ÔN TẬP KINH TẾ VI MÔ
Các kiến thức dễ nhầm lẫn
Nhớ kỹ phải gạch chân trong đề, không được quên, từ khoá
không được quên, không được quên
Chương 1: Tổng quan về kinh tế học
A. Tóm tắt lý thuyết
- Kinh tế học: Nghiên cứu cách con người phân bổ các nguồn lực kham
hiếm để thoả mãn nhu cầu
- Nền kinh tế: là một cơ chế phân bổ các cho các nguồn lực khan hiếm
mục tiêu cạnh tranh
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Giả thuyết kinh tế: phỏng đoán bản chất của các mối quan hệ
nhân quả giữa các biến số kinh tế, mệnh đề có thể kiểm chứng
+ Mô hình hoá: thực thế thông qua đơn giản trừu tượng hoá
các giả định
+ KTH thực chứng: nghiên cứu , có thể kiểm chứng khách quan
bằng thực nghiệm, là gì…?, nếu…thì…
+ KTH chuẩn tắc: khuyến nghị, chỉ dẫn, , không thể chủ quan
kiểm chứng bằng thực nghiệm, nên ntn…?
- Đường PPF: có độ dốc ngày càng lớn, lõm so với gốc toạ độ
- Tăng trưởng kinh tế: diễn ra khi số lượng hay chất lượng nguồn lực
sản xuất tăng lên hay có tiến bộ trong công nghệ sản xuất.
- Thay đổi cận biên: những điều chỉnh nhỏ so với hiện tại
- Người ta ra quyết định bằng cách so sánh tại lợi ích chi phí điểm
cận biên
Lợi ích cận biên: MB = (TB)’q
Chi phí cận biên: MC = (TC)’q
=> Tối đa hoá lợi ích ròng: NB’q = 0
MB = MC
B. Câu hỏi TN
Phần Lý thuyết
Câu 1: Một mô hình kinh tế tốt bao gồm:
a. Số lượng ít nhất các thông tin cần thiết để trả lời các câu hỏi đề cập
trong mô hình.
b. Càng nhiều thông tin càng tốt.
c. Càng ít thông tin càng tốt.
d. Trả lời tất cả các vấn đề kinh tế.
e. Không câu nào đúng.
Câu 2: Một mô hình kinh tế được kiểm nghiệm bởi:
a. Kiểm tra tính thực tế của mô hình.
b. So sánh dự báo của mô hình với thực tế.
c. So sánh phần mô hình mô tả với thực tế.
d. Tất cả các điều trên.
e. Không có điều nào ở trên.
1. Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức:
a. Quản lý doanh nghiệp sao cho có lãi.
b. Lẫn tránh vấn đề khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau
và cạnh tranh nhau.
c. Tạo ra vận may cho cá nhân trên thị trường chứng khoán
d. Phân bổ nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác
nhau.
2. Câu nào sau đây thuộc về kinh tế vĩ mô:
a. T lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất cao.
b. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2008-2015 ở Việt
Nam khoảng 6%
c. T lệ lạm phát ở Việt Nam khoảng 9% mỗi năm trong giai đoạn 2008-
2015.
d. Cả 3 câu trên đều đúng.
3. Kinh tế học vi mô nghiên cứu:
a. Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.
b. Các hoạt động diễn ra trong toàn bộ nền kinh tế.
c. Cách ứng xử của người tiêu dùng để tối đa hóa thỏa mãn.
d. Mức giá chung của một quốc gia.
4. Kinh tế học thực chứng nhằm:
a. Mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách
quan có cơ sở khoa học.
b. Đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các
cá nhân.
c. Giải thích các hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị
trường.
d. Không có câu nào đúng
5. Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô :
a. T lệ thất nghiệp ở Việt Nam hiện nay ở mức cao.
b. Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập
vào ngành sản xuất.
c. Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ là công cụ điều tiết của chính
phủ trong nền kinh tế.
d. T lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2015 là 0,63%
6. Vấn đề nào sau đây thuộc kinh tế chuẩn tắc:
a. Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 2015 là 6,68%.
b. T lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2008 là 22%
c. Giá dầu thế giới đạt k lục vào ngày 11/7/2008 là 147 $/thùng,
nhưng đến ngày 10/8/2016 chỉ còn khoảng 45,72 USD/thùng).
d. Phải có hiệu thuốc miễn phí phục vụ người già và trẻ em
7. Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa 2 hàng
hóa có thể sản xuất ra khi các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả:
a. Đường giới hạn năng lực sản xuất.
b. Đường cầu.
c. Đường đẳng lượng.
d. Tổng sản phẩm quốc dân (GNP).
8. Khái niệm kinh tế nào sau đây không thể lý giải được bằng đường
giới hạn khả năng sản xuất:
a. Khái niệm chi phí cơ hội
b. Khái niệm cung cầu
c. Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
d. Ý tưởng về sự khan hiếm.
9 . Một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả với nguồn tài nguyên
khan hiếm khi:
a. Gia tăng sản lượng của mặt hàng này buộc phải giảm sản lượng của
mặt hàng kia.
b. Không thể gia tăng sản lượng của mặt hàng này mà không cắt giảm
sản lượng của mặt hàng khác.
c. Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.
d. Các câu trên đều đúng.
10. Các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế cần giải quyết là:
a. Sản xuất sản phẩm gì? Số lượng bao nhiêu?
b. Sản xuất bằng phương pháp nào?
c. Sản xuất cho ai?
D. Các câu trên đều đúng.
11. Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của
hệ thống kinh tế được giải quyết:
a. Thông qua các kế hoạch của chính phủ.
b. Thông qua thị trường.
c. Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ.
d. Các câu trên đều đúng.
12. Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc kinh tế học chuẩn
tắc:
a. Tại sao nền kinh tế Việt Nam bị lạm phát cao vào 2 năm 1987-1988?
b. Tác hại của việc sản xuất, vận chuyển và sử dụng ma túy.
c. Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế thị trường tới mức độ nào?
d. Không có câu nào đúng.
13. Giá cà phê trên thị trường tăng 10%, dẫn đến mức cầu về cà phê
trên thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không đổi. Vấn đề
này thuộc về:
a. Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc.
b. Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc.
c. Kinh tế học vi mô, thực chứng.
d. Kinh tế học vĩ mô, thực chứng.
14. Những thị trường nào sau đây thuộc thị trường yếu tố sản xuất:
a. Thị trường đất đai.
b. Thị trường sức lao động.
c. Thị trường vốn.
d. Cả 3 câu trên đều đúng.
17. Khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế thị trường tự do và nền
kinh tế hỗn hợp là
a. Nhà nước quản lý ngân sách.
b. Nhà nước tham gia quản lý nền kinh tế.
c. Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi xã hội.
d. Các câu trên đều sai.
18. Sự khác biệt giữa hai mục tiêu hiệu quả và công bằng là:
a. Hiệu quả đề cập đến độ lớn của “cái bánh kinh tế”, còn công bằng
đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tương đối đồng đều cho
các thành viên trong xã hội.
b. Công bằng đề cập đến độ lớn của “cái bánh kinh tế”, còn hiệu quả
đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tương đối đồng đều cho
các thành viên trong xã hội.
c. Hiệu quả là tối đa hóa của cải làm ra, còn công bằng là tối đa hóa
thỏa mãn.
d. Các câu trên đều sai
19. Chọn câu đúng sau đây:
a. Chuyên môn hóa và thương mại làm cho lợi ích của mọi người đều
tăng lên.
b. Thương mại giữa hai nước có thể làm cho cả hai nước cùng được lợi.
c. Thương mại cho phép con người tiêu dùng nhiều hàng hóa và dịch vụ
đa dạng hơn với chi phí thấp hơn.
d. Các câu trên đều đúng.
20. Câu nào sau đây là đúng đối với vai trò của một nhà kinh tế học:
a. Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà cố vấn chính
sách.
b. Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà khoa học.
c. Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà tư vấn chính
sách ; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà khoa học.
d. Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà khoa học; còn
khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà tư vấn chính sách
21. Câu nào sau đây có thể minh họa cho khái niệm về “chi phí cơ hội”:
a. “Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng, buộc phải giảm chi tiêu
cho các chương trình phúc lợi xã hội”.
b. “Chúng ta sẽ đi xem phim hay đi ăn tối”.
c. “Nếu tôi dành toàn bộ thời gian để đi học đại học, tôi phải hy sinh số
tiền kiếm được do đi làm việc là 60 triệu đồng mỗi năm”.
d. Tất cả các câu trên đều đúng
22. Trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF):
a. Những điểm nằm trên đường PPF thể hiện nền kinh tế sản xuất hiệu
quả
b. Những điểm nằm bên trong đường PPF thể hiện nền kinh tế sản xuất
kém hiệu quả
c. Những điểm nằm bên ngoài đường PPF thể hiện
nền kinh tế không thể đạt được, vì không đủ nguồn lực để sản xuất
d. Các câu trên đều đúng
1. Nguồn lực của nền kinh tế bao gồm:
a. Lao động
b. Đất đai
c. Tư bản
d. Tất cả các điều trên
2. Thực tiễn nhu cầu của con người không được thỏa mãn đầy đủ với
nguồn lực hiện có được gọi là vấn đề về:
a. Chi phí cơ hội
b. Khan hiếm
c. Kinh tế chuẩn tắc
d. Sản xuất cái gì
3. Vấn đề khan hiếm tồn tại:
a. Chỉ trong các nền kinh tế thị trường
b. Chỉ trong các nền kinh tế chỉ huy
c. Trong tất cả các nền kinh tế
d. Chỉ khi con người không tối ưu hóa hành vi
4. Sự khan hiếm bị loại trừ bởi:
a. Sự hợp tác
b. Cơ chế thị trường
c. Cơ chế mệnh lệnh
d. Không đáp án nào ở trên
5. Tất cả các điều sau đây đều là yếu tố sản xuất trừ:
a. Các tài nguyên thiên nhiên
b. Các công cụ sản xuất
c. Tài năng kinh doanh
d. Chính phủ
6. Mỗi xã hội cần phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây:
a. Sản xuất cái gì
b. Sản xuất như thế nào
c. Sản xuất cho ai
d. Tất cả các vấn đề trên
7. Một mô hình kinh tế được kiểm định bởi:
a. Tính thực tế của các giả định mô hình
b. So sánh các dự đoán của mô hình với thực tế
c. So sánh sự mô tả của mô hình với thực tế thế
d. Tất cả các điều trên
9. Trong mô hình dòng luân chuyển:
a. Các doanh nghiệp luôn trao đổi hàng hóa lấy tiền
b. Các hộ gia đình luôn trao đổi tiền lấy hàng hóa
c. Các hộ gia đình là người bán trên thị trường yếu tố và là người mua
trên thị trường hàng hóa
d. Các doanh nghiệp là người mua trên thị trường hàng hóa và là người
bán trên thị trường yếu t
10. Một nền kinh tế đóng là nền kinh tế có:
a. Xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu
b. Nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu
c. Không có mối liên hệ giữa chính phủ và hộ gia đình
d. Không có mối quan hệ với các nền kinh tế khác
11. Trong mô hình kinh tế hỗn hợp các vấn đề kinh tế cơ bản được giải
quyết
a. Thông qua các kế hoạch của chính phủ
b. Thông qua thị trường
c. Thông qua thị trường và kế hoạch của chính phủ
d. Không điều nào đúng
12. Một nền kinh tế hỗn hợp bao gồm:
a. Cả nội thương và ngoại thương
b. Các ngành đóng và mở
c. Cả cơ chế thực chứng và chuẩn tắc
d. Cả cơ chế mệnh lệnh và thị trường
13. Nền kinh tế Việt Nam là:
a. Nền kinh tế đóng cửa
b. Nền kinh tế mệnh lệnh
c. Nền kinh tế hỗn hợp
d. Nền kinh tế thị trường
14. Tất cả các điều sau đây đều là mục tiêu của chính sách ngoại trừ:
a. Công bằng
b. Hiệu quả
c. Tài năng kinh doanh
d. Tăng trưởng
15. Chi phí cơ hội là:
a. Tất cả các cơ hội kiếm tiền
b. Các cơ hội phải bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn
c. Giá trị của sự lựa chọn tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn
d. Không câu nào đúng
16. Chính phủ quyết định sử dụng nguồn lực để xây dựng một bệnh
viện, nguồn lực đó sẽ không còn để xây trường học điều này minh họa
khái niệm:
a. Cơ chế thị trường
b. Kinh tế vĩ mô
c. Chi phí cơ hội
d. Kinh tế đóng
17. Điều nào dưới đây không được coi là bộ phận của chi phí cơ hội của
việc đi học đại học:
a. Học phí
b. Chi phí mua sách
c. Chi phí ăn uống
d. Thu nhập có thể lẽ ra kiếm được nếu không đi học
18. Hoa có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis nếu như hoa
quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis là:
a. Lớn hơn giá trị của xem phim
b. Không so sánh được với giá trị của xem phim
c. Bằng giá trị của xem phim
d. Là chi phí cơ hội của việc xem phim
19. Chi phí cơ hội của một người đi cắt tóc mất 10.000₫ là:
a. Việc sử dụng tốt nhất 10.000 đồng của người đó vào việc khác
b. Việc sử dụng tốt nhất lượng thời gian cắt tóc vào việc khác
c. Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 10.000₫ của người đó
d. Giá trị 10.000₫ đối với người thợ cắt tóc
20. Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị:
a. Những kết hợp hàng hóa mà nền kinh tế mong muốn
b. Những kết hợp hàng hóa có thể sản xuất của nền kinh tế
c. Những kết hợp hàng hóa hiệu quả và khả thi của nền kinh tế
d. Không câu nào đúng
21. Dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất chi phí cơ hội là:
a. Số lượng một hàng hóa phải hy sinh để sản xuất thêm một đơn vị
hàng hóa kia
b. Bằng không
c. Số lượng một hàng hóa được sản xuất ra
d. Là chi phí để sản xuất ra các kết hợp hàng hóa
22. Tăng trưởng kinh tế có thể được minh họa bởi:
a. Sự vận động dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất
b. Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài
c. Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất vào bên trong
d. Không câu nào đúng
23. Khi nguồn lực được chuyển từ ngành này sang ngành khác, điều
này được minh họa bởi:
a. Sự vận động dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất
b. Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài
c. Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất vào bên trong
d. Làm dịch chuyển đường cầu sang trái
24. Các kết hợp hàng hóa nằm phía trong đường giới hạn khả năng sản
xuất là:
a. Phân bổ không hiệu qu
b. Sản xuất không hiệu qu
c. Tiêu dùng không hiệu quả
d. Không câu nào đúng
25. Khi các nhà kinh tế sử dụng từ “cận biên” họ ám chỉ:
a. Vừa đủ
b. Không quan trọng
c. Đường biên
d. Bổ sung
26. Nếu một người ra quyết định bằng cách so sánh lợi ích cận biên và
chi phí cận biên của sự lựa chọn anh ta phải:
a. Chọn quyết định khi mà lợi ích cận biên lớn hơn chi phí cận biên
b. Chọn quyết định khi mà lợi ích cận biên bằng chi phí cận biên
c. Chọn quyết định khi mà lợi ích cận biên nhỏ hơn chi phí cận biên
d. Không câu nào đúng
27. Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ
gia đình được gọi là:
a. Kinh tế vĩ mô
b. Kinh tế vi mô
c. Kinh tế thực chứng
d. Kinh tế chuẩn tắc
28. Vấn đề nào dưới đây không thuộc kinh tế vi mô:
a. Tiền công và thu nhập
b. Sự khác biệt thu nhập của quốc gia
c. Tiêu dùng
d. Sản xuất
29. Vấn đề nào dưới đây không thuộc kinh tế vĩ mô:
a. Các nguyên nhân làm giá cam giảm
b. Các nguyên nhân làm giảm mức giá bình quân
c. Tác động của thâm hụt ngân sách đến lạm phát
d. Việc xác định mức thu nhập quốc dân
30. Tuyên bố thực chứng là tuyên bố:
a. Về điều cần phải có
b. Về mối quan hệ nhân quả
c. Mang tính chủ quan cá nhân
d. Tất cả các điều trên
31. Một tuyên bố chuẩn tắc là tuyên bố:
a. Về bản chất hiện tượng
b. Các giả định của mô hình kinh tế
c. Cần phải như thế nào
d. Không là tuyên bố nào ở trên
32. Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng:
a. Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở
b. Lãi suất cao là không tốt đối với nền kinh tế
c. Tiền thuê nhà quá cao
d. Các chủ nhà nên được tự do đặt giá tiền thuê nhà
33. Điều nào dưới đây là tuyên bố chuẩn tắc:
a. Giá khám bệnh tư nhân quá cao
b. Trời rét sẽ làm tăng giá dầu mỏ
c. Nếu giảm thuế nhập khẩu, giá xe ô tô giảm xuống
d. Lãi suất cao không khuyến khích tiêu dùng
34. Trong kinh tế thị trường các thành viên kinh tế được giả định:
a. Có hành vi hợp lý
b. Không bị hạn chế bởi thu nhập
c. Có mục tiêu giống nhau
d. Tất cả đều đúng
35. So sánh lợi ích, chi phí và đưa ra lựa chọn tốt nhất trong giới hạn
nguồn lực khan hiếm được gọi là:
a. Tối ưu hoá
b. Chi phí cơ hội
c. Lựa chọn
d. Cạnh tranh
PHẦN BÀI TẬP
Sử dụng dữ kiện sau đây, trả lời các câu hỏi từ 35 đến 40:
Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như
sau:
TB = 200Q - Q2 và TC=200 + 20Q + 0,5Q2
35. Quy mô hoạt động tối đa hóa lợi ích là:
a. Q=100
b. Q=200
c. Q=50
d. Q=150
36. Hãy xác định quy mô tối đa hóa lợi ích ròng:
a. Q=100
b. Q=50
c. Q=80
d. Q=60
37. Hãy xác định tổng lợi ích tối đa:
a. TBmax= 10000
b. TBmax= 12000
c. TBmax= 7500
d. TBmax= 5000
38. Hãy xác định lợi ích ròng cực đại (NBmax)
a. NBmax= 5200
b. NBmax= 5500
c. NBmax= 5000
d. NBmax= 4800
39. Khi Q=50 muốn tăng lợi ích ròng phải đưa ra sự lựa chọn nào:
a. Tăng sản lượng
b. Giảm sản lượng
c. Giữ nguyên sản lượng
d. Không câu nào đúng
40. Khi Q=70 muốn tăng lợi ích ròng phải đưa ra sự lựa chọn nào:
a. Tăng sản lượng
b. Giảm sản lượng
c. Giữ nguyên sản lượng
d. Không câu nào đúng
Sử dụng dữ liệu sau đây để trả lời các câu hỏi từ 41 đến 44:
Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được biểu hiện
bằng phương trình sau: X+2Y=100
41. Đường giới hạn năng lực sản xuất trên cho biết:
a. Lượng X tối đa là 100 và lượng Y tối đa là 50
b. Lượng X tối đa là 50 và lượng Y tối đa là 100
c. Lượng X tối đa là 30 và lượng Y tối đa là 40
d. Lượng X tối đa là 40 và lượng Y tối đa là 60
42. Đường giới hạn năng lực sản xuất trên cho biết:
a. Để sản xuất thêm 1 đơn vị X phải hy sinh 2 đơn vị Y
b. Để sản xuất thêm 1 đơn vị Y phải hy sinh 2 đơn vị X
c. Để sản xuất thêm 1 đơn vị X phải hy sinh 3 đơn vị Y
d. Để sản xuất thêm 1 đơn vị Y phải hy sinh 3 đơn vị X
43. Đường giới hạn năng lực sản xuất trên là:
a. Đường thẳng tuyến tính
b. Đường cong lồi so với gốc tọa độ
c. Đường cong lõm so với gốc tọa độ
d. Tất cả đều đúng
44. Đường giới hạn năng lực sản xuất trên minh họa:
a. Chi phí cơ hội tăng dần
b. Chi phí cơ hội giảm dần
c. Chi phí cơ hội không đổi
d. Không minh họa điều nào
Sử dụng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu hỏi từ 45 đến 50:
Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi
phương trình sau: 2X2+Y2=225 trong đó: X là hàng hóa nông nghiệp
còn Y là hàng hóa công nghiệp
45. Nếu X=10 thì lượng Y tối đa có thể sản xuất được là bao nhiêu?
a. Y=5
b. Y=25
c. Y=10
d. Y=15
46. Có thể nhận xét gì về kết hợp hàng hóa X=8 và Y=6
a. Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa này
b. Nền kinh tế có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa này, nhưng
không đạt hiệu quả sản xuất
c. Để sản xuất được kết hợp hàng hóa này, nền kinh tế phải được bổ
sung thêm nguồn lực
d. Kết hợp hàng hóa này là sản lượng tối đa có thể của nền kinh tế
47. Nền kinh tế có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa gồm 10X và
10Y hay không?
a. Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa trên vì nó
nằm ngoài khả năng của nền kinh tế
b. Nền kinh tế có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa trên nếu giá
hàng hóa Y tăng lên
c. Nền kinh tế có khả năng sản xuất kết hợp hà

Preview text:

ÔN TẬP KINH TẾ VI MÔ
Các kiến thức dễ nhầm lẫn
Nhớ kỹ phải gạch chân từ khoá trong đề, không được quên,
không được quên, không được quên
Chương 1: Tổng quan về kinh tế học
A. Tóm tắt lý thuyết
- Kinh tế học: Nghiên cứu cách con người phân bổ các nguồn lực kham
hiếm để thoả mãn nhu cầu
- Nền kinh tế: là một cơ chế phân bổ các nguồn lực khan hiếm cho các mục tiêu cạnh tranh
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Giả thuyết kinh tế: phỏng đoán bản chất của các mối quan hệ
nhân quả giữa các biến số kinh tế, mệnh đề có thể kiểm chứng
+ Mô hình hoá: đơn giản và trừu tượng hoá thực thế thông qua các giả định
+ KTH thực chứng: nghiên cứu khách quan, có thể kiểm chứng
bằng thực nghiệm, là gì…?, nếu…thì…
+ KTH chuẩn tắc: khuyến nghị, chỉ dẫn, chủ quan, không thể
kiểm chứng bằng thực nghiệm, nên ntn…?
- Đường PPF: có độ dốc ngày càng lớn, lõm so với gốc toạ độ
- Tăng trưởng kinh tế: diễn ra khi số lượng hay chất lượng nguồn lực
sản xuất tăng lên hay có tiến bộ trong công nghệ sản xuất.
- Thay đổi cận biên: những điều chỉnh nhỏ so với hiện tại
- Người ta ra quyết định bằng cách so sánh lợi ích và chi phí tại điểm cận biên
Lợi ích cận biên: MB = (TB)’q
Chi phí cận biên: MC = (TC)’q
=> Tối đa hoá lợi ích ròng: NB’q = 0 MB = MC B. Câu hỏi TN Phần Lý thuyết
Câu 1: Một mô hình kinh tế tốt bao gồm:
a. Số lượng ít nhất các thông tin cần thiết để trả lời các câu hỏi đề cập trong mô hình.
b. Càng nhiều thông tin càng tốt.
c. Càng ít thông tin càng tốt.
d. Trả lời tất cả các vấn đề kinh tế. e. Không câu nào đúng.
Câu 2: Một mô hình kinh tế được kiểm nghiệm bởi:
a. Kiểm tra tính thực tế của mô hình.
b. So sánh dự báo của mô hình với thực tế.
c. So sánh phần mô hình mô tả với thực tế.
d. Tất cả các điều trên.
e. Không có điều nào ở trên.
1. Kinh tế học là môn khoa học xã hội nghiên cứu cách thức:
a. Quản lý doanh nghiệp sao cho có lãi.
b. Lẫn tránh vấn đề khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau và cạnh tranh nhau.
c. Tạo ra vận may cho cá nhân trên thị trường chứng khoán
d. Phân bổ nguồn lực khan hiếm cho nhiều khả năng sử dụng khác nhau.
2. Câu nào sau đây thuộc về kinh tế vĩ mô:
a. T lệ thất nghiệp ở nhiều nước rất ỷ cao.
b. Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân trong giai đoạn 2008-2015 ở Việt Nam khoảng 6%
c. T lệ lạm phát ở Việt Nam kh ỷ
oảng 9% mỗi năm trong giai đoạn 2008- 2015.
d. Cả 3 câu trên đều đúng.
3. Kinh tế học vi mô nghiên cứu:
a. Hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.
b. Các hoạt động diễn ra trong toàn bộ nền kinh tế.
c. Cách ứng xử của người tiêu dùng để tối đa hóa thỏa mãn.
d. Mức giá chung của một quốc gia.
4. Kinh tế học thực chứng nhằm:
a. Mô tả và giải thích các sự kiện, các vấn đề kinh tế một cách khách quan có cơ sở khoa học.
b. Đưa ra những lời chỉ dẫn hoặc những quan điểm chủ quan của các cá nhân.
c. Giải thích các hành vi ứng xử của các tế bào kinh tế trong các loại thị trường.
d. Không có câu nào đúng
5. Câu nào sau đây thuộc kinh tế vi mô :
a. T lệ thất nghiệp ở Việt Nam h ỷ iện nay ở mức cao.
b. Lợi nhuận kinh tế là động lực thu hút các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành sản xuất.
c. Chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ là công cụ điều tiết của chính phủ trong nền kinh tế.
d. Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2015 là 0,63%
6. Vấn đề nào sau đây thuộc kinh tế chuẩn tắc:
a. Mức tăng trưởng GDP ở Việt Nam năm 2015 là 6,68%.
b. Tỷ lệ lạm phát ở Việt Nam năm 2008 là 22%
c. Giá dầu thế giới đạt kỷ lục vào ngày 11/7/2008 là 147 $/thùng,
nhưng đến ngày 10/8/2016 chỉ còn khoảng 45,72 USD/thùng).
d. Phải có hiệu thuốc miễn phí phục vụ người già và trẻ em
7. Công cụ phân tích nào nêu lên các kết hợp khác nhau giữa 2 hàng
hóa có thể sản xuất ra khi các nguồn lực được sử dụng có hiệu quả:
a. Đường giới hạn năng lực sản xuất. b. Đường cầu.
c. Đường đẳng lượng.
d. Tổng sản phẩm quốc dân (GNP).
8. Khái niệm kinh tế nào sau đây không thể lý giải được bằng đường
giới hạn khả năng sản xuất:
a. Khái niệm chi phí cơ hội b. Khái niệm cung cầu
c. Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
d. Ý tưởng về sự khan hiếm.
9 . Một nền kinh tế tổ chức sản xuất có hiệu quả với nguồn tài nguyên khan hiếm khi:
a. Gia tăng sản lượng của mặt hàng này buộc phải giảm sản lượng của mặt hàng kia.
b. Không thể gia tăng sản lượng của mặt hàng này mà không cắt giảm
sản lượng của mặt hàng khác.
c. Nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất.
d. Các câu trên đều đúng.
10. Các vấn đề cơ bản của hệ thống kinh tế cần giải quyết là:
a. Sản xuất sản phẩm gì? Số lượng bao nhiêu?
b. Sản xuất bằng phương pháp nào? c. Sản xuất cho ai?
D. Các câu trên đều đúng.
11. Trong mô hình nền kinh tế thị trường tự do, các vấn đề cơ bản của
hệ thống kinh tế được giải quyết:
a. Thông qua các kế hoạch của chính phủ.
b. Thông qua thị trường.
c. Thông qua thị trường và các kế hoạch của chính phủ.
d. Các câu trên đều đúng.
12. Trong những vấn đề sau đây, vấn đề nào thuộc kinh tế học chuẩn tắc:
a. Tại sao nền kinh tế Việt Nam bị lạm phát cao vào 2 năm 1987-1988?
b. Tác hại của việc sản xuất, vận chuyển và sử dụng ma túy.
c. Chính phủ nên can thiệp vào nền kinh tế thị trường tới mức độ nào?
d. Không có câu nào đúng.
13. Giá cà phê trên thị trường tăng 10%, dẫn đến mức cầu về cà phê
trên thị trường giảm 5% với những điều kiện khác không đổi. Vấn đề này thuộc về:
a. Kinh tế học vi mô, chuẩn tắc.
b. Kinh tế học vĩ mô, chuẩn tắc.
c. Kinh tế học vi mô, thực chứng.
d. Kinh tế học vĩ mô, thực chứng.
14. Những thị trường nào sau đây thuộc thị trường yếu tố sản xuất:
a. Thị trường đất đai.
b. Thị trường sức lao động. c. Thị trường vốn.
d. Cả 3 câu trên đều đúng.
17. Khác nhau căn bản giữa mô hình kinh tế thị trường tự do và nền kinh tế hỗn hợp là
a. Nhà nước quản lý ngân sách.
b. Nhà nước tham gia quản lý nền kinh tế.
c. Nhà nước quản lý các quỹ phúc lợi xã hội.
d. Các câu trên đều sai.
18. Sự khác biệt giữa hai mục tiêu hiệu quả và công bằng là:
a. Hiệu quả đề cập đến độ lớn của “cái bánh kinh tế”, còn công bằng
đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tương đối đồng đều cho
các thành viên trong xã hội.
b. Công bằng đề cập đến độ lớn của “cái bánh kinh tế”, còn hiệu quả
đề cập đến cách phân phối cái bánh kinh tế đó tương đối đồng đều cho
các thành viên trong xã hội.
c. Hiệu quả là tối đa hóa của cải làm ra, còn công bằng là tối đa hóa thỏa mãn. d. Các câu trên đều sai
19. Chọn câu đúng sau đây:
a. Chuyên môn hóa và thương mại làm cho lợi ích của mọi người đều tăng lên.
b. Thương mại giữa hai nước có thể làm cho cả hai nước cùng được lợi.
c. Thương mại cho phép con người tiêu dùng nhiều hàng hóa và dịch vụ
đa dạng hơn với chi phí thấp hơn.
d. Các câu trên đều đúng.
20. Câu nào sau đây là đúng đối với vai trò của một nhà kinh tế học:
a. Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà cố vấn chính sách.
b. Với các nhà kinh tế học, tốt nhất nên xem họ là nhà khoa học.
c. Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà tư vấn chính
sách ; còn khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà khoa học.
d. Khi cố gắng giải thích thế giới, nhà kinh tế học là nhà khoa học; còn
khi nỗ lực cải thiện thế giới, họ là nhà tư vấn chính sách
21. Câu nào sau đây có thể minh họa cho khái niệm về “chi phí cơ hội”:
a. “Chính phủ tăng chi tiêu cho quốc phòng, buộc phải giảm chi tiêu
cho các chương trình phúc lợi xã hội”.
b. “Chúng ta sẽ đi xem phim hay đi ăn tối”.
c. “Nếu tôi dành toàn bộ thời gian để đi học đại học, tôi phải hy sinh số
tiền kiếm được do đi làm việc là 60 triệu đồng mỗi năm”.
d. Tất cả các câu trên đều đúng
22. Trên đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF):
a. Những điểm nằm trên đường PPF thể hiện nền kinh tế sản xuất hiệu quả
b. Những điểm nằm bên trong đường PPF thể hiện nền kinh tế sản xuất kém hiệu quả
c. Những điểm nằm bên ngoài đường PPF thể hiện
nền kinh tế không thể đạt được, vì không đủ nguồn lực để sản xuất
d. Các câu trên đều đúng
1. Nguồn lực của nền kinh tế bao gồm: a. Lao động b. Đất đai c. Tư bản
d. Tất cả các điều trên
2. Thực tiễn nhu cầu của con người không được thỏa mãn đầy đủ với
nguồn lực hiện có được gọi là vấn đề về: a. Chi phí cơ hội b. Khan hiếm c. Kinh tế chuẩn tắc d. Sản xuất cái gì
3. Vấn đề khan hiếm tồn tại:
a. Chỉ trong các nền kinh tế thị trường
b. Chỉ trong các nền kinh tế chỉ huy
c. Trong tất cả các nền kinh tế
d. Chỉ khi con người không tối ưu hóa hành vi
4. Sự khan hiếm bị loại trừ bởi: a. Sự hợp tác b. Cơ chế thị trường c. Cơ chế mệnh lệnh
d. Không đáp án nào ở trên
5. Tất cả các điều sau đây đều là yếu tố sản xuất trừ:
a. Các tài nguyên thiên nhiên
b. Các công cụ sản xuất c. Tài năng kinh doanh d. Chính phủ
6. Mỗi xã hội cần phải giải quyết vấn đề kinh tế nào sau đây: a. Sản xuất cái gì
b. Sản xuất như thế nào c. Sản xuất cho ai
d. Tất cả các vấn đề trên
7. Một mô hình kinh tế được kiểm định bởi:
a. Tính thực tế của các giả định mô hình
b. So sánh các dự đoán của mô hình với thực tế
c. So sánh sự mô tả của mô hình với thực tế thế
d. Tất cả các điều trên
9. Trong mô hình dòng luân chuyển:
a. Các doanh nghiệp luôn trao đổi hàng hóa lấy tiền
b. Các hộ gia đình luôn trao đổi tiền lấy hàng hóa
c. Các hộ gia đình là người bán trên thị trường yếu tố và là người mua
trên thị trường hàng hóa
d. Các doanh nghiệp là người mua trên thị trường hàng hóa và là người
bán trên thị trường yếu tố
10. Một nền kinh tế đóng là nền kinh tế có:
a. Xuất khẩu nhiều hơn nhập khẩu
b. Nhập khẩu nhiều hơn xuất khẩu
c. Không có mối liên hệ giữa chính phủ và hộ gia đình
d. Không có mối quan hệ với các nền kinh tế khác
11. Trong mô hình kinh tế hỗn hợp các vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết
a. Thông qua các kế hoạch của chính phủ b. Thông qua thị trường
c. Thông qua thị trường và kế hoạch của chính phủ d. Không điều nào đúng
12. Một nền kinh tế hỗn hợp bao gồm:
a. Cả nội thương và ngoại thương
b. Các ngành đóng và mở
c. Cả cơ chế thực chứng và chuẩn tắc
d. Cả cơ chế mệnh lệnh và thị trường
13. Nền kinh tế Việt Nam là:
a. Nền kinh tế đóng cửa
b. Nền kinh tế mệnh lệnh
c. Nền kinh tế hỗn hợp
d. Nền kinh tế thị trường
14. Tất cả các điều sau đây đều là mục tiêu của chính sách ngoại trừ: a. Công bằng b. Hiệu quả c. Tài năng kinh doanh d. Tăng trưởng 15. Chi phí cơ hội là:
a. Tất cả các cơ hội kiếm tiền
b. Các cơ hội phải bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn
c. Giá trị của sự lựa chọn tốt nhất bị bỏ qua khi đưa ra sự lựa chọn d. Không câu nào đúng
16. Chính phủ quyết định sử dụng nguồn lực để xây dựng một bệnh
viện, nguồn lực đó sẽ không còn để xây trường học điều này minh họa khái niệm: a. Cơ chế thị trường b. Kinh tế vĩ mô c. Chi phí cơ hội d. Kinh tế đóng
17. Điều nào dưới đây không được coi là bộ phận của chi phí cơ hội của
việc đi học đại học: a. Học phí b. Chi phí mua sách c. Chi phí ăn uống
d. Thu nhập có thể lẽ ra kiếm được nếu không đi học
18. Hoa có thể chọn đi xem phim hoặc đi chơi tennis nếu như hoa
quyết định đi xem phim thì giá trị của việc chơi tennis là:
a. Lớn hơn giá trị của xem phim
b. Không so sánh được với giá trị của xem phim
c. Bằng giá trị của xem phim
d. Là chi phí cơ hội của việc xem phim
19. Chi phí cơ hội của một người đi cắt tóc mất 10.000₫ là:
a. Việc sử dụng tốt nhất 10.000 đồng của người đó vào việc khác
b. Việc sử dụng tốt nhất lượng thời gian cắt tóc vào việc khác
c. Việc sử dụng tốt nhất cả thời gian và 10.000₫ của người đó
d. Giá trị 10.000₫ đối với người thợ cắt tóc
20. Đường giới hạn khả năng sản xuất biểu thị:
a. Những kết hợp hàng hóa mà nền kinh tế mong muốn
b. Những kết hợp hàng hóa có thể sản xuất của nền kinh tế
c. Những kết hợp hàng hóa hiệu quả và khả thi của nền kinh tế d. Không câu nào đúng
21. Dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất chi phí cơ hội là:
a. Số lượng một hàng hóa phải hy sinh để sản xuất thêm một đơn vị hàng hóa kia b. Bằng không
c. Số lượng một hàng hóa được sản xuất ra
d. Là chi phí để sản xuất ra các kết hợp hàng hóa
22. Tăng trưởng kinh tế có thể được minh họa bởi:
a. Sự vận động dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất
b. Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài
c. Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất vào bên trong d. Không câu nào đúng
23. Khi nguồn lực được chuyển từ ngành này sang ngành khác, điều
này được minh họa bởi:
a. Sự vận động dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất
b. Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài
c. Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất vào bên trong
d. Làm dịch chuyển đường cầu sang trái
24. Các kết hợp hàng hóa nằm phía trong đường giới hạn khả năng sản xuất là:
a. Phân bổ không hiệu quả
b. Sản xuất không hiệu quả
c. Tiêu dùng không hiệu quả d. Không câu nào đúng
25. Khi các nhà kinh tế sử dụng từ “cận biên” họ ám chỉ: a. Vừa đủ b. Không quan trọng c. Đường biên d. Bổ sung
26. Nếu một người ra quyết định bằng cách so sánh lợi ích cận biên và
chi phí cận biên của sự lựa chọn anh ta phải:
a. Chọn quyết định khi mà lợi ích cận biên lớn hơn chi phí cận biên
b. Chọn quyết định khi mà lợi ích cận biên bằng chi phí cận biên
c. Chọn quyết định khi mà lợi ích cận biên nhỏ hơn chi phí cận biên d. Không câu nào đúng
27. Bộ phận của kinh tế học nghiên cứu các quyết định của hãng và hộ
gia đình được gọi là: a. Kinh tế vĩ mô b. Kinh tế vi mô c. Kinh tế thực chứng d. Kinh tế chuẩn tắc
28. Vấn đề nào dưới đây không thuộc kinh tế vi mô:
a. Tiền công và thu nhập
b. Sự khác biệt thu nhập của quốc gia c. Tiêu dùng d. Sản xuất
29. Vấn đề nào dưới đây không thuộc kinh tế vĩ mô:
a. Các nguyên nhân làm giá cam giảm
b. Các nguyên nhân làm giảm mức giá bình quân
c. Tác động của thâm hụt ngân sách đến lạm phát
d. Việc xác định mức thu nhập quốc dân
30. Tuyên bố thực chứng là tuyên bố:
a. Về điều cần phải có
b. Về mối quan hệ nhân quả
c. Mang tính chủ quan cá nhân
d. Tất cả các điều trên
31. Một tuyên bố chuẩn tắc là tuyên bố:
a. Về bản chất hiện tượng
b. Các giả định của mô hình kinh tế
c. Cần phải như thế nào
d. Không là tuyên bố nào ở trên
32. Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng:
a. Tiền thuê nhà thấp sẽ hạn chế cung nhà ở
b. Lãi suất cao là không tốt đối với nền kinh tế c. Tiền thuê nhà quá cao
d. Các chủ nhà nên được tự do đặt giá tiền thuê nhà
33. Điều nào dưới đây là tuyên bố chuẩn tắc:
a. Giá khám bệnh tư nhân quá cao
b. Trời rét sẽ làm tăng giá dầu mỏ
c. Nếu giảm thuế nhập khẩu, giá xe ô tô giảm xuống
d. Lãi suất cao không khuyến khích tiêu dùng
34. Trong kinh tế thị trường các thành viên kinh tế được giả định: a. Có hành vi hợp lý
b. Không bị hạn chế bởi thu nhập
c. Có mục tiêu giống nhau d. Tất cả đều đúng
35. So sánh lợi ích, chi phí và đưa ra lựa chọn tốt nhất trong giới hạn
nguồn lực khan hiếm được gọi là: a. Tối ưu hoá b. Chi phí cơ hội c. Lựa chọn d. Cạnh tranh PHẦN BÀI TẬP
Sử dụng dữ kiện sau đây, trả lời các câu hỏi từ 35 đến 40:
Hàm tổng lợi ích (TB) và hàm tổng chi phí (TC) của một hoạt động như sau:
TB = 200Q - Q2 và TC=200 + 20Q + 0,5Q2
35. Quy mô hoạt động tối đa hóa lợi ích là: a. Q=100 b. Q=200 c. Q=50 d. Q=150
36. Hãy xác định quy mô tối đa hóa lợi ích ròng: a. Q=100 b. Q=50 c. Q=80 d. Q=60
37. Hãy xác định tổng lợi ích tối đa: a. TBmax= 10000 b. TBmax= 12000 c. TBmax= 7500 d. TBmax= 5000
38. Hãy xác định lợi ích ròng cực đại (NBmax) a. NBmax= 5200 b. NBmax= 5500 c. NBmax= 5000 d. NBmax= 4800
39. Khi Q=50 muốn tăng lợi ích ròng phải đưa ra sự lựa chọn nào: a. Tăng sản lượng b. Giảm sản lượng
c. Giữ nguyên sản lượng d. Không câu nào đúng
40. Khi Q=70 muốn tăng lợi ích ròng phải đưa ra sự lựa chọn nào: a. Tăng sản lượng b. Giảm sản lượng
c. Giữ nguyên sản lượng d. Không câu nào đúng
Sử dụng dữ liệu sau đây để trả lời các câu hỏi từ 41 đến 44:
Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được biểu hiện
bằng phương trình sau: X+2Y=100
41. Đường giới hạn năng lực sản xuất trên cho biết:
a. Lượng X tối đa là 100 và lượng Y tối đa là 50
b. Lượng X tối đa là 50 và lượng Y tối đa là 100
c. Lượng X tối đa là 30 và lượng Y tối đa là 40
d. Lượng X tối đa là 40 và lượng Y tối đa là 60
42. Đường giới hạn năng lực sản xuất trên cho biết:
a. Để sản xuất thêm 1 đơn vị X phải hy sinh 2 đơn vị Y
b. Để sản xuất thêm 1 đơn vị Y phải hy sinh 2 đơn vị X
c. Để sản xuất thêm 1 đơn vị X phải hy sinh 3 đơn vị Y
d. Để sản xuất thêm 1 đơn vị Y phải hy sinh 3 đơn vị X
43. Đường giới hạn năng lực sản xuất trên là:
a. Đường thẳng tuyến tính
b. Đường cong lồi so với gốc tọa độ
c. Đường cong lõm so với gốc tọa độ d. Tất cả đều đúng
44. Đường giới hạn năng lực sản xuất trên minh họa:
a. Chi phí cơ hội tăng dần
b. Chi phí cơ hội giảm dần
c. Chi phí cơ hội không đổi
d. Không minh họa điều nào
Sử dụng các dữ liệu sau đây để trả lời các câu hỏi từ 45 đến 50:
Một nền kinh tế có đường giới hạn năng lực sản xuất được minh họa bởi
phương trình sau: 2X2+Y2=225 trong đó: X là hàng hóa nông nghiệp
còn Y là hàng hóa công nghiệp
45. Nếu X=10 thì lượng Y tối đa có thể sản xuất được là bao nhiêu? a. Y=5 b. Y=25 c. Y=10 d. Y=15
46. Có thể nhận xét gì về kết hợp hàng hóa X=8 và Y=6
a. Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa này
b. Nền kinh tế có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa này, nhưng
không đạt hiệu quả sản xuất
c. Để sản xuất được kết hợp hàng hóa này, nền kinh tế phải được bổ sung thêm nguồn lực
d. Kết hợp hàng hóa này là sản lượng tối đa có thể của nền kinh tế
47. Nền kinh tế có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa gồm 10X và 10Y hay không?
a. Nền kinh tế không có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa trên vì nó
nằm ngoài khả năng của nền kinh tế
b. Nền kinh tế có khả năng sản xuất kết hợp hàng hóa trên nếu giá hàng hóa Y tăng lên
c. Nền kinh tế có khả năng sản xuất kết hợp hà