Câu 1: TS nói: sau CM T8/1945, VN ở vào tình thế “ Tổ quốc lâm nguy vận mẹnh dân tộc
ngàn cân treo sợi tóc”?
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước ta rơi vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc” do: nước
ta ph)i đ+i mă ,t với nhiều khó khăn:
* Giă c Ngoi xâm v nô i phn:
- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: 20 vạn quân Tưởng kéo theo các tổ chức ph)n động Việt Qu+c, Việt
Cách nhằm lật đổ chính quyền cách mạng.
- Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: hơn 1 vạn quân Anh mở đường cho thực dân Pháp quay trở lại
xâm lược nước ta lần thứ hai.
- Còn 6 vạn quân Nhật chờ gi)i giáp.
- Các thế lực ph)n động trong nước lợi dụng tình hình này nổi dậy ch+ng phá.
Như vậy, cOng mô ,t lQc nước ta ph)i đ+i phó với nhiều kR thO.
* Tình hình trong nước gặp nhiều khó khăn:
- Về chính trị: Chính quyền cách mạng vừa mới ra đời còn non trR, chưa được củng c+. Lực
lượng vũ trang còn non yếu. Những tàn dư của chế độ cũ còn sót lại.
- Về kinh tế: chủ yếu là nông nghiệp v+ đã nghèo nàn, lạc hậu còn bị chiến tranh tàn phá nặng
nề. Thiên tai liên tiếp s)y ra: Lũ lụt lớn vào tháng 8/1948 làm vỡ đê 9 tỉnh Bắc Bộ, rồi đến hạn
hán kéo dài làm cho 50% ruộng đất không thể cày cấy được.
- Về tài chính: Ngân sách nước nhà tr+ng rỗng. Nhà nước cách mạng chưa được kiểm soát ngân
hàng Đông Dương. Quân Tưởng tung ra thị trường các loại tiền đã mất giá trị.
- Về văn hóa - xã hội: Hơn 90% dân s+ không biết chữ. Các tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan,
rượu chè, cờ bạc, nghiện hQt,… tràn lan.
Những khó khăn đó đã đặt nước ta vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc”.
Câu 2: Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng được hình thành từ những
vănkiện nào? So sánh chủ trương tập hợp lực lượng CM trong Cương lĩnh T2/1930 với
Luận cương T10/1930?
-Có 2 văn kiện do lãnh tụ Nguyễn Ái Qu+c soạn th)o, đó là: Chánh cương vắn tắt của Đ)ng và
Sách lược vắn tắt của Đ)ng.
-Nội dung cơ bản:
Mục tiêu chiến lược CMVN: “chủ trương làm tư s)n dân quyền CM và thổ địa CM để đi
tới XHCS”
Nhiệm vụ: “Đánh đổ đế qu+c CN Pháp và bọn PK”, “Làm cho nước Nam đchoàn toàn
độc lập”. Ch+ng đế qu+c và ch+ng PK là nhiệm vụ cơ b)n để giành độc lập
Về XH: Dân chQng đc tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo công
nông hóa
Về KT: Thủ tiêu hết qu+c trái, thâu hết s)n nghiệp lớn, ruộng đất của đế qu+c chủ nghĩa
chia cho dân nghèo, bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo
Lực lượng CM: Đoàn kết công nhân, nông dân- đây là LL cơ b)n. Lãnh đạo công nhân
làm CM ruộng đất, lôi kéo tiểu tư s)n, trí thức, trung nông…Đi vào phe vô s)n giai cấp,
đ+i với phQ nông, trung , tiểu địa chủ, tư b)n An Nam mà chưa rõ ph)n cmạng thì ph)i lợi
dụng, ít nhất là làm cho họ đứng trung lập, đ+i với những đ+i tượng đã ra mặt ph)n CM
phì ph)i kiên quyết đánh đổ.
Phương pháp CM: Sử dụng bạo lực CM của quần chQng để đánh đổ đế qu+c phong kiến
Đoàn kết qu+c tế: CMVN liên lạc mất thiết và là 1 bộ phận của CMVS thế giới
Vai trò lãnh đạo của Đ)ng: Đ)ng là đội tiên phong của vô s)n giai cấp, ph)i làm cho giai
cấp mình lãnh đạo đc dân chQng
Ý nghĩa:
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đ)ng đã ph)nánh đầy đủ những quy luật vận động, phát
triển nội tại và khách quan của xã hội Việt Nam. Đápứng yêu cầu cơ b)n và cấp bách của
nhân dân ta, đồng thời phO hợp với xu hướng phát triển của thời đại.
- Cương lĩnh thành ngọn cờ đoàn kết cách mạng toàn Đ)ng, toàn dân, là vũ khí sắc bén của
những người cộng s)n Việt Nam trước mọi kR thO là cơ sở đường l+i, chủ trương của cách
mạng Việt Nam trong hơn 80 năm qua.
- Cương lĩnh thể hiện sự nhận thức, vận dụng đQng đắn, chủ nghĩa Mác-leenin vào thực tiễn
cách mạng Việt Nam.
*So sánh:
- Gi+ng:
NVCM: ch+ng đế qu+c, PK để lấy lại ruộng đất và giành độc lập dân tộc.
PPCM: Sd sm của s+ dân chQng VN c) về CT và VT nhằm đạt mục tiêu cơ b)n của cuộc
cm là đánh đổ đế qu+c và pk, giành chính quyền về tay công nông, tiến hành cm dân
quyền và cm xhcn
LLCM: chủ yếu là công nông dân- 2 LL nòng c+t và cơ b)n đông đ)o trong xh
LĐCM: đều là gccn thông qua ĐCS VN
Vị trí qt: CMVN là 1 bộ hận khắng khít vs CMTG thể hiện sự mở rộng quan hệ bên
ngoài.
- Khác:
CLCT T2/1930 LCCT T10/1930
CMTSDQ TH NV ch+ng đq Bao gồm c) ch+ng đq và
pk
Mqh giữa nv dtộc dân chủ Đánh đổ đq, pk, tư s)n
ph)n cm( nv dt nhấn mạnh)
Đánh đổ pk và đq có quan
hệ khắng khít vs nhau( nv
ch+ng pk đc nhấn mạnh)
LLCM Công, nông, tts, trung tiểu
địa chủ
Công nhân và nông dân
Liên hệ với việc phát huy sm đại đoàn kết dt hiện nay:
-Đại đoàn kết là truyền th+ng của người Việt trong dựng nước và giữ nước
- Đ+i tượng thực hiện đại đoàn kết dân tộc là toàn dân tộc
- đại đoàn kết là cội nguồn sức mạnh để đưa đất nước phát triển
Câu 3: Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp những năm 1945-
1947? Ý nghĩa đường lối?
Nội dung cơ bản của đường lối là: dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành khángchiến toàn dân,
toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính. Đường l+i đó được thể hiện trong nhiều văn
kiện quan trọng của Đ)ng, lời kêugọi, bài viết, lời nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh và đồng chí
Tổng Bí thư TrườngChinh, trong đó tập trung ở các văn b)n: Chỉ thị Kháng chiến kiến qu+c (25-
11-1945), Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12-12-1946), Lời kêu gọi toàn qu+c khángchiến của
Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-12-1946), tác phẩm Kháng chiến nhất địnhthắng lợi của đồng chí
Trường Chinh (8-1947), …
Nội dung:
-Mục tiêu của cuộc kháng chiến là đánh đổ thực dân Pháp xâm lược, giành nềnđộc lập, tự do,
th+ng nhất hoàn toàn; vì nền tự do dân chủ và góp phần b)o vệhòa bình thế giới …
-Kháng chiến toàn dân là đem toàn bộ sức dân, tài chí, lực dân; động viên toàndân tích cực tham
gia kháng chiến. Xây dựng sự đồng thuận, nhất trí của c) nước, đánh địch ở mọi nơi, mọi lQc,
“mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làngxã là một pháo đài, mỗi đường ph+ là một mặt trận”.
Trong đó Quân đội nhândân làm nòng c+t cho toàn dân đánh giặc
-Kháng chiến toàn diện là đánh địch trên mọi lĩnh vực: quân sự, chính trị, kinhtế, văn hóa, tư
tưởng, ngoại giao, trong đó mặt trận quân sự, đấu tranh vũ tranggiữ vai trò mũi nhọn, mang tính
quyết định. Động viên và phát huy cho đượcmọi tiềm năng, sức mạnh của dân tộc, mọi nguồn
lực vật chất, tinh thần trongnhân dân phục vụ kháng chiến thắng lợi.
-Kháng chiến lâu dài là tư tưởng chỉ đạo chiến lược của Đ)ng. Trường kỳ khángchiến là một quá
trình vừa đánh tiêu hao lực lượng địch vừa xây dựng, pháttriển lực lượng ta, từng bước làm
chuyển biến so sánh lực lượng trên chiếntrường có lợi cho ta; lấy thời gian là lực lượng vật chất
để chuyển hóa yếuthành mạnh. Kháng chiến lâu dài nhưng không có nghĩa là kéo dài vô thời
hạnmà ph)i luôn tranh thủ, chớp thời cơ thQc đẩy cuộc kháng chiến có bước nh)y vọt về chất,
thắng từng bước đi đến thắng lợi cu+i cOng.
-Kháng chiến dựa vào sức mình là chính, là ph)i lấy nguồn nội lực của dân tộc,phát huy nguồn
sức mạnh vật chất, tinh thần v+n có của nhân dân ta làm chỗdựa chủ yếu của cuộc chiến tranh
nhân dân. Trên cơ sở đó, để tìm kiếm, pháthuy cao độ và có hiệu qu) sự ủng hộ, giQp đỡ tinh
thần và vật chất của qu+c tếkhi có điều kiện. Lấy độc lập, tự chủ về đường l+i là yếu t+ quan
trọng hàngđầu
Ý nghĩa:
-Lời kêu gọi toàn qu+c kháng chiến và đường l+i kháng chiến của Đ)ng là hoàntoàn đQng đắn,
trở thành ngọn cờ dẫn đường chỉ l+i, động viên toàn Đ)ng, toàndân ta tiến lên. Đường l+i đó
được nhân dân ủng hộ, hưởng ứng trong su+t quátrình kháng chiến và trở thành một nhân t+
quan trọng hàng đầu quyết địnhthắng lợi của cuộc kháng chiến ch+ng Pháp.
-Đường l+i kháng chiến có tác dụng dộng viên, dẫn dắt nhân dân ta tiến hànhcuộc kháng chiến
dưới sự lãnh đạo của đ)ng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, dO ph)itr)i qua nhiều hy sinh gian khổ
nhưng nhất định sẽ giành thắng lợi.
Câu 4: Những quan điểm của Đảng về CNH trong thời kỳ đổi mới được nêu ra ở ĐH VIII?
Đại hội đại biểu toàn qu+c lần thứ VIII của Đ)ng đã họp nội bộ từ ngày 22 đến 26-6-1996 và họp
công khai từ ngày 28-6 đến 1-7-1996 tại Hà Nội.
Về phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, Đại hội nêu các quan
điểm về công nghiệp hoá như sau:
1. Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác qu+c tế, đa phương hoá, đa dạng hoá quan
hệ đ+i ngoại. Dựa vào nguồn lực trong nước là chính đi đôi với tranh thủ t+i đa nguồn lực bên
ngoài.
2. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó
kinh tế nhà nước là chủ đạo.
3. Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu t+ cơ b)n cho sự phát triển nhanh và bền
vững.
4. Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Kết hợp công nghệ
truyền th+ng với công nghệ hiện đại; tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định.
5. Lấy hiệu qu) kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn cơ b)n để xác định phương án phát triển, lựa chọn
dự án đầu tư và công nghệ.
6. Kết hợp kinh tế với qu+c phòng - an ninh.
Ý nghĩa: Đánh dấu bước ngoặt của Đ)ng, đưa đất nước sang thời kỳ mới đẩy mạnh CNH HĐH,
xd đất nước VN độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh theo định hướng
XHCN.
Câu 5: Vai trò của NAQ trong việc thành lập ĐCS VN?
Hoàn c)nh lịch sử: Năm 1858, Pháp nổ sQng tấn công xâm lược Việt Nam. Thực dân Pháp từng
bước thiết lập bộ máy th+ng trị với nhiều chính sách dã man tàn bạo, đẩy nhân dân vào c)nh
kh+n cOng. Trong b+i c)nh đó, nhiều phong trào yêu nước diễn ra mạnh mẽ nhưng tất c) đều thất
bại. Việt Nam rơi vào tình trạng khủng ho)ng bế tắc về đường l+i cứu nước “tưởng chừng như
không có l+i ra”. Ngày 5/6/1911, Nguyễn Ái Qu+c rời bến Nhà Rồng sang các nước phương Tây
tìm đường cứu nước.
-Thứ nhất, Nguyễn Ái Qu+c tìm ra con đường cứu nước đQng đắn cho dân tộc - con đường đQng
đắn gi)i phóng đất nước là con đường cách mạng vô s)n, gi)i phóng dân tộc. Người đã nhận thấy
sự cần thiết của một Đ)ng lãnh đạo và chỉ có kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công
nhân và phong trào yêu nước thì mới có thể xây dựng được một Đ)ng cách mạng chân chính,
đ)m b)o cách mạng phát triển đQng hướng và đi đến thắng lợi.
- Thứ hai, Nguyễn Ái Qu+c tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào trong nước và chuẩn bị
những điều kiện cho sự thành lập Đ)ng.
Về chính trị: Người tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào trong nước. Người đã
phác th)o những vấn đề cơ b)n về đường l+i cứu nước đQng đắn của cách mạng Việt
Nam
Về tư tưởng: Nguyễn Ái Qu+c đã tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào Việt Nam
nhằm làm chuyển biến nhận thức của quần chQng, đặc biệt là giai cấp công nhân, làm cho
hệ tư tưởng Mác Lênin từng bước chiếm ưu thế trong đời s+ng xã hội, làm chuyển biến
mạnh mẽ phong trào yêu nước.
Về tổ chức: Nguyễn Ái Qu+c dày công chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự ra đời của chính
đ)ng vô s)n của giai cấp công nhân Việt Nam. Đó là huấn luyện, đào tạo cán bộ. Năm
1925, Nguyễn Ái Qu+c thành lập hội Việt Nam cách mạng thanh niên. Người, ph)n ánh
tư duy sáng tạo và là thành công của Nguyễn Ái Qu+c trong chuẩn bị về mặt tổ chức cho
Đ)ng ra đời.
Đồng thời, trong những năm 1928 - 1929, phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân
ta tiếp tục phát triển mạnh về s+ lượng và chất lượng.
-Thứ ba, Nguyễn Ái Qu+c chủ trì thành công Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng s)n. Nguyễn
Ái Qu+c đã chủ động triệu tập Hội nghị hợp nhất, thực hiện sứ mệnh lịch sử của người sáng lập
Đ)ng Cộng s)n Việt Nam.
-Thứ tư, Nguyễn Ái Qu+c trực tiếp soạn th)o những văn kiện quan trọng có ý nghĩa chiến lược.
Đặc biệt, nội dung của Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt là do đồng chí Nguyễn Ái qu+c
soạn th)o được Hội nghị thông qua đã trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đ)ng Cộng
s)n Việt Nam.
=>Với việc hội nghị được triệu tập và sự lãnh đạo của Nguyễn Ái Qu+c, Đ)ng Cộng s)n Việt
Nam ra đời năm 1930.
3. Ý nghĩa:
Đ)ng ra đời đánh dấu bước ngoặt trọng đại của lịch sử cách mạng Việt Nam:
+, Chấm dứt tình trạng khủng ho)ng về đường l+i, chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã
trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng
+, Cách mạng Việt Nam có một Đ)ng duy nhất lãnh đạo với đường l+i đQng đắn và th+ng nhất
trên c) nước
Đ)ng ra đời là một tất yếu lịch sử:
+, Là kết qu) của phong trào đấu tranh dân tộc và giai cấp trong thời đại mới
+, Là kết qu) của sự chuẩn bị công phu, chu đáo, tích cực của đồng chí Nguyễn Ái Qu+c về tư
tưởng chính trị và tổ chức
+, Là sự kết hợp biện chứng giữa 3 nhân t+: Chủ nghĩa Mác - Lê nin, Phong trào công nhân,
Phong trào yêu nước Việt Nam cu+i thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
Câu 6: Trình bày nội dung, ý nghĩa Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8 tháng
5/1941, do Nguyễn Ái Quốc chủ trì tại Pắc Bó (Cao Bằng) (ND chuyển hướng)
-Nội dung:
hết sức nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu đòi hổi ph)i được gi)i quyết cấp bách là mâu
thuẫn giữa dân tộc VN với đq phát xít Pháp-Nhật
khẳng định dứt khoát chủ trương “ ph)i thay đổi chiến lược” và cách mạng chỉ gi)i quyết
một vấn đề “ dân tộc gi)i phóng”
Gi)i quyết vấn đề dân tộc trong từng nước Đông Dương
tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc, “ không phân biệt thợ thuyền dân cày… ai có
lòng yêu nước thương nòi sẽ cOng nhau th+ng nhất mặt trận, thu góp toàn lực đem tất c)
ra giành quyền độc lập, tự do cho dân tộc”
chủ trương sau khi cm thành công sẽ thành lập nước VN dân chủ cộng hòa
Hội nghị xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đ)ng và nd.
-Ý nghĩa:
•Khắc phục triệt để những hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930
•Khẳng định lại đường l+i cách mạnh gi)i phóng dân tộc đQng đắn
•Là ngọn cờ dẫn đường cho toàn dân VN đẩy mạnh công cuộc chuẩn bị lực lượng đánh Pháp,
đuổi Nhật giành độc lập tự do
Câu 7: Chủ trương của Đảng CSVN về xây dựng nhà nước Nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩaở Việt Nam hiện nay
Chủ trường Xây dựng NNPQXHCN là sự khẳng định và thừa nhận NNPQ là 1 tất yếu lịch sử.
NNPQ không ph)i là 1 s)n phẩm riêng của XHTBCN mà là tinh hoa s)n phẩm trí tuệ của xã hội
loài người, của nền văn minh nhân loại mà Việt Nam cần tiếp thu và học tập.
Nhà nước pháp quyền không ph)i là một kiểu hay một chế độ Nhà nước, mà đó là một cách thức
tổ chức và phân công quyền lực Nhà nước.
Trong hệ th+ng chính trị thì nhà nước đóng vai trò trụ cột, xây dựng NNPQXHCN vững mạnh
mới đ)m b)o quyền làm chủ của nhân dân và giữ vững sự lãnh đạo của Đ)ng đ+i với đất nước và
xã hội.
- Đặc điểm cơ b)n của NNPQVN:
+ Một là, Nhà nước pháp quyền VN XHCN là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân,
tất c) quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. ( cương lĩnh 2011)
+ Hai là, trong nhà nước pháp quyền VNXHCN, quyền lực nhà nước là th+ng nhất, có sự phân
công rành mạch và ph+i hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền
lập pháp, hành pháp, tư pháp. ( cương lĩnh 2011)
+ Ba là, nhà nước pháp quyền VNXHCN được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, pháp
luật và đ)m b)o các hiến pháp, các đạo luật giữ vị trí t+i thượng trong điều chỉnh các quan hệ
thuộc tất c) các lĩnh vực của đời s+ng xã hội.
+ B+n là, nhà nước pháp quyền VNXHCN luôn tôn trọng và b)o đ)m quyền con người, quyền
công dân, nâng cao trách nhiệm pháp lí giữa nhà nước với công dân, tiến hành dân chủ đồng thời
tăng cường kỷ cương, kỷ luật.
+ Năm là, nhà nước pháp quyền VNXHCN là nhà nước do Đ)ng CSVN duy nhất lãnh đạo, đồng
thời b)o đ)m sự giám sát của nhân dân và sự ph)n biện xã hội của MTTQVN và các tổ chức
thành viên của mặt trận. ( cương lĩnh 2011)
- Biện pháp xây dựng NNPQXHCN:
+ Hoàn thiện hệ th+ng pháp luật, tăng tính cụ thể, kh) thi của các quy định trong văn b)n pháp
luật, xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính hợp hiến hợp pháp trong các hoạt
động và quyết định của các cơ quan công quyền
+ Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của qu+c hội, hoàn thiện cơ chế bầu cử, nhằm nâng cao
chất lượng đại biểu qu+c hội, đổi mới quá trình xây dựng luật, gi)m mạnh việc ban hành pháp
lệnh, thực hiện t+t hơn nhiệm vụ quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và chức năng
giám sát t+i cao.
+ Đẩy mạnh c)i cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động của chính phủ theo hướng xây
dựng cơ quan hành pháp th+ng nhất, thông su+t hiện đại.
+ Xây dựng hệ th+ng cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ nghiêm minh, b)o vệ
công lí, quyền con người, tăng cường cơ chế giám sát, đ)m b)o sự giám sát của nhân dân đ+i với
hoạt động tư pháp.
+ Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân,ủy ban nhân dân các cấp, đ)m b)o
quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong quyết định và tổ chức thực hiện những chính sách
trong phạm vi được phân cấp
Câu 8: Trình bày những phương hướng cơ bản xây dựng XHCN ở nước ta được xác định
trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung và phát
triển năm 2011)?
-Cương lĩnh năm 2011 chỉ rõ 8 phương hướng cơ b)n xd CNXH ở nước ta:
•Đẩy mạnh CHN, HĐH đất nc gắn với nền kte tri thức, b)o vệ TN, MT
•Phát triển nền kte thị trường định hướng XHCN
•Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà b)n sắc dân tộc, xd con người nâng cao đs nhân dân ,
thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
•B)o đ)m vững chắc QP và ANQG, trật tự , an toàn XH
•Thực hiện đường l+i đ+i ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; chủ
động và tích cực hội nhập qu+c tế
•Xd nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc
th+ng nhất
•Xd NN pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân•Xd Đ)ng trong sạch, vững
mạnh
Câu 9: Trình bày nội dung, ưu điểm, hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930?
Nội dung:
•Phương hướng chiến lược: LQc đầu là 1 cuộc “cách mạng TS dân quyền”, “có tính chất thổ địa
và ph)n đế”. Sau đó tiếp tục “phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường
xhcn”
•Nhiệm vụ: đánh đổ các di tích PK, đánh đổ các cách bóc lột theo l+i tiền đề tư bổn, đánh đổ đế
qu+c CN Pháp, làm cho đông dương hoàn toàn độc lập. Luận cương nhấn mạnh “vấn đề thổ địa
là cái c+t của CMTS dân quyền”
•Giai cấp VS và nông dân là 2 động lực chính của cmts dân quyền, trog đó gcvs là động lực
chính
•Lãnh đạo CM: luận cương khẳng định là cần ph)i có 1 ĐCS có 1 con đường chánh trị có kỷ luật
tập trung, mật thiết liên lạc với quần chQng để tạo nên sựthắng lợi của cm ở Đông Dương
•Phương pháp CM: ph)i ra sức chuẩn bị cho quần chQng về con đường “võ trang bạo động”,
“giành lấy chánh quyền cho công nông”
•CM Đông Dương là 1 bộ phận của CMVS thế giới, ph)i đoàn kết gắn bó trước hết là GCVS
Pháp, và ph)i mật thiết liên hệ với ptrao cm ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa
-Ưu điểm: Đã xác định được nhiều vde cơ b)n về chiến lược cách mạng
-Nhược điểm:
Luận cương đã k vạch rõ mâu thuẫn chủ yếu của XHVN thuộc địa, k nhấn mạnh
nhiệm vụ gi)i phóng dân tộc
Không đề ra đc 1 chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu
tranh ch+ng đế qu+c xâm lược
Chịu )nh hưởng từ tư tưởng t) khuynh của Qu+c tế Cộng s)n
Chưa thấy được mặt tích cực của tiểu tư s)n, tư s)n dân tộc
Câu 10: Trình bày những quan điểm của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX(2001) về đấu
tranh giai cấp và động lực chủ yếu để phát triển đất nước?
-Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp hiện nay là:
Thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH theo định hướng XHCN, khắcphục tình trạng
nước nghèo, kém phát triển; thực hiện công bằng xã hội,ch+ng áp bức, bất công.
Đấu tranh ngăn chặn và khắc phục những tư tưởng và hành động tiêu cực,sai trái, đấu
tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động ch+ng phá hoạicủa các thế lực thO địch.
B)o vệ độc lập dân tộc, xây dựng nước ta thành một nước XHCN phồnvinh, nhân dân
hạnh phQc.
-Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là đại đoàn kết toàn dân trên cơ sởliên minh giữa công
nhân với nông dân và trí thức do Đ)ng lãnh đạo, kết hợphài hòa các lợi ích cá nhân, tập thể và xã
hội, phát huy mọi tiềm năng và nguồnlực của các thành phần kinh tế, của toàn xã hội.
Câu 11: Trình bày nội dung cơ bản đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nướcđược đề ra
tại HN BCH TW lần thứ 11 và HN TW lần thứ 12 năm 1965?
-Quyết tâm chiến lược: với tinh thần “Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâmlược”, Đ)ng ta quyết
định phát động kháng chiến ch+ng Mỹ, cứu nước trongtoàn qu+c, coi ch+ng Mỹ, cứu nước là
nhiệm vụ thiêng liêng của c) dân tộc từNam chí Bắc.
-Mục tiêu chiến lược: Kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đếqu+c Mỹ trong bất
kỳ tình hu+ng nào, nhằm b)o vệ miền Bắc, gi)i phóng miềnNam, hoàn thành cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân trong c) nước, tiến tớithực hiện hòa bình th+ng nhất nước nhà.
-Phương châm chiến lược: Đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánhcàng mạnh; tập
trung lực lượng của c) hai miền để mở những cuộc tiến cônglớn, tranh thủ thời cơ giành thắng
lợi quyết định trong thời gian tương đ+i ngắntrên chiến trường miền Nam
.-Tư tưởng chỉ đạo đ+i với miền Nam: Giữ vững và phát triển thế tiến công, kiênquyết tiến công
và liên tục tiến công. Tiếp tục kiên trì phương châm kết hợpđấu tranh quân sự với đấu tranh
chính trị, thực hiện triệt để 3 mũi giáp công,đánh địch trên c) 3 vOng chiến lược.
-Tư tưởng chỉ đạo đ+i với miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng kinh tế, b)o đ)mtiếp tục xây dựng
miền Bắc vững mạnh về kinh tế và qu+c phòng trong điềukiện có chiến tranh, tiến hành cuộc
chiến tranh nhân dân ch+ng chiến tranh pháhoại của đế qu+c Mỹ để b)o vệ vững chắc miền Bắc
XHCN, động viên sứcngười sức của cao nhất để chi viện cho cuộc chiến tranh gi)i phóng miền
Nam,đồng thời tích cực chuẩn bị đề phòng để đánh bại địch trong trường hợp chQngliều lĩnh mở
rộng chiến tranh cục bộ ra c) nước
-Về m+i quan hệ và nhiệm vụ cách mạng của c) 2 miền: Trong cuộc chiến tranhch+ng Mỹ của
nhân dân c) nước, miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậuphương lớn. Ph)i nắm vững m+i
quan hệ giữa nhiệm vụ b)o vệ miền Bắc vàgi)i phóng miền Nam. Ph)i đánh bại cuộc chiến tranh
phá hoại của đế qu+cMỹ ở miền Bắc và ra sức tăng cường lực lượng miền Bắc về mọi mặt, nhất
làvề kinh tế và qu+c phòng, nhằm đ)m b)o chi viện đắc lực cho miền Nam, đồngthời, vừa tiếp
tục xây dựng CNXH nhằm phát huy vai trò đắc lực của hậuphương lớn đ+i với tiền tuyến lớn.
Hai nhiệm vụ trên đây không tách rời nhau,mà mật thiết gắn bó nhau.
=> Nghị quyết TW lần thứ 11 và lần thứ 12 năm 1965 với nội dung như trên thểhiện tư tưởng
nắm vững , giương cao 2 ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH, tiếptục tiến hành đồng thời hai
chiến lược cách mạng của Đ)ng và quyết tâm đánhthắng giặc Mỹ xâm lược, gi)i phóng miền
Nam, th+ng nhất Tổ qu+c của dântộc ta. Đó là đường l+i chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn
diện, lâu dài, dựavào sức mình là chính trong hoàn c)nh mới, cơ sở để Đ)ng lãnh đạo đưa
cuộckháng chiến ch+ng Mỹ, cứu nước đi tới thắng lợi vR vang.
Câu 12: Một số kinh nghiệm của Đảng trong lãnh đạo công cuộc đổi mới?
-Một là, trong quá trình đổi mới ph)i chủ động, không ngừng sáng tạo trên cơsở kiên định mục
tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vận dụng sáng tạovà phát triển CN Mác-Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, kế thừa và phát huytruyền th+ng dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, vận
dụng kinhnghiệm qu+c tế phO hợp với Việt Nam.
-Hai là, đổi mới ph)i luôn luôn quán triệt quan điểm “dân là g+c”, vì lợi ích củanhân dân, dựa
vào nhân dân, phát huy vai trò làm chủ, tinh thần trách nhiệm,sức sáng tạo và mọi nguồn lực của
nhân dân; phát huy sức mạnh đại đoàn kếttoàn dân tộc.
-Ba là, đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi phO hợp; ph)i tôn trọng quy luậtkhách qua, xuất
phát từ thực tiễn, bám sát thực tiễn, coi trọng tổng kết thựctiễn, nghiên cứu lý luận, tập trung gi)i
quyết kịp thời, hiệu qu) những vấn đềdo thực tiễn đặt ra.
-B+n là, ph)i đặt lợi ích qu+c gia-dân tộc lên trên hết; kiên định độc lập, tự chủ,đồng thời chủ
động và tích cực hội nhập qu+c tế trên cơ sở bình đẳng, cOng cólợi; kết hợp phát huy sức mạnh
dân tộc với sức mạnh thời đại để xây dựng vàb)o vệ vững chắc Tổ qu+c Việt Nam XHCN.
-Năm là, ph)i thường xuyên tự đổi mới, tự chính đ+n, nâng cao năng lực lãnhđạo và sức chiến
đấu của Đ)ng; xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cánbộ cấp chiến lược, đủ năng lực và
phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ; nâng caohiệu lực, hiệu qu) hoạt động của Nhà nước, Mặt trận
Tổ qu+c, các tổ chứcchính trị-xã hội và của c) hệ th+ng chính trị; tăng cường m+i quan hệ mật
thiếtvới nhân dân.
Câu 13: Chủ trương, chính sách lớn của Đảng CSVN về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội
nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay?
Công tác đ+i ngoại là một mặt trận quan trọng ngang hàng với các mặt trận kinh tế, chính trị,
quân sự, văn hóa. Ngay từ trong cương lĩnh đầu tiên, Đ)ng đã khẳng định: cách mạng Việt Nam
là một bộ phận của cách mạng thế giới
Quan hệ qu+c tế nhằm tranh thủ ngoại lực, phát huy sức mạnh dân tộc kết hợp với sức mạnh
thời đại trong thời kì mới để phát triển đất nước
Đoàn kết qu+c tế trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau, bình đẳng cOng có lợi, đoàn
kết qu+c tế là một trong những bài học thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
- Một s+ chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đ+i ngoại và hội nhập kinh tế qu+c tế
Đưa các quan hệ qu+c tế đã được thiết lập vào chiều sâu,ổn định bền vững.
Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế qu+c tế theo lộ trình phO hợp
Bổ sung và hoàn thiện hệ th+ng pháp luật và thể chế kinh tế cho phO hợp
Đẩy mạnh c)i cách hành chính, nâng cao hiệu qu) hiệu lực của bộ máy nhà nước
Nâng cao năng lực cạnh tranh qu+c gia, doanh nghiệp và s)n phẩm trong hội nhập kinh tế
qu+c tế
Gi)i quyết t+t các vấn đề văn hóa, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập
Giữ vững và tăng cường qu+c phòng an ninh trong quá trình hội nhập
Ph+i hợp chặt chẽ đ+i ngoại của Đ)ng, ngoại giao nhà nước và đ+i ngoại nhân dân, chính
trị đ+i ngoại
Đổi mới hoạt động của hệ th+ng chính trị

Preview text:

Câu 1: TS nói: sau CM T8/1945, VN ở vào tình thế “ Tổ quốc lâm nguy vận mẹnh dân tộc
ngàn cân treo sợi tóc”?
Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước ta rơi vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc” do: nước
ta ph)i đ+i mă ,t với nhiều khó khăn:
* Giă c Ngoi xâm v nô i phn:
- Từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc: 20 vạn quân Tưởng kéo theo các tổ chức ph)n động Việt Qu+c, Việt
Cách nhằm lật đổ chính quyền cách mạng.
- Từ vĩ tuyến 16 trở vào Nam: hơn 1 vạn quân Anh mở đường cho thực dân Pháp quay trở lại
xâm lược nước ta lần thứ hai.
- Còn 6 vạn quân Nhật chờ gi)i giáp.
- Các thế lực ph)n động trong nước lợi dụng tình hình này nổi dậy ch+ng phá.
⟹ Như vậy, cOng mô ,t lQc nước ta ph)i đ+i phó với nhiều kR thO.
* Tình hình trong nước gặp nhiều khó khăn:
- Về chính trị: Chính quyền cách mạng vừa mới ra đời còn non trR, chưa được củng c+. Lực
lượng vũ trang còn non yếu. Những tàn dư của chế độ cũ còn sót lại.
- Về kinh tế: chủ yếu là nông nghiệp v+ đã nghèo nàn, lạc hậu còn bị chiến tranh tàn phá nặng
nề. Thiên tai liên tiếp s)y ra: Lũ lụt lớn vào tháng 8/1948 làm vỡ đê 9 tỉnh Bắc Bộ, rồi đến hạn
hán kéo dài làm cho 50% ruộng đất không thể cày cấy được.
- Về tài chính: Ngân sách nước nhà tr+ng rỗng. Nhà nước cách mạng chưa được kiểm soát ngân
hàng Đông Dương. Quân Tưởng tung ra thị trường các loại tiền đã mất giá trị.
- Về văn hóa - xã hội: Hơn 90% dân s+ không biết chữ. Các tệ nạn xã hội như mê tín dị đoan,
rượu chè, cờ bạc, nghiện hQt,… tràn lan.
⟹ Những khó khăn đó đã đặt nước ta vào tình thế "ngàn cân treo sợi tóc”.
Câu 2: Nội dung Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng được hình thành từ những
vănkiện nào? So sánh chủ trương tập hợp lực lượng CM trong Cương lĩnh T2/1930 với Luận cương T10/1930?

-Có 2 văn kiện do lãnh tụ Nguyễn Ái Qu+c soạn th)o, đó là: Chánh cương vắn tắt của Đ)ng và
Sách lược vắn tắt của Đ)ng. -Nội dung cơ bản:
Mục tiêu chiến lược CMVN: “chủ trương làm tư s)n dân quyền CM và thổ địa CM để đi tới XHCS”
Nhiệm vụ: “Đánh đổ đế qu+c CN Pháp và bọn PK”, “Làm cho nước Nam đchoàn toàn
độc lập”. Ch+ng đế qu+c và ch+ng PK là nhiệm vụ cơ b)n để giành độc lập
Về XH: Dân chQng đc tự do tổ chức, nam nữ bình quyền, phổ thông giáo dục theo công nông hóa
Về KT: Thủ tiêu hết qu+c trái, thâu hết s)n nghiệp lớn, ruộng đất của đế qu+c chủ nghĩa
chia cho dân nghèo, bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo
Lực lượng CM: Đoàn kết công nhân, nông dân- đây là LL cơ b)n. Lãnh đạo công nhân
làm CM ruộng đất, lôi kéo tiểu tư s)n, trí thức, trung nông…Đi vào phe vô s)n giai cấp,
đ+i với phQ nông, trung , tiểu địa chủ, tư b)n An Nam mà chưa rõ ph)n cmạng thì ph)i lợi
dụng, ít nhất là làm cho họ đứng trung lập, đ+i với những đ+i tượng đã ra mặt ph)n CM
phì ph)i kiên quyết đánh đổ.
Phương pháp CM: Sử dụng bạo lực CM của quần chQng để đánh đổ đế qu+c phong kiến
Đoàn kết qu+c tế: CMVN liên lạc mất thiết và là 1 bộ phận của CMVS thế giới
Vai trò lãnh đạo của Đ)ng: Đ)ng là đội tiên phong của vô s)n giai cấp, ph)i làm cho giai
cấp mình lãnh đạo đc dân chQng Ý nghĩa:
- Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đ)ng đã ph)nánh đầy đủ những quy luật vận động, phát
triển nội tại và khách quan của xã hội Việt Nam. Đápứng yêu cầu cơ b)n và cấp bách của
nhân dân ta, đồng thời phO hợp với xu hướng phát triển của thời đại.
- Cương lĩnh thành ngọn cờ đoàn kết cách mạng toàn Đ)ng, toàn dân, là vũ khí sắc bén của
những người cộng s)n Việt Nam trước mọi kR thO là cơ sở đường l+i, chủ trương của cách
mạng Việt Nam trong hơn 80 năm qua.
- Cương lĩnh thể hiện sự nhận thức, vận dụng đQng đắn, chủ nghĩa Mác-leenin vào thực tiễn cách mạng Việt Nam. *So sánh: - Gi+ng:
 NVCM: ch+ng đế qu+c, PK để lấy lại ruộng đất và giành độc lập dân tộc.
PPCM: Sd sm của s+ dân chQng VN c) về CT và VT nhằm đạt mục tiêu cơ b)n của cuộc
cm là đánh đổ đế qu+c và pk, giành chính quyền về tay công nông, tiến hành cm dân quyền và cm xhcn
LLCM: chủ yếu là công nông dân- 2 LL nòng c+t và cơ b)n đông đ)o trong xh
LĐCM: đều là gccn thông qua ĐCS VN
Vị trí qt: CMVN là 1 bộ hận khắng khít vs CMTG thể hiện sự mở rộng quan hệ bên ngoài. - Khác: CLCT T2/1930 LCCT T10/1930 CMTSDQ TH NV ch+ng đq Bao gồm c) ch+ng đq và pk
Mqh giữa nv dtộc dân chủ Đánh đổ đq, pk, tư s)n
Đánh đổ pk và đq có quan
ph)n cm( nv dt nhấn mạnh) hệ khắng khít vs nhau( nv ch+ng pk đc nhấn mạnh) LLCM
Công, nông, tts, trung tiểu Công nhân và nông dân địa chủ
Liên hệ với việc phát huy sm đại đoàn kết dt hiện nay:
-Đại đoàn kết là truyền th+ng của người Việt trong dựng nước và giữ nước
- Đ+i tượng thực hiện đại đoàn kết dân tộc là toàn dân tộc
- đại đoàn kết là cội nguồn sức mạnh để đưa đất nước phát triển
Câu 3: Nội dung cơ bản của đường lối kháng chiến chống thực dân Pháp những năm 1945-
1947? Ý nghĩa đường lối?

Nội dung cơ bản của đường lối là: dựa trên sức mạnh toàn dân, tiến hành khángchiến toàn dân,
toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính. Đường l+i đó được thể hiện trong nhiều văn
kiện quan trọng của Đ)ng, lời kêugọi, bài viết, lời nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh và đồng chí
Tổng Bí thư TrườngChinh, trong đó tập trung ở các văn b)n: Chỉ thị Kháng chiến kiến qu+c (25-
11-1945), Chỉ thị Toàn dân kháng chiến (12-12-1946), Lời kêu gọi toàn qu+c khángchiến của
Chủ tịch Hồ Chí Minh (19-12-1946), tác phẩm Kháng chiến nhất địnhthắng lợi của đồng chí Trường Chinh (8-1947), … Nội dung:
-Mục tiêu của cuộc kháng chiến là đánh đổ thực dân Pháp xâm lược, giành nềnđộc lập, tự do,
th+ng nhất hoàn toàn; vì nền tự do dân chủ và góp phần b)o vệhòa bình thế giới …
-Kháng chiến toàn dân là đem toàn bộ sức dân, tài chí, lực dân; động viên toàndân tích cực tham
gia kháng chiến. Xây dựng sự đồng thuận, nhất trí của c) nước, đánh địch ở mọi nơi, mọi lQc,
“mỗi người dân là một chiến sĩ, mỗi làngxã là một pháo đài, mỗi đường ph+ là một mặt trận”.
Trong đó Quân đội nhândân làm nòng c+t cho toàn dân đánh giặc
-Kháng chiến toàn diện là đánh địch trên mọi lĩnh vực: quân sự, chính trị, kinhtế, văn hóa, tư
tưởng, ngoại giao, trong đó mặt trận quân sự, đấu tranh vũ tranggiữ vai trò mũi nhọn, mang tính
quyết định. Động viên và phát huy cho đượcmọi tiềm năng, sức mạnh của dân tộc, mọi nguồn
lực vật chất, tinh thần trongnhân dân phục vụ kháng chiến thắng lợi.
-Kháng chiến lâu dài là tư tưởng chỉ đạo chiến lược của Đ)ng. Trường kỳ khángchiến là một quá
trình vừa đánh tiêu hao lực lượng địch vừa xây dựng, pháttriển lực lượng ta, từng bước làm
chuyển biến so sánh lực lượng trên chiếntrường có lợi cho ta; lấy thời gian là lực lượng vật chất
để chuyển hóa yếuthành mạnh. Kháng chiến lâu dài nhưng không có nghĩa là kéo dài vô thời
hạnmà ph)i luôn tranh thủ, chớp thời cơ thQc đẩy cuộc kháng chiến có bước nh)y vọt về chất,
thắng từng bước đi đến thắng lợi cu+i cOng.
-Kháng chiến dựa vào sức mình là chính, là ph)i lấy nguồn nội lực của dân tộc,phát huy nguồn
sức mạnh vật chất, tinh thần v+n có của nhân dân ta làm chỗdựa chủ yếu của cuộc chiến tranh
nhân dân. Trên cơ sở đó, để tìm kiếm, pháthuy cao độ và có hiệu qu) sự ủng hộ, giQp đỡ tinh
thần và vật chất của qu+c tếkhi có điều kiện. Lấy độc lập, tự chủ về đường l+i là yếu t+ quan trọng hàngđầu Ý nghĩa:
-Lời kêu gọi toàn qu+c kháng chiến và đường l+i kháng chiến của Đ)ng là hoàntoàn đQng đắn,
trở thành ngọn cờ dẫn đường chỉ l+i, động viên toàn Đ)ng, toàndân ta tiến lên. Đường l+i đó
được nhân dân ủng hộ, hưởng ứng trong su+t quátrình kháng chiến và trở thành một nhân t+
quan trọng hàng đầu quyết địnhthắng lợi của cuộc kháng chiến ch+ng Pháp.
-Đường l+i kháng chiến có tác dụng dộng viên, dẫn dắt nhân dân ta tiến hànhcuộc kháng chiến
dưới sự lãnh đạo của đ)ng và Chủ tịch Hồ Chí Minh, dO ph)itr)i qua nhiều hy sinh gian khổ
nhưng nhất định sẽ giành thắng lợi.
Câu 4: Những quan điểm của Đảng về CNH trong thời kỳ đổi mới được nêu ra ở ĐH VIII?
Đại hội đại biểu toàn qu+c lần thứ VIII của Đ)ng đã họp nội bộ từ ngày 22 đến 26-6-1996 và họp
công khai từ ngày 28-6 đến 1-7-1996 tại Hà Nội.
Về phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, Đại hội nêu các quan
điểm về công nghiệp hoá như sau:
1. Giữ vững độc lập tự chủ đi đôi với mở rộng hợp tác qu+c tế, đa phương hoá, đa dạng hoá quan
hệ đ+i ngoại. Dựa vào nguồn lực trong nước là chính đi đôi với tranh thủ t+i đa nguồn lực bên ngoài.
2. Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó
kinh tế nhà nước là chủ đạo.
3. Lấy việc phát huy nguồn lực con người làm yếu t+ cơ b)n cho sự phát triển nhanh và bền vững.
4. Khoa học và công nghệ là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá. Kết hợp công nghệ
truyền th+ng với công nghệ hiện đại; tranh thủ đi nhanh vào hiện đại ở những khâu quyết định.
5. Lấy hiệu qu) kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn cơ b)n để xác định phương án phát triển, lựa chọn
dự án đầu tư và công nghệ.
6. Kết hợp kinh tế với qu+c phòng - an ninh.
Ý nghĩa: Đánh dấu bước ngoặt của Đ)ng, đưa đất nước sang thời kỳ mới đẩy mạnh CNH HĐH,
xd đất nước VN độc lập, dân chủ, giàu mạnh, xã hội công bằng, văn minh theo định hướng XHCN.
Câu 5: Vai trò của NAQ trong việc thành lập ĐCS VN?
Hoàn c)nh lịch sử: Năm 1858, Pháp nổ sQng tấn công xâm lược Việt Nam. Thực dân Pháp từng
bước thiết lập bộ máy th+ng trị với nhiều chính sách dã man tàn bạo, đẩy nhân dân vào c)nh
kh+n cOng. Trong b+i c)nh đó, nhiều phong trào yêu nước diễn ra mạnh mẽ nhưng tất c) đều thất
bại. Việt Nam rơi vào tình trạng khủng ho)ng bế tắc về đường l+i cứu nước “tưởng chừng như
không có l+i ra”. Ngày 5/6/1911, Nguyễn Ái Qu+c rời bến Nhà Rồng sang các nước phương Tây tìm đường cứu nước.
-Thứ nhất, Nguyễn Ái Qu+c tìm ra con đường cứu nước đQng đắn cho dân tộc - con đường đQng
đắn gi)i phóng đất nước là con đường cách mạng vô s)n, gi)i phóng dân tộc. Người đã nhận thấy
sự cần thiết của một Đ)ng lãnh đạo và chỉ có kết hợp chủ nghĩa Mác - Lênin với phong trào công
nhân và phong trào yêu nước thì mới có thể xây dựng được một Đ)ng cách mạng chân chính,
đ)m b)o cách mạng phát triển đQng hướng và đi đến thắng lợi.
- Thứ hai, Nguyễn Ái Qu+c tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào trong nước và chuẩn bị
những điều kiện cho sự thành lập Đ)ng.
Về chính trị: Người tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào trong nước. Người đã
phác th)o những vấn đề cơ b)n về đường l+i cứu nước đQng đắn của cách mạng Việt Nam
Về tư tưởng: Nguyễn Ái Qu+c đã tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác Lênin vào Việt Nam
nhằm làm chuyển biến nhận thức của quần chQng, đặc biệt là giai cấp công nhân, làm cho
hệ tư tưởng Mác Lênin từng bước chiếm ưu thế trong đời s+ng xã hội, làm chuyển biến
mạnh mẽ phong trào yêu nước.
Về tổ chức: Nguyễn Ái Qu+c dày công chuẩn bị về mặt tổ chức cho sự ra đời của chính
đ)ng vô s)n của giai cấp công nhân Việt Nam. Đó là huấn luyện, đào tạo cán bộ. Năm
1925, Nguyễn Ái Qu+c thành lập hội Việt Nam cách mạng thanh niên. Người, ph)n ánh
tư duy sáng tạo và là thành công của Nguyễn Ái Qu+c trong chuẩn bị về mặt tổ chức cho Đ)ng ra đời.
Đồng thời, trong những năm 1928 - 1929, phong trào đấu tranh cách mạng của nhân dân
ta tiếp tục phát triển mạnh về s+ lượng và chất lượng.
-Thứ ba, Nguyễn Ái Qu+c chủ trì thành công Hội nghị hợp nhất các tổ chức cộng s)n. Nguyễn
Ái Qu+c đã chủ động triệu tập Hội nghị hợp nhất, thực hiện sứ mệnh lịch sử của người sáng lập Đ)ng Cộng s)n Việt Nam.
-Thứ tư, Nguyễn Ái Qu+c trực tiếp soạn th)o những văn kiện quan trọng có ý nghĩa chiến lược.
Đặc biệt, nội dung của Chánh cương vắn tắt, Sách lược vắn tắt là do đồng chí Nguyễn Ái qu+c
soạn th)o được Hội nghị thông qua đã trở thành Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đ)ng Cộng s)n Việt Nam.
=>Với việc hội nghị được triệu tập và sự lãnh đạo của Nguyễn Ái Qu+c, Đ)ng Cộng s)n Việt Nam ra đời năm 1930. 3. Ý nghĩa:
Đ)ng ra đời đánh dấu bước ngoặt trọng đại của lịch sử cách mạng Việt Nam:
+, Chấm dứt tình trạng khủng ho)ng về đường l+i, chứng tỏ giai cấp công nhân Việt Nam đã
trưởng thành, đủ sức lãnh đạo cách mạng
+, Cách mạng Việt Nam có một Đ)ng duy nhất lãnh đạo với đường l+i đQng đắn và th+ng nhất trên c) nước
Đ)ng ra đời là một tất yếu lịch sử:
+, Là kết qu) của phong trào đấu tranh dân tộc và giai cấp trong thời đại mới
+, Là kết qu) của sự chuẩn bị công phu, chu đáo, tích cực của đồng chí Nguyễn Ái Qu+c về tư
tưởng chính trị và tổ chức
+, Là sự kết hợp biện chứng giữa 3 nhân t+: Chủ nghĩa Mác - Lê nin, Phong trào công nhân,
Phong trào yêu nước Việt Nam cu+i thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX
Câu 6: Trình bày nội dung, ý nghĩa Hội nghị Ban chấp hành Trung ương lần thứ 8 tháng
5/1941, do Nguyễn Ái Quốc chủ trì tại Pắc Bó (Cao Bằng) (ND chuyển hướng) -Nội dung:
hết sức nhấn mạnh mâu thuẫn chủ yếu đòi hổi ph)i được gi)i quyết cấp bách là mâu
thuẫn giữa dân tộc VN với đq phát xít Pháp-Nhật
khẳng định dứt khoát chủ trương “ ph)i thay đổi chiến lược” và cách mạng chỉ gi)i quyết
một vấn đề “ dân tộc gi)i phóng”
Gi)i quyết vấn đề dân tộc trong từng nước Đông Dương
tập hợp rộng rãi mọi lực lượng dân tộc, “ không phân biệt thợ thuyền dân cày… ai có
lòng yêu nước thương nòi sẽ cOng nhau th+ng nhất mặt trận, thu góp toàn lực đem tất c)
ra giành quyền độc lập, tự do cho dân tộc”
chủ trương sau khi cm thành công sẽ thành lập nước VN dân chủ cộng hòa
Hội nghị xác định chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đ)ng và nd. -Ý nghĩa:
•Khắc phục triệt để những hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930
•Khẳng định lại đường l+i cách mạnh gi)i phóng dân tộc đQng đắn
•Là ngọn cờ dẫn đường cho toàn dân VN đẩy mạnh công cuộc chuẩn bị lực lượng đánh Pháp,
đuổi Nhật giành độc lập tự do
Câu 7: Chủ trương của Đảng CSVN về xây dựng nhà nước Nhà nước pháp quyền xã hội
chủ nghĩaở Việt Nam hiện nay

Chủ trường Xây dựng NNPQXHCN là sự khẳng định và thừa nhận NNPQ là 1 tất yếu lịch sử.
NNPQ không ph)i là 1 s)n phẩm riêng của XHTBCN mà là tinh hoa s)n phẩm trí tuệ của xã hội
loài người, của nền văn minh nhân loại mà Việt Nam cần tiếp thu và học tập.
Nhà nước pháp quyền không ph)i là một kiểu hay một chế độ Nhà nước, mà đó là một cách thức
tổ chức và phân công quyền lực Nhà nước.
Trong hệ th+ng chính trị thì nhà nước đóng vai trò trụ cột, xây dựng NNPQXHCN vững mạnh
mới đ)m b)o quyền làm chủ của nhân dân và giữ vững sự lãnh đạo của Đ)ng đ+i với đất nước và xã hội.
- Đặc điểm cơ b)n của NNPQVN:
+ Một là, Nhà nước pháp quyền VN XHCN là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân,
tất c) quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân. ( cương lĩnh 2011)
+ Hai là, trong nhà nước pháp quyền VNXHCN, quyền lực nhà nước là th+ng nhất, có sự phân
công rành mạch và ph+i hợp chặt chẽ giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiện các quyền
lập pháp, hành pháp, tư pháp. ( cương lĩnh 2011)
+ Ba là, nhà nước pháp quyền VNXHCN được tổ chức và hoạt động trên cơ sở Hiến pháp, pháp
luật và đ)m b)o các hiến pháp, các đạo luật giữ vị trí t+i thượng trong điều chỉnh các quan hệ
thuộc tất c) các lĩnh vực của đời s+ng xã hội.
+ B+n là, nhà nước pháp quyền VNXHCN luôn tôn trọng và b)o đ)m quyền con người, quyền
công dân, nâng cao trách nhiệm pháp lí giữa nhà nước với công dân, tiến hành dân chủ đồng thời
tăng cường kỷ cương, kỷ luật.
+ Năm là, nhà nước pháp quyền VNXHCN là nhà nước do Đ)ng CSVN duy nhất lãnh đạo, đồng
thời b)o đ)m sự giám sát của nhân dân và sự ph)n biện xã hội của MTTQVN và các tổ chức
thành viên của mặt trận. ( cương lĩnh 2011)
- Biện pháp xây dựng NNPQXHCN:
+ Hoàn thiện hệ th+ng pháp luật, tăng tính cụ thể, kh) thi của các quy định trong văn b)n pháp
luật, xây dựng và hoàn thiện cơ chế kiểm tra, giám sát tính hợp hiến hợp pháp trong các hoạt
động và quyết định của các cơ quan công quyền
+ Tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của qu+c hội, hoàn thiện cơ chế bầu cử, nhằm nâng cao
chất lượng đại biểu qu+c hội, đổi mới quá trình xây dựng luật, gi)m mạnh việc ban hành pháp
lệnh, thực hiện t+t hơn nhiệm vụ quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và chức năng giám sát t+i cao.
+ Đẩy mạnh c)i cách hành chính, đổi mới tổ chức và hoạt động của chính phủ theo hướng xây
dựng cơ quan hành pháp th+ng nhất, thông su+t hiện đại.
+ Xây dựng hệ th+ng cơ quan tư pháp trong sạch, vững mạnh, dân chủ nghiêm minh, b)o vệ
công lí, quyền con người, tăng cường cơ chế giám sát, đ)m b)o sự giám sát của nhân dân đ+i với hoạt động tư pháp.
+ Nâng cao chất lượng hoạt động của hội đồng nhân dân,ủy ban nhân dân các cấp, đ)m b)o
quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm trong quyết định và tổ chức thực hiện những chính sách
trong phạm vi được phân cấp
Câu 8: Trình bày những phương hướng cơ bản xây dựng XHCN ở nước ta được xác định
trong Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH (bổ sung và phát triển năm 2011)?

-Cương lĩnh năm 2011 chỉ rõ 8 phương hướng cơ b)n xd CNXH ở nước ta:
•Đẩy mạnh CHN, HĐH đất nc gắn với nền kte tri thức, b)o vệ TN, MT
•Phát triển nền kte thị trường định hướng XHCN
•Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đà b)n sắc dân tộc, xd con người nâng cao đs nhân dân ,
thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội
•B)o đ)m vững chắc QP và ANQG, trật tự , an toàn XH
•Thực hiện đường l+i đ+i ngoại độc lập, tự chủ, hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển; chủ
động và tích cực hội nhập qu+c tế
•Xd nền dân chủ XHCN, thực hiện đại đoàn kết dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc th+ng nhất
•Xd NN pháp quyền XHCN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân•Xd Đ)ng trong sạch, vững mạnh
Câu 9: Trình bày nội dung, ưu điểm, hạn chế của Luận cương chính trị tháng 10/1930? Nội dung:
•Phương hướng chiến lược: LQc đầu là 1 cuộc “cách mạng TS dân quyền”, “có tính chất thổ địa
và ph)n đế”. Sau đó tiếp tục “phát triển, bỏ qua thời kỳ tư bổn mà tranh đấu thẳng lên con đường xhcn”
•Nhiệm vụ: đánh đổ các di tích PK, đánh đổ các cách bóc lột theo l+i tiền đề tư bổn, đánh đổ đế
qu+c CN Pháp, làm cho đông dương hoàn toàn độc lập. Luận cương nhấn mạnh “vấn đề thổ địa
là cái c+t của CMTS dân quyền”
•Giai cấp VS và nông dân là 2 động lực chính của cmts dân quyền, trog đó gcvs là động lực chính
•Lãnh đạo CM: luận cương khẳng định là cần ph)i có 1 ĐCS có 1 con đường chánh trị có kỷ luật
tập trung, mật thiết liên lạc với quần chQng để tạo nên sựthắng lợi của cm ở Đông Dương
•Phương pháp CM: ph)i ra sức chuẩn bị cho quần chQng về con đường “võ trang bạo động”,
“giành lấy chánh quyền cho công nông”
•CM Đông Dương là 1 bộ phận của CMVS thế giới, ph)i đoàn kết gắn bó trước hết là GCVS
Pháp, và ph)i mật thiết liên hệ với ptrao cm ở các nước thuộc địa và nửa thuộc địa
-Ưu điểm: Đã xác định được nhiều vde cơ b)n về chiến lược cách mạng -Nhược điểm:
Luận cương đã k vạch rõ mâu thuẫn chủ yếu của XHVN thuộc địa, k nhấn mạnh
nhiệm vụ gi)i phóng dân tộc
Không đề ra đc 1 chiến lược liên minh dân tộc và giai cấp rộng rãi trong cuộc đấu
tranh ch+ng đế qu+c xâm lược
Chịu )nh hưởng từ tư tưởng t) khuynh của Qu+c tế Cộng s)n
Chưa thấy được mặt tích cực của tiểu tư s)n, tư s)n dân tộc
Câu 10: Trình bày những quan điểm của Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX(2001) về đấu
tranh giai cấp và động lực chủ yếu để phát triển đất nước?

-Nội dung chủ yếu của đấu tranh giai cấp hiện nay là:
Thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH, HĐH theo định hướng XHCN, khắcphục tình trạng
nước nghèo, kém phát triển; thực hiện công bằng xã hội,ch+ng áp bức, bất công.
Đấu tranh ngăn chặn và khắc phục những tư tưởng và hành động tiêu cực,sai trái, đấu
tranh làm thất bại mọi âm mưu và hành động ch+ng phá hoạicủa các thế lực thO địch.
B)o vệ độc lập dân tộc, xây dựng nước ta thành một nước XHCN phồnvinh, nhân dân hạnh phQc.
-Động lực chủ yếu để phát triển đất nước là đại đoàn kết toàn dân trên cơ sởliên minh giữa công
nhân với nông dân và trí thức do Đ)ng lãnh đạo, kết hợphài hòa các lợi ích cá nhân, tập thể và xã
hội, phát huy mọi tiềm năng và nguồnlực của các thành phần kinh tế, của toàn xã hội.
Câu 11: Trình bày nội dung cơ bản đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nướcđược đề ra
tại HN BCH TW lần thứ 11 và HN TW lần thứ 12 năm 1965?

-Quyết tâm chiến lược: với tinh thần “Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ xâmlược”, Đ)ng ta quyết
định phát động kháng chiến ch+ng Mỹ, cứu nước trongtoàn qu+c, coi ch+ng Mỹ, cứu nước là
nhiệm vụ thiêng liêng của c) dân tộc từNam chí Bắc.
-Mục tiêu chiến lược: Kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đếqu+c Mỹ trong bất
kỳ tình hu+ng nào, nhằm b)o vệ miền Bắc, gi)i phóng miềnNam, hoàn thành cách mạng dân tộc
dân chủ nhân dân trong c) nước, tiến tớithực hiện hòa bình th+ng nhất nước nhà.
-Phương châm chiến lược: Đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính, càng đánhcàng mạnh; tập
trung lực lượng của c) hai miền để mở những cuộc tiến cônglớn, tranh thủ thời cơ giành thắng
lợi quyết định trong thời gian tương đ+i ngắntrên chiến trường miền Nam
.-Tư tưởng chỉ đạo đ+i với miền Nam: Giữ vững và phát triển thế tiến công, kiênquyết tiến công
và liên tục tiến công. Tiếp tục kiên trì phương châm kết hợpđấu tranh quân sự với đấu tranh
chính trị, thực hiện triệt để 3 mũi giáp công,đánh địch trên c) 3 vOng chiến lược.
-Tư tưởng chỉ đạo đ+i với miền Bắc: Chuyển hướng xây dựng kinh tế, b)o đ)mtiếp tục xây dựng
miền Bắc vững mạnh về kinh tế và qu+c phòng trong điềukiện có chiến tranh, tiến hành cuộc
chiến tranh nhân dân ch+ng chiến tranh pháhoại của đế qu+c Mỹ để b)o vệ vững chắc miền Bắc
XHCN, động viên sứcngười sức của cao nhất để chi viện cho cuộc chiến tranh gi)i phóng miền
Nam,đồng thời tích cực chuẩn bị đề phòng để đánh bại địch trong trường hợp chQngliều lĩnh mở
rộng chiến tranh cục bộ ra c) nước
-Về m+i quan hệ và nhiệm vụ cách mạng của c) 2 miền: Trong cuộc chiến tranhch+ng Mỹ của
nhân dân c) nước, miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậuphương lớn. Ph)i nắm vững m+i
quan hệ giữa nhiệm vụ b)o vệ miền Bắc vàgi)i phóng miền Nam. Ph)i đánh bại cuộc chiến tranh
phá hoại của đế qu+cMỹ ở miền Bắc và ra sức tăng cường lực lượng miền Bắc về mọi mặt, nhất
làvề kinh tế và qu+c phòng, nhằm đ)m b)o chi viện đắc lực cho miền Nam, đồngthời, vừa tiếp
tục xây dựng CNXH nhằm phát huy vai trò đắc lực của hậuphương lớn đ+i với tiền tuyến lớn.
Hai nhiệm vụ trên đây không tách rời nhau,mà mật thiết gắn bó nhau.
=> Nghị quyết TW lần thứ 11 và lần thứ 12 năm 1965 với nội dung như trên thểhiện tư tưởng
nắm vững , giương cao 2 ngọn cờ độc lập dân tộc và CNXH, tiếptục tiến hành đồng thời hai
chiến lược cách mạng của Đ)ng và quyết tâm đánhthắng giặc Mỹ xâm lược, gi)i phóng miền
Nam, th+ng nhất Tổ qu+c của dântộc ta. Đó là đường l+i chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn
diện, lâu dài, dựavào sức mình là chính trong hoàn c)nh mới, cơ sở để Đ)ng lãnh đạo đưa
cuộckháng chiến ch+ng Mỹ, cứu nước đi tới thắng lợi vR vang.
Câu 12: Một số kinh nghiệm của Đảng trong lãnh đạo công cuộc đổi mới?
-Một là, trong quá trình đổi mới ph)i chủ động, không ngừng sáng tạo trên cơsở kiên định mục
tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội, vận dụng sáng tạovà phát triển CN Mác-Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, kế thừa và phát huytruyền th+ng dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại, vận
dụng kinhnghiệm qu+c tế phO hợp với Việt Nam.
-Hai là, đổi mới ph)i luôn luôn quán triệt quan điểm “dân là g+c”, vì lợi ích củanhân dân, dựa
vào nhân dân, phát huy vai trò làm chủ, tinh thần trách nhiệm,sức sáng tạo và mọi nguồn lực của
nhân dân; phát huy sức mạnh đại đoàn kếttoàn dân tộc.
-Ba là, đổi mới toàn diện, đồng bộ, có bước đi phO hợp; ph)i tôn trọng quy luậtkhách qua, xuất
phát từ thực tiễn, bám sát thực tiễn, coi trọng tổng kết thựctiễn, nghiên cứu lý luận, tập trung gi)i
quyết kịp thời, hiệu qu) những vấn đềdo thực tiễn đặt ra.
-B+n là, ph)i đặt lợi ích qu+c gia-dân tộc lên trên hết; kiên định độc lập, tự chủ,đồng thời chủ
động và tích cực hội nhập qu+c tế trên cơ sở bình đẳng, cOng cólợi; kết hợp phát huy sức mạnh
dân tộc với sức mạnh thời đại để xây dựng vàb)o vệ vững chắc Tổ qu+c Việt Nam XHCN.
-Năm là, ph)i thường xuyên tự đổi mới, tự chính đ+n, nâng cao năng lực lãnhđạo và sức chiến
đấu của Đ)ng; xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là đội ngũ cánbộ cấp chiến lược, đủ năng lực và
phẩm chất, ngang tầm nhiệm vụ; nâng caohiệu lực, hiệu qu) hoạt động của Nhà nước, Mặt trận
Tổ qu+c, các tổ chứcchính trị-xã hội và của c) hệ th+ng chính trị; tăng cường m+i quan hệ mật thiếtvới nhân dân.
Câu 13: Chủ trương, chính sách lớn của Đảng CSVN về mở rộng quan hệ đối ngoại, hội
nhập quốc tế ở Việt Nam hiện nay?

Công tác đ+i ngoại là một mặt trận quan trọng ngang hàng với các mặt trận kinh tế, chính trị,
quân sự, văn hóa. Ngay từ trong cương lĩnh đầu tiên, Đ)ng đã khẳng định: cách mạng Việt Nam
là một bộ phận của cách mạng thế giới
Quan hệ qu+c tế nhằm tranh thủ ngoại lực, phát huy sức mạnh dân tộc kết hợp với sức mạnh
thời đại trong thời kì mới để phát triển đất nước
Đoàn kết qu+c tế trên cơ sở tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau, bình đẳng cOng có lợi, đoàn
kết qu+c tế là một trong những bài học thắng lợi của cách mạng Việt Nam.
- Một s+ chủ trương, chính sách lớn về mở rộng quan hệ đ+i ngoại và hội nhập kinh tế qu+c tế
Đưa các quan hệ qu+c tế đã được thiết lập vào chiều sâu,ổn định bền vững.
Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế qu+c tế theo lộ trình phO hợp
Bổ sung và hoàn thiện hệ th+ng pháp luật và thể chế kinh tế cho phO hợp
Đẩy mạnh c)i cách hành chính, nâng cao hiệu qu) hiệu lực của bộ máy nhà nước
Nâng cao năng lực cạnh tranh qu+c gia, doanh nghiệp và s)n phẩm trong hội nhập kinh tế qu+c tế
Gi)i quyết t+t các vấn đề văn hóa, xã hội và môi trường trong quá trình hội nhập
Giữ vững và tăng cường qu+c phòng an ninh trong quá trình hội nhập
Ph+i hợp chặt chẽ đ+i ngoại của Đ)ng, ngoại giao nhà nước và đ+i ngoại nhân dân, chính trị đ+i ngoại
Đổi mới hoạt động của hệ th+ng chính trị