Đề cương ôn tập: Nhận định đúng sai - Môn quản trị học - Đại Học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng

Trường hợp chủ thể không nhận thấy trước hậu quả nên thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được xem là không có lỗi. Những quan điểm tiêu cực của các chủ thể được xem là biểu hiện bên ngoài (mặt khách quan) của vi phạm pháp luật. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

Môn:
Thông tin:
47 trang 4 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề cương ôn tập: Nhận định đúng sai - Môn quản trị học - Đại Học Kinh Tế - Đại học Đà Nẵng

Trường hợp chủ thể không nhận thấy trước hậu quả nên thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã hội được xem là không có lỗi. Những quan điểm tiêu cực của các chủ thể được xem là biểu hiện bên ngoài (mặt khách quan) của vi phạm pháp luật. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!

109 55 lượt tải Tải xuống
lOMoARcPSD|49328626
1. Có những vụ án không được xét xử công khai
Đúng. Có những vụ án liên quan đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người bị hại, bí mật kinh
doanh, bí mật nhà nước, bí mật quốc phồng thì xét xử kín, không được xét xử công khai
2. Trường hợp chủ thể không nhận thấy trước hậu quả nên thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã
hội được xem là không có lỗi
Sai. Trường hợp chủ thể không nhận thấy trước hậu quả nên thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã
hội mặc dù có thể hoặc cần phải nhìn thấy được là lỗi vô ý do cẩu th
3. Có những hành vi là sự kiện pháp lí
Đúng. Có những hành vi làm hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt các quan hệ pháp luật thì được
xem là sự kiện pháp lí, ví dụ như kết hôn, kí hợp đồng…
4. Có những hành vi trái pháp luật là vi phạm pháp luật
Đúng. Những hành vi trái pháp luật mà chủ thể thực hiện có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý
và có lỗi thì đó là vi phạm pháp luật
5.Pháp luật là tiêu chuẩn duy nhất đánh giá hành vi của con người
Sai. Còn có các tiêu chuẩn khác đánh giá hành vi của con người như đạo đức, tôn giáo,..
6. Mọi quy phạm xã hội được nhà nước cho phép tồn tại đều là quy phạm pháp luật
Sai. Các quy phạm tập quán, tôn giáo, đạo đức, chính trị… vẫn được nhà nước cho phép tồn tại
7.Những quan điểm tiêu cực của các chủ thể được xem là biểu hiện bên ngoài (mặt khách quan)
của vi phạm pháp luật
Sai. Những quan điểm tiêu cực của các chủ thể là lỗi, là mặt chủ quan (bên trong) của vi phạm
pháp luật
8.Hiến pháp là văn bản quy phạm pháp luật tồn tại trong các kiểu pháp luật chủ nô, phong kiến, tư
sản.
Sai. Hiến pháp là văn bản có giá trị pháp lí tối cao nhằm mục đích hạn chế chế độ quân chủ
chuyên chế nên chỉ tồn tại trong pháp luật tư sản và pháp luật xã hội chủ nghĩa, pháp luật chủ
và phong kiến không có hiến pháp
9.Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân là phát sinh cùng thời
điểm
Sai. Đối với cơ quan, tổ chức, năng lực pháp luật và năng lực hành vi phát sinh cùng thời điểm
khi được thành lập hợp pháp. Tuy nhiên đối với cá nhân năng lực pháp luật phát sinh khi cá nhân
được sinh ra, năng lực hành vi phát sinh khi cá nhân đạt đến độ tuổi quy định, có khả năng nhận
thức, có khả năng điều chỉnh hành vi
10. Quan hệ pháp luật là quan hệ giữa người với người
Sai. Quan hệ pháp luật là quan hệ giữa người với người do quy phạm pháp luật điều chỉnh
11.Pháp luật chỉ được hình hành bằng con đường ban hành của Nhà nước
Sai. Pháp luật có thể được hình hành bằng con đường Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
12.Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước luôn luôn mâu thuẫn nhau Sai.
Tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước có mối quan hệ biện chứng với nhau. Nhà nước cho
giai cấp thống trị lập ra nên bảo vệ quyền lợi của giai cấp lập ra nó, tuy nhiên nhà nước còn
lOMoARcPSD|49328626
được lập ra để điều hòa mâu thuẫn đối kháng giai cấp nên còn phải quan tâm đến lợi ích chung
của xã hội, của các tầng lớp giai cấp khác
13. Người nghiện ma túy hoặc chất kích thích dẫn đến phá tài sản gia đình
là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Sai. Người nghiện ma túy hoặc chất kích thích dẫn đến phá tài sản gia đình phải có quyết định
của tòa án tuyên bố mới là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
14. Tuổi bắt đầu có năng lực hành vi nhân sự là đủ 15 tuổi Sai. Tuổi bắt đầu
có năng lực hành vi nhân sự là đủ 6 tuổi.
15.Quy phạm được hình thành trong cuộc sống phải do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận Sai.
Các quy phạm đạo đức, tập quán, tôn giáo, chính trị… được hình thành trong cuộc sống mà
không do nhà nước ban hành
16. Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật của công dân có ý thức pháp luật ở mức độ
cao, như những nhà lập pháp,luật sư, gia sư,...
Sai. Có những người phạm tội (ý thức pháp luật ở mức độ thấp) khi bị tòa tuyên án có quyền
kháng cáo, nghĩa là đang sử dụng pháp luật
17.Bản chất của nhà nước mang tính xã hội vì nhà nước chỉ tồn tại trong 1 xã hội có giai cấp Sai.
Bản chất của nhà nước mang tính xã hội vì nhà nước còn phải quan tâm đến lợi ích chung của
toàn xã hội để điều hòa mâu thuẫn giai cấp
18. Cơ quan lập pháp của nước Cộng Hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nghị viện và do liên
minh giai cấp công nhân, nông dân, đội ngũ trí thức bầu ra
Sai. Cơ quan lập pháp là Quốc hội và do cử tri cả nước bầu ra, cử tri này không phân biệt tầng
lớp, đẳng cấp, giàu nghèo, gái trai
19.Năng lực pháp luật của chủ thể là khả năng thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lí do chủ thể
đó tự quyết định
Sai. Năng lực pháp luật của chủ thể là khả năng được hưởng các quyền và nghĩa vụ pháp lí do
pháp luật quy định
20. Một điều luật chỉ chứa một quy phạm pháp luật
Sai. Có những điều luật chứa nhiều hơn một quy phạm pháp luật, chẳng hạn như có những điều
luật có nhiều khoản và mỗi khoản chứa một quy phạm pháp luật
21. Quốc hội là cơ quan duy nhất đại diện cho ý chí và nguyện vọng của người dân
Sai. Ngoài Quốc hội còn có hội đồng nhân dân các cấp đại diện cho ý chí và nguyện vọng của
người dân ở địa phương
22. Thực hiện pháp luật bao gồm hành vi hợp pháp và vi phạm pháp luật của các chủ thể khi thực
hiện quyền và nghĩa vụ pháp lí theo qui định của pháp luật
Sai. Thực hiện pháp luật là việc đưa pháp luật vào thực tiễn cuộc sống một cách hợp pháp, nên
không bao gồm vi phạm pháp luật
23.Quan điểm Mác Lênin cho rằng mọi nhà nước đều phải mang tính giai cấp nhưng không phải
nhà nước nào cũng mang tính xã hội
Sai. Mọi nhà nước đều vừa mang tính giai cấp vừa mang tính xã hội
lOMoARcPSD|49328626
24.Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam có cùng đối tượng điều chỉnh và phương
pháp điều chỉnh
Sai. Mỗi ngành luật được coi là độc lập khi nó có đối tượng điều chỉnh riêng và phương pháp
điều chỉnh đặc thù
25. Pháp luật xuất hiện trong chế độ cộng sản nguyên thủy
Sai. Chế độ cộng sản nguyên thủy chưa có nhà nước nên chưa có pháp luật vì pháp luật chỉ được
hình thành do con đường nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
26. Quyền lực công cộng đặc biệt, tách khỏi xã hội, không hòa nhập vào dân cư tồn tại trong chế
độ cộng sản nguyên thủy
Sai. Quyền lực công cộng đặc biệt, tách khỏi xã hội, không hòa nhập vào dân cư chính là nhà
nước, mà nhà nước thì không tồn tại trong chế độ cộng sản nguyên thủy
27. Pháp luật có tính độc lập không phụ thuộc vào kinh tế và không tác động mạnh trở lại kinh tế
Sai. Pháp luật phụ thuộc vào kinh tế, do kinh tế quyết định vì pháp luật được ban hành để điều
chỉnh các quan hệ kinh tế; khi pháp luật được hình thành sẽ tác động trở lại kinh tế theo 2 hướng
tích cực hoặc tiêu cực
28. Quy định là bộ phận quan trọng luôn luôn phải có trong cấu thành của quan hệ pháp luật Sai.
Quy định không bắt buộc phải có trong cấu thành của quan hệ pháp luật mà có thể được hiểu
ngầm, ví dụ như việc cấm trong Luật Hình sự
29. Người đủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của các quan hệ pháp luật
Sai. Người đủ 18 tuổi nhưng thuộc trường hợp bị mất năng lực hành vi dân sự, bị bệnh tâm thần
hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, mất khả năng điều khiển hành vi và có quyết
định của tòa án tuyên án họ bị mất năng lực hành vi dân sự thì không thể là chủ thể của các quan
hệ pháp luật
30. Năng lực hành vi của một tổ chức xuất hiện trước năng lực pháp lí
Sai. Năng lực hành vi của một tổ chức xuất đồng thời với năng lực pháp lí khi tổ chức đó được
thành lập hợp pháp
31. Mưa là 1 sự kiện pháp lí
Sai. Có những trường hợp mà sự xuất hiện, sự mất đi của mưa không kéo theo hệ quả pháp lý
làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật nên mưa không phải là 1 sự kiện pháp lý, tuy
nhiên mưa có thể là 1 sự kiện pháp lí
32. Người say rượu là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Sai. Người say rượu chưa phải là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Nếu người này bị
nghiện rượu, phá tán tài sản gia đình, phải có quyết định của tòa án tun bố thì người này mới là
người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
33. Nhà nước xuất hiện trong chế độ cộng sản nguyên thủy
Sai. Trong chế độ cộng sản nguyên thủy chưa có sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp nên
chưa có nhà nước
lOMoARcPSD|49328626
34.Chế tài là bộ phận quan trọng luôn luôn phải có trong cấu thành của quy phạm pháp luật
Sai. Chế tài là bộ phận không bắt buộc phải có trong cấu thành của quy phạm pháp luật
35. Một hành vi có thể đồng thời vừa là vi phạm hành chính vừa là vi phạm hình sự
Sai. Một hành vi không thể đồng thời vừa là vi phạm hành chính vừa là vi phạm hình sự
36. Tất cả các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đều là văn bản quy phạm
pháp luật
Sai. Các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có thể là văn bản áp dụng quy
phạm pháp luật, ví dụ như quyết định xử phạt, bản án của tòa án
37. Chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được phép thực hiện hoạt động động áp dụng
pháp luật
Sai. Các cá nhân được nhà nước giao quyền cũng được phép thực hiện hoạt động động áp dụng
pháp luật, ví dụ như cảnh sát giao thông xử phạt
38. Bộ và cơ quan ngang bộ thuộc hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương Sai. Bộ và
cơ quan ngang bộ thuộc cơ quan hành chính.
39. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời nhà nước là 3 lần phân công lao động
Sai. 3 lần phân công lao động chỉ là tiền đề. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời nhà nước là
sự xuất hiện giai cấp và mâu thuẫn đối kháng giai cấp
40. Chỉ có cơ quan nhà nước mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Sai. Ngoài cơ quan nhà nước còn có các cá nhân có thẩm quyền như Chủ tịch nước (ban hành
lệnh, quyết định), Thủ tướng Chính phủ (ban hành quyết định), Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan
ngang bộ (ban hành Thông tư)
41. Mọi tổ chức được thành lập hợp pháp là pháp nhân
Sai. Tổ chức phải có đủ 4 điều kiện sau mới là pháp nhân:
+Được thành lập hợp pháp
+Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
+Có tài sản riêng, độc lập với cá nhân, tổ chức khác, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
+Nhân danh chính mình để tham gia vào quan hệ pháp luật một cách độc lập
42. Tất cả hành vi trái pháp luật đều là vi phạm pháp luật
Sai. Có những hành vi trái pháp luật nhưng chủ thể thực hiện hành vi không có lỗi hoặc không có
năng lực chịu trách nhiệm pháp lý thì không được coi là vi phạm pháp luật
43. Tương ứng với mỗi hình thái kinh tế xã hội là 1 kiểu nhà nước
Sai. Chế độ cộng sản nguyên thủy đã tồn tại hình thái kinh tế xã hội nhưng không có nhà nước
44. Chỉ có Quốc hội mới có quyền ban hành Luật, Bộ Luật theo quy định của Pháp luật nước
Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
lOMoARcPSD|49328626
Đúng. Theo quy định của Pháp luật nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Quốc hội là cơ
quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp, ban hành Luật và Bộ Luật
45. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của công dân các quốc gia khác nhau là giống nhau
Sai. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của công dân do nhà nước quy định phù hợp với cơ
sở kinh tế - xã hội của nhà nước đó. Vì vậy, trong các chế độ xã hội khác nhau, giữa các quốc gia
khác nhau thì năng lực pháp luật và năng lực hành vi được pháp luật quy định khác nhau
46. Chủ thể của các quan hệ pháp luật chỉ có thể là công dân
Sai. Tổ chức cũng có thể là chủ thể của các quan hệ pháp luật, ví dụ như tham gia kí kết hợp
đồng, làm nguyên đơn trong các vụ kiện
47. Lỗi là biểu hiện ra bên ngoài của chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
Sai. Lỗi là biểu hiện bên trong của chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
48. Nhà nước xuất hiện trong mọi hình thái kinh tế - xã hội và luôn mang bản chất giai cấp
Sai. Nhà nước luôn mang bản chất giai cấp, tuy nhiên chế độ cộng sản nguyên thủy đã tồn tại
hình thái kinh tế xã hội nhưng không có nhà nước
49. Chính phủ là cơ quan chấp hành và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Sai. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp và là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
50. Tất cả các hành vi trái pháp luật đều phải truy cứu trách nhiệm pháp lý
Sai. Có những hành vi trái pháp luật nhưng chủ thể thực hiện hành vi không có lỗi hoặc không có
năng lực chịu trách nhiệm pháp lý thì không được coi là vi phạm pháp luật, vì vậy không phải
truy cứu trách nhiệm pháp lý
51.Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hình sự là phương pháp bình đẳng – thỏa thuận
Sai. Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hình sự là phương pháp mệnh lệnh( hay còn gọi là
quyền uy- phục tùng, hay quyền lực-phục tùng)
52. Người từ 14 tuổi đến chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hành chính đối với mọi vi phạm
hành chính
Sai. Người từ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hành chính đối với hành vi vi phạm do lỗi
cố ý, không chịu trách nhiệm với lỗi vô ý. Người đủ 16 tuổi mới phải chịu trách nhiệm hành
chính đối với mọi vi phạm hành chính
53. Sự kiện pháp lý chỉ có thể là những hành vi bất hợp pháp
Sai. Sự kiện pháp lý cũng có thể là những hành vi hợp pháp, ví dụ như kết hôn
54. Cưỡng chế là phương pháp duy nhất để nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình
Sai. Ngoài cưỡng chế, nhà nước còn có thể sử dụng phương pháp thuyết phục, giáo dục…
lOMoARcPSD|49328626
55. Quốc hội là cơ quan duy nhất đại diện cho ý chí và nguyện vọng của người dân
Sai. Ngoài Quốc hội còn có hội đồng nhân dân các cấp đại diện cho ý chí và nguyện vọng của
người dân ở địa phương
56. Tòa án nhân dân là cơ quan nhà nước được tổ chức ở tất cả các cấp
Sai. Tòa án nhân dân bao gồm tòa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân
cấp huyện, tòa án quân sự và các tòa án khác do luật định nhưng không có tòa án nhân dân cấp
57. Một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam khi nó được thể hiện trong một
văn bản Luật hay bộ luật riêng
Mỗi ngành luật được coi là độc lập khi nó có đối tượng điều chỉnh riêng và phương pháp điều
chỉnh đặc thù
58. Một quy phạm pháp luật phải có đầy đủ 3 bộ phận: giả định, quy định và chế tài
Sai. Trong quy phạm pháp luật, giả định là bộ phận bắt buộc phải có, còn quy định và chế tài
không bắt buộc phải có
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Câu 1: Nhà nước chỉ xuất hiện khi hội đã phân chia thành các giai cấp lợi ích mâu
thuẫn gay gắt đến mức không thể điều hòa được.
ĐÚNG
Vì theo quan điểm của chủ nghĩa Mac Le-nin, Nhà Nước chỉ xuất hiện khi có những điều
kiện về kinh tế hội nhất định trong đó điều kiện tiên quyết về hội những mâu
thuẫn giai cấp gay gắt
Câu 2: Nhà nước là một hiện tượng bất biến của xã hội.
SAI
Vì: Nhà nước là một hiện tượng luôn vận động thay đổi và có thể tiêu vong khi những điều
kiện cho sự tồn tại của nó không còn
Câu 3: Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin, nhà nước ra đời không phải từ một bản
khế ước xã hội.
ĐÚNG:
Quan niệm Nhà nước ra đời từ bản Khế ước hội quan điểm của những nhà học giả
theo thuyết “Khế ước hội” còn theo quan niệm của chủ nghĩa Mac-lenin Nhà Nước là
một bộ máy giai cấp thống trị sử dụng để đàn áp giai cấp khác. Nhà Nước chỉ ra đời
khi có những điều kiện nhất định về kinh tế và xã hội
Câu 4: Đặc trưng duy nhất của Nhà Nước, đó Nhà nước phân chia quản dân
theo các đơn vị hành chính, lãnh thổ.
SAI
lOMoARcPSD|49328626
Nhà Nước 5 đặc trưng: Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt ; nhà
nước phân chia và quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính, lãnh thổ, Nhà nước có ch
quyền, Nhà Nước ban hành pháp luật và Nhà Nước ban hành thuế
Câu 5: Không nhất thiết cơ quan Nhà nước nào cũng mang tính chất quyền lực nhà nước
: SAI
Vì đặc trưng chủ yếu và cơ bản của cơ quan Nhà Nước là mang tinh chất quyền lực Nhà
Nước nên không thể có cơ quan Nhà Nước nào lại không mang quyền lực Nhà Nước u
6: Bộ máy Nhà Nước Việt Nam hiện nay gồm bốn hệ thống quan Nhà Nước và một chế
định độc lập ĐÚNG
Hệ thống quan Nhà Nước Việt Nam hiện nay gồm 4 quan là: quan quyền lực Nhà
Nước, quan quản Nhà Nước, cơ quan xét xử cơ quan kiểm sát và một chế định độc
lập là: chủ tịch nước
Câu 7: Chức danh Chủ tịch nước thuộc loại quan quyền lực Nhà Nước
SAI
Chủ tịch nước là một chế định độc lập trong hệ thống cơ quan Nhà Nước ta
Câu 8: Nhà nước là một trong các tổ chức được quy định các loại thuế và tổ chức thu thuế
bắt buộc SAI
Nhà Nước là tổ chức duy nhất được quy định các loại thuế và tổ chức thu thuế bắt buộc
Câu 9: Tất cả các Nhà Nước xã hội chủ nghĩa đều có hình thức cấu trúc Nhà Nước là đơn
nhất SAI
Mỗi một quốc gia có thể có hình thức cấu trúc riêng, đây không phải là tiêu chí bắt buộc
của Nhà Nước xã hội chủ nghĩa
Trong lịch sử có Nhà Nước liên bang Nam Tư hoặc Liên bang cộng hòa xã hội Xô Viết
những Nhà Nước XHCN có cấu trúc Nhà Nước là liên bang
Câu 10: Lịch sử xã hội loài người trải qua 5 hình thái kinh tế- xã hội do đó tương ứng sẽ
có 5 kiểu Nhà Nước SAI
Lịch sử hội loài người trải qua 5 hình thái kinh tế hội, nhưng chỉ 4 kiểu Nhà Nước
( Nhà Nước chủ nô, Nnước phong kiến, Nnước sản Nhà Nước XHCN) trong
kiểu hình thái KTXH là công xã nguyên thủy thì không có Nhà Nước
Câu 11: Mọi quan Nhà nước đều quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
SAI
Không phải quan Nhà nước nào cũng có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật mà chỉ có các cơ quan Nhà Nước được Luật ban hành văn bản quy phạm pháp
Luật quy định thì mới được ban hành
Câu 12: Bộ giáo dục có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên là Thông tư
SAI
quan Bộ không quyền ban hành n bản quy phạm pháp luật chỉ Bộ trưởng
có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên gọi là Thông tư
Câu 13: Pháp luật tiêu chuẩn duy nhất đánh giá hành vi của con người.
: SAI
lOMoARcPSD|49328626
Pháp luật tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người nhưng không phải là tiêu chuẩn
duy nhất để điều chỉnh hành vi còn thể sử dụng các quy phạm khác như quy phạm
tôn giáo, quy phạm đạo đức
Câu 14: Pháp luật chỉ thể được hình thành bằng con đường ban hành của Nhà nước
SAI
Pháp luật thể được hình thành bằng con đường ban hành của Nhà Nước nhưng đây
không phải là cách thức duy nhất hình thành pháp luật mà pháp luật còn có thể được hình
thành bằng cách Nhà Nước thừa nhận các quy phạm đã sẵn như tập quán Câu 15: Tiền
lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình độ pháp lý thấp SAI:
Mỗi hình thức pháp luật đều có những ưu nhước điểm của riêng nó, tiền lệ pháp nh
thức được rất nhiều nước sản áp dụng đặc biệt các nước thuộc hệ thống pháp luật
Anh Mỹ. Ưu điểm của nó là giải quyết kịp thời những vụ việc diễn ra trong đời sống bằng
việc sử dụng những bản án đã có hiệu lực của những vụ việc tương tự trước đó. Câu 16:
Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật SAI:
Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng chính xác thể hiện tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp
luật
Câu 17: Thủ tướng Chính Phủ có quyền ban hành văn bản có tên là Quyết định và chỉ thị
SAI
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật hiệu lực từ năm 2009, Thủ tướng
chính phủ chỉ có quyền ban hành văn bản tên là Quyết Định.
Câu 18: Tổ chức chính trị xã hội có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật một cách
độc lập SAI
Tổ chức chính trịhội khôngquyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật một cách
độc lập, tổ chức chính trị xã hội chỉ có thể phối hợp ban hành văn bản QPPL có tên gọi là
thông tư liên tịch với quan Nhà Nước khác để thực hiện các vấn đề có liên quan Câu
19: Pháp luật chỉ mang tính giai cấp SAI
Bản chất của pháp luật thể hiện ở tính giai cấp và tính xã hội
Câu 20: Pháp luật luôn tác động tích cực đến kinh tế, là yếu tố thúc đẩy kinh tế phát triển
SAI
Mối quan hệ giữa pháp luật kinh tế mối quan hệ giữa sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng. Trong đó kinh tế yếu tố thuộc sở hạ tầng pháp luật yếu tố thuộc
kiến trúc thượng tầng. Pháp luật tác động đến kinh tế cả hai chiều theo hướng tích cực và
hướng tiêu cực
Câu 21: Hình thức pháp luật của Nhà Nước ta hiện nay bao gồm hình thức văn bản quy
phạm pháp luật và tiền lệ pháp SAI
Nước ta không thừa nhận tiền lệ pháp là hình thức pháp luật
Câu 22: Tập quán pháp là hình thức pháp luật chủ yếu của Nhà Nước ta hiện nay
SAI
Hình thức pháp luật chủ yếu của Nhà Nước ta hiện nay văn bản quy phạm pháp luật,
còn tập quán pháp chỉ là nguồn bổ trợ
lOMoARcPSD|49328626
Câu 23: Quy phạm pháp luật luôn phải hội đủ 3 bộ phận: giả định, quy định và chế tài
: SAI
Vì không phải quy phạm pháp luật nào cũng đủ 3 bộ phận những quy phạm chỉ
có 1 hoặc 2 bộ phận như các quy định của Bộ luật hình sự thường chỉ có bộ phận giả định
và chế tài.
Câu 24: Chỉ quy phạm pháp luật mới tính bắt buộc
: SAI
Các quy phạm khác như quy phạm tôn giáo, điều lệ của một tổ chức cũng mang tính bắt
buộc đối vối thành viên của tổ chức đó. Điểm khác biệt giữa quy phạm pháp luật với các
quy phạm khác là có tính bắt buộc chung.
Câu 25: Chỉ có quy phạm pháp luật mới có tính giai cấp
: SAI
Các quy phạm khác như quy phạm tôn giáo, quy phạm đạo đức vẫn tính giai cấp, điều
này do tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Câu 26: Một quy phạm pháp luật chỉ được thể hiện trong một điều Luật
SAI
Một quy phạm pháp luật có thể được thể hiện trong nhiều điều luật bằng cách viện dẫn đến
điều luật khác
Câu 27: Một quy phạm pháp luật buộc phải thể hiện theo trật tự lần lượt là giả định, quy
định và chế tài SAI
Theo logic chung thì trật tự một quy phạm pháp luật thể hiện lần lượt là giả định, quy định
chế tài, tuy nhiên đây không phải yêu cầu bắt buộc trật tự của các bộ phận giả
định, quy định và chế tài trong một quy phạm pháp luật có thể bị đảo lộn
Câu 28: Người say ợu người năng lực hành vi hạn chế
SAI:
Người năng lực hành vi hạn chế người nghiện ma tuý, nghiện các chất kích thích
khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên
quan, quan, tổ chức hữu quan, Toà án thể ra quyết định tuyên bố người bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự.
Do đó một người say rượu nếu không có quyết định của Tòa án về việc bị hạn chế năng
lực hành vi thì không thể coi là người có năng lực hành vi hạn chế
Câu 29: Sự kiện pháp lý là yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật.
SAI:
Yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật khách thể còn sự kiện pháp
chỉ những sự kiện thực tế sự xuất hiện hay mất đi của chúng gắn với sự phát sinh
thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật
Câu 30: Nhà nước chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.
SAI
lOMoARcPSD|49328626
Nhà Nước chỉ tham gia vào một số quan hệ đặc biệt như quan hệ hình sự, quan hệ hành
chính
Câu 31: Mọi nhân từ đủ 18 tuổi trở lên đều năng lực hành vi đầy đủ.
SAI
Không phải mọi nhân từ 18 tuổi trở lên đều năng lực hành vi dân sự đầy đủ
những cá nhân bị mắc bệnh tâm thần hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì cho
có trên 18 tuổi cũng không có năng lực hành vi đầy đủ
Câu 32: ng lực chủ thể của công dân người nước ngoài như nhau
SAI
Năng lực chủ thể của người nước ngoài bị hạn chế hơn năng lực chủ thể của công dân
trong một số quan hệ pháp luật nhất định nquan hệ bầu cử, quan hệ sở hữu đất đai…
Câu 33: Khách thể của quan hệ pháp luật chỉ bao gồm lợi ích vật chất chủ thể mong
muốn đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật SAI
Khách thể của quan hệ pháp luật bao gồm lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần lợi ích
hội mà chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia vào các quan hệ xã hội
Câu 34: Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật thì trở thành chủ thể của quan hệ pháp
luật SAI
Để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật thì nhân phải tham gia vào quan hệ pháp
luật đồng thời phải đáp ứng các điều kiện do Nhà Nước quy định cho mỗi loại quan hệ
pháp luật đó nữa
Câu 35: Thời điểm phát sinh năng lực pháp luật năng lực hành vi của pháp nhân khác
nhau SAI
Thời điểm phát sinh ng lực pháp luật ng lực hành vi của pháp nhân trùng nhau:
Vào thời điểm pháp nhân được quan Nhà Nước cho phép thành lập hoặc từ thời điểm
được cấp giấy phép thành lập trong trường hợp pháp luật quy định việc thành lập phải
được đăng ký.
Câu 36: Nội dung của quan hệ pháp luật chỉ thể hiện quyền của chủ thể
SAI
Nội dung của quan hệ pháp luật gồm quyền chủ thể và nghĩa vụ chủ thể
Câu 37: Chỉ có hành vi của con người mới có thể trở thành sự kiện pháp lý
Sự kiện pháp lý là những sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng gắn với sự
thay đổi, phát sinh hay chấm dứt quan hệ pháp luật.
Sự kiện pháp lý bao gồm cả hành vi của con người và các sự kiện tự nhiên khác
Câu 38: Sự thiệt hại về vật chất dấu hiệu bắt buộc của vi phạm pháp luật.
: SAI
Sự thiệt hại do hành vi trái pháp luật của chủ thể gây ra có thể thiệt hại về vật chất
thiệt hại về tinh thần, mặt khác sự thiệt hại dù là vật chất hay tinh thần đều không phải là
dấu hiệu bắt buộc của vi phạm pháp luật. Các dấu hiệu của vi phạm pháp luật bao gồm:
Có hành vi trái pháp luật xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ, có lỗi và
chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
lOMoARcPSD|49328626
Câu 39: Mọi hành vi trái pháp luật đều nh vi vi phạm pháp luật
: SAI
Vì: Hành vi trái pháp luật mới chỉ là một trong các yếu tố bắt buộc của vi phạm pháp luật.
Một hành vibị xem hành vi vi phạm pháp luật khi đủ các yếu tố: hành vi trái pháp
luật xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ, có lỗi và chủ thể có năng lực
trách nhiệm pháp lý thực hiện
Câu 40: Phải người từ đủ 16 tuổi trở lên mới có thể là chủ thể của vi phạm pháp luật
: SAI
Chủ thể của vi phạm pháp luật người năng lực trách nhiệm pháp lý. những trường
hợp người dưới 16 tuổi đã trở thành chủ thể của vi phạm pháp luật ví dụ như người từ đủ
14tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi có thể là chủ thể của vi phạm pháp luật hình sự nếu
phạm các tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.
Câu 41: Trách nhiệm pháp chế tài
SAI
Hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau:
Trách nhiệm pháp lý là hậu quả bất lợi do Nhà nước áp dụng đối với chủ thể vi phạm
pháp luật, theo đó chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế
được quy định ở chế tài các quy phạm pháp luật.
Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên các biện pháp tác động
mà Nhà Nước dự kiến áp dụng đối với những chủ thể không thực hiện Đúng những mệnh
lệnh Nhà Nước đã được nêu trong phần Quy định của quy phạm pháp luật Câu 42:
Trong cấu thành vi phạm pháp luật thì lỗi là yếu tố thuộc mặt khách quan SAI
Trong cấu thành vi phạm pháp luật lỗi thuộc yếu tố chủ quan
Câu 43: Lỗi yếu tố duy nhất của mặt chủ quan trong cấu thành vi phạm pháp luật SAI
Lỗi chỉ một trong những yếu tố của mặt chủ quan trong cấu thành vi phạm pháp luật,
ngoài ra còn có yếu tố khác như động cơ mục đích
Câu 44: Mọi hậu quả do vi phạm pháp luật y ra đều phải được thể hiện dưới dạng vật
chất
SAI
Hậu quả do vi phạm pháp luật gây ra có thể thực hiện dưới dạng vật chất hoặc tinh thần.
Câu 45: Hành vi trái pháp luật trong mặt khách quan của cấu thành vi phạm pháp luật chỉ
được thực hiện dưới dạng hành động
SAI
Hành vi trái pháp luật có thể thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động
Câu 46: Một người nhận thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước
được hậu quả xảy ra tuy không mong muốn nhưng có ý thức bỏ mặc cho hậu quả xảy ra
biểu hiện của lỗi vô ý vì quá tự tin
SAI
Trạng thái tâm lý của người này có biểu hiện của lỗi cố ý gián tiếp
Câu 47: Mọi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp SAI
lOMoARcPSD|49328626
Trong một số trường hợp vi phạm pháp luật xảy ra nhưng đã hết thời hạn truy cứu trách
nhệm pháp lý nên không phải chịu trách nhiệm pháp lý
Câu 48: Bộ luật là một trong những yếu tố thuộc hệ thống cấu trúc của pháp luật
: SAI
Hệ thống cấu trúc của pháp luật bao gồm 3 thành tố: Quy phạm pháp luật, chế định pháp
luật và ngành luật
Câu 49: Nhà nước hoàn toàn không can thiệp vào các quan hệ pháp luật được điều chỉnh
bằng phương pháp bình đẳng thoả thuận. : SAI
Đối với phương pháp bình đẳng thỏa thuận Nhà Nước không can thiệp trực tiếp vào các
quan hệ pháp luật nhưng Nhà Nước can thiệp gián tiếp bằng ch định ra các khuôn
khổ nhất định để các bên tham gia thỏa thuận
Câu 50: Chế định pháp luật là tổng hợp những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan
hệ xã hội trong cùng một lĩnh vực của đời sống xã hội
SAI
Chế định pháp luật hệ thống những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ
hội có cùng tính chất trong một ngành Luật
Câu 51: Trình độ kỹ thuật lập pháp cao tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá sự hoàn thiện
của một hệ thống pháp luật SAI
Để đánh giá sự hoàn thiện của pháp luật cần căn cứ vào nhiều yếu tố như: tính toàn diện;
tính đồng bộ; tính phù hợp và trình độ kỹ thuập lập pháp cao
Câu 52: Bộ Luật dân sự văn bản pháp luật hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống
các văn bản pháp luật Việt Nam
SAI
Văn bảnhiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam là Hiến
pháp
Câu 53: Theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam m 1999, mọi nhân từ đủ 14
tuổi trở lên đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm
trọng : ĐÚNG
Theo quy định của Luật hình sự, cá nhân từ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm
hình sự đối với những tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng
Câu 54: Theo pháp luật hình sự, cấm cư trú là một loại hình phạt chính
: SAI
Cấm cư trú là hình phạt bổ sung ( quy định tại Điều 28- Bộ luật hình sự)
u 55: Theo Bộ luật Hình sự năm 1999 của nước ta, mọi tội phạm có mức cao nhất của
khung hình phạt là trên 7 năm tù đều là tội phạm rất nghiêm trọng. : SAI
Theo quy định của Luật hình sự, tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt là trên 7
năm tù được chia thành hai loại là: tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt là 15
năm tù thuộc tội rất nghiêm trọng còn tội phạm mà mức cao nhất của khung hình phạt là
lOMoARcPSD|49328626
trên 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình thuộc tội đặc biệt nghiêm trọng
Câu 56: Tội phạm cách gọi khác của người phạm tội
SAI
Đây là hai khái niệm khác nhau
Tội phạm những nh vi nguy hiểm cho hội, do chủ thể năng lực trách
nhiệm pháp lý hình sự thực hiện, có lỗi, trái pháp luật hình sự và bị xử lý bằng hình phạt.
Người phạm tội là người thực hiện hành vi trái pháp luật hình sự có lội và bị xử
bằng hình phạt
Câu 57: Chủ thể của Luật hình sự thể nhân hoặc pháp nhân
SAI
Chủ thể của Luật hình sự chỉ có thể là cá nhân
Pháp nhân không phải là chủ thể của Luật hình sự
Câu 58: Tịch thu tài sản chế tài dân sự không phải là hình phạt SAI
Tịch thu tài sản là một trong những hình phạt bổ sung của Luật hình sự
Câu 59: Theo quy định của pháp luật hình sự tPhạt tiền hình thức phạt bsung SAI
Phạt tiền là một trong các hình phạt chính của Luật hình sự
Câu 60: Tội đặc biệt nghiêm trọng là những tội phạm có mức hình phạt cao nhất là tử hình
SAI
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là những tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt
là trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình
Câu 61: Theo quy định của Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2005, mọi tổ chức đều là pháp
nhân
: SAI
Theo quy định của Luật dân sự 2005, tổ chức là pháp nhân khi đáp ứng đủ 4 điều kiện
Được thành lập hợp pháp
Có tài sản độc lập
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Nhân danh mình khi tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Câu 62: Cá nhân dưới 18 tuổi không được trực tiếp tham gia vào các quan hệ dân sự
: SAI
trong trường hợp người từ đủ mười m tuổi đến chưa đủ mười m tuổi tài sản riêng
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự
mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật
Câu 63: Theo quy định của Luật dân sự hiện hành, tài sản bao gồm vật và tiền
: SAI
Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản
Câu 64: Luật dân sự chỉ điều chỉnh các quan hệ tài sản trong giao lưu dân sự SAI
Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản và nhân thân trong giao lưu dân
sự Câu 65: Nhà Nước không phải là chủ thể của Luật dân sự SAI
Nhà Nước là chủ thể đặc biệt của Luật dân sự
lOMoARcPSD|49328626
Câu 66: Luật dân sự chỉ sử dụng phương pháp bình đẳng thỏa thuận ĐÚNG
Bình đẳng thỏa thuận phương pháp đặc trưng của ngành luật dân sự, ngành luật này
không sử dụng phương pháp mệnh lệnh quyền uy
Câu 67: Tuổi bắt đầu có năng lực hành vi dân sự của nhân là 15 tuổi SAI
Tuổi bắt đầu có năng lực hành vi dân sự của cá nhân là 6 tuổi
Câu 68: Quyền chiếm hữu là yếu tố quan trong nhất trong ba yếu tố của quyền sở hữu SAI
Trong ba yếu tố của quyền sở hữu (quyền chiếm hữu, sử dụng định đoạt) thì quyền
chiếm hữu là yếu tố quan trong nhất vì chỉ có chủ sở hữu mới có quyền quyết định số phận
của tài sản: đem bán, tặng cho, chuyển nhượng…
Câu 69: Hợp đồng phải được làm thành văn bản mới giá trị pháp
SAI
Hình thức của Hợp đồng thể bằng miệng hoặc bằng văn bản chúng giá trị pháp
lý như nhau
Câu 70: Hợp đồng bằng văn bản giá trị pháp cao hơn hợp đồng bằng miệng
SAI
Hợp đồng bằng văn bản thường có giá trị chứng minh cao hơn nhưng về giá trị pháp lý thì
hợp đồng bằng miệng hay hợp đồng bằng n bản đều như nhau Câu 71: Phương pháp
điều chỉnh của luật hình sự và Luật dân sự là như nhau SAI
Phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự phương pháp bình đẳng thỏa thuận n
phương pháp điều chỉnh của Luật hình sự là mệnh lệnh quyền uy
Câu 72: Trong mọi trường hợp khi người chết để lại di chúc thì chỉ những người được chỉ
định hưởng di sản có trong di chúc mới được nhận di sản
SAI
Theo quy định của Luật dân sự, một số đối tượng hưởng di sản không phụ thuộc vào
nội dung di chúc. Khi đó nếu trong di chúc không cho họ hu7o7nbg3
Câu 73: Luật Hôn nhân và gia đình Việt nam năm 2000 chỉ cấm việc kết hôn giữa những
người có họ trong phạm vi 3 đời
: SAI
Luật hôn nhân gia đình còn cấm kết hôn trong các trường hợp khác như người đang
vợ chồng, người bị mất năng lực nh vi dân sự hoặc mắc các bệnh khác làm mất
khả năng nhận thức…
Câu 74: Theo quy định của Luật Hôn nhân gia đình Việt nam năm 2000, việc kết hôn
chỉ được đăng ký tại Uy ban nhân dân cấp xã. : SAI
kết hôn còn thể đăng tại quan pháp cấp tỉnh trong trường hợp kết hôn với
người nước ngoài
Câu 75: Theo pháp luật Việt Nam, những người cùng giới không được kết hôn với nhau
ĐÚNG
Pháp luật Việt Nam không cho phép người đồn giới kết hôn
lOMoARcPSD|49328626
Câu 76: Chỉ trong trường hợp người vợ đang mang thai thì người chồng không được phép
xin ly hôn SAI
Người chông không được phép ly hôn trong trường hợp người vợ đang mang thai vợ
chồng đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
Câu 77: Nghĩa vụ cấp dưỡng luôn thuộc về người chồng
SAI
Người không trực tiếp nuôi con phải nghĩa vụ cấp dưỡng, do đó nghĩa vụ này không
phân biệt là của người chồng hay người vợ
BÀI LÀM:
Những nhận định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao.
1.Quyền lực nhà nước và quyền lực xã hội là giống nhau.
SAI
vì chủ thể và khách thể thực hiện quyền lực xã hội có thể là một cá nhân, một
nhóm xã hội hay một cộng đồng, một xã hội còn quyền lực nhà nước thì chỉ được
thực hiện bằng bộ máy nhà nước
2. Nguyên nhân cốt lõi cho sự ra đời của nhà nước là do chế độ cộng sản nguyênthủy
tan rã.
SAI vì nguyên nhân cốt lõi cho sự ra đời của nhà nước là do nhu cầu quản lí xã hội
mới.
3. Hội đồng thị tộc trong chế độ cộng sản nguyên thủy luôn nắm quyền lực xã hội.
ĐÚNG
4. Quyền lực nhà nước và quyền lực xã hội luôn có bộ máy cưỡng chế để thực hiện
quyền lực đó.
ĐÚNG
5. Chiếm hữu về tư liệu sản xuất chính là tiền đề kinh tế trong hình thái kinh tế
xãhội cộng sản nguyên thủy.
mọi người sẽ chia sẻ
những gì được sản xuất
bằng cách săn bắt, hái
lượm
6. Hình thức nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa mang bản chất giai cấp, vừa thể
hiệnvai trò xã hội.
ĐÚNG
7. Một số nhà nước chỉ mang bản chất giai cấp mà không thể hiện vai trò xã hội.
SAI
và sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động.
lOMoARcPSD|49328626
SAI vì nhà nước là vừa thể hiện tính giai cấp vừa thể hiện tính xã hội 8. Tất
cả các hình thái kinh tế xã hội đều có kiểu nhà nước tồn tại tương ứng. SAI
vì hình thái kinh tế xã hội công xã nguyên thủy không có nhà nước.
9. Lịch sử xã hội loài người đã trải qua 4 hình thức nhà nước là: nhà nước nông nô,
nhà nước địa ch- phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước XHCN.
SAI lịch sử hội loài người đã trải qua 4 hình thức nhà nước là: nhà nước chủ
nô, nhà nước địa chủ- phong kiến, nhà nước sản và nhà nước XHCN. 10. Trong
hình thức chính thể quân chủ, vua luôn có quyền lực tuyệt đối.
SAI chính thể quân chủ hình thức chính thể trong đó quyền tối cao của nhà
nước tập trung toàn bộ hoặc một phần vào tay người đứng đầu. 11. Trong chính thể
cộng hòa, mọi công dân đều có quyền bầu cử.
SAI vì tùy vào hình thức chính thể. Tròng hình thức chính thể cộng hòa quý tộc, cơ
quan đại diện là do giới quý tộc bầu ra còn trong hình thức chính thể cộng hòa dân
chủ, người đại diện do dân bầu ra
12. Trong 1 số trường hợp, nhà ớc thể chỉ thực hiện chức năng đối nội hoặcchức
năng đối ngoại.
SAI vì mỗi kiểu nhà nước có bản chất riêng nên chức năng của các nhà nước thuộc
mỗi kiểu nhà nước cũng khác nhau.
13. Hình thức n nước luôn thể hiện dấu hiệu đặc trung bản của nhà nước
đótrong 1 hình thái kinh tế xã hội.
SAI kiểu nhà nước mới là tổng thể các dấu hiệu cơ bản đặc thù của nhà nước, thể
hiện bản chất điều kiện tồn tại phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh
tê - xã hội nhất định.
14. trưởng thủ lĩnh quân sự những người nắm giữ quyền lực hội
tronghình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thủy.
SAI vì những người đứng đầu thị tộc, bào tộc, bộ lạc không đặc quyền, đặc lợi
nào, họ cùng sống, cùng lao động huởng thụ như mọi thành viên khác chịu sự
kiểm tra của cộng đồng.
15. Nhà nước chủ nô chỉ phục vụ cho lợi ích của giai cấp chủ nô.
ĐÚNG
16. Bản chất của nhà nước mang tính xã hội nhà nước chỉ tồn tại trong 1
hộicó giai cấp.
SAI bản chất nhà nước mang tính hội nhu cầu giải quyết nhưng công việc
chung, bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội ý chí chung, lợi ích chung của toàn
xã hội.
17. Mối quan hệ giữa tính giai cấp hội của nhà nước luôn luôn mâu thuẫn
vớinhau.
lOMoARcPSD|49328626
ĐÚNG Pháp luật
1. Nhà nước luôn ra đời trước pháp luật.
Đúng vì đặc trưng của nhà nước là ban hành pháp luật
2. Nhà nước và pháp luật chỉ ra đời trong xã hội có phân chia giai cấp. Đúng
cả hai đều là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp.
3. Nhà nước có thể tồn tại và phát huy tốt chức năng của mình mà không cầnđến
pháp luật.
Sai pháp luật chỉ ra đời trong hội nhà nước. Nhà nước pháp luật 2
phạm trù luôn luôn tồn tại song hành. Khi mâu thuẫn xã hội gay gắt không thể điều
hòa dẫn tới hình thành nhà nước, để duy trì sự tồn tại của nhà nước thì giai cấp cầm
quyền đã ban hành pháp luật, pháp luật trở thành công cụ để duy trì tật tự hội,
bảo vệ cho giai cấp cầm quyền.
4. Pháp luật và nhà nước có cùng nguồn gốc ra đời.
Đúng những nguyên nhân làm phát sinh nhà nước cũng những nguyên nhân
dẫn đến sự ra đời của pháp luật.
5. Một số kiểu pháp luật chỉ mang bản chất giai cấp.
Sai vì bất cứ kiểu pháp luật nào cũng mang bản chất giai cấp.
6. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chỉ do Nhà nước ban hành.
Sai pháp luật những quy tắc xử sự chung, do NN ban hành hoặc thừa nhận. Nhà
nước thể thừa nhận những tập quán trong hội bằng cách pháp điển hóa, ghi
nhận trong luật thành văn.
7. Chỉ pháp luật mới có tính quy phạm.
Đúng pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự, đó là những khuôn mẫu được xác định
cụ thể, không trìu tượng, chung chung. Điều này nói lên giới hạn cần thiết mà nhà
nước quy định để mọi người thể xử sự một cách tdo trong khuôn khổ pháp luật.
Vượt quá giới hạn đó trái pháp luật, những giới hạn đó được xác định ncho
phép, cấm đoán, bắt buộc...Vì vậy, nếu không có quy phạm pháp luật được đặt ra thì
cũng không thể quy kết một hành vi nào là vi phạm, là trái pháp luật.
8. Pháp luật luôn có tính ổn định tuyệt đối.
Sai vì mỗi nhà nước sẽ ban hành một kiểu pháp luật khác nhau
9. Pháp luật cùng các quy phạm hội khác luôn hỗ trợ nhau trong việc
điềuchỉnh hành vi xử sự của con người.
Đúng pháp luật chịu sự tác động của đạo đức và các quy phạm xã hội khác nhưng
pháp luật sự tác động mạnh mẽ tới các hiện tượng đó thậm chí trong một chừng
mực nhất định, nó còn có khả năng cải tạo các quy phạm đạo đức và các quy phạm
xã hội khác.
10. Pháp luật có tính ý chí thể hiện ý chí của mọi giai cấp trong xã hội.Sai
vì pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị.
lOMoARcPSD|49328626
11.Pháp luật một yếu tố thuộc về cơ sở hạ tầng chỉ chịu sự tác động 1 chiều của
kinh tế - một yếu tố thuộc về kiến trúc thượng tầng.
Sai vì một mặt, pháp luật phụ thuộc vào kinh tế; mặt khác, pháp luật có sự tác động
trở lại một cách mạnh mẽ đối với kinh tế.
12.Pháp luật chỉ có mối liên hệ với kinh tế và chính trị.
Sai vì pháp luật có mối liên hệ với kinh tế, chính trị, đạo đức, nhà nước
13.Tương ướng với mỗi hình thái kinh tế - xã hội là một kiểu pháp luật phù hợp.
Đúng theo thời gian kiểu pháp luật này sẽ được thay thế bằng kiểu pháp luật khác
tiến bộ hơn
14.Kiểu pháp luật tư sản chỉ mang bản chất của giai cấp tư sản.
Sai cả ba kiểu pháp luật chủ nô, phong kiến và sản những kiểu pháp luật bóc
lột được xây dựng trên sở của chế độ hữu về liệu sản xuất. Chúng đặc
điểm chung là thể hiện ý chí của giai cấp bóc lột trong hội, củng cố bảo vệ chế
độ tư
hữu về liệu sản xuất, bảo đảm về mặt pháp lý sự áp bức bóc lột của giai cấp thống
trị đối với nhân dân lao động, duy trì tình trạng bất bình đẳng trong xã hội.
15.Có 4 hình thức pháp luật là pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật
tư sản và pháp luật xã hội chủ nghĩa.
Đúng
16.Việc sử dụng các phong tục tập quán có sẵn nâng lên thành pháp luật thể
hiện của hình thức pháp luật tiền lệ pháp.
Sai tiền lệ pháp hình thức nhà nước thừa nhận các quyết định của quan hành
chính hoặc xét xử giải quyết những vụ việc cụ thể để áp dụng đối với các vụ việc
tương tự.
17. Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật chủ yếu được sử dụng ở
Việt Nam
Đúng
18.Tiền lệ pháp và tập quán pháp là những hình thức pháp luật không được thừa
nhận tại Việt Nam.
Sai vì tiền lệ pháp đã và đang tồn tại dưới các hình thức như các nghị quyết hướng
dẫn xét xử, trao đổi nghiệp v
Bộ luật dân sự năm 2005 cũng đã đưa ra nhiều quy định chi tiết thừa nhận tập
quán như áp dụng tập quán lựa chọn dân tộc cho con (khoản 1 Điều 28); giải thích
giao dịch dân sự (khoản 1 Điều 126); xác lập quyền sở hữu (Điều 215); xác định
trách nhiệm dân sự (khoản 4 Điều 625). Từ đó, thể khẳng định, tập quán chính
thức được thừa nhận nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội như các quy tắc xử sự do
Nhà nước đặt ra.
lOMoARcPSD|49328626
Bộ máy Nhà nước CHXHCN VN
1. Bộ máy Nhà nước Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tam quyền phânlập.
Sai. Vì bộ máy Nhà nước Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc Hiến Pháp
2. Cơ quan nhà nước là tổ chức quyền lực nhà nước.Sai
3. Bộ máy nhà nước việt Nam sự tập hợp của 3 hệ thống quan:
quanquyền lực nnước, quan hành chính nhà nước quan pháp.
Đúng.
4. Quốc hội quan quyền lực nhà nước trung ương, chỉ thực hiện chứcnăng
lập pháp. Đúng.
5. Hội đồng nhân dân các cấp quan hành chính nhà nước địa phương.
Đúng.
6. Quốc hội do nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc phổ thôngđầu
phiếu. Đúng.
7. y ban thường vụ quốc hội là cơ hành chính nhà nước ở trung ương. Đúng.
8. Nguyên thủ quốc gia của Nước CHXHCN Việt Nam luôn được bầu trong
sốcác đại biểu Quốc hội. Đúng.
9. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, có thẩm quyềnquản
lý mọi hoạt động của quốc gia và không phải báo cáo trước Quốc hội. Sai.
Quốc hội là cơ quan cao nhất nên phải thông qua Quốc hội.
10.Nhiệm kỳ của Quốc hội là không hạn chế.
Sai. Mỗi nhiệm kỳ của Quốc hội kéo dài 5 năm
11.Bảo hiểm hội Vn, Ngân hàng Nhà nước VN, Thông tấn Việt Nam là các
cơ quan thuộc Chính phủ. Đúng.
12.Ủy ban nhân dân các cấp quan quyền lực nhà nước địa phương, chỉ
chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp.
Sai. Mọi trách nhiệm phải chịu trước các cơ quan phía trên
13.Tòa án và viện kiểm sát nhân dân là các cơ quan thực hiện chức năng xét xử.
Sai. Chỉ có tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, còn viện kiểm soát nhân dân
thực hiện quyền công tố, kiểm soát hoạt động tư pháp.
14.Kiểm sát tuân thủ và thực hành quyền công tố nhiệm vụ của Tòa án Viện
kiểm sát nhân dân.
Sai vì kiểm soát tuân thủ và thực hành quyền công tố là chỉ là nhiệm vụ
của Viện kiểm soát nhân dân.
15.Việc xét xử của Tòa án luôn được tiến hành theo 4 cấp xét xử là: thẩm,
phúc thẩm, giám đốc thẩm tái thẩm.(thủ tục đặc biệt) Sai. Tòa án thực hiện
chế độ 2 cấp xét xử là: sơ thẩm, phúc thẩm.
16.Việc xét xử của Tòa án luôn được tiến hành theo nguyên tắc công khai trong
mọi trường hợp.
lOMoARcPSD|49328626
Sai. Trong một số trường hợp đặc biệt Tào án thể tiến hành xét xử kín
nhưng phải tuyên án công khai.
Quan hệ pháp luật
1. Khách thể của quan hệ pháp luật là yếu tố thúc đẩy cá nhân, tổ chức tham gia
vào quan hệ pháp luật trên thực tế. Đúng.
2. Đối với cá nhân, năng lực hành vi gắn với sự phát triển của mỗi người và do
cá nhân đó tự quy định
Sai. Vì năng lực hành vi chỉ xuất hiện khi cá nhân đến đã độ tuổi nhất định và
đạt được những điều kiện nhất định do pháp luật quy định
3. Người đủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.
Sai. Chủ thể của quan hệ pháp luật có thể là tổ chức có tư cách pháp nhân.
4. Nhà nước là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.
Sai. Chủ thể của các quan hệ pháp luật có thể các cá nhân có đầy đủ năng
lực, hoặc các tổ chức có tư cách pháp nhân.
5. Năng lực pháp luật khả năng chủ thể bằng chính hành vi của mình tham
gia vào quan hệ pháp luật.
Sai. Vì khả năng chủ thể bằng chính hành vi của mình tham gia vào quan hệ
pháp luật là năng lực hành vi
6. Nội dung của quan hệ pháp luật năng lực pháp luật đồng nhất với
nhau.Sai. Năng lực pháp luật xuất hiện từ lúc sinh, tuy nhiên quan hệ pháp
luật phụ thuộc vào một số yêu tố khác(ví dụ đủ 18 tuổi mới thể kết hôn…)
7. Người bị bệnh tâm thần là người mất năng lực hành vi dân sự.
Sai. Người bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận
thức, làm chủ được chỉ khi Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành
vi dân sự dựa trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định thì người đó mới bị
mất năng lực hành vi dân sự.
8. Tất cả quan hệ xã hội là quan hệ pháp luật và ngược lại.
Sai.Vì quan hệ pháp luật là những quan hệ xã hội được các qui phạm pháp
luật điều chỉnh trong đó quyền và nghĩa vụ của chủ thể được nhà nước quy
định và đảm bảo thực hiện.
9. Áp dụng pháp luật chỉ được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Đúng.
10.Mọi hành vi trái pháp luật đều vi phạm pháp luật.
Sai. Hành vi trái pháp luật là hành vi thực hiện trái với quy định của pháp
luật. Trong khi, vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể
có đủ năng lực hành vi thực hiện làm xâm hại đến các quan hệ xã hội được
pháp luật bảo vệ.
| 1/47

Preview text:

lOMoARcPSD| 49328626
1. Có những vụ án không được xét xử công khai
Đúng. Có những vụ án liên quan đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người bị hại, bí mật kinh
doanh, bí mật nhà nước, bí mật quốc phồng thì xét xử kín, không được xét xử công khai
2. Trường hợp chủ thể không nhận thấy trước hậu quả nên thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã
hội được xem là không có lỗi
Sai. Trường hợp chủ thể không nhận thấy trước hậu quả nên thực hiện hành vi nguy hiểm cho xã
hội mặc dù có thể hoặc cần phải nhìn thấy được là lỗi vô ý do cẩu thả
3. Có những hành vi là sự kiện pháp lí
Đúng. Có những hành vi làm hình thành, thay đổi hoặc chấm dứt các quan hệ pháp luật thì được
xem là sự kiện pháp lí, ví dụ như kết hôn, kí hợp đồng…
4. Có những hành vi trái pháp luật là vi phạm pháp luật
Đúng. Những hành vi trái pháp luật mà chủ thể thực hiện có năng lực chịu trách nhiệm pháp lý
và có lỗi thì đó là vi phạm pháp luật
5.Pháp luật là tiêu chuẩn duy nhất đánh giá hành vi của con người
Sai. Còn có các tiêu chuẩn khác đánh giá hành vi của con người như đạo đức, tôn giáo,..
6. Mọi quy phạm xã hội được nhà nước cho phép tồn tại đều là quy phạm pháp luật
Sai. Các quy phạm tập quán, tôn giáo, đạo đức, chính trị… vẫn được nhà nước cho phép tồn tại
7.Những quan điểm tiêu cực của các chủ thể được xem là biểu hiện bên ngoài (mặt khách quan) của vi phạm pháp luật
Sai. Những quan điểm tiêu cực của các chủ thể là lỗi, là mặt chủ quan (bên trong) của vi phạm pháp luật
8.Hiến pháp là văn bản quy phạm pháp luật tồn tại trong các kiểu pháp luật chủ nô, phong kiến, tư sản.
Sai. Hiến pháp là văn bản có giá trị pháp lí tối cao nhằm mục đích hạn chế chế độ quân chủ
chuyên chế nên chỉ tồn tại trong pháp luật tư sản và pháp luật xã hội chủ nghĩa, pháp luật chủ nô
và phong kiến không có hiến pháp
9.Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của cơ quan, tổ chức, cá nhân là phát sinh cùng thời điểm
Sai. Đối với cơ quan, tổ chức, năng lực pháp luật và năng lực hành vi phát sinh cùng thời điểm
khi được thành lập hợp pháp. Tuy nhiên đối với cá nhân năng lực pháp luật phát sinh khi cá nhân
được sinh ra, năng lực hành vi phát sinh khi cá nhân đạt đến độ tuổi quy định, có khả năng nhận
thức, có khả năng điều chỉnh hành vi
10. Quan hệ pháp luật là quan hệ giữa người với người
Sai. Quan hệ pháp luật là quan hệ giữa người với người do quy phạm pháp luật điều chỉnh
11.Pháp luật chỉ được hình hành bằng con đường ban hành của Nhà nước
Sai. Pháp luật có thể được hình hành bằng con đường Nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
12.Mối quan hệ giữa tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước luôn luôn mâu thuẫn nhau Sai.
Tính giai cấp và tính xã hội của nhà nước có mối quan hệ biện chứng với nhau. Nhà nước cho
giai cấp thống trị lập ra nên bảo vệ quyền lợi của giai cấp lập ra nó, tuy nhiên nhà nước còn lOMoARcPSD| 49328626
được lập ra để điều hòa mâu thuẫn đối kháng giai cấp nên còn phải quan tâm đến lợi ích chung
của xã hội, của các tầng lớp giai cấp khác 13.
Người nghiện ma túy hoặc chất kích thích dẫn đến phá tài sản gia đình
là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Sai. Người nghiện ma túy hoặc chất kích thích dẫn đến phá tài sản gia đình phải có quyết định
của tòa án tuyên bố mới là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự 14.
Tuổi bắt đầu có năng lực hành vi nhân sự là đủ 15 tuổi Sai. Tuổi bắt đầu
có năng lực hành vi nhân sự là đủ 6 tuổi.
15.Quy phạm được hình thành trong cuộc sống phải do nhà nước ban hành hoặc thừa nhận Sai.
Các quy phạm đạo đức, tập quán, tôn giáo, chính trị… được hình thành trong cuộc sống mà
không do nhà nước ban hành
16. Sử dụng pháp luật là hình thức thực hiện pháp luật của công dân có ý thức pháp luật ở mức độ
cao, như những nhà lập pháp,luật sư, gia sư,...
Sai. Có những người phạm tội (ý thức pháp luật ở mức độ thấp) khi bị tòa tuyên án có quyền
kháng cáo, nghĩa là đang sử dụng pháp luật
17.Bản chất của nhà nước mang tính xã hội vì nhà nước chỉ tồn tại trong 1 xã hội có giai cấp Sai.
Bản chất của nhà nước mang tính xã hội vì nhà nước còn phải quan tâm đến lợi ích chung của
toàn xã hội để điều hòa mâu thuẫn giai cấp
18. Cơ quan lập pháp của nước Cộng Hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nghị viện và do liên
minh giai cấp công nhân, nông dân, đội ngũ trí thức bầu ra
Sai. Cơ quan lập pháp là Quốc hội và do cử tri cả nước bầu ra, cử tri này không phân biệt tầng
lớp, đẳng cấp, giàu nghèo, gái trai
19.Năng lực pháp luật của chủ thể là khả năng thực hiện các quyền và nghĩa vụ pháp lí do chủ thể đó tự quyết định
Sai. Năng lực pháp luật của chủ thể là khả năng được hưởng các quyền và nghĩa vụ pháp lí do pháp luật quy định
20. Một điều luật chỉ chứa một quy phạm pháp luật
Sai. Có những điều luật chứa nhiều hơn một quy phạm pháp luật, chẳng hạn như có những điều
luật có nhiều khoản và mỗi khoản chứa một quy phạm pháp luật
21. Quốc hội là cơ quan duy nhất đại diện cho ý chí và nguyện vọng của người dân
Sai. Ngoài Quốc hội còn có hội đồng nhân dân các cấp đại diện cho ý chí và nguyện vọng của
người dân ở địa phương
22. Thực hiện pháp luật bao gồm hành vi hợp pháp và vi phạm pháp luật của các chủ thể khi thực
hiện quyền và nghĩa vụ pháp lí theo qui định của pháp luật
Sai. Thực hiện pháp luật là việc đưa pháp luật vào thực tiễn cuộc sống một cách hợp pháp, nên
không bao gồm vi phạm pháp luật
23.Quan điểm Mác Lênin cho rằng mọi nhà nước đều phải mang tính giai cấp nhưng không phải
nhà nước nào cũng mang tính xã hội
Sai. Mọi nhà nước đều vừa mang tính giai cấp vừa mang tính xã hội lOMoARcPSD| 49328626
24.Các ngành luật trong hệ thống pháp luật Việt Nam có cùng đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh
Sai. Mỗi ngành luật được coi là độc lập khi nó có đối tượng điều chỉnh riêng và phương pháp điều chỉnh đặc thù
25. Pháp luật xuất hiện trong chế độ cộng sản nguyên thủy
Sai. Chế độ cộng sản nguyên thủy chưa có nhà nước nên chưa có pháp luật vì pháp luật chỉ được
hình thành do con đường nhà nước ban hành hoặc thừa nhận
26. Quyền lực công cộng đặc biệt, tách khỏi xã hội, không hòa nhập vào dân cư tồn tại trong chế
độ cộng sản nguyên thủy
Sai. Quyền lực công cộng đặc biệt, tách khỏi xã hội, không hòa nhập vào dân cư chính là nhà
nước, mà nhà nước thì không tồn tại trong chế độ cộng sản nguyên thủy
27. Pháp luật có tính độc lập không phụ thuộc vào kinh tế và không tác động mạnh trở lại kinh tế
Sai. Pháp luật phụ thuộc vào kinh tế, do kinh tế quyết định vì pháp luật được ban hành để điều
chỉnh các quan hệ kinh tế; khi pháp luật được hình thành sẽ tác động trở lại kinh tế theo 2 hướng
tích cực hoặc tiêu cực
28. Quy định là bộ phận quan trọng luôn luôn phải có trong cấu thành của quan hệ pháp luật Sai.
Quy định không bắt buộc phải có trong cấu thành của quan hệ pháp luật mà có thể được hiểu
ngầm, ví dụ như việc cấm trong Luật Hình sự
29. Người đủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của các quan hệ pháp luật
Sai. Người đủ 18 tuổi nhưng thuộc trường hợp bị mất năng lực hành vi dân sự, bị bệnh tâm thần
hoặc các bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, mất khả năng điều khiển hành vi và có quyết
định của tòa án tuyên án họ bị mất năng lực hành vi dân sự thì không thể là chủ thể của các quan hệ pháp luật
30. Năng lực hành vi của một tổ chức xuất hiện trước năng lực pháp lí
Sai. Năng lực hành vi của một tổ chức xuất đồng thời với năng lực pháp lí khi tổ chức đó được thành lập hợp pháp
31. Mưa là 1 sự kiện pháp lí
Sai. Có những trường hợp mà sự xuất hiện, sự mất đi của mưa không kéo theo hệ quả pháp lý
làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật nên mưa không phải là 1 sự kiện pháp lý, tuy
nhiên mưa có thể là 1 sự kiện pháp lí
32. Người say rượu là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
Sai. Người say rượu chưa phải là người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự. Nếu người này bị
nghiện rượu, phá tán tài sản gia đình, phải có quyết định của tòa án tuyên bố thì người này mới là
người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự
33. Nhà nước xuất hiện trong chế độ cộng sản nguyên thủy
Sai. Trong chế độ cộng sản nguyên thủy chưa có sự phân chia giai cấp và mâu thuẫn giai cấp nên chưa có nhà nước lOMoARcPSD| 49328626
34.Chế tài là bộ phận quan trọng luôn luôn phải có trong cấu thành của quy phạm pháp luật
Sai. Chế tài là bộ phận không bắt buộc phải có trong cấu thành của quy phạm pháp luật
35. Một hành vi có thể đồng thời vừa là vi phạm hành chính vừa là vi phạm hình sự
Sai. Một hành vi không thể đồng thời vừa là vi phạm hành chính vừa là vi phạm hình sự
36. Tất cả các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành đều là văn bản quy phạm pháp luật
Sai. Các văn bản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành có thể là văn bản áp dụng quy
phạm pháp luật, ví dụ như quyết định xử phạt, bản án của tòa án
37. Chỉ có cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới được phép thực hiện hoạt động động áp dụng pháp luật
Sai. Các cá nhân được nhà nước giao quyền cũng được phép thực hiện hoạt động động áp dụng
pháp luật, ví dụ như cảnh sát giao thông xử phạt
38. Bộ và cơ quan ngang bộ thuộc hệ thống cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương Sai. Bộ và
cơ quan ngang bộ thuộc cơ quan hành chính.
39. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời nhà nước là 3 lần phân công lao động
Sai. 3 lần phân công lao động chỉ là tiền đề. Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự ra đời nhà nước là
sự xuất hiện giai cấp và mâu thuẫn đối kháng giai cấp
40. Chỉ có cơ quan nhà nước mới có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Sai. Ngoài cơ quan nhà nước còn có các cá nhân có thẩm quyền như Chủ tịch nước (ban hành
lệnh, quyết định), Thủ tướng Chính phủ (ban hành quyết định), Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan
ngang bộ (ban hành Thông tư)
41. Mọi tổ chức được thành lập hợp pháp là pháp nhân
Sai. Tổ chức phải có đủ 4 điều kiện sau mới là pháp nhân:
+Được thành lập hợp pháp
+Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
+Có tài sản riêng, độc lập với cá nhân, tổ chức khác, tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó
+Nhân danh chính mình để tham gia vào quan hệ pháp luật một cách độc lập
42. Tất cả hành vi trái pháp luật đều là vi phạm pháp luật
Sai. Có những hành vi trái pháp luật nhưng chủ thể thực hiện hành vi không có lỗi hoặc không có
năng lực chịu trách nhiệm pháp lý thì không được coi là vi phạm pháp luật
43. Tương ứng với mỗi hình thái kinh tế xã hội là 1 kiểu nhà nước
Sai. Chế độ cộng sản nguyên thủy đã tồn tại hình thái kinh tế xã hội nhưng không có nhà nước
44. Chỉ có Quốc hội mới có quyền ban hành Luật, Bộ Luật theo quy định của Pháp luật nước
Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam lOMoARcPSD| 49328626
Đúng. Theo quy định của Pháp luật nước Cộng hòa xã hội Chủ nghĩa Việt Nam, Quốc hội là cơ
quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp, ban hành Luật và Bộ Luật
45. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của công dân các quốc gia khác nhau là giống nhau
Sai. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi của công dân do nhà nước quy định phù hợp với cơ
sở kinh tế - xã hội của nhà nước đó. Vì vậy, trong các chế độ xã hội khác nhau, giữa các quốc gia
khác nhau thì năng lực pháp luật và năng lực hành vi được pháp luật quy định khác nhau
46. Chủ thể của các quan hệ pháp luật chỉ có thể là công dân
Sai. Tổ chức cũng có thể là chủ thể của các quan hệ pháp luật, ví dụ như tham gia kí kết hợp
đồng, làm nguyên đơn trong các vụ kiện
47. Lỗi là biểu hiện ra bên ngoài của chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
Sai. Lỗi là biểu hiện bên trong của chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật
48. Nhà nước xuất hiện trong mọi hình thái kinh tế - xã hội và luôn mang bản chất giai cấp
Sai. Nhà nước luôn mang bản chất giai cấp, tuy nhiên chế độ cộng sản nguyên thủy đã tồn tại
hình thái kinh tế xã hội nhưng không có nhà nước
49. Chính phủ là cơ quan chấp hành và là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Sai. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam, thực hiện quyền hành pháp và là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
50. Tất cả các hành vi trái pháp luật đều phải truy cứu trách nhiệm pháp lý
Sai. Có những hành vi trái pháp luật nhưng chủ thể thực hiện hành vi không có lỗi hoặc không có
năng lực chịu trách nhiệm pháp lý thì không được coi là vi phạm pháp luật, vì vậy không phải
truy cứu trách nhiệm pháp lý
51.Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hình sự là phương pháp bình đẳng – thỏa thuận
Sai. Phương pháp điều chỉnh của ngành Luật Hình sự là phương pháp mệnh lệnh( hay còn gọi là
quyền uy- phục tùng, hay quyền lực-phục tùng)
52. Người từ 14 tuổi đến chưa đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hành chính đối với mọi vi phạm hành chính
Sai. Người từ 14 đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm hành chính đối với hành vi vi phạm do lỗi
cố ý, không chịu trách nhiệm với lỗi vô ý. Người đủ 16 tuổi mới phải chịu trách nhiệm hành
chính đối với mọi vi phạm hành chính
53. Sự kiện pháp lý chỉ có thể là những hành vi bất hợp pháp
Sai. Sự kiện pháp lý cũng có thể là những hành vi hợp pháp, ví dụ như kết hôn
54. Cưỡng chế là phương pháp duy nhất để nhà nước thực hiện chức năng quản lý của mình
Sai. Ngoài cưỡng chế, nhà nước còn có thể sử dụng phương pháp thuyết phục, giáo dục… lOMoARcPSD| 49328626
55. Quốc hội là cơ quan duy nhất đại diện cho ý chí và nguyện vọng của người dân
Sai. Ngoài Quốc hội còn có hội đồng nhân dân các cấp đại diện cho ý chí và nguyện vọng của
người dân ở địa phương
56. Tòa án nhân dân là cơ quan nhà nước được tổ chức ở tất cả các cấp
Sai. Tòa án nhân dân bao gồm tòa án nhân dân tối cao, tòa án nhân dân cấp tỉnh, tòa án nhân dân
cấp huyện, tòa án quân sự và các tòa án khác do luật định nhưng không có tòa án nhân dân cấp xã
57. Một ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật Việt Nam khi nó được thể hiện trong một
văn bản Luật hay bộ luật riêng
Mỗi ngành luật được coi là độc lập khi nó có đối tượng điều chỉnh riêng và phương pháp điều chỉnh đặc thù
58. Một quy phạm pháp luật phải có đầy đủ 3 bộ phận: giả định, quy định và chế tài
Sai. Trong quy phạm pháp luật, giả định là bộ phận bắt buộc phải có, còn quy định và chế tài
không bắt buộc phải có
PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG
Câu 1: Nhà nước chỉ xuất hiện khi xã hội đã phân chia thành các giai cấp có lợi ích mâu
thuẫn gay gắt đến mức không thể điều hòa được. ĐÚNG
Vì theo quan điểm của chủ nghĩa Mac Le-nin, Nhà Nước chỉ xuất hiện khi có những điều
kiện về kinh tế xã hội nhất định trong đó điều kiện tiên quyết về xã hội là có những mâu
thuẫn giai cấp gay gắt

Câu 2: Nhà nước là một hiện tượng bất biến của xã hội. SAI
Vì: Nhà nước là một hiện tượng luôn vận động thay đổi và có thể tiêu vong khi những điều
kiện cho sự tồn tại của nó không còn
Câu 3: Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác-Lênin, nhà nước ra đời không phải từ một bản khế ước xã hội. ĐÚNG:
Quan niệm Nhà nước ra đời từ bản Khế ước xã hội là quan điểm của những nhà học giả
theo thuyết “Khế ước xã hội” còn theo quan niệm của chủ nghĩa Mac-lenin Nhà Nước là
một bộ máy mà giai cấp thống trị sử dụng để đàn áp giai cấp khác. Nhà Nước chỉ ra đời
khi có những điều kiện nhất định về kinh tế và xã hội

Câu 4: Đặc trưng duy nhất của Nhà Nước, đó là Nhà nước phân chia và quản lý dân cư
theo các đơn vị hành chính, lãnh thổ. SAI lOMoARcPSD| 49328626
Vì Nhà Nước có 5 đặc trưng: Nhà nước thiết lập một quyền lực công cộng đặc biệt ; nhà
nước phân chia và quản lý dân cư theo các đơn vị hành chính, lãnh thổ, Nhà nước có chủ
quyền, Nhà Nước ban hành pháp luật và Nhà Nước ban hành thuế

Câu 5: Không nhất thiết cơ quan Nhà nước nào cũng mang tính chất quyền lực nhà nước : SAI
Vì đặc trưng chủ yếu và cơ bản của cơ quan Nhà Nước là mang tinh chất quyền lực Nhà
Nước nên không thể có cơ quan Nhà Nước nào lại không mang quyền lực Nhà Nước Câu
6: Bộ máy Nhà Nước Việt Nam hiện nay gồm bốn hệ thống cơ quan Nhà Nước và một chế
định độc lập ĐÚNG
Hệ thống cơ quan Nhà Nước Việt Nam hiện nay gồm 4 cơ quan là: Cơ quan quyền lực Nhà
Nước, cơ quan quản lý Nhà Nước, cơ quan xét xử và cơ quan kiểm sát và một chế định độc
lập là: chủ tịch nước

Câu 7: Chức danh Chủ tịch nước thuộc loại cơ quan quyền lực Nhà Nước SAI
Chủ tịch nước là một chế định độc lập trong hệ thống cơ quan Nhà Nước ta
Câu 8: Nhà nước là một trong các tổ chức được quy định các loại thuế và tổ chức thu thuế bắt buộc SAI
Nhà Nước là tổ chức duy nhất được quy định các loại thuế và tổ chức thu thuế bắt buộc
Câu 9: Tất cả các Nhà Nước xã hội chủ nghĩa đều có hình thức cấu trúc Nhà Nước là đơn nhất SAI
Mỗi một quốc gia có thể có hình thức cấu trúc riêng, đây không phải là tiêu chí bắt buộc
của Nhà Nước xã hội chủ nghĩa
Trong lịch sử có Nhà Nước liên bang Nam Tư hoặc Liên bang cộng hòa xã hội Xô Viết là
những Nhà Nước XHCN có cấu trúc Nhà Nước là liên bang
Câu 10: Lịch sử xã hội loài người trải qua 5 hình thái kinh tế- xã hội do đó tương ứng sẽ
có 5 kiểu Nhà Nước SAI
Lịch sử xã hội loài người trải qua 5 hình thái kinh tế xã hội, nhưng chỉ có 4 kiểu Nhà Nước
( Nhà Nước chủ nô, Nhà nước phong kiến, Nhà nước tư sản và Nhà Nước XHCN) trong
kiểu hình thái KTXH là công xã nguyên thủy thì không có Nhà Nước

Câu 11: Mọi cơ quan Nhà nước đều có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật SAI
Không phải cơ quan Nhà nước nào cũng có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp
luật mà chỉ có các cơ quan Nhà Nước được Luật ban hành văn bản quy phạm pháp
Luật quy định thì mới được ban hành
Câu 12: Bộ giáo dục có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên là Thông tư SAI
Cơ quan Bộ không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật mà chỉ có Bộ trưởng
có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật có tên gọi là Thông tư
Câu 13: Pháp luật là tiêu chuẩn duy nhất đánh giá hành vi của con người. : SAI lOMoARcPSD| 49328626
Pháp luật là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người nhưng không phải là tiêu chuẩn
duy nhất mà để điều chỉnh hành vi còn có thể sử dụng các quy phạm khác như quy phạm
tôn giáo, quy phạm đạo đức

Câu 14: Pháp luật chỉ có thể được hình thành bằng con đường ban hành của Nhà nước SAI
Pháp luật có thể được hình thành bằng con đường ban hành của Nhà Nước nhưng đây
không phải là cách thức duy nhất hình thành pháp luật mà pháp luật còn có thể được hình
thành bằng cách Nhà Nước thừa nhận các quy phạm đã có sẵn như tập quán
Câu 15: Tiền
lệ pháp là hình thức pháp luật lạc hậu, thể hiện trình độ pháp lý thấp SAI:
Mỗi hình thức pháp luật đều có những ưu nhước điểm của riêng nó, tiền lệ pháp là hình
thức được rất nhiều nước tư sản áp dụng đặc biệt là các nước thuộc hệ thống pháp luật
Anh Mỹ. Ưu điểm của nó là giải quyết kịp thời những vụ việc diễn ra trong đời sống bằng
việc sử dụng những bản án đã có hiệu lực của những vụ việc tương tự trước đó.
Câu 16:
Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng, chính xác thể hiện tính quy phạm phổ biến của pháp luật SAI:
Ngôn ngữ pháp lý rõ ràng chính xác thể hiện tính xác định chặt chẽ về hình thức của pháp luật
Câu 17: Thủ tướng Chính Phủ có quyền ban hành văn bản có tên là Quyết định và chỉ thị SAI
Theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực từ năm 2009, Thủ tướng
chính phủ chỉ có quyền ban hành văn bản tên là Quyết Định.
Câu 18: Tổ chức chính trị xã hội có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật một cách độc lập SAI
Tổ chức chính trị xã hội không có quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật một cách
độc lập, tổ chức chính trị xã hội chỉ có thể phối hợp ban hành văn bản QPPL có tên gọi là
thông tư liên tịch với cơ quan Nhà Nước khác để thực hiện các vấn đề có liên quan
Câu
19:
Pháp luật chỉ mang tính giai cấp SAI
Bản chất của pháp luật thể hiện ở tính giai cấp và tính xã hội
Câu 20: Pháp luật luôn tác động tích cực đến kinh tế, là yếu tố thúc đẩy kinh tế phát triển SAI
Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế là mối quan hệ giữa cơ sở hạ tầng và kiến trúc
thượng tầng. Trong đó kinh tế là yếu tố thuộc cơ sở hạ tầng và pháp luật là yếu tố thuộc
kiến trúc thượng tầng. Pháp luật tác động đến kinh tế cả hai chiều theo hướng tích cực và hướng tiêu cực

Câu 21: Hình thức pháp luật của Nhà Nước ta hiện nay bao gồm hình thức văn bản quy
phạm pháp luật và tiền lệ pháp SAI
Nước ta không thừa nhận tiền lệ pháp là hình thức pháp luật
Câu 22: Tập quán pháp là hình thức pháp luật chủ yếu của Nhà Nước ta hiện nay SAI
Hình thức pháp luật chủ yếu của Nhà Nước ta hiện nay là văn bản quy phạm pháp luật,
còn tập quán pháp chỉ là nguồn bổ trợ lOMoARcPSD| 49328626
Câu 23: Quy phạm pháp luật luôn phải hội đủ 3 bộ phận: giả định, quy định và chế tài : SAI
Vì không phải quy phạm pháp luật nào cũng có đủ 3 bộ phận mà có những quy phạm chỉ
có 1 hoặc 2 bộ phận như các quy định của Bộ luật hình sự thường chỉ có bộ phận giả định và chế tài.
Câu 24: Chỉ quy phạm pháp luật mới có tính bắt buộc : SAI
Các quy phạm khác như quy phạm tôn giáo, điều lệ của một tổ chức cũng mang tính bắt
buộc đối vối thành viên của tổ chức đó. Điểm khác biệt giữa quy phạm pháp luật với các
quy phạm khác là có tính bắt buộc chung.

Câu 25: Chỉ có quy phạm pháp luật mới có tính giai cấp : SAI
Các quy phạm khác như quy phạm tôn giáo, quy phạm đạo đức vẫn có tính giai cấp, điều
này do tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội
Câu 26: Một quy phạm pháp luật chỉ được thể hiện trong một điều Luật SAI
Một quy phạm pháp luật có thể được thể hiện trong nhiều điều luật bằng cách viện dẫn đến điều luật khác
Câu 27: Một quy phạm pháp luật buộc phải thể hiện theo trật tự lần lượt là giả định, quy
định và chế tài SAI
Theo logic chung thì trật tự một quy phạm pháp luật thể hiện lần lượt là giả định, quy định
và chế tài, tuy nhiên đây không phải là yêu cầu bắt buộc mà trật tự của các bộ phận giả
định, quy định và chế tài trong một quy phạm pháp luật có thể bị đảo lộn

Câu 28: Người say rượu là người có năng lực hành vi hạn chế SAI:
Người có năng lực hành vi hạn chế là người nghiện ma tuý, nghiện các chất kích thích
khác dẫn đến phá tán tài sản của gia đình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên
quan, cơ quan, tổ chức hữu quan, Toà án có thể ra quyết định tuyên bố là người bị hạn
chế năng lực hành vi dân sự.

Do đó một người say rượu nếu không có quyết định của Tòa án về việc bị hạn chế năng
lực hành vi thì không thể coi là người có năng lực hành vi hạn chế
Câu 29: Sự kiện pháp lý là yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật. SAI:
Yếu tố thúc đẩy chủ thể tham gia vào quan hệ pháp luật là khách thể còn sự kiện pháp lý
chỉ là những sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng gắn với sự phát sinh
thay đổi hay chấm dứt quan hệ pháp luật

Câu 30: Nhà nước là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật. SAI lOMoARcPSD| 49328626
Nhà Nước chỉ tham gia vào một số quan hệ đặc biệt như quan hệ hình sự, quan hệ hành chính
Câu 31: Mọi cá nhân từ đủ 18 tuổi trở lên đều có năng lực hành vi đầy đủ. SAI
Không phải mọi cá nhân từ 18 tuổi trở lên đều có năng lực hành vi dân sự đầy đủ vì có
những cá nhân bị mắc bệnh tâm thần hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự thì cho dù
có trên 18 tuổi cũng không có năng lực hành vi đầy đủ

Câu 32: Năng lực chủ thể của công dân và người nước ngoài là như nhau SAI
Năng lực chủ thể của người nước ngoài bị hạn chế hơn năng lực chủ thể của công dân
trong một số quan hệ pháp luật nhất định như quan hệ bầu cử, quan hệ sở hữu đất đai…
Câu 33: Khách thể của quan hệ pháp luật chỉ bao gồm lợi ích vật chất mà chủ thể mong
muốn đạt được khi tham gia vào quan hệ pháp luật SAI
Khách thể của quan hệ pháp luật bao gồm lợi ích vật chất, lợi ích tinh thần và lợi ích xã
hội mà chủ thể mong muốn đạt được khi tham gia vào các quan hệ xã hội
Câu 34: Cá nhân tham gia vào quan hệ pháp luật thì trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật SAI
Để trở thành chủ thể của quan hệ pháp luật thì cá nhân phải tham gia vào quan hệ pháp
luật đồng thời phải đáp ứng các điều kiện do Nhà Nước quy định cho mỗi loại quan hệ pháp luật đó nữa
Câu 35: Thời điểm phát sinh năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân là khác nhau SAI
Thời điểm phát sinh năng lực pháp luật và năng lực hành vi của pháp nhân trùng nhau:
Vào thời điểm pháp nhân được cơ quan Nhà Nước cho phép thành lập hoặc từ thời điểm
được cấp giấy phép thành lập trong trường hợp pháp luật quy định việc thành lập phải được đăng ký.

Câu 36: Nội dung của quan hệ pháp luật chỉ thể hiện quyền của chủ thể SAI
Nội dung của quan hệ pháp luật gồm quyền chủ thể và nghĩa vụ chủ thể
Câu 37: Chỉ có hành vi của con người mới có thể trở thành sự kiện pháp lý
Sự kiện pháp lý là những sự kiện thực tế mà sự xuất hiện hay mất đi của chúng gắn với sự
thay đổi, phát sinh hay chấm dứt quan hệ pháp luật.
Sự kiện pháp lý bao gồm cả hành vi của con người và các sự kiện tự nhiên khác
Câu 38: Sự thiệt hại về vật chất là dấu hiệu bắt buộc của vi phạm pháp luật. : SAI
Sự thiệt hại do hành vi trái pháp luật của chủ thể gây ra có thể là thiệt hại về vật chất và
thiệt hại về tinh thần, mặt khác sự thiệt hại dù là vật chất hay tinh thần đều không phải là
dấu hiệu bắt buộc của vi phạm pháp luật. Các dấu hiệu của vi phạm pháp luật bao gồm:
Có hành vi trái pháp luật xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ, có lỗi và
chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện
lOMoARcPSD| 49328626
Câu 39: Mọi hành vi trái pháp luật đều là hành vi vi phạm pháp luật : SAI
Vì: Hành vi trái pháp luật mới chỉ là một trong các yếu tố bắt buộc của vi phạm pháp luật.
Một hành vibị xem là hành vi vi phạm pháp luật khi có đủ các yếu tố: hành vi trái pháp
luật xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ, có lỗi và chủ thể có năng lực
trách nhiệm pháp lý thực hiện

Câu 40: Phải là người từ đủ 16 tuổi trở lên mới có thể là chủ thể của vi phạm pháp luật : SAI
Chủ thể của vi phạm pháp luật là người có năng lực trách nhiệm pháp lý. Có những trường
hợp người dưới 16 tuổi đã trở thành chủ thể của vi phạm pháp luật ví dụ như người từ đủ
14tuổi trở lên nhưng chưa đủ 16 tuổi có thể là chủ thể của vi phạm pháp luật hình sự nếu
phạm các tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Câu 41: Trách nhiệm pháp lý là chế tài SAI
Hai khái niệm này hoàn toàn khác nhau:
Trách nhiệm pháp lý là hậu quả bất lợi do Nhà nước áp dụng đối với chủ thể vi phạm
pháp luật, theo đó chủ thể vi phạm pháp luật phải gánh chịu những biện pháp cưỡng chế
được quy định ở chế tài các quy phạm pháp luật.

Chế tài là bộ phận của quy phạm pháp luật trong đó nêu lên các biện pháp tác động
mà Nhà Nước dự kiến áp dụng đối với những chủ thể không thực hiện Đúng những mệnh
lệnh Nhà Nước đã được nêu trong phần Quy định của quy phạm pháp luật
Câu 42:
Trong cấu thành vi phạm pháp luật thì lỗi là yếu tố thuộc mặt khách quan SAI
Trong cấu thành vi phạm pháp luật lỗi thuộc yếu tố chủ quan
Câu 43: Lỗi là yếu tố duy nhất của mặt chủ quan trong cấu thành vi phạm pháp luật SAI
Lỗi chỉ là một trong những yếu tố của mặt chủ quan trong cấu thành vi phạm pháp luật,
ngoài ra còn có yếu tố khác như động cơ mục đích
Câu 44: Mọi hậu quả do vi phạm pháp luật gây ra đều phải được thể hiện dưới dạng vật chất SAI
Hậu quả do vi phạm pháp luật gây ra có thể thực hiện dưới dạng vật chất hoặc tinh thần.
Câu 45: Hành vi trái pháp luật trong mặt khách quan của cấu thành vi phạm pháp luật chỉ
được thực hiện dưới dạng hành động SAI
Hành vi trái pháp luật có thể thực hiện dưới dạng hành động hoặc không hành động
Câu 46: Một người nhận thấy trước hành vi của mình là nguy hiểm cho xã hội, thấy trước
được hậu quả xảy ra tuy không mong muốn nhưng có ý thức bỏ mặc cho hậu quả xảy ra là
biểu hiện của lỗi vô ý vì quá tự tin SAI
Trạng thái tâm lý của người này có biểu hiện của lỗi cố ý gián tiếp
Câu 47: Mọi vi phạm pháp luật đều phải chịu trách nhiệm pháp lý SAI lOMoARcPSD| 49328626
Trong một số trường hợp có vi phạm pháp luật xảy ra nhưng đã hết thời hạn truy cứu trách
nhệm pháp lý nên không phải chịu trách nhiệm pháp lý
Câu 48: Bộ luật là một trong những yếu tố thuộc hệ thống cấu trúc của pháp luật : SAI
Hệ thống cấu trúc của pháp luật bao gồm 3 thành tố: Quy phạm pháp luật, chế định pháp
luật và ngành luật
Câu 49: Nhà nước hoàn toàn không can thiệp vào các quan hệ pháp luật được điều chỉnh
bằng phương pháp bình đẳng thoả thuận. : SAI
Đối với phương pháp bình đẳng thỏa thuận Nhà Nước không can thiệp trực tiếp vào các
quan hệ pháp luật nhưng Nhà Nước có can thiệp gián tiếp bằng cách định ra các khuôn
khổ nhất định để các bên tham gia thỏa thuận

Câu 50: Chế định pháp luật là tổng hợp những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan
hệ xã hội trong cùng một lĩnh vực của đời sống xã hội SAI
Chế định pháp luật là hệ thống những quy phạm pháp luật điều chỉnh những quan hệ xã
hội có cùng tính chất trong một ngành Luật
Câu 51: Trình độ kỹ thuật lập pháp cao là tiêu chuẩn duy nhất để đánh giá sự hoàn thiện
của một hệ thống pháp luật SAI
Để đánh giá sự hoàn thiện của pháp luật cần căn cứ vào nhiều yếu tố như: tính toàn diện;
tính đồng bộ; tính phù hợp và trình độ kỹ thuập lập pháp cao
Câu 52: Bộ Luật dân sự là văn bản pháp luật có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống
các văn bản pháp luật Việt Nam SAI
Văn bản có hiệu lực pháp lý cao nhất trong hệ thống văn bản pháp luật Việt Nam là Hiến pháp
Câu 53: Theo quy định của Bộ luật Hình sự Việt Nam năm 1999, mọi cá nhân từ đủ 14
tuổi trở lên đến dưới 16 tuổi không phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội phạm nghiêm
trọng : ĐÚNG
Theo quy định của Luật hình sự, cá nhân từ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi chỉ chịu trách nhiệm
hình sự đối với những tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng
Câu 54: Theo pháp luật hình sự, cấm cư trú là một loại hình phạt chính : SAI
Cấm cư trú là hình phạt bổ sung ( quy định tại Điều 28- Bộ luật hình sự)
Câu 55: Theo Bộ luật Hình sự năm 1999 của nước ta, mọi tội phạm có mức cao nhất của
khung hình phạt là trên 7 năm tù đều là tội phạm rất nghiêm trọng. : SAI
Theo quy định của Luật hình sự, tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt là trên 7
năm tù được chia thành hai loại là: tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt là 15
năm tù thuộc tội rất nghiêm trọng còn tội phạm mà mức cao nhất của khung hình phạt là lOMoARcPSD| 49328626
trên 15 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình thuộc tội đặc biệt nghiêm trọng
Câu 56: Tội phạm là cách gọi khác của người phạm tội SAI
Đây là hai khái niệm khác nhau
Tội phạm là những hành vi nguy hiểm cho xã hội, do chủ thể có năng lực trách
nhiệm pháp lý hình sự thực hiện, có lỗi, trái pháp luật hình sự và bị xử lý bằng hình phạt.
Người phạm tội là người thực hiện hành vi trái pháp luật hình sự có lội và bị xử lý bằng hình phạt
Câu 57: Chủ thể của Luật hình sự có thể là cá nhân hoặc pháp nhân SAI
Chủ thể của Luật hình sự chỉ có thể là cá nhân
Pháp nhân không phải là chủ thể của Luật hình sự
Câu 58: Tịch thu tài sản là chế tài dân sự không phải là hình phạt SAI
Tịch thu tài sản là một trong những hình phạt bổ sung của Luật hình sự
Câu 59: Theo quy định của pháp luật hình sự thì Phạt tiền là hình thức phạt bổ sung SAI
Phạt tiền là một trong các hình phạt chính của Luật hình sự
Câu 60: Tội đặc biệt nghiêm trọng là những tội phạm có mức hình phạt cao nhất là tử hình SAI
Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là những tội phạm có mức cao nhất của khung hình phạt
là trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình
Câu 61: Theo quy định của Bộ luật dân sự Việt Nam năm 2005, mọi tổ chức đều là pháp nhân : SAI
Theo quy định của Luật dân sự 2005, tổ chức là pháp nhân khi đáp ứng đủ 4 điều kiện
Được thành lập hợp pháp
Có tài sản độc lập
Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ
Nhân danh mình khi tham gia vào các quan hệ pháp luật một cách độc lập
Câu 62: Cá nhân dưới 18 tuổi không được trực tiếp tham gia vào các quan hệ dân sự : SAI
Vì trong trường hợp người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có tài sản riêng
bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự
mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật
Câu 63: Theo quy định của Luật dân sự hiện hành, tài sản bao gồm vật và tiền : SAI
Tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản
Câu 64: Luật dân sự chỉ điều chỉnh các quan hệ tài sản trong giao lưu dân sự SAI
Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ tài sản và nhân thân trong giao lưu dân
sự Câu 65: Nhà Nước không phải là chủ thể của Luật dân sự SAI
Nhà Nước là chủ thể đặc biệt của Luật dân sự lOMoARcPSD| 49328626
Câu 66: Luật dân sự chỉ sử dụng phương pháp bình đẳng thỏa thuận ĐÚNG
Bình đẳng thỏa thuận là phương pháp đặc trưng của ngành luật dân sự, ngành luật này
không sử dụng phương pháp mệnh lệnh quyền uy
Câu 67: Tuổi bắt đầu có năng lực hành vi dân sự của cá nhân là 15 tuổi SAI
Tuổi bắt đầu có năng lực hành vi dân sự của cá nhân là 6 tuổi
Câu 68: Quyền chiếm hữu là yếu tố quan trong nhất trong ba yếu tố của quyền sở hữu SAI
Trong ba yếu tố của quyền sở hữu (quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạt) thì quyền
chiếm hữu là yếu tố quan trong nhất vì chỉ có chủ sở hữu mới có quyền quyết định số phận
của tài sản: đem bán, tặng cho, chuyển nhượng…

Câu 69: Hợp đồng phải được làm thành văn bản mới có giá trị pháp lý SAI
Hình thức của Hợp đồng có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản và chúng có giá trị pháp lý như nhau
Câu 70: Hợp đồng bằng văn bản có giá trị pháp lý cao hơn hợp đồng bằng miệng SAI
Hợp đồng bằng văn bản thường có giá trị chứng minh cao hơn nhưng về giá trị pháp lý thì
hợp đồng bằng miệng hay hợp đồng bằng văn bản đều như nhau Câu 71: Phương pháp
điều chỉnh của luật hình sự và Luật dân sự là như nhau SAI
Phương pháp điều chỉnh của Luật dân sự là phương pháp bình đẳng thỏa thuận còn
phương pháp điều chỉnh của Luật hình sự là mệnh lệnh quyền uy
Câu 72: Trong mọi trường hợp khi người chết để lại di chúc thì chỉ những người được chỉ
định hưởng di sản có trong di chúc mới được nhận di sản SAI
Theo quy định của Luật dân sự, có một số đối tượng hưởng di sản không phụ thuộc vào
nội dung di chúc. Khi đó nếu trong di chúc không cho họ hu7o7nbg3
Câu 73: Luật Hôn nhân và gia đình Việt nam năm 2000 chỉ cấm việc kết hôn giữa những
người có họ trong phạm vi 3 đời : SAI
Luật hôn nhân gia đình còn cấm kết hôn trong các trường hợp khác như người đang
có vợ có chồng, người bị mất năng lực hành vi dân sự hoặc mắc các bệnh khác làm mất
khả năng nhận thức…

Câu 74: Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt nam năm 2000, việc kết hôn
chỉ được đăng ký tại Uy ban nhân dân cấp xã. : SAI
Vì kết hôn còn có thể đăng ký tại cơ quan tư pháp cấp tỉnh trong trường hợp kết hôn với
người nước ngoài
Câu 75: Theo pháp luật Việt Nam, những người cùng giới không được kết hôn với nhau ĐÚNG
Pháp luật Việt Nam không cho phép người đồn giới kết hôn lOMoARcPSD| 49328626
Câu 76: Chỉ trong trường hợp người vợ đang mang thai thì người chồng không được phép xin ly hôn SAI
Người chông không được phép ly hôn trong trường hợp người vợ đang mang thai và vợ
chồng đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi
Câu 77: Nghĩa vụ cấp dưỡng luôn thuộc về người chồng SAI
Người không trực tiếp nuôi con phải có nghĩa vụ cấp dưỡng, do đó nghĩa vụ này không
phân biệt là của người chồng hay người vợ BÀI LÀM:
Những nhận định sau đây Đúng hay Sai? Giải thích tại sao.
1.Quyền lực nhà nước và quyền lực xã hội là giống nhau.
SAI vì chủ thể và khách thể thực hiện quyền lực xã hội có thể là một cá nhân, một
nhóm xã hội hay một cộng đồng, một xã hội còn quyền lực nhà nước thì chỉ được
thực hiện bằng bộ máy nhà nước
2. Nguyên nhân cốt lõi cho sự ra đời của nhà nước là do chế độ cộng sản nguyênthủy tan rã.
SAI vì nguyên nhân cốt lõi cho sự ra đời của nhà nước là do nhu cầu quản lí xã hội mới.
3. Hội đồng thị tộc trong chế độ cộng sản nguyên thủy luôn nắm quyền lực xã hội. ĐÚNG
4. Quyền lực nhà nước và quyền lực xã hội luôn có bộ máy cưỡng chế để thực hiện quyền lực đó. ĐÚNG 5.
Chiếm hữu về tư liệu sản xuất chính là tiền đề kinh tế trong hình thái kinh tế
xãhội cộng sản nguyên thủy. SAI vì mọi người sẽ chia sẻ
và sở hữu chung về tư liệu sản xuất và sản phẩm lao động. những gì được sản xuất bằng cách săn bắt, hái lượm 6.
Hình thức nhà nước xã hội chủ nghĩa vừa mang bản chất giai cấp, vừa thể hiệnvai trò xã hội. ĐÚNG
7. Một số nhà nước chỉ mang bản chất giai cấp mà không thể hiện vai trò xã hội. lOMoARcPSD| 49328626
SAI vì nhà nước là vừa thể hiện tính giai cấp vừa thể hiện tính xã hội 8. Tất
cả các hình thái kinh tế xã hội đều có kiểu nhà nước tồn tại tương ứng. SAI
vì hình thái kinh tế xã hội công xã nguyên thủy không có nhà nước.
9. Lịch sử xã hội loài người đã trải qua 4 hình thức nhà nước là: nhà nước nông nô,
nhà nước địa chủ- phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước XHCN.
SAI vì lịch sử xã hội loài người đã trải qua 4 hình thức nhà nước là: nhà nước chủ
nô, nhà nước địa chủ- phong kiến, nhà nước tư sản và nhà nước XHCN. 10. Trong
hình thức chính thể quân chủ, vua luôn có quyền lực tuyệt đối.
SAI vì chính thể quân chủ là hình thức chính thể trong đó quyền tối cao của nhà
nước tập trung toàn bộ hoặc một phần vào tay người đứng đầu. 11. Trong chính thể
cộng hòa, mọi công dân đều có quyền bầu cử.
SAI vì tùy vào hình thức chính thể. Tròng hình thức chính thể cộng hòa quý tộc, cơ
quan đại diện là do giới quý tộc bầu ra còn trong hình thức chính thể cộng hòa dân
chủ, người đại diện do dân bầu ra
12. Trong 1 số trường hợp, nhà nước có thể chỉ thực hiện chức năng đối nội hoặcchức năng đối ngoại.
SAI vì mỗi kiểu nhà nước có bản chất riêng nên chức năng của các nhà nước thuộc
mỗi kiểu nhà nước cũng khác nhau.
13. Hình thức nhà nước luôn thể hiện dấu hiệu đặc trung cơ bản của nhà nước
đótrong 1 hình thái kinh tế xã hội.
SAI vì kiểu nhà nước mới là tổng thể các dấu hiệu cơ bản đặc thù của nhà nước, thể
hiện bản chất và điều kiện tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh
tê - xã hội nhất định.
14. Tù trưởng và thủ lĩnh quân sự là những người nắm giữ quyền lực xã hội
tronghình thái kinh tế xã hội cộng sản nguyên thủy.
SAI vì những người đứng đầu thị tộc, bào tộc, bộ lạc không có đặc quyền, đặc lợi
nào, họ cùng sống, cùng lao động huởng thụ như mọi thành viên khác và chịu sự
kiểm tra của cộng đồng.
15. Nhà nước chủ nô chỉ phục vụ cho lợi ích của giai cấp chủ nô. ĐÚNG 16.
Bản chất của nhà nước mang tính xã hội vì nhà nước chỉ tồn tại trong 1 xã hộicó giai cấp.
SAI vì bản chất nhà nước mang tính xã hội vì nhu cầu giải quyết nhưng công việc
chung, bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội và ý chí chung, lợi ích chung của toàn xã hội. 17.
Mối quan hệ giữa tính giai cấp và xã hội của nhà nước luôn luôn mâu thuẫn vớinhau. lOMoARcPSD| 49328626 ĐÚNG Pháp luật
1. Nhà nước luôn ra đời trước pháp luật.
Đúng vì đặc trưng của nhà nước là ban hành pháp luật
2. Nhà nước và pháp luật chỉ ra đời trong xã hội có phân chia giai cấp. Đúng
cả hai đều là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp.
3. Nhà nước có thể tồn tại và phát huy tốt chức năng của mình mà không cầnđến pháp luật.
Sai vì pháp luật chỉ ra đời trong xã hội có nhà nước. Nhà nước và pháp luật là 2
phạm trù luôn luôn tồn tại song hành. Khi mâu thuẫn xã hội gay gắt không thể điều
hòa dẫn tới hình thành nhà nước, để duy trì sự tồn tại của nhà nước thì giai cấp cầm
quyền đã ban hành pháp luật, pháp luật trở thành công cụ để duy trì tật tự xã hội,
bảo vệ cho giai cấp cầm quyền.
4. Pháp luật và nhà nước có cùng nguồn gốc ra đời.
Đúng vì những nguyên nhân làm phát sinh nhà nước cũng là những nguyên nhân
dẫn đến sự ra đời của pháp luật.
5. Một số kiểu pháp luật chỉ mang bản chất giai cấp.
Sai vì bất cứ kiểu pháp luật nào cũng mang bản chất giai cấp.
6. Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chỉ do Nhà nước ban hành.
Sai vì pháp luật là những quy tắc xử sự chung, do NN ban hành hoặc thừa nhận. Nhà
nước có thể thừa nhận những tập quán trong xã hội bằng cách pháp điển hóa, ghi
nhận trong luật thành văn.
7. Chỉ pháp luật mới có tính quy phạm.
Đúng vì pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự, đó là những khuôn mẫu được xác định
cụ thể, không trìu tượng, chung chung. Điều này nói lên giới hạn cần thiết mà nhà
nước quy định để mọi người có thể xử sự một cách tự do trong khuôn khổ pháp luật.
Vượt quá giới hạn đó là trái pháp luật, những giới hạn đó được xác định như cho
phép, cấm đoán, bắt buộc...Vì vậy, nếu không có quy phạm pháp luật được đặt ra thì
cũng không thể quy kết một hành vi nào là vi phạm, là trái pháp luật.
8. Pháp luật luôn có tính ổn định tuyệt đối.
Sai vì mỗi nhà nước sẽ ban hành một kiểu pháp luật khác nhau
9. Pháp luật cùng các quy phạm xã hội khác luôn hỗ trợ nhau trong việc
điềuchỉnh hành vi xử sự của con người.
Đúng vì pháp luật chịu sự tác động của đạo đức và các quy phạm xã hội khác nhưng
pháp luật có sự tác động mạnh mẽ tới các hiện tượng đó và thậm chí trong một chừng
mực nhất định, nó còn có khả năng cải tạo các quy phạm đạo đức và các quy phạm xã hội khác.
10. Pháp luật có tính ý chí vì nó thể hiện ý chí của mọi giai cấp trong xã hội.Sai
vì pháp luật thể hiện ý chí của giai cấp thống trị. lOMoARcPSD| 49328626
11.Pháp luật một yếu tố thuộc về cơ sở hạ tầng chỉ chịu sự tác động 1 chiều của
kinh tế - một yếu tố thuộc về kiến trúc thượng tầng.
Sai vì một mặt, pháp luật phụ thuộc vào kinh tế; mặt khác, pháp luật có sự tác động
trở lại một cách mạnh mẽ đối với kinh tế.
12.Pháp luật chỉ có mối liên hệ với kinh tế và chính trị.
Sai vì pháp luật có mối liên hệ với kinh tế, chính trị, đạo đức, nhà nước
13.Tương ướng với mỗi hình thái kinh tế - xã hội là một kiểu pháp luật phù hợp.
Đúng vì theo thời gian kiểu pháp luật này sẽ được thay thế bằng kiểu pháp luật khác tiến bộ hơn
14.Kiểu pháp luật tư sản chỉ mang bản chất của giai cấp tư sản.
Sai vì cả ba kiểu pháp luật chủ nô, phong kiến và tư sản là những kiểu pháp luật bóc
lột được xây dựng trên cơ sở của chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. Chúng có đặc
điểm chung là thể hiện ý chí của giai cấp bóc lột trong xã hội, củng cố và bảo vệ chế độ tư
hữu về tư liệu sản xuất, bảo đảm về mặt pháp lý sự áp bức bóc lột của giai cấp thống
trị đối với nhân dân lao động, duy trì tình trạng bất bình đẳng trong xã hội.
15.Có 4 hình thức pháp luật là pháp luật chủ nô, pháp luật phong kiến, pháp luật
tư sản và pháp luật xã hội chủ nghĩa. Đúng
16.Việc sử dụng các phong tục tập quán có sẵn và nâng lên thành pháp luật là thể
hiện của hình thức pháp luật tiền lệ pháp.
Sai vì tiền lệ pháp là hình thức nhà nước thừa nhận các quyết định của cơ quan hành
chính hoặc xét xử giải quyết những vụ việc cụ thể để áp dụng đối với các vụ việc tương tự.
17. Văn bản quy phạm pháp luật là hình thức pháp luật chủ yếu được sử dụng ở Việt Nam Đúng
18.Tiền lệ pháp và tập quán pháp là những hình thức pháp luật không được thừa nhận tại Việt Nam.
Sai vì tiền lệ pháp đã và đang tồn tại dưới các hình thức như các nghị quyết hướng
dẫn xét xử, trao đổi nghiệp vụ
Bộ luật dân sự năm 2005 cũng đã đưa ra nhiều quy định chi tiết thừa nhận tập
quán như áp dụng tập quán lựa chọn dân tộc cho con (khoản 1 Điều 28); giải thích
giao dịch dân sự (khoản 1 Điều 126); xác lập quyền sở hữu (Điều 215); xác định
trách nhiệm dân sự (khoản 4 Điều 625). Từ đó, có thể khẳng định, tập quán chính
thức được thừa nhận nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội như các quy tắc xử sự do Nhà nước đặt ra. lOMoARcPSD| 49328626
Bộ máy Nhà nước CHXHCN VN
1. Bộ máy Nhà nước Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tam quyền phânlập.
Sai. Vì bộ máy Nhà nước Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc Hiến Pháp
2. Cơ quan nhà nước là tổ chức quyền lực nhà nước.Sai
3. Bộ máy nhà nước việt Nam là sự tập hợp của 3 hệ thống cơ quan: cơ
quanquyền lực nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước và cơ quan tư pháp. Đúng.
4. Quốc hội là cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương, chỉ thực hiện chứcnăng lập pháp. Đúng.
5. Hội đồng nhân dân các cấp là cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương. Đúng.
6. Quốc hội do nhân dân cả nước trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc phổ thôngđầu phiếu. Đúng.
7. Ủy ban thường vụ quốc hội là cơ hành chính nhà nước ở trung ương. Đúng.
8. Nguyên thủ quốc gia của Nước CHXHCN Việt Nam luôn được bầu trong
sốcác đại biểu Quốc hội. Đúng.
9. Chính phủ là cơ quan hành chính nhà nước ở trung ương, có thẩm quyềnquản
lý mọi hoạt động của quốc gia và không phải báo cáo trước Quốc hội. Sai.
Quốc hội là cơ quan cao nhất nên phải thông qua Quốc hội.
10.Nhiệm kỳ của Quốc hội là không hạn chế.
Sai. Mỗi nhiệm kỳ của Quốc hội kéo dài 5 năm
11.Bảo hiểm xã hội Vn, Ngân hàng Nhà nước VN, Thông tấn xã Việt Nam là các
cơ quan thuộc Chính phủ. Đúng.
12.Ủy ban nhân dân các cấp là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, chỉ
chịu trách nhiệm trước ủy ban nhân dân cấp trên trực tiếp.
Sai. Mọi trách nhiệm phải chịu trước các cơ quan phía trên
13.Tòa án và viện kiểm sát nhân dân là các cơ quan thực hiện chức năng xét xử.
Sai. Chỉ có tòa án nhân dân là cơ quan xét xử, còn viện kiểm soát nhân dân
thực hiện quyền công tố, kiểm soát hoạt động tư pháp.
14.Kiểm sát tuân thủ và thực hành quyền công tố là nhiệm vụ của Tòa án và Viện kiểm sát nhân dân.
Sai vì kiểm soát tuân thủ và thực hành quyền công tố là chỉ là nhiệm vụ
của Viện kiểm soát nhân dân.
15.Việc xét xử của Tòa án luôn được tiến hành theo 4 cấp xét xử là: sơ thẩm,
phúc thẩm, giám đốc thẩm và tái thẩm.(thủ tục đặc biệt) Sai. Tòa án thực hiện
chế độ 2 cấp xét xử là: sơ thẩm, phúc thẩm.
16.Việc xét xử của Tòa án luôn được tiến hành theo nguyên tắc công khai trong mọi trường hợp. lOMoARcPSD| 49328626
Sai. Trong một số trường hợp đặc biệt Tào án có thể tiến hành xét xử kín
nhưng phải tuyên án công khai. Quan hệ pháp luật
1. Khách thể của quan hệ pháp luật là yếu tố thúc đẩy cá nhân, tổ chức tham gia
vào quan hệ pháp luật trên thực tế. Đúng.
2. Đối với cá nhân, năng lực hành vi gắn với sự phát triển của mỗi người và do
cá nhân đó tự quy định
Sai. Vì năng lực hành vi chỉ xuất hiện khi cá nhân đến đã độ tuổi nhất định và
đạt được những điều kiện nhất định do pháp luật quy định
3. Người đủ 18 tuổi trở lên là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.
Sai. Chủ thể của quan hệ pháp luật có thể là tổ chức có tư cách pháp nhân.
4. Nhà nước là chủ thể của mọi quan hệ pháp luật.
Sai. Chủ thể của các quan hệ pháp luật có thể là các cá nhân có đầy đủ năng
lực, hoặc các tổ chức có tư cách pháp nhân.
5. Năng lực pháp luật là khả năng chủ thể bằng chính hành vi của mình tham
gia vào quan hệ pháp luật.
Sai. Vì khả năng chủ thể bằng chính hành vi của mình tham gia vào quan hệ
pháp luật là năng lực hành vi
6. Nội dung của quan hệ pháp luật và năng lực pháp luật là đồng nhất với
nhau.Sai. Năng lực pháp luật xuất hiện từ lúc sinh, tuy nhiên quan hệ pháp
luật phụ thuộc vào một số yêu tố khác(ví dụ đủ 18 tuổi mới có thể kết hôn…)
7. Người bị bệnh tâm thần là người mất năng lực hành vi dân sự.
Sai. Người bị bệnh tâm thần hoặc mắc các bệnh khác mà không thể nhận
thức, làm chủ được chỉ khi Tòa án ra quyết định tuyên bố mất năng lực hành
vi dân sự dựa trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định thì người đó mới bị
mất năng lực hành vi dân sự.
8. Tất cả quan hệ xã hội là quan hệ pháp luật và ngược lại.
Sai.Vì quan hệ pháp luật là những quan hệ xã hội được các qui phạm pháp
luật điều chỉnh trong đó quyền và nghĩa vụ của chủ thể được nhà nước quy
định và đảm bảo thực hiện.
9. Áp dụng pháp luật chỉ được thực hiện bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Đúng.
10.Mọi hành vi trái pháp luật đều vi phạm pháp luật.
Sai. Hành vi trái pháp luật là hành vi thực hiện trái với quy định của pháp
luật. Trong khi, vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi do chủ thể
có đủ năng lực hành vi thực hiện làm xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ.