Đề cương ôn tập Nhập môn quan hệ công chúng | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Trình bày khái niệm PR theo cách hiểu của anh/chị. Cho ví dụ minh hoạ. Anh/chị hãy so sánh PR và Quảng cáo. Cho ví dụ minh họa. Anh/chị hãy so sánh PR và  Marketing. Cho ví dụ minh họa. Anh/chị hãy so sánh PR và Dân vận. Cho ví dụ  minh họa. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Thông tin:
7 trang 2 tháng trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề cương ôn tập Nhập môn quan hệ công chúng | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Trình bày khái niệm PR theo cách hiểu của anh/chị. Cho ví dụ minh hoạ. Anh/chị hãy so sánh PR và Quảng cáo. Cho ví dụ minh họa. Anh/chị hãy so sánh PR và  Marketing. Cho ví dụ minh họa. Anh/chị hãy so sánh PR và Dân vận. Cho ví dụ  minh họa. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

74 37 lượt tải Tải xuống
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
MÔN NHẬP MÔN QUAN HỆ CÔNG CHÚNG
Đề thi gồm 3 câu: Câu 1 (3 điểm). Câu 2 (3 điểm). Câu 3 (4 điểm)
PHẦN 1:
Câu 1 (3 điểm): Trình bày khái niệm PR theo cách hiểu của anh/chị. Cho ví dụ minh hoạ.
Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy so sánh PR và Quảng cáo. Cho ví dụ minh họa.
Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy so sánh PR và Marketing. Cho ví dụ minh họa.
Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy so sánh PR và Dân vận. Cho ví dụ minh họa.
Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy so sánh PR và Tuyên truyền. Cho ví dụ minh họa.
Câu 1 (3 điểm): Frank Jefkins đã đưa ra định nghĩa về PR như sau: “PR bao gồm tất cả
các hình thức giao tiếp được lên kế hoạch, cả bên trong bên ngoài tổ chức, giữa một t
chức công chúng của nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu
biết lẫn nhau”. (Đinh Thị Thúy Hằng (chủ biên), 2008, , NXBPR luận Ứng dụng
Lao động – Xã hội, tr.42)
Phân tích định nghĩa trên và cho ví dụ minh họa.
Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy trình bày lịch sử nh thành phát triển của ngành PR tại
Việt Nam.
Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy trình bày lịch sử hình thànhphát triển của ngành PR trên
thế giới.
Câu 1 (3 điểm): Trình bày những hiểu biết của anh/chị về hình Thông tin công
(Public Information) trong hoạt động PR của James E. Grunig. Cho ví dụ minh hoạ.
Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy phân biệt hai thuật ngữ “PR Agency” “PR In-house”.
Cho ví dụ minh họa.
Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy phân biệt hai thuật ngữ “Internal PR” và “External PR”.
Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy phân biệt hai thuật ngữ “PR In-house” “Internal PR”.
Cho ví dụ minh họa.
PHẦN 2
Câu 2 (3 điểm): Trình bày những hiểu biết của anh/chị về hình Truyền thông hai
chiều đối xứng (Two-way symmetric) trong hoạt động PR của James E. Grunig. Cho ví dụ
minh hoạ.
Câu 2 (3 điểm): Anh/chị hãy trình bày mối quan hệ giữa PR báo chí. Cho dụ minh
họa.
Câu 2 (3 điểm): Trình bày các nguyên tắc trong quan hệ với báo chí của người làm PR.
Cho ví dụ minh họa.
Câu 2 (3 điểm): Trình bày các bước để xây dựng mối quan hệ với báo chí. Phân tích các
công chúng bản trong một quan báo chí người làm PR cần tiếp cận để phục vụ
công việc của mình.
Câu 2 (3 điểm): Anh/chị hãy trình bày tầm quan trọng của việc xác định nghiên cứu
công chúng trong hoạt động PR. Phân biệt các khái niệm đại chúng, công chúng đám
đông.
Câu 2 (3 điểm): Nêu khái niệm công chúng PR, công chúng quảng cáo, công chúng báo
chí. Phân biệt công chúng PR với công chúng quảng cáo và công chúng báo chí.
Câu 2 (3 điểm): Trình bày các đặc thù của khủng hoảng những nguyên nhân gây ra
khủng hoảng.
Câu 2 (3 điểm): Anh/chị hãy trình bày sự khác biệt giữa PR có đạo đức vào PR thiếu đạo
đức. Cho ví dụ minh hoạ.
Câu 2 (3 điểm): sao người làm Quan hệ công chúng cần quan tâm sâu sắc đến vấn đề
đạo đức nghề nghiệp?
Câu 2 (3 điểm): Anh/chị hãy phân tích vai trò của PR nội bộ trong các doanh nghiệp, tổ
chức hiện nay. Cho ví dụ minh họa.
Câu 2 (3 điểm): Trình bày những kỹ năng phẩm chất bản cần của một chuyên
viên quan hệ công chúng chuyên nghiệp.
Câu 2 (3 điểm): Tchức sự kiện một công việc bản, thường nhật của những người
làm PR. Anh/chị hãy trình bày vai trò của hoạt động tổ chức sự kiện đối với các quan,
doanh nghiệp. Lấy ví dụ thực tế minh họa.
Câu 2 (3 điểm): Trình bày những hiểu biết của anh/chị về hình Quảng danh (Press
Agentry/Publicity) trong hoạt động PR của James E. Grunig. Cho ví dụ minh hoạ.
PHẦN 3
Câu 3 (4 điểm): Anh/chị hãy phân tích vai trò của báo chí mối quan hệ giữa PR với
báo chí trong hoạt động quản trị khủng hoảng. Cho ví dụ minh họa.
Câu 3 (4 điểm): Khủng hoảng tác động như thế nào tới hoạt động uy tín của tổ
chức? Hãy phân tích và cho ví dụ minh họa.
Câu 3 (4 điểm): Khi tổ chức họp báo, đối tượng công chúng mục tiêu quan trọng của ban
tổ chức là giới truyền thông. Ban tổ chức cần lưu ý những vấn đề gì trong cách ứng xử với
giới truyền thông để đảm bảo sự kiện diễn ra thành công?
Câu 3 (4 điểm): Frank Jefkins cho rằng: “PR ra đời cùng lúc với nền văn minh nhân loại”
(Frank Jefkins, 2004, , NXB Trẻ). Anh/chị hãy trình bày quan điểm củaPhá vỡ ẩn PR
mình về nhận định trên. Cho ví dụ minh họa.
Câu 3 (4 điểm): Doanh nghiệp (khách hàng) yêu cầu công ty PR nói quá, thổi phồng lên
về chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Bằng kiến thức về luật phápđạo đức PR, anh/chị hãy
trình bày quan điểm của mình về vấn đề trên.
Câu 3 (4 điểm): Một người phụ nữ kiện công ty PR về việc sử dụng hình ảnh và trích dẫn
tác phẩm của trên áp phích, tờ rơi với mục đích thương mại chưa được phép. Bằng
kiến thức về luật pháp đạo đức PR, anh/chị hãy trình bày quan điểm của mình về vấn
đề trên.
Cho ví dụ minh họa.
Câu 3 (4 điểm): Một nam ca sỹ kiện công ty PR về việc sử dụng hình ảnh chưa xin phép
và đưa thông tin sai lệch trên mạng xã hội, làm ảnh hưởng đến hình ảnh cá nhân của ca sỹ.
Bằng kiến thức về luật phápđạo đức PR, anh/chị hãy trình bày quan điểm của mình về
vấn đề trên.
Câu 3 (4 điểm): Đề xuất kế hoạch PR truyền thông cho một sản phẩm mới (tự chọn) trong
thời gian 03 tháng, trên địa bàn Hà Nội.
Câu 3 (4 điểm): Xác định và phân tích đặc điểm các nhóm công chúng của Khoa Quan hệ
công chúng và Quảng cáo, Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Đề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả truyền thông của Khoa Quan hệ công chúng Quảng cáo đối với các nhóm
công chúng đó.
Câu 3 (4 điểm): Đề xuất kế hoạch truyền thông cho tổ chức phi chính phủ WWF (Tổ
chức Quốc tế về bảo tồn thiên nhiên) nhằm kêu gọi giảm thiểu hành vi sử dụng động vật
hoang dã tại Việt Nam.
Câu 3 (4 điểm): Những công cụ truyền thông nội bộ nào thể khơi dậy sự gắn bó, đoàn
kết, tạo động lực cho các nhân viên trong tổ chức? Cho ví dụ minh họa.
Câu 3 (4 điểm): Trình bày hình tháp CSR (trách nhiệm hội của doanh nghiệp) của
Archie. B. Carroll. Từ đó, anh/chị hãy phân tích tầm quan trọng của việc thực hiện trách
nhiệm xã hội đối với các doanh nghiệp hiện nay.
Câu 3 (4 điểm): ý kiến cho rằng: “Thực tế trước đây, mặc ngành Quan hệ công
chúng chưa chính thức mặt tại Việt Nam như một ngành nghề chuyên nghiệp, song
những hoạt động mang tính chất Quan hệ công chúng đã được thực hiện trong nhiều lĩnh
vực”. (Đinh Thị Thúy Hằng (chủ biên), 2010, , NXB Lao động Ngành PR tại Việt Nam
Xã hội, tr.22)
Anh/chị hãy phân tích nhận định trên và cho ví dụ minh họa.
Câu 3 (4 điểm): Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả truyền thông về bảo vệ môi
trường đến với nhóm công chúng sinh viên.
Câu 3 (4 điểm): Đề xuất kế hoạch truyền thông nội bộ nâng cao hình ảnh đội ngũ cán bộ,
giảng viên của Học viện Báo chí và Tuyên truyền
| 1/7

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
MÔN NHẬP MÔN QUAN HỆ CÔNG CHÚNG
Đề thi gồm 3 câu: Câu 1 (3 điểm). Câu 2 (3 điểm). Câu 3 (4 điểm) PHẦN 1:
Câu 1 (3 điểm): Trình bày khái niệm PR theo cách hiểu của anh/chị. Cho ví dụ minh hoạ.
Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy so sánh PR và Quảng cáo. Cho ví dụ minh họa.
Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy so sánh PR và Marketing. Cho ví dụ minh họa.
Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy so sánh PR và Dân vận. Cho ví dụ minh họa.
Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy so sánh PR và Tuyên truyền. Cho ví dụ minh họa.
Câu 1 (3 điểm): Frank Jefkins đã đưa ra định nghĩa về PR như sau: “PR bao gồm tất cả
các hình thức giao tiếp được lên kế hoạch, cả bên trong và bên ngoài tổ chức, giữa một tổ
chức và công chúng của nó nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu
biết lẫn nhau”. (Đinh Thị Thúy Hằng (chủ biên), 2008, PR Lý luận và Ứng dụng, NXB
Lao động – Xã hội, tr.42)
Phân tích định nghĩa trên và cho ví dụ minh họa.
Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy trình bày lịch sử hình thành và phát triển của ngành PR tại Việt Nam.
Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy trình bày lịch sử hình thành và phát triển của ngành PR trên thế giới.
Câu 1 (3 điểm): Trình bày những hiểu biết của anh/chị về mô hình Thông tin công
(Public Information) trong hoạt động PR của James E. Grunig. Cho ví dụ minh hoạ.
Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy phân biệt hai thuật ngữ “PR Agency” và “PR In-house”.
Cho ví dụ minh họa.
Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy phân biệt hai thuật ngữ “Internal PR” và “External PR”.
Câu 1 (3 điểm): Anh/chị hãy phân biệt hai thuật ngữ “PR In-house” và “Internal PR”.
Cho ví dụ minh họa. PHẦN 2
Câu 2 (3 điểm): Trình bày những hiểu biết của anh/chị về mô hình Truyền thông hai
chiều đối xứng (Two-way symmetric) trong hoạt động PR của James E. Grunig. Cho ví dụ minh hoạ.
Câu 2 (3 điểm): Anh/chị hãy trình bày mối quan hệ giữa PR và báo chí. Cho ví dụ minh họa.
Câu 2 (3 điểm): Trình bày các nguyên tắc trong quan hệ với báo chí của người làm PR. Cho ví dụ minh họa.
Câu 2 (3 điểm): Trình bày các bước để xây dựng mối quan hệ với báo chí. Phân tích các
công chúng cơ bản trong một cơ quan báo chí mà người làm PR cần tiếp cận để phục vụ công việc của mình.
Câu 2 (3 điểm): Anh/chị hãy trình bày tầm quan trọng của việc xác định và nghiên cứu
công chúng trong hoạt động PR. Phân biệt các khái niệm đại chúng, công chúng và đám đông.
Câu 2 (3 điểm): Nêu khái niệm công chúng PR, công chúng quảng cáo, công chúng báo
chí. Phân biệt công chúng PR với công chúng quảng cáo và công chúng báo chí.
Câu 2 (3 điểm): Trình bày các đặc thù của khủng hoảng và những nguyên nhân gây ra khủng hoảng.
Câu 2 (3 điểm): Anh/chị hãy trình bày sự khác biệt giữa PR có đạo đức vào PR thiếu đạo
đức. Cho ví dụ minh hoạ.
Câu 2 (3 điểm): Vì sao người làm Quan hệ công chúng cần quan tâm sâu sắc đến vấn đề đạo đức nghề nghiệp?
Câu 2 (3 điểm): Anh/chị hãy phân tích vai trò của PR nội bộ trong các doanh nghiệp, tổ
chức hiện nay. Cho ví dụ minh họa.
Câu 2 (3 điểm): Trình bày những kỹ năng và phẩm chất cơ bản cần có của một chuyên
viên quan hệ công chúng chuyên nghiệp.
Câu 2 (3 điểm): Tổ chức sự kiện là một công việc cơ bản, thường nhật của những người
làm PR. Anh/chị hãy trình bày vai trò của hoạt động tổ chức sự kiện đối với các cơ quan,
doanh nghiệp. Lấy ví dụ thực tế minh họa.
Câu 2 (3 điểm): Trình bày những hiểu biết của anh/chị về mô hình Quảng danh (Press
Agentry/Publicity) trong hoạt động PR của James E. Grunig. Cho ví dụ minh hoạ. PHẦN 3
Câu 3 (4 điểm): Anh/chị hãy phân tích vai trò của báo chí và mối quan hệ giữa PR với
báo chí trong hoạt động quản trị khủng hoảng. Cho ví dụ minh họa.
Câu 3 (4 điểm): Khủng hoảng có tác động như thế nào tới hoạt động và uy tín của tổ
chức? Hãy phân tích và cho ví dụ minh họa.
Câu 3 (4 điểm): Khi tổ chức họp báo, đối tượng công chúng mục tiêu quan trọng của ban
tổ chức là giới truyền thông. Ban tổ chức cần lưu ý những vấn đề gì trong cách ứng xử với
giới truyền thông để đảm bảo sự kiện diễn ra thành công?
Câu 3 (4 điểm): Frank Jefkins cho rằng: “PR ra đời cùng lúc với nền văn minh nhân loại”
(Frank Jefkins, 2004, Phá vỡ bí ẩn PR, NXB Trẻ). Anh/chị hãy trình bày quan điểm của
mình về nhận định trên. Cho ví dụ minh họa.
Câu 3 (4 điểm): Doanh nghiệp (khách hàng) yêu cầu công ty PR nói quá, thổi phồng lên
về chất lượng sản phẩm, dịch vụ. Bằng kiến thức về luật pháp và đạo đức PR, anh/chị hãy
trình bày quan điểm của mình về vấn đề trên.
Câu 3 (4 điểm): Một người phụ nữ kiện công ty PR về việc sử dụng hình ảnh và trích dẫn
tác phẩm của cô trên áp phích, tờ rơi với mục đích thương mại mà chưa được phép. Bằng
kiến thức về luật pháp và đạo đức PR, anh/chị hãy trình bày quan điểm của mình về vấn đề trên. Cho ví dụ minh họa.
Câu 3 (4 điểm): Một nam ca sỹ kiện công ty PR về việc sử dụng hình ảnh chưa xin phép
và đưa thông tin sai lệch trên mạng xã hội, làm ảnh hưởng đến hình ảnh cá nhân của ca sỹ.
Bằng kiến thức về luật pháp và đạo đức PR, anh/chị hãy trình bày quan điểm của mình về vấn đề trên.
Câu 3 (4 điểm): Đề xuất kế hoạch PR truyền thông cho một sản phẩm mới (tự chọn) trong
thời gian 03 tháng, trên địa bàn Hà Nội.
Câu 3 (4 điểm): Xác định và phân tích đặc điểm các nhóm công chúng của Khoa Quan hệ
công chúng và Quảng cáo, Học viện Báo chí và Tuyên truyền. Đề xuất giải pháp nâng cao
hiệu quả truyền thông của Khoa Quan hệ công chúng và Quảng cáo đối với các nhóm công chúng đó.
Câu 3 (4 điểm): Đề xuất kế hoạch truyền thông cho tổ chức phi chính phủ WWF (Tổ
chức Quốc tế về bảo tồn thiên nhiên) nhằm kêu gọi giảm thiểu hành vi sử dụng động vật hoang dã tại Việt Nam.
Câu 3 (4 điểm): Những công cụ truyền thông nội bộ nào có thể khơi dậy sự gắn bó, đoàn
kết, tạo động lực cho các nhân viên trong tổ chức? Cho ví dụ minh họa.
Câu 3 (4 điểm): Trình bày mô hình tháp CSR (trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp) của
Archie. B. Carroll. Từ đó, anh/chị hãy phân tích tầm quan trọng của việc thực hiện trách
nhiệm xã hội đối với các doanh nghiệp hiện nay.
Câu 3 (4 điểm): Có ý kiến cho rằng: “Thực tế là trước đây, mặc dù ngành Quan hệ công
chúng chưa chính thức có mặt tại Việt Nam như một ngành nghề chuyên nghiệp, song
những hoạt động mang tính chất Quan hệ công chúng đã được thực hiện trong nhiều lĩnh
vực”. (Đinh Thị Thúy Hằng (chủ biên), 2010, Ngành PR tại Việt Nam, NXB Lao động – Xã hội, tr.22)
Anh/chị hãy phân tích nhận định trên và cho ví dụ minh họa.
Câu 3 (4 điểm): Đề xuất giải pháp để nâng cao hiệu quả truyền thông về bảo vệ môi
trường đến với nhóm công chúng sinh viên.
Câu 3 (4 điểm): Đề xuất kế hoạch truyền thông nội bộ nâng cao hình ảnh đội ngũ cán bộ,
giảng viên của Học viện Báo chí và Tuyên truyền