H p tr ôn t
[ ]ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HC
BÀI KI M TRA
MÔN : QU N LÝ NHÀ N C V KINH T ƯỚ
Đ bài :
Qun lý Nhà n c v kinh t là gì ? Vì sao nói quư ế n lý Nhà n c vư a là m t khoa
nào, các ph ng pháp này trong các ch xã h i khác nhau có gì gi ng và khác ươ ế đ
nhau ? Vì sao ?
Bài làm
1. Khái ni m qu n lý Nhà n c v kinh t : ư ế
Qu n lý Nhà nưc v kinh tế là s tác đng có t ch c và bng pháp quy n
ca Nhà nưc lên n n kinh t qu c dân nh m s d ng có hi u qu nh t các ngu n ế
lc kinh t trong và ngoài nế ưc, các c h i có th có, t c các m c tiêu ơ đ đ đư
phát tri n kinh t t n c ế đ ư đt ra trong u ki n h i nh p và m r ng giao l u đi ư
quc t . ế
Theo ngh a r ng, qu n lý Nhà n c v kinh t d c th c hi n thông qua c ba ĩ ư ế ư
loi c quan lơ p pháp, hành pháp và t pháp c a Nhà n c. ư ư
Theo ngh a h n lý Nhà n c v kinh t c hi u nh ho t ng qu n lý ĩ p, qu ư ế đư ư đ
có tính ch t Nhà n c nh m u hành n n kinh t , c th c hi n b i c quan ư đi ế đư ơ
hành pháp (Chính ph ).
2. Qu n lý Nhà n ưc v kinh t v a là m t khoa h c v ế a là ngh thu t, ngh
nghip :
a) Qu n lý Nhà n c v kinh tư ế là m t khoa h c vì nó có đi t ng nghiên cư u
riêng và có nhi m v ph i th c hi n riêng. ó là các quy lu t và các v n mang Đ đ
tính quy lu t c a các m i quan h tr c ti p và gián ti p gi ã các ch th tham gia ế ế ư
các ho t ng kinh t c a xã h đ ế i.
Tính khoa h c c a qu n lý Nhà n c v kinh t ư ế có ngh a là hoĩ t đng qu n lý
ca Nhà nưc trên th c t ế không th ph thu c vào ý chí ch quan hay s thích c a
mt c quan Nhà n c hay cá nhân nào mà ph i d a vào các nguyên t c, các ơ ư
H p tr ôn t
[ ]ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HC
phương pháp, xut phát t thc tin và đưc thc tin ki m nghi m, t c là xut
phát t các quy lu t khách quan và điu ki n c th c a m i qu c gia trong t ng
giai n phát tri n. đo
H p tr ôn t
[ ]ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HC
Đ qun lý Nhà nưc mang tính khoa h c c n :
- Tích c c nh n th c các quy lu t khách quan, t ng k t th c ti n ế đ đ ra
nguyên lý cho l nh v c ho t ĩ đng qu n lý c a Nhà n c v kinh t . ư ế
- Tng kết kinh nghi m, nh ng mô hình qu n lý kinh t c a Nhà n c trên th ế ư ế
gii.
- Áp d ng các ph ng pháp o l ng ươ đ ư đnh lưng hin đi, s ánh giá khách đ
quan các quá trình kinh t . ế
- Nghiên c u toàn di n ng b các ho t ng c a n n kinh t , không ch gi i đ đ ế
hn m t kinh t - k thu t mà còn ph i suy tính ế đến các m t xã h i và tâm lý t c
là ph i gi i quy ết t t v n đ th c ch t và b n ch t c a qu n lý.
b) Qun lý Nhà n c vư kinh t còn là m t ngh thu t và là m t ngh ế vì nó l thuc
không nh vào trình ngh nghi p, nhân cách, b n l nh c a i ng cán b qu n đ ĩ đ ũ
lý kinh t , phong cách làm vi c, ph ng pháp và hình th c tế ươ ch c qu n lý; kh
năng thích nghi cao hay th p v.v... c a b máy qu n lý kinh t c a Nhà n ế ưc.
Tính ngh thu t c a qu n lý Nhà n c v kinh t ư ế th hin vic x lý linh hot
các tình hu ng phong phú trong th c ti n kinh t trên c s các nguyên lý khoa ế ơ
hc. B n thân khoa h c không th ua ra câu tr l i cho m i tình hu đ ng trong ho t
đng th c ti n. Nó ch có th a ra các nguyên lý khoa h đư c là c cho các ho t ơ s
đng qu n lý th c t ế. Còn v n d ng nh ng nguyên lý này vào th c ti n cuc s ng
ph thu c nhi u vào kiến thc, ý chí và tài năng c a các nhà qu n lý kinh t . K t ế ế
qu c a ngh thu t qun lý là a ra quy t đư ế đnh qun lý h p lý t i ưu nh t cho m t
tình hu ng qu n lsy.
Qu ế n lý Nhà nưc v kinh t là m t ngh nghi p vi b máy là h thng t
chc bao g m nhi u ng i, nhi u c quan, nhi u b ph n có như ơ ng chc năng
quyn h n khác nhau nh m m b o t ch c và qu n lý có hi u qu các l nh v c đ ĩ
kinh t c a Nhà n c. Nh ng ng i làm vi c trong các c quan ó u ph i c ế ư ư ơ đ đ đư
qua ào t o nh m t ngh nghi p có tri th c, k n ng n ng l c làm công tác đ ư đ đ ă ă
qun lý các l nh v c kinh t c a Nhà n c. ĩ ế ư
3. Các ph ng pháp qu n lý c a Nhà n c v kinh t : ươ ư ế
Phương pháp qu n lý c a Nhà n c v kinh t là t ng th nh ng cách th c tác ư ế
đng có ch ích và có th có c a Nhà n c lên n n kinh t c dân và các b đ ư ế qu
phn hp thành ca nó đ th c hi n các m c tiêu qu n lý kinh t qu c dân ( t ế ăng
trưng kinh t , ế n đnh kinh t và công b ng kinh t ...). ế ế
H p tr ôn t
[ ]ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HC
Qúa trình qu n lý là quá trình th c hi n các ch c n ng qu n lý theo úng ă đ
nhng nguyên t c ã nh. Nh đ đ ng nguyên t c ó ch c v n d ng và c th đ đư đư
hin thông qua các ph ng pháp qu n lý nh t nh. Vì v y, v n dươ đ ng các ph ng ươ
pháp qu n lý là m t n i dung c b n c a qu n lý kinh t . ơ ế
Các ph ng pháp qu n lý kinh t mang tính ch t a d ng và phong phú, ó là ươ ế đ đ
vn đ c n ph i đc bi t l u ý trong qu n lý kinh t vì nó chính là b ph n n ng ư ế ă
đng nht ca h thng qun lý kinh t . Ph ng pháp qu n lý kinh t ng xuyên ế ươ ế thư
thay i trong t ng tình hu ng c th , tu thu c vào c m c a t ng i t ng đ đ đi đ ư
cũng như n ng l c và kinh nghi m c a Nhà n c và i ng cán b , viên ch c Nhà ă ư đ ũ
nưc.
Các ph ng pháp quươ n lý ch y ếu ca Nhà n c v kinh t bao g m : ư ế
3.1 Các ph ng pháp hành chính : ươ
Các ph ng pháp hành chính trong qu n lý kinh t là các cách tác ng tr c ươ ế đ
tiếp b ng các quy ết inhj dđ t khoát mang tính bt bu c c a Nhà n c lên i ư đ
tưng và khách th trong qu n lý kinh t c a Nhà n ế ưc nh m đt m c tiêu đt ra
trong nh ng tình hu ng nht nh. đ
Phương pháp này có hai c m c b n là : đ đi ơ
- Tính b t bu c : các i t ng qu n lý ph i ch đ ư p hành nghiêm ch nh các tacs
đng hành chính, n u vi ph m sế b x lý k p th i thích áng. đ
- Tính quyn l c : các c ơ quan qu n lý Nhà n c ch c phép a ra các tác ư đư đư
đng hành chính úng v i th m quyđ n ca mình.
Vai trò c a các ph ng pháp hành chính là xác l p tr t t k c ng làm vi c ươ ươ
trong h th ng; khâu n i các ph ng pháp khác l i thành m t h th ng; có th gi u ươ
đư c ý đ ho t đng và gi i quy t các v n ế đ đt ra trong qu n lý r t nhanh chóng.
S đ dng các phương pháp hành chính òi hi các cp qu n lý phi nm v ng
nhng yêu cu ch t ch sau :
- Quyết đnh hành chính ch có hi u qu cao khi quy ết đnh ó có cđ ăn c khoa
hc, c lu n ch ng y v mđư đ đ t kinh tế.
- Khi s d ng các ph ng pháp hành chính ph i g n ch t quy n h n và trách ươ
nhim c a c p ra quy t nh, ch ng vi c l m d ng quy n hành nh ng không có ế đ ư
trách nhi m c ng nh ch ng hi n t ng tr n tránh trách nhi m, không s d ng ũ ư ư
nhng quyn hn c phép. đư
H p tr ôn t
[ ]ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HC
3.2. Các ph ng pháp kinh t : ươ ế
Là ph ng pháp tác ng vào i t n lý thông qua các l i ích kinh t ươ đ đ ưng qu ế
đ cho đi tưng b qun lý la chn phương án hot đng có hiu qu nht trong
phm vi hot ng. Các ph ng pháp kinh t chính là các ph ng pháp tác ng đ ươ ế ươ đ
ca Nhà nưc thông qua s v n d ng các ph m trù kinh t ế, các òn b y kinh t , đ ế
các nh m c kinh t - k thu t; t c là v th c ch t các ph ng pháp kinh t là m t đ ế ươ ế
bin pháp s d ng các quy lu t kinh t . đ ế
Đc m c a các ph ng pháp kinh t là nó tác ng lên i t ng qu n lý đi ươ ế đ đ ư
không b ng c ng b c hành chính mà b ng l i ích, t c là ch ra m c tiêu, ư đ
tin v t ch t có th s d ng đ h t t ch c vi c th c hi n nhi m v .
Vic s d ng các ph ng pháp kinh t luôn luôn c Nhà n c nh h ng, ươ ế đư ư đ ư
nhm thc hin các nhi m v k ho ch, các m c tiêu kinh t t ế ế ng th i k c a đát
nưc. Nh ng ư đây không ph i là nh ng nhi m v gò ép, m nh l nh ch quan mà là
nhng m c tiêu, nhi m v có c n c ă khoa h c và c s ch ng. Nhà n c tác ơ đ ư
đng lên đi tưng qu n lý b ng các ph ng pháp kinh t theo nh ng h ng sau : ươ ế ư
- Đnh h ng phát tri n chung b ng các m c tiêu, nhi m v phù h p v i u ư đi
kin thc t cế a h th ng, b ng nhng ch tiêu c th cho t ng th i gian, t ng phân
h, t ng cá nhân c a h th ng.
- S dng các nh m c kinh t ( mđ ế c thu , mế c lãi sut ngân hàng v.v...), các
bin pháp đòn b y, kích thích kinh t lôi cu ế đ n, thu hút, khuy n khích các cá ế
nhân và doanh nghi p phát tri n s n xu t theo h ng v a l i nhà, v a ích n c. ư ư
- Bng chính sách ưu đãi kinh t u chế đ đi nh hot ng kinh t trong c n c đ ế ư
và thu hút c ti m n ng c a Vi t ki u cđư ă ũng như các t ch c, cá nhân n c ngoài. ư
Xu h ng chung ngày nay c a các qu c gia là mư rng vi c áp d ng các
phương pháp kinh t . th c hi n hi u qu ph ng pháp này c n chú ý n : ế Đ ươ đế
- Hoàn thi n h th ng các òn b y kinh t , nâng cao n ng l c v n d ng các đ ế ă
quan h hàng hoá - ti n t , quan h th trưng.
- Thc hi n s phân c p úng đ đn gi a các c p qu n lý theo h ng m r ng ư
quyn hn cho các c p d ưi.
- Các cán b qu n lý ph i là nh ng ng i có trình và n ng l c v nhi u m t. ư đ ă
Bi vì s dng ph ng pháp kinh t òi h i cán b qu n lý ph i hi u bi t và thông ươ ế đ ế
H p tr ôn t
[ ]ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HC
tho nhiu loi kiến thc và kinh nghi m qu n lý ng th đ i ph i có b n lĩnh t ch
vng vàng.
3.3. Ph ng pháp giáo d c : ươ
Phương pháp giáo d c trong qu n lý Nhà n c v kinh t là cách th c tác ư ế
đ đng ca Nhà nư ưc vào nh n thc và tình c m c a nh ng con ng i thuc i
tưng qu n lý Nhà n ưc v kinh t , nh m nâng cao tính t giác, tích c c và nhi t ế
tình lao đng c a h trong vi c th c hi n t t nhi m v đưc giao.
Phương pháp giáo d c có ý ngh a to l n trong qu n lý kinh t vì i t ng c a ĩ ế đ ư
qun lý là con ng i - m t thư c th n ng ng và là t ă đ ng hoà c a nhi u m i quan
h xã hi. Ph ng pháp giáo d c d a trên c s v n d ng các quy lu t tâm lý. ươ ơ
Đc trưng c a ph ng pháp này là tính thuy t ph c, t c là làm cho ng i lao ươ ế ư
đng phân bi t ph i - trái, úng - sai, lđ i - hi, đp - x u, thi n - ác, t ó nâng cao đ
tính t giác làm vi c và s g n bó v i doanh nghi p.
Phương pháp giáo d c th ng c s d ng k t h p v i các ph ng pháp khác ư đư ế ươ
mt cách uy n chuy n, linh ho t, va nh nhàng v a sâu sát n tđế ng ng i lao ư
đng, có tác ông giáo d c r ng rãi trong xã h i. đ
Ni dung c a ph ng pháp giáo d c bao g m : ươ
- Giáo d c ng l i, ch tr ng c a ng và Nhà n c m đư ươ Đ ư đ i ngưi dân u đ
hiu, u ng h và u quy t tâm xây dđ đ ế ng đt n c, có ý chí làm giàu. ư
- Giáo d c ý th c lao ng sáng t o, có n đ ăng su t, có hi u qu , có t ch c.
- Xoá b tâm lý và phong cách c a ng i s n xu t nh mà bi u hi n là ch ư
nghĩa cá nhân, thu vén nh m n, tâm lý ích k gia đình, u óc thi n c n, h p hòi, đ
tư tưng đa phương, c c b , b n v , ph ưng h i, bình quân ch ngh a, không ch u ĩ
đ đ ai hơn mình, ghen ghét, k nhau, tác phong làm vi c lu m thu m, tu n, ti
ca quyn, không bi t ti t ki m th i gi , thích hế ế i h p.
- Xoá b tàn d t t ng phong ki n, thói o c gi , nói m t ng làm m t ư ư ư ế đ đ đ
no, thích đc quy n đc l i, thích h ưng th, kìm hãm thanh niên, coi thưng ph
n.
- Xoá b tàn d t t ng t s n, v i các bi u hi n x u nh ch ngh a th c d ng ư ư ư ư ư ĩ
vô đo c, ch nghđ ĩa t do vô Chính ph "cá l n nu t cá bé".
- Xây d ng tác phong i công nghi p; tính hi u qu , hi n th c, tính t ch c, đ
tính k lu t, m nh n trách nhi m, kh n tr ng, ti t ki m. đ ươ ế
H p tr ôn t
[ ]ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HC
Các hình th c giáo d c bao g m : s dng các ph ng tiươ n thông tin đi chúng
( sách, báo, ài phát thanh, truy n hình...), s d ng các oàn th , các ho t ng có đ đ đ
tính xã h i. Ti n hành giáo d c cá bi t, s d ng các h i ngh t ng k t, h i thi tay ế ế
ngh, hi ch tri n lãm v.v... s d ng các doanh nghi p Nhà n c làm n có hi u ư ă
qu v.v...
Như vy vic s d ng các phương pháp qun lý kinh tế v a là khoa hc, v a
đ im v n có ca nó tác đ đng trên cơ s nh n thc và v n d ng các quy lu t
khách quan, phù h p v i i t ng. Tính ngh thu t bi u hi n ch bi t l a đ ư ế
chn và kết hp các ph ng pháp trong thươ c ti n s d đ ng t t ti m n ng và că ơ
khi bi t l a ch n úng n và k t h p linh ho t các ph ng pháp qu n lý. ó ế đ đ ế ươ Đ
chính là tài ngh thu t qu n lý, c a Nhà n c nói riêng, c a các viên ch c ư
qun lý nói chung.
4. S gi ng nhau và khác nhau c a các ph ng pháp qu n lý Nhà n c v ươ ư
kinh t trong các ch xã h i khác nhau : ế ế độ
V b n ch t, qu n lý kinh t t b n ch ngh a và xã h i ch ngh a là khác nhau. ế ư ĩ ĩ
Qun lý kinh tế tư bn ch ngh a vì m t nhóm nh nh ĩ ng ng i giư u, nhng ng i ư
này n m quy n l c kinh t , ng th i n m quy n l c chính tr - Nhà n c c a giai ế đ ư
cp t s n. Qu n lý kinh tư ế xã h i ch ngh a vì ĩ đi b ph n ng ưi dân lao đng vì
xoá ói gi m nghèo, vì m c tiêu phát tri n - Nhà n c c a dân, do dân và vì dân. đ ư
Tuy nhiên, Nhà n c xã h i ch ngh a v i ch công h u và chính quy n n m ư ĩ ế đ
cho mi ngưi b ng b t k cách qu n lý nào c a mình.
Trong n n kinh t t b n ch ngh a mang tính th tr ng thu n tuý : ế ư ĩ ư
Trong n n kinh t , các ngu n l c s n xu t c ng nh các hàng hoá và d ch v ế ũ ư
kinh t c phân b cho các ho t ng và các m c ích s d ng khác nhau thông ế đư đ đ
qua cái mà ng i ta g i là "c ch th tr ng". Vi c quy t nh xem s n xu t và ư ơ ế ư ế đ
tiêu th cái gì bao nhiêu u c các n v kinh t cá th a ra. Nh ng n v đ đư đơ ế đư đơ
kinh t a ra quy t nh d a trên các gi i pháp mà h có trong ó có y u t giá th ế đư ế đ đ ế
trưng c a các lo i hàng hoá, d ch v và ngu n l c mà h ph i ch p nh n, không
bàn tay vô hình. Vai trò qu n lý c a Nhà n c không c nh n m nh, Nhà n c ư đư ư
s d ng các ph ng pháp hành chính và ph ng pháp kinh t qu n lý n n kinh ươ ươ ế đ
H p tr ôn t
[ ]ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HC
tế song ch y ế u ph c v cho li ích c a giai c p t s n và b giai c p t s n chi ư ư
phi, không chú trng t i nh ng v n xã h i. đ
Trong n n kinh t th tr ng phát tri n : ế ư
Chính ph ngày càng n m nhi n ki m soát h n i v i toàn b ho t u quy ơ đ
đng kinh tế, không ch thông qua các chính sách kinh t mô nh các chính sách ế vĩ ư
tài khoá và ti n t mà còn thông qua vi c :
- Tham gia tr c ti p ngày càng nhi u vào các ho t ng kinh t d i hình th c ế đ ế ư
các ngành công nghi p c qu c h u hóa, các doanh nghi p Nhà n c và các đư ư
chương trình u t công c ng. đ ư
- Kế hoch hoá kinh t , u tiế đi ết ho t ng c a các công ty t nhân, ánh thu đ ư đ ế
các nhà t doanh và các doanh nghi p. ư
- Tiến hành và u ti t các ho t ng ngo i th ng... đi ế đ ươ
Trên nhi u ph ng di n, "bàn tay vô hình " c a c ch th tr ng ã c thay ươ ơ ế ư đ đư
tế ch y u trong nh ng xã h i t b n ch ngh ế ư ĩa này. Nhà nưc s d ng c ph ương
pháp hành chính và ph ng pháp kinh t qu n lý n n kinh t . ươ ế đ ế
Trong n n kinh t xã h i ch ngh ế ĩa "m nh l nh"
Đ ây là n n kinh t không ch ế d a trên chế đ s h u công cng đi v i toàn b
các ngu n l c c a sanr xu t mà còn d a trên vi c thay th hoàn toàn c ch giá th ế ơ ế
trưng bng vi c k ho ch hoá t p trung toàn b các ho ế t ng kinh t . Tđ ế t c các
loi giá c u do Nhà n c quy t nh. Các k ho ch t đ ư ế đ ế ng th cho toàn qu c c ũng
như cho tng vùng đưc Nhà n c tư o lp ra hàng n m. Nhu c u và kh nă ăng sn
có v ngu n l c c cân i b i nh ng quy t nh phân b c a Trung ng ch đư đ ế đ ươ
không ph i b i nh ng tín hi u c a giá c trong h th ng th tr ng. Trong n n kinh ư
hn ch làm cho n n kinh t b kìm hãm không phát tri n c. ế ế đư
Trong n n kinh t xã h i ch ngh ế ĩa đnh h ng "th tr ng" : ư ư
Các h th ng kinh t xã h i ch ngh a nh h ng th tr ng c g ng h i t ế ĩ đ ư ư
ca ch ngh a t b ĩ ư n th tr ưng cùng v i ch ngh a bình quân c a hình th c xã h i ĩ
ch ngh a ĩ đi vi các t li u s n xu t và phân ph i. Công tác k ho ch hoá c a ư ế
H p tr ôn t
[ ]ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HC
Trung ng óng vai trò ki m soát tr c ti p. Nhà n c s d ng k t h p c các ươ đ ế ư ế
phương pháp kinh t và ph ng pháp hành chính. ế ươ
Trong n n kinh t h ế n h p gi a th tr ng và k ho ch hoá : ư ế
đây, nh ng m c khác nhau vđ s h u t nhân ư đi v i các ngu n l c t n
ti song song v i quy mô áng k c a s h u Nhà n c và s tham gia c a Nhà đ ư
nưc vào các ho t đng kinh t . Có s tế n t i song song c a hình th c phân b
ngun lc và sn ph m b i th tr ưng và giá c do Nhà n c quy nh, cùng v i ư đ
hình th c k ho ch hoá t p trung và ch o toàn b ho t ng c a n n kinh t b i ế đ đ ế
Nhà n c. ư
Nn kinh t Vi t nam ế là n n kinh t ế hàng hoá vn đng theo cơ chế th tr ngư
có s u ti t c a Nhà n c theo nh h ng xã h i ch ngh a. T i h i ng đi ế ư đ ư ĩ đ Đ
ln th VI, n n kinh t t mô hình k ho ch hoá t p trung quan liêu bao c p d a ế ế
trên ch công h u t li u s n xu t v i hai hình th c Nhà n c và t p th là ch ế đ ư ư
yếu, ã chuyđ ế n sang n n kinh t hàng hoá nhi u thành ph n v n hành theo c ơ chế
th tr ng có sư qun lý ca Nhà n c theo nh h ng xã h i ch ngh a. Hàng ư đ ư ĩ
lot các bin pháp c i cách chính sách kinh t v mô ã ế ĩ đ đưc thc hin, t o l p
đư c đng b các y ếu t th trưng, hoàn ch nh h th ng pháp lu t, đi mi công
tác k ho ch hoá, công tác tài chính, ti n t và giá c . Nhà n c tham gia vào quá ế ư
trình qu n lý kinh t v i t cách là nhà qu n lý v mô, Nhà n c u ti t các ho t ế ư ĩ ư đi ế
đng th trư ưng, gi cho n n kinh t ế phát tri n n đnh i theo úng đ đ đnh h ng do
Đ ng, Nhà nưc đã vch ra. Nhà nưc s d ng t ng h p các ph ng pháp ã nêu ươ đ
trên qu n lý n n kinh t qu c gia, trong ó ph ng pháp kinh t gi vai trò quan đ ế đ ươ ế
trng nh t ( khác h n vi tr c ây trong c ch tư đ ơ ế p trung quan liêu bao c p thì
phương pháp hành chính đưc s d ng ch y u ). Nh v y trong nh ng n m qua ế ă
nn kinh t Vi t nam ế đã có nh ng b ưc phát tri n v ưt b c, theo úng đ đnh hưng
XHCN.
Trong nh ng n m t i ây, nâng cao hi u l c qu n lý kinh t c a Nhà ă đ đ ế
nưc,chúng ta c n ti p t ế c th c hi n i m i, s p x p và ki n toàn b đ ế máy Nhà
nưc và đc bi t là c ng c và nâng cao hi u qu ho t đng c a h th ng các
doanh nghi p Nhà n c gi vai trò ch o. Có nh v y Nhà n c m i th c l c ư đ ư ư đ
và s c m nh kinh t và qu n lý th c hi n t t vai trò là bà cho n n kinh t ế đ đ ế
phát tri n, th c hi n t t ch c n ng ng i qu n lý v mô n n kinh t . ă ư ĩ ế

Preview text:

H tr ôn tp
[ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HC]
BÀI KIM TRA
MÔN : QUN LÝ NHÀ NƯỚC V KINH T Đề bài :
Quản lý Nhà nước về kinh tế là gì ? Vì sao nói quản lý Nhà nư c ớ vừa là một khoa
học vừa là nghệ thuật, nghề nghiệp ? Để quản lý Nhà nước phải dùng phương pháp nào, các phư n
ơ g pháp này trong các chế độ xã hội khác nhau có gì giống và khác nhau ? Vì sao ?
Bài làm
1. Khái nim qun lý Nhà nước v kinh tế :
Qun lý Nhà nước v kinh tế là s tác động có t chc và bng pháp quyn
ca Nhà nước lên nn kinh tế quc dân nhm s dng có hiu qu nht các ngun
l
c kinh tế trong và ngoài nước, các cơ hi có th có, để đạt được các mc tiêu
phát tri
n kinh tế đất nước đặt ra trong điu kin hi nhp và m rng giao lưu
qu
c tế.
Theo nghĩa rộng, quản lý Nhà nư c ớ về kinh tế dư c
ợ thực hiện thông qua cả ba
loại cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp của Nhà nư c ớ .
Theo nghĩa hẹp, quản lý Nhà nước về kinh tế được hiểu như hoạt đ n ộ g quản lý
có tính chất Nhà nước nhằm điều hành nền kinh tế, được thực hiện bởi cơ quan hành pháp (Chính phủ).
2. Qun lý Nhà nước v kinh tế va là mt khoa hc va là ngh thut, ngh
nghi
p :
a) Qun lý Nhà nước v kinh tế là mt khoa hc vì nó có đối tư nợg nghiên cứu
riêng và có nhiệm vụ phải thực hiện riêng. Đó là các quy luật và các vấn đề mang
tính quy luật của các mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp giưã các chủ thể tham gia các hoạt đ n
ộ g kinh tế của xã hội.
Tính khoa hc ca qun lý Nhà nước v kinh tế có nghĩa là hoạt động quản lý
của Nhà nước trên thực tế không thể phụ thuộc vào ý chí chủ quan hay sở thích của một cơ quan Nhà nư c
ớ hay cá nhân nào mà phải dựa vào các nguyên tắc, các
H tr ôn tp
[ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HC]
phương pháp, xuất phát từ thực tiễn và được thực tiễn kiểm nghiệm, tức là xuất
phát từ các quy luật khách quan và điều kiện cụ thể của mỗi quốc gia trong từng giai đoạn phát triển.
H tr ôn tp
[ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HC]
Để quản lý Nhà nước mang tính khoa học cần :
- Tích cực nhận thức các quy luật khách quan, tổng kết thực tiễn để đề ra
nguyên lý cho lĩnh vực hoạt động quản lý của Nhà nư c ớ về kinh tế.
- Tổng kết kinh nghiệm, những mô hình quản lý kinh tế của Nhà nư c ớ trên thế giới. - Áp dụng các phư n ơ g pháp đo lư n
ờ g định lượng hiện đại, sự đánh giá khách
quan các quá trình kinh tế.
- Nghiên cứu toàn diện đ n ồ g bộ các hoạt đ n
ộ g của nền kinh tế, không chỉ giới
hạn ở mặt kinh tế - kỹ thuật mà còn phải suy tính đến các mặt xã hội và tâm lý tức
là phải giải quyết tốt vấn đề thực chất và bản chất của quản lý.
b) Qun lý Nhà nước v kinh tế còn là mt ngh thut và là mt ngh vì nó lệ thuộc
không nhỏ vào trình độ nghề nghiệp, nhân cách, bản lĩnh của đội ngũ cán bộ quản
lý kinh tế, phong cách làm việc, phư n
ơ g pháp và hình thức tổ chức quản lý; khả
năng thích nghi cao hay thấp v.v. . của bộ máy quản lý kinh tế của Nhà nước.
Tính ngh thut ca qun lý Nhà nước v kinh tế thể hiện việc xử lý linh hoạt
các tình huống phong phú trong thực tiễn kinh tế trên cơ sở các nguyên lý khoa
học. Bản thân khoa học không thể đua ra câu trả lời cho mọi tình huống trong hoạt
động thực tiễn. Nó chỉ có thể đưa ra các nguyên lý khoa học là cơ sở cho các hoạt
động quản lý thực tế. Còn vận dụng những nguyên lý này vào thực tiễn cuộc sống
phụ thuộc nhiều vào kiến thức, ý chí và tài năng của các nhà quản lý kinh tế. Kết
quả của nghệ thuật quản lý là đưa ra quyết định quản lý hợp lý tối ưu nhất cho một tình huống quản lsy.
Qun lý Nhà nước v kinh tế là mt ngh nghip với bộ máy là hệ thống tổ
chức bao gồm nhiều ngư i
ờ , nhiều cơ quan, nhiều bộ phận có những chức năng
quyền hạn khác nhau nhằm đảm bảo tổ chức và quản lý có hiệu quả các lĩnh vực kinh tế của Nhà nư c ớ . Những ngư i
ờ làm việc trong các cơ quan đó đều phải được
qua đào tạo như một nghề nghiệp đ ể có đ
ủ tri thức, kỹ năng năng lực làm công tác
quản lý các lĩnh vực kinh tế của Nhà nư c ớ .
3. Các phương pháp qun lý ca Nhà nước v kinh tế :
Phương pháp qun lý ca Nhà nước v kinh tế là tng th nhng cách thc tác
động có chủ đích và có thcó ca Nhà nước lên nn kinh tế quc dân và các b
phn hp thành ca nó để thc hin các mc tiêu qun lý kinh tế quc dân ( tăng
tr
ưởng kinh tế, n định kinh tế và công bng kinh tế ...).
H tr ôn tp
[ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HC]
Qúa trình quản lý là quá trình thực hiện các chức năng quản lý theo đúng
những nguyên tắc đã định. Những nguyên tắc đó chỉ được vận dụng và được thể hiện thông qua các phư n
ơ g pháp quản lý nhất định. Vì vậy, vận dụng các phư n ơ g
pháp quản lý là một nội dung cơ bản của quản lý kinh tế.
Các phương pháp quản lý kinh tế mang tính chất đa dạng và phong phú, đó là
vấn đề cần phải đặc biệt lưu ý trong quản lý kinh tế vì nó chính là bộ phận năng
động nhất của hệ thống quản lý kinh tế. Phư n
ơ g pháp quản lý kinh tế thư n ờ g xuyên
thay đổi trong từng tình huống cụ thể, tuỳ thuộc vào đặc điểm của từng đ i ố tư n ợ g
cũng như năng lực và kinh nghiệm của Nhà nư c
ớ và đội ngũ cán bộ, viên chức Nhà nước. Các phư n
ơ g pháp quản lý chủ yếu của Nhà nư c
ớ về kinh tế bao gồm :
3.1 Các phương pháp hành chính :
Các phương pháp hành chính trong qun lý kinh tế là các cách tác động trc
tiếp bng các quyết đinhj dt khoát mang tính bt buc ca Nhà nước lên đ i
tượng và khách th trong qun lý kinh tế ca Nhà nước nhm đạt mc tiêu đặt ra
trong nh
ng tình hung nht đ nh.
Phương pháp này có hai đặc điểm cơ bản là :
- Tính bắt buộc : các đ i ố tư n
ợ g quản lý phải chấp hành nghiêm chỉnh các tacs
động hành chính, nếu vi phạm sẽ bị xử lý kịp thời thích đáng.
- Tính quyền lực : các cơ quan quản lý Nhà nư c ớ chỉ được phép đ a ư ra các tác
động hành chính đúng với thẩm quyền của mình. Vai trò của các phư n
ơ g pháp hành chính là xác lập trật tự kỷ cư n ơ g làm việc
trong hệ thống; khâu nối các phư n
ơ g pháp khác lại thành một hệ thống; có thể giấu
được ý đồ hoạt động và giải quyết các vấn đề đặt ra trong quản lý rất nhanh chóng.
Sử dụng các phương pháp hành chính đòi hỏi các cấp quản lý phải nằm vững
những yêu cầu chặt chẽ sau :
- Quyết định hành chính chỉ có hiệu quả cao khi quyết định đó có căn cứ khoa
học, được luận chứng đầy đủ về mặt kinh tế. - Khi sử dụng các phư n
ơ g pháp hành chính phải gắn chặt quyền hạn và trách
nhiệm của cấp ra quyết định, chống việc lạm dụng quyền hành nhưng không có
trách nhiệm cũng như chống hiện tư n
ợ g trốn tránh trách nhiệm, không sử dụng
những quyền hạn được phép.
H tr ôn tp
[ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HC]
3.2. Các phương pháp kinh tế :
Là phương pháp tác động vào đ i
tượng qun lý thông qua các li ích kinh tế
để cho đối tượng bqun lý la chn phương án hot động có hiu qunht trong
ph
m vi hot động. Các phương pháp kinh tế chính là các phương pháp tác đ ng
ca Nhà nước thông qua s vn dng các phm trù kinh tế, các đòn by kinh tế,
các
định mc kinh tế - k thut; tc là v thc cht các phương pháp kinh tế là mt
bi
n pháp để s dng các quy lut kinh tế.
Đặc điểm của các phư n
ơ g pháp kinh tế là nó tác đ n ộ g lên đối tư n ợ g quản lý không bằng cư n
ỡ g bức hành chính mà bằng lợi ích, tức là chỉ đề ra mục tiêu,
nhiệm vụ phải đạt, đ a
ư ra những điều kiện khuyến khích về kinh tế, những phư n ơ g
tiện vật chất có thể sử dụng để họ tự tổ chức việc thực hiện nhiệm vụ.
Việc sử dụng các phương pháp kinh tế luôn luôn được Nhà nước định hướng,
nhằm thực hiện các nhiệm vụ kế hoạch, các mục tiêu kinh tế từng thời kỳ của đát
nước. Nhưng đây không phải là những nhiệm vụ gò ép, mệnh lệnh chủ quan mà là
những mục tiêu, nhiệm vụ có căn cứ khoa học và cơ sở chủ động. Nhà nư c ớ tác
động lên đối tượng quản lý bằng các phư n
ơ g pháp kinh tế theo những hư n ớ g sau : - Định hư n
ớ g phát triển chung bằng các mục tiêu, nhiệm vụ phù hợp với điều
kiện thực tế của hệ thống, bằng những chỉ tiêu cụ thể cho từng thời gian, từng phân
hệ, từng cá nhân của hệ thống.
- Sử dụng các định mức kinh tế ( mức thuế, mức lãi suất ngân hàng v.v. .), các
biện pháp đòn bẩy, kích thích kinh tế để lôi cuốn, thu hút, khuyến khích các cá
nhân và doanh nghiệp phát triển sản xuất theo hư n
ớ g vừa lợi nhà, vừa ích nư c ớ .
- Bằng chính sách ưu đãi kinh tế để điều chỉnh hoạt đ n
ộ g kinh tế trong cả nư c ớ
và thu hút được tiềm năng của Việt kiều cũng như các tổ chức, cá nhân nư c ớ ngoài. Xu hư n
ớ g chung ngày nay của các quốc gia là mở rộng việc áp dụng các phương pháp kinh tế. Đ
ể thực hiện hiệu quả phư n
ơ g pháp này cần chú ý đến :
- Hoàn thiện hệ thống các đòn bẩy kinh tế, nâng cao năng lực vận dụng các
quan hệ hàng hoá - tiền tệ, quan hệ thị trường.
- Thực hiện sự phân cấp đúng đắn giữa các cấp quản lý theo hư n ớ g mở rộng
quyền hạn cho các cấp dưới.
- Các cán bộ quản lý phải là những ngư i ờ có trình đ
ộ và năng lực về nhiều mặt. Bởi vì sử dụng phư n
ơ g pháp kinh tế đòi hỏi cán bộ quản lý phải hiểu biết và thông
H tr ôn tp
[ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HC]
thạo nhiều loại kiến thức và kinh nghiệm quản lý đồng thời phải có bản lĩnh tự chủ vững vàng.
3.3. Phương pháp giáo dc :
Phương pháp giáo dc trong qun lý Nhà nước v kinh tế là cách thc tác
động ca Nhà nước vào nhn thc và tình cm ca nhng con người thuc đối
t
ượng qun lý Nhà nước v kinh tế, nhm nâng cao tính t giác, tích cc và nhit
tình lao
động ca h trong vic thc hin tt nhim vụ được giao.
Phương pháp giáo dục có ý nghĩa to lớn trong quản lý kinh tế vì đ i ố tư n ợ g của
quản lý là con người - một thực thể năng động và là tổng hoà của nhiều mối quan hệ xã hội. Phư n
ơ g pháp giáo dục dựa trên cơ sở vận dụng các quy luật tâm lý.
Đặc trưng của phương pháp này là tính thuyết phục, tức là làm cho ngư i ờ lao
động phân biệt phải - trái, đúng - sai, lợi - hại, đẹp - xấu, thiện - ác, từ đó nâng cao
tính tự giác làm việc và sự gắn bó với doanh nghiệp.
Phương pháp giáo dục thư n
ờ g được sử dụng kết hợp với các phư n ơ g pháp khác
một cách uyển chuyển, linh hoạt, vừa nhẹ nhàng vừa sâu sát đến từng ngư i ờ lao
động, có tác đông giáo dục rộng rãi trong xã hội.
Ni dung ca phương pháp giáo dc bao gm :
- Giáo dục đường lối, chủ trư n ơ g của Đ n ả g và Nhà nư c
ớ để mọi người dân đều hiểu, đ u ề ủng hộ và đ u
ề quyết tâm xây dựng đất nư c ớ , có ý chí làm giàu.
- Giáo dục ý thức lao đ n
ộ g sáng tạo, có năng suất, có hiệu quả, có tổ chức.
- Xoá bỏ tâm lý và phong cách của ngư i
ờ sản xuất nhỏ mà biểu hiện là chủ
nghĩa cá nhân, thu vén nhỏ mọn, tâm lý ích kỷ gia đình, đ u
ầ óc thiển cận, hẹp hòi,
tư tưởng địa phương, cục bộ, bản vị, phường hội, bình quân chủ nghĩa, không chịu
để ai hơn mình, ghen ghét, đố kị nhau, tác phong làm việc luộm thuộm, tuỳ tiện,
cửa quyền, không biết tiết kiệm thời giờ, thích hội họp. - Xoá bỏ tàn dư tư tư n ở g phong kiến, thói đ o
ạ đức giả, nói một đ n ằ g làm một
nẻo, thích đặc quyền đặc lợi, thích hưởng thụ, kìm hãm thanh niên, coi thường phụ nữ. - Xoá bỏ tàn dư tư tư n
ở g tư sản, với các biểu hiện xấu như chủ nghĩa thực dụng
vô đạo đức, chủ nghĩa tự do vô Chính phủ "cá lớn nuốt cá bé".
- Xây dựng tác phong đại công nghiệp; tính hiệu quả, hiện thực, tính tổ chức,
tính kỷ luật, đảm nhận trách nhiệm, khẩn trư n ơ g, tiết kiệm.
H tr ôn tp
[ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HC]
Các hình thc giáo dc bao gm : sử dụng các phư n
ơ g tiện thông tin đại chúng
( sách, báo, đài phát thanh, truyền hình. .), sử dụng các đoàn thể, các hoạt đ n ộ g có
tính xã hội. Tiến hành giáo dục cá biệt, sử dụng các hội nghị tổng kết, hội thi tay
nghề, hội chợ triển lãm v.v. . sử dụng các doanh nghiệp Nhà nư c ớ làm ăn có hiệu quả v.v. .
Như vy vic s dng các phương pháp qun lý kinh tế va là khoa hc, va
là ngh thut. Tính khoa hc đòi hi phi nm vng đối tư n
g vi nhng đ c
đim vn có ca nó để tác động trên cơ snhn thc và vn dng các quy lut
khách quan, phù h
p vi đ i
tư n
g. Tính ngh thut biu hin ch biết la
chn và kết hp các phư n
ơ g pháp trong thc tin để s dng tt tim năng và cơ
hi ca đất nước, đạt mc tiêu qun lý đ
ra. Qun lý kinh tế có hiu qu nht
khi biết la chn đúng đ n
và kết hp linh hot các phư n
ơ g pháp qun lý. Đó
chính là tài ngh thut qun lý, ca Nhà nước nói riêng, ca các viên chc
qu
n lý nói chung.
4. S ging nhau và khác nhau ca các phư n
ơ g pháp qun lý Nhà nước v
kinh tế trong các chế độ xã hi khác nhau :
Về bản chất, quản lý kinh tế tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ nghĩa là khác nhau.
Quản lý kinh tế tư bản chủ nghĩa vì một nhóm nhỏ những ngư i ờ giầu, những ngư i ờ
này nắm quyền lực kinh tế, đồng thời nắm quyền lực chính trị - Nhà nư c ớ của giai
cấp tư sản. Quản lý kinh tế xã hội chủ nghĩa vì đại bộ phận người dân lao động vì
xoá đói giảm nghèo, vì mục tiêu phát triển - Nhà nư c
ớ của dân, do dân và vì dân.
Tuy nhiên, Nhà nước xã hội chủ nghĩa với chế độ công hữu và chính quyền nằm
trong tay nhân dân không có nghĩa là Nhà nư c
ớ đó sẽ đem lại cuộc sống tốt đ p ẹ
cho mọi người bằng bất kỳ cách quản lý nào của mình.
Trong nn kinh tế tư bn ch nghĩa mang tính th trường thun tuý :
Trong nền kinh tế, các nguồn lực sản xuất cũng như các hàng hoá và dịch vụ
kinh tế được phân bố cho các hoạt động và các mục đích sử dụng khác nhau thông qua cái mà ngư i
ờ ta gọi là "cơ chế thị trư n
ờ g". Việc quyết định xem sản xuất và
tiêu thụ cái gì bao nhiêu đều được các đơn vị kinh tế cá thể đưa ra. Những đ n ơ vị
kinh tế đưa ra quyết định dựa trên các giải pháp mà họ có trong đó có yếu tố giá thị
trường của các loại hàng hoá, dịch vụ và nguồn lực mà họ phải chấp nhận, không
được tác động đến. Mô hình kinh tế này nhấn mạnh đến cạnh tranh hoàn hảo và
bàn tay vô hình. Vai trò quản lý của Nhà nư c
ớ không được nhấn mạnh, Nhà nư c ớ
sử dụng các phương pháp hành chính và phư n
ơ g pháp kinh tế để quản lý nền kinh
H tr ôn tp
[ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HC]
tế song chủ yếu phục vụ cho lợi ích của giai cấp tư sản và bị giai cấp tư sản chi
phối, không chú trọng tới những vấn đề xã hội.
Trong nn kinh tế th trường phát trin :
Chính phủ ngày càng nắm nhiều quyền kiểm soát hơn đối với toàn bộ hoạt
động kinh tế, không chỉ thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô như c ác chính sách
tài khoá và tiền tệ mà còn thông qua việc :
- Tham gia trực tiếp ngày càng nhiều vào các hoạt động kinh tế dư i ớ hình thức
các ngành công nghiệp được quốc hữu hóa, các doanh nghiệp Nhà nư c ớ và các
chương trình đầu tư công cộng.
- Kế hoạch hoá kinh tế, điều tiết hoạt đ n
ộ g của các công ty tư nhân, đánh thuế
các nhà tư doanh và các doanh nghiệp.
- Tiến hành và điều tiết các hoạt đ n ộ g ngoại thư n ơ g. . Trên nhiều phư n
ơ g diện, "bàn tay vô hình " của cơ chế thị trường đã được thay
bởi "bàn tay hữu hinh" chỉ đạo của Chính phủ trung ương như một lực lượng kinh
tế chủ yếu trong những xã hội tư bản chủ nghĩa này. Nhà nước sử dụng cả phương pháp hành chính và phư n
ơ g pháp kinh tế để quản lý nền kinh tế.
Trong nn kinh tế xã hi ch nghĩa "mnh lnh"
Đây là nền kinh tế không chỉ dựa trên chế độ sở hữu công cộng đối với toàn bộ
các nguồn lực của sanr xuất mà còn dựa trên việc thay thế hoàn toàn cơ chế giá thị
trường bằng việc kế hoạch hoá tập trung toàn bộ các hoạt đ n
ộ g kinh tế. Tất cả các
loại giá cả đều do Nhà nư c
ớ quyết định. Các kế hoạch tổng thể cho toàn quốc cũng
như cho từng vùng được Nhà nư c
ớ tạo lập ra hàng năm. Nhu cầu và khả năng sẵn
có về nguồn lực được cân đ i
ố bởi những quyết định phân bổ của Trung ư n ơ g chứ
không phải bởi những tín hiệu của giá cả trong hệ thống thị trường. Trong nền kinh
tế này, Nhà nước chỉ sử dụng phương pháp quản lý hành chính và còn rất nhiều
hạn chế làm cho nền kinh tế bị kìm hãm không phát triển được.
Trong nn kinh tế xã hi ch nghĩa định hướng "th trường" :
Các hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa đ n ị h hư n ớ g thị trư n ờ g cố gắng hội tụ
những tinh hoa của cả hai chế độ : tính đơn giản của cơ chế giá tự động và hiệu quả
của chủ nghĩa tư bản thị trường cùng với chủ nghĩa bình quân của hình thức xã hội
chủ nghĩa đối với các tư liệu sản xuất và phân phối. Công tác kế hoạch hoá của
H tr ôn tp
[ĐỀ CƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HC] Trung ư n
ơ g đóng vai trò kiểm soát trực tiếp. Nhà nư c
ớ sử dụng kết hợp cả các
phương pháp kinh tế và phư n ơ g pháp hành chính.
Trong nn kinh tế hn hp gia th trường và kế hoch hoá :
Ở đây, những mức độ khác nhau về sở hữu tư nhân đối với các nguồn lực tồn
tại song song với quy mô đáng kể của sở hữu Nhà nư c
ớ và sự tham gia của Nhà
nước vào các hoạt động kinh tế. Có sự tồn tại song song của hình thức phân bổ
nguồn lực và sản phẩm bởi thị trường và giá cả do Nhà nư c ớ quy đ n ị h, cùng với
hình thức kế hoạch hoá tập trung và chỉ đạo toàn bộ hoạt đ n
ộ g của nền kinh tế bởi Nhà nư c ớ .
Nn kinh tế Vit nam là nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trư n ờ g
có sự điều tiết của Nhà nư c
ớ theo định hướng xã hội chủ nghĩa. Từ đại hội Đ n ả g
lần thứ VI, nền kinh tế từ mô hình kế hoạch hoá tập trung quan liêu bao cấp dựa
trên chế độ công hữu tư liệu sản xuất với hai hình thức Nhà nư c ớ và tập thể là chủ
yếu, đã chuyển sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trư n
ờ g có sự quản lý của Nhà nư c ớ theo định hư n
ớ g xã hội chủ nghĩa. Hàng
loạt các biện pháp cải cách chính sách kinh tế vĩ mô đã được thực hiện, tạo lập
được đồng bộ các yếu tố thị trường, hoàn chỉnh hệ thống pháp luật, đổi mới công
tác kế hoạch hoá, công tác tài chính, tiền tệ và giá cả. Nhà nước tham gia vào quá
trình quản lý kinh tế với tư cách là nhà quản lý vĩ mô, Nhà nư c
ớ điều tiết các hoạt
động thị trường, giữ cho nền kinh tế phát triển ổn định đi theo đúng định hướng do
Đảng, Nhà nước đã vạch ra. Nhà nước sử dụng tổng hợp các phư n ơ g pháp đã nêu ở
trên để quản lý nền kinh tế quốc gia, trong đó phư n
ơ g pháp kinh tế giữ vai trò quan
trọng nhất ( khác hẳn với trư c
ớ đây trong cơ chế tập trung quan liêu bao cấp thì
phương pháp hành chính được sử dụng chủ yếu ). Nhờ vậy trong những năm qua
nền kinh tế Việt nam đã có những bước phát triển vượt bậc, theo đúng định hướng XHCN.
Trong những năm tới đây, để nâng cao hiệu lực quản lý kinh tế của Nhà
nước,chúng ta cần tiếp tục thực hiện đổi mới, sắp xếp và kiện toàn bộ máy Nhà
nước và đặc biệt là củng cố và nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống các
doanh nghiệp Nhà nước giữ vai trò chủ đạo. Có như vậy Nhà nư c ớ mới đủ thực lực
và sức mạnh kinh tế và quản lý để thực hiện tốt vai trò là bà đỡ cho nền kinh tế
phát triển, thực hiện tốt chức năng ngư i
ờ quản lý vĩ mô nền kinh tế.