-
Thông tin
-
Quiz
Đề cương ôn tập quản lý nhà nước về xuất bản | Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Trình bày nội dung khái niệm quản lý, quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về xuất bản. Phân tích khái niệm quản lý nhà nước về xuất bản. Nêu những điều kiện xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử. Trình bày tóm tắt nội dung quản lý nhà nước về xuất bản. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Quản lý nhà nước về xuất bản 5 tài liệu
Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Đề cương ôn tập quản lý nhà nước về xuất bản | Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Trình bày nội dung khái niệm quản lý, quản lý nhà nước và quản lý nhà nước về xuất bản. Phân tích khái niệm quản lý nhà nước về xuất bản. Nêu những điều kiện xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử. Trình bày tóm tắt nội dung quản lý nhà nước về xuất bản. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!
Môn: Quản lý nhà nước về xuất bản 5 tài liệu
Trường: Học viện Báo chí và Tuyên truyền 2.1 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Học viện Báo chí và Tuyên truyền
Preview text:
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
MÔN: QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ XUẤT BẢN
Câu 1 (3 điểm): Trình bày nội dung khái niệm quản lý, quản lý nhà nước và quản lý nhà
nước về xuất bản
1. Khái niệm quản lý (1 điểm):
Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động
của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới mục đích đã đề ra và đúng
với ý chí của người quản lý.
2. Khái niệm quản lý nhà nước (1 điểm):
Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối
với các quá trình XH và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các MQH
xã hội và trật tự Pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của nhà nước.
- Theo nghĩa rộng: Quản lí nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ
hoạt động lập pháp + tư pháp + hành pháp.
- Theo nghĩa hẹp: Quản lí nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp.
3. Khái niệm quản lý nhà nước về xuất bản (1 điểm)
Quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản là sự tác động của Nhà nước lên các
NXB, cơ sở in và phát hành thông qua quá trình xây dựng chiến lược, chính sách, pháp luật;
tổ chức, chỉ đạo; kiểm soát hoạt động xuất bản, tạo ra môi trường thuận lợi nhất sao cho hoạt
động xuất bản phát triển đúng định hướng, góp phần nâng cao dân trí, có hiệu quả cao một
cách bền vững trong điều kiện biến động của môi trường trong nước và quốc tế.
Câu 2 (3 điểm): Phân tích khái niệm quản lý nhà nước về xuất bản
1. Nêu khái niệm (0,5 điểm):
Quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản là sự tác động của Nhà nước lên các
NXB, cơ sở in và phát hành thông qua quá trình xây dựng chiến lược, chính sách, pháp luật;
tổ chức, chỉ đạo; kiểm soát hoạt động xuất bản, tạo ra môi trường thuận lợi nhất sao cho hoạt
động xuất bản phát triển đúng định hướng, góp phần nâng cao dân trí, có hiệu quả cao một
cách bền vững trong điều kiện biến động của môi trường trong nước và quốc tế.
2. Phân tích nội dung khái niệm:
2.1. Mục tiêu của quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản (0,5 điểm): là phát
triển hoạt động XB đúng định hướng của Đảng và Nhà nước; nâng cao dân trí và đời sống
VH tinh thần của nhân dân; bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sáng tạo ra các tác phẩm; nâng
cao hiệu quả kinh tế của hoạt động XB.
2.2. Đối tượng quản lý (0,5 điểm): là hoạt động xuất bản tại các nhà xuất bản, các cơ sở in và phát hành.
2.3. Chủ thể quản lý (0,5 điểm): theo nghĩa rộng là bộ máy quản lý nhà nước gồm
nhiều cơ quan quản lý các lĩnh vực, các ngành khác nhau của nền kinh tế quốc dân; theo
nghĩa hẹp là Bộ Thông tin và Truyền thông.
2.4. Nội dung QLNN về XB phải đảm bảo (0,5 điểm):
- Đảm bảo cho hoạt động xuất bản phát triển đúng định hướng của Đảng và Nhà nước
- Góp phần nâng cao dân trí và đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân
- Bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sáng tạo ra các tác phẩm văn học nghệ thuật và khoa học
- Nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất bản
2.5. Cơ chế quản lý (0,5 điểm):
- Về hệ thống, bộ máy quản lý: Chính phủ thống nhất QLNN về hoạt động xuất bản
phạm vi cả nước. Bộ TT&TT chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện QLNN về hoạt
động xuất bản. Các bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ TT&TT thực hiện quản lý, UBND
quản lý tại địa phương.
- Về phương thức, phương tiện quản lý: bằng pháp luật + hoạt động kiểm tra, thanh tra.
Câu 3 (4 điểm): Nêu những điều kiện xuất bản và phát hành xuất bản phẩm điện tử
Việc xuất bản điện tử phải do nhà xuất bản hoặc cơ quan, tổ chức có giấy phép
xuất bản tài liệu không kinh doanh thực hiện và phải tuân theo quy định của Luật này.
Nhà xuất bản, cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện xuất bản điện tử khi có đủ các điều kiện:
1) Có năng lực về thiết bị, công nghệ + nhân lực kỹ thuật để điều hành và quản lý
quá trình xuất bản điện tử; (0,5 điểm)
- Điều kiện về thiết bị, công nghệ để xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử quy
định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 45 Luật xuất bản, cụ thể như sau:
a) Có máy chủ đặt tại Việt Nam, máy tính và các thiết bị khác để phục vụ mục đích
xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử trên mạng Internet;
b) Có thiết bị, phần mềm phục vụ việc thiết kế, dàn trang, ghi dữ liệu trên các phương tiện điện tử;
c) Có thiết bị truyền phát xuất bản phẩm điện tử được số hóa sau khi được biên tập,
định dạng và được lưu trữ trên các phương tiện điện tử;
d) Có thiết bị, giải pháp kỹ thuật để thống kê, quản lý số lượng xuất bản phẩm điện tử
đã được xuất bản, phát hành.
- Tiêu chuẩn về nhân lực kỹ thuật để điều hành, quản lý quá trình xuất bản, phát hành
xuất bản phẩm điện tử quy định tại Điểm a Khoản 1 và Điểm a Khoản 2 Điều 45 Luật xuất bản cụ thể như sau:
a) Được đào tạo về công nghệ thông tin và có thâm niên công tác trong lĩnh vực công
nghệ thông tin ít nhất 01 năm; có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
b) Đủ trình độ vận hành, quản lý các thiết bị, giải pháp kỹ thuật quy định tại Khoản 1
và Khoản 3 Điều này để xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử.
2) Có biện pháp kỹ thuật phù hợp với quy định của cơ quan QLNN để ngăn chặn sao
chép, can thiệp bất hợp pháp vào nội dung xuất bản phẩm; (0,5 điểm)
a) Có thiết bị, giải pháp kỹ thuật phòng, chống vi-rút máy tính;
b) Có thiết bị, giải pháp kỹ thuật chống xâm nhập trái phép qua hệ thống mạng Internet;
c) Có quy trình nghiệp vụ xử lý sự cố về an toàn, an ninh thông tin;
d) Có quy trình nghiệp vụ để xác định việc can thiệp làm thay đổi nội dung xuất bản phẩm điện tử;
e) Có giải pháp kỹ thuật theo quy định của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông về
kiểm soát bản quyền số đối với nhà cung cấp nội dung, các kênh phân phối nội dung.
3) Có tên miền Internet Việt Nam theo quy định của pháp luật để thực hiện xuất bản
điện tử trên Internet; (0,5 điểm)
- Tên miền Internet Việt Nam quy định tại Điểm c Khoản 1 và Điểm c Khoản 2 Điều 45
Luật xuất bản phải là tên miền ".vn".
4) Có đăng ký hoạt động XBĐT với cơ quan quản lý NN. (0,5 điểm)
- Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết các điều kiện hoạt động
xuất bản, phát hành xuất bản phẩm điện tử tại Điều này phù hợp với từng giai đoạn phát triển công nghệ.
Câu 4 (4 điểm): Mục đích/mục tiêu của quản lý nhà nước về xuất bản
- Đảm bảo cho hoạt động xuất bản phát triển đúng định hướng của Đảng và Nhà
nước (1 điểm): Đảng ta có triển khai những chủ trương, đường lối trong quản lý nhà nước đối
với hoạt động xuất bản, đưa vào các quy định của hệ thống pháp luật. Nhà nước cũng bảo vệ
các quy định đó thông qua các hoạt động thanh tra, giải quyết các hành vi vi phạm pháp luật
trong hoạt động. Để quản lý hoạt động xuất bản hiệu quả, cần có chủ trương, chính sách phản ánh thực tiễn.
- Góp phần nâng cao dân trí và đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân (1 điểm):
Trong nền kinh tế thị trường, QLNN đối với hoạt động xuất bản là hạn chế tối đa các hoạt
động chạy theo lợi nhuận kinh tế đơn thuần, ngăn chặn xu hướng thương mại hoá để bảo vệ
lợi ích người tiêu dùng xuất bản phẩm, để họ được hưởng thụ các xuất bản phẩm có chất
lượng cao trong nội dung và hình thức: hình thức đạt tiêu chuẩn, nội dung không được độc hại,...v.v
- Bảo vệ lợi ích hợp pháp của người sáng tạo ra các tác phẩm văn học nghệ thuật và
khoa học (1 điểm): Hoạt động sáng tạo ra các sản phẩm văn hoá tinh thần được xếp vào loại
lao động đặc biệt, sản phẩm trí tuệ được coi là tài sản. Vì vậy, các tác giả cần được bảo hộ về
quyền sở hữu và trí tuệ, cùng với sự ra đời của công ước Berne là cột mốc đánh dấu đáng nhớ
trong lĩnh vực xuất bản về quyền tác giả.
Pháp luật là phương tiện bảo vệ lợi ích hợp pháp của những người lao động đã sáng tạo
ra các tác phẩm. Thông qua việc bảo hộ quyền tác giả, Nhà nước khuyến khích năng lực sáng
tạo của tác giả để có nhiều sản phẩm văn hoá tinh thần có giá trị phục vụ xã hội.
- Nâng cao hiệu quả kinh tế của hoạt động xuất bản (1 điểm): Xuất bản phải trở
thành một ngành kinh tế tri thức mũi nhọn như các ngành công nghiệp không khói khác.
Câu 5 (4 điểm): Trình bày tóm tắt nội dung quản lý nhà nước về xuất bản
Theo quy định tại Khoản 1, Điều 6, Luật Xuất bản 2012 thì nội dung quản lý nhà
nước về hoạt động xuất bản bao gồm:
1) Xây dựng và tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển hoạt động xuất bản;
2) Ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động xuất bản và bản
quyền tác giả trong hoạt động xuất bản; (0,5 điểm)
3) Tổ chức đọc, kiểm tra, thẩm định xuất bản phẩm lưu chiểu; (0,5 điểm)
4) Cấp, thu hồi các loại giấy phép trong hoạt động xuất bản; (0,5 điểm)
5) Nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ trong hoạt động xuất bản; đào tạo và bồi
dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về hoạt động xuất bản; (0,5 điểm)
6) Hợp tác quốc tế trong hoạt động xuất bản; (0,5 điểm)
7) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt
động xuất bản; (0,5 điểm)
8) Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê và công tác thi đua, khen thưởng trong
hoạt động xuất bản; (0,5 điểm)
9) Phối hợp tổ chức tuyển chọn và trao giải thưởng đối với xuất bản phẩm có giá trị cao. (0,5 điểm)
Câu 6 (4 điểm): Phân tích đặc điểm quản lý nhà nước về xuất bản ở Việt Nam.
- Quản lý nhà nước về xuất bản ở Việt Nam trong điều kiện một đảng cầm quyền,
theo cơ chế: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ (1 điểm): Đảng ta có
triển khai những chủ trương, đường lối trong quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản,
đưa vào các quy định của hệ thống pháp luật. Nhà nước cũng bảo vệ các quy định đó thông
qua các hoạt động thanh tra, giải quyết các hành vi vi phạm PL trong hoạt động.
- Quản lý nhà nước về xuất bản chủ yếu dựa vào luật pháp + theo hệ thống phân cấp
từ trên xuống dưới (1 điểm): Các hoạt động xuất bản phải tuân theo hệ thống pháp luật (cụ
thể là Luật xuất bản 2012). Theo hệ thống phân cấp từ trên xuống thì: hoạt động XB được
quản lý và điều hành bởi Chính phủ trên phạm vi cả nước. Bộ TT&TT chịu trách nhiệm trước
Chính phủ thực hiện QLNN về hoạt động xuất bản. Các bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với
Bộ TT&TT thực hiện quản lý, UBND quản lý tại địa phương.
- Quản lý nhà nước về xuất bản mang tính tổ chức và điều chỉnh là chủ yếu (1
điểm): Tổ chức là một khoa học về sự thiết lập các mối quan hệ xã hội giữa con người, giữa
các tập thể để thực hiện một quá trình quản lý xã hội. Tổ chức được hình thành do nhu cầu
quản lý, nó phải hoạt động và hoạt động hiệu quả. Trong quản lý nhà nước, chức năng tổ
chức là quan trọng, vì không có tổ chức thì không quản lý được.
Quản lý nhà nước về xuất bản nhằm tác động, điều chỉnh dựa theo cơ sở pháp luật, cụ
thể là Luật xuất bản và các luật liên quan. Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tạo hành
lang pháp lí để hoạt động xuất bản và các lĩnh vực liên quan xuất bản phát triển đúng định
hướng, tạp sự phù hợp giữa các chủ thể và khách thể quản lý, tạo sự cân bằng giữa các mặt
hoạt động xuất bản và trong khuôn khổ, nhằm phát huy tối đa tính tổ chức và điều chỉnh một
cách thích hợp của ngành xuất bản.
- Quản lý nhà nước về xuất bản mang tính khoa học + kế hoạch; tính liên tục + ổn
định (1 điểm):
Hoạt động quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chủ quan của con người nhưng dựa
theo những yêu cầu khác quan, nên vì vậy chúng phải mang tính khoa học, chủ động, sáng
tạo trong việc điều hành, phối hợp, phát huy đúng thẩm quyền, đúng nguyên tắc.
Quản lý nhà nước cũng cần có mục tiêu chiến lược. Đó à kế hoạch, cách thức xây dựng
một chương trình/chiến lược công việc dài hạn mà chúng ta phải làm cho cả quy trình hoạt
động sinh tồn của một lĩnh vực, một ngành (cụ thể là xuất bản), sao cho ngành xuất bản được
hoạt động một cách liên tục và phát triển ổn định.
Sự tác động của quản lý nhà nước phải thực hiện liên tục, thường xuyên, các quyết định
quản lý nhà nước phải tương đối ổn định, tránh sự thay đổi quá nhanh chóng và phải được thực hiện.
Ví dụ: Chiến lược Sách quốc gia của Nhà nước đang được triển khai đến tầm nhìn
2025; chiến lược quảng bá một tác phẩm cụ thể của một (NXB Kim Đồng lên chiến lược
quảng bá tác phẩm Doraemon nhân dịp kỷ niệm 50 năm ra mắt bộ truyện trong nhiều tháng)
Câu 8 (4 điểm): Vai trò của quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản
- Thứ nhất, triển khai thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng trong quản lý nhà
nước đối với XB; đảm bảo giúp cho ngành XB phát triển đúng định hướng (0,5 điểm)
Triển khai chủ trương, chính sách của Đảng trong QLNN về hoạt động XB có vai trò
rất quan trọng. Để quản lý hoạt động XB có hiệu quả, trước hết các chủ trương, chính sách
cần phản ánh được những đòi hỏi của thực tiễn khách quan, của xu thế phát triển.
- Thứ hai, tạo lập môi trường tự do sáng tạo, bình đẳng cho các chủ thể trong hoạt
động xuất bản. (1 điểm)
Với đặc trưng của lao động sáng tạo thì nhu cầu về tự do sáng tạo, bình đẳng trong
công bố tác phẩm + phổ biến tác phẩm là 1 đòi hỏi khách quan, vì lợi ích xã hội, lợi ích cộng
đồng. Chủ thể được tự do sáng tạo trong khuôn khổ pháp luật, được làm những gì mà Pháp
luật cho phép và không được lạm dụng, làm những gì PL không cho phép.
Đó là hành lang pháp lý và cái khung do PL tạo lập nên. Như vậy, Pháp luật tạo ra môi
trường thuận lợi, tin cậy và chính thức cho tác giả và các tổ chức tự do sáng tạo, bình đẳng
trong hoạt động xuất bản.
- Thứ ba, bảo vệ lợi ích hợp pháp của những người sáng tạo ra các tác phẩm văn
học, nghệ thuật và khoa học (1 điểm)
Pháp luật là phương tiện bảo vệ lợi ích hợp pháp của những người đã dùng chất xám để
sáng tạo ra tác phẩm của mình. Đây là cơ sở pháp lý cho việc bảo hộ quyền sở hữu tác phẩm
của tác giả, là phương tiện để đấu tranh bảo vệ lợi ích chính đáng của tác giả. Thông qua
quyền bảo hộ tác giả, NN tiếp tục khuyến khích năng lực sáng tạo của nghệ sĩ, trí thức để có
nhiều sản phẩm văn hoá tinh thần có giá trị phục vụ xã hội.
- Thứ tư, quản lý nhà nước nhằm chống việc thương mại hóa xuất bản, bảo vệ lợi
ích người tiêu dùng xuất bản phẩm. (1 điểm)
Trong nền kinh tế thị trường, quản ý nhà nước đối với hoạt động xuất bản là hạn chế tối
đa các hoạt động chạy theo lợi nhuận kinh tế đơn thuần, ngăn chặn xu hướng thương mại hoá
để bảo vệ lợi ích người tiêu dùng xuất bản phẩm, để họ được hưởng thụ các xuất bản phẩm có
chất lượng cao trong nội dung + hình thức: hình thức đạt chuẩn, nội dung không được độc hại,...v.v
- Thứ năm, góp phần giữ vững ổn định chính trị và trật tự xã hội trong quá trình
phát triển đất nước (0,5 điểm)
Hoạt động xuất bản là lĩnh vực rất nhạy cảm về mặt chính trị, xã hội, và là phương tiện
lợi hại trong cuộc đấu tranh giai cấp. Vì vậy việc đảm bảo nội dung sách lành mạnh, phù hợp
với PL, với truyền thống văn hoá Việt Nam là điều cần thiết, bởi đây là hàng hoá cộng đồng.
Có như vậy, hoạt động XB mới góp phần giữ vững ổn định chính trị và trật tự xã hội trong
quá trình phát triển đất nước.
- Thứ sáu, góp phần thúc đẩy quá trình hợp tác và hội nhập quốc tế. (0,5 điểm)
Quản lý NN về xuất bản tạo điều kiện thuận lợi cho các NXB, tổ chức, cá nhân làm thủ
tục văn phòng đại diện, xuất bản sách tại VN, giảm bớt thủ tục hành chính để việc xuất khẩu
sách của Việt Nam ra nước ngoài đạt hiệu quả cao. Điều đó có ý nghĩa quan trọng thúc đẩy
quá trình hợp tác và hội nhập quốc tế của Việt Nam diễn ra thuận lợi.
Câu 9 (4 điểm): Các yếu tố khách quan thuộc bối cảnh quốc tế ảnh hưởng đến quản lý
nhà nước về xuất bản.
- Sự tác động của toàn cầu hoá, kinh tế thế giới phát triển (1 điểm): Nền kinh tế nước
ta đang phát triển và từng bước hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới + đời sống
người dân nâng cao nên nhu cầu đọc sách phát triển + đa dạng hơn, vì vậy đòi hỏi quy mô
hoạt động XB phải tăng theo để đáp ứng nhu cầu đó.
- Nhu cầu xuất bản phẩm và văn hoá đọc tăng cao (1 điểm): Trình độ dân trí càng
cao, nhu cầu đọc sách càng lớn và ngược lại. Đất nước có nền văn hoá đọc tốt sẽ góp phần
thúc đẩy hoạt động XB phát triển.
- Giao thương, hợp tác xuất nhập khẩu xuất bản giữa các quốc gia phát triển mạnh
(1 điểm): Việc các NXB, tổ chức, cá nhân làm thủ tục văn phòng đại diện, xuất bản sách tại
Việt Nam là một điều tất yếu trong bối cảnh toàn cầu hoá, vì vậy hoạt động Quản lý NN về
lĩnh vực xuất bản cần tạo điều kiện, cơ hội cũng như giảm bớt thủ tục hành chính để việc xuất
khẩu + nhập khẩu sách ngoại văn + sách của VN ra nước ngoài đạt hiệu quả cao.
- Khoa học công nghệ được ứng dụng rộng rãi trong hoạt động xuất bản (1 điểm):
Sự phát triển của công nghệ trong đó đặc biệt là công nghệ in ấn + công nghệ thông tin đã
ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động XB + công tác QLNN đối với hoạt động XB. Công nghệ
in ấn hiện đại cho phép quá trình nhân bản XB phẩm thuận lợi, nhanh chóng. Ngoài ra, xuất
bản điện tử bắt đầu xuất hiện - một phương thức xuất bản mới.
Câu 10 (4 điểm): Các yếu tố chủ quan thuộc chủ thể quản lý ảnh hưởng đến quản lý nhà
nước về xuất bản
- Quan điểm, đường lối lãnh đạo của Đảng đối với hoạt động xuất bản (1 điểm): Tại
Việt Nam, Đảng là lực lượng lãnh đạo Nhà nước. Hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt
động xuất bản chịu sự ảnh hưởng trực tiếp bởi chủ trương, đường lối của Đảng, được thể hiện
qua các mặt: quan điểm, quyền sở hữu,...v.v
Căn cứ vào chủ trương, đường lối của Đảng về những vấn đề trên đối với hoạt động
Xuất bản, nội dung quản lý nhà nước sẽ được xác định cho phù hợp.
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xuất bản. (1 điểm):
Đó là hành lang pháp lý để Nhà nước quản lý hoạt động xuất bản theo quy định của
Pháp luật (Luật xuất bản 2012, Luật bản quyền và sở hữu trí tuệ). Như vậy, Pháp luật tạo ra
môi trường thuận lợi, tin cậy và chính thức cho tác giả và các tổ chức tự do sáng tạo, bình
đẳng trong hoạt động XB.
- Nhận thức của lãnh đạo các cấp về hoạt động xuất bản. (1 điểm): Đóng vai trò quan
trọng, quyết định đến hướng phát triển của hoạt động xuất bản. Nếu nhận thức đúng đắn, coi
hoạt động XB là hoạt động văn hoá, tư tưởng thì sẽ ủng hộ và tạo điều kiện vật chất + tinh
thần cho hoạt động xuất bản phát triển. Còn nếu đơn thuần chỉ là kinh doanh thì dễ buông
lỏng, khiến cho hoạt động XB xa rời định hướng, mục tiêu chính trị, kinh tế - xã hội ban đầu.
- Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản (1 điểm): Yếu tố ảnh
hưởng trực tiếp đến chất lượng quản lý NN đối với hoạt động xuất bản. Trình độ chuyên môn
của cán bộ ảnh hưởng đến hiệu quả của công tác quản lý nhà nước đối với hoạt động XB.
Vấn đề đạo đức, sự trong sạch của đội ngũ cán bộ đang là yếu tố được quan tâm vì nó ảnh
hưởng trực tiếp đến hiệu lực quản lý nhà nước, tránh để xảy ra tình trạng tham nhũng, không
công bằng giữa các chủ thể của hoạt động XB, hình thành một môi trường không lành mạnh
(sách giả, in lậu,...v.v).
Câu 11 (3 điểm): Các yếu tố khách quan thuộc đối tượng quản lý ảnh hưởng đến quản
lý nhà nước về xuất bản
- Mô hình hoạt động xuất bản của nhà xuất bản (1 điểm): Đơn vị sự nghiệp công lập;
doanh nghiệp kinh doanh có điều kiện do Nhà nước là chủ sở hữu.
- Năng lực, tiềm lực của các đơn vị chủ quản xuất bản (1 điểm): Đây là yếu tố thuộc
về bản thân các NXB, cơ sở in & phát hành, đối tượng bị quản lý. Năng lực ở đây bao gồm:
tiềm lực về vốn, nhân lực, uy tín, thương hiệu...v.v. Năng lực càng cao thì công tác QLNN
đối với hoạt động XB càng có nhiều cơ hội thành công hơn.
Trình độ nhân lực NXB đóng vai trò quyết định đến chất lượng xuất bản và hiệu lực
quản lý của NN. Bên cạnh đó, sự lớn mạnh của khối tư nhân trong lĩnh vực xuất bản đòi hỏi
sự chuyên nghiệp hơn của quản lý nhà nước về xuất bản đối với đối tượng này, vậy mới có
thể đáp ứng được nhu cầu của thị trường sách ngày càng cao.
- Tuyển dụng, đào tạo và đãi ngộ cán bộ làm việc trong các đơn vị xuất bản. (1
điểm): Lao động làm ở lĩnh vực XB đòi hỏi năng lực chuyên môn nghiệp vụ cao, bản lĩnh
chính trị vững vàng. Lãnh đạo NXB + biên tập viên ảnh hưởng trực tiếp đến sự ra đời của các
XB phẩm, nội dung sản phẩm tốt hay xấu,...v.v Do vậy, cần có chính sách tuyển dụng, đào
tạo, sử dụng và đãi ngộ cho đội ngũ này.
Câu 12 (3 điểm): Các yếu tố về môi trường kinh tế – văn hóa – xã hội ảnh hưởng đến
quản lý nhà nước về xuất bản
- Sự phát triển kinh tế và hội nhập quốc tế (1 điểm): Nền kinh tế nước ta đang phát
triển và từng bước hội nhập ngày càng sâu vào nền kinh tế thế giới + đời sống người dân
nâng cao nên nhu cầu đọc sách phát triển + đa dạng hơn, vì vậy đòi hỏi quy mô hoạt động XB
phải tăng theo để đáp ứng nhu cầu đó. Quy mô gồm: hệ thống NXB, tổng số lượng in, cơ cấu,
thể loại, giá thành cần phù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh tế. Ngoài ra, QLNN phải
đảm bảo cho hoạt động XB phát triển lành mạnh, giảm thiểu các hành vi vi phạm PL, xâm
phạm đến quyền tác giả, đặc biệt là các tác giả + tác phẩm nước ngoài.
- Sự phát triển của khoa học công nghệ (1 điểm): Sự phát triển của công nghệ trong
đó đặc biệt là công nghệ in ấn + công nghệ thông tin đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
XB + công tác QLNN đối với hoạt động XB. Công nghệ in ấn hiện đại cho phép quá trình
nhân bản XB phẩm thuận lợi, nhanh chóng, nhưng kéo theo công tác QLNN đối với hoạt
động in ấn lại trở nên phức tạp hơn. Ngoài ra, đối với hoạt động xuất bản, xuất bản điện tử là
một phương thức XB mới và nó cũng trở thành thách thức mới đối với QLNN. Sử dụng thành
thạo khoa học công nghệ + nâng cao nhận thức người đọc là yêu cầu đặt ra đối với QLNN về hoạt động XB hiện nay.
- Môi trường văn hóa xã hội (1 điểm): Môi trường VH-XH ảnh hưởng đến hoạt động
XB bao gồm trình độ dân trí, truyền thống văn hoá, tâm lý, thái độ tôn trọng PL của độc giả
và đơn vị làm sách. Trình độ dân trí càng cao, nhu cầu đọc sách càng lớn và ngược lại. Đất
nước có nền văn hoá đọc tốt sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động XB phát triển. Tuy nhiên, văn
hoá đọc cao phải đi với tôn trọng pháp luật liên quan đến quyền + lợi ích của người làm sách.
Câu 14 (4 điểm): Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với hoạt động xuất bản một số
nước và bài học cho Việt Nam
1. Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với xuất bản ở một số nước
- Trung Quốc (0,5 điểm): •
Định hướng nội dung XB phẩm do Bộ Tuyên truyền TW chỉ đạo. •
Trung Quốc kiên trì phương châm:"Lợi ích xã hội là số 1", đây cũng là nguyên tắc
căn bản trong việc phát triển ngành xuất bản.
- Hàn Quốc (0,5 điểm): •
Chính quyền coi NXB như một đơn vị kinh doanh thông thường. •
Mô hình phát hành sách ở Hàn Quốc được thực hiện từ NXB đến nhà bán buôn + cửa hàng bán lẻ sách. •
Hoạt động XB tại Hàn Quốc được điều chỉnh mởi một số luật như: luật xúc tiến công
nghiệp văn hoá XB, luật bản quyền, luật xúc tiến văn hoá nghệ thuật, luật dân sự, luật xúc tiến in ấn và XB.
- Nhật Bản (0,5 điểm): •
Nhật Bản không có Luật xuất bản, ngành XB + hoạt động XB được điều chỉnh bằng
Hiến pháp + luật bản quyền. •
Giá bán lẻ sách ở Nhật được quy định bởi cơ chế duy trì tài sản. •
Hoạt động xuất bản của Nhật được quản lý bằng một loạt các thiết chế NN: hội đồng
văn hoá + Cục bản quyền giữ vai trò chủ yếu.
- Anh Quốc (0,5 điểm): •
Không thành lập cơ quan chuyên trách theo dõi hoạt động xuất bản. •
Có nhiều hiệp hội xuất bản. •
Là một trong những quốc gia có Luật bản quyền rất sớm.
- Hoa Kỳ (0,5 điểm): •
Nhà nước không can thiệp trực tiếp vào hoạt động xuất bản. •
Xây dựng chế độ tự do xuất bản. •
Chính phủ liên bang không có cơ quan chuyên trách quản lý hoạt động XB, ngoại trừ
Cục bản quyền là cơ quan quản lý NN về sở hữu trí tuệ.
2. Kinh nghiệm bài học cho Việt Nam
- Về ban hành chính sách, pháp luật về hoạt động xuất bản (0,5 điểm): •
Hiến pháp Việt Nam năm 2013 quy định:"Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do
báo chí, tự do tiếp nhận thông tin, hội họp..." •
Có những quy định chung liên quan đến việc cấm các hành vi xuyên tạc sự thật, vi
phạm thuần phong mỹ tục. •
Hệ thống pháp luật về bản quyền được ban hành đã hỗ trợ rất nhiều cho hoạt động XB. •
Nhà nước ban hành chính sách quản lý 1 giá thống nhất trên toàn quốc (giống Pháp và
Nhật Bản). Phương thức này giúp cho các NXB thống nhất được giá sản phẩm trên thị
trường, không lo bị cạnh tranh về giá.
- Về thực thi chính sách, pháp luật về hoạt động xuất bản (0,5 điểm): •
Các nước phát triển có các NXB lớn do chính sách xã hội hoá tối đa đối với hoạt động
xuất bản, hầu hết các NXB đều thuộc sở hữu tư nhân: có lực lượng làm sách đông đảo
nên số lượng sách được XB hằng năm cũng rất lớn, đáp ứng nhu cầu của XH. •
Vấn đề pháp luật nói chung + luật bản quyền + luật sở hữu trí tuệ được thực thi
nghiêm chỉnh + hiệu quả . •
Vi phạm về bản quyền xử lí nghiêm, không có hiện tượng sách giả, sách lậu.
- Về việc kiểm soát đối với hoạt động xuất bản (0,5 điểm) •
Cơ quan lập pháp + hành pháp xử lí mọi hành vi vi phạm (sách giả, sách lậu) •
Các NXB khai thác, đầu tư vào các bản thảo có giá trị.
Câu 15 (3 điểm): Hệ thống bộ máy quản lý về hoạt động xuất bản ở Việt Nam
- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản trong phạm vi cả
nước (0,5 điểm): Chính phủ là cơ quan có thẩm quyền chung, chịu trách nhiệm trước Quốc
hội về việc điều hành và quản lý hoạt động XB trong phạm vi cả nước.
- Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản
lý nhà nước về hoạt động xuất bản (1 điểm): là cơ quan của chính phủ thực hiện việc quản
lý nhà nước về xuất bản trên phạm vi cả nước.
- Các bộ, cơ quan ngang bộ phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện
quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản theo thẩm quyền. (0,5 điểm): Là cơ quan chức
năng của Bộ TT & TT, giúp Bộ trưởng thực hiện việc quản lý nhà nước về xuất bản.
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện quản lý nhà
nước về hoạt động xuất bản tại địa phương. (0,5 điểm): là cơ quan quản lý nhà nước về
hoạt động xuất bản tại địa phương.
- Các sở Thông tin và Truyền thông là cơ quan chức năng giúp UBND cấp tỉnh trực
tiếp thực hiện quản lý nhà nước về xuất bản. (0,5 điểm): là cơ quan chuyên môn của UBND
cấp tỉnh, có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND cấp tỉnh thực hiện việc quản lý nhà nước về
hoạt động xuất bản tại địa phương.
Câu 17 (3 điểm): Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Xuất bản, In và Phát hành trong hoạt
động quản lý nhà nước về xuất bản
1. Giới thiệu khái quát về vị trí, chức năng của Cục Xuất bản, In và Phát hành (0,5 điểm)
- Cục Xuất bản, In và Phát hành là cơ quan trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, là
cơ quan chức năng của Bộ Thông tin & Truyền thông, giúp Bộ trưởng thực hiện việc quản lý
nhà nước về xuất bản, in và phát hành.
Cục Xuất bản, In và Phát hành có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản để giao
dịch theo quy định của pháp luật, có trụ sở đặt tại thành phố Hà Nội.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Xuất bản, In và Phát hành trong hoạt động quản lý
nhà nước về xuất bản
1. Nghiên cứu, đề xuất, xây dựng, sửa đổi, bổ sung trình Bộ trưởng các văn bản quy
phạm pháp luật của Quốc hội, Thủ tướng chính phủ,...v.v thuộc lĩnh vực xuất bản, in và phát hành.
2. Chủ trì, phối hợp xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền các văn bản
quy phạm PL về hoạt động xuất bản + xây dựng, trình Bộ trưởng quy hoạch, kế hoạch phát
triển dài hạn, hàng năm.
3. Chủ trì hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm PL +
tuyên truyền phổ biến đường lối, chính sách của Đảng + PL của Nhà nước.
4. Thẩm định hồ sơ, trình Bộ trưởng cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi giấy phép thành lập
nhà xuất bản, giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản nước
ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài, giấy phép nhập khẩu xuất bản phẩm
theo quy định của pháp luật.
5. Tạm đình chỉ hoạt động xuất bản của nhà xuất bản, các cơ sở in và phát hành, đình
chỉ việc phát hành, buộc sửa chữa, thu hồi, tịch thu, cấm lưu hành và tiêu hủy xuất bản phẩm
vi phạm theo quy định pháp luật.
6. Quản lý đăng ký xuất bản của nhà xuất bản, danh mục xuất bản phẩm nhập khẩu của
doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu xuất bản phẩm + kiểm tra thực hiện.
7. Cấp, cấp lại, gia hạn, sửa đổi, bổ sung, thu hồi các loại giấy phép theo quy định của
pháp luật: giấy xác nhận đăng ký, chứng chỉ hành nghề biên tập,...v.v
8. Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong xuất bản.
9. Hướng dẫn và tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về quyền tác giả + quyền
sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật.
10. Kiểm tra, xử lý, ngăn chặn, phòng ngừa các hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh
vực xuất bản, in và phát hành theo quy định của pháp luật.
11. Đề xuất, thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, triển khai ứng dụng khoa học,
công nghệ trong lĩnh vực xuất bản, in và phát hành.
12. Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật trong lĩnh vực xuất bản, in và phát hành;
tuyển chọn và trao giải thưởng đối với xuất bản phẩm có giá trị cao.
Câu 18 (3 điểm): Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương trong quản lý nhà nước về xuất bản
1. Khái quát về UBND cấp tỉnh (0,5 điểm)
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phần bảo
đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ương tới cơ sở.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn UBND cấp tỉnh trong quản lý nhà nước về xuất bản (2,5 điểm)
- Ban hành theo thẩm quyền quy hoạch, kế hoạch phát triển hoạt động xuất bản tại địa
phương; ban hành, hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật và chính sách của Nhà nước
đối với hoạt động xuất bản tại địa phương. (0,5 điểm)
- Cấp, thu hồi các loại giấy phép, giấy xác nhận đăng ký theo quy định của Luật Xuất
bản và Nghị định Chính phủ (0,5 điểm):
- Nhận, quản lý, tổ chức đọc, kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu và xử lý xuất bản phẩm
vi phạm theo quy định của Luật Xuất bản và các quy định khác của pháp luật có liên quan đối
với xuất bản phẩm do mình cấp giấy phép xuất bản. (0,5 điểm)
- Thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê và công tác thi đua, khen thưởng trong
hoạt động xuất bản theo quy định của pháp luật. (0,5 điểm)
- Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt
động xuất bản theo thẩm quyền. (0,5 điểm)
Câu 19 (3 điểm): Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông trong quản lý
nhà nước về xuất bản
1. Vị trí, chức năng của Sở Thông tin và Truyền thông (0,5 điểm)
- Sở Thông tin và Truyền thông TP Hà Nội là cơ quan chuyên môn thuộc UBND TP có
chức năng tham mưu, giúp ủy ban nhân dân Thành phố quản lý nhà nước về: báo chí; xuât
bản; bưu chính; viễn thông; quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trên xuất bản phẩm..v.v
- Sở có tư cách pháp nhân chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của
Ủy ban nhân dân Thành phố + chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp
vụ của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Thông tin và Truyền thông trong quản lý nhà nước về
xuất bản (2,5 điểm)
- Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in xuất bản phẩm và giấy phép in gia công xuất bản
phẩm cho nước ngoài đối với các cơ sở in xuất bản phẩm thuộc địa phương theo quy định của PL (0,5 điểm)
- Cấp, thu hồi giấy phép hoạt động in các sản phẩm in không phải xuất bản phẩm; xác
nhận đăng ký hoạt động cơ sở in tại địa phương; (0,5 điểm)
- Cấp, thu hồi giấy phép hoặc tạm đình chỉ việc tổ chức triển lãm, hội chợ xuất bản
phẩm của cơ quan, tổ chức, cá nhân do địa phương cấp phép + xác nhận đăng ký hoạt động
phát hành xuất bản phẩm tại địa phương; (0,5 điểm)
-Tổ chức kho lưu chiểu để thực hiện lưu giữ xuất bản phẩm lưu chiểu ở địa phương;
kiểm tra và xử lý theo thâm quyên khi sản phẩm in có dấu hiệu vi phạm PL; (0,25 điểm)
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về xuất bản, in và phát hành + giải quyết
khiêu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động xuât bản in và phát hành tại địa phương (0,25 điểm)
- Tạm đình chỉ hoạt động in sản phẩm in hoặc đình chỉ việc in sản phẩm in đang in tại
địa phương nêu phát hiện nội dung sản phâm in vi phạm Luật Xuât bản và báo cáo Bộ trưởng
Bộ Thông tin và Truyền thông, Chủ tịch UBND TP; (0,25 điểm)
- Xử lí vi phạm hoạt động xuất bản tại địa phương; thực hiện việc tiêu hủy sản phẩm in
vi phạm pháp luật theo quyết định của cấp trên (0,25 điểm)
Câu 20 (4 điểm): Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động xuất bản
1. Nhà nước có chiến lược, quy hoạch phát triển mạng lưới nhà xuất bản, cơ sở in,
cơ sở phát hành xuất bản phẩm; hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực; ưu đãi về thuế theo
quy định của pháp luật cho hoạt động xuất bản; có chính sách thu hút các nguồn lực xã
hội tham gia vào hoạt động xuất bản. (0,5 điểm)
2. Chính sách của Nhà nước đối với lĩnh vực xuất bản: (3,5 điểm)
a) Hỗ trợ kinh phí đầu tư xây dựng, hiện đại hóa cơ sở vật chất, ứng dụng, chuyển giao
công nghệ - kỹ thuật tiên tiến cho nhà xuất bản phục vụ nhiệm vụ, đối tượng và địa bàn quy
định tại điểm b khoản này; (1 điểm)
b) Đặt hàng để có bản thảo và xuất bản tác phẩm, tài liệu phục vụ nhiệm vụ chính trị,
an ninh, quốc phòng, thông tin đối ngoại, phục vụ đồng bào vùng dân tộc thiểu số, vùng có
điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng xa, miền núi, biên giới, hải đảo,
thiếu niên, nhi đồng, người khiếm thị và các nhiệm vụ trọng yếu khác; (1 điểm)
c) Mua bản thảo đối với những tác phẩm có giá trị nhưng thời điểm xuất bản chưa thích
hợp hoặc đối tượng sử dụng hạn chế; hỗ trợ mua bản quyền đối với tác phẩm trong nước và
nước ngoài có giá trị phục vụ phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội; (1 điểm)
d) Ưu đãi lãi suất vay vốn theo quy định của pháp luật. (0,5 điểm)
Câu 22 (3 điểm): Vai trò và trách nhiệm của biên tập viên xuất bản đối với công tác
quản lý nhà nước về xuất bản
1. Khái niệm về Biên tập viên xuất bản (0,5 điểm)
Biên tập viên trong lĩnh vực xuất bản là một người đảm bảo sự chỉnh chu cho một
cuốn sách trước khi nó được xuất bản. Đôi khi, biên tập viên sẽ phải đồng hành cùng tác giả
để tạo nên cấu trúc hoàn chỉnh cho một quyển sách.
2. Vai trò và trách nhiệm của Biên tập viên xuất bản đối với công tác quản lý Nhà nước
về xuất bản (2,5 điểm)
- BTV cần hiểu rõ, nắm chắc chủ trương đường lối, chính sách về quản lý nhà nước đối
với xuất bản. (0,5 điểm)
- BTV cần có ý thức trách nhiệm, đạo đức nghề nghiệp, sống chân thực, lành mạnh (0,5 điểm)
- Tích cực tham gia các hoạt động quản lý nhà nước về xuất bản của cơ quan, đơn vị;
hoạt động thanh, kiểm tra chuyên ngành; công tác tuyển dụng công chức của đơn vị; công tác lưu chiểu (0,5 điểm)
- Không đồng lõa với những gian lận, tiếp tay với sự gian lận trong hoạt động xuất bản (0,5 điểm)
Câu 23 (3 điểm): Điều kiện thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất bản
nước ngoài, của tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài, được quy định ở đâu
trong Luật Xuất bản?
- Quy định trong điều 8 Luật Xuất bản 2012 (0,5 điểm)
- Nội dung điều 8 Luật Xuất bản 2012:
+) Nhà xuất bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài (bao gồm
doanh nghiệp, tổ chức được thành lập tại nước ngoài hoạt động đa ngành nghề, đa lĩnh vực
trong đó có xuất bản, phát hành xuất bản phẩm) được thành lập văn phòng đại diện tại Việt
Nam sau khi được Bộ Thông tin và Truyền thông cấp giấy phép. (1 điểm)
+) Chính phủ quy định chi tiết điều kiện thành lập và nội dung hoạt động, thủ tục cấp,
cấp đổi, cấp lại, gia hạn giấy phép thành lập văn phòng đại diện tại Việt Nam của nhà xuất
bản nước ngoài, tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài. (1 điểm)
+) Bộ Thông tin và Truyền thông quy định chi tiết các thủ tục cần thiết liên quan. (0,5 điểm)
Câu 25 (3 điểm): Nêu những giải pháp chung chủ yếu để nâng cao hiệu quả quản lý nhà
nước về xuất bản
- Quán triệt, cụ thể hóa định hướng xuất bản của Đảng, Nhà nước xây dựng kế hoạch
xuất bản dài hạn, hàng năm phục vụ công tác tư tưởng, lý luận của Đảng; hoàn thiện chiến
lược, chủ trương xuất bản. (0,5 điểm)
- Hoàn thiện hệ thống pháp luật, chính sách về xuất bản. (0,5 điểm)
- Kiện toàn và nâng cao năng lực quản lý nhà nước về xuất bản của bộ máy quản lý. (0,5 điểm)
- Tăng cường công tác thanh kiểm tra; kịp thời xử lý nghiêm những trường hợp vi phạm. (0,5 điểm)
- Chăm lo đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực quản lý nhà nước về xuất bản, in, phát
hành các cấp. (0,5 điểm)
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục đối với công chúng độc giả về ý thức xã
hội và trách nhiệm công dân đối với sách lậu. (0,5 điểm)
Câu 26 (3 điểm): Nêu nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản nhà xuất bản.
Căn cứ vào Điều 16, Luật Xuất bản 2012 như sau:
- Bảo đảm các điều kiện lập hồ sơ thành lập nhà xuất bản được quy định tại Điều 13
của Luật Xuất bản. (0,5 điểm)
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với chức danh lãnh đạo nhà xuất bản quy định
tại Điều 17 của Luật này sau khi có văn bản chấp thuận của Bộ Thông tin và Truyền thông. (0,5 điểm)
- Định hướng kế hoạch xuất bản hằng năm của nhà xuất bản. (0,5 điểm)
- Chỉ đạo việc thực hiện tôn chỉ, mục đích, phương hướng hoạt động của nhà xuất bản;
giám sát nhà xuất bản thực hiện đúng giấy phép thành lập nhà xuất bản. (0,5 điểm)
- Thanh tra, kiểm tra hoạt động của nhà xuất bản theo thẩm quyền. (0,5 điểm)
- Chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của nhà xuất bản trong hoạt động xuất
bản theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình. (0,5 điểm)
Câu 27 (4 điểm): Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến hoạt động xuất
bản (thể loại, cơ quan ban hành)
- Khái quát về hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xuất bản:
Hệ thống quy phạm pháp luật (hệ thống cấu trúc của pháp luật) là tổng thể các quy định
pháp luật, có sự liên kết, gắn bó thống nhất nội tại với nhau trong một chỉnh thể thống nhất,
được phân định thành các bộ phận như quy phạm pháp luật, chế định pháp luật, ngành luật...
Hệ thống quy phạm pháp luật về xuất bản là tổng thể các quy định pháp luật về lĩnh
vực xuất bản, in ấn và phát hành; các văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực xuất bản có sự
liên kết, gắn bó thống nhất nội tại với nhau trong một chỉnh thể thống nhất, được phân định
thành các bộ phận như quy phạm pháp luật về xuất bản, luật xuất bản, luật sở hữu trí tuệ...v.v
- Đặc điểm và tính hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xuất bản •
Do những cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành và bảo đảm thực
hiện bao gồm: Chính phủ, Bộ trưởng Bộ thông tin và truyền thông, Cục Xuất bản,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, UBND các cấp. •
Nội dung của văn bản quy phạm pháp luật là các quy phạm pháp luật được áp dụng
nhiều lần trong thực tiễn lĩnh vực xuất bản và là cơ sở để ban hành các văn bản áp
dụng pháp luật và văn bản hành chính thông dụng của lĩnh vực xuất bản. •
Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo hình thức do pháp luật quy định. •
Văn bản quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự mang tính hệ thống: lập
chương trình xây dựng văn bản; soạn thảo; lấy ý kiến đóng góp; thẩm định, thẩm tra;
trình, thông qua, ký chứng thực và ban hành.
- Các văn bản cụ thể:
1. Luật Xuất bản và các luật liên quan do Quốc hội thông qua (1 điểm)
2. Nghị định do Chính phủ ban hành để hướng dẫn thi hành Luật Xuất bản (0,5 điểm)
3. Thông tư do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ký ban hành hướng dẫn thi
hành Luật Xuất bản và Nghị định của Chính phủ. (0,5 điểm)
4. Thông tư liên bộ gồm các bộ liên quan ký ban hành hướng dẫn thi hành Nghị định và
Luật Xuất bản. (0,5 điểm)
5. Quyết định của Cục Xuất bản, In và Phát hành về công tác quản lí theo thẩm quyền.
(phạm vi toàn quốc) (0,5 điểm)
6. Quyết định của UBND tỉnh, TP về hoạt động xuất bản tại địa phương. (0,5 điểm)
7. Quyết định của Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố về hoạt động xuất bản
tại địa phương (0,5 điểm)
Câu 29 (3 điểm): Trình bày những quy định về việc đọc, kiểm tra xuất bản phẩm lưu
chiểu và thẩm quyền xử lý xuất bản phẩm vi phạm
Căn cứ theo điều 29, Chương 2, Luật Xuất bản 2012:
- Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức đọc, kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu và
quyết định việc xử lý xuất bản phẩm vi phạm theo quy định của Luật này và các quy định
khác của pháp luật có liên quan. (1 điểm)
- UBND cấp tỉnh tổ chức đọc, kiểm tra xuất bản phẩm lưu chiểu và quyết định việc xử
lý xuất bản phẩm vi phạm theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có
liên quan đối với xuất bản phẩm do mình cấp giấy phép xuất bản. (1 điểm)
- Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Tài
chính quy định chế độ thù lao cho người đọc và kiểm tra, thẩm định xuất bản phẩm lưu chiểu. (1 điểm)
Câu 30 (4 điểm): Liên hệ thực tế việc thực thi quyền hạn, nhiệm vụ của Cục Xuất bản, In và Phát hành.
- Tham mưu cho Bộ Thông tin và Truyền thông xây dựng, ban hành văn bản pháp luật
về quản lý hoạt động xuất bản. (0,5 điểm)
- Tổ chức thanh kiểm tra liên ngành về xuất bản. (0,5 điểm)
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo, Hội Xuất bản Việt Nam tổ chức hội nghị tổng kết công
tác năm cũ và phương hướng nhiệm vụ năm mới; hoạt động báo cáo hoạt động hàng năm của
ngành xuất bản trước cơ quan chủ quản. (0,5 điểm)
- Phối hợp với Ban Tuyên giáo, Hội Xuất bản Việt Nam tổ chức giải thưởng sách quốc
gia và ngày sách Việt Nam. (0,5 điểm)
- Tổ chức các hoạt động hội chợ, triển lãm trong nước và sách quốc tế. (0,5 điểm)
- Tham gia hội nghị, giao lưu, hợp tác khu vực và quốc tế về xuất bản. (0,5 điểm)
- Tổ chức công tác thi đua khen thưởng trong ngành. (0,5 điểm)
- Tổ chức các lớp bồi dưỡng chuyên môn và pháp luật về xuất bản. (0,5 điểm).
Câu hỏi (2 điểm): Trình bày việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê và công
tác thi đua, khen thưởng trong hoạt động xuất bản.
- Đây là hoạt động thường xuyên của cơ quan quản lý nhà nước theo quy định
của Luật xuất bản 2012 (0,5 điểm)
Căn cứ theo khoản g) điều 6, Chương 1, Luật Xuất bản 2012: Quản lý Nhà nước về
xuất bản bao gồm thực hiện chế độ thông tin, báo cáo, thống kê và công tác thi đua, khen
thưởng trong hoạt động xuất bản, tuyển chọn và trao giải thưởng đối với xuất bản phẩm có giá trị cao.
- Các cấp thực hiện chế độ báo cáo theo quy định cụ thể là hoạt động (0,5 điểm)
Theo khoản 1, Điều 11 của Nghị định quy định đối với chế độ báo cáo định kỳ của các
cơ quan hành chính Nhà nước phải được quy định tại văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm
quyền ban hành của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang
Bộ và UBND Cấp Tỉnh, TP.
- Mục tiêu nhằm động viên kịp thời các cơ quan, đơn vị có thành tích trong hoạt
động xuất bản (0,5 điểm)
Các hoạt động thi đua, khen thưởng đã tác động kích thích quá trình hoạt động xuất bản
nhằm phát huy khả năng của cá nhân và tập thể để đạt được kết quả cao. Đây là đòn bẩy
mạnh mẽ nhằm nâng cao năng suất của các cơ quan, đơn vị; là phương pháp để đạt được
những mục tiêu trong công tác quản lý nhà nước về xuất bản hoạt động một cách có hiệu quả.
- Xử lý kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về xuất bản bởi khen thưởng
hay kỷ luật đúng có tác động tích cực trong hoạt động quản lý (0,5 điểm)
Xử lí kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về xuất bản sẽ tạo ra môi trường thuận
lợi, tin cậy và chính thức cho tác giả và các tổ chức, đơn vị xuất bản tự do, bình đẳng trong
hoạt động xuất bản. Cùng với đó, hoạt động quản lý về lĩnh vực xuất bản của Nhà nước cũng
nhờ thế mà hiệu quả hơn, tạo động lực cho người làm hoạt động quản lý.
Để thực hiện được điều đó, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản phải
thường xuyên nắm vững các hoạt động của các cơ quan, tổ chức khi tham gia hoạt động xuất
bản, in, phát hành để đề nghị các hình thức khen thưởng hoặc kỷ luật phù hợp.
Câu 1 (2 điểm): Hoạt động quản lý nhà nước trong lĩnh vực xuất bản được thể hiện trên
các phương diện nào?
- Quản lý nhà nước về xuất bản là một dạng hoạt động mang tính quyền lực đặc
thù: Quản lý nhà nước về xuất bản là một hoạt động quản lý hành chính nhà nước; chúng
mang tính quyền lực đặc thù, chịu sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước .
- Quản lý nhà nước về xuất bản mang tính tổ chức cao và được điều chỉnh bằng
pháp luật: Tổ chức được hình thành do nhu cầu quản lý, nó phải hoạt động và hoạt động
hiệu quả. Trong quản lý nhà nước về hoạt động xuất bản, chức năng tổ chức là quan trọng, vì
không có tổ chức thì không quản lý được. Quản lý nhà nước về xuất bản được tác động, điều
chỉnh dựa theo cơ sở pháp luật, cụ thể là Luật xuất bản và các luật liên quan.
- Quản lý nhà nước trong lĩnh vực xuất bản là hình thức quản lý nhà nước vừa
mang tính phổ quát vừa mang tính đặc thù: Tính phổ quát trong hoạt động quản lý nhà
nước về xuất bản ở đây là cũng như bao lĩnh vực khác, hoạt động xuất bản được quy định
theo pháp luật của Nhà nước. Còn tính đặc thù của hoạt động xuất bản thể hiện ở phương
diện: Hoạt động xuất bản vừa là hoạt động văn hoá - tư tưởng vừa là hoạt động kinh tế. Tính
chất kép, tính 2 mặt được thể hiện qua các khía cạnh như: Mục đích; Quy trình; Tính chất
trung gian. Hoạt động xuất bản là quá trình lao động trí óc với quá trình sản xuất đặc thù.
- Quản lý nhà nước trong lĩnh vực xuất bản là quản lý trên lĩnh vực tư tưởng văn
hóa: Công tác tư tưởng giữ vai trò quan trọng trong quản lý hoạt động xuất bản. Đó là quá
trình sử dụng và phát huy công tác tư tưởng để nghiên cứu lý luận, tổng kết thực tiễn, cung
cấp những luận cứ khoa học cho việc xây dựng những quan điểm mới về xuất bản và hoạt
động xuất bản; tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về xuất bản và hoạt
động xuất bản; phát hiện, cổ vũ những gương điển hình tiên tiến trong xuất bản và hoạt động
xuất bản; định hướng chính trị, đấu tranh với các hiện tượng tiêu cực trong hoạt động xuất bản.
Câu 2 (3 điểm): Theo quy định hiện hành, đối tượng nào được thành lập nhà xuất bản
và nhà xuất bản được tổ chức theo những mô hình nào?
- Căn cứ vào điều 12, chương 2, Luật Xuất bản 2012: