22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
nội dung ôn hòa
Câu 1:Tiếp đặc biệt, Tiếp tục biến văn bạn đề xuất đề Tiếp tục biến văn bạn mạ
bạn Việt Nam (Tôi) đầu, đặc điểm Tiếp tục biến văn bạn mạnh văn bạn Việt
Nam, những biểu hiện cụ thể)
Tiếp xúc văn hóa và đặc điểm của tiếp xúc văn hóa
Tiếp căng thng văn bạn hiện biểu xảy ra khi KHÔNG nhất hai tộc người, hai
tộcmáy cắthai nhóm ngườicóvănbạn khácnhauTiếp tụccăng thẳng lâubảo vệ,TRÊN định
Tiếp tục với nhau, gây phiền toái ra sự biến sự thay đổi vật cấm đầu của một mạnh V
dân tộc hay nhóm nào đó.
Quá chương trìnhđiều này luôn gắnmột với : yếu ĐNngoại sinhvàyếu 2 yếu ĐN
sinh. Bên bên đó, sự tương tác của hai yếu ĐN điều này thường con đường tới hai kết Q
thứnhấtlàyếuĐNngoạisinhlạm dụngTại,hailàsựphânhòagiữayếuĐNngoạisinhvà
yếu tố nội sinh.
Đồngthời giancũng củaquá chương trìnhTiếp tục căng thẳngvăn Hóa. H 2hìnhvật
thứnhấttựrủi roN, tựcó thể làhìnhvật 1chủ thểtự có thểTiếp tụcđến văn
bạn của một/hết chủ thể khác không kinh nghiệm qua không cứ hình vật X Thư thế hệ
bất kỳ thông quahọquá trình, hoạthoạt độngbán,giáo, hônnhân,…Ví dụ
như phật Giáo du nhập vào nước ta một cách tự có thể theo hình vật di dân,
họgiáo.Hình vật thứ haiX Thư thế hệ. Ta thể hiểu hìnhvật không tự
(cấp độ)làtrênlực vàLãnh thổtoàn, “thể“Nhanh”
bắt buộc “Tôi đã thể yếu” bạn cho thuê văn bạn của họ để họ thế văn bạn gốc, mục tiêu
đến đồng bạn văn , thường xảy rMột mạnh thời gian sựchiến tranh; ví dụ như Pháp
thực hiện chính danh sách ngu dân, phá trường học, chụp nhanh dân ta học tiếng Pháp,
trường Pháp, bỏ văn hóa truyền thống dân tộc.
Quá chương trình Tiếp tục căng thẳng giao lưu văn bạn được Tiếp tục đến theo
Thứ nhất là khôngtiếp tụctoàn bộ mà chỉlựa chọn nhữnggiá trị thích hợpcho
tộc người mình. Thứ hai Tiếp tục đến cả Anh ta hệ thống nhưng sự xếp hàng xếp lạ
lượngvậtgiá tiềncủa tộcngười chủthế.Thứ balàphỏng vàbiếnthể một
Thành phần của văn bản hóa khác với người chủ.
Tiếp biến văn hóa, vấn đề tiếp theo theo biến văn hóa VN và biểu hiệnn cụ thể
Về tiếp biến vănHóa ,đây là hiệntiếp theo cólựa chọn mộtsố yếu
ĐNvănbạnvàbiến sự thay đổichúngcho saulò còvớiđiềusự kiệnbạn cho thuêTôiĐịa chỉ, v
mộtthời gian...bạncho thuêvà biếnsự thay đổithìchúng trởthànhnhữngyếu ĐNvănbạn Tôi
ngoại sinh.
Văn bạnViệt Nam một nền văn bạn t trên nền nguồn gốc xuât phá
bưu kiện của nghề nông nghiệp trồng cấy lúa nước mang đậm tính chất Đông Nam
MT.Cơtầng vănbạn ĐôngNam MTlàmột nềnvăn bạnbao gồm ba- Công tythể:văn bạn
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
núi,vănbạnđồngbằng vàvănbạn biển,mạnhđóvănbạn đồngbằnglàvăn bạn
ra đời sau cùng nhưng lại giữ vai trò chủ đạo. tầng văn bạn chung anh ấy được
tạo ra từ nhiều yếu ĐNnhư họ một xe dân biết tinh thần Đâm cây lúa ( thế người lãnh đ
đếnthế người lãnh đạothứ 4TCN),bạncho thuêtrâu đểtiền,bạncho thuê chủyếuđồngđã ng
chế tạo công cụ,đề cao vaitrò chơi của ngườiphụ nữ, ngoàira còn cótín dụng
bái vật giáo, thời gian tự , thời gian ĐN tiên,…; đáng lưu ý lượng vậtthứ duy cực
hợp lý phân tích và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ.
Trongnền tảng củavănĐôngNamÁ, vănbạnViệt Namchụp nhanhđầu cósự
Tiếp tụccăng thẳnggiaolưuvớihọnềnvănbạnmạnhkhu-vàtrênthế Giới.Đầuđầu tiên
giao sự giaolưu, biến đổi của văn hóa Việt Nam vớiVăn hóa Trung Hoa.
lưu Tiếp tục sinh họcến với văn bạn Trung Hoa quá chương trình Tiếp tục căng thẳng
xuyên năm lịch Chúng ta; được diễn ra theo hai xu hướng dẫn: X Thư thế hệ tự có th
Hình vật X Thư thế hệdiễn ra chủ yếu vào thời gian sự Bắc thuộc về (179TCN-938)
MinhThuộc (1047-1427).Từthếngười lãnh đạoTôi đếnthế người lãnh đạo X,họđếcách thức
thực hiệnchínhđồngcổ đểbiếnđất nướcchúngta thànhmộtquận, huyện
của Trung Hoa. Bênbên đó, hình vật thứhai của quáchương trình giao lưu Tiếp tục sinh họ
văn bạn với Trung Hoa hình vật tự . thời gian sự độc cài đặt tự chủ, nhà
nước Đại Việt được phỏng theo hình nhà nước phong kiến Trung Hoa.
Nhà Lý, Trần về chính tiền tất cả đặt nho Giáo làm gốcvẫnÔng ấy ẢnhTôi yêu của
bảo vệ Phật. đến nhà Hậu CHÀO đã Ông ấy Ảnh Tôi yêu của Nho Giáo sâu Sắc lệnh
nữa việc giao lưu buôn bán, cộngvớisựdimột xecủa người dânhainước cũng tạo
điều kiện thuận lợi cho sự căng thẳng tiếp theo, giao lưu văn hóa. Như vậy, cả 2 phương thứ
Tiếp tụcđếngiao lưu vănbạn ViệtNamTrungHoa tất cả lànhân ĐNcho sự Vận chuyể
sự phát triển của văn bạn Việt Nam. Đồng thời, mặc Ông ấy những Ảnh Tôi yêu
mạnh Tôi nhưng tavẫn giữ được tầng văn bạn ĐNA, Tránhnguy cơ Hán bạn
và khẳng định sức sống và tồn tại chính của nền VHVN.
Mặcdù MTĐộ không cóHọ biên soạngiới Tiếp tục căng thẳnglinh Tiếp tụcvới Việ
như Trung Hoa nhưng Ảnh Tôi yêu cùng sâu sắc đếnnền văn bạn MT Độ
nền văn bạn Việt Nam. Tôi về xu hướng, người Việt chúng ta Tiếp tục căng thẳng với n
bạn MT Độ theo N vật tự có thể thông qua hoạt sự giao thương với
các loạinhânMTĐộvàthông quahoạtsựhọGiáocủa cáctăng,họ
tônGiáoMTĐộởĐNÁnóichungvàởViệtNamnóingười tư.Sựgiaolưuvớivăn
bạn MT Độ diễn ra dưới nhiều hình vật hoạt sự liên Tiếp tục qua họ thời gian sự
lịch bạn khác nhau đồngthời gian sựgiao lưuđiều này Ảnh Tôi yêu sâu đậmtới3 vùngvăn
hóa hóa: văn hóa Việt (Bắc Bộ), văn hóa Chămpa và văn hóa Óc Eo.
Quá chương trình Tiếp tục căng thng giao lưu văn bạn Việt Nam văn bạ
Tây không chỉ ra từkhi thực hiện du kích chiến lược đã códiễn ra thật lâu
trước đó. Sự Tiếp tục căng thẳng giao lưu văn bạn với N Tây diễn ra một cách manh
nha từ thế người lãnh đạo 16. Từ thế người lãnh đạo 16, người ta đã thấy sự sản xuất h
ngườiPhương Tâynhư ngườiTây BanNha, người Bồ Nha
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
giáo viên đếngiáo viên ở ViệtNam. Nhưng sựtiếp xúc, giao lưudiễn đàn này ramột
cách mạnh Tôi nhất từ nửa sau của thế người lãnh đạo thứ 19, đặc đặc biệt sự giao l
bạn Việt Nam. Bảo thời gian sự Pháp cai trị, quá chương trình giao lưu Tiếp tục biến v
Việt- diễn ra đồng thời gian theo hai hình thức: X Thư thế hệ tự có thể. Quá
chương trình giao lưu Tiếp tục căng thẳng của văn bạn Việt Nam văn bạn N Tây
người Việt Nam thay đổi cấu hình văn hóa nền của mình, đi vào vòng quay
của vănminh N Tây giải đoạn công Nghiệp.Thứ nhất chữ quốc ngữ
từ vựngtiếng Pháp; thứ hai làsự sản xuấthiện và cácVăn phòng tiện ích của công tynhư
nhà Trong, có thể Trong,.. từ đó sự sản xuất hiện của báo chí, nhà sản xuất Tôi ; họ
n thứsản, sản phẩm họ thế cho Anh ta thứ n phong kiến lỗi Thời; sản xuất hiện đô
thị trấnNTâynhưHà,HảiPhòng,Sàiđường,...cótính cáchthươngmại
xác định nét;… sựTiếp tục biến văn bạnN Tây, người Việt thái độ Âu bạn
máy cắtlà tháiđộ tự có thể tiếng hát cũng có thái độ chống Âu bạnkhi đến cách phải sự thi
họ, X Hoàn. Sự giao lưu vănbạn Việt với vănbạn N Tây đãtạo ra sự
đột biếnbiếnlớnvềvăn,chuyểnvănbạnViệttừ2NĐônghát2
phương Tây, hội nhập thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa Việt.
Dưới tác sự của khoa học kim tùy đặc đặc biệt thời gian sự công công nghệ 4.0, s
giao lưu Tiếp tục biến văn bạn hiện không diễn ra dưới hình vật hoàn toàn tự
có thể chủ động. Bên bên con nhiều những thuận lợi mạnh việc công nhập
Toàn cầu thì văn hóa Việt Nam cũng vậytrước giá trị null và giá trị tronglàm
Nước bản sắc văn hóa dân tộc: thế nào để hòa nhập chứ không hòa làm tan?
Câu2:Môi trườngtựnhiên sinhtháivà họdấu MTthành ĐNmạnhvăn bạn
Việt
Môi trường tự nhiên sinh thái
Về , Việt Nam nằm phía đông của họ đảo Đông Dương, vị trí địa
trung tâm khu - Đông Nam MT. KHÔNG hình Việt Nam kinh nghiệm bảo vệ đến cách
độ, đồi núi mua ¾</ tích,chỉ có¼</ tíchđồngbằng. Chúng tathể
Giải pháp, địa chỉhình ViệtNam dàiBắc-Nam, Tây-Đông; điTừ Tây sangĐông
Núi Đồi Thung Châu thổ - Ven biển Biển Hải đảo. Yếu ĐN sông
Lấy ngày đặc phân bố rộng nơi, nhiều ao hồ drive Thời gian kênh mương. Bên
bên đó, bao xung quanh Hoàn đạo thổ Việt Nam Họ bờ biển biển kinh nghiệm bảo vệ h
Bắcbiên soạnViệtNam giápTrung Quốc,phíaCô ấyLàovà đồng,
phíađông phía nam họBiển Đông chính vậy màOlov Janse đã từngnói
Việt Nam “là ngã tư đường của dân dân và các nền văn minh”
Khí k Việt Nam mang tính chất Anh ấy nhoài gió mùa. Trong đó Có thể
bằngThư thế hệgiá trị ởViệt Namxung quanh nămhát, Anh ấyđộtrung bìnhnămtừ 22độ C
đến27 độC, Tổng quan Anh ấyđộ hoạtsự từ 8000-10000độ C. YếuĐNđược thể
hiện chỗ mưa nhiều, lượng mưa trung bình năm cao bảo sự từ 1500-2000
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
mm; đặc biệt ở những bờ đón gió ởphía đông của các dãy núi,mưa còn
lên tới 3500-4000 mm LÀM đó độ xung quanh năm luôn cao lên tới trên 80%.
Khíkỳ thuậnlợitạođiều sự kiệnchosựphát triển, sinhsôi của Tôi-thực vậtđa
dạng. Trong Anh ta sinhthái MT trải thông thoáng,chỉ đa dạng giữa họ giốngloài, thự
phong phú phát triển hơn thực . đồng đặc điểm Anh ta sinh thái MT nhỏ
choở trong.sựkinh tếháilượm, việcháilượmcaosănvà đầu tiên,thời giansự
kinh tế nông nghiệp, trồng trọt vượt trội hơn chăn nuôi.
Dấu ấn thành
Sự đa lớn của môi trường sinh thái điều sự kiện tự nhiên yếu ĐN đóng góp
phần tạo ra sựđa dạng vănHóa. VănViệt Nambật lên 2tính từ, đó là
tính thực vật, nông nghiệp tính sông nước được thể hiện cùng xác định mạng
qua sau: MT uống, trang phục vụ, nhà ở, giao thông , phong Ti7 con MT thành ĐN
nhỏquán,ngôn ngữtừvàtâmýứngXử lý. ,kháchMTcủangườiViệttheoVề ănuống
hình bao gồm 3 yếu ĐN rau cá, thịt; nhấn mạnh yếu ĐN thực vật “Cơm”
mạnh khách MT không MT làm uống sữa bạn cho thuê họ sản phẩm vật phẩ
sữa. Ta thể thấy xác định dấu MT văn bạn Việt mạnh MT uống được thể hiện xác
đặc chữ ký thực của từng miền. hình khách MT miền Bắc từ điển hình cho
khách MT của người Tiếng Việt: MT uống thanh Ăn, đặc đặc biệt người miền Bắc
cùng yêu cầu kỳ mạnh việc mode biến bạn sử dụng gia vị. bạn với khách MT của n
miền Trung, LÀM đặc điểm về địa hình thời gian tiết LÀM vậy khách MT của
miềnTrung cay-mặnvàcónhiềuyếuĐNsinh học. CònđốivớikháchMTcủangườidân
vùng đất Nam Bộ lại Tổng quan nhảy lò cò họ bếp MT của người Việt Chăm H
Ấn Độ với các vị trí - ao - lạ - dãn dân.
Về , ngườiViệt mặcnhữngtrang phụccó nguồngốc chủyếutrangphục vụ
từthực vậtmỏng, Trọng lượng. mồ hôi . Để sau nhảy lò cò với môi trường nóng là
thuận tiện cho việc di chuyển trên sông nước, trangphục truyhệ thống của nam
giới là ở trần, đóng vũng, đi chân đất; với giới tính nữ là mặc yếm và váy.
Tính sông nước tính chất thực vật nông nghiệpđược thểhiện cùng
xác địnhmạng lướiqua củangườiViệt Nam. Nhàởtruyền tải hệ thốngcủa ngườiViệt nhà
KHÔNG không chỉ phổ biến miền núi còn phổ biến vùng đồng bằng bởi sự
linhhoạt động, hiển thịBảo và bềnChắc chắn rồi. Nhàmang hình vậtcao, rộng lớn,thường đ
Tòa nhà theo hướng nam, đông nam. Hơn tAnh ta Hơn nữa, tính sông nước còn thể hiện
hìnhvậtnhàở:gạch đúngcá,ở phía sauhội nghị, nhàSau đó,nhàlà;nó chúng tôihọbộ bộ phận
gỗ như tàu mái, mũi tàu, dạ tàu,...
Về giao thông đi lại, mặc Họ bộ con chuột gần phát triển nhưng Họ
thủy phát triển lại cùng mạnh Tôi, một lần nữa xác nhận định tính sông nước
trong văn hóa Việt.Phương tiện di truytrên sông nước vôcùng phong phú,đa
dạng và người Việt còn giỏi đi trên sông nước, giỏi bắc cầu, giỏi thủy chiến. Bên
bên đó, người Việt còn Continue vẽ mắt cho thuyền đề thuyền thể Tránh được
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
thủy quái, tránh đượcbãi biển đã,giúp người dânđánh đượcnhiều tôm
cá và nhìn thấy bờ biển mà về. Quan hệ giao thương buôn bán của người
Việt diễn đàn cũng có nhiều trên cácđầu sông sông, đặc biệt các đôthị trường người Việt
cũng thường là những mạ ven sông, ven biển.
Dấu ấn sôngnước cònđể lạitòa soạnmạnh của ngườiphongphòng tậpquán
Việt Nam.Trong tín Hoành, người Việt Continue thời gian nước, thời gian họ loài sống
nước như thời gian rắn, thời gian cá, thời gian thủy hơn, voi,...Trong tang mẹ, dấu M
nướcđểthể hiệnxác định ởhọnghi kháchnhư kháchphengiăm bông, chèo màu đỏ,phía bắccầ
về“suốivàng”. Ngoài ra ra, khách hội, khách Tết của người Việt cũngcùng phong phú,
thườngđượcbố theocác mùa dịch vụnôngchuyên nghiệp,đồngthời giancũngcócon chuộtnhiề
nghi khách tròchơi liên lượng đến nước.Về , từ ngữ của người Việt ngày ngôn ngữ từ
đặc liên lượng đến nghề nông trại, người Việt còn con chuột Thích bạn sử dụng nhiều n
sôngnướcđể vícủa. người Việt cũng vô cùng linhhoạt động,phần mềm mạinhưTâmlý
nước nhưng vẫn được giữ bản chất “Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài”.
Đặc biệtmôitrườngmangđặc biệtthiênnhiênAnh ấynhoàigiómùa đã
Ảnh Tôi yêu lớn đến văn bạn Việt Nam, tạo nên tính sông nước, tính văn bạn
hình thành dòngứng giao lưu văn bạn đa dạng. Đây cũng là cơ Vì thếch 1rasự
khác đặc biệt Có thể Tôi từ nguồn gốc, Tôi chất của văn bạn Việt Nam với văn bạn
Trung Quốc, khẳng định sự độc lập của văn hóa Việt .
Câu 3: Những đặc điểm Tôi của môi trường công lịch bạn của
văn Việt.
ViệtNammột quốc giavị thế địa –chính trị,địa – vănbạn vô cùng
đặc đặc biệt, nằm trên giao điểm của họ nền văn bạn lớn yêu cầu nối lục địa với
Đông Nam MT. Văn bạn Việt Nam nổi bật lên 2 tính phần thưởng: tính Tổng quan n
hợp lý và hoạt động tính toán .
Tính Tổng quan nhảy lò cò, phân nhảy lò cò cao được thể hiện chỗ người
từ chối từ” họ văn bạn ngoại lai họ vào đó người Việt phân hòa
côngnhậpmọiVì thếđạt được văn,bảo trọngsựCó thểbằnghài Hòa.Sựphânnhảy lò cò,Tổng q
nhảy lò cò của văn bạn Việt Nam còn được thể hiện qua . Thứnhiều họ dạng thức
nhất sự Tổng quan nhảy lò cò, phân nhảy lò cò giữa họ yếu ĐN văn bạn ngoại lai
văn bạn ngoại lai, thứ hai sự Tổng quan nhảy lò cò, phân nhảy lò cò của họ yếu ĐN n
các yếuĐNnội sinh,thứbalàsựTổng quannhảy lò còcủayếuĐNngoạilaivàyếuĐNnội sin
dùng một thời gian khổng lồ xong biến sự thay đổi thành yếu ĐN Tôi địa mới. Tôi m
trường hội, được thể hiện việc ngườitính linh hoạt trong văn bạn Việt
Việt Tiếp tục thu biến sự thay đổi họ nền văn bạn ngoại lai sao cho sau nhảy lò cò với
đạo đức, giá trị thẩm m.
- Sự Tiếp tục thu biến sự thay đổi ta thể thấy xác định mạnh ngôn ngữ ng
Việt Nam. Trong Vì thếcủachữ Hán ngườiViệt đã sáng tạorachữ Nôm cỏ khô
trên cơ sở tiếng Hán của người Việt tạo ra từ Hán Việt.
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
- Sự Tổng quannhảy lò cò, phân nhảy lò cò của văn bạn Việt còn được đến thấy m
Ý tưởngcủa người Việt Nam. bạn với nho Giáo của Trung Quốc, người ta
cùng đề cao lượng vật “Trung " đây “Trung” với trung vua
và“Hiai” góc với chanhưng khi lượng vật điều nàyđược du nhập vào
Việt Nam “Trung " lại mang ý nghĩa khác cụ thể “Trung”
trung với nước và “Hiếu”là hiếu vớidân. Khi tiếpvớigiáo từ
MT Độ, người Việt Tiếp tục thu thứ tư Ý tưởng “Phật tại trung tâm”, tu bảo qu
chính mạnh dài của mình không Có thể phải đi tìm kiếm nơi địa điểm xa
xôi. Ngoài ra ra, khi Hiện Giáo du nhập vào Việt Nam, theo Giáo của
công Giáo phải kính Chúa hơn Tất cả cả trùng hợp vật trên đời thì người Vi
biến đổi tư tưởng này thành “kính chuông – yêu nước”.
- Trong phongquán cũng thểhiện vôcùngtínhlinh hoạt,
tiếp tụccó biếnsự thay đổicủa ngườiViệtđặc biệtlàcác ngàykháchTết đượcTiếp tục
thu từ Trung Quốc. ví dụ như ngày Tết Hàn thực, ngày Tết ăn kiêng sâu
và,...
Vị trí địa lý của Việt Nam đã được tạora cho Việt Nam những thuận lợilợi nhuận về
thương buôn bán, Tiếp tục căng thẳng giao lưu văn bạn nhưng cũng chính vị trí địa l
lợiđiều nàymàđãđặt ViệtNamtrướcđủvànthức ănbịouttháng 5,xâm nhập
lược. LÀM đó,lịch lịchbạn của họ cuộc gọichiến tranh vệ quốcsử bạn củaViệt Nam
lịch bạn của công cuộc gọi mở mang bờ biển mặt, hệ thống nhất đất nước. Bên b
những cuộc gọi chiến tranh chống gi ngoại , người Việt còn trra qua những
cuộc gọi nội Chiến. đồng đã trải nghiệm qua treo ngàn cuộc gọi chiến, người Việt m
tâm ứng phó, linh hoạtvớicuộc gọi sống, luônsẵnsàng hy sinh hòa bình độc
setting của dân tọc. Điều điều này đã tạo nên một tinh hơn đại đoàn kết dân t, quả
cảm ơn, Dũng , hiển thị cường trước những khó khăn, Có thể trở của cuộc gọi sống.
Trong họ cuộc gọi chiến, không chỉ nam giới họ gia cũng sự họ gia
của phụ nữ vì vậy màvịtrí,vai tròcủa người phụnữmạnhchiến tranhvệ quốc
và quá trình mở địa điểm luôn đạt được chủ đề cao, quan trọng.
Nền văn bạn Việt Nam được hình thành trên nền post nông nghiệp
lúa nước đồng xu tr hai yếu t làng - nước. Trong cách ứng xử lý với môi
trường tự , người Việt lối sống tôn trọng sống hài hòa với tự nhiên
bên bên đó còn ưa lối sống định , TRÊN định chính nghề nông nghiệp nói
chung nghề nông nghiệp trhong cấy lúa nước nói riêngCó thể phải mộtsự TRÊN
định nghĩa, tĩnh và dài. Trong cách xử lý môi trường xã hộiNgười Việt có xu
hướng đề cao cộng đồng, vỗ nhẹ thể bởi nghề nông nghiệp trồng tiền Có thể vỗ nhẹ nhả
nhiềunguồn nhânlực không chỉ để tiền cấy cho kịp thời giandịch vụcòn để khai phá
đất hoangđểntrồng;vìvậymà ngườiViệtcólốiứngxử lý đềcaocamnhiệm vụ
hơn quyền Lợi. Hơn thế Hơn nữa, mạnh cách ĐN tổ chức cộng đồng, chiếc xe dân ngư
trọngtình, trọng vănđề cao vaitrò của người phụ nữ, mang tính “mẫu”. bạn
vớiđếnvật củangười Việt Nam,chiếc xedân nôngnghiệplúanướcthứ tưduy Tổng quannhả
theo đó trả lời chứng bởi nghề nông nghiệp Tôi hỏi người chiếc xe dân phải một
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
người biết lượng đã ngồi, Tổng quan nhảy lò cò nhiều yếu ĐN để phục dịch vụ cho công
như ông cha ta có câu ca dao:
“Người ta đi cấy công tôi nay đi cấy còn nhiều chiều.
Trông trời, nhìn đất, nhìn mây,
Trông mưa, nhìn nắng, nhìn ngày, nhìn đêm.
Trông cho chân cứng đá mềm,
Chỗ nghỉ yên tĩnh mới yên tâm.”
Ngoài ra ra người Việt còn cùng trọng kinh kinh nghiệm, điều điều này được bi
hiện việc trọng tuổi đã. Còn mạnh đối ngoại, người Việt phân nhảy lò cò mạnh Tiếp tục
đến tức không từ chối từ họ Ảnh Tôi yêu của văn bạn ngoại lai phần mềm , linh
hoạt, tinh hòa trong cách ứng phó.
Nền văn bạn Việt Nam còn một nền văn bạn đa dạng, phong phú
mạnh hệ thống nhất. Sự đa dạng, phong phú anh ấy được thể hiện qua sự đa dạng,
phong phú về tộc người, sự đa dạng Tôi sắc văn bạn của từng tộc người. Tuy
nhiên sự đa dạng điều này tất cả chung một sự hệ thống nhất, đó nguồn gốc về tộc
người.Đại bộ bộ phận họ dântộc trên Lãnh đạo thổ Việt Nam tất cả thuộc về về nguồn gốc
người lục Địa chỉ. Bên bên đó, người Việt thường mang tâm yêuNgười Indonesia
nước, thương nòi, cầncù quản khó khăn, giỏihọ củađiểm caolớn, khả năng
Hòa nhập ứng phó nhanh.
(Đưa ra luận)
Câu 4: Việt đề giữ gin, bảo vệ tồn tại phá huy Tôi sắc văn bạn dân tộc của
người Việt trong giai đoạn văn hóa Bắc thuộc và chống thuộc tính
1, BỐI cảnh lịch sử
- giải đoạn thiên hàng năm kỷ đầu Công Nguyên, người Việt chúng ta phải
đốimặtvới vàn thứ thức. Nhà nước Văn Lang; sau đó Âu Lạc
dân tộc hầu như vừa được Xác setting tồn tại tại chưa được bao lâu đã
rơi vào tình huống trạng thái bị đô hộ. Năm 179 TCN; Triệu Đà vua nước Nam
ViệtđóngđôởTôiNgungđãxâm nhậpmuanướcÂuLạc,chiaÂuLạc
rathành hai quận: GiaoChỉvà Cửu Chân.Cáchcai tiền của TriệuĐà
Giao Chỉ Cửu Chân cùng dài . Triệu Đà đặt Tr hơn cai tiền
người Việt sử dụng vật dụng hình thức
- Năm 111 TCN,Tây Hán mua đượcnướcNam Việt Nam, chia nước Nam
Việt thành 9 quận bao gồm Đam Đồng, Châu Nhai, Nam Hải, Nhảy lò cò Ph
Uất Lâm, Thương Ngô, Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
- Năm106TCN, GiaoChỉđược lựa chọnquậnhệ thống nhất7 quậnlụcđịa
( Ít Châu Nhai vàĐam Ng). Chính quyềncai trị đượcđặt Mê Linh
(Giao Chỉ), với chức năng quan đầu châu là thứ sử; đầu trạng thái thú vị.
Từ đó nước ta rÔi trời ơi vào ách đô bảo của phong kiến N Bắc hơn 1000
năm. Giai đoạn đauthương vụ này kết thúckhi Ngô Quyềnquân quânNam
Hán trên sông Bạch Đằng năm 938 mở ra thời kỳ độc lập tự chủ cho dân tộc
2. Đặc điểm văn hóa thời k này
-Tronghơn1000 năm Bắcthuộc,họ triềuvua từHán đếnĐườngtất cả ra
sức Tôi nhiều, điều này hành những chính list tàn xung, chính list đồng , Hán bạn
người Việt và văn hóa Việt trên mọi phương diện
- Vậy nên mạnh thời gian sự đây; đặc signature Tôi của văn Hóa Việt đấu g
tranh để bảo vệvệTôisắcvănHóacủamình;bảo vệvệdântộcmình;chốnglạichính
list đồng Phản ứng; đồng thời gian vẫn Tiếp tục Continue Bảo đi phát triển; Bảo đi duy
nấu nấu quyết tâm giải phóng đất nước; giải phóng dân tộc.
?Ý thức bảo vệ dân tộc
- Quốc hiệu Nam Việt đã từ trước Công Nguyên nằm mạnh ý vật
mục tiêu phân đặc biệt xác định N Nam N Bắc của ông cha ta. Tinh hơn đối
ánh sáng thường linh không ẩn anh ấyđã còn lại đồng hồ mạnh Tôiqua họ cuộc gọi khở
của Hai Trưng (40-43), Triệu Thị Trinh (246), Bôn với nước Vạn Xuân
(544-548), Tr Quang Phục hồi (548-571), Mai Thúc đẩy Khoản vay (722), Phùng Hưng
(791), cha con họ Khúc (906- 923), Dương Điện Nghệ (931- 937) đạt đến
đỉnh cao ở cuộc khởi nghĩa thắng lợi của Ngô Quyền (938).
?Văn hóa châu thổ Bắc Bộ thời k Bắc
- Sựsuytànvăn bảnminhVăn Lang–Âu Lạcchụpnguồn từ2Nguyên
nhâncơ Tôisau: Thứ nhấtsựsuy bỏ đitự nhiêntính quyluậtcủamột nền
văn bạn sau khi đạt đến đỉnh cao cao, thứ hai sự xâm nhập lược, tàn phá của anh ấy x
phương Bắc.
- Thông quachínhcăn hộvề văncủaNgười Hán,vănHán
đãđượcdu nhậpvàonước ta thôngquacon Họchiếntranh LÀMvậy đãxảy ra
quá chương trình Tiếp tục căng thẳng giao cổ Xấu Họ. Sự Ảnh Tôi yêu của văn bạn
Việt Namchúng talúc nàyvịnhgiờ diễnra trênmọigiao diện.Chúng tôisettingbộ
máy quanlại,xâyTòa nhàhệ thốngquânĐộivàáp dụngđặthệ thốngphápluậtđểhệ thống
trị nhân dân ta, tiến hành cống phẩm, bóc lột sức lao động và kinh tế. Về phương
</ văn , chúng chụp nhân dân Âu Lạc làm bạn theo lối của Hán, MT mặc
giốngngườiHán,nóitiếngHán, họcchữHán, ứngxử lýphongContinue Hán.Tronglĩnh vực
lĩnh vực thứ tư và, sự xâm nhập tiền của người Hán đã truyền tải những học thuyết t
Giáo củaTrung Hoa nhưNho giáo, ĐạoGiáo để Về modevề tinh hơn nhất
thể bạn thứ tư Ý tưởng người Việt Nam. Để end đẩy quá chương trình đồng bạn văn , giả
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
thống trị Hán đã cho ạt người Hán sang đất Việt. Chúng khuyến khích
nhóm người này lấy vợ Việt, sinh con trên đất Việt hình thành một bộ phân
“dân Lưu” nước ta nhằm thực hiện chủ trương thực dân theo nghĩa bóng
lẫn nghĩa đen” (Huỳnh Công Bá, sở văn hóa Việt Nam). Cùng với quá trình
chống Bắc thuôc về chính trị còn xu hướng chống Hán hóa về mặt văn hóa.
Hơn thế nữa ông cha ta còn Việt hóa các ảnh hưởng của Trung Hoa
- Trong suốt ngàn năm Bắc thuộc, nhân dân ta phải tiến hành đấu trang
không chỉ các cuộc đấu tranh trang giành chính quyền còn ra sức bảo
tồn nền văn hóa dân tộc trước âm mưu đồng hóa của bọn phong kiến phương
Bắc. Thành tựu lớn nhấ của cư dân Âu Lạc là đã bảo tồn được của dântiếng nói
tộc. Tuy vậy dưới ách thống trị tàn bạo của chính quyền phương Bắc, người Việt
đã tiếp thu nền văn hóa ngoại lai này một cách vô cùng độc đáo. Ngôn ngữ Hán
khi du nhập vào Việt Nam theo con đường cưỡng bức, ông cha ta đã học chữ
Hán nhưng đọc tiếng Hán theo tiếng của người Việt, từ đó tạo ra một lớp từ mới,
đó lớp từ Hán Việt. Như vậy, tiếng Việt không bị mấ đi còn được làm
giàu thêm vốn từ, ấm tiết. Bên cạnh đó, chữ viêt của người Hán cũng được ông
cha ta tiếp thu và biến đổi thành chữ Nôm.
- Trong phong tục và tín ngưỡng , Người Việt vẫn luôn bảo tồn và giữ gìn
các phong tục tục lệ như tôn trọng phụ nữ, tôn kính cha mẹ ông bà, nhuộm
răng, ăn trầu, búi tóc, xăm mình.
- Bên cạnh tiếp thubiến đổi ngôn ngữ của người Hán, người Việt còn
tiếp thu các thuật bón phân Bắc của người Trung Hoa, phát triển các giống
cây nhằm đa canh hóa mở rộng vụ lúa. Kết hợp giữa kinh nghiệm cổ truyền
tiếp thu từ Trung Hoa, dân Âu Lạc đã sản xuấ được loại gốm tráng men
nửa sành nửa sứ. Trong lĩnh vực âm nhạc, trong thời Bắc thuộc người Việt đã
tiếp thu một số nhạc cụ của nguwoif Trung Quốc nhu chuông, khánh, của Ấn Độ
như trống cơm, của Trung Á như Hồ cầm
- Bên cạnh sự tiếp xúc cưỡng bức và giao thoa văn hóa Việt Hán, văn hóa
Việt cũng có sự tiếp xúc giao lưu văn hóa với văn hóa Ấn Độ. Văn hóa Hán vào
Việt Nam bằng con đường chiến tranh nên người Việt tâm ý phản kháng
nhưng trái lại với văn hóa Hán, văn hóa Ấn vào Việt Nam bằng con đường giao
thương và truyền giáo nên người Việt có tâm ý chủ động và tự nguyện tiếp nhận.
Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ để lại trong văn hóa Việt Nam nét nhất sự
du nhập của phật giáo vào miền Bắc, Bà la môn đi vào miền Trung bộ dựng lên
vương quốc Chămpa. Bên cạnh đó những yếu tố của văn hóa Ấn cũng được
truyền bá vào Việt Nam như kiến trúc, ngôn từ,…
Kết luận Như vậy, trong giai đoạn văn hóa Bắc thuộc chống Bắc thuộc,
mặc dù chính quyền phương Bắc liên tiếp tiến hành mưu đồ Hán hóa người
Việt nhưng dân ta vẫn luôn mang cho mình khuynh hướng giữ gìn bảo
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
tồn những tinh hoa văn hóa cổ truyền, mặc khác còn tiếp thu, biến đổi nền
văn hóa ngoại lai để làm phong phú thêm văn hóa Việt.
Câu 5: Tổ chức làng Việt cổ truyền: nguồn gốc, nguyên tắc hình thành, đặc
trưng, diện mạo
Nguồn gốc: Nước ta vốn một nước nông nghiệp cổ truyền gắn kết với
là làng xã cổ truyền. Theo như chiếu của vua Gia Long năm 1804 có viết “Nước
họp các làng thanh. Từ làng đến nước, dạy dân nên tục, vương chính
lấy làng làm trước” hay trong “Hồi Thanh Nghị” của Đình Hòe viết
“Muốn tìm hiểu lịch sử hình thành dân tộc Việt Nam thì phải tìm hiểu cộng
đồng làng muốn xây dựng lại đất nước Việt Nam thì cũng phải băt đầu từ
việc xay dựng lại cộng đồng làng xã, vì không có làng xã Việt Nam thì không có
quốc gia Việt Nam”. Vậy làng gì? Làng tổ chức quần của một cộng
đồng người có liên kết với nhau về huyết thống, lịch sử cư trú hoặc phương thức
kinh tế, nằm tại khu vực hiện nay vùng sản xuấ nông thôn hoặc từng là vùng
sản xuất nông thôn. Làng Việt Nam vốn bắt nguồn từ công nông thôn, ra
đời vào giai đoạn tancủa công nguyên thủy, tức vào khoảng thiên niên
kỉ X trở đi, cùng với sự thịnh vượng của chế độ phong kiến, các công nông
thôn dần dần bị phong kiến hóa trở thành các đơn vị hành chính bản của
chính quyền phong kiến với tên gọi chung xã, cũng khi gọi thôn hay
làng. Làng giữ vai trò trung tâm nối các thể với nhà nước. Tât cả các chỉ
thị từ chính quyền trung ương đến với người dân đều phải thông qua bộ lọc làng
xã. Làngcổ truyền là đơn vị tụ cư, là cộng đồng dựa trên quan hệ láng giềng
kết hợp với quan hệ huyết thống, là môi trường sinh hoạt văn hóahội từ bao
đời nay của người Việt.
Nguyên tắc tổ chức: Làng Việt được tổ chức theo 2 nguyên tắc, trước hết
theo . Làng nơi của một họ hoặc nhiều họ và có xu hướng lấyhuyết thống
tên họ làm tên làng, điều này còn lưu lại dấu ấn trong tên của rât nhiều làng hiện
nay như Nguyễn Xá, Xá, Đoàn Xá,… giữa các dân trong làng
mỗi quan hệ huyết thống như câu ca dao “Tu chú bồ các/Bố các bác
chim di/Chim di là dì sáo sậu/Sáo sậu là cậu sáo đen/Sáo đen là em tu hú…”. Để
xác định một cá nhân này thì phải đặt cá nhân ấy trong mối quan hệ với cả một
tập thể thế trong tổ chức nông thôn của người Việt, ta thấy sự thủ tiêu vai trò
của nhân, nhân bị hòa tan trong cộng đồng, cộng đồng. Điều này cũng
thể hiện tính cộng đồng, tập thể của người Việt, lấy cộng đồng tập thể làm tiêu
chuẩn để đánh giá xã hội
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
Nếu coi tổ chức nông thôn theo huyết thống bước phát triển thứ nhât thì tổ
chức nông thôn bước phát triển tiếp theo để hình thành theo địa bàn t
nên làng xóm. Tổ chức nông thôn theo địa vực bắt đầu xuất hiện từ thời
Hùng Vương. Những người sống gần nhau xu hướng liên kêt lại với nhau,
thứ nhât để đối phó với môi trường tự nhiên bởi nghề nông nghiệp lúc nước
mang tính thời vụ cần nhiều nhân lực, thứ hay dể đối phó với môi trường
hội đối phó với nạn ngoại xâm, chiếm đất chiểm làng. Nếu như tổ chức làng
theo quan hệ huyết thống đề cao quan hệ cùng dòng máu thì tổ chức làng
theo địa vực lại đề cao mối quan hệ láng giềng. Sự liên kêt này chặt chẽ đến
mức “bán anh em xa, mua láng giềng gần”. Làng của người Việt thường 2
tên: thứ nhất tên nôm , thứ hay tên Hán. Tên nôm tên gọi nôm na,
thường bắt đầu từ một đặc điểm đặc trưng nào đó của làng còn tên Hán tên
được sử dụng trong các văn bản hành chính mang ý nghĩa riêng của từng làng.
dụ như Đông Anh làng Rộc, tên Hán của làng Rộc làng Rục Tú.
Ngoài ra, trong làng tổ chức theo địa vực sự phân biệt cùng rạch ròi
giữa dân chính cư và dân ngụ cư, dân chính cư là dân gốc ở làng, đã sống liên
tục nhiều đời làng, tiếng nói được hưởng mọi quyền lợi; dân chính
được chia làm 5 hạng: hạng chức sắc, hạng chức dịch (đứng đầu trưởng
hoặc lý dịch), hạng lão (các cụ từ 60 trở lên, kinh nghiệm sống, hàng năm tổ
chức lễ lên lão, mừng thọ), hạng đinh (trai trong độ tuổi lao động), hạng ti
ấu( các trai cho tới dưới độ tuổi lao động). Trái với dân chính cư thì dân ngụ
dân từ nơi khác tới sống ở làng, không tiếng nói không được hưởng
rất ít quyền lợi gì từ làng. Do dân chính cư có nỗi sợ mơ hồ là nếu để dân ngụ cư
tham gia hoạt động của làng xóm thì ngày họ sẽ lên nắm quyền hoặc học
nghề truyền thống của làng. Một số làng có quy định riêng: nếu dân ngụ cư liên
tục sống 3 đời ở làng thì trở thành dân chính bởi khi sống liên tục 3 đời
làng, dân ngụ sẽ gắn hơn, thân thiết hơn với làng, đồng thời mối liên hệ
giữa họ và quê gốc của họ sẽ trở nên mờ nhạt đi sau 3 đời.
- Các nghề nghiệp, tín ngưỡng tôn giáo, địamối liên kết trong làng
vực láng giềng, xóm, giáp, đơn vị hành chính họ hàng dòng máu,
nhưng mối liên kết họ hàng huyết thống vấn là bền vững nhất
-Kết cấu kinh tế làngViệt chủ yếu tiểu nông, tự cấp, tự túc. Mỗi
làng có ruộng đất riêng, có sự phân chia ruộng đất của riêng làng mình
cho các gia đình trong làng nhưng sự phân công lao động không
ràng. Làng Việt còn tính hỗn hợp cao như: vào mùa vụ, người ta
làm nghề nông, khi mùa vụ nông nhàn, các làng có nghề phụ, họ sẽ sản
xuất thêm các đồ thủ công rồi mang đi bán một số làng khác còn
kiêm thêm chức năng thương nghiệp
- Các làng của người Việt thường được theo hình thức co cụm.phân bố
Loại co cụm thứ nhất là các gia đình trong làng sống quần cư với nhau
trong một cụm dân, xung quanh được bao bọc bởi lũy tre
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
cổng làng để phân chia ranh giới. Loại co cụm thứ hai của làng Việt
phân bố bên sông theo từng cụm một loại co cụm thứ ba cũng
phân bố ở sông nhưng phân bố bên 2 bờ
?Đặc trưng: Làng của người Việt hai đặc trưng nổi bật. Đặc trưng thứ nhất
là tính cộng đồng, tập thể. Tính cộng đồng của làng xã Việt là nhấn manj vào sự
đồng nhất và tinh thần tập thể. Ưu điểm của tính cộng đồng tạo nên tinh thần
đoàn kết, tương thân tương ái lẫn nhau giữa những người dân. Thế nhưng tính
cộng đồng cũng hình thành lên thói dựa dẫm, ỷ lại vào tập thể như người Việt ta
câu thành ngữ “Cha chung không ai khóc”, “Làm sãi không ai đóng cửa
chùa”. Người Việt có tính cộng đồng rất cao nhưng tính cộng đồng này chỉ thực
sự phát huy khi tất cả mọi người cùng phải đối mặt với một nguy cơ, thách thức
nào đó. Hơn thế, tính cộng đồng cũng có mặt hạn chế là tạo ra tính cào bằng, đố
kị như câu “Cá một lứa” rất nhiều tình huống thể hiện hạn chế này trong
cuộc sống. Biểu tượng cho tính cộng đồng làng Việt hình ảnh cây đa, bến
nước, sân đình bởi đây những địa điểm thường diễn ra các hoạt động tập thể
của làng, nơi mà người dân tụ tập, tụ họp.
Đặc trưng thứ hai của làng Việt tính tự trị nhấn mạnh vào sự khác biệt
giữa các làng như người Việt ta câu: “Trống làng nào làng ấy đánh/Thánh
làng nào làng ấy thờ”. Biểu tượng của tính tự trị lũy tre. Người Việt tục
trồng tre từ thời kì Hùng Vương để bảo vệ đât đai của làng chống lại nạn lấn đât,
lấn làng, đồng thời lũy tre cũng tạo thành thành lũy nội bất xuất, ngoại bất nhập,
khiến cho các làng trở thành một vương quốc thu nhỏ. Bên cạnh đó, lệ làng cũng
biểu tượng cho tính tự trị. Một số lệ làng còn được văn bản hóa lên thành
“hương ước”. Lệ làng mạnh đến mức nếu quyền lực của triều đình chạm đến các
làng trái lại các lệ làng thì người dân vẫn sẽ tuân theo lệ làng chứ không
theo phép tắc của triểu đình “Phép vua thua lệ làng” điều này cho thấy tính tự trị
rất cao của các làng Việt Nam. Tính tự trị còn sở của lòng yêu nước,
lòng yêu nước gắn liền với lòng yêu làng, hơn thế tính tự trị còn giúp nâng cao
tinh thần tự quản, cần cù, hiệu quả trong công việc. Mặt khác của tính tự trị còn
tạo ra tu tưởng tư hữu, ích kỉ: chỉ lo vun vén cho địa phương, đôi khi không nghĩ
cho lợi ích của số đông còn có thể gây thiệt lại cho cái chung; tính tự trị còn
hình thành thói gia trưởng, áp đặt ý chí lên người khác, thiếu sự lắng nghe học
hỏi và những đột phá để xóa bỏ những nề thói cũ.
Kết luận : Qua phần tìm hiểu về làng cổ truyền Việt Nam trên, ta
thể thấy rằng thể chế làng xã Việt nam có những ưu điểm và nhược điểm cụ
thể. Nhận thức được vấn đề đó, chúng ta cần phải phat shuy những ưu
điểm, chuyển biến trong giá trị văn hóa để thích ứng với những yêu cầu
mới, bỏ đi những văn hóa cổ hủ, lỗi thời cải thiện những hạn chế nhằm xây
dựng nên văn đậm đà bản sắc dân tọc, từ đó giúp đất nước phá
tireern lớn mạnh hơn, sánh vai cùng các cường quốc năm châu.
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
Câu 6. Tín ngưỡng dân gian: đặc điểm chung, một số tín ngưỡng tiêu biểu
(tín ngưỡng sùng bái tự nhiên, tín ngưỡng sùng bái con người, tín ngưỡng
thờ Thành Hoàng Làng)
Khái niệm: Tín ngưỡng sự thần thánh hóa của con người đói với một hay
nhiều hiện tượng, nhân vật nào đó, sản phẩm văn hóa được hình thành trong
mối quan hệ giữa con người với môi trường tự nhiên, môi trường hội với
chính bản thân mình
Nối: Người Việt
1, Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên
? Khái niệm nguồn gốc : dân Việt dân nông nghiệp trồng cấy
lúa nước đời sống của dân nông nghiệp luôn gắn chặt với tự nhiên bởi
việc trồng trọt vốn dĩ phải gắn chặt với nhiều yếu tố như thời tiết và khí hậu. Do
vậy khi con người gặp phải những hiện tượng của tự nhiên chưa giải thích
được thì con người sùng bái hóa, thiêng liêng hóa các hiện tượng đó hay còn
được gọi là tín ngưỡng sùng bái tự nhiên. Điều này cũng thể hiện ước vọng của
người Việt về cầu mong mưa thuận gió hòa, cây cối tốt tươi .
? Đặc điểm: Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên người Việt được thể hiện cùng
rõ nét qua việc thờ đa thần và người Việt còn có xu hướng đồng nhất các vị thần
cai quản tự nhiên với các nữ thần
- Tục thờ Mẫu: thờ Mây, Mưa, Sấm, Chớp, Lửa, Mẹ
Lúa,… cái đích người Việt đang hướng tới sự phồn thực
nên hình tượng nữ thần của người Việt không phải các gái trẻ đẹp
thường các Mẹ, các Mẫu, những người phụ nữ đã trải qua
việc sinh nở ít nhât một lần
? Biểu hiện
Tục thờ các hiện tượng tự nhiên: Tục thờ các hiện tượng tự nhiên được biểu
hiện qua tục thờ các hiện tượng tự nhiên như:
- Thờ Mưa, thờ Sấm, thờ Trời, thờ Đất, thờ Đá, thờ Núi,…
Tục thờ động vật, thực vật: Trong tín ngưỡng sùng bái tự nhiên, người Việt
còn có tục thờ động vật và thực vật
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
- Rùa, rắn, cá sấu những loài cùng phổ biến ở vùng sông nước, so
vậy chúng thuộc loại động vật được sùng bái hàng đầu. Ngoài ra,
chính vì loại hình văn hóa nông nghiệp mà các con vật như Rồng, Tiên
được đẩy lên mức biểu trưng bởi lẽ theo truyền thuyết thì tổ tiên
người Việt “con Rồng, cháu Tiên”. Hơn thế nữa, dân Việt còn
thờ những con vật có sức mạnh như hổ, sư tử, chim ưng,…
- Bên cạnh đó, thực vật cũng được sùng bái, thờ cúng. Người Việt ta
tục thờ cây đa, thờ cây gạo, thờ bụi chuối,thờ gốc tre… thờ lúa
tục thờ được Người Việt hay các vùng dân tộc sùng bái nhiều nhất
nghĩa: Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên một tín ngưỡng dân gian thuần
việt, lịch sử lâu đời. Việc sùng bái tự nhiên chính tượng trưng cho
những ước vọng của người dân về sức khỏe, tài lộc, may mắn ước
vọng yên bình, thuận lợi của mùa màng.
2, Tín ngưỡng sùng bái con người
? Nguồn gốc và biểu hiện :
Tục thờ cúng tổ tiên
- Người Việt một vài dân tộc Đông Nam Á quan niệm rằng con
người gồm có Hồn – Vía – Thể xác, vía là phần để kết nối giữa hồn và
thể xác để tạo ra một con người, một thực thể sống hoàn chỉnh. Khi
con người chết đi, hồn và vía sẽ rời khỏi thể xác, chỉ có thể xác mất đi
còn hồn vía vẫn tồn tại trên nhân gian, đi theo phù hộ, bảo vệ cho
con, cho cháu. Chính vì vậy người Việt có để thờtục lập ban thờ
cúng những người đã khuất có cùng huyết thống
- Người phương Tây coi trọng ngày sinh thì người Việt coi trọng ngày
mất. Họ tin rằng khi người ta mất đi sẽ an nghỉ về nơi suối vàng. Ban
thờ của tổ tiên bao giờ cũng được đặtnơi trang trọng nhất. Trên ban
thờ, thiếu cái gì đi nữa thì cũng không được thiếu nước hoặc rượu,
điều này còn thể hiện tính sông nước trong đời sống văn hóa của người
Việt
Thờ người công với làng xã, danh nhân, anh hùngthờ vua tổ: Không
chỉ thờ cúng những người đã mất trong phạm vi huyết thống, gia đình, họ tộc mà
người Việt còn có tục thờ những người có công với làng xã,những người đã đặt
nền móng cho hòa bình đất nước
- Trong gian hậu cung của đền Đồng Nhân đặt tượng của Hai
Trưng để tưởng nhớ công lao đánh giặc giữ nước của Hai Bà, cánh tay
của Hai Bà Trưng được khắc giơ cao lên với ý nghĩa mở dòng nước để
đến với bờ
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
- Và ngoài ra còn có rất nhiều đền thờ như: đền thờ Ngô Quyền, đền thờ
An Dương Vương,…
Đây là một tín ngưỡng mang nét đẹp văn hóa, là một đặc trưng vốn có của
người Việt thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn, đạo lý làm người
đề cao đạo hiếu, đề cao tinh thần hướng về cội nguồn.
3, Tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng
?Nguồn gốc và khái niệm:
Tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng là một tín ngưỡng khá phổ biến ở làng xã của
người Việt nguồn gốc từ bên Trung Quốc. Thành Hoàng một từ Hán Việt:
“Thành Hoàng nghĩa thành hào, hào có nước gọi trì, không nước gọi
là hoàng. Đắp đất làm “thành”, đào hào làm “hoàng”. Thành hoàng ở đây là một
vị thần cai quản , che chở , định đoạt phúc họa cho dân làng. Tín ngưỡng thờ
Thành hoàng đã được du nhập vào Việt Nam chúng ta ở thời kì Việt Nam thuộc
Đường
- Vị thần Thành hoàng đầu tiên được chính quyền nhà Đường sắc phong
trên đất Việt đó chính thần sông Lịch hay còn gọi Đô thành
hoàng vị thần Thành hoàng bảo vệ, bảo tr cho thành Đại La của
Cao Biền
- Khi tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng về đến các vùng quê của người
Việt đặc biệt từ thời Hậu Lê, trong số các vị thần được thờ một
làng quê; dân làng sẽ chọn ra một vị thần và được triều định sắc phong
thành “Thành hoàng” đồng thời vị thần đó sẽ được gọi “Thành
hoàng làng”.
-Thành hoàng làng thể thiên thần, nhiên thần hay nhân thần
và cũng có khi là người có công lập ra làng xã hoặc là những người
chết bất đắc kì tử. Thành Hoàng của các làng Việt không phải lúc nào
cũng thờ vị thần bảo vệ thành hào của làng chủ yếu thờ những
người công với dân với nước, người lập ra làng, người truyền dạy
một nghề nào đó cho dân làng, hoặc là một ông quan tốt.
- Thành hoàng thường được thờ trong đình. Đình vừa không gian
văn hóa, vừa là không gian tôn giáo, tín ngưỡng, đồng thời là đơn vị cơ
quan hành chính làng của người Việt
- Tuy nguồn gốc từ Trung Quốc thế nhưng do đền, phủ ở Việt Nam có
tính lịch sử khác nên cách thờ và tổ chức lễ hội cũng biến đổi cho phù
hợp. Điều này cũng thể hiện tính tổng hợp, dung hợp linh hoạt của văn
hóa Việt khi tiếp xúc với các nền văn hóa ngoại lai
- Thông thường việc thờ cúng thành hoàng làng được diễn ra thường
xuyên thông qua việc thắp hương thắp đèn hay được diễn ra trong
các lễ hội du Xuân, Tết cổ truyền. Hàng năm, ngày giỗ Thành hoàng là
ngày đông vui, nhộn nhịp nhất của dân làng Trong những ngày hội,
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
ngoài việc làm cỗ, ăn uống còn rất nhiều nghi lễ như diễn lại sự tích về
Thành Hoàng, tế lễ, rước kiệu hay các trò vui: đấu võ, chọi gà, thổi
cơm thi, bơi chải, đánh đu, đánh cờ người, hát chèo, diễn tuồng…
nhiều lễ hội gắn với tín ngưỡng thờ cúng Thành Hoàng làng tiêu
biểu lễ hội ở làng Diềm làng Viêm Xá, Hoà Long, thành phố
Bắc Ninh nhằm để tưởng nhớ công ơn khai sinh ra làn điệu quan họ
Bắc Ninh của Vua Bà là con gái vua Hùng. Ngoài ra còn có lễ hội làng
Lê ở làng La, phường Dương Nội, Nội. Hội này để nhớ đến Thành
hoàng Đương Cảnh Cônghai người vợ của ông là Tuyên Nương
Trinh Nương.
Ý nghĩa:
- một loại tín ngưỡng đặc sắc nhất , phản ánh đời sống hiện thực
của cộng đồng làng , xã giúp dân làng đoàn kết, nếp sống cộng cảm
hoà đồng, đất lề quê thói được bảo tồn
- Đồng thời thể hiện đạo hiếu, ghi nhớ công ơn đối với những người
công với làng xã, vừa là sự cầu mong cho sự bình yên, suôn sẻ
(Kết luận)
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu

Preview text:

22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu nội dung ôn hòa
Câu 1:Tiếp đặc biệt, Tiếp tục biến văn bạn và đề xuất đề Tiếp tục biến văn bạn mạ
bạn Việt Nam (Tôi) đầu, đặc điểm Tiếp tục biến văn bạn mạnh văn bạn Việt
Nam, những biểu hiện cụ thể)

Tiếp xúc văn hóa và đặc điểm của tiếp xúc văn hóa
Tiếp căng thng văn bạn là hiện biểu xảy ra khi KHÔNG nhất hai tộc người, hai
tộcmáy cắthai nhóm ngườicóvănbạn khácnhauTiếp tụccăng thẳng lâubảo vệ,TRÊN địnhvà
Tiếp tục với nhau, gây phiền toái ra sự biến sự thay đổi vô vật cấm đầu của một mạnh V
dân tộc hay nhóm nào đó.
Quá chương trìnhđiều này luôn gắnmột với 2 yếu ĐN : yếu ĐẾNngoại sinhvàyếu
sinh. Bên bên đó, sự tương tác của hai yếu ĐẾN điều này thường con đường tới hai kết Q
thứnhấtlàyếuĐẾNngoạisinhlạm dụngTại,hailàsựphânhòagiữayếuĐẾNngoạisinhvà yếu tố nội sinh.
Đồngthời giancũng có 2hìnhvật củaquá chương trìnhTiếp tục căng thẳngvăn Hóa. H
thứnhấtlà tựrủi roN, tựcó thể làhìnhvật 1chủ thểtự có thểTiếp tụcđến văn
bạn của một/hết chủ thể khác mà không kinh nghiệm qua không cứ hình vật X Thư thế hệ
bất kỳ thông quahọquá trình, hoạthoạt độngbán,giáo, hônnhân,…Ví dụ
như phật Giáo du nhập vào nước ta một cách tự có thể theo hình vật di dân,
họgiáo.Hình vật thứ hai làX Thư thế hệ. Tacó thể hiểu hìnhvật không tự
(cấp độ)làtrênlực vàLãnh thổtoàn, “thể“Nhanh”
bắt buộc “Tôi đã thể yếu” bạn cho thuê văn bạn của họ để họ thế văn bạn gốc, mục tiêu
đến đồng bạn văn , thường xảy rMột mạnh thời gian sựchiến tranh; ví ví dụ như Pháp
thực hiện chính danh sách ngu dân, phá trường học, chụp nhanh dân ta học tiếng Pháp,
trường Pháp, bỏ văn hóa truyền thống dân tộc.
Quá chương trình Tiếp tục căng thẳng và giao lưu văn bạn được Tiếp tục đến theo
Thứ nhất là khôngtiếp tụctoàn bộ mà chỉlựa chọn nhữnggiá trị thích hợpcho
tộc người mình. Thứ hai là Tiếp tục đến cả Anh ta hệ thống nhưng có sự xếp hàng xếp lạ
lượngvậtgiá tiềncủa tộcngười chủthế.Thứ balà môphỏng vàbiếnthể mộtVì
Thành phần của văn bản hóa khác với người chủ.
Tiếp biến văn hóa, vấn đề tiếp theo theo biến văn hóa VN và biểu hiệnn cụ thể
Về tiếp biến vănHóa ,đây là hiệntiếp theo cólựa chọn mộtsố yếu
ĐẾNvănbạnvàbiến sự thay đổichúngcho saulò còvớiđiềusự kiệnbạn cho thuêTôiĐịa chỉ, v
mộtthời gian...bạncho thuêvà biếnsự thay đổithìchúng trởthànhnhữngyếu ĐẾNvănbạn Tôi ngoại sinh.
Văn bạnViệt Nam là một nền văn bạn có nguồn gốc xuât phát trên nền
bưu kiện của nghề nông nghiệp trồng cấy lúa nước mang đậm tính chất Đông Nam
MỘT.Cơtầng vănbạn ĐôngNam MỘTlàmột nềnvăn bạnbao gồm ba- Công tythể:văn bạn 22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
núi,vănbạnđồngbằng vàvănbạn biển,mạnhđóvănbạn đồngbằnglàvăn bạn
ra đời sau cùng nhưng lại giữ vai trò chủ đạo. Cơ tầng văn bạn chung anh ấy được
tạo ra từ nhiều yếu ĐẾNnhư họ một xe dân biết tinh thần Đâm cây lúa ( thế người lãnh đ
đếnthế người lãnh đạothứ 4TCN),bạncho thuêtrâu đểtiền,bạncho thuê chủyếuđồng vàđã ng
chế tạo công cụ,đề cao vaitrò chơi của ngườiphụ nữ, ngoàira còn cótín dụng
bái vật giáo, thời gian tự , thời gian ĐẾN tiên,…; đáng lưu ý làlượng vậtthứ duy cực
hợp lý phân tích và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ.
Trongnền tảng củavănĐôngNamÁ, vănbạnViệt Namchụp nhanhđầu cósự
Tiếp tụccăng thẳnggiaolưuvớihọnềnvănbạnmạnhkhu-vàtrênthế Giới.Đầuđầu tiênlà
giao lưu, biến đổi của văn hóa Việt Nam vớiVăn hóa Trung Hoa.sự giao
lưu Tiếp tục sinh họcến với văn bạn Trung Hoa là quá chương trình Tiếp tục căng thẳng
xuyên năm lịch Chúng ta; được diễn ra theo hai xu hướng dẫn: X Thư thế hệ và tự có th
Hình vật X Thư thế hệdiễn ra chủ yếu vào thời gian sự Bắc thuộc về (179TCN-938) và
MinhThuộc (1047-1427).Từthếngười lãnh đạoTôi đếnthế người lãnh đạo X,họđếcách thức
thực hiệnchínhđồngcổ đểbiếnđất nướcchúngta thànhmộtquận, huyện
của Trung Hoa. Bênbên đó, hình vật thứhai của quáchương trình giao lưu Tiếp tục sinh họ
văn bạn với Trung Hoa là hình vật tự . Ở thời gian sự độc cài đặt tự chủ, nhà
nước Đại Việt được mô phỏng theo mô hình nhà nước phong kiến Trung Hoa.
Nhà Lý, Trần về chính tiền tất cả đặt nho Giáo làm gốcdù vẫnÔng ấy ẢnhTôi yêu của
bảo vệ Phật. đến nhà Hậu Lê CHÀO đã Ông ấy Ảnh Tôi yêu của Nho Giáo sâu Sắc lệnh
nữa việc giao lưu buôn bán, cộngvớisựdimột xecủa người dânhainước cũng tạo
điều kiện thuận lợi cho sự căng thẳng tiếp theo, giao lưu văn hóa. Như vậy, cả 2 phương thứ
Tiếp tụcđến vàgiao lưu vănbạn ViệtNam – TrungHoa tất cả lànhân ĐẾNcho sự Vận chuyể
sự và phát triển của văn bạn Việt Nam. Đồng thời, mặc dù Ông ấy những Ảnh Tôi yêu
mạnh Tôi nhưng tavẫn giữ được cơ tầng văn bạn ĐNA, Tránhnguy cơ Hán bạn
và khẳng định sức sống và tồn tại chính của nền VHVN.
Mặcdù MỘTĐộ không cóHọ biên soạngiới Tiếp tục căng thẳnglinh Tiếp tụcvới Việ
như Trung Hoa nhưng nền văn bạn MT Độ có Ảnh Tôi yêu vô cùng sâu sắc đến
nền văn bạn Việt Nam. Tôi về xu hướng, người Việt chúng ta Tiếp tục căng thẳng với n
bạn MỘT Độ theo N vật tự có thể thông qua hoạt sự giao thương với
các loạinhânMỘTĐộvàthông quahoạtsựhọGiáocủa cáctăng,họ
tônGiáoMỘTĐộởĐNÁnóichungvàởViệtNamnóingười tư.Sựgiaolưuvớivăn
bạn MỘT Độ diễn ra dưới nhiều hình vật và hoạt sự liên Tiếp tục qua họ thời gian sự
lịch bạn khác nhau đồngthời gian sựgiao lưuđiều này Ảnh Tôi yêu sâu đậmtới3 vùngvăn
hóa hóa: văn hóa Việt (Bắc Bộ), văn hóa Chămpa và văn hóa Óc Eo.
Quá chương trình Tiếp tục căng thng và giao lưu văn bạn Việt Nam và văn bạ
Tây không chỉ ra từkhi thực hiện du kích chiến lược đã códiễn ra thật lâu
trước đó. Sự Tiếp tục căng thẳng giao lưu văn bạn với N Tây diễn ra một cách manh
nha từ thế người lãnh đạo 16. Từ thế người lãnh đạo 16, người ta đã thấy có sự sản xuất h
ngườiPhương Tâynhư ngườiTây BanNha, người BồỜ Nhavà 22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
giáo viên đếngiáo viên ở ViệtNam. Nhưng sựtiếp xúc, giao lưudiễn đàn này ramột
cách mạnh Tôi nhất là từ nửa sau của thế người lãnh đạo thứ 19, đặc đặc biệt là sự giao l
bạn Việt Nam. Bảo thời gian sự Pháp cai trị, quá chương trình giao lưu Tiếp tục biến v
Việt- diễn ra đồng thời gian theo hai hình thức: X Thư thế hệ và tự có thể. Quá
chương trình giao lưu và Tiếp tục căng thẳng của văn bạn Việt Nam và văn bạn N Tây
người Việt Nam thay đổi cấu hình văn hóa nền của mình, đi vào vòng quay
của vănminh N Tây giải đoạn công Nghiệp.Thứ nhất là chữ quốc ngữ và
từ vựngtiếng Pháp; thứ hai làsự sản xuấthiện và cácVăn phòng tiện ích của công tynhư
nhà Trong, có thể Trong,.. từ đó có sự sản xuất hiện của báo chí, nhà sản xuất Tôi ; họ
Ẩn thứsản, vô sản phẩm họ thế cho Anh ta thứ Ẩn phong kiến lỗi Thời; sản xuất hiện đô
thị trấnNTâynhưHà,HảiPhòng,Sàiđường,...cótính cáchthươngmại
xác định nét;… sựTiếp tục biến văn bạnN Tây, người Việtcó thái độ Âu bạn
máy cắtlà tháiđộ tự có thể tiếng hát cũng có thái độ chống Âu bạnkhi đến cách phải sự thi
họ, X Hoàn. Sự giao lưu vănbạn Việt với vănbạn N Tây đãtạo ra sự
đột biếnbiếnlớnvềvăn,chuyểnvănbạnViệttừ2NĐônghát2
phương Tây, hội nhập thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa Việt.
Dưới tác sự của khoa học kim tùy đặc đặc biệt thời gian sự công công nghệ 4.0, s
giao lưu và Tiếp tục biến văn bạn hiện không diễn ra dưới hình vật hoàn toàn tự
có thểvà chủ động. Bên bên con nhiều những thuận lợi mạnh việc công nhập
Toàn cầu thì văn hóa Việt Nam cũng vậytrước giá trị null và giá trị tronglàm
Nước bản sắc văn hóa dân tộc: thế nào để hòa nhập chứ không hòa làm tan?
Câu2:Môi trườngtựnhiên sinhtháivà họdấu MTthành ĐNmạnhvăn bạn Việt
Môi trường tự nhiên sinh thái
Về vị trí địa lí , Việt Nam nằm ở phía đông của họ đảo Đông Dương, ở
trung tâm khu - Đông Nam MỘT. KHÔNG hình Việt Nam kinh nghiệm bảo vệ đến cách
độ, đồi núi mua ¾ tích,chỉ có¼ tíchlà đồngbằng. Chúng ta có thể
Giải pháp, địa chỉhình ViệtNam dàiBắc-Nam, Tây-Đông; điTừ Tây sangĐông
có Núi – Đồi – Thung – Châu thổ - Ven biển – Biển và Hải đảo. Yếu ĐẾN sông
Lấy ngày đặc và phân bố rộng nơi, có nhiều ao hồ drive Thời gian kênh mương. Bên
bên đó, bao xung quanh Hoàn đạo thổ Việt Nam là Họ bờ biển biển kinh nghiệm bảo vệ h
Bắcbiên soạnViệtNam giápTrung Quốc,phíaCô ấyLàovà đồng,
phíađông và phía nam họBiển Đông chính vì vậy màOlov Janse đã từngnói
Việt Nam “là ngã tư đường của dân dân và các nền văn minh”
Khí kỳ Việt Nam mang tính chất Anh ấy nhoài là gió mùa. Trong đó Có thể
bằngThư thế hệgiá trị ởViệt Namxung quanh nămhát, Anh ấyđộtrung bìnhnămtừ 22độ C
đến27 độC, Tổng quan Anh ấyđộ hoạtsự từ 8000-10000độ C. YếuĐẾN làđược thể
hiện ở chỗ mưa nhiều, lượng mưa trung bình năm cao bảo sự từ 1500-2000 22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
mm; đặc biệt ở những bờ đón gió ởphía đông của các dãy núi,mưa còn
lên tới 3500-4000 mm LÀM đó mà độ là xung quanh năm luôn cao lên tới trên 80%.
Khíkỳ thuậnlợitạođiều sự kiệnchosựphát triển, sinhsôi của Tôi-thực vậtđa
dạng. Trong Anh ta sinhthái MỘT trải thông thoáng,chỉ Vì đa dạng giữa họ giốngloài, thự
phong phú và phát triển hơn thực . đồng vì đặc điểm Anh ta sinh thái MỘT nhỏ
choở trong.sựkinh tếháilượm, việcháilượmcaosănvà đầu tiên,thời giansự
kinh tế nông nghiệp, trồng trọt vượt trội hơn chăn nuôi.
Dấu ấn thành
Sự đa lớn của môi trường sinh thái và điều sự kiện tự nhiên là yếu ĐẾN đóng góp
phần tạo ra sựđa dạng vănHóa. VănViệt Nambật lên 2tính từ, đó là
tính thực vật, nông nghiệp và tính sông nước và được thể hiện vô cùng xác định mạng
qua 7 con MT thành ĐN sau: MỘT uống, trang phục vụ, nhà ở, giao thông , phong Ti
nhỏquán,ngôn ngữtừvàtâmýứngXử lý. Về ănuống,kháchMỘTcủangườiViệttheomô
hình bao gồm 3 yếu ĐẾN là cơ – rau – cá, thịt; nhấn mạnh yếu ĐẾN thực vật “Cơm”
mạnh khách MỘT và không có MỘT làm uống sữa và bạn cho thuê họ sản phẩm vật phẩ
sữa. Ta có thể thấy xác định dấu MỘT văn bạn Việt mạnh MỘT uống được thể hiện xác
đặc chữ ký làthực của từng miền. Mô hình khách MỘTở miền Bắclà từ điển hình cho
khách MỘT của người Tiếng Việt: MỘT uống thanh Ăn, đặc đặc biệt người miền Bắc
cùng yêu cầu kỳ mạnh việc mode biến và bạn sử dụng gia vị. bạn với khách MỘT của n
miền Trung, LÀM đặc điểm về địa hình và thời gian tiết LÀM vậy mà khách MỘT của
miềnTrung cay-mặnvàcónhiềuyếuĐẾNsinh học. CònđốivớikháchMỘTcủangườidân
ở vùng đất Nam Bộ lại là Tổng quan nhảy lò cò họ bếp MỘT của người Việt – Chăm – H
Ấn Độ với các vị trí - ao - lạ - dãn dân.
Về trangphục vụ , ngườiViệt mặcnhữngtrang phụccó nguồngốc chủyếu
từthực vậtmỏng, Trọng lượng và . mồ hôi . Để sau nhảy lò cò với môi trường nóng là và
thuận tiện cho việc di chuyển trên sông nước, trangphục truyhệ thống của nam
giới là ở trần, đóng vũng, đi chân đất; với giới tính nữ là mặc yếm và váy.
Tính sông nước và tính chất thực vật nông nghiệpđược thểhiện vôcùng
xác địnhmạng lướiqua nhàở củangườiViệt Nam. Nhàởtruyền tải hệ thốngcủa ngườiViệtlà
KHÔNG không chỉ phổ biến ở miền núi mà còn phổ biến ở vùng đồng bằng bởi sự
linhhoạt động, hiển thịBảo và bềnChắc chắn rồi. Nhàmang hình vậtcao, rộng lớn,thường đ
Tòa nhà theo hướng nam, đông nam. Hơn tAnh ta Hơn nữa, tính sông nước còn thể hiện
hìnhvậtnhàở:gạch đúngcá,ở phía sauhội nghị, nhàSau đó,nhàlà;nó chúng tôihọbộ bộ phận
gỗ như tàu mái, mũi tàu, dạ tàu,...
Về giao thông đi lại, mặc dù Họ bộ con chuột gần phát triển nhưng Họ
thủy phát triển lại vô cùng mạnh Tôi, một lần nữa xác nhận định tính sông nước
trong văn hóa Việt.Phương tiện di truytrên sông nước vôcùng phong phú,đa
dạng và người Việt còn giỏi đi trên sông nước, giỏi bắc cầu, giỏi thủy chiến. Bên
bên đó, người Việt còn có Continue vẽ mắt cho thuyền đề thuyền có thể Tránh được 22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
thủy quái, tránh đượcbãi biển đã,giúp người dânđánh đượcnhiều tôm
cá và nhìn thấy bờ biển mà về. Quan hệ giao thương buôn bán của người
Việt diễn đàn cũng có nhiều trên cácđầu sông sông, đặc biệt các đôthị trường người Việt
cũng thường là những mạ ven sông, ven biển.
Dấu ấn sôngnước cònđể lạitòa soạnmạnhphongphòng tậpquán của người
Việt Nam.Trong tín Hoành, người Việt có Continue thời gian nước, thời gian họ loài sống
nước như thời gian rắn, thời gian cá, thời gian thủy hơn, cá voi,...Trong tang mẹ, dấu M
nướcđểthể hiệnxác định ởhọnghi kháchnhư kháchphengiăm bông, chèo màu đỏ,phía bắccầ
về“suốivàng”. Ngoài ra ra, khách hội, khách Tết của người Việt cũng vô cùng phong phú,
thườngđượcbố theocác mùa dịch vụnôngchuyên nghiệp,đồngthời giancũngcócon chuộtnhiề
nghi khách và tròchơi liên lượng đến nước.Về ngôn ngữ từ , từ ngữ của người Việt ngày
đặc liên lượng đến nghề nông trại, người Việt còn con chuột Thích bạn sử dụng nhiều hìn
sôngnướcđể vícủa. Tâmlý người Việt cũng vô cùng linhhoạt động,phần mềm mạinhư
nước nhưng vẫn được giữ bản chất “Ở bầu thì tròn, ở ống thì dài”.
Đặc biệtmôitrườngmangđặc biệtthiênnhiênAnh ấynhoàigiómùa đã
có Ảnh Tôi yêu lớn đến văn bạn Việt Nam, tạo nên tính sông nước, tính văn bạn
và hình thành dòngứng giao lưu văn bạn đa dạng. Đây cũng là cơ Vì thếch 1rasự
khác đặc biệt Có thể Tôi từ nguồn gốc, Tôi chất của văn bạn Việt Nam với văn bạn
Trung Quốc, khẳng định sự độc lập của văn hóa Việt .
Câu 3: Những đặc điểm cơ Tôi của môi trường xã công – lịch bạn của văn Việt.
ViệtNam làmột quốc giacó vị thế địa –chính trị,địa – vănbạn vô cùng
đặc đặc biệt, nằm trên giao điểm của họ nền văn bạn lớn và là yêu cầu nối lục địa với
Đông Nam MỘT. Văn bạn Việt Nam nổi bật lên 2 tính phần thưởng: tính Tổng quan n
hợp lý và hoạt động tính toán
.
Tính Tổng quan nhảy lò cò, phân nhảy lò cò cao được thể hiện ở chỗ người
“ từ chối từ” họ văn bạn ngoại lai mà họ vào đó người Việt phân hòa và
côngnhậpmọiVì thếđạt được văn,bảo trọngsựCó thểbằnghài Hòa.Sựphânnhảy lò cò,Tổng q
nhảy lò cò của văn bạn Việt Nam còn được thể hiện qua nhiều họ dạng thức . Thứ
nhất là sự Tổng quan nhảy lò cò, phân nhảy lò cò giữa họ yếu ĐẾN văn bạn ngoại lai và
văn bạn ngoại lai, thứ hai là sự Tổng quan nhảy lò cò, phân nhảy lò cò của họ yếu ĐẾN n
các yếuĐẾNnội sinh,thứbalàsựTổng quannhảy lò còcủayếuĐẾNngoạilaivàyếuĐẾNnội sin
dùng một thời gian khổng lồ xong biến sự thay đổi thành yếu ĐẾN Tôi địa mới. Tôi m
trường xã hội, tính linh hoạt trong văn bạn Việt được
thể hiện ở việc người
Việt Tiếp tục thu có biến sự thay đổi họ nền văn bạn ngoại lai sao cho sau nhảy lò cò với
đạo đức, giá trị thẩm mỹ.
- Sự Tiếp tục thu có biến sự thay đổi ta có thể thấy xác định mạnh ngôn ngữ ng
Việt Nam. Trong cơ Vì thếcủachữ Hán ngườiViệt đã sáng tạorachữ Nôm cỏ khô
trên cơ sở tiếng Hán của người Việt tạo ra từ Hán Việt. 22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
- Sự Tổng quannhảy lò cò, phân nhảy lò cò của văn bạn Việt còn được đến thấy m
Ý tưởngcủa người Việt Nam. bạn với nho Giáo của Trung Quốc, người ta vô
cùng đề cao lượng vật “Trung – " ở đây “Trung” với trung vua
và“Hiai” là góc với chanhưng khi lượng vật điều nàyđược du nhập vào
Việt Nam “Trung – " lại mang ý nghĩa khác cụ thể là “Trung” là
trung với nước và “Hiếu”là hiếu vớidân. Khi tiếpvớigiáo từ
MỘT Độ, người Việt Tiếp tục thu thứ tư Ý tưởng “Phật tại trung tâm”, tu bảo qu
chính mạnh dài của mình mà không Có thể phải đi tìm kiếm nơi địa điểm xa
xôi. Ngoài ra ra, khi Hiện Giáo du nhập vào Việt Nam, theo Giáo lý của
công Giáo là phải kính Chúa hơn Tất cả cả trùng hợp vật trên đời thì người Vi
biến đổi tư tưởng này thành “kính chuông – yêu nước”.
- Trong phongquán cũng thểhiện vôcùngtínhlinh hoạt,
tiếp tụccó biếnsự thay đổicủa ngườiViệtđặc biệtlàcác ngàykháchTết đượcTiếp tục
thu từ Trung Quốc. Ví ví dụ như ngày Tết Hàn thực, ngày Tết ăn kiêng sâu và,...
Vị trí địa lý của Việt Nam đã được tạora cho Việt Nam những thuận lợilợi nhuận về
thương buôn bán, Tiếp tục căng thẳng giao lưu văn bạn nhưng cũng chính vì vị trí địa l
lợiđiều nàymàđãđặt ViệtNamtrướcđủvànthức ănbịouttháng 5,xâm nhập
lược. LÀM đó,lịch sử bạn củaViệt Nam là lịchbạn của họ cuộc gọichiến tranh vệ quốc
và là lịch bạn của công cuộc gọi mở mang bờ biển mặt, hệ thống nhất đất nước. Bên b
những cuộc gọi chiến tranh chống gi ngoại , người Việt còn trra qua những
cuộc gọi nội Chiến. đồng vì đã trải nghiệm qua treo ngàn cuộc gọi chiến, người Việt m
tâm lý
ứng phó, linh hoạtvớicuộc gọi sống, luônsẵnsàng hy sinh vì hòa bình độc
setting của dân tọc. Điều điều này đã tạo nên một tinh hơn đại đoàn kết dân t, quả
cảm ơn, Dũng , hiển thị cường trước những khó khăn, Có thể trở của cuộc gọi sống.
Trong họ cuộc gọi chiến, không chỉ có nam giới họ gia mà cũng có sự họ gia
của phụ nữ vì vậy màvịtrí,vai tròcủa người phụnữmạnhchiến tranhvệ quốc
và quá trình mở địa điểm luôn đạt được chủ đề cao, quan trọng.
Nền văn bạn Việt Nam được hình thành trên nền post nông nghiệp
lúa nước và đồng xu tr hai yếu tố làng - nước. Trong cách ứng xử lý với môi
trường tự , người Việt có lối sống tôn trọng và sống hài hòa với tự nhiên
bên bên đó còn ưa lối sống định
, TRÊN định chính vì nghề nông nghiệp nói
chung và nghề nông nghiệp trhong cấy lúa nước nói riêngCó thể phảicó mộtsự TRÊN
định nghĩa, tĩnh và dài. Trong cách xử lý môi trường xã hộiNgười Việt có xu
hướng đề cao cộng đồng, vỗ nhẹ thể bởi nghề nông nghiệp trồng tiền Có thể vỗ nhẹ nhả
nhiềunguồn nhânlực không chỉ để tiền cấy cho kịp thời giandịch vụ mà còn để khai phá
đất hoangđểntrồng;vìvậymà ngườiViệtcólốiứngxử lý đềcaocamnhiệm vụ
hơn quyền Lợi. Hơn thế Hơn nữa, mạnh cách ĐẾN tổ chức cộng đồng, chiếc xe dân ngư
trọngtình, trọng văn và đề cao vaitrò của người phụ nữ, mang tính “mẫu”. bạn
vớiđếnvật củangười Việt Nam,chiếc xedân nôngnghiệplúanước cóthứ tưduy Tổng quannhả
theo đó là trả lời chứng bởi nghề nông nghiệp Tôi hỏi người chiếc xe dân phải là một 22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
người biết lượng đã ngồi, Tổng quan nhảy lò cò nhiều yếu ĐẾN để phục dịch vụ cho công
như ông cha ta có câu ca dao:
“Người ta đi cấy công tôi nay đi cấy còn nhiều chiều.
Trông trời, nhìn đất, nhìn mây,
Trông mưa, nhìn nắng, nhìn ngày, nhìn đêm.
Trông cho chân cứng đá mềm,
Chỗ nghỉ yên tĩnh mới yên tâm.”
Ngoài ra ra người Việt còn vô cùng trọng kinh kinh nghiệm, điều điều này được biể
hiện ở việc trọng tuổi đã. Còn mạnh đối ngoại, người Việt phân nhảy lò cò mạnh Tiếp tục
đến tức không từ chối từ họ Ảnh Tôi yêu của văn bạn ngoại lai và phần mềm , linh
hoạt, tinh hòa trong cách ứng phó.
Nền văn bạn Việt Nam còn là một nền văn bạn đa dạng, phong phú
mạnh hệ thống nhất. Sự đa dạng, phong phú anh ấy được thể hiện qua sự đa dạng,
phong phú về tộc người, sự đa dạng Tôi sắc văn bạn của từng tộc người. Tuy
nhiên sự đa dạng điều này tất cả có chung một sự hệ thống nhất, đó là nguồn gốc về tộc
người.Đại bộ bộ phận họ dântộc trên Lãnh đạo thổ Việt Nam tất cả thuộc về về nguồn gốc
người Người Indonesia lục Địa chỉ. Bên bên đó, người Việt thường mang tâm lý yêu
nước, thương nòi, cầncù quản khó khăn, giỏihọ củađiểm caolớn, khả năng Hòa nhập ứng phó nhanh. (Đưa ra luận)
Câu 4: Việt đề giữ gin, bảo vệ tồn tại và phá huy Tôi sắc văn bạn dân tộc của
người Việt trong giai đoạn văn hóa Bắc thuộc và chống thuộc tính

1, BỐI cảnh lịch sử
- Ở giải đoạn thiên hàng năm kỷ đầu Công Nguyên, người Việt chúng ta phải
đốimặtvới vô vàn thứ thức. Nhà nước Văn Lang; sau đó là Âu Lạc
và dân tộc hầu như vừa được Xác setting và tồn tại tại chưa được bao lâu đã
rơi vào tình huống trạng thái bị đô hộ. Năm 179 TCN; Triệu Đà vua nước Nam
ViệtđóngđôởTôiNgungđãxâm nhậpmuanướcÂuLạc,chiaÂuLạc
rathành hai quận: GiaoChỉvà Cửu Chân.Cáchcai tiền của TriệuĐà ở
Giao Chỉ và Cửu Chân vô cùng dài . Triệu Đà đặt Tr hơn cai tiền
người Việt sử dụng vật dụng hình thức
- Năm 111 TCN,Tây Hán mua đượcnướcNam Việt Nam, chia nước Nam
Việt thành 9 quận bao gồm có Đam Đồng, Châu Nhai, Nam Hải, Nhảy lò cò Ph
Uất Lâm, Thương Ngô, Giao Chỉ, Cửu Chân và Nhật Nam 22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
- Năm106TCN, GiaoChỉđược lựa chọnlà quậnhệ thống nhất7 quậnlụcđịa
( Ít Châu Nhai vàĐam Ng). Chính quyềncai trị đượcđặt Mê Linh
(Giao Chỉ), với chức năng quan đầu châu là thứ sử; đầu trạng thái thú vị.
 Từ đó nước ta rÔi trời ơi vào ách đô bảo của phong kiến N Bắc hơn 1000
năm. Giai đoạn đauthương vụ này kết thúckhi Ngô Quyềnquân quânNam
Hán trên sông Bạch Đằng năm 938 mở ra thời kỳ độc lập tự chủ cho dân tộc
2. Đặc điểm văn hóa thời k này
-Tronghơn1000 năm Bắcthuộc,họ triềuvua từHán đếnĐườngtất cả ra
sức Tôi nhiều, điều này hành những chính list tàn xung, chính list đồng , Hán bạn
người Việt và văn hóa Việt trên mọi phương diện
- Vậy nên mạnh thời gian sự đây; đặc signature cơ Tôi của văn Hóa Việt là đấu g
tranh để bảo vệvệTôisắcvănHóacủamình;bảo vệvệdântộcmình;chốnglạichính
list đồng Phản ứng; đồng thời gian vẫn Tiếp tục Continue Bảo đi phát triển; Bảo đi duy
nấu nấu quyết tâm giải phóng đất nước; giải phóng dân tộc.
?Ý thức bảo vệ dân tộc
- Quốc hiệu Nam Việt đã có từ trước Công Nguyên nằm mạnh ý vật
mục tiêu phân đặc biệt xác định N Nam và N Bắc của ông cha ta. Tinh hơn đối
ánh sáng thường linh và không ẩn anh ấyđã còn lại đồng hồ mạnh Tôiqua họ cuộc gọi khở
của Hai Bà Trưng (40-43), Triệu Thị Trinh (246), Lí Bôn với nước Vạn Xuân
(544-548), Tr Quang Phục hồi (548-571), Mai Thúc đẩy Khoản vay (722), Phùng Hưng
(791), cha con họ Khúc (906- 923), Dương Điện Nghệ (931- 937) và đạt đến
đỉnh cao ở cuộc khởi nghĩa thắng lợi của Ngô Quyền (938).
?Văn hóa châu thổ Bắc Bộ thời k Bắc
- Sựsuytànvăn bảnminhVăn Lang–Âu Lạcchụpnguồn từ2Nguyên
nhâncơ Tôisau: Thứ nhấtlàsựsuy bỏ đitự nhiên cótính quyluậtcủamột nền
văn bạn sau khi đạt đến đỉnh cao cao, thứ hai là sự xâm nhập lược, tàn phá của anh ấy x phương Bắc.
- Thông quachínhcăn hộvề văncủaNgười Hán,vănHán
đãđượcdu nhậpvàonước ta thôngquacon Họchiếntranh LÀMvậy đãxảy ra
quá chương trình Tiếp tục căng thẳng và giao cổ Xấu Họ. Sự Ảnh Tôi yêu của văn bạn
Việt Namchúng talúc nàyvịnhgiờ diễnra trênmọigiao diện.Chúng tôisettingbộ
máy quanlại,xâyTòa nhàhệ thốngquânĐộivàáp dụngđặthệ thốngphápluậtđểhệ thống
trị nhân dân ta, tiến hành cống phẩm, bóc lột sức lao động và kinh tế. Về phương
văn , chúng chụp nhân dân Âu Lạc làm bạn theo lối của Hán, MỘT mặc
giốngngườiHán,nóitiếngHán, họcchữHán, ứngxử lýphongContinue Hán.Tronglĩnh vực
lĩnh vực thứ tư và, sự xâm nhập tiền của người Hán đã truyền tải bá những học thuyết t
Giáo củaTrung Hoa nhưNho giáo, ĐạoGiáo để Về modevề tinh hơn và nhất
thể bạn thứ tư Ý tưởng người Việt Nam. Để end đẩy quá chương trình đồng bạn văn , giả 22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
thống trị Hán đã cho dư cư ồ ạt người Hán sang đất Việt. Chúng khuyến khích
nhóm người này lấy vợ Việt, sinh con trên đất Việt và hình thành một bộ phân
“dân Mã Lưu” ở nước ta nhằm thực hiện chủ trương thực dân theo nghĩa bóng
lẫn nghĩa đen” (Huỳnh Công Bá, Cơ sở văn hóa Việt Nam). Cùng với quá trình
chống Bắc thuôc về chính trị còn có xu hướng chống Hán hóa về mặt văn hóa.
Hơn thế nữa ông cha ta còn Việt hóa các ảnh hưởng của Trung Hoa
- Trong suốt ngàn năm Bắc thuộc, nhân dân ta phải tiến hành đấu trang
không chỉ là các cuộc đấu tranh vũ trang giành chính quyền mà còn ra sức bảo
tồn nền văn hóa dân tộc trước âm mưu đồng hóa của bọn phong kiến phương
Bắc. Thành tựu lớn nhấ của cư dân Âu Lạc là đã bảo tồn được tiếng nói của dân
tộc. Tuy vậy dưới ách thống trị tàn bạo của chính quyền phương Bắc, người Việt
đã tiếp thu nền văn hóa ngoại lai này một cách vô cùng độc đáo. Ngôn ngữ Hán
khi du nhập vào Việt Nam theo con đường cưỡng bức, ông cha ta đã học chữ
Hán nhưng đọc tiếng Hán theo tiếng của người Việt, từ đó tạo ra một lớp từ mới,
đó là lớp từ Hán – Việt. Như vậy, tiếng Việt không bị mấ đi mà còn được làm
giàu thêm vốn từ, ấm tiết. Bên cạnh đó, chữ viêt của người Hán cũng được ông
cha ta tiếp thu và biến đổi thành chữ Nôm.
- Trong phong tục và tín ngưỡng , Người Việt vẫn luôn bảo tồn và giữ gìn
các phong tục và tục lệ như tôn trọng phụ nữ, tôn kính cha mẹ ông bà, nhuộm
răng, ăn trầu, búi tóc, xăm mình.
- Bên cạnh tiếp thu có biến đổi ngôn ngữ của người Hán, người Việt còn
tiếp thu các kĩ thuật bón phân Bắc của người Trung Hoa, phát triển các giống
cây nhằm đa canh hóa và mở rộng vụ lúa. Kết hợp giữa kinh nghiệm cổ truyền
và tiếp thu từ Trung Hoa, cư dân Âu Lạc đã sản xuấ được loại gốm tráng men
nửa sành nửa sứ. Trong lĩnh vực âm nhạc, trong thời Bắc thuộc người Việt đã
tiếp thu một số nhạc cụ của nguwoif Trung Quốc nhu chuông, khánh, của Ấn Độ
như trống cơm, của Trung Á như Hồ cầm
- Bên cạnh sự tiếp xúc cưỡng bức và giao thoa văn hóa Việt Hán, văn hóa
Việt cũng có sự tiếp xúc giao lưu văn hóa với văn hóa Ấn Độ. Văn hóa Hán vào
Việt Nam bằng con đường chiến tranh nên người Việt có tâm ý phản kháng
nhưng trái lại với văn hóa Hán, văn hóa Ấn vào Việt Nam bằng con đường giao
thương và truyền giáo nên người Việt có tâm ý chủ động và tự nguyện tiếp nhận.
Ảnh hưởng của văn hóa Ấn Độ để lại trong văn hóa Việt Nam rõ nét nhất là sự
du nhập của phật giáo vào miền Bắc, Bà la môn đi vào miền Trung bộ dựng lên
vương quốc Chămpa. Bên cạnh đó những yếu tố của văn hóa Ấn cũng được
truyền bá vào Việt Nam như kiến trúc, ngôn từ,…
Kết luận Như vậy, trong giai đoạn văn hóa Bắc thuộc và chống Bắc thuộc,
mặc dù chính quyền phương Bắc liên tiếp tiến hành mưu đồ Hán hóa người
Việt nhưng dân ta vẫn luôn mang cho mình khuynh hướng giữ gìn và bảo
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
tồn những tinh hoa văn hóa cổ truyền, mặc khác còn tiếp thu, biến đổi nền
văn hóa ngoại lai để làm phong phú thêm văn hóa Việt.

Câu 5: Tổ chức làng Việt cổ truyền: nguồn gốc, nguyên tắc hình thành, đặc trưng, diện mạo
Nguồn gốc: Nước ta vốn là một nước nông nghiệp cổ truyền và gắn kết với nó
là làng xã cổ truyền. Theo như chiếu của vua Gia Long năm 1804 có viết “Nước
là họp các làng mà thanh. Từ làng mà đến nước, dạy dân nên tục, vương chính
lấy làng làm trước” hay trong “Hồi kí Thanh Nghị” của Vũ Đình Hòe có viết
“Muốn tìm hiểu lịch sử hình thành dân tộc Việt Nam thì phải tìm hiểu cộng
đồng làng xã và muốn xây dựng lại đất nước Việt Nam thì cũng phải băt đầu từ
việc xay dựng lại cộng đồng làng xã, vì không có làng xã Việt Nam thì không có
quốc gia Việt Nam”. Vậy làng là gì? Làng là tổ chức quần cư của một cộng
đồng người có liên kết với nhau về huyết thống, lịch sử cư trú hoặc phương thức
kinh tế, nằm tại khu vực hiện nay là vùng sản xuấ nông thôn hoặc từng là vùng
sản xuất nông thôn. Làng xã Việt Nam vốn bắt nguồn từ công xã nông thôn, ra
đời vào giai đoạn tan rã của công xã nguyên thủy, tức là vào khoảng thiên niên
kỉ X trở đi, cùng với sự thịnh vượng của chế độ phong kiến, các công xã nông
thôn dần dần bị phong kiến hóa và trở thành các đơn vị hành chính cơ bản của
chính quyền phong kiến với tên gọi chung là xã, cũng có khi gọi là thôn hay
làng. Làng xã giữ vai trò trung tâm nối các cá thể với nhà nước. Tât cả các chỉ
thị từ chính quyền trung ương đến với người dân đều phải thông qua bộ lọc làng
xã. Làng xã cổ truyền là đơn vị tụ cư, là cộng đồng dựa trên quan hệ láng giềng
kết hợp với quan hệ huyết thống, là môi trường sinh hoạt văn hóa xã hội từ bao
đời nay của người Việt.
Nguyên tắc tổ chức: Làng Việt được tổ chức theo 2 nguyên tắc, trước hết là
theo huyết thống. Làng là nơi ở của một họ hoặc nhiều họ và có xu hướng lấy
tên họ làm tên làng, điều này còn lưu lại dấu ấn trong tên của rât nhiều làng hiện
nay như Nguyễn Xá, Lê Xá, Đoàn Xá,… Và giữa các cư dân trong làng là có
mỗi quan hệ huyết thống như câu ca dao “Tu hú là chú bồ các/Bố các là bác
chim di/Chim di là dì sáo sậu/Sáo sậu là cậu sáo đen/Sáo đen là em tu hú…”. Để
xác định một cá nhân này thì phải đặt cá nhân ấy trong mối quan hệ với cả một
tập thể vì thế trong tổ chức nông thôn của người Việt, ta thấy sự thủ tiêu vai trò
của cá nhân, cá nhân bị hòa tan trong cộng đồng, vì cộng đồng. Điều này cũng
thể hiện tính cộng đồng, tập thể của người Việt, lấy cộng đồng tập thể làm tiêu
chuẩn để đánh giá xã hội 22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
Nếu coi tổ chức nông thôn theo huyết thống là bước phát triển thứ nhât thì tổ
chức nông thôn theo địa bàn cư trú là bước phát triển tiếp theo để hình thành
nên làng và xóm. Tổ chức nông thôn theo địa vực bắt đầu xuất hiện từ thời kì
Hùng Vương. Những người sống gần nhau có xu hướng liên kêt lại với nhau,
thứ nhât là để đối phó với môi trường tự nhiên bởi nghề nông nghiệp lúc nước
mang tính thời vụ và cần nhiều nhân lực, thứ hay là dể đối phó với môi trường
xã hội đối phó với nạn ngoại xâm, chiếm đất chiểm làng. Nếu như tổ chức làng
xã theo quan hệ huyết thống đề cao quan hệ cùng dòng máu thì tổ chức làng xã
theo địa vực lại đề cao mối quan hệ láng giềng. Sự liên kêt này chặt chẽ đến
mức “bán anh em xa, mua láng giềng gần”. Làng của người Việt thường có 2
tên: thứ nhất là tên nôm , thứ hay là tên Hán. Tên nôm là tên gọi nôm na, nó
thường bắt đầu từ một đặc điểm đặc trưng nào đó của làng còn tên Hán là tên
được sử dụng trong các văn bản hành chính mang ý nghĩa riêng của từng làng.
Ví dụ như ở Đông Anh có làng Rộc, tên Hán của làng Rộc là làng Rục Tú.
Ngoài ra, trong làng tổ chức theo địa vực có sự phân biệt vô cùng rạch ròi
giữa dân chính cư và dân ngụ cư
, dân chính cư là dân gốc ở làng, đã sống liên
tục nhiều đời ở làng, có tiếng nói và được hưởng mọi quyền lợi; dân chính cư
được chia làm 5 hạng: hạng chức sắc, hạng chức dịch (đứng đầu là lý trưởng
hoặc lý dịch), hạng lão (các cụ từ 60 trở lên, có kinh nghiệm sống, hàng năm tổ
chức lễ lên lão, mừng thọ), hạng đinh (trai trong độ tuổi lao động), hạng ti
ấu( các bé trai cho tới dưới độ tuổi lao động). Trái với dân chính cư thì dân ngụ
cư là dân từ nơi khác tới sống ở làng, không có tiếng nói và không được hưởng
rất ít quyền lợi gì từ làng. Do dân chính cư có nỗi sợ mơ hồ là nếu để dân ngụ cư
tham gia hoạt động của làng xóm thì có ngày họ sẽ lên nắm quyền hoặc học
nghề truyền thống của làng. Một số làng có quy định riêng: nếu dân ngụ cư liên
tục sống 3 đời ở làng thì trở thành dân chính cư bởi vì khi sống liên tục 3 đời ở
làng, dân ngụ cư sẽ gắn bó hơn, thân thiết hơn với làng, đồng thời mối liên hệ
giữa họ và quê gốc của họ sẽ trở nên mờ nhạt đi sau 3 đời.
- Các mối liên kết trong làng có nghề nghiệp, tín ngưỡng tôn giáo, địa
vực láng giềng, xóm, giáp, đơn vị hành chính và họ hàng dòng máu,
nhưng mối liên kết họ hàng huyết thống vấn là bền vững nhất
-Kết cấu kinh tế làng xã Việt chủ yếu là tiểu nông, tự cấp, tự túc. Mỗi
làng có ruộng đất riêng, có sự phân chia ruộng đất của riêng làng mình
cho các gia đình trong làng xã nhưng sự phân công lao động không rõ
ràng. Làng Việt còn có tính hỗn hợp cao như: vào mùa vụ, người ta
làm nghề nông, khi mùa vụ nông nhàn, các làng có nghề phụ, họ sẽ sản
xuất thêm các đồ thủ công rồi mang đi bán và một số làng khác còn
kiêm thêm chức năng thương nghiệp
- Các làng của người Việt thường được phân bố theo hình thức co cụm.
Loại co cụm thứ nhất là các gia đình trong làng sống quần cư với nhau
trong một cụm cư dân, xung quanh được bao bọc bởi lũy tre và có 22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
cổng làng để phân chia ranh giới. Loại co cụm thứ hai của làng Việt là
phân bố bên sông theo từng cụm một và loại co cụm thứ ba cũng là
phân bố ở sông nhưng phân bố bên 2 bờ
?Đặc trưng: Làng của người Việt có hai đặc trưng nổi bật. Đặc trưng thứ nhất
là tính cộng đồng, tập thể. Tính cộng đồng của làng xã Việt là nhấn manj vào sự
đồng nhất và tinh thần tập thể. Ưu điểm của tính cộng đồng là tạo nên tinh thần
đoàn kết, tương thân tương ái lẫn nhau giữa những người dân. Thế nhưng tính
cộng đồng cũng hình thành lên thói dựa dẫm, ỷ lại vào tập thể như người Việt ta
có câu thành ngữ “Cha chung không ai khóc”, “Làm sãi không ai đóng cửa
chùa”. Người Việt có tính cộng đồng rất cao nhưng tính cộng đồng này chỉ thực
sự phát huy khi tất cả mọi người cùng phải đối mặt với một nguy cơ, thách thức
nào đó. Hơn thế, tính cộng đồng cũng có mặt hạn chế là tạo ra tính cào bằng, đố
kị như câu “Cá mè một lứa” và rất nhiều tình huống thể hiện hạn chế này trong
cuộc sống. Biểu tượng cho tính cộng đồng ở làng Việt là hình ảnh cây đa, bến
nước, sân đình bởi đây là những địa điểm thường diễn ra các hoạt động tập thể
của làng, nơi mà người dân tụ tập, tụ họp.
Đặc trưng thứ hai của làng Việt là tính tự trị mà nhấn mạnh vào sự khác biệt
giữa các làng như người Việt ta có câu: “Trống làng nào làng ấy đánh/Thánh
làng nào làng ấy thờ”. Biểu tượng của tính tự trị là lũy tre. Người Việt có tục
trồng tre từ thời kì Hùng Vương để bảo vệ đât đai của làng chống lại nạn lấn đât,
lấn làng, đồng thời lũy tre cũng tạo thành thành lũy nội bất xuất, ngoại bất nhập,
khiến cho các làng trở thành một vương quốc thu nhỏ. Bên cạnh đó, lệ làng cũng
là biểu tượng cho tính tự trị. Một số lệ làng còn được văn bản hóa lên thành
“hương ước”. Lệ làng mạnh đến mức nếu quyền lực của triều đình chạm đến các
làng xã và trái lại các lệ làng thì người dân vẫn sẽ tuân theo lệ làng chứ không
theo phép tắc của triểu đình “Phép vua thua lệ làng” điều này cho thấy tính tự trị
rất cao của các làng xã Việt Nam. Tính tự trị còn là cơ sở của lòng yêu nước,
lòng yêu nước gắn liền với lòng yêu làng, hơn thế tính tự trị còn giúp nâng cao
tinh thần tự quản, cần cù, hiệu quả trong công việc. Mặt khác của tính tự trị còn
tạo ra tu tưởng tư hữu, ích kỉ: chỉ lo vun vén cho địa phương, đôi khi không nghĩ
cho lợi ích của số đông và còn có thể gây thiệt lại cho cái chung; tính tự trị còn
hình thành thói gia trưởng, áp đặt ý chí lên người khác, thiếu sự lắng nghe học
hỏi và những đột phá để xóa bỏ những nề thói cũ.
Kết luận : Qua phần tìm hiểu về làng xã cổ truyền Việt Nam ở trên, ta có
thể thấy rằng thể chế làng xã Việt nam có những ưu điểm và nhược điểm cụ
thể. Nhận thức được vấn đề đó, chúng ta cần phải phat shuy những ưu
điểm, chuyển biến trong giá trị văn hóa để thích ứng với những yêu cầu
mới, bỏ đi những văn hóa cổ hủ, lỗi thời cải thiện những hạn chế nhằm xây
dựng nên văn há đậm đà bản sắc dân tọc, và từ đó giúp đất nước phá
tireern lớn mạnh hơn, sánh vai cùng các cường quốc năm châu.
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
Câu 6. Tín ngưỡng dân gian: đặc điểm chung, một số tín ngưỡng tiêu biểu
(tín ngưỡng sùng bái tự nhiên, tín ngưỡng sùng bái con người, tín ngưỡng thờ Thành Hoàng Làng)

Khái niệm: Tín ngưỡng là sự thần thánh hóa của con người đói với một hay
nhiều hiện tượng, nhân vật nào đó, là sản phẩm văn hóa được hình thành trong
mối quan hệ giữa con người với môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và với chính bản thân mình Nối: Người Việt
1, Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên
? Khái niệm và nguồn gốc : Cư dân Việt là cư dân nông nghiệp trồng cấy
lúa nước và
đời sống của cư dân nông nghiệp luôn gắn chặt với tự nhiên bởi
việc trồng trọt vốn dĩ phải gắn chặt với nhiều yếu tố như thời tiết và khí hậu. Do
vậy mà khi con người gặp phải những hiện tượng của tự nhiên chưa giải thích
được thì con người sùng bái hóa, thiêng liêng hóa các hiện tượng đó hay còn
được gọi là tín ngưỡng sùng bái tự nhiên. Điều này cũng thể hiện ước vọng của
người Việt về cầu mong mưa thuận gió hòa, cây cối tốt tươi .
? Đặc điểm: Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên ở người Việt được thể hiện vô cùng
rõ nét qua việc thờ đa thần và người Việt còn có xu hướng đồng nhất các vị thần
cai quản tự nhiên với các nữ thần
- Tục thờ Mẫu: thờ Bà Mây, Bà Mưa, Bà Sấm, Bà Chớp, Bà Lửa, Mẹ
Lúa,… và vì cái đích mà người Việt đang hướng tới là sự phồn thực
nên hình tượng nữ thần của người Việt không phải các cô gái trẻ đẹp
mà thường là các Bà Mẹ, các Mẫu, những người phụ nữ đã trải qua
việc sinh nở ít nhât một lần ? Biểu hiện
Tục thờ các hiện tượng tự nhiên: Tục thờ các hiện tượng tự nhiên được biểu
hiện qua tục thờ các hiện tượng tự nhiên như:
- Thờ Mưa, thờ Sấm, thờ Trời, thờ Đất, thờ Đá, thờ Núi,…
Tục thờ động vật, thực vật: Trong tín ngưỡng sùng bái tự nhiên, người Việt
còn có tục thờ động vật và thực vật
22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
- Rùa, rắn, cá sấu là những loài vô cùng phổ biến ở vùng sông nước, so
vậy là chúng thuộc loại động vật được sùng bái hàng đầu. Ngoài ra,
chính vì loại hình văn hóa nông nghiệp mà các con vật như Rồng, Tiên
được đẩy lên mức biểu trưng bởi có lẽ theo truyền thuyết thì tổ tiên
người Việt là “con Rồng, cháu Tiên”. Hơn thế nữa, cư dân Việt còn
thờ những con vật có sức mạnh như hổ, sư tử, chim ưng,…
- Bên cạnh đó, thực vật cũng được sùng bái, thờ cúng. Người Việt ta có
tục thờ cây đa, thờ cây gạo, thờ bụi chuối,thờ gốc tre… và thờ lúa là
tục thờ được Người Việt hay các vùng dân tộc sùng bái nhiều nhất
?Ý nghĩa: Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên là một tín ngưỡng dân gian thuần
việt, có lịch sử lâu đời. Việc sùng bái tự nhiên chính là tượng trưng cho
những ước vọng của người cư dân về sức khỏe, tài lộc, may mắn và ước
vọng yên bình, thuận lợi của mùa màng.

2, Tín ngưỡng sùng bái con người
? Nguồn gốc và biểu hiện :
Tục thờ cúng tổ tiên
- Người Việt và một vài dân tộc ở Đông Nam Á quan niệm rằng con
người gồm có Hồn – Vía – Thể xác, vía là phần để kết nối giữa hồn và
thể xác để tạo ra một con người, một thực thể sống hoàn chỉnh. Khi
con người chết đi, hồn và vía sẽ rời khỏi thể xác, chỉ có thể xác mất đi
còn hồn và vía vẫn tồn tại trên nhân gian, đi theo phù hộ, bảo vệ cho
con, cho cháu. Chính vì vậy mà người Việt có tục lập ban thờ để thờ
cúng những người đã khuất có cùng huyết thống
- Người phương Tây coi trọng ngày sinh thì người Việt coi trọng ngày
mất. Họ tin rằng khi người ta mất đi sẽ an nghỉ về nơi suối vàng. Ban
thờ của tổ tiên bao giờ cũng được đặt ở nơi trang trọng nhất. Trên ban
thờ, dù thiếu cái gì đi nữa thì cũng không được thiếu nước hoặc rượu,
điều này còn thể hiện tính sông nước trong đời sống văn hóa của người Việt
Thờ người có công với làng xã, danh nhân, anh hùng và thờ vua tổ: Không
chỉ thờ cúng những người đã mất trong phạm vi huyết thống, gia đình, họ tộc mà
người Việt còn có tục thờ những người có công với làng xã,những người đã đặt
nền móng cho hòa bình đất nước
- Trong gian hậu cung của đền Đồng Nhân có đặt tượng của Hai Bà
Trưng để tưởng nhớ công lao đánh giặc giữ nước của Hai Bà, cánh tay
của Hai Bà Trưng được khắc giơ cao lên với ý nghĩa mở dòng nước để đến với bờ 22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
- Và ngoài ra còn có rất nhiều đền thờ như: đền thờ Ngô Quyền, đền thờ An Dương Vương,…
Đây là một tín ngưỡng mang nét đẹp văn hóa, là một đặc trưng vốn có của
người Việt thể hiện truyền thống uống nước nhớ nguồn, đạo lý làm người
đề cao đạo hiếu, đề cao tinh thần hướng về cội nguồn.
3, Tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng
?Nguồn gốc và khái niệm:
Tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng là một tín ngưỡng khá phổ biến ở làng xã của
người Việt có nguồn gốc từ bên Trung Quốc. Thành Hoàng là một từ Hán Việt:
“Thành Hoàng có nghĩa là thành hào, hào có nước gọi là trì, không có nước gọi
là hoàng. Đắp đất làm “thành”, đào hào làm “hoàng”. Thành hoàng ở đây là một
vị thần cai quản , che chở , định đoạt phúc họa cho dân làng. Tín ngưỡng thờ
Thành hoàng đã được du nhập vào Việt Nam chúng ta ở thời kì Việt Nam thuộc Đường
- Vị thần Thành hoàng đầu tiên được chính quyền nhà Đường sắc phong
trên đất Việt đó chính là thần sông Tô Lịch hay còn gọi là Đô thành
hoàng – vị thần Thành hoàng bảo vệ, bảo trợ cho thành Đại La của Cao Biền
- Khi tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng về đến các vùng quê của người
Việt đặc biệt từ thời kì Hậu Lê, trong số các vị thần được thờ ở một
làng quê; dân làng sẽ chọn ra một vị thần và được triều định sắc phong
thành “Thành hoàng” đồng thời vị thần đó sẽ được gọi là “Thành hoàng làng”.
-Thành hoàng làng có thể là thiên thần, nhiên thần hay nhân thần
và cũng có khi là người có công lập ra làng xã hoặc là những người
chết bất đắc kì tử
. Thành Hoàng của các làng Việt không phải lúc nào
cũng thờ vị thần bảo vệ thành hào của làng mà chủ yếu thờ những
người có công với dân với nước, người lập ra làng, người truyền dạy
một nghề nào đó cho dân làng, hoặc là một ông quan tốt.
- Thành hoàng thường được thờ ở trong đình. Đình vừa là không gian
văn hóa, vừa là không gian tôn giáo, tín ngưỡng, đồng thời là đơn vị cơ
quan hành chính làng của người Việt
- Tuy nguồn gốc từ Trung Quốc thế nhưng do đền, phủ ở Việt Nam có
tính lịch sử khác nên cách thờ và tổ chức lễ hội cũng biến đổi cho phù
hợp. Điều này cũng thể hiện tính tổng hợp, dung hợp linh hoạt của văn
hóa Việt khi tiếp xúc với các nền văn hóa ngoại lai
- Thông thường việc thờ cúng thành hoàng làng được diễn ra thường
xuyên thông qua việc thắp hương và thắp đèn hay được diễn ra trong
các lễ hội du Xuân, Tết cổ truyền. Hàng năm, ngày giỗ Thành hoàng là
ngày đông vui, nhộn nhịp nhất của dân làng Trong những ngày hội, 22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu
ngoài việc làm cỗ, ăn uống còn rất nhiều nghi lễ như diễn lại sự tích về
Thành Hoàng, tế lễ, rước kiệu hay các trò vui: đấu võ, chọi gà, thổi
cơm thi, bơi chải, đánh đu, đánh cờ người, hát chèo, diễn tuồng… Có
nhiều lễ hội gắn với tín ngưỡng thờ cúng Thành Hoàng làng và tiêu
biểu là lễ hội ở làng Diềm ở làng Viêm Xá, xã Hoà Long, thành phố
Bắc Ninh nhằm để tưởng nhớ công ơn khai sinh ra làn điệu quan họ
Bắc Ninh của Vua Bà là con gái vua Hùng. Ngoài ra còn có lễ hội làng
Lê ở làng La, phường Dương Nội, Hà Nội. Hội này để nhớ đến Thành
hoàng Đương Cảnh Công và hai người vợ của ông là Tuyên Nương và Trinh Nương. Ý nghĩa:
- Là một loại tín ngưỡng đặc sắc nhất , phản ánh rõ đời sống hiện thực
của cộng đồng làng , xã giúp dân làng đoàn kết, nếp sống cộng cảm
hoà đồng, đất lề quê thói được bảo tồn
- Đồng thời thể hiện đạo hiếu, ghi nhớ công ơn đối với những người có
công với làng xã, vừa là sự cầu mong cho sự bình yên, suôn sẻ (Kết luận) 22:11, 07/01/2026
Đề cương ôn tập: Tiếp xúc và tiếp biến văn hóa trong văn hóa VN - Studocu