



















Preview text:
19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu con số
Mục lục...................................................................................................................1
CHƯƠNG 3: DIỄN TRÌNH VĂN HÓA...................................3
VĂN HÓA VIỆT NAM THỜI SƠ SỬ(i đại kim khí)..........................3
1. Văn hóa Đông Sơn:..........................................................................3
1.1 Đặc điểm văn hóa:............................................................................3
1.2 Kinh tế:.................................................................................4
1.3 Xã hội........................................................................................................4
2. Văn hoá Sa Huỳnh (VH Mộ chum).......................................4
3. Văn hóa Đồng Nai.................................................................................5
VĂN HÓA VIỆT NAM THỜI TỰ CHỦ.....................................5
VĂN HÓA VIỆT NAM THỜI LÝ - TRẦN................................................6
1. Chất hóa học:.................................................................................6
2. Văn hoá tinh thần...............................................................................................
VĂN HÓA VIỆT NAM THỜI KÝ HẬU LÊ.........................................7
1. Chất hóa học.....................................................................................7
2. Văn hoá tinh thần...............................................................................................
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ THÀNH TỐ VĂN HÓA.................................8
TÍN NGƯỠNG.............................................................................................................8
1. Khái niệm...........................................................................................................
2. Một số tín hiệu ở Việt Nam...................................................................8
2.1 Tín hiệu đích thực..................................................................................8
2.2 Tín hiệu sùng bái tự nhiên.......................................8
2.3 Tín hiệu sùng bái con người.......................................9
2.4 Tín hiệu thờ Thành hoàng làng..................................................9
2,5 Bất tử tín hiệu ....................................................................10
2.6 Đạo Mẫu....................................................................................................10
VĂN HÓA GIAO TIẾP VIỆT....................................................................................... 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu
TỔ CHỨC LÀNG VIẾT.............................................................................11
1. Nguyên tắc tổ chức làng...................................................................12
2. Đặc trưng..................................................................................................13
3. Làng Nam Bộ..............................................................................................14
TỔ CHỨC NƯỚC – QUỐC GIA......................................................14 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu
CHƯƠNG 3: DIỄN TRÌNH VĂN HÓA
VĂN HÓA VIỆT NAM THỜI SƠ SỬ (Thời đại kim khí) Thời gian:
- Thuộc về kim khí đương đại
- Cách ngày nay 4000-2700 năm Đặc điểm:
- Hình thành 3 trung tâm văn hóa:
+ Văn hóa Đông Sơn (Văn Lang – Âu Lạc): bắc + Văn Hóa Sa Huỳnh: trung + Văn hóa Đồng Nai: nam
1. Văn hóa Đông Sơn:
- Đượchình thànhtừ 3nềnvănPhùngNguyên –Đồng–Gò Munphân
bố tại lưu vực S.Hồng – S.Mã – S.Cả
- Thuộc giai đoạn đồng thau – đồ sắt sớm (TK7 TCN-179TCN)
-Làcơ Vì thếvậtchất chosự rađờicủa nhà nướcVănLang – ÂuLạc -Nhà nước
đầu tiên của thời đạii vua Hùng.
1.1 Đặc điểm văn hóa:
- Hình thành nhiều phong tục tập quán: ở nhà sàn, nhuộm răng đen, uống nước
bằng mũi, trang phục giản dị, bữa ăn: gạo tẻ, cơm-rau-cá, di chuyển bằng thuyền
- Vào thời đại đồng thau, cư dân tiền Đông Sơn là cư dân trồng lúa nước, biết
chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà,...
- Xóm làng hình thành, phân bố ở chỗ khô ráo, gần sông. Làng mạc có diện tích
rộng với tầng văn hóa dày.
- Đời sống tinh than khá phong phú (lễ hội, nhạc cụ- thuộc bộ gõ ,
các điệu múa...) tư duy lưỡng phân lưỡng hợp, nhìn sự vật sự việc có đôi có cặp
(biểu hiện tính đối xứng của hoa văn trong trang trí) - Tín ngưỡng, phong tục:
+ Tín ngưỡng vật linh, thờ cúng tổ tiên vật tổ, tìn ngưỡng phồn thực
+ Gắn chặt với nghề nông trồng lúa nước: tục thờ thần mặt trời, mưa giông, các
nghi lễ phồn thực và nghi lễ nông nghiệp khác: hát đôi đáp trai gái, tục đua thuyền, .. 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu 1.2 Kinh tế:
- Cư dân Đông Sơn là cư dân nông nghiệp lúa nước dùng cày, đắp đê trị thủy
(Sơn Tinh Thủy Tinh), trông lúa 2 vụ/năm; chăn nuôi trâu bò.
- Hình thức canh tác phổ biến là loại ruộng chờ mưa.
- Nhiều loại hình nông cụ phong phú: cuốc, xẻng, mai, thuổng và đặc biệt là
lưỡi cày bằng kim loại => tạo nên bước nhảy vọt trong quá trinh canh tác.
- Chăn nuôi trâu bò phát triển nhằm đảm bảo sức kéo trong nông nghiệp.
- Kỹ thuật luyện kim đồng điêu luyện, giai đoạn cuối biết luyện và rèn sắt.
- Trong công nghệ luyện kim và đúc đồng: Kỹ thuật đúc đồng thau đạt tới đỉnh
cao của thời kỳ này, với một trinh độ điêu luyện đáng kinh ngạc. Số lượng và
loại hinh công cụ, vg khí bằng đồng tăng vọt. Đặc biệt là trống đồng, thạp đồng Đông Sơn nổi tiếng. 1.3 Xã hội
2 Xã hội có sự phân hóa giai cấp, nhà nước sơ khai xuất hiện: - Văn Lang (700TCN) - Âu Lạc (205-179TCN)
+ Thành Cổ Loa: công trình đê ngăn lũ/ công trình phòng thủ/ gồm 3 vòng thành
đắp bằng đất trộn gốm.
2. Văn hóa Sa Huỳnh (VH Mộ chum) - Không gian:
+ Từ đèo Ngang (Hà Tĩnh) đến Đồng Nai.
+ Là sản phẩm của dân nông nghiệp ở đồng bằng ven biền cồn bài Nam Trung Bộ
- Tồn tại từ sơ kì đồng thau đến sơ kì đồ sắt sớm. - Kinh tế đa thành phần:
Nền kinh tế của cư dân văn hóa Sa Huỳnh là nền kinh tế đa thành phần.
Bên cạnh làm nông họ còn biết khai thác những nguồn lợi từ biển, rừng, biết
phát triển các nghề thủ công, mở rộng quan hệ buôn bán với các cư dân trong
khu vực Đông Nam Á lục địa và hảiđ ảo, và rộng hơn là với Ấn Độ, với Trung Hoa. 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu
+ Nông nghiệp trông lúa nước ven biển, trông nương rẫy và khai thác rừng núi,
trồng lúa, đánh cá, thương nghiệp.
+ Giao lưu rộng rãi với ĐNÁ lục địa và hải đảo
+ Nghề làm gốm phát triển + Công cụ lao động: rèn
Công cụ lao ộng và vũ khí chủ yếu bằng ồng, sắt như dao, rựa, giáo, mai,
liềm, thuổng, kiếm, qua… Cùng với việc ạt ến trình ộ cao của kĩ thuật chế tạo ồ
sắt, cư dân văn hóa Sa Huỳnh còn ạt ến bước phát triển cao với các nghề se sợi,
dệt vải, chế tạo ồ gốm, làm ồ trang sức.
- Là cơ sở ra đời Vương quốc Chămpa - Văn hóa: + Mai táng bằng mộ chum
Một đặc trưng tiêu biểu của văn hóa Sa Huỳnh là hình thức mai táng bằng
chum gốm với nhiều hình dạng như hình cầu, hình trứng, hình trụ… Trong và
ngoài chum chứa nhiều ồ tùy táng với các chất liệu á, thủy tinh, ồng, sắt…
+ Sử dụng nhiều đồ trang sức
3. Văn hóa Đồng Nai
- Không gian: Đông Nam Bộ gắp chặt với vùng đất cửa sông, giáp biển (cách
ngày nay khoảng 4.000 – 5.000)
- Mở đầu cho truyền thống văn hóa tại chỗ ở Nam Bộ
- Kinh tế đa dạng do môi trường sống đa dạng
- Công cụ: đá, đồng, gỗ, kim loại
- Nghề thủ công phát triển: nghề làm gốm, đồ trang sức...
Hoạt động kinh tế chủ yếu của cư dân Đồng Nai là nghềnông và nghềthủ
công. Trong trồng vì, lúa là loại cây lương thực chính. Người Đồng Nai còn
khai . họ sản phẩm vật thanh ngang và sănbắn. nghề thủ công của họkhá phát triển, thể
hiện ở chế độ các trang sức bằng đá, thủy tinh, sắt, đồng… - Văn Sáng: + bạn thân + sàn 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu + đá
Đời sốngtinh thầncủangườiĐồng Naicòntín dụngbáivậtGiáo
каталог thểhiệnquacông nghệtạohình:họdiứng dụng nhưbiểu tượnglợnthứ,bằngsa
cứng,biểu tượng chó sănkhách bằng hong… Ngoài rara còn phải kểtới Sở hữu vỗ nhẹMỘT 60 thanh.
Ngoài ra rMột còn có sự công nhập của không Nó yếu ĐẾN vănbạn lânđủ như
trống hong Đông Con trai, Khuyến nghị tai hai ầu thú, Khuyến nghị tai ba mấu của văn b Huỳnh…
VĂN HÓA VIỆT NAM THỜI TỰ CHỦ
- Bắt đầu từ tk10-tk19, giai đoạn thoát khỏi 1000 năm bắc thuộc, mount vs các
triều đại quân chủ độc lập. Cảnh sát 3D
- Kéo dài từ 938 đến trước khi Pháp xâm lược (1858))
- Có nhiều triều đại thay nhau nắm quyền
- Lãnh đạo mở rộng về phía Nam. Đến giữa thế kỷ 18 khai phá
Nam Bộ cơ bản đã hoàn thành - Đấu tranh chống lược
VĂN HÓA VIỆT NAM THỜI LÝ - TRẦN - Thời gian: tk XI – tk XV
- Thời đại độc lập dân tộc, thống nhất đất nước, thống nhất cộng đồng.
- Thời đại hưng hưng dân tộc (là sự hưng hưng văn hóa dân tộc lần thứ nhất) 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu
-Thới đại khoan vui vẻ, MỘT lạc, nhân thứ, nhântừ, rộng mở và dân chủ (trở đi) qua
1000 năm Bắc thuộc => người dân đã quá mệt mỏi => an lạc, nhân thứ...)
- Kinh đô: đổi tên thành Thăng Long; Quốc hiệu: Đại Việt
1. Văn hóa vật chất:
- Của tôi với: phong cách rút gọn đẹp, hài hòa, Có thể xứng đáng (ki cấu trúc: Tôi Thăn
Dài;luậtMộttrong, TâyTích, toa BáoThiên, luậtGiạm...); công nghệtuật giải quyết
trên đá vôi; Hoàn thiện thanh thoát đẹp đẽ.
Nhà Lý cho xây Tòa nhà nhiều cung , ôi ài, thành . Tôi Thăng
Dài là một công chương trình xây Tòa nhà thành tăng tốc lớn nhất mạnh họ triều ngược
kiến thức vớihai vòng,thànhvà25km, bênmạnhlại cónhững cungcao ba-tầng.
-thủcông pháttriển: nghềKiến,Nghề,mua nghệ thuật...Đãhình thànhnhững
làngnghềchuyênsản phẩm sản xuấtmột mặttreonhất )như làngMaLôi (HảiHưng).
KinhThành Thăng Dàirộngchiathành61phường,tạiâykhôngchỉcóchợ
mà còn có những phường thủ công và phố buôn bán. + Đa dạng nghề
+ Thời Trần: hình thành các làng nghề chuyên môn hóa
- “An Nam từ đại khí”: + Tháp Báo Thiên + Quy + Vạc Phổ Minh
+ Tượng Phật chùa Quỳnh Lâm - Thương: + Nội thương + Ngoại
2. Văn hóa tinh thần
- Tư tưởng khai phóng, đa nguyên
- “TamGiáo đồngquy”(Nho, Phật,Đạo): Các học thuyết khác nhau nhưng tất cả
hướng dẫn phát triển văn hóa, hưng hưng văn hóa cho người Việt
- Phật giáo phát triển rực rỡ 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu
? Vì sao Phật giáo phát triển rực rỡ: Ngày 5
- Nho giáo tăng dần được nhận: + Văn Miếu (1070) + Quốc Tử Giám (1076)
+ Nhà Lý mở khoa đầu tiên (1075)
+ Nhà Trần thiết lập Tam khôi phục (1246)
- Hành thành nền văn bản hóa học + Văn hoá chữ Hán rộng
+ Hành thành văn học chữ Nôm
+ Phát triển mạnh: chèo, tuồng, múa, múa rối nước
VĂN HÓA VIỆT NAM THỜI KÝ HẬU LÊ
1. Văn hóa vật chất
- Tu sửa, mở rộng Hoàng thành và nhiều kiến trúc công trình khác - Quy hoạch phường 36
- Các nghề thủ công con chuột phát Triển lãm: Bát Tràng, Nghĩa Đô, Huế Cầu, Hươn Canh...
Sau một thời gianTôi khổng lồ bị tàn phá nặng nề Khách, họ ngànhnghề nghiệp, làn
Continue phát triển. Nhiều trung tâm thủ công nghiệp sản xuất hiện, kinh thành Thăng
Dài chia lại 36 phường. Nhiều phường có thành phố xá buôn họ và sản phẩm sản xuất công nghiệp.
- Quan tâm phát triển cả nông thôn buôn bán 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu
2. Văn hóa tinh thần
NhàLêcon chuộtchútrọng mởmangGiáoTình dục.Nộiphânhọcvỗ nhẹ chủyếulàhọ
trò chơi kinh tếiểncủaNhogiáo.biểu tượngngườihọc cóphầnTôimởhơnlúc trước,
có cả con bình dân, không kểgiàu nghèo. Chế độ bầu cửkhá cũ. Từ 1422
trở đi, cứ 3 năm có một lần điều này Hội ở kinh thành, tại họ địa N có điều này
Hương, triều ình Tại ra khách đầu vào danh, khách vinh quy và khách giải quyết nó mỗi
tiến vào bia đá ở Văn Miếu gọi là bia tiến sĩ
- Nho giáo trở thành quốc giáo, hạn chế Phật giáo (xuất hiện Kitô giáo)
- Giáo dục, chế độ khoa cử trở nên quý phái (đặc biệt là thời Lê Thánh Tông)
+ Xuất hiện chữ quốc ngữ, văn học phát triển, đặc biệt là văn học chữ Nôm
- Đặt nền pháp luật: Luật Hồng Đức (722 điều 16 chương)
- Nền tảng văn hóa học phát triển mạnh, sử dụng chú ý quan trọng
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ THÀNH TỐ VĂN HÓA TÍN NGƯỠNG 1. Khái niệm
-Làsựhơn thánhHóa, thiêng liêngbạncủa conngườivới mộtcỏ khônhiều hiệnĐ, nhân sự nào đó
-LMột sản phẩm vật phẩm văn bạn được hình thành mạnh MQHgiữa con người và MTTN
MTXH và với bản thân mình
2. Một số tín hiệu ở Việt Nam
2.1Tín thân thực - Khái niệm: 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu
+ Là sự sùng bái, thiêng hóa sự sinh sản
+ Thể hiện ước vọng, niềm cầu mong về sự sinh sôi của tạo vật và con người - Biểu hiện:
+ Tục thờ biểu tượng của sinh thực khí
+ Tục thờ hành vi giao phối
(VD biểu hiện t/n phồn thực: lễ hội làng Trò Trám Phú Thọ, lễ rước pháo làng
Đồng Kị, trò chơi nhún đu, trò chơi bắt chạch trong chum,...)
2.2 Tín ngưỡng sùng bái tự nhiên - Khái niệm:
+ Là sự sùng bái, thiêng hóa các hiện tượng tự nhiên
+ Thể hiện ước vọng, niềm cầu mong mưa thuận, gió hòa
- Nguồn gốc và đặc điểm: + Do phụ thuộc vào TN
+ Đa thần và đồng nhất với các nữ thần: Thờ thần, thờ phụ nữ có tuổi, trung
niên, hình dạng phốt phát => mong sự sinh sôi nảy nở. 27 vị thần có nguồn gốc
thuần việt thì có 17 nữ thần - Biểu hiện:
+ Tục thờ các hiện tượng TN:nghi thức cũng giao thừa (bh sùng bái thời gian)
+ Tục thờ động vật, thực vật: thờ các chép, vỏ trấu...
2.3 Tín ngưỡng sùng bái con người - Nguồn gốc:
+ Quan niệm về Hồn Vía – Thể Xác
+ Truyền thống uống nước nhớ nguồn, đề cao đạo hiếu - Biểu hiện:
+ Gia đình: Tục thờ tổ tiên
+ Làng xã: Thờ người có công với làng, danh nhân, anh hùng
+ Quốc gia: Thờ vua tổ (10/03 âm lịch: thờ vua tổ Hùng Vương)
2.4 Tín ngưỡng thờ Thành hoàng làng 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu
- Khái niệm: Thành: thành trì; Hoàng: hào - Họ:
+ Trung Quốc, là vị trí bảo trợ cho thành công, đô thị
+ Du input vào Đường thuộc địa Việt Nam
- Phân loại Thành hòang Làng:
2,5Bất tử tín hiệu Lá Viên:
- Thể hiện khát khát chính phục tự nhiên, mưa thuận gió hòa
- Biểu tượng không gian văn hóa xứ Đoài Thánh Gióng:
- Thể hiện tinh thần yêu nước, khát vọng hòa bình
-Họbiểu tượng không khổng lồ văn bạn xứBắc (nguni) đã ngồi, áo họ đã ngồi,Viết đã ngồ (tác phẩm nghệ thuật) Chử Đồng Tử
- Thể hiện ước vọng cuộc sống giàu sang, phát triển
- Biểu tượng không gian văn hóa xứ Đông Mẫu Liễu Hạnh
- Thể hiện ước vọng giải phóng con người, nhất là người phụ nữ
- Biểu tượng không gian văn hóa xứ Nam 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu 2.6 Đạo Mẫu
- nguồn gốc: Tín ngưỡng thời gian nữ hơn, mẫu hơn + Đạo Giáo → Nhất quán về
điện với cácphủ, đền + Cácnghi lễđầu chuẩnbạn→ nó chứa những
nhân tốvề vũtrụluận nguyênsơ: 4miền →Ýkiến nhânsinh, ývậtgốcnguồn,
hãy yêu nước → Hình thức hiện hành: Điện thờ, Chầu văn, Hầu đồng
- Phân tách hợp lý và tích hợp
+ Dung hợp: Làm hài hòa giữa 2 nền văn hóa
+ Tích hợp: biến đổi, sử dụng, thành văn hóa bản địa mới
⇨ Đặc điểm tín ngưỡng Việt Nam:
- Đa tín, mê tín, dị tín, không hung dữ
- Tổng hợp, dung hợp, hiền dung - Linh hoạt
- Đề cao Nữ tính, yếu tố mẹ
- Coi trọng sự cân bằng âm dương
VĂN HÓA GIAO TIẾP VIỆT
Về cấp độ: vừa thích ứng vừa phải rè
Bắtnguồntừ haiđặcsignature của Tôicủa làng xãViệt Nam chínhlà tính cộng
đồng và tính tự trị đã hình thành nên sự tồn tại tại đồng thời gian hai tính cách đối settin
mạnh thái độ giao Tiếp tụccủa người Việt Nam.NgườiViệttavừathíchgiao Tiếp tục nhưng
lại vừa Byte rẻ. Trong máy vi nhỏ củacộng đồng làmthuộc về nơisinh sống như
làng xã, người Việt có thái độ giao Tiếp tục xò i, ưa giao tiếp tục, thích trò câu chuyện,
buôn câu chuyện. Nhưng khi vượt qua ra bên quy mô cộng đồng làm thuộc, ở những 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu
nơi xa lạ, trược những người chưa quen, với tính tự trị người Việt Nam lại trở
nên rụt rè, dễ xấu hổ, ngại giao tiếp, ngại trò chuyện với môi trường xung quanh.
Cách thức giao tiếp: ý tứ, tế nhị, có lỗi nói vòng vo nên hay do dự, thiếu tính quyết đoán
Về cách thức giao tiếp, người dân nước ta thườn ua ý tứ, ưa tế nhị, trọng
hòa thuận. Đây cũng chính là lý do mà người Việt có thói quen nói “vòng vo
tam quốc”. Họ không ưa nói thẳng vào vấn đề một cách trự tiếp như người
phương tây mà hướng đến vấn đề bằng cách nói vòng vo qua những câu chuyện
gián tiếp liên quan khác. Từ cách thức giao tiếp ;ấy hình thành trong người Việt
thói quan đắn đo, cân nhắc kỹ càng trước khi nói năng. Điều này được thể hiện
rõ qua những câu thành ngữ ông cha ta răn dạy con cháu sau này: “Ăn có nhai,
nói có nghĩ”; “Người khôn ăn nói nửa chừng/ Để cho kẻ dại nửa mừng nửa lo...”
Tuy nhiên đôi khi sự cân nhắc ấy lại tạo cho người Việt tính cách do dự, thiếu tính quyết đoán.
Xét về quan hệ giao tiếp: lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử.
Xét về quan hệ giao tiếp, người dân nước Việt lấy tình cảm làm nguyên
tắc ứng xử, sống có lý có tình nhưng vẫn thiên hướng về tình nhiều hơn. Ca dao:
“Yêu nhau yêu cả đường đi/ ghét nhau ghét cả tông ti họ hàng”, “Yêu nhau củ
ấu cũng tròn/ghét nhau quả bồ hòn cũng méo”
Với đối tượng giao tiếp: ưa quan sát, đánh giá, tìm hiểu đối tượng
Chính bởi quan hệ giao tiếp lấy tình cảm làm nguyên tắc ứng xử mà với
đối tượng giao tiếp người Việt ưa quan sát, tìm hiểu, đánh giá đối tượng. Trước
đối tượng giao tiếp, người Việt thường quan tâm đến tuổi tác, quê, quán, trình
độ học vấn, địa vị xã hội, tình trạng hôm nhân gia đình... Do tính cộng đồng,
người Việt tự thấy có trách nhiệm phải quan tâm đến người khác, tìm hiểu hoàn cảnh của người khác.
Xét về chủ thể: trọng danh dự và sợ tiếng đồn đại (vừa là ưu điểm cũng vừa là nhược điểm)
Về chủ thể giao tiếp, tính cộng đồng còn khiến cho người dân Viêt có đặc
điểm trọng danh dự, sợ tiếng đồn đại. Người Việt sợ ời nói ra để lại dấu vết,
hình thành tiếng tăm, tiếng tăm truyền tai nhau tạo nên tai tiếng.
Hệ thống nghi thức lời nói: đa dạng, phong phú 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu
- Hệ thống xưng hô phong phú, “xưng khiêm hô tôn”(gọi mình khiêm
nhường, gọi đối tượng giao tiếp thì tôn kính. Cùng một cặp giao tiếp,
nhưng có khi cả hai đều cùng xưng hô là em và đều cùng xưng là em và
đều gọi nhau là chị); có tính chất thân mật hóa, cụ thể hóa (không có cái
“tôi” chung chung), tính xã hội
hóa (tính cộng đồng), tính đa nghĩa (tính tổng hợp).
Thứ nhất, có tính chất thân mật hóa, cụ thể hóa trong tình cảm, coi mọi
người trong cộng đồng như bà con họ hàng trong một gia đình.
Sau đó, nghi thức lời nói còn có tính xã hội hóa, cộng đồng hóa cao. Dựa
cào tuổi tác, địa vị xã hội, thời gian, không gian, bối cảnh mà hình thành quan hệ
xưng hô phù hợp khác nhau; không có cái “tôi” chung chung. Không chỉ vậy
người Việt còn có lối gọi nhau bằng tên con, tên cháu, tên chồng hay gọi các con
bằng thứ tự sinh như Cả, Hai, Ba, Tư, Năm....
- Đa dạng các cách nói lịch sự
- Nghi thức chào hỏi: phân biệt kỹ các lời chào theo quan hệ xã hội. theo
không gian và theo sắc thái tình cảm.
TỔ CHỨC LÀNG VIỆT
- Làng: là tổ chức quần cư của một cộng đồng người có liên kết với nhau về
huyết thống, lịch sử cư trú hoặc phương thức kinh tế, nằm tại khu vực hiện nay
là vùng sản xuất nông thôn hoặc từng là vùng sản xuất nông thôn. - Nguyên tắc tổ chức: 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu + Cùng huyết thống + Cùng địa vực - Kết cấu kinh tế:
+ Tiểu nông, tự cấp tự túc
+ Nông – thủ công nghiệp – thương nghiệp – làng chài...
1. Nguyên tắc tổ chức làng Theo huyết thống:
+ Làng là nơi ở của họ, tên họ là tên làng: Nguyễn Xá, Lê Xá, Đoàn Xá...
Đây là nguyên tắc tổ chức làng mà toàn bộ người dân trong làng xinh ra
từ một dòng họ, mooth gia đình rồi trài qua nhiều đời nối tiếp. Làng chính là nơi
ở của họ, tên họ là tên làng. Có nhiều làng xã kể đến như Nguyễn Xá, Đỗ xá, Lê Xá, Đoàn Xá... + Tương thân tương ái
Chính bởi người trong cùng một dòng họ chung sống với nhau mà quan
hệ được hình thành trong làng là đoàn kết, tương thân tương ái, đùm bọc lẫu
nhau. Tôn ti trật tự của làng tính theo thứ tự bậc trong dòng họ, trưởng làng chính là trưởng họ. Theo địa vực
Đây là hình thức làng được hình thành từ những người sống trên cùng một
địa bàn, khu vực, có thể không thuộc chung một dòng họ với nhau nhưng hợp lại thành một làng.
+ Đề cao quan hệ láng giềng: “Bán anh em xa, mua láng giềng gần”, “Hàng xóm
tối lửa tắt đèn có nhau”
Người dân trong làng cùng nhau chung sống, quan hệ bình đẳng với nhau,
tôn trọng người lớn tuổi. Đặc biệt đề cao quan hệ láng giềng gắn bó, hỗ trợ lấn
nhau trong sản xuất mùa vụ, làm đổi công cho nhau. Điều này được thể hiện rõ
qua các caao ca dao, tục ngữ xưa của ông cha ta như “Bán anh em xa, mua láng
giềng gần” hay “Hàng xóm tối lưa tắt đèn có nhau”.
+ 2 tên: tên Nôm (Làng Báng) + tên Hán (Làng Đình Bảng) [Tên Hán thể hiện
ước mơ, mong mỏi của người trong làng] 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu
+ Phân biệt rạch ròi: chính cư – ngụ cư
Dân chính cư: Hạng chức sắc (Học vị cao, từng làm quan...)+ Hạng chức dịch
(Chánh tổng, lý trưởng...) => Quản làng; Hạng lão ( >60 tuổi); Hạng trai tráng, Hạng Ti Ấu (bé trai)
Dân ngụ cư (rìa làng, đất bãi, ngoài đê: Xóm trại...; không có tiếng nói: “Trai
làng ở góa còn đông... lấy chồng ngụ cơ”)
Cơ cấu tổ chức kinh tế: Làm nông, thủ công: Cùng hợp tác Phân bố: co cụm 2. Đặc trưng
- Gồm: tính cấu kết cộng đồng và tính tự trị
Tính cấu kết cộng đồng:
- Quan hệ xã hội trong làng: Dòng họ, phường, giáp, hội
- Biểu tượng: Cây đa – giếng nước – sân đình (Hay ví von: Tội tày đình...)
Ngôi đình: nơi thờ cùng thành hoàng làng – người có công lập làng.
Không chỉ vậy, ngôi đình làng còn là nơi thờ cúng Trời, Đất, thờ cùng tôn
nghiêm, biểu hiện đạo đưc nhớ ơn người lập làng. Đây cũng là nơi tập trung của
hội đồng làng xã, có các hội đồng chức dịch ngồi điều thành, quàn lý việc làm.
Ngoài ra đình làng còn là chốn trung tâm văn hóa khi làng có lễ hội, nơi tập
trung của người dân cho các hoạt động văn nghệ, thi đấu, trò chơi
Bến nước hay giếng nước chính là nới sinh hoạt, gặp gỡ của phụ nữ hàng ngày.
Còn gốc đa đầu làng gắn liền với quán nước trà là nơi nghỉ chân cho
khách qua đường và người làng đi làm, là nơi gặp gỡ và trao đổi thông tin
- Ưu điểm: Đoàn kết, tương trợ, ý thức tập thể - Hạn chế: + Dựa dẫm, ỷ lại
+ Cào bàng, đố kỵ (Từ bụng ta suy ra bụng người, xấu đều còn hơn tốt lọt) =>
hệ giá trị chỉ mang tính tương đối
+ Triệt tiêu ý thức cá nhân (Tu hú là cậu chim ri...): xác định cá nhân bằng mối
quan hệ cộng đồng, tập thể Tính tự trị: 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu
- Sự tự quản về kinh tế, chính trị, tư pháp, an ninh, văn hóa tinh thần
- Biểu tượng: Lũy tre (bao bọc làng quê, chống xói lở, chống xâm nhập; ); Lệ
làng (“Phép vưa thu lệ làng”)
Bên cạnh luật lệ nhà nước, dân làng còn có thêm “lệ làng” do hội đồng
làng quyết định. Khuynh hướng lệ làng là xử lý mâu thuẫn trong dân là hòa giải.
Như ông cha ta ngày xưa cũng có câu thành ngữ “hòa cả làng” để biểu hiện điều này. - Ưu điểm:
+ Cần cù, chịu thương chịu khó: Việc mình mình phải lo
+ Cơ sở tạo nên lòng yêu nước: “Nước đi lên từ làng, nước là làng lớn”(liên hệ Làng – Kim Lân) - Hạn chế:
+ Tư hữu, ích kỷ: Cha chung không ai khóc, ăn cây nào rào cây nấy
+ Gia trưởng, bè phái: Bênh người đồng hương 3. Làng Nam Bộ
- Tên gọi: Thôn, Ấp, Phum, Sóc - Cấu trúc mở:
+ Phân bố dọc kênh rạch hoặc en lộ
+ TP cư dân luôn biến động
+ Không có lệ làng khắt khe
TỔ CHỨC NƯỚC – QUỐC GIA 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu
Nhà nước xuất hiện khi nào?
- Quy luật chung: Khi có chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất. => Sự phân hóa giai
cấp sâu sắc => Đấu tranh giai cấp => Đòi hỏi tổ chức để điều hòa các mối quan
hệ => Nhà nước xuất hiện (Nhà Nước Hy Lạp…)
- Đặc thù phương Đông: Nhu cầu làm thủy lợi + Chống giặc ngoại xâm
Nước-Quốc gia của người Việt - Ra đời khá sớm
Nhà nước của Việt Nam ta được ra đời từ khá sớm do nhu cầu cấu kết
cộng đồng dân cư trong công cuộc đấu tranh chống thiên nhiên và đấu tranh xã
hội (chống ngoại xâm). Quốc gia đầu tiên của nước ta ra đời ở phía Bắc là Văn
Lang. Sau đó là Âu Lạc thời An Dương Vương, thời Lý Bôn là Vạn Xuân, Đại
Cồ Việt của thời Đinh... Giao Chỉ và An Nam là hai tên gọi mang ý nghĩa khinh
miệt mà người phương Bắc gọi nước Việt ta.
- Nước là sự mở rộng của làng: Các làng liên kết để làm thủy lợi, trị thủy, đắp đê, chống ngoại xâm
- Đặc trưng và chức năng của nước giống làng, chỉ khác về quy mô: Thái thượng
hoàng vẫn có quyền can dự vào việc nước, có quyền phế truất vua…
Về đặc trưng và chức năng, cũng bởi lẽ nước chính là sự mở rộng của
làng cho nên những đặc trưng và chức năng của nước cũng giống làng, chỉ khác
nhau về quy mô. Cách ứng phó với môi trường tự nhiên ở phạm vi làng chỉ là
liên kết sản xuất cho kịp thời vụ, song mở rộng ra phạm vi nước trở thành chống
thiên tai, ứng phó với bão lụt. Ứng phó với môi trường xã hội ở cấp độ của làng
là chống trộm cướp còn ở phạm vi nước mở rộng trở thành chống giạc ngoại xâm
Bên cạnh đó đặc trưng về tính cấu kết cộng đồng và tính tự trị của nước
cũng được mở rộng từ phạm vi làng. Tính cấu kết cộng đồng trong làng là sự
đoàn kết, tương thân tương ái, những người cùng một làng coi nhau như anh em
một nhà thì nay trong phạm vi nước đã chuyển thành ý thức cộng đồng trong
phạm vi quốc gia, thành tinh thần đoàn kết của toàn dân. Tính tự trị của làng
chính là cơ sở tạo nên lòng yêu nước. Từ làng xã khép kín đã trở thànhlòng yêu
nước nồng nàn, mãnh liệt, ý thức quốc gia mạnh mẽ, ú thức đọc lập dân học;
quốc gia và ranh giới của quốc gia rất đỗi thiêng liêng. 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu
-Mang “tính dân chủ thân dân kiểu văn hóa nông nghiệp”: Chính sách cai trị
thân dân, gần gũi, thân thiết với dân. Đi lên từ dân 19:44, 07/01/2026
ĐỀ CƯƠNG CUỐI KỲ - Cơ sở văn hóa Việt Nam - Studocu