-
Thông tin
-
Quiz
Đề cương ôn thi luật hành chính | Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Nghĩa rộng: Sự quản lý toàn bộ bộ máy nhà nước nghĩa là quản lý hành chính nhà nước là việc thực thi nghĩa vụ, quyền hạn của mọi cơ quan trong bộ máy nhà nước và của bất kỳ cá nhân, tổ chức nào. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Luật hành chính(VNU) 129 tài liệu
Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội 854 tài liệu
Đề cương ôn thi luật hành chính | Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Nghĩa rộng: Sự quản lý toàn bộ bộ máy nhà nước nghĩa là quản lý hành chính nhà nước là việc thực thi nghĩa vụ, quyền hạn của mọi cơ quan trong bộ máy nhà nước và của bất kỳ cá nhân, tổ chức nào. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Luật hành chính(VNU) 129 tài liệu
Trường: Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội 854 tài liệu
Thông tin:
Tác giả:




















Tài liệu khác của Trường Đại học Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội
Preview text:
lOMoAR cPSD| 46842444
KHOA LUẬT – ĐHQGHN
BỘ MÔN LUẬT HIẾN PHÁP VÀ LUẬT HÀNH CHÍNH
CÂU HỎI ÔN TẬP MÔN LUẬT HÀNH CHÍNH I. Lý thuyết
1. Khái niệm quản lý nhà nước (theo nghĩa rông và theo nghĩa hẹp)̣ Trả lời:
- Nghĩa rộng: Sự quản lý toàn bộ bộ máy nhà nước nghĩa là quản lý hành
chính nhà nước là việc thực thi nghĩa vụ, quyền hạn của mọi cơ quan trong bộ
máy nhà nước và của bất kỳ cá nhân, tổ chức nào.
- Nghĩa hẹp: Quản lý do bộ máy hành chính nhà nước thực hiện tự quản địa
phương; quản trị trong nội bộ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp; tự điều chỉnh
nhóm, tự điều chỉnh hành vi cá nhân tức là quản lý hành chính nhà nước là hình
thức hoạt động của nhà nước thuộc lĩnh vực chấp hành và điều hành được thực
thi chủ yếu bởi các cơ quan hành chính nhà nước nhằm đảm bảo chấp hành các
quy định của cơ quan quyền lực nhà nước.
2. Khái niệm hoạt đông hành chính nhà nước ̣
Trả lời: Là hoạt động dưới sự lãnh đạo của bộ máy nhà nước cao nhất là Chính
phủ để tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm hoạt động thường xuyên, liên tục của cơ quan nhà nước.
3. Nhóm các quan hệ xã hội thuộc đối tượng điều chỉnh của Luật Hành chính Việt Nam Trả lời:
- Những quan hệ mang tính chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động
của các cơ quan hành chính nhà nước (nhóm lớn nhất, cơ bản nhất, quan trọng nhất):
+ Những quan hệ XH phát sinh trong hoạt động hành chính tổ chức nội bộ của
hệ thống cơ quan hành chính nhà nước.
+ QHXH phát sinh trong hoạt động hành chính của cơ quan hành chính nhà
nước tác động ra bên ngoài. lOMoAR cPSD| 46842444
- Những quan hệ chấp hành và điều hành phát sinh trong hoạt động hành
chính nội bộ phục vụ cho hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, HĐND,
TAND, VKSND các cấp và kiểm toán nhà nước.
- Những quan hệ hành chính phát sinh trong hoạt động của cơ quan kiểm toán
nhà nước, HĐND các cấp, TAND các cấp và VKSND các cấp hay tổ chức XH
khi được Nhà nước trao quyền thực hiện nhiệm vụ, chức năng hành chính nhà nước.
- 1 số tổ chức XH hoặc cơ quan XH cũng được NN giao thực hiện, hoặc chủ
yếu hơn là tham gia thực hiện 1 số quyền hạn, chức năng chính của Nhà nước.
4. Phương pháp quyền uy – phục tùng Trả lời:
- Là đặc trưng của phương pháp điều chỉnh của luật hành chính là tính mệnh lệnh.
- Trong quan hệ pháp luật hành chính thường một bên được giao quyền hạn
mang tính quyền lực nhà nước để ra các hoạt động đơn phương kiểm tra hoạt
động của bên kia, áp dụng các biện pháp cưỡng chế nhà nước.
- Một số trường hợp quyết định theo sáng kiến của bên không nắm quyền lực
nhà nước như công dân xin cấp đất làm nhà, công dân đi khiếu nại,...
5. Phương pháp thỏa thuận Trả lời:
- Được tồn tại dưới hình thức giao kết hợp đồng hành chính, ban hành các văn bản liên tịch.
- Trong các trường hợp trên thì quan hệ ngang hàng cũng chỉ là tiền đề cho sự
xuất hiện các quan hệ dọc.
6. Luật hành chính Viêt Nam: ngành luật, khoa học pháp lý, môn học ̣ Trả lời: - Luật hành chính:
+ Gồm 3 phần: phần chung và phần riêng, các chế định, phần quy phạm thủ tục và quy phạm vật chất.
+ Nguồn: các văn bản quy phạm pháp luật và án lệ hành chính.
+ 2 cách để hệ thống hóa nguồn: tập hợp hóa và pháp điển hóa.
- Khoa học luật hành chính Việt Nam:
+ Là 1 hệ thống thống nhất giữa các học thuyết, luận điểm khoa học, những
khái niệm, phạm trù về ngành LHC. lOMoAR cPSD| 46842444
+ Nhiệm vụ: Nghiên cứu nhằm đưa ra những kiến giải hoàn thiện sự điều chỉnh
pháp luật hành chính đối với các quan hệ hành chính và hoàn thiện các quan hệ
hành chính đó trong thực tiễn.
+ Đối tượng nghiên cứu:
• Những vấn đề của lý luận về hành chính nhà nước có liên quan chặt chẽ đến ngành LHC.
• Hệ thống quy phạm LHC. • Quan hệ PL HC.
• Quy chế pháp lý của các chủ thể LHC.
• Các hình thức và phương pháp hoạt động HC.
• Các phương thức đảm bảo pháp chế và kỷ luật trong hoạt động hành chính.
• Các vấn đề mang tính tổ chức – pháp lý của hoạt động hành chính trong các
ngành và lĩnh vực kinh tế, văn hóa – xã hội và hành chính – chính trị. +
Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử. +
Phương pháp nghiên cứu: so sánh, phân tích, tổng hợp, xã hội học cụ thể,
thống kê, hệ thống – chức năng, mô hình hóa và thử nghiệm khoa học. + Quá trình phát triển:
• Từ 1945 đến 1976: chưa phát triển mấy.
• Từ 1976 đến 1980: hệ thống các giáo trình, bài giảng về LHC dần được hình thành.
• Từ 1980 đến 1992: KH LHC VN bắt đầu phát triển mạnh.- Môn học LHC VN:
+ Là một bộ phận của khoa học LHC, được xây dựng trên cơ sở KH LHC.
+ Là một hệ thống thống nhất các khái niệm, phạm trù cơ bản về ngành LHC.
7. Mối quan hệ giữa Luật Hành chính với các ngành luât khác: Luật Hiến ̣
pháp, Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Lao động, Luât Đ Āt đai, Luậ
t ̣ Môi trường v.v… Trả lời: - LHP:
+ Liên quan mật thiết với LHC.
+ HP và các văn bản khác của LHP quy định những vấn đề có tính nguyên tắc,
làm cơ sở, nền tảng cho hoạt động hành chính nhà nước.
+ LHC cụ thể hóa, chi tiết hóa và bổ sung các quy định của LHP, đặt ra các cơ
chế đảm bảo thực hiện chúng.
- LDS: Các quy phạm thủ tục LHC trong nhiều trường hợp là phương tiện để
đưa quy phạm LDS vào đời sống XH hay bảo vệ quan hệ PL dân sự khi bị xâm phạm. lOMoAR cPSD| 46842444
- LHS: Có nhiều điểm “ giao nhau” với LHC
+ LHS quy định hành vi nào là tội phạm, hình phạt nào được áp dụng với tội
phạm ấy, điều kiện áp dụng các hình phạt đó.
+ LHC quy định nhiều quy tắc có tính chất bắt buộc chung mà nếu vi phạm các
quy tắc ấy, trong 1 số TH có thể xử lý hình sự theo quy định của LHS (do tái
phạm, vi phạm nhiều lần hoặc vi phạm đã gây ra hoặc có thể gây ra các hậu quả nghiêm trọng.
+ Quy phạm LHC quy định hành vi nào là vi phạm hành chính nhưng nhiều
hành vi rất khó phân biệt với tội phạm => Phải phân tích đồng thời các quy
phạm tương ứng của 2 ngành luật.
- Luật lao động: Nhiều quy phạm của 2 ngành luật này đan xen vào nhau trong
điều chỉnh 1 số vấn đề.
- Luật đất đai: LHC là phương tiện để bảo vệ quan hệ Luật đất đai vì: + Các cơ
quan hành chính giám sát người sử dụng đất đai nhằm đảm bảo sử dụng đúng
mục đích, hiệu quả kinh tế, giữ gìn độ phì nhiêu, trồng trọt,... + Người sử dụng
trong quan hệ Luật đất đai là người chấp hành quyền lực nhà nước.
8. Vai trò của Luật Hành chính Việt Nam Trả lời:
- Luật hành chính đóng vai trò rất lớn trong sự nghiệp thực hiện các nhiệm vụ
xây dựng xã hội mới ở nước ta.
- Quyền hành pháp là 1 trong 3 loại quyền lực nhà nước được thực hiện chủ
yếubằng hoạt động hành chính – đối tượng điều chỉnh của LHC.
- LHC có bộ phận quy phạm thủ tục đóng vai trò không chỉ là phương tiện
đưa quy phạm vật chất của LHC vào cuộc sống mà còn đưa cả quy phạm vật
chất của nhiều ngành luật khác vào thực thi trong đời sống thực tế.
9. Khái niệm và đối tượng nghiên cứu của khoa học luật hành chính Trả lời:
- Khái niệm: là hệ thống những học thuyết, luận điểm khoa học, những khái
niệm, phạm trù về ngành LHC.
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Những vấn đề lý luận của HC NN có liên quan chặt chẽ đến ngành LHC
+ Hệ thống quy phạm LHC. + Quan hệ PL HC.
+ Quy chế pháp lý của các chủ thể LHC.
+ Các hình thức và phương pháp hoạt động HC. lOMoAR cPSD| 46842444
+ Các phương thức bảo đảm pháp chế và kỷ luật trong hoạt động hành chính.
+ Các vấn đề mang tính tổ chức – pháp lý của hoạt động hành chính trong các
ngành lĩnh vực kinh tế, văn hóa , xã hội và hành chính – chính trị.
10.Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu khoa học luật hành chính Trả lời:
- Phương pháp luận: Chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật lịch sử.-
Phương pháp nghiên cứu: so sánh, phân tích, tổng hợp, xã hội hóa cụ thể, hệ
thống – chức năng, thống kê, mô hình hóa và thử nghiệm khoa học.
11.Khái niệm, hệ thống nguồn Luật Hành chính Việt Nam Trả lời:
- Khái niệm: là những hình thức chứa đựng các quy phạm pháp luật hành
chính.- Hệ thống nguồn: văn bản quy phạm pháp luật, án lệ HC.
12.Hệ thống hóa nguồn của Luật Hành chính bằng hình thức tập hợp hóa, pháp điển hóa Trả lời:
- Tập hợp hóa: Các văn bản quy phạm pháp luật có thể tập hợp theo vấn đề,
ngành, lĩnh vực,... thành những tuyển tập. - Pháp điển hóa:
+ Hình thức hệ thống hóa pháp luật quan trọng nhất
+ Là việc các cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành rà soát, tập hợp và sắp
xếp các quy phạm pháp luật đang có hiệu lực (trừ HP) thành 1 chỉnh thể thống
nhất, khoa học => tạo thành 1 văn bản quy phạm pháp luật mới hoặc Bộ pháp điển. + Mục đích:
• Giúp cho việc tìm hiểu, tra cứu, áp dụng PL được dễ dàng, thuận tiện, chính thống.
• Giúp công dân tự bảo vệ mình tốt hơn nếu không đồng ý với cách xử lý của
cơquan quản lý Nhà nước.
13.Khái niệm, đặc điểm của cơ quan hành chính nhà nước Trả lời:
- Khái niệm: Là những bộ phận hợp thành của bộ máy hành chính nhà nước
được thành lập để thực hiện chức năng hành chính nhà nước. - Đặc điểm: + Đặc điểm chung: lOMoAR cPSD| 46842444
• Cơ quan nhà nước là 1 tập thể cán bộ, công chức nhà nước, có tính độc lập
tương đối về cơ cấu, tổ chức.
• Được trao những thẩm quyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước.
• Nhân sự của cơ quan nhà nước được hình thành theo quy định của HP, luật và
các văn bản PL khác có liên quan. + Đặc điểm riêng:
• Cơ quan HC Nhà nước được thành lập để thực hiện chức năng hành chính nhà nước (quản lý NN).
• Các cơ quan hành chính nhà nước tạo thành 1 hệ thống thống nhất và có tính thứ bậc.
• Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước mang tính dưới luật, được tiến
hành trên cơ sở Hiến pháp, luật, pháp lệnh và để thi hành các văn bản đó.
• Thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước chỉ giới hạn trong phạm vi
hoạtđộng hành chính nhà nước.
• Các cơ quan hành chính nhà nước do cơ quan quyền lực nhà nước trực tiếp
hoặc gián tiếp, trực thuộc cơ quan quyền lực nhà nước, chịu trách nhiệm và
báo cáo trước cơ quan quyền lực nhà nước.
• Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước là đối tượng giám sát của cơ
quan quyền lực nhà nước.
• Các cơ quan hành chính nhà nước có đối tượng, khách thể tác động rộng lớn.
14.Năng lực chủ thể pháp luật hành chính của cơ quan hành chính nhà nước
Trả lời: Năng lực pháp luật hành chính của cơ quan, tổ chức, nhà nước, của cán
bộ công chức nhà nước và pháp nhân có từ lúc thành lập, được bổ nhiệm, chỉ
mất đi khi giải thể, thôi việc, nó cũng có thể thay đổi khi pháp luật có những sửa
đổi, bổ sung về chức năng, nhiệm vụ (quyền và nghĩa vụ) của chúng.
15.Địa vị pháp lý hành chính của cơ quan hành chính nhà nước Trả lời:
Các cơ quan quản lý hành chính nhà nước là các cơ quan chủ thể chủ yếu của
quan hệ pháp luật hành chính. Là 1 bộ phận hợp thành của bộ máy nhà nước, cơ
quan quản lý nhà nước có những đặc điểm chung:
+ Là 1 tổ chức (tập hợp những con người).
+ Có tính độc lập tương đối về tổ chức – cơ cấu.
+ Có thẩm quyền do pháp luật quy định.
Và có đặc điểm riêng: lOMoAR cPSD| 46842444
+ Được thành lập để thực hiện chức năng hành chính nhà nước (quản lý nhà nước). + Có tính thứ bậc.
+ Có tính dưới luật, dựa trên cơ sở HP và luật, pháp lệnh.
+ Thẩm quyền của cơ quan HC nhà nước chỉ giới hạn trong phạm vi hoạt động hành chính nhà nước.
+ Các cơ quan hành chính nhà nước do cơ quan quyền lực nhà nước quản lý.
+ Hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước là đối tượng giám sát của cơ
quan quyền lực nhà nước.
+ Các cơ quan hành chính nhà nước có đối tượng, khách thể tác động lớn.
16.Vị trí của Chính phủ
Trả lời: Là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa
XHCNVN, thực hiện quyền hành pháp, là cơ quan chấp hành của Quốc hội.
17.Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Chính phủ. Cơ c Āu của Chính phủ Trả lời:
- Nguyên tắc tổ chức:
+ Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng hiến pháp và pháp luật,
thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, bảo đảm bình đẳng giới.
+ Phân định rõ nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm giữa Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ với Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ và chức năng, phạm vi
quản lý giữa các bộ, cơ quan ngang bộ; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu.
+ Tổ chức bộ máy hành chính tinh gọn, năng động, hiệu lực, hiệu quả; bảo đảm
nguyên tắc cơ quan cấp dưới phục tùng sự lãnh đạo, chỉ đạo và chấp hành
nghiêm chỉnh các quyết định của cơ quan cấp trên.
+ Phân cấp, phân quyền hợp lý giữa Chính phủ và chính quyền địa phương, bảo
đảm quyền quản lý thống nhất của Chính phủ và phát huy tính chủ động, sáng
tạo, tự chịu trách nhiệm của chính quyền địa phương.
+ Minh bạch, hiện đại hóa hoạt động của Chính phủ, các bộ, các cơ quan ngang
bộ, cơ quan HC NN các cấp; bảo đảm thực hiện 1 nền HC thống nhất, thông
suốt, liên tục, dân chủ, hiện đại, phục vụ Nhân dân, chịu sự kiểm tra, giám sát của Nhân dân.
- Cơ c Āu của Chính phủ: do Quốc hội phê chuẩn.
+ Thủ tướng Chính phủ: Do Quốc hội bầu, miễn nhiệm và bãi nhiệm theo đề
nghị của Chủ tịch nước. lOMoAR cPSD| 46842444
+ Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn đề nghị về việc bổ nhiệm,
miễn nhiệm, cách chức đối với Phó Thủ tướng Chính phủ (5 Phó Thủ tướng).
+ Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ: Chủ tịch nước căn cứ vào Nghị
quyết của Quốc hội (do Thủ tướng Chính phủ đề nghị) về việc bổ nhiệm, miễn
nhiệm, cách chức đối với Bộ trưởng (17 Bộ trưởng) và Thủ trưởng (4 Thủ trưởng).
18.Hình thức hoạt động của Chính phủ Trả lời:
- Chính phủ họp thường kỳ mỗi tháng 1 phiên hoặc họp bất thường theo quyết
định của Thủ tướng Chính phủ, theo yêu cầu của Chủ tịch nước hoặc của ít
nhất 1/3 tổng số thành viên Chính phủ.
- Trong TH Chính phủ không họp, Thủ tướng Chính phủ quyết định gửi lấy ý
kiến các thành viên Chính phủ bằng văn bản.
- Chính phủ họp theo yêu cầu của Chủ tịch nước để bàn về vấn đề mà Chủ tịch
nước xét thấy cần thiết để thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước.
19.Nhiệm vụ, thẩm quyền của Chính Phủ Trả lời:
- Tổ chức thi hành HP, luật, nghị quyết của QH, pháp lệnh, nghị quyết của
UBTVQH, lệnh, quyết định của Chủ tịch nước.
- Đề xuất, xây dựng chính sách trình QH, UBTVQH quyết định hoặc quyết địnhtheo thẩm quyền.
- Thống nhất quản lý về:
+ Kinh tế, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế,....
+ Nền hành chính quốc gia.
- Trình QH quyết định thành lập, bãi bỏ Bộ, cơ quan ngang Bộ: chia, điều chỉnh,
thành lập, giải thể,...
- Bảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền
côngdân, bảo đảm trật tự, an toàn XH.
- Thực hiện công tác đối ngoại và hội nhập trong nhiệm vụ, quyền hạn của mìnhvà theo ủy quyền.
- Phối hợp với Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan TW
của các tổ chức chính trị - XH trong việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. lOMoAR cPSD| 46842444
20.Vị trí và tổ chức của Bộ Trả lời:
- Vị trí của Bộ: Là cơ quan của Chính phủ.
- Tổ chức của Bộ: + Vụ. + Văn phòng. + Thanh tra. + Cục. + Tổng cục.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập.
21.Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ. Cơ c Āu của Bộ Trả lời:
- Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ:
+ Tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, quản lý đa ngành, đa lĩnh vực, hiệu quả, hiệu lực.
+ Bộ, cơ quan ngang bộ chỉ thành lập tổ chức mới khi đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định của PL.
- Cơ c Āu của Bộ: + Vụ. + Văn phòng. + Thanh tra. + Cục. + Tổng cục.
+ Đơn vị sự nghiệp công lập.
22.Thẩm quyền của Bộ và Bộ trưởng Trả lời:
- Thẩm quyền của Bộ:
+ Chỉ đạo các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc xây dựng Đề án vị trí
việc làm và cơ cấu ngạch công chức quy định tại Nghị định này.
+ Thẩm định danh mục vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức của cơ quan,
tổ chức, đơn vị thuộc và trực thuộc; tổng hợp danh mục vị trí việc làm và cơ cấu
ngạch công chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, tổ chức
do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ thành lập mà không phải là đơn vị sự
nghiệp công lập, gửi Bộ Nội vụ theo quy định. lOMoAR cPSD| 46842444
+ Thực hiện việc sử dụng, quản lý vị trí việc làm và cơ cấu ngạch công chức
trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc; phân cấp quản lý vị trí việc làm
và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức thuộc Tổng cục và tương đương trực thuộc.
+ Kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về quản lý vị trí việc làm và
cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan tổ chức, đơn vị thuộc quyền quản lý.
+ Giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm về quản lý vị trí việc làm và cơ
cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc thẩm quyền theo quy định của PL.
- Thẩm quyền của Bộ trưởng:
+ Lãnh đạo, chỉ đạo và chịu trách nhiệm cá nhân về mọi mặt công tác của Bộ,
cơ quan ngang Bộ; chỉ đạo các đơn vị trực thuộc tổ chức triển khai thực hiện
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án đã được phê duyệt, các
nhiệm vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ được Chính phủ giao.
+ Quyết định theo thẩm quyền hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các
vấn đề thuộc chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Bộ, cơ quan ngang Bộ mà mình đứng đầu.
+ Đề nghị Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, cho
từ chức Thứ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng cơ quan ngang bộ.
+ Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền để thực hiện chức
năng, nhiệm vụ quản lý Nhà nước đối với ngành, lĩnh vực được phân công; ban
hành hoặc trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ ban hành Chính sách phát
triển ngành, lĩnh vực được phân công.
+ Thực hiện việc tuyển dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, điều động, luân
chuyển, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, khen thưởng, kỷ luật cán bộ,
công chức, viên chức và thực hiện phân cấp quản lý công chức, viên chức dối
với các tổ chức, đơn vị trực thuộc theo quy định của pháp luật.
+ Quyết định phân cấp cho chính quyền địa phương thực hiện 1 số nhiệm vụ
liên quan đến ngành, lĩnh vực, được giao quản lý theo lãnh thổ; phân cấp, ủy
quyền cho các tổ chức đơn vị trực thuộc.
+ Quyết định CT NCKH, công nghệ, ứng dụng tiến bộ KH, CN; các tiêu chuẩn,
quy trình, quy phạm và các định mức kinh tế - kỹ thuật của ngành, lĩnh vực thuộc thẩm quyền.
+ Quyết định thành lập các tổ chức phối hợp liên ngành, tổ chức sự nghiệp công
lập theo quy định của pháp luật đối với ngành, lĩnh vực trong phạm vi toàn quốc. lOMoAR cPSD| 46842444
+ Quản lý và tổ chức sử dụng có hiệu quả công sở, tài sản, phương tiện làm việc
và tài chính, ngân sách nhà nước được giao; quyết định biện pháp tổ chức
phòng, chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí và các biểu hiện
quan liêu, hách dịch, cửa quyền trong ngành, lĩnh vực được phân công. + Lãnh
đạo, chỉ đạo việc thực hiện cải cách hành chính, cải cách chế độ công vụ, công
chức trong ngành, lĩnh vực thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ.
+ Chủ động phối hợp chặt chẽ với các cơ quan Đảng, Quốc hội, TAND tối cao,
VKSND tối cao, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và cơ quan
trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội, giải trình những vấn đề Hội đồng
dân tộc, Ủy ban của Quốc hội quan tâm, trả lời chất vấn của đại biểu Quốc hội,
kiến nghị của cử tri, kiến nghị của Mặt trận Tổ quốc VN và các tổ chức chính trị
- xã hội về những vấn đề thuộc trách nhiệm quản lý.
+ Thực hiện những nhiệm vụ khác do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
23.Vị trí của Ủy ban nhân dân
Trả lời: Là cơ quan hành chính Nhà nước cấu thành nên chính quyền địa
phương, có ý nghĩa quan trọng như là mắt xích trong bộ máy để thực hiện chức
năng của nhà nước, góp phần vận hành hoạt động thông suốt, liên tục, hiệu quả
của chính quyền địa phương nói chung và hệ thống cơ quan hành chính nói riêng.
24.Tổ chức – cơ c Āu của Ủy ban nhân dân. Hình thức hoạt động của Ủy ban nhân dân Trả lời: - Cơ cấu tổ chức:
+ Chủ tịch: do Thủ tướng Chính phủ phê chuẩn.
+ Phó chủ tịch và ủy viên: do Chủ tịch phê chuẩn.
- Hình thức hoạt động của UBND:
+ Hoạt động tập thể của UBND:
• UBND họp thường kỳ mỗi tháng 1 lần và có thể họp bất thường do chủ tịch
UBND quyết định hoặc theo yêu cầu của Chủ tịch UBND cấp trên trực tiếp (với
cấp tỉnh theo yêu cầu của Thủ tướng CP) hoặc theo yêu cầu của ít nhất 1/3 tổng số thành viên UBND.
• UBND thảo luận và quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền bằng hình thức
biểu quyết: Quyết định của UBND tại phiên họp phải được quá bán (1/2) tổng
số thành viên UBND biểu quyết tán thành. lOMoAR cPSD| 46842444
• Trong 1 số TH do yêu cầu cấp bách hoặc không nhất thiết phải tổ chức thảo
luận, biểu quyết tại phiên họp, Chủ tịch UBND quyết định việc biểu quyết của
thành viên UBND bằng hình thức gửi phiếu ý kiến, sau đó Chủ tịch UBND
thông báo kết quả biểu quyết tại phiên họp UBND gần nhất. + Hoạt động của
Chủ tịch UBND và các thành viên của UBND.
25.Nhiệm vụ, chức năng và thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Trả lời: - Chức năng:
+ Chịu trách nhiệm chấp hành Nghị quyết của HĐND cùng cấp => đảm bảo
thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - XH, củng cố quốc phòng, an ninh.
+ Thực hiện các chính sách khác trên địa bàn, chịu trách nhiệm và báo cáo công
tác trước HĐND cùng cấp.
+ Thực hiện chức năng hành chính ở địa phương.
+ Chịu trách nhiệm chấp hành HP, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp
trên, các nhiệm vụ được phân cấp, ủy quyền, chịu trách nhiệm trước cơ quan
hành chính nhà nước cấp trên. - Nhiệm vụ và thẩm quyền của UBND:
+ Xây dựng và trình HĐND quyết định các nội dung liên quan đến việc ban
hành Nghị quyết của HĐND, những nội dung thuộc về quản lý nhà nước của
địa phương hoặc do phân cấp, ủy quyền của cơ quan nhà nước cấp trên; tổ chức
thực hiện các Nghị quyết của HĐND.
+ Quy định tổ chức bộ máy và nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của cơ quan chuyên
môn thuộc UBND (cấp tỉnh, cấp huyện).
+ Tổ chức thực hiện ngân sách nhà nước và các nhiệm vụ phát triển địa phương
về kinh tế, giao thông, môi trường,... trong thẩm quyền của địa phương. + Xây
dựng và tổ chức thực hiện các chương trình, dự án đối với đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng có kinh tế đặc biệt khó khăn.
+ Thực hiện các biện pháp xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế
trận an ninh trên địa bàn, xây dựng và hoạt động tác chiến giữa bộ đội địa
phương với dân quân tự vệ...
+ Tổ chức thực hiện và đảm bảo thi hành HP và PL, xây dựng chính quyền và
địa giới hành chính (cấp tỉnh và cấp huyện), các vấn đề xã hội như giáo dục, đào tạo, KH, CN, VH,...
+ Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn do cơ quan nhà nước cấp trên phân cấp, ủy
quyền, đồng thời được phép phân cấp, ủy quyền cho UBND cấp dưới, cơ quan,
tổ chức khác thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình. lOMoAR cPSD| 46842444
26.Vị trí và tính ch Āt pháp lý của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Trả lời:
- Vị trí: thuộc UBND chỉ được tổ chức ở 2 cấp tỉnh và cấp huyện.
- Tính chất pháp lý: Là bộ máy tham mưu, giúp việc của UBND cùng cấp thực
hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương, góp phần
bảo đảm sự thống nhất quản lý ngành của lĩnh vực từ trung ương đến cơ sở.
=> Vị trí và tính chất pháp lý của cơ quan chuyên môn độc lập.
27.Cải cách hành chính ở Việt Nam Trả lời: - Khái niệm:
+ Là những thay đổi có tính hệ thống, lâu dài và có mục đích nhằm làm cho hệ
thống hành chính nhà nước hoạt động tốt hơn, thực hiện tốt hơn các chức năng,
nhiệm vụ quản lý xã hội của mình.
+ Là 1 trong những nội dung của KH HC, có ý nghĩa không chỉ về mặt lý luận
mà còn mang tính thực tiễn cao.
- Mục đích: Tăng cường hiệu lực và hiệu quả quản lý của bộ máy hành chính
nhà nước trong quá trình quản lý các mặt của đời sống xã hội, trước hết là
quản lý, định hướng và điều tiết sự phát triển kinh tế - xã hội và duy trì trật tự
của xã hội theo mong muốn của nhà nước.
- Nguyên nhân dẫn đến việc đẩy mạnh cải cách hành chính ở nước ta:
+ Quá trình chuyển đổi nền kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị
trường định hướng XHCN.
+ Những bất cập còn tồn tại của nền hành chính:
• Chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước của bộ máy hành chính trong nền
kinhtế thị trường định hướng XHCN chưa được xác định thật rõ và phù hợp;
sự phân công, phân cấp giữa các cấp và các ngành chưa thật rành mạch.
• Hệ thống thể chế hành chính chưa đồng bộ, còn chồng chéo và thiếu thống
nhất; thủ tục hành chính trên nhiều lĩnh vực còn rườm rà, phức tạp; trật tự, kỷ cương chưa nghiêm
• Tổ chức bộ máy còn cồng kềnh; phương thức quản lý hành chính vừa tập
trung quan liêu, vừa phân tán, chưa thông suốt, chưa có những cơ chế, chính
sách tài chính thích hợp với hoạt động của các cơ quan hành chính, đơn vị sự
nghiệp, tổ chức làm dịch vụ công.
• Đội ngũ cán bộ, công chức còn nhiều điểm yếu về phẩm chất. lOMoAR cPSD| 46842444
• Bộ máy hành chính nhà nước ở địa phương và cơ sở chưa thực sự gắn bó với
dân, không nắm chắc được những vấn đề nổi cộm trên địa bàn, lúng túng, bị
động khi xử lý các tình huống phức tạp.
• Chế độ quản lý tài chính không phù hợp với cơ chế thị trường.
+ Quá trình toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.
+Sự phát triển của khoa học – công nghệ.
+ Đòi hỏi của công dân và xã hội đối với nhà nước ngày càng cao.
- Quá trình cải cách hành chính ở Việt Nam:
+ Giai đoạn 1986 – 1995: Giai đoạn xây dựng nền tảng cho cải cách hành chính.
+ Giai đoạn 1995 – 2001: Cùng với Hội nghị TW 8 (Khóa VII) năm 1995, cải
cách hành chính được xác định là trọng tâm của cải cách nhà nước.
+ Giai đoạn 2001 – 2010: Tiếp tục đẩy mạnh cải cách hành chính.
+ Giai đoạn 2011 đến nay: Chính phủ ban hành chương trình tổng thể cải cách
hành chính nhà nước giai đoạn 2011 – 2020, xác định khung pháp lý cho chiến
lược cải cách hành chính.
- Mục tiêu của cải cách hành chính:
+ Xây dựng, hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng XHCN nhằm giải
phóng lực lượng sản xuất, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực cho phát triển đất nước.
+ Tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, thông thoáng, thuận lợi, minh bạch
nhằm giảm thiểu chi phí về thời gian và kinh phí của các doanh nghiệp thuộc
mọi thành phần kinh tế trong việc tuân thủ thủ tục hành chính.
+ Xây dựng hệ thống các cơ quan hành chính nhà nước từ TW đến cơ sở thông
suốt, trong sạch, vững mạnh, hiện đại, hiệu lực, hiệu quả. Phát huy tính dân chủ
và pháp quyền trong hoạt động điều hành của Chính phủ và các cơ quan hành chính nhà nước.
+ Bảo đảm thực hiện trên thực tế quyền dân chủ nhân dân, bảo vệ quyền con
người, gắn quyền con người và lợi ích của dân tộc, của đất nước.
+ Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, có đủ phẩm chất, năng lực và
trình độ, đáp ứng yêu cầu phục vụ của nhân dân và sự phát triển của đất nước.
- Chương trình cải cách hành chính nhà nước ở Việt Nam (2011 – 2020):
+ Cải cách thể chế hành chính nhà nước.
+ Cải cách thủ tục hành chính.
+ Cải cách tổ chức bộ máy hành chính nhà nước.
+ Xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
+ Cải cách tài chính công.
+ Hiện đại hóa hành chính. lOMoAR cPSD| 46842444
28.Khái niệm hoạt động công vụ và các đặc điểm của hoạt động công vụ Trả lời:
- Khái niệm: là hoạt động nhà nước mang tính tổ chức và quyền lực pháp lý,
được thực thi bởi đội ngũ cán bộ, công chức hoặc những người khác khi được
nhà nước trao quyền nhằm thực hiện các chức năng của nhà nước vì lợi ích xã
hội, công dân, nhà nước. - Đặc điểm: + Mang tính công vụ:
• Xuất phát từ quan niệm cho rằng công vụ là hoạt động của cán bộ, công
chức để thực hiện các chức năng của nhà nước => Khi tiến hành công vụ, cán
bộ, công chức là đại diện cho nhà nước để thực hiện công việc cho nhà nước.
• Công vụ xuất hiện trực tiếp từ quyền lực nhà nước và được sử dụng để thực
thicác nhiệm vụ, chức năng của nhà nước.
+ Được điều chỉnh bằng pháp luật: Vì chính pháp luật quy định nghĩa vụ, quyền
hạn, chức năng của từng chức vụ, chức danh cán bộ, công chức nhà nước. + Có
giá trị pháp lý: Hoạt động công vụ luôn mang tính quyền lực nhà nước và tuân
thủ theo các quy định của pháp luật => Công vụ khi được tiến hành có giá trị pháp lý nhất định.
+ Mang tính thường xuyên, liên tục và chuyên nghiệp: Tính chất này được bắt
nguồn từ những đặc điểm của hoạt động nhà nước được thực hiện 1 cách
thường xuyên, liên tục.
+ Được đảm bảo bằng ngân sách nhà nước: Nhà nước có nguồn ngân sách từ
thuế để nuôi dưỡng bộ máy nhà nước và công vụ nhà nước.
29.Các nguyên tắc của chế độ công vụ Trả lời:
- Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật.
- Bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, công dân.
- Công khai, minh bạch, đúng thẩm quyền và có sự kiểm tra, giám sát.
- Bảo đảm tính hệ thống, thống nhất, liên tục, thông suốt và hiệu quả.- Bảo đảm
thứ bậc hành chính và sự phối hợp chặt chẽ.
30.Khái niệm cán bộ
Trả lời: Là công dân Việt Nam và là những người làm việc trong cơ quan nhà
nước và những người làm việc trong các tổ chức Đảng, tổ chức chính trị - xã hội. lOMoAR cPSD| 46842444
31.Khái niệm công chức
Trả lời: Là công dân Việt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ,
chức danh trong cơ quan ĐCSVN, nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở TW,
cấp tỉnh, cấp huyện,... (Được nêu rõ trong khoản 2 Điều 4 Luật cán bộ, công chức năm 2008).
32.Nghĩa vụ và quyền chung của cán bộ, công chức Trả lời:
- Quyền lợi của cán bộ, công chức:
+ Được nghỉ hàng năm, nghỉ các ngày lễ và nghỉ việc riêng trong trường hợp có lý do chính đáng.
+ Không hưởng lương sau khi được sự đồng ý của người đứng đầu cơ quan, tổ
chức sử dụng cán bộ, công chức.
+ Được hưởng chế độ trợ cấp.
- Nghĩa vụ của cán bộ, công chức:
+ Trung thành với nhà nước CHXHCN VN, bảo vệ sự an toàn, danh dự và lợi ích quốc gia.
+ Chấp hành nghiêm chỉnh đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp
luật của Nhà nước, thi hành nhiệm vụ, công vụ theo đúng quy định của pháp luật.
+ Tận tụy, phục vụ nhân dân, tôn trọng nhân dân.
+ Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tham gia sinh hoạt với cộng đồng dân cư nơi
cư trú, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân.
+ Có nếp sống lành mạnh, trung thực, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư,
không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng.
+ Thường xuyên học tập, nâng cao trình độ, chủ động, sáng tạo phối hợp trong
công tác nhằm hoàn thành tốt nhiệm vụ, công vụ được giao.
+ Chấp hành sự điều động, phân công công tác của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
33.Những việc cán bộ, công chức không được làm Trả lời:
Căn cứ theo các Điều 18, Điều 19, Điều 20 Luật cán bộ, công chức 2008 có thể
thấy những việc cán bộ, công chức không được làm có thể kể ra như sau: -
Theo Điều 18, những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến đạo đức công vụ: lOMoAR cPSD| 46842444
1. Trốn tránh trách nhiệm, thoái thác nhiệm vụ được giao; gay bè phái, mất
đoànkết; tự ý bỏ việc hoặc tham gia đình công.
2. Sử dụng tài sản của Nhà nước và Nhân dân trái pháp luật.
3. Lợi dụng, lạm dụng nhiệm vụ quyền hạn; sử dụng thông tin liên quan đến công vụ để vụ lợi.
4. Phân biệt đối xử dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo dưới mọi hình thức.
- Theo Điều 19, những việc cán bộ, công chức không được làm liên quan đến bí mật nhà nước:
1. Cán bộ, công chức không được tiết lộ thông tin bí mật liên quan đến nhà
nước dưới mọi hình thức.
2. Cán bộ, công chức làm việc ở ngành, nghề có liên quan đến bí mật nhà nước
thì trong thời hạn ít nhất là 5 năm, kể từ khi có quyết định, nghỉ hưu, thôi việc,
không được làm công việc có liên quan đến ngành, nghề mà trước đây mình đã
đảm nhiệm cho tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài hoặc
liên doanh với nước ngoài.
3. Chính phủ quy định cụ thể danh mục ngành, nghề, công việc, thời hạn mà
cánbộ, công chức không được làm và chính sách đối với những người phải áp
dụng quy định tại Điều này.
- Theo Điều 20, những việc cán bộ, công chức không được làm: Ngoài những
việc không được làm được quy định tại Điều 18 và Điều 19 của Luật này, cán
bộ, công chức còn không được làm những việc liên quan đến sản xuất, kinh
doanh, công tác nhân sự quy định tại Luật phòng chống tham nhũng, Luật thực
hành tiết kiệm, chống lãng phí và những việc khác theo quy định của pháp luật
và của cơ quan có thẩm quyền.
34.Những bảo đảm cho hoạt động của cán bộ, công chức Trả lời:
- Về những đảm bảo chung cho hoạt động của cán bộ, công chức, Luật cán bộ,
công chức có nội dung tốt, mới là Chương VII “Các điều kiện bảo đảm thi
hành công vụ” gồm 4 điều (70 – 73) về “Công sở”, “Nhà ở công vụ”, “Trang
thiết bị làm việc cho công sở” và “Phương tiện đi lại để thi hành công vụ”.
- Những bảo đảm pháp lý cho hoạt động này trước hết là các quyền của cán bộ,
công chức, viên chức nói chung, quyền được hưởng các chế độ đãi ngộ, chính
sách về tiền lương, phúc lợi, bảo hiểm xã hội, khen thưởng, ghi công,..., trong
đó đáng chú ý có quyền “được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ” (Khoản
5 Điều 11 Luật cán bộ, công chức). Những bảo đảm pháp lý này trước hết
được quy định trong pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức. lOMoAR cPSD| 46842444
35.Điều động, luân chuyển cán bộ ở trung ương, c Āp tỉnh, c Āp huyện Trả lời: - Điều động:
+ Là việc cán bộ, công chức được cơ quan có thẩm quyền quyết định chuyển từ
cơ quan, tổ chức, đơn vị, này đến làm việc ở cơ quan, tổ chức, đơn vị khác. +
Điều động cán bộ ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện được thực hiện theo quy
định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền. Căn cứ vào yêu cầu nhiệm
vụ, quy hoạch cán bộ, cán bộ được điều động trong hệ thống các cơ quan của
ĐCSVN, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội. - Luân chuyển:
+ Là việc cán bộ, công chức lãnh đạo, quản lý được cử hoặc bổ nhiệm giữ một
chức danh lãnh đạo, quản lý khác trong một thời hạn nhất định để tiếp tục được
đào tạo, rèn luyện, bồi dưỡng theo yêu cầu nhiệm vụ.
+ Luân chuyển cán bộ ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện được thực hiện theo
quy định của pháp luật và của cơ quan có thẩm quyền. Căn cứ vào yêu cầu
nhiệm vụ, quy hoạch cán bộ, cán bộ được điều động trong hệ thống các cơ quan
của ĐCSVN, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội.
=> Việc điều động hay luân chuyển cán bộ chỉ được thực hiện khi có sự phân
công, sắp xếp của tổ chức (mang tính chất bắt buộc).
36.Những quy định pháp luật về quy chế pháp luật hành chính của cán bộ c Āp xã Trả lời:
Những quy định pháp luật về quy chế pháp luật hành chính của cán bộ cấp xã:
- Theo Thông tư số 13/2019/TT-BNV, công chức cấp xã phải có đủ tiêu chuẩn
chung quy định tại Điều 3 Nghị định số 112/2011 NĐ–CP ngày 05/12/2011 của
Chính phủ về công chức xã, phường, thị trấn, cụ thể: đủ 18 tuổi trở lên; tốt
nghiệp THPT; về trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt nghiệp đại học trở lên của
ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp
xã; UBND cấp tỉnh quy định cụ thể tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn nghiệp
vụ từ trung cấp trở lên đối với công chức làm việc tại các xã: miền núi, vùng
cao, biên giới, hải đảo, xã đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; được cấp chứng chỉ sử dụng
công nghệ thông tin theo chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản
quy định tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTT ngày 11/3/2014 của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Căn cứ tiêu chuẩn của công chức cấp xã quy định tại Khoản 1 Điều 1 Thông tư
này và điều kiện thực tế của địa phương, UBND cấp tỉnh quyết định: ngành đào
tạo phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ của từng chức danh công chức cấp xã trong lOMoAR cPSD| 46842444
từng thời kỳ tuyển dụng; xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với từng
chức danh công chức cấp xã về quản lý nhà nước, lý luận chính trị; ngoại ngữ,
tiếng dân tộc thiểu số (đối với địa bàn công tác phải sử dụng tiếng dân tộc thiểu
số trong hoạt động công vụ).
Ngoài ra, các quy định tại Nghị định số 34/2019/NĐ-CP và Thông tư này là căn
cứ để UBND cấp tỉnh, cấp huyện tổ chức thực hiện việc quy hoạch, tạo nguồn,
đào tạo, bồi dưỡng, tuyển dụng, thực hiện các chế độ, chính sách hoạt thực hiện
tinh giản biên chế. Đối với công chức đã tuyển dụng trước khi Thông tư này có
hiệu lực thi hành mà chưa đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1 Điều 1
Thông tư này thì trong thời hạn 05 năm kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thì
phải đáp ứng đủ theo quy định.
37.Nguyên tắc tuyển dụng công chức và điều kiện của người dự tuyển công chức Trả lời:
Nguyên tắc tuyển dụng công chức:
+ Bảo đảm công khai, minh bạch, công bằng, khách quan và đúng pháp luật.
+ Bảo đảm tính cạnh tranh.
+ Tuyển chọn đúng người đáp ứng yêu cầu của vị trí việc làm.
+ Đề cao trách nhiệm của người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập
+ Ưu tiên người có tài năng, người có công với cách mạng, người dân tộc thiểu số.
Điều kiện của người dự tuyển công chức:
+ Có quốc tịch Việt Nam. + Từ đủ 18 trở lên.
+ Có đơn đăng ký dự tuyển. + Có lý lịch rõ ràng.
+ Có văn bằng, chứng chỉ đào tạo, chứng chỉ hành nghề hoặc có năng khiếu, kỹ
năng phù hợp với vị trí việc làm.
+ Đủ sức khỏe để thực hiện công việc hoặc nhiệm vụ.
+ Đáp ứng các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí việc làm do đơn vị sự
nghiệp công lập xác định nhưng không trái với quy định của pháp luật và phải
được cơ quan có thẩm quyền quản lý đơn vị sự nghiệp công lập phê duyệt trước khi thực hiện.
38.Chế độ điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái, đánh giá công chức Trả lời: lOMoAR cPSD| 46842444
Điều động, bổ nhiệm, luân chuyển, biệt phái là những phương thức chuyển dịch
cơ bản trong cuộc đời công vụ. Luật Cán bộ Công chức quy định nội dung này
tại Mục 5 Chương III (các điều 50 – 54).
Điều động: “Nếu điều động công chức sang vị trí công tác có chuyên môn
nghiệp vụ khác, nơi sử dụng và quản lý công chức phải đề nghị cấp có thẩm
quyền quyết định chuyển ngạch công chức sang ngạch công chức tương đương phù hợp”.
Bổ nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý: Đây là tên Điều 51, nhưng
không có nội dung cụ thể có áp dụng được, ngoại trừ khoản 2: “Thời hạn bổ
nhiệm công chức giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý là 05 năm; khi hết thời hạn, cơ
quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại”.
Luân chuyển: Đối với công chức lãnh đạo thì luân chuyển cũng là chủ trương
đào tạo nguồn như đối với cán bộ (Điều 35 Nghị định 117/2003). “Việc luân
chuyển cán bộ, công chức giữ chức vụ lãnh đạo quản lý được thực hiện theo
quy định về luân chuyển cán bộ” (Khoản 2 Điều 2 Nghị định số
158/2007/NĐCP ngày 27-10-2007 của Chính phủ “Quy định danh mục các vị
trí công tác và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với cán bộ, công chức, viên chức”).
Biệt phái: Biệt phái, theo Khoản 12 Điều 7 Luật cán bộ công chức, “là việc
công chức của cơ quan, tổ chức đơn vị này được cử đến làm việc tại cơ quan, tổ
chức, đơn vị khác theo yêu cầu nhiệm vụ”.
+ Theo Khoản 2 Điều 53 Luật Cán bộ công chức quy định: “Thời hạn biệt phái
không quá 03 năm trừ một số ngành, lĩnh vực do Chính phủ quy định”. + Theo
Khoản 3 Điều 53 Luật Cán bộ công chức quy định: “Công chức biệt phái phải
chấp hành phân công công tác của cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi được cử đến biệt phái”.
+ Theo Khoản 4 Điều 53 Luật Cán bộ công chức quy định: “Công chức biệt
phái đến miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số,
vùng có kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được hưởng các chính sách ưu đãi
theo quy định của pháp luật”.
+ Theo Khoản 5 Điều 53 Luật Cán bộ công chức quy định: “ Cơ quan, tổ chức,
đơn vị quản lý công chức biệt phái có trách nhiệm bố trí công việc phù hợp cho
công chức khi hết thời hạn biệt phái”.
+ Theo Khoản 6 Điều 53 Luật Cán bộ công chức quy định: “Không thực hiện
biệt phái công chức nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 36 tháng tuổi”. Đánh giá: