ĐỀ CƯƠNG ÔN THI
CHỦ NGHĨA HỘI KHOA HC
CHƯƠNG 2
SỨ MỆNH LỊCH S CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
(trang 51 trang 85)
1. Khái niệm giai cấp công nhân
- Về phương diện kinh tế - xã hội: Là những người lao động trực tiếp
hay gián tiếp vậnnh các công cụ sản xuất tính chất công nghiệp ngày càng
hiện đại hội hoá cao.
Họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại với những đặc
điểm nổi bật như sản xuất bằng máy móc, lao động có tính chất xã hội hoá, năng
suất lao động cao và tạo ra những tiền đề của cải vật chất cho xã hội mới.
- Về phương diện chính trị - hội: Giai cấp công nhân một tập đoàn
hội, hình thành và phát triển cùng với qúa trình phát triển của nền công nghiệp
hiện đại.
Họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với quá
trình sản xuất vật chất hiện đại, đại biểu cho phương thức sản xuất mang tính
hội hoá ngày càng cao.
Họ là người làm thuê do không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để
sống bị giai cấp sản bóc lột giá tr thặng
à
lợi ích bản của họ đối lập
với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản.
giai cấp sứ mệnh phủ định chế độ bản chủ nghĩa, xây dựng thành công ch
nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới.
2. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân (thế giới)
- Sứ mệnh lịch sử tổng quát của giai cấp công nhân theo chủ nghĩa
Mác Lênin là thông qua chính đảng tiền phong, giai cấp công nhân tổ chức, lãnh
đạo nhân dân lao động đấu tranh xoá bỏ các chế độ người bóc lột người, xoá bỏ
chủ nghĩa tư bản, giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động khỏi mọi sự áp
bức, bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh.
- Về nội dung kinh tế:
+ nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất hội hoá cao đại biểu cho
quan hệ sản xuất mới, qua đó sản xuất ra nhiều của cải vật chất đáp ứng nhu cầu
ngày càng gia tăng của con người và xã hội
à
tạo tiền đề vật chất – kỹ thuật cho sự
ra đời của xã hội mới.
+ Giai cấp công nhân đại biểu cho lợi ích chung của xã hội bởi chỉ có giai cấp công
nhân giai cấp duy nhất không lợi ích riêng với nghĩa hữu. phấn đấu
cho lợi ích chung của cả xã hội.
+ các ớc hội chủ nghĩa, giai cấp công nhân thông qua quá trình công nghiệp
hoá và thực hiện “một kiểu tổ chức xã hội mới về lao động” để tăng năng suất lao
động xã hội và thực hiện các nguyên tắc sở hữu, quản lý và phân phối phù hợp với
nhu cầu phát triển sản xuất, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội.
- Về nội dung chính trị - xã hội:
+ Giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng
sản, tiến hành cách mạng chính trị để lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản, xóa
bỏ chế độ bóc lột, áp bức của chủ nghĩa tư bản, giành quyền lực về tay giai cấp
công nhân nhân dân lao động. Thiết lập nhà nước kiểu mới, mang bản chất giai
cấp ng nhân, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện quyền lực của
nhân dân, quyền dân chủ và làm chủ xã hội của tuyệt đại đa số nhân dân lao động.
+ Giai cấp công nhân nhân dân lao động sử dụng nhà nước của mình, do mình
làm chủ như một công cụ hiệu lực để cải tạo hội tổ chức xây dựng
hội mới, phát triển kinh tế và văn hóa, xây dựng nền chính trị dân chủ - pháp
quyền, quản lý kinh tế - xã hội và tổ chức đời sống xã hội phục vụ quyền và lợi ích
của nhân dân lao động, thực hiện dân chủ, công bằng, bình đẳng và tiến bộ xã hội,
theo lý tưởng và mục tiêu của chủ nghĩa xã hội.
- Về nội dung văn hoá, tư tưởng:
+ Thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp công nhân trong tiến trình cách
mạng cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng cần
phải tập trung xây dựng hệ giá trị mới: lao động; công bằng; dân chủ; bình đẳng và
tự do.
+ Hệ giá trị mới này sự phủ định các giá trị sản mang bản chất sản phục
vụ cho giai cấp tư sản; những tàn dư các giá trị đã lỗi thời, lạc hậu của các xã hội
quá khứ.
+ Hệ giá trị mới thể hiện bản chất ưu việt của chế độ mới xã hội chủ nghĩa sẽ từng
bước phát triển và hoàn thiện. Giai cấp công nhân thực hiện cuộc cách mạng về
văn hóa, tưởng bao gồm cải tạoi lỗi thời, lạc hậu, xây dựng cái mới, tiến bộ
trong lĩnh vực ý thức tư tưởng, trong tâm lý, lối sống và trong đời sống tinh thần
xã hội.
Xây dựng và củng cố ý thức hệ tiên tiến của giai cấp công nhân, đó là chủ nghĩa
Mác
- Lênin, đấu tranh để khắc phục ý thức hệ sản các tàn còn sót lại của các
hệ tư tưởng cũ.
+ Phát triển văn hóa, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa, đạo đức và lối
sống mới hội chủ nghĩa một trong những nội dung n bản cách mạng
hội chủ nghĩa trên lĩnh vực văn hóa tưởng đặt ra đối với sứ mệnh lịch sử của giai
cấp công nhân hiện đại.
3. Liên hệ đến giai cấp công nhân Việt Nam
Tại Hội nghị lần thứ sáu của Ban Chấp hành Trung ương khóa X, Đảng ta đã xác
định: “Giai cấp công nhân Việt Nam một lực lượng hội to lớn, đang phát
triển, bao gồm những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương
trong các
loại hình sản xuất kinh doanh dịch vụ công nghiệp hoặc sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có tính chất công nghiệp”.
- Các đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam:
+ Ra đời trước giai cấp sản, vào đầu thế kỉ XX giai cấp trực tiếp đối kháng
với tư bản thực dân Pháp và bè lũ tay sai cúa chúng.
+ Giai cấp công nhân Việt Nam gắn mật thiết với nhân dân, với dân tộc,
truyền thống yêu nước, đoàn kết và bất khuất chống xâm lược.
+ Nhanh chóng trưởng thành về ý thức chính trị giai cấp, sớm giác ngộ tưởng,
mục tiêu cách mạng, tức là giác ngộ về sứ mệnh lịch sử của giai cấp mình, nhất là
từ khi Đảng ra đời.
+ tinh thần cách mạng triệt để giai cấpnh đạoch mạng thông qua đội
tiên phong của mình là Đảng Cộng sản.
+ Đại bộ phận công nhân Việt Nam xuất thân từ tầng lớp nông dân các tầng lớp
lao động khác, cùng chung lợi ích, nguyện vọng khát vọng đấu tranh cho độc
lập tự do để giải phóng dân tộc và phát triển đất nước.
- Những nét mới của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay:
+ Tăng nhanh về số lượng chất lượng, giai cấp đi đầu trong sự nghiệp đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài
nguyên môi trường.
+ Đa dạng về cấu nghề nghiệp, mặt trong mọi thành phần kinh tế nhưng đội
ngũ công nhân trong khu vực kinh tế nhà nước tiêu biểu, đóng vai trò nòng cốt,
chủ đạo.
+ Công nhân tri thức nắm vững khoa học công ngh tiên tiến công nhân trẻ
được đào tạo nghề theo chuẩn nghề nghiệp, học vấn, văn hoá, được rèn luyện
trong thực tiễn sảm xuất và thực tiễn xã hội và là lực lượng chủ đạo trong cơ cấu
giai cấp công nhân, trong lao động và phong trào công đoàn.
4. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam
- Về nội dung kinh tế:
+ nguồn nhân lực lao động chủ yếu tham gia phát triển nền kinh tế thị trường
hiện đại, định hướng hội chủ nghĩa, lấy khoa học công nghệ làm động lực
quan trọng, quyết định tăng năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả.
+ Đảm bảo tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ công bằng hội,
thực hiện hài hoà lợi ích cá nhân – tập thể và xã hội.
+ Tập trung phát huy vai trò trách nhiệm của lực lượng đi đầu trong sự nghiệp
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
+ Thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, làm cho ớc ta trở
thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, định hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Thực hiện khối liên minh công nông tri thức để tạo ra những động lực phát
triển nông nghiệp nông thôn nông dân nước ta theo hướng phát triển bền
vững, hiện đại hoá, chủ động hội nhập quốc tế, nhất hội nhất kinh tế quốc tế, bảo
vệi nguyên và môi trường sinh thái.
- Nội dung chính trị - hội:
+ Nêu cao trách nhiệm tiên phong, đi đầu, góp phần củng cố phát triển sở
chính trị - xã hội quan trọng của Đảng.
+ Chủ động, tích cực tham gia xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đảng thực sự
trong sạch, vững mạnh, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ hội chủ nghĩa để bảo vệ
nhân dân.
- Về nội dung văn hoá, tư tưởng:
+ Xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
có nội dung cốt lõi là xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa, giáo dục đạo đức
cách mạng, rèn luyện lối sống, tác phong công nghiệp, văn minh, hiện đại, xây
dựng hệ giá trị văn hoá và con người Việt Nam, hoàn thiện nhân cách.
5. Điều kiện quyết định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân
A. Điều kiện khách quan
- Thứ nhất, do địa vị kinh tế của giai cấp công nhân
con đẻ, sản phẩm của nền đại công nghiệp, tính hội hoá ngày càng cao
là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện đại, giai cấp công nhân đại diện cho
phương thức sản xuất tiên tiến và lực lượng sản xuất hiện đại.
Do lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại, giai cấp công nhân
là người sản xuất ra của cải vật chất chủ yếu cho xã hội, làm giàu cho xã hội và có
vai trò quyết định sự phát triển của xã hội hiện đại.
à
Điều kiện khách quan này là nhân tố kinh tế quy định giai cấp công nhân là lực
lượng phá vỡ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giành chính quyền về tay mình,
trở thành đại biểu cho sự tiến hoá tất yếu của lịch sử lực lượng duy nhất đủ
điều kiện để tổ chức và lãnh đạo xã hội.
- Thứ hai, do địa vị chính trị - xã hội của giai cấp công nhân quyết
định
con đẻ của nền sản xuất đại công nghiệp, giai cấp sản xuất ra của cải vật
chất chủ yếu cho toàn xã hội, nhưng trong chủ nghĩa tư bản, giai cấp công nhận lại
không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu, lại còn bị bán sức lao động và bóc lột nặng
nề
à
lợi ích cơ bản của GCCN >< lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản và thống nhất
với lợi ích cơ bản của đa số nhân dân lao động.
Mặt khác, giai cấp công nhân sở hữu những phẩm chất của một giai cấp tiên tiến,
giai cấp cách mạng như: tính tổ chức và kỷ luật, tự giác và đoàn kết trong cuộc đấu
tranh tự giải phóng mình và giải phóng xã hội.
Tóm lại, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân sở dĩ được thực
hiện bởi nó là giai cấp cách mạng, đại biểu cho lực lượng sản xuất hiện đại, cho
phương thức sản
xuất tiên tiến thay thế phương thức sản xuất bản chủ nghĩa,c lập phương thức
sản xuất cộng sản chủ nghĩa, hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Giai cấp công nhân giai cấp đại biểu cho tương lai, cho xu thế đi lên của tiến
trình phát triển lịch sử - đây là đặc tính quan trọng, quyết định bản chất cách
mạng của giai cấp công nhân – hoàn toàn không phải vì nghèo khổ mà giai cấp
công nhân là một giai cấp cách mạng.
B. Điều kiện chủ quan
- Sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân cả về chất lượng và số
lượng
Từ sự lớn mạnh của giai cấp công nhân thể thấy được sự phát triển quy của
nền sản xuất vật chất hiện đại trên nền tảng công nghiệp, kỹ thuật và công nghệ.
Chất lượng của giai cấp công nhân được thể hiện ở trình độ trưởng thành về ý thức
chính trị của một giai cấp cách mạng, tức là tự giác nhận thức được vai trò và trọng
trách của giai cấp mình đối với lịch sử, do đó giai cấp công nhân phải được giác
ngộ về lý luận khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Chất lượng của giai cấp công nhân còn phải được thể hiện năng lực trình độ
làm chủ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại, nhất là trong điều kiện hiện nay.
Để phát triển giai cấp công nhân về cả số lượng chất lượng, theo chủ nghĩa Mác
Lênin phải đặc biệt chú ý đến hai biện pháp bản: 1) Phát triển công nghiệp
“tiền đề thực tiễn tuyênt đối cần thiết”; 2) Sự trưởng thành của Đảng Cộng sản -
hạt nhân chính trị quan trọng của giai cấp công nhân.
- Đảng Cộng sản nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công
nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình.
Đảng Cộng sản đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấpng nhân, củan tộc
và xã hội. Sức mạnh của Đảng thể hiện qua bản chất giai cấp công nhân và mối
liên hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân, với đông đảo quần chúng lao động trong
xã hội, thực hiện cuộc cách mạng do Đảng lãnh đạo để giải phóng giai cấp và giải
phóng xã hội.
Ngoài hai điều kiện thuộc về nhân tố chủ quan nêu trên, chủ nghĩa
Mác Lênin còn chỉ rõ: để cuộc cách mạng thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp
công nhân đi tới thắng lợi, phải sự liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân
với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác do giai cấp công nhân thông
qua đội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản lãnh đạo. Đây cũng là một điều kiện
quan trọng không thể thiếu để thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
CHƯƠNG 3 CH NGHĨA HỘI
THỜI KỲ QĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA HỘI
(trang 86 trang 124)
1. Những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa xã hội bao gồm 8 đặc điểm (tham khảo thêm trong giáo trình):
- Chủ nghĩa hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng
con người, tạo điều kiện để con người phát triển.
- Chủ nghĩa hội nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản
xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu.
- Chủ nghĩa xã hội là chế độ xã hội do nhân dân lao động làm ch
- Chủ nghĩa hội nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấpng
nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động.
- Chủ nghĩa xã hội có nền văn hoá phát triển cao, kế thừa và phát huy
những giá trị
của văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.
- Chủ nghĩa hội bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc
quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.
Tám phương hướng của Đảng, nhà nước và nhân dân:
- Một là, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát
triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường.
- Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Ba là, xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây
dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã
hội.
- Bốn là, bảo đảo vững chắc quốc phòng an ninh quốc gia, trật tự, an
toàn xã hội.
- Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu
nghị, hợp tác và phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế.
- Sáu là, xây dựng nền dân chủ hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết
dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất.
- Bảy là, xây dựng Nhà nước pháp quyền hội chủ nghĩa của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân.
- Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh.
CHƯƠNG 4
DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA NHÀ ỚC HỘI CHỦ NGHĨA
(trang 125 trang 164)
1. Quan niệm về dân chủ theo chủ nghĩa Mác – Lênin
- Thứ nhất, về phương diện quyền lực, dân chủ quyền lực thuộc về
nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước – đây là quyền lợi căn bản nhất của
nhân dân.
- Thứ hai, trên phương diện chế độ hội trong lĩnh vực chính trị, dân
chủ một hình thức hay hình thái nhà nước, là chính thể dân chủ hay chế độ dân
chủ.
- Thứ ba, trên phương diện tổ chức và quản lý xã hội, dân chủ là một
nguyên tắc – nguyên tắc dân chủ. Nguyên tắc này kết hợp với nguyên tắc tập trung
để hình thành nên nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và quản lý xã hội.
Chủ nghĩa Mác – Lênin nhấn mạnh, dân chủ với những nội dung
nêu trên phải được coi là mục tiêu, là tiền đề và cũng là phương tiện để vươn tới tự
do, giải phóng con người, giải phóng giai cấp giải phóng hội - chừng nào
con người hội loài người còn tồn tại, chừng nào mà nền văn minh nhân loại
chưa bị diệt vong thì chừng đó dân chủ vẫn còn tồn tại với tư cách một giá trị nhân
loại chung.
2. Có bao nhiêu nền dân chủ?
Với tư cách là một hình thái nhà nước nước, một chế độ chính trị trong lịch sử
nhân loại, cho đến nay ba nền (chế độ) dân chủ: nềnn chủ ch nô, gắn với
chiếm hữu nô lê; nền dân chủ tư sản, gắn với chế độ tư bản chủ nghĩa; nền dân chủ
xã hội chủ nghĩa, gắn với chế độ chủ nghĩa.
3. Có bao nhiêu hình thức n chủ? (tham kho thêm trong giáo
trình/130)
bn hình thc dân chủ tng tn tại trong lch s:
- Dân ch quân sự
- Dân ch ch
- Dân ch sn
- Dân ch xã hi ch nghĩa
4. So sánh gia hai nền dân chủ: bn chủ nghĩa và xã hi chủ
nghĩa?
Bảng so sánh: Nền n chủ sn và n chủ xã hi chủ nghĩa
Tiêu chí Dân chủ tư sản Dân chủ xã hội chủ nghĩa
- Chế độ sở hữu tư nhân chi phối - Chế độ sở hữung cộng về các
nền kinh tế. phương tiện sản xuất chủ yếu.
- Tự do cạnh tranh dẫn đến sự phân - Chủ nghĩa hội
đảm bảo phân phối
hoá giàu nghèo rõ rệt. công bằng tài sản và lợi ích xã hội.
Kinh tế
- Tạo ra nền kinh tế thị trường tự do,
- Kinh tế phát triển theo kế hoạch, đảm
nhưng dẫn đến khủng hoảng chu kỳ
và bất ổn kinh tế.
bảo phát triển bền vững và ổn định.
- Mc tiêu lợi nhun nhân làm
đng lc chính cho sản xuất.
-
Chế độ chính tr đa đng
nhưng
thc tế do các đng lớn chi phi.
Chính tr
cầu cơ bản của mọi tầng lớp xã hội là
mục tiêu chính.
- Chế độ chính trị đa đảng
nhằm bảo vệ lợi ích của nhân dân lao
động.
thông qua các cơ chế bầu cử và các công nhân giai cấp nông dân thông
thiết chế chính trị. qua các cơ quan đại diện của nhân n.
Tiêu chí Dân chủ tư sản Dân chủ xã hội chủ nghĩa
- Quyền tự do cá nhân
và quyền bầu cử, nhưng thực tế sự
chi phối của
- Chính trị được điều hành bởi một đảng
duy nhất, nhưng đảng này đại diện cho
các nhóm lợi ích và tầng lớp thống trị. lợi ích của đại đa số người n.
Văn hóa
Tư tưởng
- Chính trị thường bị chi
phối bởi lợi ích kinh tế
và không bảo vệ đầy đủ
quyền lợi của công nhân
nông dân.
- Tự do tư tưởng nhưng
chỉ trong khuôn khổ
không đe dọa lợi ích của
tầng lớp thống trị.
- Các giá trị tự do cá
nhân thị trường tự
do được đề cao, nhưng
có thể dẫn đến sự phân
hóa, nhân chủ nghĩa.
- Tự do ngôn luận
nhưng trong thực tế có
sự kiểm soát mạnh mẽ
từ các nhóm lợi ích lớn,
hạn chế thông tin về các
vấn đề quan trọng.
- Giá trị cá nhân được
tôn vinh, nhưng dẫn đến
sự phân tán trong
- Chính trđược xây dựng trên cơ sở tập
thể và hướng tới công bằng xã hội, bảo vệ
quyền lợi của công nhân nông dân.
- Văn hóa xã hội chủ nghĩa khuyến khích
tinh thần tập thể, đoàn kết lợi ích
chung của xã hội.
- Đề cao tính cộng đồng, khuyến khích sự
hợp tác giữa các tầng lớp hội tập
trung vào việc nâng cao đời sống văn hóa,
tinh thần của đại đa số.
- Tự do ngôn luận trong khuôn khổ tôn
trọng lợi ích chung của cộng đồng và
hướng đến sự phát triển bền vững của
hội.
- Giá trị cộng đồng được ưu tiên, dẫn
hội, khó xây dựng được sự đồng thuận đến sự ổn định đoàn kết trong hội. xã
hội vững chắc.
Kết luận
Dựa trên bảng so sánh, nềnn chủ hội chủ nghĩa thể hiện tính ưu việt hơn nền
dân chủ tư sản vì những lý do sau:
1. Kinh tế: Trong khi nền dân chủ tư sản duy trì một hệ thống kinh tế thị
trường tự do, nơi quyền lợi của giai cấp tư sản thống trị và dẫn đến sự phân hoá
giàu nghèo, nền dân chủ hội chủ nghĩa lại hướng tới một nền kinh tếng bằng
hơn, nơi tài nguyên và phương tiện sản xuất thuộc sở hữu công cộng, đảm bảo sự
phát triển bền vững và công bằng cho tất cả mọi người.
2. Chính trị: Nền dân chủ tư sản tuy có hệ thống bầu cử tự do, nhưng
quyền lực thực tế thường bị chi phối bởi các nhóm lợi ích và giai cấp thống trị.
Trong khi đó, nền dân chủ hội chủ nghĩa bảo đảm quyền lực thuộc về đại đa số
người dân, đặc biệt giai cấp công nhân nông dân, qua đó bảo vệ lợi ích của
những tầng lớp yếu thế công bằng xã hội.
3. Văn hoá tư tưởng: Trong nền dân chủ tư sản, các giá trị cá nhân và tự
do thị trường được coi trọng, tuy nhiên lại nguy dẫn đến sự phân hoá hội
ch nghĩa cá nhân. Ngược lại, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa khuyến khích tinh
thần tập thể, sự đoàn kết hội, tạo ra một môi trường văn hoá đồng thuận, ổn
định hơn, phục vụ cho lợi ích chung của toàn xã hội.
Với những lý do trên, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa không chỉ đáp ứng được nhu
cầu phát triển bền vững còn góp phần bảo vệ quyền lợi của đại đa số nhân dân,
thể hiện tính ưu
việt trong việc xây dựng một hội công bằng, văn minh ổn định hơn so với
nền dân chủ tư sản.

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI
CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC CHƯƠNG 2
SỨ MỆNH LỊCH SỬ CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN
(trang 51 – trang 85) 1.
Khái niệm giai cấp công nhân -
Về phương diện kinh tế - xã hội: Là những người lao động trực tiếp
hay gián tiếp vận hành các công cụ sản xuất có tính chất công nghiệp ngày càng
hiện đại và xã hội hoá cao.
Họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại với những đặc
điểm nổi bật như sản xuất bằng máy móc, lao động có tính chất xã hội hoá, năng
suất lao động cao và tạo ra những tiền đề của cải vật chất cho xã hội mới. -
Về phương diện chính trị - xã hội: Giai cấp công nhân là một tập đoàn
xã hội, hình thành và phát triển cùng với qúa trình phát triển của nền công nghiệp hiện đại.
Họ lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại và gắn liền với quá
trình sản xuất vật chất hiện đại, là đại biểu cho phương thức sản xuất mang tính xã hội hoá ngày càng cao.
Họ là người làm thuê do không có tư liệu sản xuất, buộc phải bán sức lao động để
sống và bị giai cấp tư sản bóc lột giá trị thặng dư à lợi ích cơ bản của họ đối lập
với lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản.
Là giai cấp có sứ mệnh phủ định chế độ tư bản chủ nghĩa, xây dựng thành công chủ
nghĩa xã hội và chủ nghĩa cộng sản trên toàn thế giới. 2.
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân (thế giới) -
Sứ mệnh lịch sử tổng quát của giai cấp công nhân theo chủ nghĩa
Mác – Lênin là thông qua chính đảng tiền phong, giai cấp công nhân tổ chức, lãnh
đạo nhân dân lao động đấu tranh xoá bỏ các chế độ người bóc lột người, xoá bỏ
chủ nghĩa tư bản, giải phóng giai cấp công nhân, nhân dân lao động khỏi mọi sự áp
bức, bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng xã hội cộng sản chủ nghĩa văn minh. -
Về nội dung kinh tế:
+ Là nhân tố hàng đầu của lực lượng sản xuất xã hội hoá cao và là đại biểu cho
quan hệ sản xuất mới, qua đó sản xuất ra nhiều của cải vật chất đáp ứng nhu cầu
ngày càng gia tăng của con người và xã hội à tạo tiền đề vật chất – kỹ thuật cho sự
ra đời của xã hội mới.
+ Giai cấp công nhân đại biểu cho lợi ích chung của xã hội bởi chỉ có giai cấp công
nhân là giai cấp duy nhất không có lợi ích riêng với nghĩa là tư hữu. Nó phấn đấu
cho lợi ích chung của cả xã hội.
+ Ở các nước xã hội chủ nghĩa, giai cấp công nhân thông qua quá trình công nghiệp
hoá và thực hiện “một kiểu tổ chức xã hội mới về lao động” để tăng năng suất lao
động xã hội và thực hiện các nguyên tắc sở hữu, quản lý và phân phối phù hợp với
nhu cầu phát triển sản xuất, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. -
Về nội dung chính trị - xã hội:
+ Giai cấp công nhân cùng với nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng
sản, tiến hành cách mạng chính trị để lật đổ quyền thống trị của giai cấp tư sản, xóa
bỏ chế độ bóc lột, áp bức của chủ nghĩa tư bản, giành quyền lực về tay giai cấp
công nhân và nhân dân lao động. Thiết lập nhà nước kiểu mới, mang bản chất giai
cấp công nhân, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện quyền lực của
nhân dân, quyền dân chủ và làm chủ xã hội của tuyệt đại đa số nhân dân lao động.
+ Giai cấp công nhân và nhân dân lao động sử dụng nhà nước của mình, do mình
làm chủ như một công cụ có hiệu lực để cải tạo xã hội cũ và tổ chức xây dựng xã
hội mới, phát triển kinh tế và văn hóa, xây dựng nền chính trị dân chủ - pháp
quyền, quản lý kinh tế - xã hội và tổ chức đời sống xã hội phục vụ quyền và lợi ích
của nhân dân lao động, thực hiện dân chủ, công bằng, bình đẳng và tiến bộ xã hội,
theo lý tưởng và mục tiêu của chủ nghĩa xã hội. -
Về nội dung văn hoá, tư tưởng:
+ Thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp công nhân trong tiến trình cách
mạng cải tạo xã hội cũ và xây dựng xã hội mới trên lĩnh vực văn hóa, tư tưởng cần
phải tập trung xây dựng hệ giá trị mới: lao động; công bằng; dân chủ; bình đẳng và tự do.
+ Hệ giá trị mới này là sự phủ định các giá trị tư sản mang bản chất tư sản và phục
vụ cho giai cấp tư sản; những tàn dư các giá trị đã lỗi thời, lạc hậu của các xã hội quá khứ.
+ Hệ giá trị mới thể hiện bản chất ưu việt của chế độ mới xã hội chủ nghĩa sẽ từng
bước phát triển và hoàn thiện. Giai cấp công nhân thực hiện cuộc cách mạng về
văn hóa, tư tưởng bao gồm cải tạo cái cũ lỗi thời, lạc hậu, xây dựng cái mới, tiến bộ
trong lĩnh vực ý thức tư tưởng, trong tâm lý, lối sống và trong đời sống tinh thần xã hội.
Xây dựng và củng cố ý thức hệ tiên tiến của giai cấp công nhân, đó là chủ nghĩa Mác
- Lênin, đấu tranh để khắc phục ý thức hệ tư sản và các tàn dư còn sót lại của các hệ tư tưởng cũ.
+ Phát triển văn hóa, xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa, đạo đức và lối
sống mới xã hội chủ nghĩa là một trong những nội dung căn bản mà cách mạng xã
hội chủ nghĩa trên lĩnh vực văn hóa tư tưởng đặt ra đối với sứ mệnh lịch sử của giai
cấp công nhân hiện đại. 3.
Liên hệ đến giai cấp công nhân Việt Nam
Tại Hội nghị lần thứ sáu của Ban Chấp hành Trung ương khóa X, Đảng ta đã xác
định: “Giai cấp công nhân Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn, đang phát
triển, bao gồm những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các

loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp hoặc sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ có tính chất công nghiệp”.
-
Các đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam:
+ Ra đời trước giai cấp tư sản, vào đầu thế kỉ XX và là giai cấp trực tiếp đối kháng
với tư bản thực dân Pháp và bè lũ tay sai cúa chúng.
+ Giai cấp công nhân Việt Nam gắn bó mật thiết với nhân dân, với dân tộc, có
truyền thống yêu nước, đoàn kết và bất khuất chống xâm lược.
+ Nhanh chóng trưởng thành về ý thức chính trị giai cấp, sớm giác ngộ lý tưởng,
mục tiêu cách mạng, tức là giác ngộ về sứ mệnh lịch sử của giai cấp mình, nhất là từ khi Đảng ra đời.
+ Có tinh thần cách mạng triệt để và là giai cấp lãnh đạo cách mạng thông qua đội
tiên phong của mình là Đảng Cộng sản.
+ Đại bộ phận công nhân Việt Nam xuất thân từ tầng lớp nông dân và các tầng lớp
lao động khác, cùng chung lợi ích, nguyện vọng và khát vọng đấu tranh cho độc
lập tự do để giải phóng dân tộc và phát triển đất nước. -
Những nét mới của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay:
+ Tăng nhanh về số lượng và chất lượng, là giai cấp đi đầu trong sự nghiệp đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên và môi trường.
+ Đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt trong mọi thành phần kinh tế nhưng đội
ngũ công nhân trong khu vực kinh tế nhà nước là tiêu biểu, đóng vai trò nòng cốt, chủ đạo.
+ Công nhân tri thức nắm vững khoa học – công nghệ tiên tiến và công nhân trẻ
được đào tạo nghề theo chuẩn nghề nghiệp, có học vấn, văn hoá, được rèn luyện
trong thực tiễn sảm xuất và thực tiễn xã hội và là lực lượng chủ đạo trong cơ cấu
giai cấp công nhân, trong lao động và phong trào công đoàn. 4.
Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam -
Về nội dung kinh tế:
+ Là nguồn nhân lực lao động chủ yếu tham gia phát triển nền kinh tế thị trường
hiện đại, định hướng xã hội chủ nghĩa, lấy khoa học – công nghệ làm động lực
quan trọng, quyết định tăng năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả.
+ Đảm bảo tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội,
thực hiện hài hoà lợi ích cá nhân – tập thể và xã hội.
+ Tập trung phát huy vai trò và trách nhiệm của lực lượng đi đầu trong sự nghiệp
đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
+ Thực hiện thắng lợi mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, làm cho nước ta trở
thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, định hướng xã hội chủ nghĩa.
+ Thực hiện khối liên minh công – nông – tri thức để tạo ra những động lực phát
triển nông nghiệp – nông thôn và nông dân ở nước ta theo hướng phát triển bền
vững, hiện đại hoá, chủ động hội nhập quốc tế, nhất là hội nhất kinh tế quốc tế, bảo
vệ tài nguyên và môi trường sinh thái. -
Nội dung chính trị - xã hội:
+ Nêu cao trách nhiệm tiên phong, đi đầu, góp phần củng cố và phát triển cơ sở
chính trị - xã hội quan trọng của Đảng.
+ Chủ động, tích cực tham gia xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đảng thực sự
trong sạch, vững mạnh, bảo vệ Đảng, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa để bảo vệ nhân dân. -
Về nội dung văn hoá, tư tưởng:
+ Xây dựng và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc
có nội dung cốt lõi là xây dựng con người mới xã hội chủ nghĩa, giáo dục đạo đức
cách mạng, rèn luyện lối sống, tác phong công nghiệp, văn minh, hiện đại, xây
dựng hệ giá trị văn hoá và con người Việt Nam, hoàn thiện nhân cách. 5.
Điều kiện quyết định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân A.
Điều kiện khách quan -
Thứ nhất, do địa vị kinh tế của giai cấp công nhân
Là con đẻ, sản phẩm của nền đại công nghiệp, có tính xã hội hoá ngày càng cao và
là chủ thể của quá trình sản xuất vật chất hiện đại, giai cấp công nhân đại diện cho
phương thức sản xuất tiên tiến và lực lượng sản xuất hiện đại.
Do lao động bằng phương thức công nghiệp ngày càng hiện đại, giai cấp công nhân
là người sản xuất ra của cải vật chất chủ yếu cho xã hội, làm giàu cho xã hội và có
vai trò quyết định sự phát triển của xã hội hiện đại.
à Điều kiện khách quan này là nhân tố kinh tế quy định giai cấp công nhân là lực
lượng phá vỡ quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa, giành chính quyền về tay mình,
trở thành đại biểu cho sự tiến hoá tất yếu của lịch sử và là lực lượng duy nhất có đủ
điều kiện để tổ chức và lãnh đạo xã hội. -
Thứ hai, do địa vị chính trị - xã hội của giai cấp công nhân quyết định
Dù là con đẻ của nền sản xuất đại công nghiệp, là giai cấp sản xuất ra của cải vật
chất chủ yếu cho toàn xã hội, nhưng trong chủ nghĩa tư bản, giai cấp công nhận lại
không sở hữu tư liệu sản xuất chủ yếu, lại còn bị bán sức lao động và bóc lột nặng
nề à lợi ích cơ bản của GCCN >< lợi ích cơ bản của giai cấp tư sản và thống nhất
với lợi ích cơ bản của đa số nhân dân lao động.
Mặt khác, giai cấp công nhân sở hữu những phẩm chất của một giai cấp tiên tiến,
giai cấp cách mạng như: tính tổ chức và kỷ luật, tự giác và đoàn kết trong cuộc đấu
tranh tự giải phóng mình và giải phóng xã hội. ➔
Tóm lại, sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân sở dĩ được thực
hiện bởi nó là giai cấp cách mạng, đại biểu cho lực lượng sản xuất hiện đại, cho phương thức sản
xuất tiên tiến thay thế phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa, xác lập phương thức
sản xuất cộng sản chủ nghĩa, hình thái kinh tế - xã hội cộng sản chủ nghĩa.
Giai cấp công nhân là giai cấp đại biểu cho tương lai, cho xu thế đi lên của tiến
trình phát triển lịch sử - đây là đặc tính quan trọng, quyết định bản chất cách
mạng của giai cấp công nhân – hoàn toàn không phải vì nghèo khổ mà giai cấp
công nhân là một giai cấp cách mạng.
B.
Điều kiện chủ quan -
Sự phát triển của bản thân giai cấp công nhân cả về chất lượng và số lượng
Từ sự lớn mạnh của giai cấp công nhân có thể thấy được sự phát triển quy mô của
nền sản xuất vật chất hiện đại trên nền tảng công nghiệp, kỹ thuật và công nghệ.
Chất lượng của giai cấp công nhân được thể hiện ở trình độ trưởng thành về ý thức
chính trị của một giai cấp cách mạng, tức là tự giác nhận thức được vai trò và trọng
trách của giai cấp mình đối với lịch sử, do đó giai cấp công nhân phải được giác
ngộ về lý luận khoa học và cách mạng của chủ nghĩa Mác – Lênin.
Chất lượng của giai cấp công nhân còn phải được thể hiện ở năng lực và trình độ
làm chủ khoa học kỹ thuật và công nghệ hiện đại, nhất là trong điều kiện hiện nay.
Để phát triển giai cấp công nhân về cả số lượng và chất lượng, theo chủ nghĩa Mác
– Lênin phải đặc biệt chú ý đến hai biện pháp cơ bản: 1) Phát triển công nghiệp –
“tiền đề thực tiễn tuyênt đối cần thiết”; 2) Sự trưởng thành của Đảng Cộng sản -
hạt nhân chính trị quan trọng của giai cấp công nhân. -
Đảng Cộng sản là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để giai cấp công
nhân thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình.
Đảng Cộng sản đại biểu trung thành cho lợi ích của giai cấp công nhân, của dân tộc
và xã hội. Sức mạnh của Đảng thể hiện qua bản chất giai cấp công nhân và mối
liên hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân, với đông đảo quần chúng lao động trong
xã hội, thực hiện cuộc cách mạng do Đảng lãnh đạo để giải phóng giai cấp và giải phóng xã hội. ➔
Ngoài hai điều kiện thuộc về nhân tố chủ quan nêu trên, chủ nghĩa
Mác – Lênin còn chỉ rõ: để cuộc cách mạng thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp
công nhân đi tới thắng lợi, phải có sự liên minh giai cấp giữa giai cấp công nhân
với giai cấp nông dân và các tầng lớp lao động khác do giai cấp công nhân thông
qua đội tiên phong của nó là Đảng Cộng sản lãnh đạo. Đây cũng là một điều kiện
quan trọng không thể thiếu để thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân.
CHƯƠNG 3 CHỦ NGHĨA XÃ HỘI
VÀ THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CHỦ NGHĨA XÃ HỘI

(trang 86 – trang 124)
1. Những đặc trưng bản chất của chủ nghĩa xã hội
Chủ nghĩa xã hội bao gồm 8 đặc điểm (tham khảo thêm trong giáo trình): -
Chủ nghĩa xã hội giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, giải phóng
con người, tạo điều kiện để con người phát triển. -
Chủ nghĩa xã hội có nền kinh tế phát triển cao dựa trên lực lượng sản
xuất hiện đại và chế độ công hữu về tư liệu sản xuất chủ yếu. -
Chủ nghĩa xã hội là chế độ xã hội do nhân dân lao động làm chủ -
Chủ nghĩa xã hội có nhà nước kiểu mới mang bản chất giai cấp công
nhân, đại biểu cho lợi ích, quyền lực và ý chí của nhân dân lao động. -
Chủ nghĩa xã hội có nền văn hoá phát triển cao, kế thừa và phát huy những giá trị
của văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại.
-
Chủ nghĩa xã hội bảo đảm bình đẳng, đoàn kết giữa các dân tộc và có
quan hệ hữu nghị, hợp tác với nhân dân các nước trên thế giới.
Tám phương hướng của Đảng, nhà nước và nhân dân: -
Một là, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước gắn với phát
triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên, môi trường. -
Hai là, phát triển nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. -
Ba là, xây dựng nền văn hoá tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; xây
dựng con người, nâng cao đời sống nhân dân, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội. -
Bốn là, bảo đảo vững chắc quốc phòng an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội. -
Năm là, thực hiện đường lối đối ngoại độc lập, tự chủ, hoà bình, hữu
nghị, hợp tác và phát triển; chủ động và tích cực hội nhập quốc tế. -
Sáu là, xây dựng nền dân chủ xã hội chủ nghĩa, thực hiện đại đoàn kết
dân tộc, tăng cường và mở rộng mặt trận dân tộc thống nhất. -
Bảy là, xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa của nhân dân,
do nhân dân, vì nhân dân. -
Tám là, xây dựng Đảng trong sạch, vững mạnh. CHƯƠNG 4
DÂN CHỦ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VÀ NHÀ NƯỚC XÃ HỘI CHỦ NGHĨA

(trang 125 – trang 164) 1.
Quan niệm về dân chủ theo chủ nghĩa Mác – Lênin -
Thứ nhất, về phương diện quyền lực, dân chủ là quyền lực thuộc về
nhân dân, nhân dân là chủ nhân của nhà nước – đây là quyền lợi căn bản nhất của nhân dân. -
Thứ hai, trên phương diện chế độ xã hội và trong lĩnh vực chính trị, dân
chủ là một hình thức hay hình thái nhà nước, là chính thể dân chủ hay chế độ dân chủ. -
Thứ ba, trên phương diện tổ chức và quản lý xã hội, dân chủ là một
nguyên tắc – nguyên tắc dân chủ. Nguyên tắc này kết hợp với nguyên tắc tập trung
để hình thành nên nguyên tắc tập trung dân chủ trong tổ chức và quản lý xã hội. ➔
Chủ nghĩa Mác – Lênin nhấn mạnh, dân chủ với những nội dung
nêu trên phải được coi là mục tiêu, là tiền đề và cũng là phương tiện để vươn tới tự
do, giải phóng con người, giải phóng giai cấp và giải phóng xã hội - chừng nào
con người và xã hội loài người còn tồn tại, chừng nào mà nền văn minh nhân loại
chưa bị diệt vong thì chừng đó dân chủ vẫn còn tồn tại với tư cách một giá trị nhân loại chung.
2.
Có bao nhiêu nền dân chủ?
Với tư cách là một hình thái nhà nước nước, một chế độ chính trị trong lịch sử
nhân loại, cho đến nay có ba nền (chế độ) dân chủ: nền dân chủ chủ nô, gắn với
chiếm hữu nô lê; nền dân chủ tư sản, gắn với chế độ tư bản chủ nghĩa; nền dân chủ
xã hội chủ nghĩa, gắn với chế độ chủ nghĩa. Tiêu chí Dân chủ tư sản
Dân chủ xã hội chủ nghĩa 3. Có b - ao nh Chế độ i sở êu hình t hữu tư nhân hức chi phối n chủ - Chế ? độ (th sở h a ữu m côn kh g cộnả g o th về các êm trong giáo trình/130) nền kinh tế.
phương tiện sản xuất chủ yếu.
- Tự do cạnh tranh dẫn đến sự phân - Chủ nghĩa xã hội đảm bảo phân phối Có bốn hình thứhc o d á g ân iàu chủ nghèo rtõừn rệt. g tồn tại tron cô gng l bịằcnh
g t sài ửsả: n và lợi ích xã hội.
Kinh tế - Tạo ra nền kinh tế thị trường tự do, - Kinh tế phát triển theo kế hoạch, đảm - Dân ch như ủ ng q dẫ u n â đ n ế sự khủ ng hoảng chu kỳ
bảo phát triển bền vững và ổn định. và bất ổn kinh tế. - Dân chủ chủ nô
- Phát triển con người và đáp ứng nhu
- Mục tiêu lợi nhuận cá nhân làm
cầu cơ bản của mọi tầng lớp xã hội là - Dân ch độn ủ g l tư ực chs í ả n n h c ho sản xuất. mục tiêu chính. - Dân ch ủ xã hội chủ nghĩa
- Chế độ chính trị đa đảng nhưng chủ
- Chế độ chính trị đa đảng nhưng
yếu có sự lãnh đạo của đảng cộng sản,
thực tế là do các đảng lớn chi phối.
nhằm bảo vệ lợi ích của nhân dân lao Chính trị động. 4.
So sánh giữa hai nền dân chủ: tư bản chủ nghĩa và xã hội chủ
- Quyền lực thuộc về giai cấp tư sản - Quyền lực chính trị thuộc về giai cấp nghĩa?
thông qua các cơ chế bầu cử và các
công nhân giai cấp nông dân thông thiết chế chính trị.
qua các cơ quan đại diện của nhân dân.
Bảng so sánh: Nền dân chủ tư sản và dân chủ xã hội chủ nghĩa
Tiêu chí Dân chủ tư sản
Dân chủ xã hội chủ nghĩa -
Quyền tự do cá nhân - Chính trị được điều hành bởi một đảng
và quyền bầu cử, nhưng thực tế có sự duy nhất, nhưng đảng này đại diện cho chi phối của
các nhóm lợi ích và tầng lớp thống trị. lợi ích của đại đa số người dân.
- Chính trị được xây dựng trên cơ sở tập
- Chính trị thường bị chi
phối bởi lợi ích kinh tế thể và hướng tới công bằng xã hội, bảo vệ
và không bảo vệ đầy đủ quyền lợi của công nhân và nông dân.
quyền lợi của công nhân - Văn hóa xã hội chủ nghĩa khuyến khích và nông dân.
tinh thần tập thể, đoàn kết và vì lợi ích chung của xã hội.
- Tự do tư tưởng nhưng chỉ trong khuôn khổ
- Đề cao tính cộng đồng, khuyến khích sự
hợp tác giữa các tầng lớp xã hội và tập
không đe dọa lợi ích của trung vào việc nâng cao đời sống văn hóa, tầng lớp thống trị.
tinh thần của đại đa số.
- Các giá trị tự do cá Văn hóa –
nhân thị trường tự - Tự do ngôn luận trong khuôn khổ tôn Tư tưởng
do được đề cao, nhưng trọng lợi ích chung của cộng đồng và
có thể dẫn đến sự phân hướng đến sự phát triển bền vững của xã
hóa, cá nhân chủ nghĩa. hội. - Tự do ngôn luận
nhưng trong thực tế có - Giá trị cộng đồng được ưu tiên, dẫn
sự kiểm soát mạnh mẽ
từ các nhóm lợi ích lớn,
hạn chế thông tin về các vấn đề quan trọng.
- Giá trị cá nhân được
tôn vinh, nhưng dẫn đến sự phân tán trong xã
hội, khó xây dựng được sự đồng thuận đến sự ổn định và đoàn kết trong xã hội. xã hội vững chắc. Kết luận
Dựa trên bảng so sánh, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa thể hiện tính ưu việt hơn nền
dân chủ tư sản vì những lý do sau: 1.
Kinh tế: Trong khi nền dân chủ tư sản duy trì một hệ thống kinh tế thị
trường tự do, nơi quyền lợi của giai cấp tư sản thống trị và dẫn đến sự phân hoá
giàu nghèo, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa lại hướng tới một nền kinh tế công bằng
hơn, nơi tài nguyên và phương tiện sản xuất thuộc sở hữu công cộng, đảm bảo sự
phát triển bền vững và công bằng cho tất cả mọi người. 2.
Chính trị: Nền dân chủ tư sản tuy có hệ thống bầu cử tự do, nhưng
quyền lực thực tế thường bị chi phối bởi các nhóm lợi ích và giai cấp thống trị.
Trong khi đó, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa bảo đảm quyền lực thuộc về đại đa số
người dân, đặc biệt là giai cấp công nhân và nông dân, qua đó bảo vệ lợi ích của
những tầng lớp yếu thế và công bằng xã hội. 3.
Văn hoá tư tưởng: Trong nền dân chủ tư sản, các giá trị cá nhân và tự
do thị trường được coi trọng, tuy nhiên lại có nguy cơ dẫn đến sự phân hoá xã hội
và chủ nghĩa cá nhân. Ngược lại, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa khuyến khích tinh
thần tập thể, sự đoàn kết xã hội, và tạo ra một môi trường văn hoá đồng thuận, ổn
định hơn, phục vụ cho lợi ích chung của toàn xã hội.
Với những lý do trên, nền dân chủ xã hội chủ nghĩa không chỉ đáp ứng được nhu
cầu phát triển bền vững mà còn góp phần bảo vệ quyền lợi của đại đa số nhân dân, thể hiện rõ tính ưu
việt trong việc xây dựng một xã hội công bằng, văn minh và ổn định hơn so với nền dân chủ tư sản.