Câu 1: 4 phẩm chất đạo đức cơ bản:
* Phẩm chất Lòng yêu nước:
- Khái niệm: Lòng yêu nước tình cảm đạo đức biểu hiện xu hướng muốn toàn
bộ hoạt động của mình phục vụ cho lợi ích của Tổ quốc.
- Biểu hiện:
+ Người yêu nước người tận tâm làm tròn nghĩa vụ của mình, hành động theo
những lợi ích xã hội không một chút do dự và biết lo lắng cho xã hội, biết đặt lợi ích
của dân tộc, của nhân dân lên trên hết.
+ Lòng yêu nước một thứ tình cảm thiêng liêng của con người Việt Nam, được
hình thành, được khẳng định từ mấy nghìn năm lịch sử dựng nước, qua quá trình lâu
dài chống giặc ngoại xâm và ngày nay là xây dựng Tổ quốc giàu mạnh.
+ Lòng yêu nước đó đã “kết thành một sức mạnh cùng mạnh mẽ to lớn, lướt
qua mọi hiểm nguy khó khăn, nhấn chìm tất cả bán nước cướp nước" (Hồ
Chí Minh).
+ Lòng yêu nước gắn liền với yêu quê hương, biết ơn quê hương. quê hương
vùng quê nghèo, đất cần sỏi đá, người dân luôn phải vật lộn với thiên nhiên thì
vẫn sức gợi nhớ, lay động những ẩn kín trong tâm hồn, tình cảm của mỗi con
người Việt Nam! Lòng yêu quê hương là một cội nguồn của lòng yêu nước.
+ Lòng yêu nước gắn liền với tự hào dân tộc, thào về truyền thống dựng nước
giữ nước, tự hào biết ơn những người đã ngã xuống độc lập tự do của dân
tộc Việt Nam...
+ Lòng yêu nước còn được thể hiện qua việc tôn trọng những nét truyền thống văn
hoá tốt đẹp của dân tộc, giữ gìn sự trong sáng ngôn ngữ, chống lại những cổ hủ,
lạc hậu gây cản trở sự phát triển xã hội,...
- Ý nghĩa: Lòng yêu nước nguồn sức mạnh tinh thần to lớn giúp mỗi người Việt
Nam sẵn sàng cống hiến, bảo vệ xây dựng Tổ quốc. nuôi dưỡng tinh thần
đoàn kết, khơi dậy niềm tự hào dân tộc, biết trân trọng truyền thống cha ông, gắn bó
với quê hương thúc đẩy mỗi nhân sống trách nhiệm, góp phần làm cho đất
nước ngày càng phát triển giàu mạnh.
- Ví dụ minh họa: Chủ đề 1: Em yêu Tổ quốc Việt Nam – Bài 1: Chào cờhát
Quốc ca (Đạo đức 3 – KNTT)
+ Nội dung bài học: Giúp học sinh nhận biết Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt
Nam. Tạo cho học sinh thực hiện nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca.
+ Bài học góp phần giáo dục truyền thống yêu nước, tôn trọng những giá trị văn hóa
quan trọng của dân tộc, đồng thời hình thành thái độ nghiêm trang trong lchào cờ.
Góp phần nuôi dưỡng bản sắc dân tộc trong bối cảnh hội nhập, giúp học sinh hiểu
và tự hào hơn về Tổ quốc Việt Nam.
* Phẩm chất Lòng nhân ái
- Khái niệm: Là lòng yêu thương, quý mến, tôn trọng con người, hết lòng vì lợi ích,
tính mạng của người khác không phân biệt vị thế hội, giàu nghèo, giới tính,
tôn giáo, tuổi tác...
- Biểu hiện:
+ Lòng nhân ái bắt nguồn từ tình yêu thương, đùm bọc giữa con người trong thị tộc,
bộ lạc thuở đầu để cùng tồn tại và bảo vệ lợi ích chung.
+ Lòng nhân áimột truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc ta, nó được thể hiện
qua những câu tục ngữ, ca dao như “thương người như thể thương thân”, “lá lành
đùm rách”, “Nhiễu điều phủ lấy giá gương/Người trong một nước phải thương
nhau cùng"...
+ Con người lòng nhân ái luôn làm điều thiện với người khác, mong muốn cho
người khác những điều tốt đẹp nhất, sẵn sàng giúp đỡ mọi người, mang lại, nhường
cho người khác các lợi ích vật chất tinh thần, bảo vệ tính mạng người khác
không ngại hiểm nguy...
+ Lòng nhân ái trước hết được thể hiện với những người trong gia đình cha mẹ
chăm lo sức khoẻ, học hành, tiến bộ của con cái; con cháu chăm sóc, biết ơn, hiếu
thảo với ông bà, cha mẹ: anh em yêu thương, hiếu để với nhau...
+ Lòng nhân ái của con người biểu hiện đặc biệt đối với những người yếu đuối,
khốn khổ như: giúp đỡ tiền của, tạo công ăn, việc làm cho những người tàn tật,
những người nghèo đói, tôn trọng phụ nữ, kính trọng người già, yêu thương và dành
những gì tốt đẹp nhất cho trẻ em...
+ Lòng nhân ái cũng được thể hiện đối với kẻ lầm đường, lạc lối phản bội Tổ quốc,
phạm nhân, kẻ thù đó lòng khoan dung, sự khoan hồng, giúp họ nhận ra tội lỗi
của mình, tạo điều kiện cho họ làm điều thiện để chuộc lỗi lầm...
- Ý nghĩa: Lòng nhân ái giúp con người biết yêu thương, tôn trọng đối xử tử tế
với nhau. Phẩm chất này tạo nên sự đoàn kết, sẻ chia trong gia đình cộng đồng,
góp phần xây dựng một xã hội nhân văn, giảm bớt bất công và hướng con người đến
cuộc sống thiện lành.
- Ví dụ: Bài 2: Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn (Đạo đức 4 - KNTT)
+ Nội dung bài học: Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người
gặp khó khăn. Biết sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. Cảm thông,
giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa
tuổi. Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.
+ Bài học giúp học sinh hiểu được những biểu hiện của sự cảm thông biết sao
cần quan tâm, chia sẻ với người gặp khó khăn. Học sinh được hướng dẫn cách thể
hiện sự cảm thông thông qua những lời nói và hành động phù hợp với lứa tuổi, từ đó
hình thành thái độ sẵn sàng giúp đỡ người khác trong khả năng của mình. Thông
qua bài học, các em biết trân trọng, yêu thương hỗ trợ những người xung quanh,
góp phần xây dựng môi trường học tập và sinh hoạt giàu tình yêu thương.
* Phẩm chất Yêu lao động
- Khái niệm: Yêu lao động như một trong những phẩm chất quan trọng nhất của mỗi
con người. Chính lao động là phương tiện quan trọng nhất làm ra những của cải vật chất và
tỉnh thần cần thiết phục vụ nhu cầu của mình.
- Biểu hiện:
+ Yêu lao động trước hết thể hiện thái độ đối với công việc lao động hăng hái, siêng
năng, cần cù, nhiệt tình, chăm chỉ, tích cực lao động. Con người yêu lao động luôn nghĩ ra
việc để làm, đó việc nhà, hay việc quan, công sở..., không nề việc lớn, việc
nhỏ.
+ Yêu lao động gắn liền với quý trọng sản phẩm lao động. Mỗi một khi chính mình bỏ
công sức, làm ra sản phẩm, con người mới thấy được giá trị đích thực của nó, bởi trong kết
quả lao động đó có mồ hôi, nước mắt, trí tuệ của mình. Yêu lao động luôn căm ghét những
hiện tượng tiêu cực như tham ô, tham nhũng, lãng phí.
+ Ý nghĩa đạo đức của lao động thể hiện tính chất hội của lao động không chỉ
mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình còn cho cộng đồng, hội. Chỉ khi con người
lao động để làm ra của cải vật chất tinh thần thì mới thể mang lại hạnh phúc cho
người khác, trước hết là những người trong gia đình, mới có thể thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
đạo đức, mới có điều kiện thể hiện lòng nhân ái...
+ Yêu lao động cũng yêu con người lao động kính trọng, yêu quý, biết ơn những con
người lao động trong xã hội mà không phân biệt người lao động đó làm công việc cao sang
hay nghèo hèn, trí óc hay chân tay, tôn vinh những con người lao động giỏi. Đồng thời,
con người yêu lao động luôn tỏ thái độ ghét những kẻ lười lao động, ăn bám, giả dối trong
lao động. Yêu lao động tạo ra động lực giúp con người luôn tìm kiếm phương án tối ưu lao
động có kỉ luật, có kĩ thuật, sáng tạo nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả lao động.
- Ý nghĩa: Yêu lao động giúp con ngườithái độ siêng năng, tích cựctrách nhiệm
trong công việc; biết trân trọng sản phẩm lao động của mình của người khác; góp phần
tạo ra lợi ích cho bản thân, gia đình hội. Đồng thời, phẩm chất này giúp mỗi người
biết kính trọng người lao động, chống lười biếng, tham ô, lãng phí thúc đẩy lao động
sáng tạo, hiệu quả.
- Ví dụ: Bài 1: Biết ơn người lao động (Đạo đức 4 - KNTT)
+ Nội dung bài học: u được đóng góp của một số người lao động xung quanh. Biết
được sao phải biết ơn người lao động. Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng
lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành
vi biết ơn người lao động.
+ Thông qua bài học, các em nhận thức hơn vai trò, đóng góp quan trọng của những
người lao động xung quanh mình, từ đó hình thành thái độ trân trọng biết ơn đối với
công sức của họ. Nội dung bài học góp phần giáo dục học sinh lối sống nhân ái, khiêm tốn,
tránh thái độ coi thường, phân biệt nghề nghiệp; đồng thời khuyến khích các em thể hiện
lòng biết ơn bằng những lời nói, hành động đơn giản, phù hợp với lứa tuổi. Đây cũng
bài học ý nghĩa giáo dục sâu sắc, góp phần bồi dưỡng phẩm chất yêu lao động trách
nhiệm với cộng đồng cho học sinh trong xã hội hiện đại.
* Phẩm chất tinh thần tập thể, tính cộng đồng
- Khái niệm: tổ chức, đoàn thể mình tham gia, trường lớp nơi mình học
tập, quan, doanh nghiệp nơi mình làm việc...Tinh thần tập thể, tính cộng đồng
là một biểu hiện của thực hiện nghĩa vụ đạo đức.
- Biểu hiện:
+ Tinh thần tập thể, tính cộng đồng đòi hỏi mỗi người cần phải kết hợp hài hoà giữa
lợi ích nhân và lợi ích tập thể, cộng đồng theo tinh thần “mình mọi người, mọi
người mình". Người nào biết sống tập thể, cộng đồng bao giờ cũng được quý
mến, tôn trọng, đề cao.
+ Một trong những biểu hiện quan trọng nhất của tỉnh thần tập thể, tính cộng đồng
chấp hành nội quy, quyết định của tập thể, cộng đồng. Suy cho cùng, việc thực
hiện những nội quy, quyết định của tập thể, cộng đồngyếu tố bảo đảm thống nhất
giữa hai lợi ích – cá nhân và tập thể.
+ Biểu hiện cụ thể của việc chấp hành nội quy, quyết định của tập thể, cộng đồng
tính kỉ luật.
+ Trong quá trình hoạt động trong tập thể, sống cộng đồng, mỗi người cần phải
biết hợp tác, phối hợp, tương trợ lẫn nhau công việc chung, lợi ích chung. Rất
thể, trong quá trình đó nảy sinh những mâu thuẫn cần giải quyết. Khi đó, các thành
viên cần biết trao đổi, đàm phán, thoả thuận với nhau nhằm dung hoà lợi ích cả hai
bên.
+ Tinh thần tập thể, tính cộng đồng không những không cấm đoán hay phủ nhận
còn khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh. Đó là sự khẳng định mình, vươn lên của
các thành viên, cá nhân phù hợp với những quy định của tập thể, cộng đồng.
- Ý nghĩa: Tinh thần tập thể, tính cộng đồng giúp mỗi người biết hài hòa giữa lợi
ích nhân lợi ích chung, từ đó xây dựng sự đoàn kết, gắn trong các hoạt
động học tập công việc. Khi mọi người biết tôn trọng, hợp tác chấp hành các
nội quy chung, tập thể sẽ phát triển vững mạnh, tạo nên môi trường sống làm
việc lành mạnh, hiệu quả. Đồng thời, tinh thần cộng đồng còn khích lệ mỗi nhân
phấn đấu, vượt qua khó khăn, cùng hướng đến mục tiêu chung sự tiến bộ của cả
tập thể.
- Ví dụ: Bài 3: Quan tâm hàng xóm láng giềng (Đạo đức 3 - KNTT)
+ Nội dung bài học: HS nêu được một số biểu hiện của việc quan tâm đến hàng xóm
láng giềng. Biết sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng. Quan tâm đến hàng
xóm láng giềng bằng những lời nói, việc làm phù hợp. Đồng tình với những lời nói,
việc làm tốt; không đồng tình với những lời nói, việc làm không tốt đối với hàng
xóm láng giềng.
+ Bài học phù hợp với học sinh lớp 3 nội dung gần gũi với đời sống hằng ngày,
giúp các em biết quan tâm, xử hòa nhã với hàng xóm một môi trường giao
tiếp quen thuộc của trẻ. Các biểu hiện hành vi được nêu cụ thể, dễ hiểu, phù hợp với
khả năng nhận thức và rèn luyệnnăng sống, góp phần hình thành phẩm chất nhân
ái cho học sinh.
Câu 2: Nội dung (khái niệm, các bước tiến hành, yêu cầu phạm), ưu điểm,
hạn chế của đàm thoại. Ví dụ minh họa.
* Khái niệm: Đàm thoại phương pháp tổ chức trò chuyện, chủ yếu giữa giáo viên
học sinh, về các vấn đề đạo đức, dựa trên một hệ thống câu hỏi đã được chuẩn bị.
* Các bước tiến hành:
a) Bước chuẩn bị
- Xây dựng hệ thống câu hỏi: Căn cứ vào tính chất của chuẩn mực hành vi đạo đức, nội
dung của truyện kể, khả năng, kinh nghiệm sống của học sinh... để xây dựng hệ thống câu
hỏi phù hợp. Hệ thống câu hỏi này gồm hai phần – những câu hỏi phân tích các tình tiết cơ
bản của truyện kể và các câu hỏi phản ánh kết luận về chuẩn mực hành vi.
- Dự kiến đáp án trả lời các câu hỏi đã xây dựng và khả năng trả lời của học sinh.
- Dự kiến phương án gợi ý cho những câu hỏi khó.
- Ngoài ra, giáo viên cònthể cần dự kiến thời gian dành cho đàm thoại, những học sinh
trả lời (đặc biệt là cho những câu hỏi khó)...
b) Bước đàm thoại
Như đã nói ở trên, đàm thoại thường được tiếp nối sau kể chuyện – yêu cầu học sinh trả lời
hệ thống câu hỏi phân tích câu chuyện vừa kể từ đó rút ra kết luận về chuẩn mực hành
vi. Trong đàm thoại, giáo viên chỉ nên hỏi, không nói nhiều, không trả lời thay cho học
sinh. Đối với những câu hỏi học sinh không trả lời được thì giáo viên nêu những câu
hỏi gợi ý dễ trả lời hơn; nếu học sinh trả lời không đầy đủ thì đề nghị các em khác bổ sung.
c) Bước tổng kết
Sau khi học sinh trả lời xong hệ thống câu hỏi, giáo viên hoặc học sinh (tốt nhất học
sinh) tổng kết ngắn gọn về nội dung cơ bản của kết luận đàm thoại.
* Yêu cầu sư phạm
-Các câu hỏi cần được chuẩn bị trước thành một hệ thống trên sở tính đến yêu cầu giáo
dục của bài đạo đức, nội dung truyện kể, trình độ nhận thức kinh nghiệm sống của học
sinh;
– Hệ thống câu hỏi bao gồm những câu hỏi có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo nên một
thể thống nhất nhằm dẫn dắt học sinh tự kết luận được về chuẩn mực cần thực hiện.
-Câu hỏi phải rõ ràng, chính xác, dễ hiểu; tránh những câu hỏi chung chung, khó hiểu;
-Các câu hỏi phải tập trung khai thác những khía cạnh đạo đức theo yêu cầu của bài đạo
đức, của truyện kể; tránh biến bài học đạo đức thành bài giảng văn.
-Câu hỏi phải phát huy được tính tích cực, độc lập, duy của học sinh, cụ thể yêu cầu
học sinh:
+ Tập so sánh, đánh giá các hành vi ứng xử khác nhau trong cùng một tình huống xác
định;
+ Tập giải thích các cách ứng xử trong các tình huống khác nhau;
+ Tập rút ra những nét khái quát từ những sự kiện, hành vi cụ thể...
-Cần chú ý đến những em rụt rè, ngại phát biểu; tránh hiện tượng chỉ gọi những em “quen
thuộc”, những em giơ tay mà bỏ qua những em không giơ tay phát biểu.
– Giáo viên không trả lời thay cho học sinh.
* Ưu điểm – nhược điểm
- Ưu điểm: Phát huy tính tích cực, chủ động năng lực tự bộc lộ ý kiến của học sinh
phù hợp định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của CT GDPT 2018. Giúp học sinh
hiểu sâu chuẩn mực đạo đức thông qua phân tích tình huống, sonh đánh giá hành vi.
Tăng cường giao tiếp, hợp tác, rèn năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề. Tạo không khí học
tập mở, thân thiện, phát huy trải nghiệm và vốn sống của học sinh.
- Nhược điểm: Hiệu quả phụ thuộc lớn vào chất lượng câu hỏi gợi mở năng điều
khiển đàm thoại của giáo viên. Một số học sinh rụt rè, hạn chế ngôn ngữ dễ ít tham gia,
khó đạt mục tiêu bài học. Mất thời gian nếu giáo viên không linh hoạt gợi ý hoặc học sinh
khó trả lời. Dễ rơi vào tình trạng hỏi đáp máy móc nếu câu hỏi chưa phù hợp hoặc giáo
viên can thiệp quá nhiều.
- Khuyến nghị: Giáo viên cần chuẩn bị hệ thống câu hỏi ràng, phù hợp; khuyến khích
mọi học sinh tham gia; sử dụng gợi ý hợp lý khi cần; tạo môi trường trao đổi cởi mở; tránh
hỏi–đáp máy móc và quản lí thời gian hiệu quả.
* dụ minh họa: Bài 3: Yêu Lao Động (Đạo đức 3 - KNTT) những câu hỏi phân tích
mục 1 – Tìm hiểu một số biểu hiện của yêu lao động:
Quan sát tranh và trả lời câu hỏi
+ Em hãy nêu biểu hiện của yêu lao động qua những bức tranh trên ?
+ Em hãy nêu các biểu hiện khác của yêu lao động mà các em biết ?
- Các câu hỏi trên giúp phân tích các tình tiết bản của truyện kể qua tranh ảnh các
câu hỏi phản ánh kết luận về chuẩn mực hành vi
Câu 3: Nội dung (khái niệm, các bước tiến hành, yêu cầu sư phạm), ưu điểm, hạn chế
của thảo luận nhóm. Ví dụ minh họa.
* Khái niệm: phương pháp tổ chức cho học sinh trao đổi với nhau theo nhóm nhỏ để
đưa ra ý kiến chung của nhóm về giải quyết vấn đề liên quan đến bài học đạo đức.
* Các tiến hành:
a) Bước chuẩn bị
- Xác định nội dung thảo luận phải phù hợp với bài đạo đức, mục tiêu xác định, vừa sức
với học sinh...
- Nội dung thảo luận nhóm là rất đa dạng:
+ tiết 1, học sinh thể thảo luận nhóm để: học sinh thể phân tích truyện, xử tình
huống, quan sát tranh – tư liệu, rút ra bài học đạo đức, xác định chuẩn mực hành vi và vận
dụng vào thực tế.
+ Ở tiết 2, học sinh có thể thảo luận để nhận xét hành vi, giải quyết tình huống, bày tỏ thái
độ đối với các ý kiến liên quan...
- Dự kiến đáp án và khả năng thảo luận của học sinh
- Dự kiến việc tổ chức nhóm học sinh:
+ Về số lượng có 2 phương án tối ưu: nhóm cặp đôi (2 em) và nhóm hình vuông (4 em);
+ Về nhóm trưởng và thư kí, nên để học sinh thay phiên nhau làm nhiệm vụ;
+ Về trình độ, các nhóm nên tương đương nhau nhằm tạo ra sự đồng đều.
- Ngoài ra, giáo viên thể còn phải dự kiến thời gian dành cho thảo luận, in hoặc viết
phiếu thảo luận nhóm...
b) Bước thảo luận
- Giáo viên nêu nội dung và hướng dẫn học sinh cách thực hiện nhiệm vụ.
- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ thể giới hạn khoảng thời gian
dành cho các nhóm thảo luận; phát phiếu thảo luận cho các nhóm.
- Các nhóm độc lập thảo luận
c) Bước trình bày kết quả và tổng kết
- Học sinh trình bày kết quả thảo luận trước lớp trước, và cho HS nhận xét
- Giáo viên tổng kết ngắn gọn kết luận chung theo từng nội dung thảo luận khen
thưởng tinh thần nhóm.
* Những yêu cầu sư phạm
- Vấn đề thảo luận phải thiết thực, gần gũi được các em quan tâm. Câu hỏi thảo luận
phải vừa sức với học sin; tránh đưa ra hành vi, tình huống xa lạ hay câu hỏi quá đơn giản,
quá khó đối với học sinh.
- Cần tổ chức nhóm phù hợp, tránh nhóm quá đông, tránh chênh lệch năng lực giữa các
nhóm và chọn những học sinh khá, giỏi làm nhóm trưởng và thư kí...
- Cần tạo ra không khí thoải mái, thân thiện và tin cậy nhưng nghiêm túc trong nhóm.
- Giáo viên theo dõi quá trình thảo luận, kịp thời hỗ trợ khi nhóm gặp khó khăn nắm
được kết quả làm việc của từng nhóm.
- Giáo viên tạo điều kiện để học sinh trao đổi tự do, khuyến khích tranh luận khen ngợi
kịp thời để tạo không khí học tập tích cực và thi đua lành mạnh.
* Ưu điểm: - Giúp HS chủ động, tích cực hứng thú học tập. Rèn luyện kỹ năng giao
tiếp, hợp tác, làm việc nhóm. Tạo môi trường cởi mở, gắn học tập với thực tiễn.
* Hạn chế: Nếu GV quản không tốt, dễ gây ồn ào, mất trật tự. Một số HS lại, không
tham gia đóng góp ý kiến. Tốn thời gian cho việc chia nhóm và báo cáo kết quả.
* Khuyến khích: GV nên kết hợp thảo luận nhóm với trực quan, đóng vai hoặc kể chuyện.
Thay đổi cách chia nhóm linh hoạt (ngẫu nhiên, theo bàn, theo sở thích…). Khen thưởng
nhóm/HS có ý kiến sáng tạo, thiết thực.
* dụ: Bài 4: Tôn trọng tài sản của người khác - Mục 2: Bạn nào biết tôn trọng tài sản
của người khác, bạn nào chưa biết tôn trọng tài sản của người khác? Vì sao?
- GV phát phiếu bài tập A4 cho từng bàn đưa ra câu hỏi gợi ý trong phiếu học tập: Bạn
trong tranh đã làm gì? Việc đó thể hiện tôn trọng hay không tôn trọng tài sản? Nếu chưa
đúng, em sẽ khuyên bạn điều gì?
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 điền câu trả lời
- GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ kết quả và nhận xét
Câu 4: Nội dung (khái niệm, các bước tiến hành, yêu cầu phạm), ưu điểm,
hạn chế của Tổ chức trò chơi. Ví dụ minh họa.
* Khái niệm: phương pháp cho học sinh thực hiện những thao tác, hành động
phù hợp với bài học đạo đức thông qua trò chơi nào đó.
* Các bước tiến hành:
7.2. Các bước tiến hành
a) Bước chuẩn bị
- Thiết kế trò chơi: Căn cứ vào yêu cầu giáo dục của bài đạo đức, khả năng kinh
nghiệm của học sinh, phương tiện vật chất cần thiết để xây dựng trò chơi cho phù
hợp. Đối với một trò chơi, thông thường, giáo viên cần làm rõ: tên trò chơi, nội
dung, cách chơi, cách phân thắng - bại...; còn đối với trò chơi sắm vai thì cần xác
định được: tên trò chơi, các nhân vật, tình huống xảy ra...
- Dự kiến những học sinh tham gia trò chơi.
- Chuẩn bị phương tiện phục vụ cho trò chơi.
- GV cần dự kiến khả năng thực hiện của học sinh, thời gian dành cho trò chơi,
những học sinh làm trọng tài (nếu cần)...
b) Bước tiến hành
- Giáo viên giúp học sinh nắm vững trò chơi
- Các em thảo luận với nhau về thực hiện trò chơi (nếu cần).
- Một nhóm học sinh thực hiện trò chơi; những em khác có thể tiếp tục thực hiện trò
chơi.
c) Bước tổng kết, đánh giá
- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh giá việc thực hiện trò chơi, như: trò chơi
được thực hiện đúng quy tắc không, phù hợp với bài học đạo đức không, thể
rút ra được điều gì qua trò chơi này...
- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung tuyên bố nhóm (hay nhân) thắng cuộc
(nếu có).
* Những yêu cầu sư phạm
- Nội dung trò chơi phải phù hợp với bài đạo đức, vừa sức với học sinh tiểu học,
phản ánh cuộc sống thực, thường gặp, thể vận dụng được vào thực tế; tránh
những nội dung trò chơi giả tạo do xa lạ với thực tế hằng ngày của các em.
- Nên những sở vật chất, phương tiện cần thiết để nâng cao hiệu quả của trò
chơi.
- Không nên tổ chức tập dượt trước trò chơi cho học sinh.
- Cân tạo điều kiện cho đông đảo học sinh tham gia trò chơi, đặc biệt chú ý đến
những em nhút nhát; không nên chỉ chọn những em mạnh dạn tham gia trò chơi.
- Tránh những hiện tượng như: nóng vội, muốn học sinh đóng được vai như diễn
viên, thái độ cầu toàn, muốn mọi việc diễn ra "trơn tru" ngay lập tức, hay thiếu tin
tưởng vào khả năng của các em...
* Ưu điểm: Gây hứng t học tập cho học sinh; Qua việc thực hiện trò chơi, học
sinh được thực hành những năng, hành vi đạo đức; Rèn luyện cho học sinh sự tự
tin, bạo dạn trước đám đông; Phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh...
* Nhược điểm: Trò chơi không phù hợp nội dung hoặc lứa tuổi sẽ giảm hiệu quả
giáo dục. Giáo viên tốn nhiều thời gian chuẩn bị; nếu chuẩn bị chưa tốt, trò chơi
không đạt mục tiêu. Hạn chế về sở vật chất, không gian thời gian gây khó
khăn khi tổ chức. Lạm dụng trò chơi khiến học sinh nhàm chán, mất tập trung
xem nhẹ việc họ
- Khuyến nghị: Chọn trò chơi phù hợp mục tiêu, lứa tuổi. Chuẩn bị kỹ nội dung
phương tiện. Tổ chức ngắn gọn, an toàn, gắn học tập. Kết hợp với phương pháp
khác, không lạm dụng.
* dụ: Bài 2: Tự hào Tổ quốc Việt Nam, Sách KNTT Đạo đức 3 thể tổ chức
cho học sinh trò chơi sau vào phần khởi động:
Tên trò chơi: “Hành trình khám phá Việt Nam”
Bước 1: Giới thiệu
Giáo viên cho học sinh nghe một đoạn ngắn bài hát “Việt Nam ơi”, sau đó giới thiệu
trò chơi: Hành trình khám phá Việt Nam
Bước 2: Luật chơi
- Giáo viên treo các bức tranh danh lam thắng cảnh trên bảng hoặc trên bàn.
- Phát cho mỗi đội một bộ thẻ tên địa danh.
- Khi nhạc vang lên, các đội chạy nhanh đến bảng, chọn gắn thẻ địa danh đúng
với bức tranh tương ứng.
- Đội nào gắn đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ thắng.
Bước 3: Kết thúc củng Giáo viên cùng cả lớp xem lại hình ảnh, nêu tên từng địa
danh, nói một câu ngắn về vẻ đẹp của nơi đó.
Ví dụ:
“Vịnh Hạ Long có nhiều hòn đảo rất đẹp.”
“Ruộng bậc thang ở Hà Giang xanh mướt và cao.”
Cả lớp cùng hát lại bài “Việt Nam ơi” để kết thúc.

Preview text:

Câu 1: 4 phẩm chất đạo đức cơ bản:

* Phẩm chất Lòng yêu nước:

- Khái niệm: Lòng yêu nước là tình cảm đạo đức biểu hiện ở xu hướng muốn toàn bộ hoạt động của mình phục vụ cho lợi ích của Tổ quốc.

- Biểu hiện:

+ Người yêu nước là người tận tâm làm tròn nghĩa vụ của mình, hành động theo những lợi ích xã hội không một chút do dự và biết lo lắng cho xã hội, biết đặt lợi ích của dân tộc, của nhân dân lên trên hết.

+ Lòng yêu nước là một thứ tình cảm thiêng liêng của con người Việt Nam, được hình thành, được khẳng định từ mấy nghìn năm lịch sử dựng nước, qua quá trình lâu dài chống giặc ngoại xâm và ngày nay là xây dựng Tổ quốc giàu mạnh.

+ Lòng yêu nước đó đã “kết thành một sức mạnh vô cùng mạnh mẽ to lớn, nó lướt qua mọi hiểm nguy khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và cướp nước" (Hồ Chí Minh).

+ Lòng yêu nước gắn liền với yêu quê hương, biết ơn quê hương. Dù quê hương là vùng quê nghèo, đất cần sỏi đá, người dân luôn phải vật lộn với thiên nhiên thì nó vẫn có sức gợi nhớ, lay động những gì ẩn kín trong tâm hồn, tình cảm của mỗi con người Việt Nam! Lòng yêu quê hương là một cội nguồn của lòng yêu nước.

+ Lòng yêu nước gắn liền với tự hào dân tộc, tự hào về truyền thống dựng nước và giữ nước, tự hào và biết ơn những người đã ngã xuống vì độc lập và tự do của dân tộc Việt Nam...

+ Lòng yêu nước còn được thể hiện qua việc tôn trọng những nét truyền thống văn hoá tốt đẹp của dân tộc, giữ gìn sự trong sáng ngôn ngữ, chống lại những gì cổ hủ, lạc hậu gây cản trở sự phát triển xã hội,...

- Ý nghĩa: Lòng yêu nước là nguồn sức mạnh tinh thần to lớn giúp mỗi người Việt Nam sẵn sàng cống hiến, bảo vệ và xây dựng Tổ quốc. Nó nuôi dưỡng tinh thần đoàn kết, khơi dậy niềm tự hào dân tộc, biết trân trọng truyền thống cha ông, gắn bó với quê hương và thúc đẩy mỗi cá nhân sống có trách nhiệm, góp phần làm cho đất nước ngày càng phát triển giàu mạnh.

- Ví dụ minh họa: Chủ đề 1: Em yêu Tổ quốc Việt Nam – Bài 1: Chào cờ và hát Quốc ca (Đạo đức 3 – KNTT)

+ Nội dung bài học: Giúp học sinh nhận biết Quốc hiệu, Quốc kì, Quốc ca Việt Nam. Tạo cho học sinh thực hiện nghiêm trang khi chào cờ và hát Quốc ca.

+ Bài học góp phần giáo dục truyền thống yêu nước, tôn trọng những giá trị văn hóa quan trọng của dân tộc, đồng thời hình thành thái độ nghiêm trang trong lễ chào cờ. Góp phần nuôi dưỡng bản sắc dân tộc trong bối cảnh hội nhập, giúp học sinh hiểu và tự hào hơn về Tổ quốc Việt Nam.

* Phẩm chất Lòng nhân ái

- Khái niệm: Là lòng yêu thương, quý mến, tôn trọng con người, hết lòng vì lợi ích, tính mạng của người khác mà không phân biệt vị thế xã hội, giàu nghèo, giới tính, tôn giáo, tuổi tác...

- Biểu hiện:

+ Lòng nhân ái bắt nguồn từ tình yêu thương, đùm bọc giữa con người trong thị tộc, bộ lạc thuở đầu để cùng tồn tại và bảo vệ lợi ích chung.

+ Lòng nhân ái là một truyền thống đạo đức tốt đẹp của dân tộc ta, nó được thể hiện qua những câu tục ngữ, ca dao như “thương người như thể thương thân”, “lá lành đùm lá rách”, “Nhiễu điều phủ lấy giá gương/Người trong một nước phải thương nhau cùng"...

+ Con người có lòng nhân ái luôn làm điều thiện với người khác, mong muốn cho người khác những điều tốt đẹp nhất, sẵn sàng giúp đỡ mọi người, mang lại, nhường cho người khác các lợi ích vật chất và tinh thần, bảo vệ tính mạng người khác mà không ngại hiểm nguy...

+ Lòng nhân ái trước hết được thể hiện với những người trong gia đình – cha mẹ chăm lo sức khoẻ, học hành, tiến bộ của con cái; con cháu chăm sóc, biết ơn, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ: anh em yêu thương, hiếu để với nhau...

+ Lòng nhân ái của con người biểu hiện đặc biệt đối với những người yếu đuối, khốn khổ như: giúp đỡ tiền của, tạo công ăn, việc làm cho những người tàn tật, những người nghèo đói, tôn trọng phụ nữ, kính trọng người già, yêu thương và dành những gì tốt đẹp nhất cho trẻ em...

+ Lòng nhân ái cũng được thể hiện đối với kẻ lầm đường, lạc lối phản bội Tổ quốc, phạm nhân, kẻ thù đó là lòng khoan dung, sự khoan hồng, giúp họ nhận ra tội lỗi của mình, tạo điều kiện cho họ làm điều thiện để chuộc lỗi lầm...

- Ý nghĩa: Lòng nhân ái giúp con người biết yêu thương, tôn trọng và đối xử tử tế với nhau. Phẩm chất này tạo nên sự đoàn kết, sẻ chia trong gia đình và cộng đồng, góp phần xây dựng một xã hội nhân văn, giảm bớt bất công và hướng con người đến cuộc sống thiện lành.

- Ví dụ: Bài 2: Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn (Đạo đức 4 - KNTT)

+ Nội dung bài học: Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân.

+ Bài học giúp học sinh hiểu được những biểu hiện của sự cảm thông và biết vì sao cần quan tâm, chia sẻ với người gặp khó khăn. Học sinh được hướng dẫn cách thể hiện sự cảm thông thông qua những lời nói và hành động phù hợp với lứa tuổi, từ đó hình thành thái độ sẵn sàng giúp đỡ người khác trong khả năng của mình. Thông qua bài học, các em biết trân trọng, yêu thương và hỗ trợ những người xung quanh, góp phần xây dựng môi trường học tập và sinh hoạt giàu tình yêu thương.

* Phẩm chất Yêu lao động

- Khái niệm: Yêu lao động như là một trong những phẩm chất quan trọng nhất của mỗi con người. Chính lao động là phương tiện quan trọng nhất làm ra những của cải vật chất và tỉnh thần cần thiết phục vụ nhu cầu của mình.

- Biểu hiện:

+ Yêu lao động trước hết thể hiện thái độ đối với công việc lao động – hăng hái, siêng năng, cần cù, nhiệt tình, chăm chỉ, tích cực lao động. Con người yêu lao động luôn nghĩ ra việc để làm, dù đó là việc nhà, hay việc ở cơ quan, công sở..., không nề hà việc lớn, việc nhỏ.

+ Yêu lao động gắn liền với quý trọng sản phẩm lao động. Mỗi một khi chính mình bỏ công sức, làm ra sản phẩm, con người mới thấy được giá trị đích thực của nó, bởi trong kết quả lao động đó có mồ hôi, nước mắt, trí tuệ của mình. Yêu lao động luôn căm ghét những hiện tượng tiêu cực như tham ô, tham nhũng, lãng phí.

+ Ý nghĩa đạo đức của lao động thể hiện ở tính chất xã hội của nó – lao động không chỉ mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình mà còn cho cộng đồng, xã hội. Chỉ khi con người lao động để làm ra của cải vật chất và tinh thần thì mới có thể mang lại hạnh phúc cho người khác, trước hết là những người trong gia đình, mới có thể thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đạo đức, mới có điều kiện thể hiện lòng nhân ái...

+ Yêu lao động cũng là yêu con người lao động – kính trọng, yêu quý, biết ơn những con người lao động trong xã hội mà không phân biệt người lao động đó làm công việc cao sang hay nghèo hèn, trí óc hay chân tay, tôn vinh những con người lao động giỏi. Đồng thời, con người yêu lao động luôn tỏ thái độ ghét những kẻ lười lao động, ăn bám, giả dối trong lao động. Yêu lao động tạo ra động lực giúp con người luôn tìm kiếm phương án tối ưu lao động có kỉ luật, có kĩ thuật, sáng tạo nhằm nâng cao năng suất và hiệu quả lao động.

- Ý nghĩa: Yêu lao động giúp con người có thái độ siêng năng, tích cực và có trách nhiệm trong công việc; biết trân trọng sản phẩm lao động của mình và của người khác; góp phần tạo ra lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội. Đồng thời, phẩm chất này giúp mỗi người biết kính trọng người lao động, chống lười biếng, tham ô, lãng phí và thúc đẩy lao động sáng tạo, hiệu quả.

- Ví dụ: Bài 1: Biết ơn người lao động (Đạo đức 4 - KNTT)

+ Nội dung bài học: Nêu được đóng góp của một số người lao động ở xung quanh. Biết được vì sao phải biết ơn người lao động. Thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có thái độ, hành vi biết ơn người lao động.

+ Thông qua bài học, các em nhận thức rõ hơn vai trò, đóng góp quan trọng của những người lao động xung quanh mình, từ đó hình thành thái độ trân trọng và biết ơn đối với công sức của họ. Nội dung bài học góp phần giáo dục học sinh lối sống nhân ái, khiêm tốn, tránh thái độ coi thường, phân biệt nghề nghiệp; đồng thời khuyến khích các em thể hiện lòng biết ơn bằng những lời nói, hành động đơn giản, phù hợp với lứa tuổi. Đây cũng là bài học có ý nghĩa giáo dục sâu sắc, góp phần bồi dưỡng phẩm chất yêu lao động và trách nhiệm với cộng đồng cho học sinh trong xã hội hiện đại.

* Phẩm chất tinh thần tập thể, tính cộng đồng

- Khái niệm: là tổ chức, đoàn thể mà mình tham gia, là trường lớp nơi mình học tập, là cơ quan, doanh nghiệp nơi mình làm việc...Tinh thần tập thể, tính cộng đồng là một biểu hiện của thực hiện nghĩa vụ đạo đức.

- Biểu hiện:

+ Tinh thần tập thể, tính cộng đồng đòi hỏi mỗi người cần phải kết hợp hài hoà giữa lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể, cộng đồng theo tinh thần “mình vì mọi người, mọi người vì mình". Người nào biết sống vì tập thể, cộng đồng bao giờ cũng được quý mến, tôn trọng, đề cao.

+ Một trong những biểu hiện quan trọng nhất của tỉnh thần tập thể, tính cộng đồng là chấp hành nội quy, quyết định của tập thể, cộng đồng. Suy cho cùng, việc thực hiện những nội quy, quyết định của tập thể, cộng đồng là yếu tố bảo đảm thống nhất giữa hai lợi ích – cá nhân và tập thể.

+ Biểu hiện cụ thể của việc chấp hành nội quy, quyết định của tập thể, cộng đồng là tính kỉ luật.

+ Trong quá trình hoạt động trong tập thể, sống ở cộng đồng, mỗi người cần phải biết hợp tác, phối hợp, tương trợ lẫn nhau vì công việc chung, lợi ích chung. Rất có thể, trong quá trình đó nảy sinh những mâu thuẫn cần giải quyết. Khi đó, các thành viên cần biết trao đổi, đàm phán, thoả thuận với nhau nhằm dung hoà lợi ích cả hai bên.

+ Tinh thần tập thể, tính cộng đồng không những không cấm đoán hay phủ nhận mà còn khuyến khích sự cạnh tranh lành mạnh. Đó là sự khẳng định mình, vươn lên của các thành viên, cá nhân phù hợp với những quy định của tập thể, cộng đồng.

- Ý nghĩa: Tinh thần tập thể, tính cộng đồng giúp mỗi người biết hài hòa giữa lợi ích cá nhân và lợi ích chung, từ đó xây dựng sự đoàn kết, gắn bó trong các hoạt động học tập và công việc. Khi mọi người biết tôn trọng, hợp tác và chấp hành các nội quy chung, tập thể sẽ phát triển vững mạnh, tạo nên môi trường sống và làm việc lành mạnh, hiệu quả. Đồng thời, tinh thần cộng đồng còn khích lệ mỗi cá nhân phấn đấu, vượt qua khó khăn, cùng hướng đến mục tiêu chung vì sự tiến bộ của cả tập thể.

- Ví dụ: Bài 3: Quan tâm hàng xóm láng giềng (Đạo đức 3 - KNTT)

+ Nội dung bài học: HS nêu được một số biểu hiện của việc quan tâm đến hàng xóm láng giềng. Biết vì sao phải quan tâm đến hàng xóm láng giềng. Quan tâm đến hàng xóm láng giềng bằng những lời nói, việc làm phù hợp. Đồng tình với những lời nói, việc làm tốt; không đồng tình với những lời nói, việc làm không tốt đối với hàng xóm láng giềng.

+ Bài học phù hợp với học sinh lớp 3 vì nội dung gần gũi với đời sống hằng ngày, giúp các em biết quan tâm, cư xử hòa nhã với hàng xóm — một môi trường giao tiếp quen thuộc của trẻ. Các biểu hiện hành vi được nêu cụ thể, dễ hiểu, phù hợp với khả năng nhận thức và rèn luyện kĩ năng sống, góp phần hình thành phẩm chất nhân ái cho học sinh.

Câu 2: Nội dung (khái niệm, các bước tiến hành, yêu cầu sư phạm), ưu điểm, hạn chế của đàm thoại. Ví dụ minh họa.

* Khái niệm: Đàm thoại là phương pháp tổ chức trò chuyện, chủ yếu là giữa giáo viên và học sinh, về các vấn đề đạo đức, dựa trên một hệ thống câu hỏi đã được chuẩn bị.

* Các bước tiến hành:

a) Bước chuẩn bị

- Xây dựng hệ thống câu hỏi: Căn cứ vào tính chất của chuẩn mực hành vi đạo đức, nội dung của truyện kể, khả năng, kinh nghiệm sống của học sinh... để xây dựng hệ thống câu hỏi phù hợp. Hệ thống câu hỏi này gồm hai phần – những câu hỏi phân tích các tình tiết cơ bản của truyện kể và các câu hỏi phản ánh kết luận về chuẩn mực hành vi.

- Dự kiến đáp án trả lời các câu hỏi đã xây dựng và khả năng trả lời của học sinh.

- Dự kiến phương án gợi ý cho những câu hỏi khó.

- Ngoài ra, giáo viên còn có thể cần dự kiến thời gian dành cho đàm thoại, những học sinh trả lời (đặc biệt là cho những câu hỏi khó)...

b) Bước đàm thoại

Như đã nói ở trên, đàm thoại thường được tiếp nối sau kể chuyện – yêu cầu học sinh trả lời hệ thống câu hỏi phân tích câu chuyện vừa kể và từ đó rút ra kết luận về chuẩn mực hành vi. Trong đàm thoại, giáo viên chỉ nên hỏi, không nói nhiều, không trả lời thay cho học sinh. Đối với những câu hỏi mà học sinh không trả lời được thì giáo viên nêu những câu hỏi gợi ý dễ trả lời hơn; nếu học sinh trả lời không đầy đủ thì đề nghị các em khác bổ sung.

c) Bước tổng kết

Sau khi học sinh trả lời xong hệ thống câu hỏi, giáo viên hoặc học sinh (tốt nhất là học sinh) tổng kết ngắn gọn về nội dung cơ bản của kết luận đàm thoại.

* Yêu cầu sư phạm

-Các câu hỏi cần được chuẩn bị trước thành một hệ thống trên cơ sở tính đến yêu cầu giáo dục của bài đạo đức, nội dung truyện kể, trình độ nhận thức và kinh nghiệm sống của học sinh;

– Hệ thống câu hỏi bao gồm những câu hỏi có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tạo nên một thể thống nhất nhằm dẫn dắt học sinh tự kết luận được về chuẩn mực cần thực hiện.

-Câu hỏi phải rõ ràng, chính xác, dễ hiểu; tránh những câu hỏi chung chung, khó hiểu;

-Các câu hỏi phải tập trung khai thác những khía cạnh đạo đức theo yêu cầu của bài đạo đức, của truyện kể; tránh biến bài học đạo đức thành bài giảng văn.

-Câu hỏi phải phát huy được tính tích cực, độc lập, tư duy của học sinh, cụ thể là yêu cầu học sinh:

+ Tập so sánh, đánh giá các hành vi ứng xử khác nhau trong cùng một tình huống xác định;

+ Tập giải thích các cách ứng xử trong các tình huống khác nhau;

+ Tập rút ra những nét khái quát từ những sự kiện, hành vi cụ thể...

-Cần chú ý đến những em rụt rè, ngại phát biểu; tránh hiện tượng chỉ gọi những em “quen thuộc”, những em giơ tay mà bỏ qua những em không giơ tay phát biểu.

– Giáo viên không trả lời thay cho học sinh.

* Ưu điểm – nhược điểm

- Ưu điểm: Phát huy tính tích cực, chủ động và năng lực tự bộc lộ ý kiến của học sinh – phù hợp định hướng phát triển phẩm chất, năng lực của CT GDPT 2018. Giúp học sinh hiểu sâu chuẩn mực đạo đức thông qua phân tích tình huống, so sánh và đánh giá hành vi. Tăng cường giao tiếp, hợp tác, rèn năng lực tự chủ, giải quyết vấn đề. Tạo không khí học tập mở, thân thiện, phát huy trải nghiệm và vốn sống của học sinh.

- Nhược điểm: Hiệu quả phụ thuộc lớn vào chất lượng câu hỏi gợi mở và kĩ năng điều khiển đàm thoại của giáo viên. Một số học sinh rụt rè, hạn chế ngôn ngữ dễ ít tham gia, khó đạt mục tiêu bài học. Mất thời gian nếu giáo viên không linh hoạt gợi ý hoặc học sinh khó trả lời. Dễ rơi vào tình trạng hỏi – đáp máy móc nếu câu hỏi chưa phù hợp hoặc giáo viên can thiệp quá nhiều.

- Khuyến nghị: Giáo viên cần chuẩn bị hệ thống câu hỏi rõ ràng, phù hợp; khuyến khích mọi học sinh tham gia; sử dụng gợi ý hợp lý khi cần; tạo môi trường trao đổi cởi mở; tránh hỏi–đáp máy móc và quản lí thời gian hiệu quả.

* Ví dụ minh họa: Bài 3: Yêu Lao Động (Đạo đức 3 - KNTT) những câu hỏi phân tích mục 1 – Tìm hiểu một số biểu hiện của yêu lao động:

Quan sát tranh và trả lời câu hỏi

+ Em hãy nêu biểu hiện của yêu lao động qua những bức tranh trên ?

+ Em hãy nêu các biểu hiện khác của yêu lao động mà các em biết ?

- Các câu hỏi trên giúp phân tích các tình tiết cơ bản của truyện kể qua tranh ảnh và các câu hỏi phản ánh kết luận về chuẩn mực hành vi

Câu 3: Nội dung (khái niệm, các bước tiến hành, yêu cầu sư phạm), ưu điểm, hạn chế của thảo luận nhóm. Ví dụ minh họa.

* Khái niệm: là phương pháp tổ chức cho học sinh trao đổi với nhau theo nhóm nhỏ để đưa ra ý kiến chung của nhóm về giải quyết vấn đề liên quan đến bài học đạo đức.

* Các tiến hành:

a) Bước chuẩn bị

- Xác định nội dung thảo luận phải phù hợp với bài đạo đức, mục tiêu xác định, vừa sức với học sinh...

- Nội dung thảo luận nhóm là rất đa dạng:

+ Ở tiết 1, học sinh có thể thảo luận nhóm để: học sinh có thể phân tích truyện, xử lí tình huống, quan sát tranh – tư liệu, rút ra bài học đạo đức, xác định chuẩn mực hành vi và vận dụng vào thực tế.

+ Ở tiết 2, học sinh có thể thảo luận để nhận xét hành vi, giải quyết tình huống, bày tỏ thái độ đối với các ý kiến liên quan...

- Dự kiến đáp án và khả năng thảo luận của học sinh

- Dự kiến việc tổ chức nhóm học sinh:

+ Về số lượng có 2 phương án tối ưu: nhóm cặp đôi (2 em) và nhóm hình vuông (4 em);

+ Về nhóm trưởng và thư kí, nên để học sinh thay phiên nhau làm nhiệm vụ;

+ Về trình độ, các nhóm nên tương đương nhau nhằm tạo ra sự đồng đều.

- Ngoài ra, giáo viên có thể còn phải dự kiến thời gian dành cho thảo luận, in hoặc viết phiếu thảo luận nhóm...

b) Bước thảo luận

- Giáo viên nêu nội dung và hướng dẫn học sinh cách thực hiện nhiệm vụ.

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, giao nhiệm vụ và có thể giới hạn khoảng thời gian dành cho các nhóm thảo luận; phát phiếu thảo luận cho các nhóm.

- Các nhóm độc lập thảo luận

c) Bước trình bày kết quả và tổng kết

- Học sinh trình bày kết quả thảo luận trước lớp trước, và cho HS nhận xét

- Giáo viên tổng kết ngắn gọn và kết luận chung theo từng nội dung thảo luận và khen thưởng tinh thần nhóm.

* Những yêu cầu sư phạm

- Vấn đề thảo luận phải thiết thực, gần gũi và được các em quan tâm. Câu hỏi thảo luận phải vừa sức với học sin; tránh đưa ra hành vi, tình huống xa lạ hay câu hỏi quá đơn giản, quá khó đối với học sinh.

- Cần tổ chức nhóm phù hợp, tránh nhóm quá đông, tránh chênh lệch năng lực giữa các nhóm và chọn những học sinh khá, giỏi làm nhóm trưởng và thư kí...

- Cần tạo ra không khí thoải mái, thân thiện và tin cậy nhưng nghiêm túc trong nhóm.

- Giáo viên theo dõi quá trình thảo luận, kịp thời hỗ trợ khi nhóm gặp khó khăn và nắm được kết quả làm việc của từng nhóm.

- Giáo viên tạo điều kiện để học sinh trao đổi tự do, khuyến khích tranh luận và khen ngợi kịp thời để tạo không khí học tập tích cực và thi đua lành mạnh.

* Ưu điểm: - Giúp HS chủ động, tích cực và hứng thú học tập. Rèn luyện kỹ năng giao tiếp, hợp tác, làm việc nhóm. Tạo môi trường cởi mở, gắn học tập với thực tiễn.

* Hạn chế: Nếu GV quản lý không tốt, dễ gây ồn ào, mất trật tự. Một số HS ỷ lại, không tham gia đóng góp ý kiến. Tốn thời gian cho việc chia nhóm và báo cáo kết quả.

* Khuyến khích: GV nên kết hợp thảo luận nhóm với trực quan, đóng vai hoặc kể chuyện. Thay đổi cách chia nhóm linh hoạt (ngẫu nhiên, theo bàn, theo sở thích…). Khen thưởng nhóm/HS có ý kiến sáng tạo, thiết thực.

* Ví dụ: Bài 4: Tôn trọng tài sản của người khác - Mục 2: Bạn nào biết tôn trọng tài sản của người khác, bạn nào chưa biết tôn trọng tài sản của người khác? Vì sao?

- GV phát phiếu bài tập A4 cho từng bàn và đưa ra câu hỏi gợi ý trong phiếu học tập: Bạn trong tranh đã làm gì? Việc đó thể hiện tôn trọng hay không tôn trọng tài sản? Nếu chưa đúng, em sẽ khuyên bạn điều gì?

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 4 điền câu trả lời

- GV yêu cầu đại diện nhóm chia sẻ kết quả và nhận xét

Câu 4: Nội dung (khái niệm, các bước tiến hành, yêu cầu sư phạm), ưu điểm, hạn chế của Tổ chức trò chơi. Ví dụ minh họa.

* Khái niệm: Là phương pháp cho học sinh thực hiện những thao tác, hành động phù hợp với bài học đạo đức thông qua trò chơi nào đó.

* Các bước tiến hành:

7.2. Các bước tiến hành

a) Bước chuẩn bị

- Thiết kế trò chơi: Căn cứ vào yêu cầu giáo dục của bài đạo đức, khả năng và kinh nghiệm của học sinh, phương tiện vật chất cần thiết để xây dựng trò chơi cho phù hợp. Đối với một trò chơi, thông thường, giáo viên cần làm rõ: tên trò chơi, nội dung, cách chơi, cách phân thắng - bại...; còn đối với trò chơi sắm vai thì cần xác định được: tên trò chơi, các nhân vật, tình huống xảy ra...

- Dự kiến những học sinh tham gia trò chơi.

- Chuẩn bị phương tiện phục vụ cho trò chơi.

- GV cần dự kiến khả năng thực hiện của học sinh, thời gian dành cho trò chơi, những học sinh làm trọng tài (nếu cần)...

b) Bước tiến hành

- Giáo viên giúp học sinh nắm vững trò chơi

- Các em thảo luận với nhau về thực hiện trò chơi (nếu cần).

- Một nhóm học sinh thực hiện trò chơi; những em khác có thể tiếp tục thực hiện trò chơi.

c) Bước tổng kết, đánh giá

- Giáo viên hướng dẫn học sinh đánh giá việc thực hiện trò chơi, như: trò chơi có được thực hiện đúng quy tắc không, có phù hợp với bài học đạo đức không, có thể rút ra được điều gì qua trò chơi này...

- Giáo viên nhận xét, đánh giá chung và tuyên bố nhóm (hay cá nhân) thắng cuộc (nếu có).

* Những yêu cầu sư phạm

- Nội dung trò chơi phải phù hợp với bài đạo đức, vừa sức với học sinh tiểu học, phản ánh cuộc sống thực, thường gặp, có thể vận dụng được vào thực tế; tránh những nội dung trò chơi giả tạo do xa lạ với thực tế hằng ngày của các em.

- Nên có những cơ sở vật chất, phương tiện cần thiết để nâng cao hiệu quả của trò chơi.

- Không nên tổ chức tập dượt trước trò chơi cho học sinh.

- Cân tạo điều kiện cho đông đảo học sinh tham gia trò chơi, đặc biệt chú ý đến những em nhút nhát; không nên chỉ chọn những em mạnh dạn tham gia trò chơi.

- Tránh những hiện tượng như: nóng vội, muốn học sinh đóng được vai như diễn viên, thái độ cầu toàn, muốn mọi việc diễn ra "trơn tru" ngay lập tức, hay thiếu tin tưởng vào khả năng của các em...

* Ưu điểm: Gây hứng thú học tập cho học sinh; Qua việc thực hiện trò chơi, học sinh được thực hành những kĩ năng, hành vi đạo đức; Rèn luyện cho học sinh sự tự tin, bạo dạn trước đám đông; Phát huy tính chủ động, sáng tạo của học sinh...

* Nhược điểm: Trò chơi không phù hợp nội dung hoặc lứa tuổi sẽ giảm hiệu quả giáo dục. Giáo viên tốn nhiều thời gian chuẩn bị; nếu chuẩn bị chưa tốt, trò chơi không đạt mục tiêu. Hạn chế về cơ sở vật chất, không gian và thời gian gây khó khăn khi tổ chức. Lạm dụng trò chơi khiến học sinh nhàm chán, mất tập trung và xem nhẹ việc họ

- Khuyến nghị: Chọn trò chơi phù hợp mục tiêu, lứa tuổi. Chuẩn bị kỹ nội dung và phương tiện. Tổ chức ngắn gọn, an toàn, gắn học tập. Kết hợp với phương pháp khác, không lạm dụng.

* Ví dụ: Bài 2: Tự hào Tổ quốc Việt Nam, Sách KNTT Đạo đức 3 có thể tổ chức cho học sinh trò chơi sau vào phần khởi động:

Tên trò chơi: “Hành trình khám phá Việt Nam”

Bước 1: Giới thiệu

Giáo viên cho học sinh nghe một đoạn ngắn bài hát “Việt Nam ơi”, sau đó giới thiệu trò chơi: Hành trình khám phá Việt Nam

Bước 2: Luật chơi

- Giáo viên treo các bức tranh danh lam thắng cảnh trên bảng hoặc trên bàn.

- Phát cho mỗi đội một bộ thẻ tên địa danh.

- Khi nhạc vang lên, các đội chạy nhanh đến bảng, chọn và gắn thẻ địa danh đúng với bức tranh tương ứng.

- Đội nào gắn đúng nhiều nhất và nhanh nhất sẽ thắng.

Bước 3: Kết thúc và củng Giáo viên cùng cả lớp xem lại hình ảnh, nêu tên từng địa danh, nói một câu ngắn về vẻ đẹp của nơi đó.

Ví dụ:

“Vịnh Hạ Long có nhiều hòn đảo rất đẹp.”

“Ruộng bậc thang ở Hà Giang xanh mướt và cao.”

Cả lớp cùng hát lại bài “Việt Nam ơi” để kết thúc.