Đề cương quan hệ công chúng | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Trình bày khái niệm PR theo cách hiểu của anh/chị . Cho ví dụ minh hoạ. Có ý kiến cho rằng: Thực tế là trước đây, mặc dù ngành quan hệ công chúng chưa chính thức có mặt tại Việt Nam như một ngành nghề chuyên nghiệp, song những hành động mang tính chất quan hệ công chúng đã được thực hiện trong nhiều lĩnh vực. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Môn:
Thông tin:
23 trang 2 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề cương quan hệ công chúng | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Trình bày khái niệm PR theo cách hiểu của anh/chị . Cho ví dụ minh hoạ. Có ý kiến cho rằng: Thực tế là trước đây, mặc dù ngành quan hệ công chúng chưa chính thức có mặt tại Việt Nam như một ngành nghề chuyên nghiệp, song những hành động mang tính chất quan hệ công chúng đã được thực hiện trong nhiều lĩnh vực. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

74 37 lượt tải Tải xuống
CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM PR, TRUYN THÔNG
Câu 1: Trình bày khái ni m PR theo cách hi u c a anh/ch . Cho ví d minh ho .
- PR là công vi c giao ti p chuyên nghi p. PR là vi c qu ế n lý truy n thông nh m xây d ng, duy trì các m i quan h tốt đẹp
gia mt t c, mch t các nhân v i công chúng c a h . PR t o ra hình nh t p, c ốt đẹ ng c uy tín, t o d ng ni ềm tin và thái độ
ca công chúng v i t chức và cá nhân theo hướng có li nht.
VD: Spotify Wrapped là m t chi ến d ch PR hàng năm ca nn t ng nghe nh c tr c tuy ến Spotify d a trên hiu ng chia s
lan truy n. N ó cho phép người dùng n m b c ho ắt đượ ạt động, thói quen nghe nh c trong m ột năm qua của mình dưới nhng
thng kê bng con s , hình nh thú v . Người dùng có th biết được nhng bài hát hay podcast được nghe nhiu nh t trong
năm, nó thể hin tính cá nhân hóa cao b i không ai nghe gi ng h t ai. Bên c nh vi c có th nhìn l i gu âm nh c và th u hiu
thêm v b ản thân, người dùng có th c video c chính nh ng ngh nhận đượ ảm ơn từ sĩ yêu thích, giúp h c m th y thích thú khi
tri nghim chi n d ch nàyế . T n s chia s đó dẫn đế trên các story instagram, FB; t o hi ng lan truy u n.
PR
Qung cáo
Marketing
Dân v n
Tuyên truy n
M ục đích
T o d ng m i quan h
li, s hi u bi t l n nhau ế
gi a t chc và công
chúng; t o d ng đó tạ
hình nh t p, xây ốt đẹ
d ng s ng h , thi n ch
Hướng vào vi c thay
đổ i nhu c u c a khách
hàng tiềm năng nhằm
thúc đẩy hành vi mua
hàng, m c tiêu cui
cùng là l i nhu n
Tha mãn nhu c u
và mong mu n c a
khách hàng, mc
tiêu cu i cùng là
li nhu n lâu dài và
tng th
Xây d ng m i quan h
mt thi t gi ng và ế ữa Đả
nhân dân; xây d ng kh
đại đoàn kết toàn dân, to
ngu n s c m nh cho
Đảng và CM đạt được
nh ng th ng l i
Làm cho dân hi u, dân
nh , dân tin và dân làm
Hình thành th ế gii
quan nh nh ất đị đối
tượng được tuyên
truy n
Hoạt động
c t lõi
Thông tin, truy n thông,
giao ti p, tìm hi ế ểu thái độ
c a công chúng, khuy n ế
khích h p tác
Thông báo v s hi n
di n c a hàng hóa,
qu ng bá s n ph m,
cung c p thông tin, kích
thích mua s m
Trao đổi, mua bán,
nghiên c u nhu c u
c i tiêu ủa ngườ
dùng, khuy n khíchế
mua hàng
Tuyên truy n, t c, c ch
độ ếng, thuy t phc, giáo
d ục, nêu gương
Truy n bá, v ận động
M i quan
h ch y u ế
T công chúng chc
Ngườ người bán i mua
Ngườ người bán i
mua
Đảng - dân
Đảng - dân
Phm vi
Rng rãi, b t kì cá nhân,
t chức nào cũng có thể
tham gia
Kinh doanh, thương
mi
Kinh doanh,
thương mại
Chính tr
Chính tr
Đối tượng
Nhóm công chúng c th
Khách hàng
Khách hàng, th
trường
Toàn b qu n chúng
nhân dân, các t ng l p
trong xã h i
Toàn th nhân dân VN
trong và ngoài nước
Chức năng
Tham v ấn, đề xu t t
chức điều chnh hành vi
để đả m b o trách nhi m
xã h i, kinh t , chính tr , ế
đạo đức; tăng cường uy
tín
Kích thích mua s m,
chinh ph c khách hàng
tiềm năng
Tăng lợi nhun
thông qua vi c th a
mãn nhu c u khách
hàng
Truy n t i ch trương,
chính sách c ng vàa Đả
nhà nước ti qun chúng
nhân dân, xây d ng
ni m, c ng c m i quan
h , xây d ng kh ối đại
đoàn kết, tham vn cho
ban lãnh đạo Đảng
Tác động vào thái độ,
ni ng ềm tin và hành độ
c ng. Hình ủa đối tượ
thành th i quan nhế gi
đinhb, thúc đẩy hành
độ ng theo mong mu n
c i tuyên truy n ủa ngườ
Điểm khác
- Thông tin hai chiều, đa
d ng, có s trao đổi
thông tin
- Là ti ng nói gian ti p ế ế
c a bên th ba (gi i
truy n thông)
- ph i tr Đặc điểm
tin .
- Thông tin m t chi u:
người bán -> khách
hàng ti ềm năng.
- Là ti ng nói tr c ti p ế ế
c i bán ủa chính ngườ
- Thông tin m t chi u
- c hi n theo Th
nguyên t ắc tư tưởng
- ng trên l p Luôn đứ
trườ ng c a giai c p
công nhân; quan điểm,
đườ ng l i của Đảng
VD
Chi n d PR c a Biti sế ch
Hunter v i series bài hát
“Đi để tr về” collab
cùng Soobin Hoàng Sơn
Coca qu ng cáo th c
u ng v chanh m i c a
h b ng cách l t b m t
v chanh theo hình ch
C biểu tượng thương
hi u Coca Cola
Chi n d ch ế
marketing c nủa Điệ
Máy Xanh b ng bà
hát v i p: thông điệ
B n mu n mua
tivi? n n Đế Điệ
Máy Xanh
Bác H kêu g o i “Hũ gạ
c , vứu đói” ận động người
dân i ngày nh n m“mườ
b a , quyên góp g ạo để
vượt qua n ạn đói
Tuyên truy n v an toàn
giao thông, đã uống
rượu bia không lái xe;
tuyên truy n b o v
trường
Câu 2 m): Có ý ki n cho r c t (4 điể ế ằng: “Thự ế là trước đây, mặc dù ngành Quan h công chúng chưa chính thức có mt
ti Việt Nam như một ngành ngh chuyên nghi p, song nh ng ho ng mang tính ch t Quan h ạt độ công chúng đã được
thc hin trong nhiều lĩnh vực”. (Đinh Thị Thúy Hng (ch biên), 2010, Ngành PR t i Vi t Nam , NXB Lao động
h i, tr.22)
Anh/ch hãy phân tích nh nh trên và cho ví d minh h ận đị a.
- Nêu khái ni m PR
- Lý thuy nết, cơ sở n t ng c a PR là hoạt động giao ti p, hoế ạt động này đã xuất hi n và g n li n v i s phát tri n c a xã h i
loài người. Vì v y có th nói, PR đã xuất hin t những giai đoạn sơ khai nhấ ủa con ngườt c i.
- PR trong quá kh không được định nghĩa rõ ràng nhưng đã được ng dng rt nhi u. Chúng ta có th nhìn th ấy điều đó qua
các s n l ch s i phong ki ki th ến dưới dng truyn dân gian (th n tho i, truy ến thuy t, c tích…), ca dao, tục ng đưc
truy n t đời này qua đời khác ch yếu bằng phương thức truyn mi ng như. Bên cạnh đó là các sự kin lch s được ghi li
như ịch Tướng Sĩ, Nam Quốc Sơn Hà vớ ục đích hơi dậy tình yêu nướ ủa nhân dân, tin tưởH i m k c c ng và s c m c a nhà nh
nước và cùng góp s c ch ng gi c ngo i xâm.
- Trong kháng chi n ch ng Pháp, Mế d ng hình th c tuyên truy n, v ng nhân dân tham gia b o v c. cũng đã sử ận độ đất nướ
Bên c dạnh đó sử ng các hình th c ngo i giao m m d o, linh ho thu hút s ng h c ạt để a b n bè qu . c tế
Câu 3: Trình bày khái ni m truy n thông và các d ng th c, lo i hình truy ền thông cơ bản. Cho ví d minh h a.
- : truyKhái ni m n thông là s trao đổi thông tin gi a các thành vi ên hay các nhóm người trong xã h i nh c s ằm đạt đượ hiu
biết ln nhau.
- Các d ng th c, lo i hình truy ền thông cơ bản:
Truyền thông đại chúng: truyn hình, báo chí, b ng hi u, t rơi, catalog, brochure… Đây là một quá trình có đị nh
hướng nh m truy ền đạt thông tin đại chúng t i nh ng m i chúng b ững đối tượ ục tiêu đạ ằng cách sd phương tiện truyn
thông đại chúng để ục đích đã được đề phc v m ra.
+ VD:
Truyền thông cá nhân: qua điện thoi, tin nhắn nhanh, email… Đây là mộ t trong nhng kênh truyền thông có đặc điểm
hai chi n thông này s h u s n di u cều, có nghĩa là kênh truyề tương tác, có thể làm tăng mức độ nh ện thương hiệ a
khách hàng, t d u cạo cơ sở li ủa khách hàng cũ, khách hàng tiềm năng và khách hàng mục tiêu.
+ VD: Duolingo đã yêu cầu người dùng đặt ra các m c tiêu nh , c th giúp chia nh để nhng mc tiêu l n. Các
nhi m v nh hơn giúp người dùng quay tr l i ng dụng hàng ngày và khi đạt được các c t m c h s được trao
thưởng. Ngoài ra, khi b c hạn lơ là việ ọc, Dou cũng sẽ gi mail quá trình h c t p c a b n và so sánh nó v i m c tiêu mà
bạn đã đề ra cho mình. T n có t n thân b đó bạ th đánh giá bả ạn, đồng thời cũng có động lc quay tr li và c g ng
hc.
Truy n thông xã h ội (Social Media Marketing): FB, IG, Youtube, blog, forum, LinkedIn… Đây là hình thức tiếp th
truy n thông xh d a vào s c m nh lan t ỏa và tương tác mạnh gia các mxh ph n. biế
+ VD: Đội ngũ truyền thông ca di tích nhà tù Hỏa Lò đã sử ụng FB để đăng tả d i nhng thông tin thú v v di tích nhà
tù Hỏa Lò, qua đó gây đượ ứng thú cho khách tham quan, khơi dậc s h y tình yêu, nim t hào đối vi l s dân t c. ch
Fanpage c a nhà tù H a Lò d đã sử ụng các hastag như #OnThisDay để nhc li các ngày k m l ch s ni ử; #inhoalo để
ghi l i nh ng kho ng kh di tích này hay #HoaLoFACT, ắc đẹp Ngoài ra còn có group HistoTea là nơi để nhng
người yêu l ch s g p g và trao đổi nhng ki n th c thú v vế l ch s t N Vi am
Câu m):(3 điể Trình bày các lý thuy t truyế ền thông là cơ sở ạt độ ca ho ng quan h công chúng. Cho ví d minh h a.
* Khái ni m:
- Truy n thông là s i thông tin gi a các thành viên hay các nhóm ng trong xh nh c s trao đổ ằm đạt đượ hi ế u bi t l n nhau.
- PR là vi c qu n lý truy n thông nh m xây d ng và duy trì mqh t p gi a m ốt đẹ t t c, mch ột cá nhân đối vi công chúng ca
h.
* Mô hình truy n thông:Theo Lasswell
Câu 4 m):(3 điể Frank Jefkins đã đưa ra định nghĩa về PR như sau: “PR bao gồm tất cả các hình thức giao tiếp được
lên kế hoạch, cả bên trong và bên ngoài tổ chức, giữa một tổ chức và công chúng của nó nhằm đạt được những mục
tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu biết lẫn nhau”. (Đinh Thị Thúy Hằng (chủ biên), 2008, PR Lý luận và Ứng dụng, NXB
Lao động – Xã hội, tr.42)
Phân tích định nghĩa trên và cho ví dụ minh họa.
- Bên trong: PR nội bộ
- Bên ngoài: PR với báo chí, chính phủ, cộng đồng
- Đạt được những mục tiêu cụ thể: Làm PR cộng đồng phải khiến cho hình ảnh của mình trở nên tốt đẹp với công chúng hoặc
PR với báo chí phải ntn
- Mục tiêu chung của PR là đạt được sự hiểu biết lẫn nhau (bên trong: nhân viên yêu mến, gắn bó với công ty, tổ chức; bên
ngoài: xây dựng sự tín nhiệm của công chúng với công ty, từ đó nâng cao vị thế, tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp)
Câu 5 (3 điểm): Anh/chị hãy trình bày các phương tiện truyền thông hiện nay đang được người làm PR sử dụng. Cho
ví dụ minh họa.
1. Báo chí:
Báo in: Là loại báo chí ra đời lâu nhất, hình thức thể hiện là ở trên giấy, có hình ảnh minh họa vô cùng sống động.
Chính vì vậy mà tính phổ cập cao, nội dung bài viết sâu giúp người đọc có thể nghiên cứu, tiếp nhận hoàn toàn chủ
động. Chủ động ở đây là theo nhu cầu lựa chọn sản phẩm truyền thông, tới không gian và thời gian để tiếp nhận.
Báo phát thanh: Khi Internet và mạng xã hội phát triển, phát thanh đã phát huy những lợi thế để thực hiện những
phương thức phát sóng trực tuyến, on demand, podcast, livestream... tạo ra những “đài phát thanh không cần ăng ten”,
đáp ứng nhu cầu nghe theo yêu cầu, nghe bất cứ lúc nào, nghe bất cứ cái gì và có thể “nhìn” thấy phát thanh... Các đài
phát thanh cũng đã tạo ứng dụng trên điện thoại thông minh để công chúng chỉ một cái “click” có thể nghe được
chương trình của các đài phát thanh... không giới hạn về địa lý, thời gian, văn hóa hay ngôn ngữ.
+ VD:
Báo truyền hình: Báo truyền hình là một kênh truyền thông giúp truyền tải thông tin bằng hình ảnh, âm thanh sống động
với đầy đủ sắc màu từ lời nói đến âm nhạc và tiếng động. Truyền hình còn được khán giả gọi với những tên ưu ái như
kẻ mang bức tranh muôn màu cuộc sống, người đưa mang thông tin kết nối mọi người lại với nhau.
Báo điện tử: Trong thời đại “kỷ nguyên số”, ở bất cứ nơi đâu, chỉ cần một chiếc smartphone hay laptop có kết nối
Internet thì độc giả có thể thỏa sức tìm kiếm thông tin trên trang báo điện tử ở mọi lĩnh vực khác nhau. Nội dung bài
viết trên các trang báo điện tử vô cùng đa dạng, trải dài ở mọi lĩnh vực từ kinh tế, chính trị, văn hóa đến thời trang, ẩm
thực hay các hoạt động giải trí. Thậm chí, độc giả có thể truy cập 24/7 hay 7 ngày/tuần, điều đó khiến cho báo điện tử
trở thành kênh thông tin ngày càng được ưa chuộng trên toàn quốc.
2. Tờ rơi
- Tờ rơi, tờ gấp có đầy đủ thông tin về công ty, doanh nghiệp và các sản phẩm, dịch vụ được phân phát nhiều nơi sẽ giúp lan
truyền rộng rãi. Đối tượng khách hàng của tờ rơi tuy bị hạn chế ở từng khu vực nhưng lại dễ dàng tập trung ở nhóm khách
hàng đã được nhắm đến. Khi tờ rơi đem lại được hiệu quả thì cũng là lúc khách hàng biết đến bạn nhiều hơn.
- VD
3. Truyền thông Internet
- Đây là một dạng quảng cáo trên Website, Google Search hoặc các Forum… Bởi lẽ Internet có lượng người sử dụng khổng lồ
nên việc khai thác những tài nguyên trên này đem lại hiệu quả rất lớn. Lượng khách hàng tiềm năng ngày càng tăng lên và chủ
yếu tập trung trên Internet, do đó quảng cáo hoặc tối ưu kết quả tìm kiếm trên Google (SEO) trên Internet là một công cụ hoàn
hảo cho mọi doanh nghiệp muốn khai thác ở trên này.
4. Các kênh Social Media
- Các nền tảng mạng xã hội truyền thông như: Facebook, Youtube, Instagram, Twitter, Linkedin, Linkhay,… là phương tiện
truyền thông đang hoạt động khá mạnh. Và cũng là cách tốt nhất giúp doanh nghiệp có thể dễ dàng nâng cao hình ảnh thương
hiệu và tiếp cận với các đối tượng khách hàng mới. Thông qua truyền thông xã hội, doanh nghiệp có thể phân phối quảng cáo
đến các nhóm mục tiêu để tối ưu chi phí quảng cáo/ tối ưu Fanpage chuẩn SEO để lên TOP với những từ khoá thương hiệu và
từ khoá bán hàng để giành được vị thế tốt hơn trên thị trường.
- VD: Hình ảnh “đàn ông nội trợ” vẫn còn là hình ảnh khá xa lạ với hầu hết mọi người, đặc biệt là nhóm người trưởng thành
(25 45 tuổi) – nhóm khách hàng mục tiêu của Sunlight. Đây là một thách thức lớn nhưng cũng là sứ mệnh đối với Sunlight
trong việc phá tan định kiến giới trong câu chuyện việc nhà. Sunlight cho ra lò những video ngắn xoay quanh chủ đề “Việc nhà
không của riêng ai” với hình ảnh người đàn ông không ngần ngại san sẻ việc nhà với vợ để “có chỗ đứng” trong bếp. Đồng
thời thông điệp còn được lồng ghép một cách hóm hỉnh khi đảm việc nhà trở thành một chiêu bài “thoát ế” cho các chàng trai.
5. Điện thoại trực tiếp
- Kênh truyền thông này nhắm đúng đối tượng mục tiêu và có sự tương tác cao với khách hàng. Doanh nghiệp sẽ có cơ hội tìm
hiểu, giới thiệu về các sản phẩm đến khách hàng của mình một cách chi tiết. Ngoài ra, nếu khéo léo thì bạn có thể tạo được
thiện cảm, biến họ thành khách hàng trung thành của doanh nghiệp mình.
6. Livestream
7. Pano áp phích
8. Word of mouth - Tiếp thị truyền miệng
- Tiếp thị truyền miệng mang lại nhiều lợi ích, chẳng hạn như: Tiếp thị miễn phí; tăng doanh số bán hàng: những đánh giá và
nhận xét tích cực mà khách hàng của bạn để lại rất có thể sẽ thuyết phục người khác tin tưởng vào thương hiệu và mua sản
phẩm của bạn; Xây dựng niềm tin và sự tín nhiệm: việc có những đánh giá và lời chứng thực tích cực giúp xây dựng uy tín và
độ tin cậy cho thương hiệu của bạn đối với khách hàng mục tiêu
- VD: Vào năm 2011, Coca cola đã phát hành chiến dịch “Share a Coke with” khuyến khích khách hàng thưởng thức đồ uống -
của họ với những người khác. Công ty bắt đầu bằng cách phát hành những chai Coca có in những cái tên phổ biến bên cạnh
logo của họ. Mọi người trên toàn thế giới đã hào hứng tham gia phong trào này khi họ cố gắng tìm những chai có tên của chính
họ hoặc những người thân của họ. Những người tìm thấy chai Coca này đã đăng tải và check in lên mạng xã hội. Vậy là chiến
dịch của Coca được lan tỏa khắp mọi nơi mà chẳng cần tốn một đồng marketing nào
Câu 6 (3 m): Hãy phân tích mô hình truy n thông cđiể ủa Shannon và Weaver. Người làm truy n thông c n chú ý
những gì trong quy trình này để đạt đượ c hiu qu truy n thông?
- Nêu khái ni m PR
*Mô hình truy n thông c a Shannon & Weaver
*Phân tích:
Ngu n phát
Thông điệp
Mã hóa >< gi i mã
Kênh truy n thông
Người nhn
Nhi u
Phn h i
=> Ngu n phát (ch th i g i) s ghoặc ngườ ửi đi các thông điệp đã được mã hóa đến đối tượng ti p nhế ận (người nhn) thông
qua các phương tiệ ền thông. Ngư ải mã các thông điện truy i nhn gi p truy n này và có ph n h ồi đố ới người v i gi. Quá trình
gi và nhận thông điệp có th b cn tr ng b i các y hoc ảnh hưở ế u t gây nhi u, ảnh hưởng hiu qu truy n thông.
- Công chúng ti p nh nh trong truy n thông ế ận thông tin đóng vai trò quyết đị
- T do đón nhận thông điệp
- Tham gia tr c ti p và tr thành m ế t yếu t trong mô hình truy n thông
- Ưu điểm:
Khc phục được nhược điểm bng cách nh n m nh vai trò c a thông tin ph n h i t đối tượng
Phù h p v u ki n hi n nay ới điề
Đối tượng tiếp nh n và tính ch ng c độ ủa đối tượng đc coi là một trong nh ng y u t ế quyết định quá trình truy n thông
- L y VD:
-> Để đạt đượ c hiu qu truy n thông cao c n h n ch y u t nhi ế ế u. đây là những yếu t tác độ ếp đếng trc ti n kênh truyn
thông và quá trình truy n thông. Các y ế u t nhi u này có th đế n t môi trường t nhiên, kênh truy n t i, ngu n và t người
tiế p nh n ho c t u y u t h nhi ế ợp thành. Phán đoán ễu để đó có cách thứngun nhi t c, bi n pháp h n ch nhi ế u là trách
nhi m c a người làm truy quá trình truyền thông để ền thông đạt được hiu qu.
- Bên c i làm truyạnh đó, ngườ ền thông cũng cần chú ý đến:
• Nguồn phát uy tín, đáng tin cậy
• Thông điệp rõ ràng, phù h p v ới đối tượng công chúng mục tiêu, được th hi n b ng mt ngôn ng (mã hóa) mà người nhn
có th hiểu được (gii mã)
• Phải la chn kênh truy n thông phù h p v ng truy ới đối tượ n thông
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ, NHIỆM V C A PR. CÁC HO NG PR ẠT ĐỘ
Câu 1: Anh/chị hãy trình bày vai trò của PR trong tổ chức. Cho ví dụ minh họa.
- PR đóng vai trò rất quan trọng trong một tổ chức:
- PR quảng bá sự hiểu biết về tổ chức và các hoạt động của tổ chức đó, kể cả sản phẩm và dịch vụ cho nội bộ cơ quan lẫn công
chúng.
- Khắc phục sự hiểu nhầm, định kiến của công chúng đối với tổ chức cơ quan, đưa ra các thông điệp rõ ràng nhanh chóng
nhằm thay đổi tình thế bất lợi.
- PR có khả năng thu hút và giữ chân được những người có tài làm việc cho mình qua việc quan hệ tốt nội b
VD: Tổ chức team building, khảo sát môi trường làm việc…
- PR tạo ra cảm nhận về trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng qua các hoạt động thể thao, từ thiện, gây quỹ.
VD: Hãng mỹ phẩm Cocoon tại Việt Nam đã khởi động chiến dịch “Chung tay
bảo vệ loài gấu”cùng với AAF (Tổ chức động vật Châu Á).
- PR xây dựng và duy trì thương hiệu cho các tổ chức doanh nghiệp
Câu 2 (3 điểm): Anh/chị hãy trình bày nhiệm vụ của PR trong tổ chức. Cho ví dụ minh họa.
- Truyền thông: đề xuất hoặc trao đổi ý tưởng, ý kiến hoặc thông điệp qua các phương tiện khác nhau như hình ảnh, văn bản
hoặc nói
- Công bố trên báo chí: phân phát/ truyền tải thông điệp đã được lập kế hoạch với mục đích rõ ràng qua các phương tiện truyền
thông đại chúng có lựa chọn ( không trả tiền) nhằm nâng cao lợi ích cho tổ chức
- Quảng bá: hoạt động được thiết kế nhằm tạo ra và kích thích sự quan tâm vào một cá nhân, một sản phẩm, một tổ chức hoặc
một vấn đề gì đó
- Tạo thông tin trên báo chí: tạo ra các câu chuyện tin phản ánh về phong cách sống, những thể loại thông tin “mềm”, thường
liên quan đến các thông tin giải trí
- Tham gia cùng với Marketing: PR cùng chung mục đích với các hoạt động tiếp thị hoặc quảng cáo để phục vụ lợi ích của tổ
chức
- Quản lý vấn đề: nhận dạng, theo dõi và tiến hành các chính sách liên quan tới công chúng vì lợi ích của tổ chức
Câu 3 m): Tnh bày nh ng k(3 điể n cnăng cơ bả n có ca mt chuyên viên quan h công chúng chuyên nghi p.
- K năng nghiên cứ trường, khách hàng và các đối tượ công chúng. Để đáp ứu: nghiên cu th ng ng tt nh t nh ng yêu c u mà
khách hàng đưa ra, bạn cn phi có kh năng tìm kiế thông tin nhanh chóng và chính xác cũng như m phân tích xem thông tin
nào thì quan tr ng còn thông tin nào thì không.
- K năng tư vấn: cho các lãnh đạo để ắm đượ n c các công vi c và phương án gii quyết khi có v x y ra ấn đề
- K - NÓI - năng VIẾT ĐỌ C: thành th o v ngôn ng để đưa ra những sn phm truy n thông thu hút m c nh ng ọi người đọ
tư tưởng, thông điệp truyn thông mà chúng ta mu n truy n t i
- K lý tình hu ng: Kh năng xử năng vận dng kiến th c m t cách linh ho trong t t ng tình hu ng c th yêu c c biầu đặ t
cn thi t vế ới người làm PR.
- K năng giao tiếp: ý tưở ạo độc đáo, khả năng giao tiếng sáng t p tt vi mi người và truy t thông tin b ng l i nói, bài ền đạ
viết là nh ng t t c n thi t ch ế
- l i ph ng v n Tr
Câu 4. Trình bày nhng phm chất cơ bản cn có ca mt chuyên viên quan h công chúng chuyên nghi p.
- ng, linh ho có th làm vi c và thành công trong ngành PR, m yNăng độ ạt: Để t ếu t quan tr ng khác b n c ần chú ý đến đó là
s nhy c m vi các thông tin và s u này giúp b kiện đang xảy ra hàng ngày. Điề n có th n m b c các xu ắt đượ
hướng và các v ấn đề công chúng đang quan tâm. T ng k ch phù h đó có nhữ ế ho ợp để có th sáng t o n i dung giúp lan t a
thông điệp mu n truy n t n nhi ải đế u người.
- C n th n, t m , chú ý t i t ng chi ti t: M t trong các công vi c trong ngành PR là truy n t i nh p h u ích, có l ế ững thông điệ i
cho s n ph ẩm, thương hiệu đến vi công chúng.Vi c ph m ph i sai l ầm trong các thông điệ ải đếp truyn t n công
chúng là điều không th p nh ch ận được. Do đó, người làm trong ngành PR ph luôn c n th n và làm vii ệc theo đúng các kế
hoch, các th n bàn bo lu ạc đã đề ra.
- Sáng t o: PR là ho ạt động để tăng độ nhn din ca công ty, t o s i v ức hút đố i khách hàng, đối tác. Muốn làm được điều
này, nhân viên PR ph i có óc sáng t o và nhải là ngườ ạy bén trước các xu hướng c a th trường để đưa ra nhữ ng chiến lược PR
hi ếu qu nht. N u không có s sáng t o và b t trend t t, các chi PR s không t c s chú ý d ến lược ạo đượ ẫn đến độ ph sóng
b thu hp.
- K năng giao tiếp tt: Nhng chuyên gia PR thành công luôn là những người giao tiếp rt gi i, h ng trong các cu ch độ c
nói chuy n giúp có th tìm hi u được các thông tin c n thi t cho chi n d ch s tri n khai s p t i. Luôn chú ý xây d ng và m ế ế
rng m i quan h v i nhi ều ngườ các lĩnh vực khác nhau như giới i truyn thông, báo chí, nhà s n xu ất…
- Chuyên nghiệp, đạo đức ngh: Chuyên viên PR phải hướng đến chu n m c đạo đứ ất địc nh nh và không bao gi vi ph m nó.
Chính tr c và không gian d i là nhân t n nh t. S l a d i trong quan h công chúng s không th che gi cơ bả u và t t y ếu dn
đế n tht b i
Câu 5 m): Anh/ch hãy trình bày m(3 điể i quan h gia PR và báo chí. Cho ví d minh h a.
*Báo chí - PR
- Báo chí là kênh truy n t i thông tin h u hi n v i công chúng m c tiêu ệu đế
- Báo chí t ạo cơ sở cho PR được tiến hành hiu qu
- Giúp công ty, t t c hi u qu truy n thông chức đạ đượ
*PR Báo chí
- Cung c p thông tin ti n l i, nhanh chóng, xác th c cho báo chí
- Cung c p ngu n đề tài và tài chính cho báo chí
- Nguyên t c xây d ng m i quan h vi báo chí:
Ch ng và liên t c độ
Trung th c, không bóp méo s t th
Tích c c, không né tránh, s n sàng h p tác
Quan h bình đẳng
PR không phải là đối lp vi báo c
Không mua chu c
- PR và báo chí luôn có m i quan h m t thi t ế
- Nhà báo và nhân viên PR cùng h i mợp tác để cho ra đờ t s n ph m truyền thông thì đôi bên cùng có li, sn phẩm đó chính
là bài PR
- Báo chí là công c giúp cho doanh nghi p truy n t i thông tin để
*Các ho ng cạt độ a PR
- PR N i b
- PR v i báo chí
- PR v i chính ph
- PR c ng trách nhi xã h i c a doanh nghi p (CSR) ộng đồ m
- PR với nhà đầu tư
- n lý v Qu ấn đề
- Qun lý khng ho ng
- T c s ch kin
Câu 6 m): Anh/ch hãy phân tích vai trò c a PR n i b(3 điể trong các doanh nghi p, t chc hin nay. Cho ví d minh
h a.
- PR n i b là ch ức năng quản lý nh o ra và gây d ng m i quan h có lm t i và t p giốt đẹ ữa lãnh đạ cơ quan và o ca t ch,
công chúng n i b để i thành công chung cđi tớ ủa cơ quan, tổ chc.
- Vai trò c a truy n thông ni b:
Tạo ra môi trường làm vic hiu qu
Thu hút và gi chân người tài, tăng cường s gn bó ca nhân viên
T o d ng hình u c a công ty, t c ảnh, thương hiệ ch
Giúp t c phát tri c m ch ển và đạt đượ c tiêu chung
- i làm PR n i b vì n i l c c a công ty, t c là nhân s u nhân s không t t thì doanh nghi p không th phát triPh ch . Nế n
được, chính vì v y c n làm PR n i b nhân viên c m th y t để hào, tăng sự gn bó gi a nhân viên v i công ty, làm cho nhân
viên c m th y tho i mái v i công vi c c a h , bên c ạnh đó tạo văn hóa doanh nghiệp.
- VD: hào i Viettel c a nhân viên khi làm vi c t i ViettelVăn hóa tự “Tôi là ngườ i tập đoàn viễn thông quân độ
Câu 7 m): ng công c truy n thông n i b nào có th y s g(4 điể Nh khơi dậ ắn bó, đoàn kế ạo đột, t ng lc cho các nhân
viên trong t c? Cho ví d minh h ch a.
*Các phương tin in n: t p san n i b báo n i b , sách v l ch s , t , t chức công ty; thư, bài phát biểu,
*Kênh điệ ử: thư điện t n t, website n i b , m ng xã h fanpage, group ội như
VD: Website và fanpage c a H c vi n báo chí và tuyên truy n c p nh t thông tin cho gi ng viên và sinh viên. Bên c để ạnh đó
còn có các bài vi t, b nh do ban truy n thông th c hi n nhế ằm gia tăng tình cả ữa nhà trườm gi ng và sinh viên
*Các phương tiện giao tiếp: truyn mi ng, t c h p, phát bi u mi ng, tri n lãm, phim nh, video, ch
*Xây dựng văn hóa công ty
*S kin ni b : t c sinh nh t nhân viên, tri ân nhân viên, team building, ti c cu ch ối năm,…
VD:
Câu 8 m): (4 điể Khng hoảng có tác động như thế nào ti ho ng và uy tín cạt độ a t chc? Hãy phân tích và cho ví d
minh ha.
- ng ho ng là b t k tình th Kh ế nào đe dọ ạt độa ti ho ng và uy tín c a công ty. Các tình hu ng có th là tranh ch p pháp lý,
trm c p, cháy n , ng ho là tình hu ng mà trong con m t c a báo chí hay công chúng c a b n không có Kh ảng cũng có thể
nhng ph ng thích h p khi vào mn t trong nh ng tình hu ng trên.
VD: Năm 2005 có thông tin là Bỉ ảnh cáo ngườ c i dân không nên s d ụng nước tương Chinsu của công ty Massan (VN) vì
chứa hàm lượ ất gây ung thư cao. Tin này khiến người dân VN và các đối tác nướng ch c ngoài ca công ty lo s y chay s, t n
phm chinsu trong mt thời gian. Công ty đã tố ạc đển rt nhiu tin b gii quyết kh ng ho ng và ch u t n th t v uy tín .
Câu 9 m): T c s n là m t công vi ng nh t c a nh i làm PR. Anh/ch hãy trình bày (3 điể ch ki ệc cơ bản, thườ ững ngườ
vai trò c a ho ạt độ ện đố ới các cơ quan, doanh nghiệng t chc s ki i v p. Ly ví d c t minh h th ế a.
*Khái ni m T ch c s kin: là m t ho ng có ch n ra t ạt độ đích diễ i m t th i điểm nh nh, t i mất đị ột địa điểm nh nh, ất đị
tập trung ý tưởng và ngun l truy t mực để ền đạ ột thông điệp xác định nào đó, tạo s chú ý và thu hút s quan tâm
của các đối tượng tham gia.
- Trong Marketing, s kiện được định nghĩa là nhữ ạt động ho ng Marketing liên quan đến nhng s kin mang tính giáo d c,
qung bá sn phẩm hay đị ưu nh v thế ca sn ph u trên th ng. ẩm, thương hiệ trườ
*Vai trò c a ho ạt động t c s i v i doanh nghi ch kiện đố p:
- Giúp c ng c và phát tri ển thương hiệ Đây là nhiệu: m v u tiên và quan tr đầ ng nhất, để cng c và phát triển thương
hiu ca công ty, doanh nghi p. S n là m ki t kênh qu ng bá các s n ph m, d ch v m i ca công ty, doanh nghi p trên di n
rng. T kênh này, công ty có th p c c nhi tiế ận đượ ều khách hàng và các đối tác khác nhau.
- Giúp to ấn tượ ốt đống t i vi khách hàng: n s n, khách hàng s là trung tâm. H i tr i nghi m tr c tiKhi đế ki có cơ hộ ếp
các s n ph m, d ch v và ch ất lượng đến t công ty bạn. Đây chính là cơ hội cho khách hàng t n m t nhìn s n ph m, tr i
nghi m và có nh ng ph n h i chính xác t v s n ph nh ẩm. Đây chính là cơ hội vàng, m t m trong mthời điể ốt để ghi điể t
khách hàng.
- Giúp tìm ki c s ng các v khách hàng ti Tếm đượ lượ ềm năng: c s n chính là d p hoàn h doanh nghi p có th ch ki ảo để
qung bá sn ph m. Lúc này, đối tượng đã được tiếp c n nh ững thông điệp qung cáo ca công ty trên các phương tiện truyn
thông. N u có ế ấn tượng t t, ph ần đông khách hàng sẽ quay l i công ty b mua s n ph m, d ch v . ạn để
Câu 10 m): Trình bày mô hình tháp CSR (trách nhi m xã h i c a doanh nghi p) c(4 điể a Archie. B. Carroll. T đó,
anh/ch hãy phân tích t m quan tr ng c a vi c th c hi n trách nhi m xã h i v i các doanh nghi p hi n nay. ội đố
Các m c ho ng CSR ạt độ
Câu 11 m): (4 điể Vì sao người làm PR c n quan tâm sâu s n v ắc đế ấn đề đạo đức ngh nghip?
- Vì PR có tác động vượt ra ngoài ph m vi biên gi i các t c cch ủa khách hàng nên cá nhân người làm PR phải quan tâm đến
nhng h u qu c ý và không c ý trong quá trình ho ng c a mình. ạt độ
- m b u ki n là mĐể đả ảo đủ điề t ngh chuyên môn, nh i làm ngh PR ph i hoững ngườ ạt động như là những nhân t đạo đức
Công tác xã hội: trách nhiệm
trước sức khỏe của cộng
đồng XH
Công tác tổ chức: Hạn chế
tối đa những thiệt hại cho
hội (môi trường, phế liệu)
Có tính chất nền tảng: nộp
thuế, tuân thủ luật pháp, hoạt
động trung thực -> quan
trọng nhất
trong xã h i. Ngh i làm PR c n nâng cao tính chuyên nghi c bi t th v c chuyên PR và ngườ ệp, trong đó đặ hin ấn đề đạo đứ
môn. Đồ ời, người làm PR cũng cầ ức đượng th n nhn th c rng vi c th c hi n nh ng trách nhi m c a t i v i xã h chức đố i là
m t ph n không th thi u trong ho ng c a doanh nghi p. Doanh nghi p hay t c dù có quy mô l n và t ng ế ạt độ ch m ảnh hưở
rộng đến đâu cũng không thể tn ti và phát tri n n u thi ế ếu s ng h c a c ộng đồng và xã hi.
CHƯƠNG 3: LẬP K CH TRUY N THÔNG HO
Câu 1 m):(3 điể Phân tích các y u t trong mô hình SWOT, nêu vai trò c a SWOT trong l p k ch PR. ế ế ho
SWOT
Strengths
- ng cái doanh nghi p bNh ạn đang làm tốt, nhân s công ty - t> n d ng, phát tri n
thành i cơ hộ
- ng t t khiNh ch ến b n n i b ật hơn đối th
- Tài s n h u hình: máy móc, thi t b ế
- Tài s n vô hình: k thu c quy n, bí quy t, phát minh, sáng , ật độ ế chế
Weaknesses
- ng khía c nh doanh nghi p bNh ạn chưa làm tốt -> hn ch i thi n ế, c
- ng vi i th bNh ệc đố n làm t ốt hơn
- ng ngu n l c b Nh gii h m y u c n c i thi n trong n i b nhân viên ạn, điể ế
- u kho n hNhững điề ợp đồng chưa rõ ràng, lỗ hng
Opportunities
- Th trường chưa ai phục v sn phm hay dich v c a b n
- i th c nh tranh m nh trong c Ít đố cùng lĩnh vự
| 1/23

Preview text:

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM PR, TRUYN THÔNG
Câu 1: Trình bày khái nim PR theo cách hiu ca anh/ch. Cho ví d minh ho.
- PR là công việc giao tiếp chuyên nghiệp. PR là việc quản lý truyền thông nhằm xây dựng, duy trì các mối quan hệ tốt đẹp
giữa một tổ chức, một các nhân với công chúng của họ. PR tạo ra hình ảnh tốt đẹp, củng cố uy tín, tạo dựng niềm tin và thái độ
của công chúng với tổ chức và cá nhân theo hướng có lợi nhất.
VD: Spotify Wrapped là một chiến dịch PR hàng năm của nền tảng nghe nhạc trực tuyến Spotify dựa trên hiệu ứng chia sẻ và
lan truyền. Nó cho phép người dùng nắm bắt được hoạt động, thói quen nghe nhạc trong một năm qua của mình dưới những
thống kê bằng con số, hình ảnh thú vị.Người dùng có thể biết được những bài hát hay podcast được nghe nhiều nhất trong
năm, nó thể hiện tính cá nhân hóa cao bởi không ai nghe giống hệt ai. Bên cạnh việc có thể nhìn lại gu âm nhạc và thấu hiểu
thêm về bản thân, người dùng có thể nhận được video cảm ơn từ chính những nghệ sĩ yêu thích, giúp họ cảm thấy thích thú khi
trải nghiệm chiến dịch này. Từ đó dẫn đến sự chia sẻ trên các story instagram, FB; tạo hiệu ứng lan truyền. PR Qung cáo Marketing Dân vn Tuyên truyn Xây dựng mối quan hệ
Tạo dựng mối quan hệ có Hướng vào việc thay Thỏa mãn nhu cầu Làm cho dân hiểu, dân
mật thiết giữa Đảng và
lợi, sự hiểu biết lẫn nhau đổi nhu cầu của khách và mong muốn của nhớ, dân tin và dân làm nhân dân; xây dựng khố giữa tổ chức và công hàng tiềm năng nhằm khách hàng, mục Hình thành thế giới Mục đích
đại đoàn kết toàn dân, tạo
chúng; từ đó tạo dựng thúc đẩy hành vi mua tiêu cuối cùng là
quan nhất định ở đối nguồn sức mạnh cho
hình ảnh tốt đẹp, xây
hàng, mục tiêu cuối lợi nhuận lâu dài và tượng được tuyên
Đảng và CM đạt được
dựng sự ủng hộ, thiện ch cùng là lợi nhuận tổng thể truyền những thắng lợi
Thông báo về sự hiện Trao đổi, mua bán, Thông tin, truyền thông,
diện của hàng hóa, nghiên cứu nhu cầu Tuyên truyền, tổ chức, cổ
Hoạt động giao tiếp, tìm hiểu thái độ quảng bá sản phẩm, của người tiêu động, thuyết phục, giáo Truyền bá, vận động ct lõi
của công chúng, khuyến cung cấp thông tin, kích dùng, khuyến khích dục, nêu gương khích hợp tác thích mua sắm mua hàng Mi quan Người bán – người
Tổ chức – công chúng Người bán – người mua Đảng - dân Đảng - dân
h ch yếu mua
Rộng rãi, bất kì cá nhân, Kinh doanh, thương Kinh doanh, Phm vi
tổ chức nào cũng có thể Chính trị Chính trị mại thương mại tham gia Toàn bộ quần chúng Khách hàng, thị Toàn thể nhân dân VN Đối tượng Nhóm công chúng cụ thể Khách hàng nhân dân, các tầng lớp trường trong và ngoài nước trong xã hội
Truyền tải chủ trương,
Tác động vào thái độ, Tham vấn, đề xuất tổ
chính sách của Đảng và niềm tin và hành động
chức điều chỉnh hành vi Tăng lợi nhuận
nhà nước tới quần chúng Kích thích mua sắm, của đối tượng. Hình
để đảm bảo trách nhiệm thông qua việc thỏa nhân dân, xây dựng Chức năng chinh phục khách hàng thành thế giới quan nhấ
xã hội, kinh tế, chính trị,
mãn nhu cầu khách niềm, củng cố mối quan tiềm năng đinhb, thúc đẩy hành
đạo đức; tăng cường uy hàng
hệ, xây dựng khối đại động theo mong muốn tín
đoàn kết, tham vấn cho của người tuyên truyền ban lãnh đạo Đảng
- Đặc điểm “phải trả - Thông tin một chiều
- Thông tin hai chiều, đa tiền”. - Thực hiện theo dạng, có sự trao đổi - Thông tin một chiều: nguyên tắc tư tưởng thông tin Điểm khác người bán -> khách - Luôn đứng trên lập
- Là tiếng nói gian tiếp hàng tiềm năng. trường của giai cấp của bên thứ ba (giới
- Là tiếng nói trực tiếp công nhân; quan điểm, truyền thông) của chính người bán đường lối của Đảng Chiến dịch
Coca quảng cáo thức marketing của Điện Bác Hồ kêu gọi “Hũ gạo Tuyên truyền về an toàn Chiến dịc
h PR của Biti’s uống vị chanh mới của Máy Xanh bằng bà cứu đói”, vận động người giao thông, đã uống
Hunter với series bài hát họ bằng cách lột bỏ một VD
hát với thông điệp: dân “mười ngày nhịn mộ rượu bia không lái xe;
“Đi để trở về” col ab
vỏ chanh theo hình chữ “Bạn muốn mua bữa”, quyên góp gạo để tuyên truyền bảo vệ mô
cùng Soobin Hoàng Sơn C – biểu tượng thương tivi? – Đến Điện vượt qua nạn đói trường hiệu Coca Cola Máy Xanh”
Câu 2 (4 điểm): Có ý kiến cho rằng: “Thực tế là trước đây, mặc dù ngành Quan h công chúng chưa chính thức có mt
ti Việt Nam như một ngành ngh chuyên nghip, song nhng hoạt động mang tính cht Quan h công chúng đã được
thc hin trong nhiều lĩnh vực”. (Đinh Thị Thúy Hng (ch biên), 2010, Ngành PR ti Vit Nam, NXB Lao động Xã hi, tr.22)
Anh/ch hãy phân tích nhận định trên và cho ví d minh ha. - Nêu khái niệm PR
- Lý thuyết, cơ sở nền tảng của PR là hoạt động giao tiếp, hoạt động này đã xuất hiện và gắn liền với sự phát triển của xã hội
loài người. Vì vậy có thể nói, PR đã xuất hiện từ những giai đoạn sơ khai nhất của con người.
- PR trong quá khứ không được định nghĩa rõ ràng nhưng đã được ứng dụng rất nhiều. Chúng ta có thể nhìn thấy điều đó qua
các sự kiện lịch sử thời phong kiến dưới dạng truyện dân gian (thần thoại, truyền thuyết, cổ tích…), ca dao, tục ngữ được
truyền từ đời này qua đời khác chủ yếu bằng phương thức truyền miệng như. Bên cạnh đó là các sự kiện lịch sử được ghi lại
như Hịch Tướng Sĩ, Nam Quốc Sơn Hà với mục đích khơi dậy tình yêu nước của nhân dân, tin tưởng và sức mạnh của nhà
nước và cùng góp sức chống giặc ngoại xâm.
- Trong kháng chiến chống Pháp, Mỹ cũng đã sử dụng hình thức tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia bảo vệ đất nước.
Bên cạnh đó sử dụng các hình thức ngoại giao mềm dẻo, linh hoạt để thu hút sự ủng hộ của bạn bè quốc tế.
Câu 3: Trình bày khái nim truyn thông và các dng thc, loi hình truyền thông cơ bản. Cho ví d minh ha.
- Khái nim: truyền thông là sự trao đổi thông tin giữa các thành viên hay các nhóm người trong xã hội nhằm đạt được sự hiểu biết lẫn nhau.
- Các dng thc, loi hình truyền thông cơ bản:
 Truyền thông đại chúng: truyền hình, báo chí, bảng hiệu, tờ rơi, catalog, brochure… Đây là một quá trình có định
hướng nhằm truyền đạt thông tin đại chúng tới những đối tượng mục tiêu đại chúng bằng cách sd phương tiện truyền
thông đại chúng để phục vụ mục đích đã được đề ra. + VD:
 Truyền thông cá nhân: qua điện thoại, tin nhắn nhanh, email… Đây là một trong những kênh truyền thông có đặc điểm
hai chiều, có nghĩa là kênh truyền thông này sở hữu sự tương tác, có thể làm tăng mức độ nhận diện thương hiệu của
khách hàng, tạo cơ sở dữ liệu của khách hàng cũ, khách hàng tiềm năng và khách hàng mục tiêu.
+ VD: Duolingo đã yêu cầu người dùng đặt ra các mục tiêu nhỏ, cụ thể để giúp chia nhỏ những mục tiêu lớn. Các
nhiệm vụ nhỏ hơn giúp người dùng quay trở lại ứng dụng hàng ngày và khi đạt được các cột mốc họ sẽ được trao
thưởng. Ngoài ra, khi bạn lơ là việc học, Dou cũng sẽ gửi mail quá trình học tập của bạn và so sánh nó với mục tiêu mà
bạn đã đề ra cho mình. Từ đó bạn có thể tự đánh giá bản thân bạn, đồng thời cũng có động lực quay trở lại và cố gắng học.
 Truyền thông xã hội (Social Media Marketing): FB, IG, Youtube, blog, forum, LinkedIn… Đây là hình thức tiếp thị
truyền thông xh dựa vào sức mạnh lan tỏa và tương tác mạnh giữa các mxh phổ biến.
+ VD: Đội ngũ truyền thông của di tích nhà tù Hỏa Lò đã sử dụng FB để đăng tải những thông tin thú vị về di tích nhà
tù Hỏa Lò, qua đó gây được sự hứng thú cho khách tham quan, khơi dậy tình yêu, niềm tự hào đối với lịc h sử dân tộc.
Fanpage của nhà tù Hỏa Lò đã sử dụng các hastag như #OnThisDay để nhắc lại các ngày kỷ niệm lịch sử; #inhoalo để
ghi lại những khoảng khắc đẹp ở di tích này hay #HoaLoFACT,… Ngoài ra còn có group HistoTea là nơi để những
người yêu lịch sử gặp gỡ và trao đổi những kiến thức thú vị về lịch sử Việt Nam
Câu (3 điểm): Trình bày các lý thuyết truyền thông là cơ sở ca hoạt động quan h công chúng. Cho ví d minh ha. * Khái niệm:
- Truyền thông là sự trao đổi thông tin giữa các thành viên hay các nhóm ng trong xh nhằm đạt được sự hiểu biết lẫn nhau.
- PR là việc quản lý truyền thông nhằm xây dựng và duy trì mqh tốt đẹp giữa một tổ chức, một cá nhân đối với công chúng của họ.
* Mô hình truyền thông:Theo Lasswell
Câu 4 (3 điểm): Frank Jefkins đã đưa ra định nghĩa về PR như sau: “PR bao gồm tất cả các hình thức giao tiếp được
lên kế hoạch, cả bên trong và bên ngoài tổ chức, giữa một tổ chức và công chúng của nó nhằm đạt được những mục
tiêu cụ thể liên quan đến sự hiểu biết lẫn nhau”. (Đinh Thị Thúy Hằng (chủ biên), 2008, PR Lý luận và Ứng dụng, NXB
Lao động – Xã hội, tr.42)
Phân tích định nghĩa trên và cho ví dụ minh họa. - Bên trong: PR nội bộ
- Bên ngoài: PR với báo chí, chính phủ, cộng đồng
- Đạt được những mục tiêu cụ thể: Làm PR cộng đồng phải khiến cho hình ảnh của mình trở nên tốt đẹp với công chúng hoặc PR với báo chí phải ntn
- Mục tiêu chung của PR là đạt được sự hiểu biết lẫn nhau (bên trong: nhân viên yêu mến, gắn bó với công ty, tổ chức; bên
ngoài: xây dựng sự tín nhiệm của công chúng với công ty, từ đó nâng cao vị thế, tạo dựng mối quan hệ tốt đẹp)
Câu 5 (3 điểm): Anh/chị hãy trình bày các phương tiện truyền thông hiện nay đang được người làm PR sử dụng. Cho ví dụ minh họa. 1. Báo chí:
 Báo in: Là loại báo chí ra đời lâu nhất, hình thức thể hiện là ở trên giấy, có hình ảnh minh họa vô cùng sống động.
Chính vì vậy mà tính phổ cập cao, nội dung bài viết sâu giúp người đọc có thể nghiên cứu, tiếp nhận hoàn toàn chủ
động. Chủ động ở đây là theo nhu cầu lựa chọn sản phẩm truyền thông, tới không gian và thời gian để tiếp nhận.
 Báo phát thanh: Khi Internet và mạng xã hội phát triển, phát thanh đã phát huy những lợi thế để thực hiện những
phương thức phát sóng trực tuyến, on demand, podcast, livestream... tạo ra những “đài phát thanh không cần ăng ten”,
đáp ứng nhu cầu nghe theo yêu cầu, nghe bất cứ lúc nào, nghe bất cứ cái gì và có thể “nhìn” thấy phát thanh... Các đài
phát thanh cũng đã tạo ứng dụng trên điện thoại thông minh để công chúng chỉ một cái “click” có thể nghe được
chương trình của các đài phát thanh... không giới hạn về địa lý, thời gian, văn hóa hay ngôn ngữ. + VD:
 Báo truyền hình: Báo truyền hình là một kênh truyền thông giúp truyền tải thông tin bằng hình ảnh, âm thanh sống động
với đầy đủ sắc màu từ lời nói đến âm nhạc và tiếng động. Truyền hình còn được khán giả gọi với những tên ưu ái như
kẻ mang bức tranh muôn màu cuộc sống, người đưa mang thông tin kết nối mọi người lại với nhau.
 Báo điện tử: Trong thời đại “kỷ nguyên số”, ở bất cứ nơi đâu, chỉ cần một chiếc smartphone hay laptop có kết nối
Internet thì độc giả có thể thỏa sức tìm kiếm thông tin trên trang báo điện tử ở mọi lĩnh vực khác nhau. Nội dung bài
viết trên các trang báo điện tử vô cùng đa dạng, trải dài ở mọi lĩnh vực từ kinh tế, chính trị, văn hóa đến thời trang, ẩm
thực hay các hoạt động giải trí. Thậm chí, độc giả có thể truy cập 24/7 hay 7 ngày/tuần, điều đó khiến cho báo điện tử
trở thành kênh thông tin ngày càng được ưa chuộng trên toàn quốc. 2. Tờ rơi
- Tờ rơi, tờ gấp có đầy đủ thông tin về công ty, doanh nghiệp và các sản phẩm, dịch vụ được phân phát nhiều nơi sẽ giúp lan
truyền rộng rãi. Đối tượng khách hàng của tờ rơi tuy bị hạn chế ở từng khu vực nhưng lại dễ dàng tập trung ở nhóm khách
hàng đã được nhắm đến. Khi tờ rơi đem lại được hiệu quả thì cũng là lúc khách hàng biết đến bạn nhiều hơn. - V D
3. Truyền thông Internet
- Đây là một dạng quảng cáo trên Website, Google Search hoặc các Forum… Bởi lẽ Internet có lượng người sử dụng khổng lồ
nên việc khai thác những tài nguyên trên này đem lại hiệu quả rất lớn. Lượng khách hàng tiềm năng ngày càng tăng lên và chủ
yếu tập trung trên Internet, do đó quảng cáo hoặc tối ưu kết quả tìm kiếm trên Google (SEO) trên Internet là một công cụ hoàn
hảo cho mọi doanh nghiệp muốn khai thác ở trên này. 4. Các kênh Social Media
- Các nền tảng mạng xã hội truyền thông như: Facebook, Youtube, Instagram, Twitter, Linkedin, Linkhay,… là phương tiện
truyền thông đang hoạt động khá mạnh. Và cũng là cách tốt nhất giúp doanh nghiệp có thể dễ dàng nâng cao hình ảnh thương
hiệu và tiếp cận với các đối tượng khách hàng mới. Thông qua truyền thông xã hội, doanh nghiệp có thể phân phối quảng cáo
đến các nhóm mục tiêu để tối ưu chi phí quảng cáo/ tối ưu Fanpage chuẩn SEO để lên TOP với những từ khoá thương hiệu và
từ khoá bán hàng để giành được vị thế tốt hơn trên thị trường.
- VD: Hình ảnh “đàn ông nội trợ” vẫn còn là hình ảnh khá xa lạ với hầu hết mọi người, đặc biệt là nhóm người trưởng thành
(25 – 45 tuổi) – nhóm khách hàng mục tiêu của Sunlight. Đây là một thách thức lớn nhưng cũng là sứ mệnh đối với Sunlight
trong việc phá tan định kiến giới trong câu chuyện việc nhà. Sunlight cho ra lò những video ngắn xoay quanh chủ đề “Việc nhà
không của riêng ai” với hình ảnh người đàn ông không ngần ngại san sẻ việc nhà với vợ để “có chỗ đứng” trong bếp. Đồng
thời thông điệp còn được lồng ghép một cách hóm hỉnh khi đảm việc nhà trở thành một chiêu bài “thoát ế” cho các chàng trai.
5. Điện thoại trực tiếp
- Kênh truyền thông này nhắm đúng đối tượng mục tiêu và có sự tương tác cao với khách hàng. Doanh nghiệp sẽ có cơ hội tìm
hiểu, giới thiệu về các sản phẩm đến khách hàng của mình một cách chi tiết. Ngoài ra, nếu khéo léo thì bạn có thể tạo được
thiện cảm, biến họ thành khách hàng trung thành của doanh nghiệp mình. 6. Livestream 7. Pano áp phích
8. Word of mouth - Tiếp thị truyền miệng
- Tiếp thị truyền miệng mang lại nhiều lợi ích, chẳng hạn như: Tiếp thị miễn phí; tăng doanh số bán hàng: những đánh giá và
nhận xét tích cực mà khách hàng của bạn để lại rất có thể sẽ thuyết phục người khác tin tưởng vào thương hiệu và mua sản
phẩm của bạn; Xây dựng niềm tin và sự tín nhiệm: việc có những đánh giá và lời chứng thực tích cực giúp xây dựng uy tín và
độ tin cậy cho thương hiệu của bạn đối với khách hàng mục tiêu
- VD: Vào năm 2011, Coca-cola đã phát hành chiến dịch “Share a Coke with” khuyến khích khách hàng thưởng thức đồ uống
của họ với những người khác. Công ty bắt đầu bằng cách phát hành những chai Coca có in những cái tên phổ biến bên cạnh
logo của họ. Mọi người trên toàn thế giới đã hào hứng tham gia phong trào này khi họ cố gắng tìm những chai có tên của chính
họ hoặc những người thân của họ. Những người tìm thấy chai Coca này đã đăng tải và check in lên mạng xã hội. Vậy là chiến
dịch của Coca được lan tỏa khắp mọi nơi mà chẳng cần tốn một đồng marketing nào
Câu 6 (3 điểm): Hãy phân tích mô hình truyn thông của Shannon và Weaver. Người làm truyn thông cn chú ý
những gì trong quy trình này để đạt được hiu qu truyn thông? - Nêu khái niệm P R
*Mô hình truyền thông của Shannon & Weaver *Phân tích:
Tạo ra thông điệp: giải thích, thuyết phục, vận động, ủng hộ hoặc thiết lập mối liên hệ cho các h Ngun phát giao tiếp khác Thông điệp
Những nội dung thông tin (tâm tư, tình cảm, mong muốn) của nguồn phát đến người nhận.
Mã hóa >< gii mã Hành động gửi thông điệp: xây dựng thông điệp >< hành động tiếp nhận thông điệp.
Kênh truyn thông Phương tiện truyền tải thông điệp từ nguồn phát đến đối tượng tiếp nhận. Người nhn Công chúng mục tiêu. Nhiu
Các yếu tố cản trở đến việc tiếp nhận thông điệp.
Sự kiểm chứng lại sự hiểu biết của người nhận, tạo quá trình truyền thông 2 chiều, chia sẻ, hi Phn hi biết chung.
=> Nguồn phát (chủ thể hoặc người gửi) sẽ gửi đi các thông điệp đã được mã hóa đến đối tượng tiếp nhận (người nhận) thông
qua các phương tiện truyền thông. Người nhận giải mã các thông điệp truyền này và có phản hồi đối với người gửi. Quá trình
gửi và nhận thông điệp có thể bị cản trở hoặc ảnh hưởng bởi các yếu tố gây nhiễu, ảnh hưởng hiệu quả truyền thông.
- Công chúng tiếp nhận thông tin đóng vai trò quyết định trong truyền thông
- Tự do đón nhận thông điệp
- Tham gia trực tiếp và trở thành một yếu tố trong mô hình truyền thông - Ưu điểm:
 Khắc phục được nhược điểm bằng cách nhận mạnh vai trò của thông tin phản hồi từ đối tượng
 Phù hợp với điều kiện hiện nay
 Đối tượng tiếp nhận và tính chủ động của đối tượng đc coi là một trong những yếu tố quyết định quá trình truyền thông - Lấy VD:
-> Để đạt được hiệu quả truyền thông cao cần hạn chế yếu tố nhiễu. đây là những yếu tố tác động trực tiếp đến kênh truyền
thông và quá trình truyền thông. Các yếu tố nhiễu này có thể đến từ môi trường tự nhiên, kênh truyền tải, nguồn và từ người
tiếp nhận hoặc từ nhiều yếu tố hợp thành. Phán đoán nguồn nhiễu để từ đó có cách thức, biện pháp hạn chế nhiễu là trách
nhiệm của người làm truyền thông để quá trình truyền thông đạt được hiệu quả.
- Bên cạnh đó, người làm truyền thông cũng cần chú ý đến:
• Nguồn phát uy tín, đáng tin cậy
• Thông điệp rõ ràng, phù hợp với đối tượng công chúng mục tiêu, được thể hiện bằng một ngôn ngữ (mã hóa) mà người nhận
có thể hiểu được (giải mã)
• Phải lựa chọn kênh truyền thông phù hợp với đối tượng truyền thông
CHƯƠNG 2: VAI TRÒ, NHIỆM V CA PR. CÁC HOẠT ĐỘNG PR
Câu 1: Anh/chị hãy trình bày vai trò của PR trong tổ chức. Cho ví dụ minh họa.
- PR đóng vai trò rất quan trọng trong một tổ chức:
- PR quảng bá sự hiểu biết về tổ chức và các hoạt động của tổ chức đó, kể cả sản phẩm và dịch vụ cho nội bộ cơ quan lẫn công chúng.
- Khắc phục sự hiểu nhầm, định kiến của công chúng đối với tổ chức cơ quan, đưa ra các thông điệp rõ ràng nhanh chóng
nhằm thay đổi tình thế bất lợi.
- PR có khả năng thu hút và giữ chân được những người có tài làm việc cho mình qua việc quan hệ tốt nội bộ
VD: Tổ chức team building, khảo sát môi trường làm việc…
- PR tạo ra cảm nhận về trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng qua các hoạt động thể thao, từ thiện, gây quỹ.
VD: Hãng mỹ phẩm Cocoon tại Việt Nam đã khởi động chiến dịch “Chung tay
bảo vệ loài gấu”cùng với AAF (Tổ chức động vật Châu Á).
- PR xây dựng và duy trì thương hiệu cho các tổ chức doanh nghiệp
Câu 2 (3 điểm): Anh/chị hãy trình bày nhiệm vụ của PR trong tổ chức. Cho ví dụ minh họa.
- Truyền thông: đề xuất hoặc trao đổi ý tưởng, ý kiến hoặc thông điệp qua các phương tiện khác nhau như hình ảnh, văn bản hoặc nói
- Công bố trên báo chí: phân phát/ truyền tải thông điệp đã được lập kế hoạch với mục đích rõ ràng qua các phương tiện truyền
thông đại chúng có lựa chọn ( không trả tiền) nhằm nâng cao lợi ích cho tổ chức
- Quảng bá: hoạt động được thiết kế nhằm tạo ra và kích thích sự quan tâm vào một cá nhân, một sản phẩm, một tổ chức hoặc một vấn đề gì đó
- Tạo thông tin trên báo chí: tạo ra các câu chuyện tin phản ánh về phong cách sống, những thể loại thông tin “mềm”, thường
liên quan đến các thông tin giải trí
- Tham gia cùng với Marketing: PR cùng chung mục đích với các hoạt động tiếp thị hoặc quảng cáo để phục vụ lợi ích của tổ chức
- Quản lý vấn đề: nhận dạng, theo dõi và tiến hành các chính sách liên quan tới công chúng vì lợi ích của tổ chức
Câu 3 (3 điểm): Trình bày nhng k năng cơ bản cn có ca mt chuyên viên quan h công chúng chuyên nghip .
- Kỹ năng nghiên cứu: nghiên cứu thị trường, khách hàng và các đối tượng công chúng. Để đáp ứng tốt nhất những yêu cầu mà
khách hàng đưa ra, bạn cần phải có khả năng tìm kiếm thông tin nhanh chóng và chính xác cũng như phân tích xem thông tin
nào thì quan trọng còn thông tin nào thì không.
- Kỹ năng tư vấn: cho các lãnh đạo để nắm được các công việc và phương án giải quyết khi có vấn đề xảy ra - Kỹ năng VIẾT -
NÓI - ĐỌC: thành thạo về ngôn ngữ để đưa ra những sản phẩm truyền thông thu hút mọi người đọc những
tư tưởng, thông điệp truyền thông mà chúng ta muốn truyền tải
- Kỹ năng xử lý tình huống: Khả năng vận dụng kiến thức một cách linh hoạt trong từng tình huống cụ thể là yêu cầu đặc biệt
cần thiết với người làm PR.
- Kỹ năng giao tiếp: ý tưởng sáng tạo độc đáo, khả năng giao tiếp tốt với mọi người và truyền đạt thông tin bằng lời nói, bài
viết là những tố chất cần thiết - Trả lời phỏng vấn
Câu 4. Trình bày nhng phm chất cơ bản cn có ca mt chuyên viên quan h công chúng chuyên nghip.
- Năng động, linh hoạt: Để có thể làm việc và thành công trong ngành PR, một yếu tố quan trọng khác bạn cần chú ý đến đó là
sự nhạy cảm với các thông tin và sự kiện đang xảy ra hàng ngày. Điều này giúp bạn có thể nắm bắt được các xu
hướng và các vấn đề công chúng đang quan tâm. Từ đó có những kế hoạch phù hợp để có thể sáng tạo nội dung giúp lan tỏa
thông điệp muốn truyền tải đến nhiều người.
- Cẩn thận, tỉ mỉ, chú ý tới từng chi tiết: Một trong các công việc trong ngành PR là truyền tải những thông điệp hữu ích, có lợi
cho sản phẩm, thương hiệu đến với công chúng.Việc phạm phải sai lầm trong các thông điệp truyền tải đến công
chúng là điều không thể chấp nhận được. Do đó, người làm trong ngành PR phải luôn cẩn thận và làm việc theo đúng các kế
hoạch, các thảo luận bàn bạc đã đề ra.
- Sáng tạo: PR là hoạt động để tăng độ nhận diện của công ty, tạo sức hút đối với khách hàng, đối tác. Muốn làm được điều
này, nhân viên PR phải là người có óc sáng tạo và nhạy bén trước các xu hướng của thị trường để đưa ra những chiến lược PR
hiệu quả nhất. Nếu không có sự sáng tạo và bắt trend tốt, các chiến lược PR sẽ không tạo được sự chú ý dẫn đến độ phủ sóng bị thu hẹp.
- Kỹ năng giao tiếp tốt: Những chuyên gia PR thành công luôn là những người giao tiếp rất giỏi, họ chủ động trong các cuộc
nói chuyện giúp có thể tìm hiểu được các thông tin cần thiết cho chiến dịch sẽ triển khai sắp tới. Luôn chú ý xây dựng và mở
rộng mối quan hệ với nhiều người ở các lĩnh vực khác nhau như giới truyền thông, báo chí, nhà sản xuất …
- Chuyên nghiệp, đạo đức nghề: Chuyên viên PR phải hướng đến chuẩn mực đạo đức nhất định và không bao giờ vi phạm nó.
Chính trực và không gian dối là nhân tố cơ bản nhất. Sự lừa dối trong quan hệ công chúng sẽ không thể che giấu và tất yếu dẫn đến thất bại”
Câu 5 (3 điểm): Anh/ch hãy trình bày mi quan h gia PR và báo chí. Cho ví d minh ha. *Báo chí - P R
- Báo chí là kênh truyền tải thông tin hữu hiệu đến với công chúng mục tiêu
- Báo chí tạo cơ sở cho PR được tiến hành hiệu quả
- Giúp công ty, tổ chức đạt được hiệu quả truyền thông *PR – Báo chí
- Cung cấp thông tin tiện lợi, nhanh chóng, xác thực cho báo chí
- Cung cấp nguồn đề tài và tài chính cho báo chí
- Nguyên tắc xây dựng mối quan hệ với báo chí:
 Chủ động và liên tục
 Trung thực, không bóp méo sự thật
 Tích cực, không né tránh, sẵn sàng hợp tác  Quan hệ bình đẳng
 PR không phải là đối lập với báo chí  Không mua chuộc
- PR và báo chí luôn có mối quan hệ mật thiết
- Nhà báo và nhân viên PR cùng hợp tác để cho ra đời một sản phẩm truyền thông thì đôi bên cùng có lợi, sản phẩm đó chính là bài PR
- Báo chí là công cụ để giúp cho doanh nghiệp truyền tải thông tin
*Các hoạt động ca PR - PR Nội bộ - PR với báo chí - PR với chính phủ
- PR cộng đồng – trách nhiệm x
ã hội của doanh nghiệp (CSR) - PR với nhà đầu tư - Quản lý vấn đề - Quản lý khủng hoản g - Tổ chức sự kiện
Câu 6 (3 điểm): Anh/ch hãy phân tích vai trò ca PR ni b trong các doanh nghip, t chc hin nay. Cho ví d minh ha.
- PR nội bộ là chức năng quản lý nhằm tạo ra và gây dựng mối quan hệ có lợi và tốt đẹp giữa lãnh đạo của tổ chứ, cơ quan và
công chúng nội bộ để đi tới thành công chung của cơ quan, tổ chức.
- Vai trò của truyền thông nội bộ:
 Tạo ra môi trường làm việc hiệu quả
 Thu hút và giữ chân người tài, tăng cường sự gắn bó của nhân viên
 Tạo dựng hình ảnh, thương hiệu của công ty, tổ chức
 Giúp tổ chức phát triển và đạt được mục tiêu chung
- Phải làm PR nội bộ vì nội lực của công ty, tổ chức là nhân sự. Nếu nhân sự không tốt thì doanh nghiệp không thể phát triển
được, chính vì vậy cần làm PR nội bộ để nhân viên cảm thấy tự hào, tăng sự gắn bó giữa nhân viên với công ty, làm cho nhân
viên cảm thấy thoải mái với công việc của họ, bên cạnh đó tạo văn hóa doanh nghiệp.
- VD: Văn hóa tự hào “Tôi là người Viettel” của nhân viên khi làm việc tại tập đoàn viễn thông quân đội Viettel
Câu 7 (4 điểm): Nhng công c truyn thông ni b nào có th khơi dậy s gắn bó, đoàn kết, tạo động lc cho các nhân
viên trong t chc? Cho ví d minh ha.
*Các phương tiện in ấn: tập san nội bộ, tờ báo nội bộ, sách về lịch sử, tổ chức công ty; thư, bài phát biểu,…
*Kênh điện tử: thư điện tử, website nội bộ, mạng xã hội như fanpage, group
VD: Website và fanpage của Học viện báo chí và tuyên truyền để cập nhật thông tin cho giảng viên và sinh viên. Bên cạnh đó
còn có các bài viết, bộ ảnh do ban truyền thông thực hiện nhằm gia tăng tình cảm giữa nhà trường và sinh viên
*Các phương tiện giao tiếp: truyền miệng, tổ chức họp, phát biểu miệng, triển lãm, phim ảnh, video,…
*Xây dựng văn hóa công ty
*Sự kiện nội bộ: tổ chức sinh nhật nhân viên, tri ân nhân viên, team building, tiệc cuối năm,… VD:
Câu 8 (4 điểm): Khng hoảng có tác động như thế nào ti hoạt động và uy tín ca t chc? Hãy phân tích và cho ví d minh ha.
- Khủng hoảng là bất kỳ tình thế nào đe dọa tới hoạt động và uy tín của công ty. Các tình huống có thể là tranh chấp pháp lý,
trộm cắp, cháy nổ,… Khủng hoảng cũng có thể là tình huống mà trong con mắt của báo chí hay công chúng của bạn không có
những phản ứng thích hợp khi ở vào một trong những tình huống trên.
VD: Năm 2005 có thông tin là Bỉ cảnh cáo người dân không nên sử dụng nước tương Chinsu của công ty Massan (VN) vì
chứa hàm lượng chất gây ung thư cao. Tin này khiến người dân VN và các đối tác nước ngoài của công ty lo sợ, tẩy chay sản
phẩm chinsu trong một thời gian. Công ty đã tốn rất nhiều tiền bạc để giải quyết khủng hoảng và chịu tổn thất về uy tín.
Câu 9 (3 điểm): T chc s kin là mt công việc cơ bản, thường nht ca những người làm PR. Anh/ch hãy trình bày
vai trò ca hoạt động t chc s k
i n đối với các cơ quan, doanh nghiệp. Ly ví d thc tế minh ha.
*Khái nim T chc s kin: là một hoạt động có chủ đích diễn ra tại một thời điểm nhất định, tại một địa điểm nhất định,
tập trung ý tưởng và nguồn lực để truyền đạt một thông điệp xác định nào đó, tạo sự chú ý và thu hút sự quan tâm
của các đối tượng tham gia.
- Trong Marketing, sự kiện được định nghĩa là những hoạt động Marketing liên quan đến những sự kiện mang tính giáo dục,
quảng bá sản phẩm hay định vị ưu thế của sản phẩm, thương hiệu trên thị trường.
*Vai trò ca hoạt động t chc s kiện đối vi doanh nghip :
- Giúp củng cố và phát triển thương hiệu: Đây là nhiệm vụ đầu tiên và quan trọng nhất, để củng cố và phát triển thương
hiệu của công ty, doanh nghiệp. Sự kiện là một kênh quảng bá các sản phẩm, dịch vụ mới của công ty, doanh nghiệp trên diện
rộng. Từ kênh này, công ty có thể tiếp cận được nhiều khách hàng và các đối tác khác nhau.
- Giúp tạo ấn tượng tốt đối với khách hàng: Khi đến sự kiện, khách hàng sẽ là trung tâm. Họ có cơ hội trải nghiệm trực tiếp
các sản phẩm, dịch vụ và chất lượng đến từ công ty bạn. Đây chính là cơ hội cho khách hàng tận mắt nhìn sản phẩm, trải
nghiệm và có những phản hồi chính xác nhất về sản phẩm. Đây chính là cơ hội vàng, thời điểm tốt để ghi điểm trong mắt khách hàng.
- Giúp tìm kiếm được số lượng các vị khách hàng tiềm năng: Tổ chức sự kiện chính là dịp hoàn hảo để doanh nghiệp có thể
quảng bá sản phẩm. Lúc này, đối tượng đã được tiếp cận những thông điệp quảng cáo của công ty trên các phương tiện truyền
thông. Nếu có ấn tượng tốt, phần đông khách hàng sẽ quay lại công ty bạn để mua sản phẩm, dịch vụ.
Câu 10 (4 điểm): Trình bày mô hình tháp CSR (trách nhim xã hi ca doanh nghip) ca Archie. B. Carrol . T đó,
anh/ch hãy phân tích tm quan trng ca vic thc hin trách nhim xã hội đối vi các doanh nghip hin nay.
Công tác xã hội: trách nhiệm
trước sức khỏe của cộng đồng XH
Công tác tổ chức: Hạn chế
tối đa những thiệt hại cho xã
hội (môi trường, phế liệu)
Có tính chất nền tảng: nộp
thuế, tuân thủ luật pháp, hoạt
động trung thực -> quan trọng nhất
Các mc hoạt động CSR
Câu 11 (4 điểm): Vì sao người làm PR cn quan tâm sâu sắc đến vấn đề đạo đức ngh nghip?
- Vì PR có tác động vượt ra ngoài phạm vi biên giới các tổ chức của khách hàng nên cá nhân người làm PR phải quan tâm đến
những hậu quả cố ý và không cố ý trong quá trình hoạt động của mình.
- Để đảm bảo đủ điều kiện là một nghề chuyên môn, những người làm nghề PR phải hoạt động như là những nhân tố đạo đức
trong xã hội. Nghề PR và người làm PR cần nâng cao tính chuyên nghiệp, trong đó đặc biệt thể hiện ở vấn đề đạo đức chuyên
môn. Đồng thời, người làm PR cũng cần nhận thức được rằng việc thực hiện những trách nhiệm của tổ chức đối với xã hội là
một phần không thể thiếu trong hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp hay tổ chức dù có quy mô lớn và tầm ảnh hưởng
rộng đến đâu cũng không thể tồn tại và phát triển nếu thiếu sự ủng hộ của cộng đồng và xã hội.
CHƯƠNG 3: LẬP K HOCH TRUYN THÔNG
Câu 1 (3 điểm): Phân tích các yếu tố trong mô hình SWOT, nêu vai trò của SWOT trong lập kế hoạch PR. SWOT
- Những cái doanh nghiệp bạn đang làm tốt, nhân sự công ty -> tận dụng, phát triển thành cơ hội Strengths
- Những tố chất khiến bạn nổi bật hơn đối thủ
- Tài sản hữu hình: máy móc, thiết bị
- Tài sản vô hình: kỹ thuật độc quyền, bí quyết, phát minh, sáng chế,…
- Những khía cạnh doanh nghiệp bạn chưa làm tốt -> hạn chế, cải thiện
- Những việc đối thủ bạn làm tốt hơn
Weaknesses - Những nguồn lực bị giới hạn, điểm yếu cần cải thiện trong nội bộ nhân viên
- Những điều khoản hợp đồng chưa rõ ràng, lỗ hổng
- Thị trường chưa ai phục vụ sản phẩm hay dich vụ của bạn
Opportunities - Ít đối thủ cạnh tranh mạnh trong cùng lĩnh vực