Quản nhà nước về kinh tế :
Chương I :
Quản :
Khái niệm : Quản sự tác động của chủ thể quản lên đối tượng quản nhằm đạt được
mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường.
Các dạng quản :
Quản giới vô sinh ( nhà xưởng , ruộng đất , hầm mỏ , thiết bị , máy móc , sản
phẩm ,....)
Quản hội con người ( Đảng , Đoàn thể , Nhà nước , kinh tế,...)
Dấu hiện chung của c dạng quản :
Quản bao giờ cũng chia thành chủ thể quản đối tượng quản .
Quản bao giờ cũng liên quan đến trao đổi thông tin đều mỗi liên hệ ngượ
Quản bao giờ cũng khả năng thích nghi ( luôn luôn biến đổi ) .
Quản xuất hiện khi nào : đâu sự hợp tác của nhiều người, đó cần
quản lí, bởi hoạt động chung của nhiều người đòi hỏi phải được liên kết
dưới nhiều hình thức.
Kinh tế :
Khái niệm : Kinh tế tổng thể các yếu tố sản xuất, các điều kiện vật chất :
của đời sống con người những mối quan hệ vật chất của con người phát
sinh trong quá trình sản xuất trực tiếp, phân phối, lưu thông, trao đổi, tiêu
dùng của cải vật chất những giai đoạn phát triển nhất định của hội loài
người, mấu chốt vấn đề sở hữu lợi ích
Phân tích 3 nội dung của kinh tế :
Các yếu tố sản xuất : đó những đầu vào trực tiếp hoặc gián tiếp sản
xuất hội cần được đáp ứng mỗi giai đoạn của sự phát triển , bao gồm :
1. Các nguồn tài nguyên , nhiên liệu
2. Sức lao động của con người
3. Công nghệ , trang thiết bị
4. Các khoản vốn bằng tiền
5. Thông tin kinh tế
6. Thiết chế quản
7. Kết cấu hạ tầng hội
Các điều kiện vật chất sống của con người : tổng thể các yếu tố con
người cần được đáp ứng để tồn tại , phát triển trong quá trình sinh sống , bao
gồm :
1. Công ăn việc làm điều kiện làm việc
2. Tiền của
3. Đất đai , nhà
4. Kỹ năng lao động
5. An ninh , an toàn hội
6. Phương tiện đi lại , giao tiếp
7. Phương tiện nuôi dưỡng gia đình
Những mối quan hệ vật chất của con người trong quá trình sản xuất, phân
phối, lưu thông, trao đổi, tiêu dùng của cải vật chất: Ngày nay để sản xuất
tái sản xuất hội, phục vụ cho đời sống của con người, mỗi cá nhân không
thể không các mói quan hệ với những người khác. Việc hình thành nên các
mối quan hệ vật chất giữa con người với con người tất yếu khách quan, con
người quan hệ với con người nhiều động cơ, mục tiêu khác nhau, nhưng
trong hoạt động kinh tế mục tiêu lượi ích kinh tế chủ yếu được đặt lên
hàng đầu. Các mối quan hệ vật chất đó được diễn ra trong hoạt động sản xuất,
lưu thông, phân phối trao đổi trong tiêu dùng trong môi trường sống.
Quản kinh tế
Khái niệm : sự tác động liên tục , t chức , định hướng của chủ
thể quản lên tập thể những người lao động trong hệ thống , sử dụng
một cách tốt nhất mọi tiềm năg hội nhằm đạt được mục tiêu quản
để ra theo luật định thông lệ hiện hành .
Phân tích 3 nội dung của quản kinh tế :
Sự tác động liên tục , tổ chức , định hướng của chủ thể quản là việc tổ
chức thực hiện các chức năng của quản nhằm phối hợp các mục tiêu
động lực hoạt động của mội người lao động trong hệ thống nhằm đạt tới mục
tiêu chung của hệ thống .
Việc sử dụng tốt các tiềm năng , các hội của hệ thống việc sử dụng
hiệu quả nhất các yếu tố bên trong bên ngoài của hệ thống trong điều kiện
chấp nhập cạnh tranh với các hệ thống khác , chấp nhận rủi ro thể xảy ra
cho hệ thống .
Việc tuân thủ đúng luật thông lệ hiện hành việc tiến hành các hoạt động
kinh tế theo đúng những điều luật pháp trong nước quốc tế không cấm ,
những quy ước thị trường chấp nhận .
Chương II :
.Quy luật giá trị:blà quy luật kinh tế bản củab , quysản xuấtbhàng hóa
định bản chất của sản xuất hàng hóa, sở của tất cả các quy luật khác
của sản xuất hàng hóa
Nội dung biểu hiện của quy luật giá trị
Nội dung khái quát :
o Sản xuất lưu thông hàng hóa phải dựa trên sở thời gian lao động
hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó.
Biểu hiện : Trong sản xuất trong lưu thông
o Trong sản xuất: quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo
sao cho thời gian lao động biệt để sản xuất hàng hóa đó phải phù
hợp với thời gian lao động hội cần thiết. ( Phù hợp: Thấp hơn hoặc
bằng)
o Trong lưu thông: việc trao đổi ng hóa phải dựa theo nguyên tắc
ngang giá.
Đối với một hàng hóa, giá cả của một hàng hóa thể bán cao hoặc thấp so
với giá trị của nó nhưng bao gicũng phải xoay quanh trục giá trị hàng hóa.
Đối với tổng hàng hóa trên toàn hội, quy luật giá trị yêu cầu: tổng giá cả
hàng hóa sau khi bán phải bằng tổng giá trhàng hóa được tạo ra trong quá
trình sản xuất.
3/Tác động của quy luật giá trị
Quy luật giá trị điều tiết sản xuất lưu thông hàng hóa thông qua giá
cả trên thị trường.
a..Điều tiết sản xuất lưu thông hàng hóa: thể hiểu điều tiết sản xuất
u thông sự phân phối lại các yếu tố liệu sản xuất sức lao động từ
ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác; phân phối lại nguồn hàng từ nơi
này sang nơi khác, từ mặt hàng này sang mặt hàng khác theo hướng từ nơi lãi ít
hoặc không lãi sang nơi lãi nhiều hơn thông qua sự biến động của giá cả
hàng hóa trên thị trường.
b. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển năng suất lao động ng
lên.
Người sản xuất, kinh doanh muốn thu nhiều lợi nhuậnb phải tìm cách cải tiến
thuật, tăng năng suất lao động, nâng cao tay ngềb của người lao động, hợp hóa
sản xuất, thực hành tiết kiệm…làm cho giá trị hàng hóa biệt của họ thấp hơn
giá trị hội của hàng hóa. Việc làm này của các nhà sản xuất sẽ kích thích lực
lượng sản xuất của hội phát triển.
Các quy luật kinh tế:
- Quy luật giá trị: quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất trao đổi hàng
hóa.Chừng nào còn sx trao đổi hàng hóa thì chừng đó còn quy luật giá trị.
Theo quy luật này,sản xuất trao đổi ng hóa phải dựa trên cơ sở giá trị của
,tức trên sở hao phí lao động hội cần thiết, như vậy họ mới thể tồn
tại được ..Hai ng hóa được trao đổi với nhau khi cùng kết tinh một ợng lao
động như nhau hoặc trao đổi mua bán hàng hóa phải thực hiện với giá cả bằng
gía trị .Trong trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá. .
dụ:
- Quy luật cung cầu: - Sự vận động của quy luật cung-cầu thể hiện mối quan hệ
cung-cầu các hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. Quan hệ cung-cầu qhe kinh tế
căn bản trên thị trường. blà biểu thịblượng hàng hóabhay dịch vụ màbngười Cung
bán khả năng bánbsẵn sàng bán các mức giá khác nhau trong một
khoảng thời gian nhất định. Cầu biểu thịblượng hàng hóabhay dịch vụ màbngười
tiêu dùng sẵn lòng muabtại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian
nhất định.
Cung = Cầu: giá ổn định.
Cung > Cầu: giá cả giảm.
Cung < Cầu: giá cả tăng.
dụ:
- Quy luật cạnh tranh: (linh hồn of nền KT thị trường): là điều tiết một
cách khách quan mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa chủ thể sản xuất trao đổi
hàng hóa. Khi đã tham gia thị trường, các chủ thể sản xuất kinh doanh,
bênbcạnhbsự hợp tác cần chấp nhậnbcạnh tranh. Như vậy hoạt độngbcạnh
tranhbtrong kinh tế thị trường tất yếu.
dụ:
- Quy luật lợi nhuận: QLLN xác định động lực hoạt động của các thành viên
tham gia kinh tế thị trường. Theo A.Smith mỗi nhân hoạt động chỉ biết lợi,
chỉ thích lợi làm theo lợi. nhà kinh doanh trước hết phải ngtới lợi
nhuận, tới lỗ hay lãi trong sx kinh doanh of mình. Trong kinh tế thị trường, lợi
nhuận đưa nhà kinh doanh đến lĩnh vực sx hàng hóa người tiêu dùng cần
nhiều hơn, từ bỏ lĩnh vực tiêu dùng ít hàng hóa. Hệ thống thị trường dùng lỗ
lãi để quyết định các vấn đề kinh tế căn bản.
dụ :
- Quy luật lưu thông tiền tệ: làbquy luật quybđịnh slượngbtiềnbcần choblưu
thôngbhàng hóa mỗi thời kỳ nhất định. (Mác cho rằng, số lượngbtiền tệbcần
choblưu thôngbdo ba nhân tốbquybđịnh: số lượng hàng hóablưu thôngbtrên thị
trường, giá cả trung bình của hàng hóa và tốc độblưu thôngbcua những đơn vịbtiền
tệbcùng loại).
dụ :
Tại sao phải hiểu vận dụng các quy luật trong kinh tế : Hiểu vận
dụng quy luật trong quản kinh tế căn cứ, sở để chủ thể quản đưa
ra quyết định phù hợp nhằm mang lại hiệu quả cao.
-> đó n cứ, sở để cho chủ thể quản đưa ra quyết định phù hợp
nhằm mang lại hiệu quả cao.
nội dung của 5 đòi hỏi trong quan điểm toàn thể , áp dụng chúng như
thế nào trong quản kinh tế
- Khi xem xét , nghiên cứu sự vật phải thấy vật chất cái trước , tinh thần
cái sau . Hay nói cách khác vật cất quyết định ý thức ; trong quản
kinh tế , người lao động bằng đồng lương lương thiện của mình
không đủ sống ( theo mức quy định của mỗi giai đoạn phát triển của
hội ) thì không thể coi quản thành công .
+ VD :
- Sự vật luôn luôn biến động thay đổi ( suy thoái hoặc phát triển , diệt vong
hoặc bành trướng ) ; khi xem xét các vấn đề quản kinh tế phải luôn gắn
với môi trường xung quanh , môt chính sách , 1 giải pháp kinh tế lúc
mới ra đời thường bị những lực cản nhất định do tính mới mẻ của
gây ra các phiền toái cho người thực hiện , sau đó được phát huy ( mọi
người đã thích nghi ) rồi sẽ đạt hiệu quả mức cao nhất nếu cứ tiếp
tục thì sẽ lại sự đình đốn môi trường đã biến đổi , chính sách trở
nên lac hậu , cần được thay thế bằng 1 chính ch khác để doanh
nghiệp thể phát triển .
+ VD :
- Sự vật luôn luôn tồn tại trong mối quan hệ qua lại với nhau , tác động chi
phối , khống chế lẫn nhau : trong 1 hệ thống tồn tại rất nhiều phân tử
phân không thể tông tại1 mình được , trong 1 nhà nước nhiều
doanh nghiệp tồn tại trong nền kinh tế thị trường không thể tồn tại 1
mình nên các doanh nghiệp nhà nước cần phải sliên kết cộng tác
với nhau , hiện nay các nước đang chạy theo nền kinh tế mở cửa , hội
nhập để thể vận dụng hội , biến thách thức thành hội trong
quá trình phát triển .
+ VD : giữa cung
- Động lực chủ yếu của sự phát triển bên trong sự vật chính ( tất nhiên sự
tận dụng các lợi thế của môi trường ) ; doanh nghiệp muốn mạnh thì các
bên trong doanh nghiệp phải cố gắng phấn đấu , xem thử bên trong
doanh nghiệp những tiềm năng nào rồi để sử dụng tận dụng triệt
để hiệu quả như ng nhân , nguyên liệu , nguyên vật liệu , máy
móc để phát triển sản xuất ổn định doanh nghiệp rồi từ đó phát triển
thu hút các nguồn vốn bên ngoài .
+ VD :
- Sự tác động giữa các vật bao giờ cũng mang tính đối ngẫu nhiên , tính nhân
quả , tính đối ngẫn các sự vật tác động qua lại mang lại kết quả . Trong
thực tế các tệ nạ xảy ra nhiều như tham nhũng . Ví dụ như hành động
tham nhũng của 1 quan chức nhà nước thể m cuộc sống của gia
đình ông sung túc n nhưng bên cạnh đó hành vi đó vi phạm làm
cho lợi ích của các nhân khác giảm xuống gọi tính nhân quả để
trong nền quản kinh tế hoạt động hiệu quả thì yêu cầu phải giải
quyết các hành động tiêu cực trong hội như tham nhũng , quan liêu
, lạm dụng quyền hạn .
+ VD :
Khái niệm hệ thống được áp dụng vào QLKT như thế nào
- tập hợp các phân tử mối liên hệ quan hệ với nhau , tác động chi
phối lên nhau theo các quy luật nhất định để trthành 1 chỉnh thể , từ đó làm
xuất hiện những thuộc tính mới gọi ‘’tính trồi’’ của hệ thống từng phân tử
riêng biệt không , hoặc nhưng không đáng kể .
*Hệ thống áp dụng như thế nào vào quản kinh tế?
Trong quản kinh tế, một quan, một nhân nếu được đặt ra nhưng không
chức năng thì họ tồn tại chỉ để tạo thêm khó khăn không đáng cho các bộ
phận nhân khác trong hệ thống. Cũng như vậy nếu năng lực cách làm
việc của các quan nhân đặt ra đó quá kém cỏi hỏng không trật
tự sắp xếp chặt chẻ thì nên đào thải.
Khái niệm môi trường của hệ thống
tập hợp các phân tử , các phân hệ , các hệ thống khác không thuộc hệ
thống đang xét , nhưng quan hệ tác động với hệ thống ( bị hệ thống tác động
lên hoặc tác động lên hệ thống )
Gồm :
+ môi trường mô như các chính sách , quy định , chuẩn mực ... do Nhà nước
tạo ra .
+ môi trường vi mô như quan hệ với nhau với nhà tiêu thụ , nhà cung ứng đầu
vào , các đối thủ cạnh tranh..thường do các doanh nghiệp tạo ra .
Mục tiêu của hệ thống :
trạng thái mong đợi , cần của hệ thống sau một thời gian nhất định .
sao cần phải đặt ra mục tiêu cho hệ thống :
- Giúp bạn định hướng tập trung hơn trong việc tìm tòi về kiến thức, tổ chức thời
gian tài nguyên một cách tối ưu nhất để đạt được những điều mình mong
muốn.
- thêm động lực tự tin hơn trong các quyết định của mình.
- Hiểu được các hành động, công việc của mình cần phải làm để đạt được mục
tiêu trước đó đã đặt ra.
- Loại bỏ được các công việc không mang lại lợi ích thật sự, tập trung vào các
công việc giá trị, mang tính mấu chốt cao.
- Nhận diện được những thành công hay thất bại, từ đó sẽ giúp bạn nhiều kinh
nghiệm trong công việc, tiến bộ hơn.
Đầu vào : các loại tác động thể từ môi trường lên hệ thống .
Bao gồm :
- Nguồn tài chính
- Tổ chức lao động của con người về số lượng, chất lượng, độ liên kết
- Trang thiết bị, nguyên vật liệu, tài nguyên thiên nhiên , công nghệ .
- Trình độ, phẩm chất, nhân cách của nhà quản lý.
- Thông tin, thị trường, các mối quan hệ đối ngoại.
- Thời cơ, các tác động phi kinh tế các rủi ro thể khai thác hoặc gặp phải.
- Các tác động cản phá của các hệ thống khác…
* Đối với một doanh nghiệp :
- Đầu vào tiền vốn
- tổ chức lao động trong doanh nghiệp
- trang thiết bị, nguyên vật liệu,công nghệ sản xuất
- trình độ phẩm chất, tài nghệ các nhà quản
- thị trường ,thông tin các ràng buộc trong sản xuất kinh doanh
- các hội và các rủi ro ….
+ dụ :
Đầu ra : các phản ứng trlại của hệ thống đối với môi trường .
Bao gồm :
-Đầu ra lợi nhuận cao
- tái sản xuất sức lao động trong doanh nghiệp
- hoàn thành nghĩa vụ đối với hội theo luật định
- môi trường và quan hệ hội tốt
- tái sản xuất mở rộng các sở vật chấtcủa doanh nghiệp
- sức cạnh tranh lớn ….
+ dụ :
Giá sàn làm mức giá thấp nhất chính phủ ấn định cho một mặt hàng cụ thể
nhằm mục đích bảo vệ lợi ích người sản xuất.
Giá thấp nhất thị trường
Bảo vệ người sản xuất
Hậu quả: thừa
Để khắc phục tình trạng thừa, chính phủ có một số giải pháp :
chính phủ thu mua lượng hàng hóa thừa để tạm trữ
Chính phủ cho phép xuất khẩu lượng hàng hóa thừa sang thị trường các
quốc gia trên thế giới .
Chính phủ sử dụng ngân sách nhà nước để trợ giá cho người mua
Chính phủ cần chính sách quy hoạch hợp như chuyển đổi mục đích sử
dụng đất, trồng các giống cây trồng mới đem lại năng suất hiệu quả kinh tế
cao
Chính phủ thường áp giá sàn đối với các mặt hàng nông sản( lúa, phê, tôm ,
cá,...) quy định mức tiền lương tối thiểu của người lao động theo từng khu vực
+ dụ :
Giá trần mức giá cao nhất chính phủ Ấn định cho một mặt hàng cụ thể
nhằm mục đích bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.
+ Giá cao nhất trên thị trường
+ Bảo vệ người tiêu dùng
+ Hậu quả :thiếu hụt
Biện pháp giá trần gây ra hiện tượng thiếu hụt cho thị trường ,để đáp ng nhu
cầu của người tiêu dùng, chính phủ cần một số biện pháp sau :
Chính phủ dùng ngân sách để trợ giá cho người sản xuất
Chính phủ đứng ra cung cấp lượng hàng hóa thiếu hụt
Chính phủ cho phép nhập khẩu lượng hàng hóa thiếu hụt - Chính phủ những
biện pháp thu hút nguồn đầu từ nước ngoài tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp trong ớc phát triển .
Giá thuế nhà chính phủ quy định (P=5) thấp n giá thị trường(P=10) gây ra
hiện tượng thiếu hụt nhà trọ
Thị trường chợ đen sẽ xuất hiện bằng cách giảm lượng hàng hóa cung cấp, tìm
cách tăng chi plên người tiêu dùng.
Đó mặt trái của giá trần.
Khái niệm nhà nước : thiết chế quyền lực chính trị của 1 ( hoặc 1 nhóm )
giai cấp này đối với giai cấp khác trong hội đồng thời n quyền lực công
đại diện cho lợi ích chung của cộng đồng hội nhằm duy trì phát triển
hội trước các nhà ớc khác .
Thuộc tính của nhà nước?
Nhà nước hai thuộc tính bản:
- Thuộc tính giai cấp: Tính giai cấp của nhà nước thể hiện chỗ: nhà ớc bộ
máy chuyên chính giai cấp, tức công cụ để thực hiện, củng cố bảo vệ lợi
ích, quyền địa vị thong trị của lực ợng hoặc giai câp câm quyền trong hội
trên cả ba lĩnh vực: Kinh tế, chính trị tư tưởng
- Thuộc tính hội: Tính hội của nhà nước thể hiện chỗ: Nhà nước là bộ máy
để tổ chức quản hội, nhằm thiết lập, giữ gìn trật tự sự n định của
hội, bảo vệ lợi ích chung của cả cộng đồng, sự phát triển của hội.
Dấu hiệu để phân biệt nn với các ...khác :
Nhà nước phân chia dân theo lãnh thổ hành chính
Nhà nước quy định thực hiện các việc thu các loại thuế để tạo ra nguồn
sở vật chất chi phí cho bộ máy nhà nước hoạt động.
Nhà nước chủ quyền tối cao trong việc quyết định các vấn đề đối nội , đối
ngoại của quốc gia. Đây chủ quyền quốc gia của nhà nước , một thuộc tính
đặc trưng, không tách rời nhà nước .
Nhà nước ban hành pháp luật, quản lý hội bằng pháp luật đảm bảo thực
hiện pháp luật bằng sức mạnh cưỡng chế. Chức năng của nhà nước là tập hợp tất
cả những nhiệm vụ vì cần phải nhà nước thực hiện .
Chức năng của nhà nnước :
Chức năng đối nội
Chức năng đối nội của Nhà nước thể hiện vai trò của nhà nước trong phạm vi đất
nước, quốc gia
Chức năng bảo vệ trấn áp : Nhà nước bảo vệ Đảng, bảo vệ nhân dân bảo
vệ những thành quả đã đạt được trước những tổ chức, thế lực phản động, thù
địch. Cùng với việc bảo vệ, giữ gìn ổn định hội chức năng trấn áp sự chống
đối của giai cấp đối kháng các thế lực thù địch với nhà nước nhằm bảo vệ
thành quả của chính quyền, bảo vệ tổ quốc, bảo đảm an ninh an toàn hội .
Chức năng quản hội : Nhà nước thực hiện quyền lực chính trị của mình
thông qua quản lý hội bằng pháp luật. Quản hội một trong những chức
năng bản của nhà nước .Trước hết đó là việc nhà nước đề ra các chính sách
hội, tổ chức quản việc thực hiện các chính sách đó trong các nh vực của
đời sống hội( chính trị, kinh tế , văn hóa, an ninh…) trong đó đặc biệt quan
trọng lĩnh vực quản lý kinh tế. Quản kinh tế là chức năng rất đặc thù của quản
nhà nước , Cần phân biệt chức năng quản nhà nước về kinh tế của các
quan quản nhà nước chức năng quản sản xuất kinh doanh của các đơn vị
kinh tế của nhà nước, tránh tình trạng các quan hành chính nhà nước can
thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, làm hạn
chế quyền tự chủ của các doanh nghiệp hoặc tình trạng ngược lại các doanh
nghiệp không coi trọng việc quản nhà nước sinh ra tùy tiện, coi thường pháp
luật, kỷ cương .
Chức năng đối ngoại
Chức năng đối ngoại phản ánh mối quan hệ của nhà nước với quốc gia các
dân tộc khác, bao gồm chức năng quốc phòng chức năng quan hệ đối ngoại .
Chức năng của phòng bao gồm các nhiệm vụ: bảo vệ tổ quốc, củng cố an ninh
quốc phòng, bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, bảo đảm Hòa Bình, ổn
định cho đất nước
Chức năng quan hệ đối ngoại bao gồm việc thiết lập, xây dựng phát triển
các quan hệ quốc tế, chính sách đối ngoại chương trình hợp tác quốc tế đối
với nước ngoài Nnước hội chủ nghĩa coi trọng mở rộng quan hệ hợp tác,
hữu nghị, theo nguyên tắc bình đẳng, ảnh đôi n cùng lợi để xây và bảo vệ
đất nước, duy thòa bình, ổn định phát triển trong khu vực trên thế giới.
Chương 3 :
kinh tế thị trường
Khái niệm : nền kinh tế vận nh theo chế thị trường , trong đó những
vấn đề kinh tế căn bản : sản xuất cái ? Sản xuất cái đó như thế nào ? Sản
xuất cho ai ? được giải quyết thông qua thị trường .
Đặc trưng bản của kinh tế thị trường :
Các vấn đề liên quan đến việc phân bổ, sử dụng nguồn lao động, vốn, tài
nguyên thiên nhiên, về bản, được quyết định một cách khách quan thông
qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế thị trường, đặc biệt quy luật cung
cầu
Tất cả các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế được tiền tệ hóa
động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế lợi ích
kinh tế được biểu hiện tập trung mức lợi nhuận.
Tự do lựa chọn phương án sản xuất, kinh doanh tiêu dùng từ phía các nhà
sản xuất những người tiêu dùng thông qua mối quan hệ kinh tế.
Thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế, đặc biệt slinh động của
hệ thống giá cả, nền kinh tế thị trường luôn duy tđược thế cân bằng giữa mức
cung mức cầu của tất cả các loại hàng hóa dịch vụ, ít gây ra sự khan hiếm
thiếu thốn hàng a.
- Cạnh tranh môi trường động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy
tăng năng suất lao động tăng hiệu quả của sản xuất.
- Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, mối quan hệ giữa mục tiêu tăng
cường tự do hóa nhân mục tiêu công bằng hội, giữa đẩy nhanh tốc độ
tăng trưởng kinh tế nâng cao chất lượng cuộc sống cũng sự phát triển
tương ứng.
- chế thị trường đặt người tiêu dùng vào vị thàng đầu. Nhờ sự phát triển của
sức sản xuất mới nhu cầu mới, chế thị trường xu hướng thỏa mãn nhu
cầu không ngừng biến đổi của các nhóm dân sao cho phù hợp với lối sống văn
hóa của họ, thay cho nguyên tắc sản xuất cung ứng hàng loạt, bất chấp nhu
cầu.
- Nhà doanh nghiệp là nhân vật trung tâm trong hoạt động thị trường, nhân tố
sống động của chế thị trường. Nhà doanh nghiệp không đứng ngoài cơ chế thị
trường, không nhà doanh nghiệp thì không cơ chế thị trường.
Phương thức quản NN VN sự kết hợp giữa bàn tay NN”
bàn tay hình”?
Phải . :
-Bàn tay hình : nghĩa thị trường khả năng tự điều tiêt nền sản xuất
hội , thị trường có khả năng kích thích đổi mới trước sức ép của cạnh tranh , thị
trường tự do kích thích hợp tác sản xuất , thị trường lựa chọn cấu kinh tế
hiệu quả hơn thị trường khả năng truyền dẫn thông tin , thị trường làm rất
hiệu quả những công việc trên nên nhà nước để cho thị trường tự làm công
việc đó.
-Bên cạnh những công việc thị trường làm được thì vẫn tồn tại những hạn chế nói
cách khác nhược điểm của nền kinh tế thị trường , nhược điểm của nền kinh tế
thị trường , nhược điểm của nền kinh tế chính những công việc thị trường
không làm được . Nếu như nhà nước không qaunr thì nghĩa để cho những
nhược điểm của nền kinh tế nảy sinh làm cho hội , kinh tế , chính trị không ổn
định vậy cần vai trò của nhà ớc . Nhà nước sẽ giúp cho thị trường làm
những công việc mà thị trường không làmđược , nhà nước sẽ can thiệp quản ,
đưa ra những chính sách , chuẩn mực , những hành lag pháp lí, hệ thộngpháp
luật để quản các hành vi của doanh nghiệp , xây dựng hành lang pháp . Nhà
nước quản không phải nhà nước làm thay nếu làm thay cho nền kinh tế ,
lam toàn bộ ng việc của thị trường sẽ quay trở về với nền kinh tế quanliêu bao
cấp .
-Những công việc thị trường ko làmđược như chính trị , , việc làm , sở hạ
tầng , nhànước shội trợ can thiệp tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển .
Do đâu hình thành nên những công việc của nền kinh tế nhà nước cần phải làm? Do những
nhược điểm của nền kinh tế thị trường hay những công việc thị trường ko làm đc
Ưu điểm của nền kt tt :
- Kinh tế thị trường khả năng tự động điều tiết nền sản xuất hội , tức tự
động phân bố các nguồn tài nguyên sản xuất vào khu vực , các ngành kinh tế
không cần bất sđiều khiển từ trung tâm o .
- Kích thích đổi mới do sức ép cạnh tranh , nhờ đó không ngừng đổi mới công
nghệ , đổi mới quản , đổi mới sản phẩm và nâng cao hiệu suất .
- Tự động kích thích sự hợp tác sản xuất , ng cường chuyên môn hoá sản xuất .
- Lựa chọn cấu kinh tế hiệu quả hơn , thông qua quá trình sàng lọc đào
thải của cạnh tranh thị trường .
- Truyền dẫn thông tin , tức thông qua giá cả , lãi xuất , chính sách ,...chỉ cho
người sản xuất và người tiêu dùng đưa ra các quyết định kinh tối ưu.
Nhược điểm của kttt hạn chế của nền kttt :
Thứ nhất , trong nền kinh tế hàng hoá vận động theo chế thị trường , mỗi
chủ thể kinh doanh , mỗi ngành , mỗi địa phương ...đều lợi ích riêng của mình
đều tìm mọi cách để tối ưu hoá lợi ích đó . Nhưng khi thực hiện các hoạt động
nhằm tối ưu hoá lợi ích của mình , tìm thấy svi phạm lợi ích đến lợi ích của
người khác , skhác , ngành , vùng khác do đó tất yếu sẽ nãy sinh hiện
tượng lợi ích của nhân này , của bphận này tăng lên làm thiệt hại đến lợi ích
nhân , của bphận khác trong hội , xem xét trên phạm vi tổng thể nền
kinh tế quốc dân . Biểu hiện về mặt hội của xu hướng này các hoạt động
kinh tế chồng chéo , cản trở hoặc triệt tiêu lẫn nhau ; các quan hệ , tỉ lệ kinh tế
quốc dân bị phá vỡ , sự phân bố các nguồn lực không hợp , cơ cấu kinh tế bị
đảo lộn , các vấn đề hội , chính trị sẽ phát sinh ...
Thứ 2 , trong nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trường , các hoạt
động sx kih doanh , các hành vi giao dịch đều tiến hành thông qua thị trường
tuân theo các quy luật của thị trường . Song , đối với các hoạt động tạo ra những
hàng hoá dịch vụ công cộng những ng hoá dịch vụ chi phí bỏ ra
đen lại lợi ích cho nhiều người nhưng lại ko được thanh toán bồi hoàn đầy đủ
về mặt giá trị tiền tệ . Hoặc những hoạt động trong sx tiêu dùng của nhân
gây ra những nh hưởng tiêu cực cho thị trường ko được tính toán khi lựa
chọn các quyết định sx hoặc tiêu dùng của cá nhân gây ra 1 khoản tổn thất lớn
cho hội . Những trường hợp này thì nhân ko thể giải quyết được , bởi
nhân ko chi phối được giá cả không thu hồi được chi phí đã bỏ ra xã hội cũng
ko chấp nhận những hoạt động sản xuất tiêu dùng chỉ nhằm tối ưu hlợi ích
của nhân , nhưng lại gây ra những ảnh hưởng ngoại biên làm thiệt hại đến lợi
ích của người khác lợi ích toàn cộng đồng .
Thứ ba, nền kinh tế hàng hoá vận động theo chế thị trường không thể tách
rời môi trường chính trị, kinh tế, hội, đối ngoại. Nếu môi trường không n định
thường xuyên sự đụng độ xung đột giữa các giai cấp, tầng lớp trong hội,
các quan hệ giao dịch mua bán trên thị trường không lành mạnh, mang tính chất
lừa đảo, bạo lực thì kinh tế sẽ không thể phát triển, chế thị trường - cơ chế
điều chỉnh hành vi của cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng theo quy luật của
thị trường sẽ dẫn tới các nhược điểm khuyết tật của chế thị trường, skhó
thể khắc phục sẽ đẩy môi trường chính trị, kinh tế, hội vào tình trạng rối
loạn khủng hoảng.
Thứ tư, xu hướng hoà nhập nền kinh tế dân tộc của mỗi nước vào thị trường
thế giới ngày một tăng. Những diễn biến kinh tế trong từng nước giữa các
nước gây ảnh ởng rệt đến lợi ích kinh tế của nhau. Chẳng hạn cơn bão
khủng hoảng tài chính châu Á những năm 1997-1998 đã tác động lên hầu hết
mọi nước trong khu vực thế giới
Thứ năm, vai tquản Nhà nước về kinh tế không chỉ sự điều tiết, khống
chế, định hướng bằng pháp luật, các đòn bẩy kinh tế các chính sách, biện
pháp kích thích, còn bằng thực lực kinh tế của Nhà nước - tức bằng sức mạnh
của hệ thống kinh tế Nhà nước. thể nói rằng, trên thế giới ngày nay không
nước nào không doanh nghiệp Nhà nước. Kinh nghiệm thực tế của các nước
đã chỉ ra rằng, việc củng cố tăng ờng sức mạnh kinh tế của Nhà nước nói
chung, của các doanh nghiệp Nhà nước nói riêng trong các ngành lĩnh vực
kinh tế then chốt của nền kinh tế quốc dân vừa công cụ quản lý, vừa là lực
lượng kinh tế trực tiếp để tham gia hình thành, mrộng quan hệ thị trường .
Chương 4 :
khái niệm chức năng quản nhà nước về kinh tế : hình thức biển hiện
phương hướng giai đoạn tác động chủ đích của nhà nước lên đối tượng
khách thể quản . tập hợp những nhiệm vụ khác nhau nhà nước phải
tiến hành trong quá trình quản kinh tế đất nước .
Ý nghĩa về việc nghiên cứu chức năng quản nhà nước về kinh tế :
trong bối cảnh hội nhập kinh quốc tế toàn cầu hoá như hiện nay , quản
nhà nước về kinh tế trthành nhân tố bản quyết định sự phát triển kinh tế
của mỗi nước, kể cả các nước bản chủ nghĩa hya hội chủ nghĩa , các nước
phát triển hay đang phát triển .
Phân loại chức ng qli nhà nước về kt theo phương hướng tác động :
-Tạo môi trường điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Dẫn dắt htrợ những nỗ lực phát triển thông qua các kế hoạch chính
sách kinh tế, sdụng trọng điểm các nguồn tài lực tập trung lực lượng dự
trữ, phát huy vai tkinh tế của Nhà nước, khai thông các quan hệ bang giao
làm chỗ dựa cho các tổ chức nhân trong kinh tế đối ngoại.
- Hoạch định thực hiện các chính sách kinh tế - hội, bảo đảm sthống nhất
giữa phát triển kinh tế phát triển hội.
- Quản kiểm soát việc sử dụng tài sản quốc gia nhằm bảo tồn phát triển
các tài sản đó
Các chính sách việc m cho người lao động :
vấn, giới thiệu việc làm miễn phí, người lao động được hưởng trợ cấp thất
nghiệp được hỗ trợ học nghề => Đây chính sách ưu đãi của NN.
- Mở lớp, trung tâm huấn luyện, đào tạo nghề hướng nghề cho người lao động.
- Đầu sở vật chất- hạ tầng: y dựng nhiều nhà máy, nghiệp…
- Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Khi môi trường kinh doanh thuận lợi, nhà
đầu sẽ đầu dễ dàng, từ đó phát triển kinh doanh, mở rộng quy mô sản
xuất…
- Thu hút vốn đầu nước ngoài
- Liên kết với các doanh nghiệp, công ty nước ngoài
- Xuất khẩu lao động để thu ngoại tệ, học hỏi kinh nghiệm tạo viêc làm cho
ng lao động.
- Phát triển những làng nghề truyền thống.

Preview text:

Quản lý nhà nước về kinh tế : Chương I :  Quản lý :
Khái niệm : Quản lí là sự tác động của chủ thể quản lí lên đối tượng quản lí nhằm đạt được
mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường. 
Các dạng quản lý :
Quản lý giới vô sinh ( nhà xưởng , ruộng đất , hầm mỏ , thiết bị , máy móc , sản phẩm ,....)
Quản lý giới sinh vật ( vật nuôi , cây trồng )
Quản lý xã hội con người ( Đảng , Đoàn thể , Nhà nước , kinh tế,...) 
Dấu hiện chung của các dạng quản lý :
Quản lý bao giờ cũng chia thành chủ thể quản lý và đối tượng quản lý .
Quản lý bao giờ cũng có liên quan đến trao đổi thông tin và đều có mỗi liên hệ ngượ
Quản lý bao giờ cũng có khả năng thích nghi ( luôn luôn biến đổi ) . 
Quản lý xuất hiện khi nào : ở đâu có sự hợp tác của nhiều người, ở đó cần
có quản lí, bởi vì hoạt động chung của nhiều người đòi hỏi phải được liên kết dưới nhiều hình thức.  Kinh tế :
Khái niệm : Kinh tế là tổng thể c :
ác yếu tố sản xuất, các điều kiện vật chất
của đời sống con người và những mối quan hệ vật chất của con người phát
sinh trong quá trình sản xuất trực tiếp, phân phối, lưu thông, trao đổi, tiêu
dùng của cải vật chất ở những giai đoạn phát triển nhất định của xã hội loài
người, mà mấu chốt là vấn đề sở hữu và lợi ích
Phân tích rõ 3 nội dung của kinh tế :
Các yếu tố sản xuất : đó là những đầu vào trực tiếp hoặc gián tiếp mà sản
xuất xã hội cần được đáp ứng ở mỗi giai đoạn của sự phát triển , bao gồm :
1. Các nguồn tài nguyên , nhiên liệu
2. Sức lao động của con người
3. Công nghệ , trang thiết bị
4. Các khoản vốn bằng tiền 5. Thông tin kinh tế
6. Thiết chế quản lý vĩ mô
7. Kết cấu hạ tầng xã hội
Các điều kiện vật chất sống của con người : là tổng thể các yếu tố mà con
người cần được đáp ứng để tồn tại , phát triển trong quá trình sinh sống , bao gồm :
1. Công ăn việc làm và điều kiện làm việc 2. Tiền của 3. Đất đai , nhà ở 4. Kỹ năng lao động
5. An ninh , an toàn xã hội
6. Phương tiện đi lại , giao tiếp
7. Phương tiện nuôi dưỡng gia đình
Những mối quan hệ vật chất của con người trong quá trình sản xuất, phân
phối, lưu thông, trao đổi, tiêu dùng của cải vật chất: Ngày nay để sản xuất và
tái sản xuất xã hội, phục vụ cho đời sống của con người, mỗi cá nhân không
thể không có các mói quan hệ với những người khác. Việc hình thành nên các
mối quan hệ vật chất giữa con người với con người là tất yếu khách quan, con
người quan hệ với con người có nhiều động cơ, mục tiêu khác nhau, nhưng
trong hoạt động kinh tế mục tiêu lượi ích kinh tế là chủ yếu và được đặt lên
hàng đầu. Các mối quan hệ vật chất đó được diễn ra trong hoạt động sản xuất,
lưu thông, phân phối và trao đổi trong tiêu dùng và trong môi trường sống.  Quản lý kinh tế
Khái niệm : là sự tác động liên tục , có tổ chức , có định hướng của chủ
thể quản lý lên tập thể những người lao động trong hệ thống , sử dụng
một cách tốt nhất mọi tiềm năg và cơ hội nhằm đạt được mục tiêu quản lý
để ra theo luật định và thông lệ hiện hành .
Phân tích rõ 3 nội dung của quản lý kinh tế :
 Sự tác động liên tục , có tổ chức , có định hướng của chủ thể quản lý là việc tổ
chức thực hiện các chức năng của quản lý nhằm phối hợp các mục tiêu và
động lực hoạt động của mội người lao động trong hệ thống nhằm đạt tới mục
tiêu chung của hệ thống .
 Việc sử dụng tốt các tiềm năng , các cơ hội của hệ thống là việc sử dụng có
hiệu quả nhất các yếu tố bên trong và bên ngoài của hệ thống trong điều kiện
chấp nhập cạnh tranh với các hệ thống khác , chấp nhận rủi ro có thể xảy ra cho hệ thống .
 Việc tuân thủ đúng luật và thông lệ hiện hành là việc tiến hành các hoạt động
kinh tế theo đúng những điều mà luật pháp trong nước và quốc tế không cấm ,
những quy ước mà thị trường chấp nhận . Chương II :
.Quy luật giá trị:blà quy luật kinh tế cơ bản củabsản xuấtbhàng hóa, quy
định bản chất của sản xuất hàng hóa, là cơ sở của tất cả các quy luật khác của sản xuất hàng hóa
Nội dung và biểu hiện của quy luật giá trịNội dung khái quát : o
Sản xuất và lưu thông hàng hóa phải dựa trên cơ sở thời gian lao động
xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hóa đó.  Biểu hiện
: Trong sản xuất và trong lưu thông o
Trong sản xuất: quy luật giá trị yêu cầu người sản xuất phải đảm bảo
sao cho thời gian lao động cá biệt để sản xuất hàng hóa đó phải phù
hợp với thời gian lao động xã hội cần thiết. ( Phù hợp: Thấp hơn hoặc bằng) o
Trong lưu thông: việc trao đổi hàng hóa phải dựa theo nguyên tắc ngang giá. 
Đối với một hàng hóa, giá cả của một hàng hóa có thể bán cao hoặc thấp so
với giá trị của nó nhưng bao giờ cũng phải xoay quanh trục giá trị hàng hóa. 
Đối với tổng hàng hóa trên toàn xã hội, quy luật giá trị yêu cầu: tổng giá cả
hàng hóa sau khi bán phải bằng tổng giá trị hàng hóa được tạo ra trong quá trình sản xuất.
3/Tác động của quy luật giá trị
Quy luật giá trị điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa thông qua giá
cả trên thị trường.
a..Điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa: Có thể hiểu điều tiết sản xuất
và lưu thông là sự phân phối lại các yếu tố tư liệu sản xuất và sức lao động từ
ngành sản xuất này sang ngành sản xuất khác; phân phối lại nguồn hàng từ nơi
này sang nơi khác, từ mặt hàng này sang mặt hàng khác theo hướng từ nơi lãi ít
hoặc không có lãi sang nơi có lãi nhiều hơn thông qua sự biến động của giá cả
hàng hóa trên thị trường.
b. Kích thích lực lượng sản xuất phát triển và năng suất lao động tăng lên.
Người sản xuất, kinh doanh muốn thu nhiều lợi nhuậnb phải tìm cách cải tiến kĩ
thuật, tăng năng suất lao động, nâng cao tay ngềb của người lao động, hợp lí hóa
sản xuất, thực hành tiết kiệm…làm cho giá trị hàng hóa cá biệt của họ thấp hơn
giá trị xã hội của hàng hóa. Việc làm này của các nhà sản xuất sẽ kích thích lực
lượng sản xuất của xã hội phát triển.
Các quy luật kinh tế:
- Quy luật giá trị: là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng
hóa.Chừng nào còn sx và trao đổi hàng hóa thì chừng đó còn quy luật giá trị.
Theo quy luật này,sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở giá trị của
nó ,tức trên cơ sở hao phí lao động xã hội cần thiết, có như vậy họ mới có thể tồn
tại được ..Hai hàng hóa được trao đổi với nhau khi cùng kết tinh một lượng lao
động như nhau hoặc trao đổi mua bán hàng hóa phải thực hiện với giá cả bằng
gía trị . .Trong trao đổi phải theo nguyên tắc ngang giá. Ví dụ:
- Quy luật cung-cầu: Sự vận động của quy luật cung-cầu thể hiện mối quan hệ
cung-cầu các hàng hóa, dịch vụ trên thị trường. Quan hệ cung-cầu là qhe kinh tế
căn bản trên thị trường. Cungblà biểu thịblượng hàng hóabhay dịch vụ màbngười
bán có khả năng bánbvà sẵn sàng bán ở các mức giá khác nhau trong một
khoảng thời gian nhất định. Cầu là biểu thịblượng hàng hóabhay dịch vụ màbngười
tiêu dùng sẵn lòng muabtại các mức giá khác nhau trong một khoảng thời gian nhất định.
Cung = Cầu: giá ổn định.
Cung > Cầu: giá cả giảm.
Cung < Cầu: giá cả tăng. Ví dụ:
- Quy luật cạnh tranh: (linh hồn of nền KT thị trường): là điều tiết một
cách khách quan mối quan hệ ganh đua kinh tế giữa chủ thể sản xuất và trao đổi
hàng hóa. Khi đã tham gia thị trường, các chủ thể sản xuất kinh doanh,
bênbcạnhbsự hợp tác cần chấp nhậnbcạnh tranh. Như vậy hoạt độngbcạnh
tranhbtrong kinh tế thị trường là tất yếu. Ví dụ:
- Quy luật lợi nhuận: QLLN xác định động lực hoạt động của các thành viên
tham gia kinh tế thị trường. Theo A.Smith mỗi cá nhân hoạt động chỉ biết tư lợi,
chỉ thích tư lợi và làm theo tư lợi. Là nhà kinh doanh trước hết phải nghĩ tới lợi
nhuận, tới lỗ hay lãi trong hđ sx kinh doanh of mình. Trong kinh tế thị trường, lợi
nhuận đưa nhà kinh doanh đến lĩnh vực sx hàng hóa mà người tiêu dùng cần
nhiều hơn, từ bỏ lĩnh vực tiêu dùng ít hàng hóa. Hệ thống thị trường dùng lỗ và
lãi để quyết định các vấn đề kinh tế căn bản. Ví dụ :
- Quy luật lưu thông tiền tệ:
làbquy luật quybđịnh số lượngbtiềnbcần choblưu
thôngbhàng hóa ở mỗi thời kỳ nhất định. (Mác cho rằng, số lượngbtiền tệbcần
choblưu thôngbdo ba nhân tốbquybđịnh: số lượng hàng hóablưu thôngbtrên thị
trường, giá cả trung bình của hàng hóa và tốc độblưu thôngbcua những đơn vịbtiền tệbcùng loại). Ví dụ :
Tại sao phải hiểu và vận dụng các quy luật trong kinh tế : Hiểu và vận
dụng quy luật trong quản lý kinh tế là căn cứ, là cơ sở để chủ thể quản lý đưa
ra quyết định phù hợp nhằm mang lại hiệu quả cao.
-> Vì đó là căn cứ, cơ sở để cho chủ thể quản lý đưa ra quyết định phù hợp
nhằm mang lại hiệu quả cao.
nội dung của 5 đòi hỏi trong quan điểm toàn thể , áp dụng chúng như
thế nào trong quản lý kinh tế
- Khi xem xét , nghiên cứu sự vật phải thấy vật chất là cái có trước , tinh thần là
cái có sau . Hay nói cách khác là vật cất quyết định ý thức ; trong quản lý
kinh tế , người lao động bằng đồng lương lương thiện của mình mà
không đủ sống ( theo mức quy định của mỗi giai đoạn phát triển của
xã hội ) thì không thể coi là quản lý thành công . + VD :

- Sự vật luôn luôn biến động và thay đổi ( suy thoái hoặc phát triển , diệt vong
hoặc bành trướng ) ; khi xem xét các vấn đề quản lý kinh tế phải luôn gắn
nó với môi trường xung quanh , môt chính sách , 1 giải pháp kinh tế lúc
mới ra đời thường bị những lực cản nhất định do tính mới mẻ của nó
gây ra các phiền toái cho người thực hiện , sau đó được phát huy ( mọi

người đã thích nghi ) rồi sẽ đạt hiệu quả ở mức cao nhất và nếu cứ tiếp
tục thì sẽ lại là sự đình đốn vì môi trường đã biến đổi , chính sách trở

nên lac hậu , nó cần được thay thế bằng 1 chính sách khác để doanh
nghiệp có thể phát triển .
+ VD :
- Sự vật luôn luôn tồn tại trong mối quan hệ qua lại với nhau , có tác động chi
phối , khống chế lẫn nhau : trong 1 hệ thống tồn tại rất nhiều phân tử
phân tư không thể tông tại1 mình được , trong 1 nhà nước có nhiều
doanh nghiệp tồn tại trong nền kinh tế thị trường không thể tồn tại 1

mình nên các doanh nghiệp nhà nước cần phải có sự liên kết cộng tác
với nhau , hiện nay các nước đang chạy theo nền kinh tế mở cửa , hội

nhập để có thể vận dụng cơ hội , biến thách thức thành cơ hội trong quá trình phát triển .
+ VD : giữa cung
- Động lực chủ yếu của sự phát triển ở bên trong sự vật là chính ( tất nhiên có sự
tận dụng các lợi thế của môi trường ) ; doanh nghiệp muốn mạnh thì các
bên trong doanh nghiệp phải cố gắng phấn đấu , xem thử bên trong
doanh nghiệp có những tiềm năng nào rồi để sử dụng tận dụng triệt
để có hiệu quả như công nhân , nguyên liệu , nguyên vật liệu , máy

móc để phát triển sản xuất ổn định doanh nghiệp rồi từ đó phát triển
thu hút các nguồn vốn bên ngoài .
+ VD :
- Sự tác động giữa các vật bao giờ cũng mang tính đối ngẫu nhiên , tính nhân
quả , tính đối ngẫn là các sự vật tác động qua lại mang lại kết quả . Trong
thực tế các tệ nạ xảy ra nhiều như tham nhũng . Ví dụ như hành động
tham nhũng của 1 quan chức nhà nước có thể làm cuộc sống của gia

đình ông sung túc hơn nhưng bên cạnh đó hành vi đó là vi phạm làm
cho lợi ích của các cá nhân khác giảm xuống gọi là tính nhân quả để
trong nền quản lí kinh tế hoạt động có hiệu quả thì yêu cầu phải giải

quyết các hành động tiêu cực trong xã hội như tham nhũng , quan liêu
, lạm dụng quyền hạn .
+ VD :
Khái niệm hệ thống được áp dụng vào QLKT như thế nào
- Là tập hợp các phân tử có mối liên hệ và quan hệ với nhau , có tác động chi
phối lên nhau theo các quy luật nhất định để trở thành 1 chỉnh thể , từ đó làm
xuất hiện những thuộc tính mới gọi là ‘’tính trồi’’ của hệ thống mà từng phân tử
riêng biệt không có , hoặc có nhưng không đáng kể .
*Hệ thống áp dụng như thế nào vào quản lý kinh tế?
Trong quản lý kinh tế, một cơ quan, một cá nhân nếu được đặt ra nhưng không
có chức năng thì họ tồn tại chỉ để tạo thêm khó khăn không đáng có cho các bộ
phận và cá nhân khác trong hệ thống. Cũng như vậy nếu năng lực và tư cách làm
việc của các cơ quan và cá nhân đặt ra đó quá kém cỏi và hư hỏng không có trật
tự sắp xếp chặt chẻ thì nên đào thải.
Khái niệm môi trường của hệ thống
Là tập hợp các phân tử , các phân hệ , các hệ thống khác không thuộc hệ
thống đang xét , nhưng có quan hệ tác động với hệ thống ( bị hệ thống tác động
lên hoặc tác động lên hệ thống )  Gồm :
+ môi trường vĩ mô như các chính sách , quy định , chuẩn mực ... Là do Nhà nước tạo ra .
+ môi trường vi mô như quan hệ với nhau với nhà tiêu thụ , nhà cung ứng đầu
vào , các đối thủ cạnh tranh..thường do các doanh nghiệp tạo ra .
Mục tiêu của hệ thống :
Là trạng thái mong đợi , cần có của hệ thống sau một thời gian nhất định .
vì sao cần phải đặt ra mục tiêu cho hệ thống :
- Giúp bạn định hướng và tập trung hơn trong việc tìm tòi về kiến thức, tổ chức thời
gian và tài nguyên một cách tối ưu nhất để đạt được những điều mà mình mong muốn.
- Có thêm động lực và tự tin hơn trong các quyết định của mình.
- Hiểu được các hành động, công việc của mình cần phải làm để đạt được mục
tiêu trước đó đã đặt ra.
- Loại bỏ được các công việc không mang lại lợi ích thật sự, tập trung vào các
công việc có giá trị, mang tính mấu chốt cao.
- Nhận diện được những thành công hay thất bại, từ đó sẽ giúp bạn có nhiều kinh
nghiệm trong công việc, tiến bộ hơn.
 Đầu vào : Là các loại tác động có thể có từ môi trường lên hệ thống .  Bao gồm : - Nguồn tài chính
- Tổ chức lao động của con người về số lượng, chất lượng, độ liên kết
- Trang thiết bị, nguyên vật liệu, tài nguyên thiên nhiên , công nghệ .
- Trình độ, phẩm chất, nhân cách của nhà quản lý.
- Thông tin, thị trường, các mối quan hệ đối ngoại.
- Thời cơ, các tác động phi kinh tế và các rủi ro có thể khai thác hoặc gặp phải.
- Các tác động cản phá của các hệ thống khác…
* Đối với một doanh nghiệp :
- Đầu vào là tiền vốn
- tổ chức lao động trong doanh nghiệp
- trang thiết bị, nguyên vật liệu,công nghệ sản xuất
- trình độ phẩm chất, tài nghệ các nhà quản lý
- thị trường ,thông tin và các ràng buộc vĩ mô trong sản xuất kinh doanh
- các cơ hội và các rủi ro …. + ví dụ :
Đầu ra : là các phản ứng trở lại của hệ thống đối với môi trường .  Bao gồm :
-Đầu ra là lợi nhuận cao
- tái sản xuất sức lao động trong doanh nghiệp
- hoàn thành nghĩa vụ đối với xã hội theo luật định
- môi trường và quan hệ xã hội tốt
- tái sản xuất mở rộng các cơ sở vật chấtcủa doanh nghiệp
- có sức cạnh tranh lớn …. + ví dụ :
 Giá sàn làm mức giá thấp nhất mà chính phủ ấn định cho một mặt hàng cụ thể
nhằm mục đích bảo vệ lợi ích người sản xuất.
• Giá thấp nhất thị trường
• Bảo vệ người sản xuất • Hậu quả: dư thừa
Để khắc phục tình trạng dư thừa, chính phủ có một số giải pháp :
• chính phủ thu mua lượng hàng hóa dư thừa để tạm trữ
• Chính phủ cho phép xuất khẩu lượng hàng hóa dư thừa sang thị trường các
quốc gia trên thế giới .
• Chính phủ sử dụng ngân sách nhà nước để trợ giá cho người mua
• Chính phủ cần có chính sách quy hoạch hợp lý như chuyển đổi mục đích sử
dụng đất, trồng các giống cây trồng mới đem lại năng suất và hiệu quả kinh tế cao
• Chính phủ thường áp giá sàn đối với các mặt hàng nông sản( lúa, cà phê, tôm ,
cá,...) và quy định mức tiền lương tối thiểu của người lao động theo từng khu vực + ví dụ :
Giá trần là mức giá cao nhất mà chính phủ Ấn định cho một mặt hàng cụ thể
nhằm mục đích bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.
+ Giá cao nhất trên thị trường
+ Bảo vệ người tiêu dùng + Hậu quả :thiếu hụt
Biện pháp giá trần gây ra hiện tượng thiếu hụt cho thị trường ,để đáp ứng nhu
cầu của người tiêu dùng, chính phủ cần có một số biện pháp sau :
• Chính phủ dùng ngân sách để trợ giá cho người sản xuất
• Chính phủ đứng ra cung cấp lượng hàng hóa thiếu hụt
• Chính phủ cho phép nhập khẩu lượng hàng hóa thiếu hụt - Chính phủ có những
biện pháp thu hút nguồn đầu tư từ nước ngoài và tạo điều kiện thuận lợi cho các
doanh nghiệp trong nước phát triển .
• Giá thuế nhà chính phủ quy định (P=5) thấp hơn giá thị trường(P=10) gây ra
hiện tượng thiếu hụt nhà trọ
• Thị trường chợ đen sẽ xuất hiện bằng cách giảm lượng hàng hóa cung cấp, tìm
cách tăng chi phí lên người tiêu dùng.
• Đó là mặt trái của giá trần.
Khái niệm nhà nước : là thiết chế quyền lực chính trị của 1 ( hoặc 1 nhóm )
giai cấp này đối với giai cấp khác trong xã hội đồng thời còn là quyền lực công
đại diện cho lợi ích chung của cộng đồng xã hội nhằm duy trì và phát triển xã
hội trước các nhà nước khác .
Thuộc tính của nhà nước?
Nhà nước có hai thuộc tính cơ bản:
- Thuộc tính giai cấp: Tính giai cấp của nhà nước thể hiện ở chỗ: nhà nước là bộ
máy chuyên chính giai cấp, tức là công cụ để thực hiện, củng cố và bảo vệ lợi
ích, quyền và địa vị thong trị của lực lượng hoặc giai câp câm quyền trong xã hội
trên cả ba lĩnh vực: Kinh tế, chính trị và tư tưởng
- Thuộc tính xã hội: Tính xã hội của nhà nước thể hiện ở chỗ: Nhà nước là bộ máy
để tổ chức và quản lý xã hội, nhằm thiết lập, giữ gìn trật tự và sự ổn định của xã
hội, bảo vệ lợi ích chung của cả cộng đồng, vì sự phát triển của xã hội.
Dấu hiệu để phân biệt nn với các ...khác :
 Nhà nước phân chia dân cư theo lãnh thổ hành chính
• Nhà nước quy định và thực hiện các việc thu các loại thuế để tạo ra nguồn cơ
sở vật chất chi phí cho bộ máy nhà nước hoạt động.
• Nhà nước có chủ quyền tối cao trong việc quyết định các vấn đề đối nội , đối
ngoại của quốc gia. Đây là chủ quyền quốc gia của nhà nước , là một thuộc tính
đặc trưng, không tách rời nhà nước .
• Nhà nước ban hành pháp luật, quản lý xã hội bằng pháp luật và đảm bảo thực
hiện pháp luật bằng sức mạnh cưỡng chế. Chức năng của nhà nước là tập hợp tất
cả những nhiệm vụ mà vì nó cần phải có nhà nước thực hiện .
Chức năng của nhà nhà nước : Chức năng đối nội
Chức năng đối nội của Nhà nước thể hiện vai trò của nhà nước trong phạm vi đất nước, quốc gia
• Chức năng bảo vệ và trấn áp : Nhà nước bảo vệ Đảng, bảo vệ nhân dân và bảo
vệ những thành quả đã đạt được trước những tổ chức, thế lực phản động, thù
địch. Cùng với việc bảo vệ, giữ gìn ổn định xã hội là chức năng trấn áp sự chống
đối của giai cấp đối kháng và các thế lực thù địch với nhà nước nhằm bảo vệ
thành quả của chính quyền, bảo vệ tổ quốc, bảo đảm an ninh và an toàn xã hội .
• Chức năng quản lý xã hội : Nhà nước thực hiện quyền lực chính trị của mình
thông qua quản lý xã hội bằng pháp luật. Quản lý xã hội là một trong những chức
năng cơ bản của nhà nước .Trước hết đó là việc nhà nước đề ra các chính sách xã
hội, tổ chức và quản lý việc thực hiện các chính sách đó trong các lĩnh vực của
đời sống xã hội( chính trị, kinh tế , văn hóa, an ninh…) trong đó đặc biệt quan
trọng lĩnh vực quản lý kinh tế. Quản lý kinh tế là chức năng rất đặc thù của quản
lý nhà nước , Cần phân biệt chức năng quản lý nhà nước về kinh tế của các cơ
quan quản lý nhà nước và chức năng quản lý sản xuất kinh doanh của các đơn vị
kinh tế của nhà nước, tránh tình trạng các cơ quan hành chính nhà nước can
thiệp quá sâu vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, làm hạn
chế quyền tự chủ của các doanh nghiệp hoặc tình trạng ngược lại là các doanh
nghiệp không coi trọng việc quản lý nhà nước sinh ra tùy tiện, coi thường pháp luật, kỷ cương .
Chức năng đối ngoại
Chức năng đối ngoại phản ánh mối quan hệ của nhà nước với quốc gia và các
dân tộc khác, bao gồm chức năng quốc phòng và chức năng quan hệ đối ngoại .
• Chức năng của phòng bao gồm các nhiệm vụ: bảo vệ tổ quốc, củng cố an ninh
quốc phòng, bảo vệ độc lập dân tộc, chủ quyền quốc gia, bảo đảm Hòa Bình, ổn định cho đất nước
• Chức năng quan hệ đối ngoại bao gồm việc thiết lập, xây dựng và phát triển
các quan hệ quốc tế, chính sách đối ngoại và chương trình hợp tác quốc tế đối
với nước ngoài Nhà nước xã hội chủ nghĩa coi trọng mở rộng quan hệ hợp tác,
hữu nghị, theo nguyên tắc bình đẳng, ảnh đôi bên cùng có lợi để xây và bảo vệ
đất nước, duy trì hòa bình, ổn định và phát triển trong khu vực và trên thế giới. Chương 3 :
kinh tế thị trường
Khái niệm : là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường , trong đó những
vấn đề kinh tế căn bản : sản xuất cái gì ? Sản xuất cái đó như thế nào ? Sản
xuất cho ai ? được giải quyết thông qua thị trường .
Đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường :
 Các vấn đề liên quan đến việc phân bổ, sử dụng nguồn lao động, vốn, tài
nguyên thiên nhiên, về cơ bản, được quyết định một cách khách quan thông
qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế thị trường, đặc biệt là quy luật cung cầu
• Tất cả các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể kinh tế được tiền tệ hóa
• động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và lợi ích
kinh tế được biểu hiện tập trung ở mức lợi nhuận.
• Tự do lựa chọn phương án sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng từ phía các nhà
sản xuất và những người tiêu dùng thông qua mối quan hệ kinh tế.
• Thông qua sự hoạt động của các quy luật kinh tế, đặc biệt là sự linh động của
hệ thống giá cả, nền kinh tế thị trường luôn duy trì được thế cân bằng giữa mức
cung và mức cầu của tất cả các loại hàng hóa và dịch vụ, ít gây ra sự khan hiếm và thiếu thốn hàng hóa.
- Cạnh tranh là môi trường và động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, thúc đẩy
tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả của sản xuất.
- Cùng với sự phát triển của lực lượng sản xuất, mối quan hệ giữa mục tiêu tăng
cường tự do hóa cá nhân và mục tiêu công bằng xã hội, giữa đẩy nhanh tốc độ
tăng trưởng kinh tế và nâng cao chất lượng cuộc sống cũng có sự phát triển tương ứng.
- Cơ chế thị trường đặt người tiêu dùng vào vị trí hàng đầu. Nhờ sự phát triển của
sức sản xuất mới và nhu cầu mới, cơ chế thị trường có xu hướng thỏa mãn nhu
cầu không ngừng biến đổi của các nhóm dân cư sao cho phù hợp với lối sống văn
hóa của họ, thay cho nguyên tắc sản xuất và cung ứng hàng loạt, bất chấp nhu cầu.
- Nhà doanh nghiệp là nhân vật trung tâm trong hoạt động thị trường, là nhân tố
sống động của cơ chế thị trường. Nhà doanh nghiệp không đứng ngoài cơ chế thị
trường, không có nhà doanh nghiệp thì không có cơ chế thị trường.
Phương thức quản lý NN ở VN là sự kết hợp giữa “ bàn tay NN” và “
bàn tay vô hình”? Phải . Vì :
- Bàn tay vô hình : có nghĩa là thị trường có khả năng tự điều tiêt nền sản xuất xã
hội , thị trường có khả năng kích thích đổi mới trước sức ép của cạnh tranh , thị
trường tự do kích thích hợp tác sản xuất , thị trường lựa chọn cơ cấu kinh tế có
hiệu quả hơn và thị trường có khả năng truyền dẫn thông tin , thị trường làm rất
có hiệu quả những công việc trên nên nhà nước để cho thị trường tự làm công việc đó.
- Bên cạnh những công việc thị trường làm được thì vẫn tồn tại những hạn chế nói
cách khác là nhược điểm của nền kinh tế thị trường , nhược điểm của nền kinh tế
thị trường , nhược điểm của nền kinh tế chính là những công việc mà thị trường
không làm được . Nếu như nhà nước không qaunr lí thì có nghĩa để cho những
nhược điểm của nền kinh tế nảy sinh làm cho xã hội , kinh tế , chính trị không ổn
định vì vậy cần có vai trò của nhà nước . Nhà nước sẽ giúp cho thị trường làm
những công việc mà thị trường không làmđược , nhà nước sẽ can thiệp quản lí ,
đưa ra những chính sách , chuẩn mực , những hành lag pháp lí, hệ thộngpháp
luật để quản lí các hành vi của doanh nghiệp , xây dựng hành lang pháp lí . Nhà
nước quản lí không phải là nhà nước làm thay vì nếu làm thay cho nền kinh tế ,
lam toàn bộ công việc của thị trường sẽ quay trở về với nền kinh tế quanliêu bao cấp .
- Những công việc thị trường ko làmđược như chính trị , vĩ mô , việc làm , cơ sở hạ
tầng , nhànước sẽ hội trợ can thiệp tạo điều kiện để doanh nghiệp phát triển .
Do đâu mà hình thành nên những công việc của nền kinh tế mà nhà nước cần phải làm? Do những
nhược điểm của nền kinh tế thị trường hay những công việc mà thị trường ko làm đc
Ưu điểm của nền kt tt :
- Kinh tế thị trường có khả năng tự động điều tiết nền sản xuất xã hội , tức là tự
động phân bố các nguồn tài nguyên sản xuất vào khu vực , các ngành kinh tế
mà không cần bất kì sự điều khiển từ trung tâm nào .
- Kích thích đổi mới do sức ép cạnh tranh , nhờ đó không ngừng đổi mới công
nghệ , đổi mới quản lí , đổi mới sản phẩm và nâng cao hiệu suất .
- Tự động kích thích sự hợp tác sản xuất , tăng cường chuyên môn hoá sản xuất .
- Lựa chọn cơ cấu kinh tế có hiệu quả hơn , thông qua quá trình sàng lọc đào
thải của cạnh tranh thị trường .
- Truyền dẫn thông tin , tức là thông qua giá cả , lãi xuất , chính sách ,...chỉ cho
người sản xuất và người tiêu dùng đưa ra các quyết định kinh tê tối ưu.
Nhược điểm của kttt – hạn chế của nền kttt :
• Thứ nhất , trong nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trường , mỗi
chủ thể kinh doanh , mỗi ngành , mỗi địa phương ...đều có lợi ích riêng của mình
và đều tìm mọi cách để tối ưu hoá lợi ích đó . Nhưng khi thực hiện các hoạt động
nhằm tối ưu hoá lợi ích của mình , tìm thấy sự vi phạm lợi ích đến lợi ích của
người khác , cơ sở khác , ngành , vùng khác và do đó tất yếu sẽ nãy sinh hiện
tượng lợi ích của cá nhân này , của bộ phận này tăng lên làm thiệt hại đến lợi ích
cá nhân , của bộ phận khác trong xã hội , xem xét trên phạm vi tổng thể nền
kinh tế quốc dân . Biểu hiện về mặt xã hội của xu hướng này là các hoạt động
kinh tế chồng chéo , cản trở hoặc triệt tiêu lẫn nhau ; các quan hệ , tỉ lệ kinh tế
quốc dân bị phá vỡ , sự phân bố các nguồn lực không hợp lí , cơ cấu kinh tế bị
đảo lộn , các vấn đề xã hội , chính trị sẽ phát sinh ...
• Thứ 2 , trong nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trường , các hoạt
động sx kih doanh , các hành vi giao dịch đều tiến hành thông qua thị trường và
tuân theo các quy luật của thị trường . Song , đối với các hoạt động tạo ra những
hàng hoá và dịch vụ công cộng là những hàng hoá và dịch vụ mà chi phí bỏ ra
đen lại lợi ích cho nhiều người nhưng lại ko được thanh toán và bồi hoàn đầy đủ
về mặt giá trị tiền tệ . Hoặc những hoạt động trong sx và tiêu dùng của cá nhân
gây ra những ảnh hưởng tiêu cực cho thị trường mà ko được tính toán khi lựa
chọn các quyết định sx hoặc tiêu dùng của cá nhân gây ra 1 khoản tổn thất lớn
cho xã hội . Những trường hợp này thì tư nhân ko thể giải quyết được , bởi vì tư
nhân ko chi phối được giá cả không thu hồi được chi phí đã bỏ ra và xã hội cũng
ko chấp nhận những hoạt động sản xuất và tiêu dùng chỉ nhằm tối ưu hoá lợi ích
của cá nhân , nhưng lại gây ra những ảnh hưởng ngoại biên làm thiệt hại đến lợi
ích của người khác và lợi ích toàn cộng đồng .
• Thứ ba, nền kinh tế hàng hoá vận động theo cơ chế thị trường không thể tách
rời môi trường chính trị, kinh tế, xã hội, đối ngoại. Nếu môi trường không ổn định
thường xuyên có sự đụng độ và xung đột giữa các giai cấp, tầng lớp trong xã hội,
các quan hệ giao dịch mua bán trên thị trường không lành mạnh, mang tính chất
lừa đảo, bạo lực thì kinh tế sẽ không thể phát triển, cơ chế thị trường - cơ chế
điều chỉnh hành vi của cả người sản xuất lẫn người tiêu dùng theo quy luật của
thị trường sẽ dẫn tới các nhược điểm và khuyết tật của cơ chế thị trường, sẽ khó
có thể khắc phục và sẽ đẩy môi trường chính trị, kinh tế, xã hội vào tình trạng rối loạn và khủng hoảng. • Thứ tư, xu hướng ho
à nhập nền kinh tế dân tộc của mỗi nước vào thị trường
thế giới ngày một tăng. Những diễn biến kinh tế trong từng nước và giữa các
nước gây ảnh hưởng rõ rệt đến lợi ích kinh tế của nhau. Chẳng hạn cơn bão
khủng hoảng tài chính châu Á những năm 1997-1998 đã tác động lên hầu hết
mọi nước trong khu vực và thế giới
• Thứ năm, vai trò quản lý Nhà nước về kinh tế không chỉ ở sự điều tiết, khống
chế, định hướng bằng pháp luật, các đòn bẩy kinh tế và các chính sách, biện
pháp kích thích, mà còn bằng thực lực kinh tế của Nhà nước - tức bằng sức mạnh
của hệ thống kinh tế Nhà nước. Có thể nói rằng, trên thế giới ngày nay không có
nước nào là không có doanh nghiệp Nhà nước. Kinh nghiệm thực tế của các nước
đã chỉ ra rằng, việc củng cố và tăng cường sức mạnh kinh tế của Nhà nước nói
chung, của các doanh nghiệp Nhà nước nói riêng trong các ngành và lĩnh vực
kinh tế then chốt của nền kinh tế quốc dân vừa là công cụ quản lý, vừa là lực
lượng kinh tế trực tiếp để tham gia hình thành, mở rộng quan hệ thị trường . Chương 4 :
khái niệm chức năng quản lí nhà nước về kinh tế : là hình thức biển hiện
phương hướng và giai đoạn tác động có chủ đích của nhà nước lên đối tượng và
khách thể quản lí . Là tập hợp những nhiệm vụ khác nhau mà nhà nước phải
tiến hành trong quá trình quản lí kinh tế đất nước .
Ý nghĩa về việc nghiên cứu chức năng quản lí nhà nước về kinh tế :
trong bối cảnh hội nhập kinh té quốc tế và toàn cầu hoá như hiện nay , quản lí
nhà nước về kinh tế trở thành nhân tố cơ bản quyết định sự phát triển kinh tế
của mỗi nước, kể cả các nước tư bản chủ nghĩa hya xã hội chủ nghĩa , các nước
phát triển hay đang phát triển .
Phân loại chức năng qli nhà nước về kt theo phương hướng tác động :
-Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Dẫn dắt và hỗ trợ những nỗ lực phát triển thông qua các kế hoạch và chính
sách kinh tế, sử dụng có trọng điểm các nguồn tài lực tập trung và lực lượng dự
trữ, phát huy vai trò kinh tế của Nhà nước, khai thông các quan hệ bang giao và
làm chỗ dựa cho các tổ chức và cá nhân trong kinh tế đối ngoại.
- Hoạch định và thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội, bảo đảm sự thống nhất
giữa phát triển kinh tế và phát triển xã hội.
- Quản lý và kiểm soát việc sử dụng tài sản quốc gia nhằm bảo tồn và phát triển các tài sản đó
Các chính sách việc làm cho người lao động :
Tư vấn, giới thiệu việc làm miễn phí, người lao động được hưởng trợ cấp thất
nghiệp và được hỗ trợ học nghề => Đây là chính sách ưu đãi của NN.
- Mở lớp, trung tâm huấn luyện, đào tạo nghề và hướng nghề cho người lao động.
- Đầu tư cơ sở vật chất- hạ tầng: xây dựng nhiều nhà máy, xí nghiệp…
- Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi. Khi môi trường kinh doanh thuận lợi, nhà
đầu tư sẽ đầu tư dễ dàng, từ đó phát triển kinh doanh, mở rộng quy mô sản xuất…
- Thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Liên kết với các doanh nghiệp, công ty nước ngoài
- Xuất khẩu lao động để thu ngoại tệ, học hỏi kinh nghiệm và tạo viêc làm cho ng lao động.
- Phát triển những làng nghề truyền thống.