Đề cương Quyền lực chính trị | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Trình bày khái niệm, tính chất và đặc điểm của quyền lực? Trình bày các hình thức  và các cấp độ của quyền lực? Trình bày khái niệm và đặc điểm của quyền lực chính trị? Quyền lực chính trị là gì? Trình bày quyền lực chính trị trong lịch sử? Trình bày nội dung, cơ chế thực thi quyền lực chính trị ở Việt Nam hiện nay? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Môn:
Thông tin:
35 trang 1 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề cương Quyền lực chính trị | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Trình bày khái niệm, tính chất và đặc điểm của quyền lực? Trình bày các hình thức  và các cấp độ của quyền lực? Trình bày khái niệm và đặc điểm của quyền lực chính trị? Quyền lực chính trị là gì? Trình bày quyền lực chính trị trong lịch sử? Trình bày nội dung, cơ chế thực thi quyền lực chính trị ở Việt Nam hiện nay? Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

6 3 lượt tải Tải xuống
ĐỀ CƯƠNG QLCT
I. Tái hiện
Câu 1:
Trình bày
khái niệm,
tính chất và
đặc điểm
của quyền
lực?
1. Khái niệm
Quyền lực là khả năng thực hiện ý chí của mình, có tác động đến hành vi, phẩm hạnh
của người khác nhờ một ưu thế nào đó như sức mạnh, địa vị xã hội.
2. Tính chất
- Qluc quan hệ giữa chủ thể , trong đó chủ thể này tác động, áp đặt ý chí của mình
lên chủ thể kia nhằm 1 mục đích nhất định.
- QL luôn cần có smanh đi kèm, có khả năng ngăn chặn, đàn áp sự phản kháng.
- QL là khả năng tạo ra những tác động có thể dự đoán trước đó.
Tính chủ đích của quyền lực
Tính hiệu quả
Sự phát triển của quyền lực
Bản chất đơn phương
3. Đặc điểm
- Quyền lực gắn với sức mạnh, nhờ đó đạt kết quả. được thể hiện thông qua quan
hệ địa vị và quan hệ về lợi ích
- Quyền lực mang tính tất yếu khách quan, xuất phát từ nhu cầu tồn tại phát triển
của xã hội loài người
- Quyền lực mang tính phổ quát, đa dạng được biểu hiện trong các quan hệhội
cụ thể
- Sự thi hành quyền lực thể tác động đến các hành động suy nghĩ theo hai
hướng: ngăn chặn hoặc thúc đẩy
- Quan hệ quyền lực thường xuyên tồn tại trong trạng thái vừa xung đột vừa thống
nhất
- Quyền lực mang tính lịch sử và mang tính tương đối
Câu 2.
Trình bày
các hình
thức và các
1. Khái niệm quyền lực
- Như trên
2. Các hình thức của QL
Quyền lực tồn tại dưới 4 hình thức tiêu biểu là: vũ lực, sự chi phối, uy quyền và sự thu
1
cấp độ của
quyền lực?
hút. Tương ứng với 4 hình thức đó là 4 dạng quyền lực: cưỡng chế, chỉ phối, lãnh đạo
và thu hút.
- là việc thực hiện những cưỡng ép đòi hỏi người thực hiện sử dụng các nguồnVũ lực
lực một cách tương đối đặc biệt mà không có sự hợp tác trước đó.
=> người quyền gây áp lực lên đối tượng bằng cách banQuyền lực cưỡng chế
phát hoặc nắm giữ các nguồn lực đặc biệt hoặc đe doạ sẽ làm như vậy. Được sử dụng
theo 3 cách
Qluc hữu ích
Qluc cưỡng ép
Qluc thuyết phục
- kết quả của quá trình thực thi các chức năng vai trò hội đã đượcChi phối
xác lập nhờ đó người có quyền sử dụng một loạt các nguồn lực để chi phối các chủ thể
khác trong xã hội.
=> quyền lực gây ảnh hưởng, chi phối, kiểm soát những ngườiQuyền lực chi phối
khác. Dạng quyền lực này không đòi hỏi một sự cam kết tương tác của bất cứ các
nguồn lực phụ nào hoàn toàn dựa vào sự thực hiện thành công của các hoạt
động hay vai trò thông thường của người nắm quyền thống trị. Khả năng thực hiện sự
chỉ phối chủ yếu phụ thuộc vào vị trí của người nắm quyền.
- là quyền ra chỉ thị, mệnh lệnh cho người khác và buộc họ phải chấp nhận.Uy quyền
=> người cầm quyền cần đến s thừa nhận hợp pháp củaQuyền lực lãnh đạo
người nhận như sở cho việc ban bố các chỉ thị mang tính áp chế. Sự hợp pháp
được những người khác thừa nhận một cách tự nguyện. Bốn sở sự lãnh đạo
thường dựa vào lúc các tri thức hợp (lý trí); các quyền hợp pháp; niềm tin các
giá trị truyền thống, sự kêu gọi sức lôi cuốn quần chúng bởi những nhà lãnh đạo
được tôn sùng. Sự lãnh đạo là dạng quyền lực bền vững nhất.
- khả năng ảnh hưởng hưởng tới những người khác do sdụngThu hút, lôi cuốn
những năng lực cá nhân, như uy tín, khả năng diễn thuyết, cảm hóa, sự hấp dẫn.
=> Quyền lực cứng và quyền lực mềm
Quyền lực cứng được thực hiện thông qua sự đe doạ, dụ dỗ hoặc trả lương, khen
thưởng. Hai nguồn chính của quyền lực cũng là sự đe dọadụ dỗliên hệ rất gần
2
gũi với nhau.
Quyền lực mềm là quyền lực thu hút. Có người bị thu hút, chịu ảnh hưởng vào người
khác do những phẩm chất vốn có và cả do hiệu quả của việc họ truyền đạt.
3. Các cấp độ của QL
- Quyền lực ra quyết định: sự thực thi quyền lực xuất hiện khi hai hay nhiều chủ thể
xung đột quyền lợi với nhau một chủ thể đưa ra quyết định tiến hành một hành
động nhằm tác động, chỉ phối hoặc cưỡng chế chủ thể khác, bất chấp sự phản kháng.
- Quyền lực không ra quyết định: chủ thể quyền lực ngăn cản sự ban hành những
quyết định hoặc những hành động đã được dự tính nào đó. Cấp độ sử dụng quyền lực
này ít được thấy vì thường xảy ra ở hậu trường, mặc dù vậy nó khả phổ biến trong
đời sống xã hội cũng như trong quá trình ra các quyết định.
- Quyền lực tạo dựng diễn đàn: chủ thể quyền lực tạo dựng bối cảnh hội rộng
lớn khẳng định những vấn đề hay chủ đề nào thể suy xét quyết định, còn
những vấn đề nào thì không. Họ có sức mạnh to lớn và đóng vai trò then chốt ở trung
tâm hay đỉnh của những cấu trúc quyền lực.
Câu 3.
Trình bày
khái niệm
và đặc điểm
của quyền
lực chính
trị?
1. Khái niệm
QLCT là quyền lực sử dụng sức mạnh của một hay liên minh giai cấp, tập đoàn xã hội
nhằm thực hiện sự thống trị; năng lực áp đặt thực thi các giải pháp phân bổ giá
trị hội lợi cho giai cấp mình chủ yếu thông qua đấu tranh, giành, giữ thực
thi quyền lực nhà nước.
2. Đặc điểm
- Quyền lực chính trị mang bản chất giai cấp: quyền lực chính trị thường được
thực hiện đại diện cho một đảng phái hoặc giai cấp nhất định với mục đích chiếm
quyền hoặc duy trì quyền lãnh đạo của mình đối với một quốc gia, dân tộc.
Ví dụ: quyền lực chính trị tại Việt Nam thuộc về giai cấp công nhân nên nó cũng mai
bản chất của giai cấp công nhân
- Quyền lực chính trị tính hội: liên quan đến việc ảnh hưởng điều
chỉnh hành vi của mọi người trong hội. Quyền lực chính trị thường được các
quan của chính phủ thực hiện
dụ: Các quan nhà nước ban hành ra luật pháp, điều chỉnh hành vi các nhân,
3
tổ chức
- Quyền lực chính trị tính lịch sử: Quyền lực chính trị tính lịch sử hình
thành một tất yếu khách quan trong quá trình phát triển của hội. Khi con người
sống thành cộng đồng, quyền lực công xuất hiện. Khi xã hội phân chia thành giai cấp,
hội chính trị xuất hiện, quyền lực công được trao cho một giai cấp hoặc một lực
lượng xã hội nắm giữ.
- Quyền lực chính trị tính thống nhất: Quyền lực chính trị có tính thống nhất
thể hiện s đồng lòng, đồng quyết của một giai cấp hoặc một nhóm người nhất
định trong việc đưa ra thực hiện các quyết định chính trị. Trong nội bộ giai cấp,
quyền lực chính trị thể chứa đựng mâu thuẫn, thậm chí cả những đối kháng
nhưng trong liên minh với các giai cấp khác, trong quan hệ với nhân dân khi thể
hiện sự thông trị hội, nó luôn mang tính thống nhất của một giai cấp khi biểu hiện
ra bên ngoài với tư cách là ý chí của giai cấp này đối với giai cấp khác.
- Quyền lực chính trị tính tập trung: Quyền lực chính trị có tính tập trung, điều
này có nghĩa là quyền lực được tập trung vào một nhóm người hoặc một cá nhân nhất
định. Trong một hệ thống tập trung quyền lực, không có nhiều cấp quản trị, do đó có ít
người quản trị. Khi quyền lực tập trung cao, người quản trị thể giám sát kiểm
soát chặt chẽ cấp dưới, các quyết định được đưa ra và tổ chức thực hiện nhanh chóng.
Quyền lực chính trị cũng được thể hiện một cách tập trung thông qua nhà nước,
quan, là công cụ của quyền lực chính trị. Nhà nước thể hiện một cách tập trung quyền
lực chính trị.
- Quyền lực chính trị có tính tha hoá: Quyền lực chính trị có thể bị tha hóa. Tha hóa
quyền lực thể bao gồm việc thực hiện không đúng, không đầy đủ, không hết hoặc
vượt quá quyền lực được trao trong quá trình thực thi chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn
của mình. Các hành vi thể bao gồm lạm quyền, lộng quyền, lợi dụng quyền lực,
không thực hiện hay thực hiện không hết quyền lực được trao. Hậu quả của việc tha
hóa quyền lực có thể gây hại cho cả người giữ quyền và xã hội.
dụ: một s bộ phận cán bộ đảng viên sử dụng quyền hạn của nhân để tham
nhũng, lộng quyền, gây ra nhiều tổn thất về kinh tế và uy tín Đảng.
Câu 4.
Quyền lực
1. QLCT là gì?
Quyền lực chính trị quyền sử dụng sức mạnh của một hay liên minh giai cấp, tập
4
chính trị là
gì? Trình
bày quyền
lực chính
trị trong
lịch sử?
đoàn hội nhằm thực hiện sự thống trị chính trị, năng lực áp đặt thực thi các
giải pháp phân bổ giá trị hội lợi cho giai cấp mình chủ yếu thông qua đấu
tranh giành, giữ và thực thi quyền lực nhà nước
Quyền lực chính trị phụ thuộc 3 yếu tố: khách quan, chủ quan, năng lực chi phối
2. QLCT trong lịch sử
* Thời Cổ Đại
- Các Vương quốc và Đế chế: Ở thời kỳ cổ đại, quyền lực chính trị chủ yếu nằm trong
tay các vị vua hoặc hoàng đế. Các đế chế lớn như Ai Cập cổ đại, Lưỡng Hà, Hy Lạp
và Lalà những ví dụ điển hình. Các nhà cai trị thường được coi là người đại diện
của thần thánh hoặc chính là thần thánh, do đó quyền lực của họ được xem là tuyệt đối
và không thể bị thách thức.
- Hệ thống phong kiến: Ở Châu Âu thời Trung cổ, hệ thống phong kiến là hình thức tổ
chức xã hội và quyền lực chính trị phổ biến. Nhà vua là người đứng đầu, nhưng quyền
lực được phân chia cho các lãnh chúa và quý tộc, những người kiểm soát lãnh thổ
bảo vệ dân chúng dưới quyền mình. Mối quan hệ giữa các tầng lớp này thường được
xác lập qua các hiệp ước phong kiến.
* Thời Phục Hưng và Cận Đại
- Chế độ quân chủ tập quyền: Vào thời kỳ Phục Hưng sau đó, nhiều quốc gia
châu Âu dần chuyển sang chế độ quân chủ tập quyền, nơi quyền lực tập trung vào tay
nhà vua một chính quyền trung ương mạnh mẽ. dụ như Louis XIV của Pháp,
người tuyên bố "L'État, c'est moi" (Nhà nước là ta), biểu hiện cho quyền lực tuyệt đối
của nhà vua.
- Chuyển đổi sang các thể chế dân chủ: Bắt đầu từ thế kỷ 17 với cuộc Cách mạng Anh
và tiếp tục với cuộc Cách mạng Mỹ và Cách mạng Pháp vào cuối thế kỷ 18, các hình
thức chính quyền dân chủ bắt đầu xuất hiện. Những biến cố này dẫn đến việc thiết lập
các chế độ cộng hòa hạn chế quyền lực của nhà vua qua các bản hiến pháp hệ
thống pháp luật.
* Thời Hiện Đại
- Chế độ dân chủ cộng hòa: Ngày nay, nhiều quốc gia trên thế giới theo đuổi các
hình thức chính quyền dân chủ, trong đó quyền lực chính trị được phân chia giữa các
nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp. Công dân có quyền bầu cử và tham gia vào quá
5
trình quyết định chính sách thông qua các cuộc bầu cử.
- Chế độ toàn trịđộc tài: Tuy nhiên, vẫn có những quốc gia dưới sự cai trị của các
chế độ độc tài,i quyền lực tập trung vào một nhân hoặc một nhóm nhỏ các
quyền tự do cơ bản của người dân bị hạn chế. Ví dụ điển hình là Triều Tiên, nơi quyền
lực tập trung vào tay gia đình Kim.
- Chế độ cộng sản: Một số quốc gia vẫn theo đuổi hệ thống chính trị cộng sản, nơi
quyền lực chính trị nằm trong tay một đảng duy nhất và nhấn mạnh vào quyền sở hữu
tập thể bình đẳng hội. Trung Quốc Cuba những dụ của các nước theo
chế độ này.
Câu 5.
Trình bày
nội dung,
cơ chế thực
thi quyền
lực chính
trị ở Việt
Nam hiện
nay?
1. Nội dung
- Trên lĩnh vực kinh tế: Quyền lực của nhânn được bảo đảm thông qua thể chế
kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa; thông qua chế kinh tế, mọi người
dân đều được tham gia vào sở hữu và quản lý kinh tế dưới nhiều hình thức khác nhau;
thông qua việc kết hợp kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của Nhà nước với phát huy
quyền chủ động, sáng tạo của doanh nghiệp, người dân trong sản xuất kinh doanh.
- Trên lĩnh vực chính trị: Quyền lực của nhân dân được bảo đảm trước hết bởi Nhà
nước của dân, do dân, vì dân. Nhà nước đó do dân bầu ra, dân uỷ quyền quản lý, điều
hành đất nước, dân kiểm tra, giám sát hoạt động của cán bộ, công chức nhà nước. Nhà
nước công cụ thực hiện quyền lực chính đáng của nhân dân. Nhân dân quyền
tham gia vào công việc nhà nước, quyền thảo luận, góp ý vào các vấn đề liên
quan trực tiếp tới lợi ích của mình, thông qua trưng cầu dân ý, đóng góp ý kiến vào
xây dựng Hiến pháp, pháp luật...
- Trên lĩnh vực hội: quyền con người, quyền được bảo vệ về mặt hội của mọi
công dân được bảo đảm, khắc phục dần sự khác biệt giữa các tầng lớp hội, các
vùng miền đất nước, từng bước giải phóng con người khỏi mọi hình thức áp bức, bóc
lột, bất công, thực sự được tự do, hạnh phúc.
- Trên lĩnh vực văn hoá: Nhân dân chủ thể sáng tạo các giá trị văn hoá đối
tượng hưởng thụ các thành quả văn hoá. Việc thực hiện quyền lực của nhân dân trên
lĩnh vực văn hoá đòi hỏi phải giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm vai trò
chủ đạo của thế giới quan Mác – Lênin.
6
2. Cơ chế thực thi
- Dân chủ trực tiếp:
Dân chủ trực tiếp phương thức thể hiện chủ động, trực tiếp vai trò làm chủ
của nhân dân trong các quyết định chính trị quan trọng của đất nước.
Dân chủ trực tiếp cần ba yếu tố: mọi người đều quyền bày tỏ ý chí của
mình; sự bày tỏ ý chí trực tiếp, không thông qua cá nhân hay tổ chức nào; ý chí
công dân là quyết định chứ không chỉ có giá trị tham khảo. ở nước ta, coi trọng
dân chủ trực tiếp làm phong phú thêm hình thức thực hiện quyền lực chính
trị của nhân dân lao động.
=> Đây là khả năng thể hiện một cách khách quan nhất ý chí, nguyện vọng của nhân
dân không qua một hình thức trung gian nàothể hiện một cách ưu việt nhất quyền
lực của nhân dân. Ngay trong Hiến pháp năm 1946, đã có quy định nhân dân có quyền
phúc quyết Hiến pháp sau khi được Quốc hội thông qua.
- Dân chủ gián tiếp:
Hệ thống chính trị là cơ chế chủ yếu bảo đảm quyền lực chính trị của nhân dân
trên sở liên minh giai cấp công nhân, nông dân đội ngũ trí thức dưới sự
lãnh đạo của Đảng.
chế vận hành nhằm đảm bảo quyền lực chính trị của nhân dân nước ta
hiện nay là: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.
Đảng lãnh đạo bằng cương lĩnh, đường lối; bằng công tác tưởng, công tác
cán bộ, công tác kiểm tra, bằng nêu cao vai trò tiên phong của đội ngũ cán bộ
đảng viên. Nhà nước quản nhà nước thay mặt nhân dân quản các quá
trình kinh tế - xã hội theo đường lối chính trị của Đảng.
Quyền lực chính trị của nhân dân được hợp pháp hoá bằng Nhà nước Nhà
nước là công cụ hữu hiệu để thực hiện quyền lực của nhân dân.
Nhân dân làm chủ thể hiện trên hai phương diện: điều kiện tham gia vào
lĩnh vực chính trị, vào hoạt động của hệ thống chính trị hệ thống chính trị
phải thể hiện của dân, do dân dân. Đặc biệt, nhân dân làm chủ thông
qua các đoàn thể nhân dân cho chính mình lập ra.
Câu 6.
Trình bày
1. Khái niệm Đảng Chính trị
Đảng chính trị 1 đội ngũ tổ chức bao gồm những người đại diện giác ngộ nhất,
7
khái niệm,
đặc trưng,
phân loại
đảng chính
trị?
tích cực nhất của 1 giai cấp, của 1 tầng lớp xã hội có chung lợi ích, mục tiêu, lý tưởng.
với tích cách là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp ở trình độ cao, đảng chính trị
tổ chức, xét đến cùng, của 1 giai cấp hay tầng lớp xã hội nhất định:; đại diện trực tiếp
và chủ yếu lợi ích của giai cấp hay tầng lớp xã hội đó.
2. Đặc trưng
- Đảng chính trị hình thành hoạt động một cách tự giác khi sự nhận thức của con
người ở trình độ cao về con đường để tới một mục đích nhất định.
- Đảng chính trị vềbản là một tổ chức tự nguyện là sự liên minh của những người
ưu tú cùng tư tưởng cùng nguyện vọng hoạt động chung trong một cương lĩnh, đường
lối, lấy kỷ luật của Đảng để chi phối và ràng buộc.
- Đảng chính trị theo đuổi mục đích chính trị, nỗ lực gây ảnh hưởng chính trị rộng lớn
trong xã hội, muốn giữ vai trò lãnh đạo trong đời sống chính trị xã hội.
- Đảng một tổ chức hoạt động bằng cách tuyên truyền, thuyết phục, truyền các
quan điểm tưởng của mình tập hợp những người ủng hộ đường lối của Đảng mình
thành một lực lượng để giành và nắm chính quyền
3. Phân loại
Các đảng chính trị được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau.
- Căn cứ vào cơ sở giai cấp, có đảng tư sản, đảng vô sản (công nhân), đảng nông dân.
- Căn cứ vào ý thức hệ, có đảng tư sản, đảng cộng sản, đảng dân chủ - xã hội...
- Căn cứ vào đường lối chính trị, các đảng được chia thành đảng cánh tả và đảng cánh
hữu; đảng bảo thủ đảng tự do; đảng trung tả đảng trung hữu; đảng cực tả
đảng cực hữu; ngoài ra, còn có đảng phát xít (Đảng Quốc xã), đảng phản động (Đảng
3K), đảng hoạt động vì môi trường (Đảng Xanh)...
- Căn cứ vào mối quan hệ với quyền lực nhà nước, có đảng cầm quyền (lãnh đạo), các
đảng tham chính, các đảng liên minh (với đảng cầm quyền) các đảng không cầm
quyền, các đảng đối lập...
- Căn cứ vào quy mô lãnh thổ, tuyệt đại đa số đảng chính trị là các đảng của một quốc
gia, nhưng cũng có nhiều đảng thuộc một địa phương nhất định và có một số đảng khu
vực và toàn cầu.
- Căn cứ về mặt thế giới quan, có đảng vô thần và đảng tôn giáo.
Câu 7. 1. Khái niệm
8
Trình bày
khái niệm,
chức năng
của quyền
lực nhà
nước?
Quyền lực nhà nước quyền lực gắn liền với sự ra đời của nhà nước, theo đó nhà
nước được áp dặt ý chí và buộc những chủ thể khác trong xã hội phải phục tùng mệnh
lệnh của mình nhằm đảm bảo an ninh, duy trì trật tự xã hội.
2. Chức năng
- Quyền lực nhà nước là quyền lực chính trịChức năng thống trị chính trị giai cấp:
của giai cấp cầm quyền được tổ chức thành nhà nước. Chức năng thống trị chính trị
giai cấp của quyền lực nhà nước bao gồm:
Ghi nhận và bảo vệ đặc quyền chính trị của giai cấp thống trị trong xã hội.
Bảo vệ chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất của giai cấp thống trị.
Trấn áp giai cấp bị trị, ngăn chặn sự nổi dậy và đòi quyền của họ.
Tổ chức, quản lý xã hội theo một trật tự nhất định, duy trì ổn định và hợp pháp
hóa chế độ tư bản chủ nghĩa.
Tạo cơ sở thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của giai cấp thống trị, khai thác tối
đa lợi ích từ lao động của giai cấp bị trị.
- Chức năng hội của quyền lực nhà nước một phương diệnChức năng hội:
hoạt động cơ bản của Nhà nước tác động vào lĩnh vực xã hội nhằm ổn định xã hội
tạo điều kiện cho hội phát triển. Điều này bao gồm việc thực hiện việc quản
những hoạt động chung vì sự tồn tại của xã hội, đồng thời, phải chăm lo một số công
việc chung của toàn xã hội.
dụ, chức năng hội thể thể hiện trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục, khoa học,
công nghệ; trong lĩnh vực an sinhhội, lao động; trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
tự nhiên, môi trường xã hội.
Câu 8. Nhà
nước là gì?
Trình bày
nguyên tắc
tổ chức và
hình thức
của nhà
nước?
1. Nhà nước là gì?
Nhà nước công cụ thống trị giai cấp thiết chế phục vụ hội, chủ thể trung
tâm của quyền lực chính trị, là công cụ thực hiện QLCT.
2. Nguyên tắc tổ chức
- Bộ máy nhà nước tư sản được tổ chức theo nguyên tắc phân chia quyền lực nhà nước
(phân quyền) thành ba quyền biệt lập quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền
pháp nhằm tạo nên chế đối trọng, kiềm chế nhau kiểm soát nhau giữa ba
quan thực hiện ba quyền ấy là nghị viện, chính phủ, tòa án.
9
- Bộ máy nhà nước hội chủ nghĩa tổ chức theo nguyên tắc thống nhất, tập trung
(tập quyền), có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan trọng việc thực thi các quyền
lập pháp, hành pháp,tư pháp.
3. Hình thức
- Hình thức chính thể: cách chức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan quyền lực
nhà nước cao nhất và quan hệ giữa các cơ quan đó với nhau, cũng như thái độ của các
cơ quan ấy đối với nhân dân. Có hai dạng chính thể là chính thể quân chủ và chính thể
cộng hòa.
- Hình thức cấu trúc nhà nước là sự cấu tạo (tổ chức) nhà nước thành các đơn vị hành
chính - lãnh thổ tính chất quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước với nhau,
giữa các cơ quan nhà nước trung ương với các quan nhà nước địa phương.
Hình thức cấu trúc nhà nước có hai dạng: nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang.
- Hình thức quản lý: Bộ phận thứ ba của hình thức nhà nước chính là hình thức cai trị,
phương pháp thực thi quyền lực. hai phương pháp chính phương pháp dân chủ
phương pháp phản dân chủ. Tương ứng với hai phương pháp ấy hai chế độ nhà
nước - chế độ nhà nước dân chủ và chế độ nhà nước phản dân chủ.
Câu 9.
Trình bày
khái niệm,
chức năng,
nhiệm vụ
của các tổ
chức chính
trị xã hội?
1. Khái niệm
Các tổ chức CT XH những tổ chức liên hiệp tự nguyện của những cộng đồng
người, xây dựng theo nguyên tắc tự quản chủ động, thống nhất hoạt động nhằm
bảo vệ lợi ích của những thành viên trong cộng đồng người đó. Các tổ chức này lấy
hoạt động CT – XH làm phương thức chủ yếu để tập hợp, tổ chức hành động của các
thành viên nhằm gây ảnh hưởng (tích cực hay tiêu cực) với mức độ khác nhau đối với
QLCT và lợi ích của các thành viên trong tổ chức mình.
2. Chức năng
- Không ngừng đoàn kết gắn 1 cách mật thiết hữu giữa các thành viên tự
nguyện: tham gia vào các tổ chức ctri-xh.
- Thực hiện mục tiêu mà các tổ chức thực hiện
3. Nhiệm vụ
- Bảo vệ những lợi ích của các thành viên trong đó tổ chức nhiều trong quan hệ với
NN
10
- Tập hợp các thành viên tham gia vào đời sống ctri của đất nước
- Giáo dục nâng cao trình độ mọi mặt cho các thành viên để thực hiện hiệu quả
mục tiêu mà tổ chức đó đặt ra
Câu 10.
Trình bày
khái niệm,
đặc trưng
của thủ lĩnh
chính trị?
1. Khái niệm
Thủ lĩnh chính trị nhân vật xuất sắc trong lĩnh vực hoạt động chính trị, xuất hiện
trong những điều kiện lịch sử nhất định, có sự giác ngộ lợi ích, mục tiêu, lý tưởng giai
cấp, có khả năng nắm bắt và vận dụng quy luật khách quan, có năng lực tổ chức và tập
hợp quần chúng để giải quyết những nhiệm vụ chính trị do lịch sử đặt ra
2. Đặc trưng
- Thủ lĩnh chính trị trước hết phải giác ngộ lợi ích giai cấp, tiêu biểu cho lợi ích của
giai cấp, năng lực thực hiện lợi ích giai cấp. Như vậy, họ sẽ động viên, lôi cuốn
được đông đảo quần chúng đi theo trở thành phong trào chính trị sâu rộng. Phong
trào ấy không phải một phản ứng nhất thời “lửa rơm chóng tắt” tồn tại bền
vững qua nhiều năm tháng,
- Thủ lĩnh chính trị phải có năng lực thực tiễn và tư duy khoa học: là người có trí tuệ,
duy khoa học, trình độ hiểu biết sâu rộng các lĩnh vực. Người đó phải đề ra
được mục tiêu đúng, phản ánh mục tiêu của giai cấp mình đồng thời phù hợp với xu
thế phát triển của dân tộcnhân loại, xác định rõ mục tiêu, con đường đi tới, những
lực lượng thực hiện, những giải pháp cơ bản để thực hiện mục tiêu đã đề ra.
- Thủ lĩnh chính trị người có tài tổ chức nghệ thuật lãnh đạo chính trị, vận dụng
khéo léo các hình thức cưỡng chế, thỏa hiệp, hoà giải tranh chấp chính trị, sức
truyền cảm chính trị trong quần chúng,khả năng điều khiểnchỉ phối hoạt động
chính trị, khả năng động viên, cổ vũ, khích lệ mọi người hoạt động; khảng
kiểm soát, kiểm tra công việc.
- Thủ lĩnh chính trị là người có đạo đức cao cả, có tri thức văn hoá sâu rộng,người
trung thực, thẳng thắn, không tham lam, vụ lợi; sống giản dị, cởi mở và cương quyết;
khả năng giao tiếp, tạo mối quan hệ tốt với mọi người; biết lắng nghe ý kiến của
người khác, có lòng tin vào chính bản thân mình; chính kiến dám bảo vệ chính
kiến; có lòng say mê công việc và lòng tin vào cấp dưới.
- Thủ lĩnh chính trị là người phải khả năng làm việc, có sức khỏe tốt, khả năng
làm việc cao, có khả năng giải quyết mọi công việc một cách nhạy bén, sáng tạo, nhạy
11
cảm và năng động, biết cảm nhận cái mới đấu tranh cho cái mới. Người đứng đầu
của giai cấp tiến bộ trong chừng mực nhất định thúc đẩy tiến trình lịch sử phát triển;
trong khi đó, người đứng đầu của giai cấp phản động gây trở ngại, làm kìm hãm sự
phát triển của lịch sử.
Câu 11.
Trình bày
khái niệm,
chức năng
của tinh
hoa chính
trị?
1. Khái niệm
Tinh hoa chính trị là 1 một nhóm thiểu số người giữ vị trí cao tronghội, có những
phẩm chất ưu tú, đặc biệt là về chính trị-xã hội, nhờ đó trực tiếp nắm quyền lực chính
trị, quyền lực nhà nước.
2. Chức năng
- Thứ nhất, thông qua các quyết định chính trị và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các
quyết định ấy.
- Thứ hai, hình thành và thể hiện lợi ích của các nhóm xã hội khác nhau.
- Thứ ba, tổng hợp các giá trị chính trị, động viên, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân
dân tham gia chính trị.
Câu 12.
Trình bày
khái niệm,
đặc điểm
của quần
chúng nhân
dân?
1. Khái niệm
Quần chúng nhân dân là tập đoàn đông đảo những người liên hợp với nhau theo cùng
một luật pháp cùng một lợi ích nào đó. Họ chủ thể của mọi quyền lực hội,
nhưng lại là lực lượng bị cai trị trong quan hệ với chính quyền nhà nước. Quần chúng
nhân dân là một lực lượng xã hội có sức mạnh tự thân khi được tổ chức lại, giữ vai trò
quyết định trong đời sống chính trị và những biến cố chính trị
2. Đặc điểm
- Quần chúng nhân dân chủ thể chính trị, con người chính trị ít được đề cập đến
trong các học thuyết chính trị ngoài macxit, hoặc đề cập đến mức độ nhất định
trong việc tham gia bầu cử
- Quần chúng nhân dân với tư cách là chủ thể tham gia vào các quá trình chính trị phụ
thuộc vào các loại hình thức nhà nước, môi trường của cuộc sống...
- Trong bất cứ hội nào, tính tích cực, cũng như hình thức tham giao quá trình
chính trị của mỗi công dân không như nhau
- Sự tham gia o quá trình chính trị của QCND không chỉ phụ thuộc vào chế độ
chính trị mà còn phụ thuộc vào bản thân mỗi cá nhân
- Hành vi của QCND quyết định những biến cố lịch sử đại, đặc biệt trong các
12
cuộc CMXH
- Sức sáng tạo của ND có thể giành được chính quyền, QLCT
Câu 13.
Trình bày
khái niệm,
chức năng
của truyền
thông đại
chúng?
1. Khái niệm
Truyền thông đại chúng là hoạt động chuyển giao các thông tin có tính phổ biến trong
xã hội một cách rộng rãi và công khai thông qua các phương tiện thông tin đại chúng.
2. Chức năng
- Chức năng thông tin: Đây là chức năng cơ bản đầu tiên của truyền thông đại chúng.
Truyền thông đại chúng thường tập trung truyền phát thông tin về những sự kiện, vấn
đề nổi bật, ý nghĩa hội. Trên thực tế, hầu hết thông tin đều mang tính định
hướng dù nó được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.
- Chức năng giáo dục, định hướng luận hội: Hoạt động thông tin của truyền
thông đại chúng chỉ có thể kích thích mọi người tích cực tham gia hoạt động chính trị,
đánh giá các sự kiện, các quá trình chính trị, khi thực hiện được chức năng giáo
dục.
- Chức năng tổ chức, quản lý, giám sát phản biện hội: Đây chức năng quan
trọng của truyền thông đại chúng, nó quyết định đến sự tiến bộ hay hạn chế của chính
hệ thống truyền thông. Chức năng tổ chức, quản hội được coi “hai mặt của
một vấn đề cùng đảm bảo sự phát triển hợp tích cực của xã hội. Đối với ý thức
đại chúng, truyền thông đại chúng trở thành “người trung gian” để tổ chức cho nhân
dân tham gia quản lý xã hội.
- Chức năng tổng hợp, liên kết và huy động lực lượng: Truyền thông đại chúng không
chỉ phê phán những nhược điểm trong chính trị và xã hội, mà còn thực hiện chức năng
tổng hợp các lợi ích xã hội khác nhau, tập hợp và liên kết các chủ thể chính trị. Nó
diễn đàn để các đại diện của các nhóm lợi ích khác nhau trong hội bày tỏ quan
điểm, thông qua đó tìm được mối liên kết những người cùng chính kiến, tưởng; từ
đó hình thành và thể hiện quan điểm, lợi ích của mình.
Câu 14.
Công nghệ
chính trị là
gỉ? Trình
bày công
1. Công nghệ chính trị là gì?
Công nghệ chính trị công nghệ thực hiện quyền lực chính trị. Đó toàn bộ các
phương thức, thủ đoạn, các giải pháp hợp để thực hiện chức năng của hệ thống
chính trị, nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình chính trị đạt được mục tiêu chính
trị.
13
nghệ giành
quyền lực
chính trị?
2. Trình bày công nghệ giành quyền lực chính trị
- Công nghệ giành quyền lực chính trị = phương pháp bạo lực
Cách mạng chính trị cuộc cách mạng do giai cấp tiến bộ trong hội tiến
hành, giành lấy quyền lực nhà nước.
Khởi nghĩa trang hoạt động trang đại chúng của giai cấp (hoặc liên
minh giai cấp, nhóm xã hội) nhằm chống lại chính quyền đương thời, chống lại
các giai cấp hay tập đoàn đang thống trị.
Đảo chính chính trị hình thức thay đổi quyền lực nhà nước bằng sức mạnh
quân sự chuyển việc vận hành chính trị của đất nước vào tay các đại diện
của giới quân sự.
- Giành quyền lực chính trị = phương pháp hoà bình
Bầu cửcách người dân lựa chọn giữa các ứng cử viên cho 1 vị trí công việc
để thực hiện 1 chức năng XH nhất định. ba loại công nghệ bầu cử: công
nghệ bầu cử trung thực, trong sáng; công nghệ bầu cử tính thủ thuật;
công nghệ làm mất uy tín đối phương.
Thỏa hiệp 1 giải pháp đvs 1 vđề bất đồng hay tranh chấp trong đó các bên
hữu quan sự nhân nhượng lẫn nhau về quan điểm, lợi ích vật chất tinh
thần. Phương pháp giành quyền lực chính trị thông qua thỏa hiệp được thực
hiện nếu giữa hai lực lượng (đảng phái) đối lập nhau nhưng không cần thiết
phải loại trừ, tiêu diệt lẫn nhau, họ có chung một số lợi ích nào đó. Đó có thể là
sự thoả thuận chia sẻ quyền lực giữa hai bên.
Câu 15.
Trình bày
khái niệm
và các loại
hình kiểm
soát quyền
lực chính
trị?
1. Khái niệm
Kiểm soát QLCT là khái niệm chính trị - pháp lý và thể chế, bao hàm sự hạn chế nhất
định đối với quyền lực chính trị; là một trong những nguyên tắc cơ bản của nhà nước
pháp quyền. Có 2 loại kiểm soát: Tiền kiểm soát và hậu kiểm soát.
2. Các loại hình kiểm soát
- Kiểm soát thể chế do các cơ quan nhà nước thực hiện
- Kiểm soát phi thể chế do các tổ chức, nhóm xã hội phi chính thức thực hiện
- Kiểm soát chính trị
- Kiểm soát tư pháp
14
- Kiểm soát hành chín
II. Vận dụng
Câu 16:
Phân tích
các nguồn
lực của
quyền lực
và quá
trình thực
thi quyền
lực?
1. Nguồn lực của QL
- Nguồn lực cưỡng chế: dùng các phương tiện bạo lực, sức mạnh quân sự. Đó
những vũ khí, kho tàng và nhân lực mà quân đội, cảnh sát sử dụng. Vũ khí sẽ không là
quyền lực nếu không ai s dụng chúng trong một quan hệ hội nào đó (bắn vào
người khác hoặc đe dọa bắn vào người khác, để buộc họ phải thực hiện một hành vi
nào đó).
- Nguồn lực vị lợi:sử dụng sức mạnh kinh tế, bao gồm những tài sản, các khả năng
về kỹ thuật hành chính, nguồn nhân lực. Tiền bạc quyền lực khi được một chủ
thể sử dụng để thay đổi hành vi của người khác, trong một quan hệ phối hợp hành
động nội. Nếu không sử dụng chức năng đó, tiền bạc chỉ tiền bạc thuần túy,
chỉ là một nguồn lực của quyền lực mà thôi. Người sở hữu tiền bạc nhưng không thực
hiện việc thay đổi hành vi của người khác bằng tiền bạc vẫn là người không có quyền
lực.
→ Việc tác động lên người khác để thay đổi hành vi của họ là quan hệ quyền lực.
- Nguồn lực mang tính thuyết phục: được thực hiện thông qua những hoạt động mang
tính biểu tượng như đề cao, khơi dậy những giá trị tình cảm của công dân, huy
động sự ủng hộ để trừng phạt những người đi chệch hướng. (Vì vậy, các chủ thể
quyền lực tăng cường sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng với cách
nguồn lực quan trọng).
2. Quá trình thực thi QL
Quá trình thực thi quyền lực bao gồm 4 bước riêng biệt nhưng luôn có sự gắn cao
độ: shữu các nguồn lực, tạo các nguồn lực, chuyển đổi nguồn lực vượt qua sự
chống đối.
- Sở hữu các nguồn lực: làm chủ hoặc quyền quyết định đến một số nguồn lực.
Nguồn lực có thể là hữu hình (tiền, của cải, con người, vũ khí...) hay vô hình (tri thức,
kỹ năng, vai trò, danh tiếng, sự hợp pháp, sự hấp dẫn...).
- Tạo các nguồn lực: sử dụng một số hay tất cả các nguồn lực sẵn trong mỗi tình
huống cụ thể. Nếu biết sử dụng nguồn lực đúng mức, đúng chỗ sẽ khảng thực
thi quyền lực lớn hơn nhiều so với người nguồn lực lớn nhưng chỉ sử dụng tỷ lệ
15
nhỏ
- Chuyển đổi nguồn lực: áp dụng quyền lực có hiệu quả, biến nguồn lực thành quyền
lực. Nguồn lực chỉ trở thành quyền lực khi người nắm biết chuyển hoá chúng
đòi hỏi phải có kỹ năng và sự khéo léo nhất định. Vì vậy, biết sử dụng quyền lực như
thế nào? ở đâu? khi nào? ở mức độ nào thì có hiệu quả có tính quyết định hơn là khối
lượng của các nguồn lực.
- Vượt qua sự chống đối: để gây ảnh hưởng với người khác, quyền lực phải vượt qua
được bất cứ sự phản kháng nào của người chịu tác động. Sự phản kháng thể dưới
dạng chủ động đối lập, sự không chấp hành một cách bị động, sự thờ ơ hoặc rút lui.
Câu 17:
Phân tích
phương
thức giành
quyền lực
1. Quan điểm
a. Quan điểm của Khổng tử
Khổng tử cho rằng, có hai phương thức giành quyền lực cơ bản.
- Thứ nhất, giành quyền lực bằng bạo lực. Phương thức này không được ông ủng hộ vì
bản thândi ngược lại với thuyết đức trị của ông. Việc tiếm quyền, cướp ngôi ngay
bản thân nó đã không chính đáng vì làm tôi mà giết vua không thể gọi là nhân, và sớm
muộn gì cũng dẫn tới bị tiêu diệt, sụp đổ. Ngay cả Võ vương, người phải dùng võ lực
làm cách mạng diệt vua Trụ giành ngôi, mặc dầu mục đích chính đáng cứu dân
khỏi họa phải sống dưới chế độ văn bạo của vua Trụ cũng không được Khổng tử khen
ngợi.
- Thứ hai, giành quyền lực theo phương thức kế truyền. Chọn người người tài giỏi, có
đức để truyền ngôi hoặc giao cho những vị trí quyền lực trong chính quyền. Tài năng,
đức độ đỏ được rèn luyện thông qua: tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ.
c. Quan điểm của B.Russel
Theo Russel, có ba phương thức đạt quyền lực là:
- Dùng sức mạnh vật lý tác động trực tiếp lên thân thể con người - đặc trưng của quân
đội, cảnh sát;
- Dùng thường phạt, lợi ích kinh tế - đặc trưng của ông chủ;
- Dùng trí tuệ tác động dẫn dắt, thuyết phục - đặc trưng của nhà trường, nhà thờ.
d. Quan điểm của L. Lipson
Lipson cho rằng, trong con đường đi tới quyền lực, có một số ít người được lựa chọn
vi ưu tú, nhưng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác: chủng tộc, dân tộc, dòng dõi,
16
tuổi tác, giới tính, sức mạnh quân sự, tôn giáo, văn hoá, tài sản, sự hiểu biết... Trên
sở những khác biệt đó, quyền lực được chia thành hai tầng lớp:
- Một số ít cá nhân được lựa chọn làm lãnh đạo (có quyền lực), vì ưu tú.
- Số bị loại bỏ vi thấp kém (bị lãnh đạo).
2. Phương thức giành QL
* Bằng pp bạo lực
- Cách mạng CT, Khởi nghĩa vũ trang, Đảnh chính chính trị
* Bằng pp hòa bình
- Bầu cử, thỏa hiệp
Câu 18.
Phân tích
các yêu cầu
cơ bản
trong thực
thi quyền
lực chính
trị?
*Quyền lực chính trị phải có tính chính đáng
- Quyền lực chính trị không bao giờ tuyệt đối, vi luôn cần sự chấp nhận của đối
tượng. Một giai cấp để thể thực thi quyền lực chính trị cần tạo ra cho mình tính
chính đáng, tức tạo được sự thừa nhận rộng rãi trong xã hội về sự xứng đáng lãnh đạo
của mình. Tính chính đáng càng cao càng cần ít “chi phí cưỡng chế”, mục đích
càng đạt được nhanh chính xác hơn. Tính chính đáng được thừa nhận dựa trên ba
yêu tố:
Đại diện lợi ích cho người dân
Tính hợp lý
Tính hợp pháp của các cơ quan quyền lực
*Quyền lực chính trị phải được tổ chức chặt chẽ
- Tập trung nguyên tắc bản của tổ chức quyền lực chính trị. được biểu hiện
bằng một cấu trúc hình chóp. Phần đáy các chủ thể, nhân quyền chính trị
nền tảng của quyền lực. Phần trung gian là hệ thống tổ chức liên hệ, tập hợp các thành
viên thành nhóm liên hệ các nhóm với nhau. Phần đỉnh đầu não, tổ chứcnh
đạo của hệ thống, đây phần quyền lực thực tế nhất, trung tâm định hướng, tổ
chức điều hành các hoạt động, là trung tâm phát động quyền lực trong toàn hệ thống.
* Quyền lực chính trị phải được tập trung đủ mức và phải được kiểm soát
- Sự tập trung quyền lực quá mức hay phân tán đều có tác động tiêu cực đến sự phát
triển. Người (nhóm người) có quyền lực thường có xu hướng tha hoá, lạm quyền, dẫn
đến quan liêu, chuyên quyền độc đoán, quyết định công việc theo ý chí chủ quan, kìm
hãm tự do sáng tạo. Ngược lại, nếu dân chủ thái quá, người đứng đầu,quan quyền
17
lực trung ương không đủ sức mạnh, quyền lực phân n các nhân, các địa
phương thì dẫn đến hỗn loạn, vô tổ chức, vô kỷ luật.
- Khi trao quyền lực cho các chủ thể thì đồng thời cũng phải có cơ chế kiểm tra, giám
sát một cách chặt chẽ, để đảm bảo quyền lực được thực thi đúng đắn hiệu quả.
Trong các giai đoạn lịch sử, chế kiểm tra, giám sát quyền lực khác nhau: từ
thành lập Hội đồng nguyên lão thời Hy Lạp - La Mã cổ đại đến tổ chức quyền lực nhà
nước theo nguyên tắc tam quyền phân lập, thành lập các ban thanh tra, uỷ ban kiểm
tra, phát huy vai trò của các đảng phái đối lập, các tổ chức chính trị - hội, của báo
chí... trong giai đoạn ngày nay.
Câu 19:
Phân tích
các phương
thức thực
thi quyền
lực chính
trị?
1. Khái niệm QLCT
2. Các phương thức thực thi
* Ủy quyền
- Ủy quyền thực thi quyền lực chính trị là một phương thức quan trọng trong việc điều
hành xã hội. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên có thể
ủy quyền bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân (UBND) cấp dưới hoặc cơ quan, tổ chức
khác thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong khoảng thời
gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể.
Còn phân quyền là phạm trù động hơn, tính ổn định ở đây có nhiều trường hợp
không chắc chắn, người ta thể trao quyền, uỷ quyền, uỷ nhiệm trong
trường hợp nào đó, theo những mục tiêu nhất định, trong thời gian xác định,
song cũng có thể thu quyền, tước quyền, bãi nhiệm khi mục tiêu đã hoàn thành
hoặc quá trình thực hiện không hiệu quả.
* Mệnh lệnh hành chính
- Phương thức mệnh lệnh hành chính một phương pháp điều chỉnh của luật hành
chính, được hình thành từ quan hệ “Quyền lực-phục tùng” giữa một bên quyền
nhân danh nhà nước ra những mệnh lệnh bắt buộc thi hành đối với một bên nghĩa
vụ, phục tùng các mệnh lệnh đó.
- Tuy nhiên, phương pháp này không phải là phương pháp duy nhất để thực thi quyền
lực chính trị. Các phương pháp khác bao gồm: phương pháp thỏa thuận, phương pháp
thuyết phục, phương pháp đe dọa, phương pháp sử dụng sức mạnh, phương pháp tác
động tâm lý, phương pháp tác động văn hóa, phương pháp tác động kinh tế, phương
18
pháp tác động chính sách, phương pháp tác động thông tin, phương pháp tác động
hội.
* Phương thức thể chế
- Bản chất phương thức tạo ra khuôn khổ trong đó chứa đựng các yếu tố như luật
chơi, sân chơi, người chơi cho quá trình thực thi QLCT và QLNN. Trong thể chế mọi
tổ chức nhận đều thực hiện nhiệm vụ của mình theo chức năng đã được quy định.
Bản chất là vận hành hệ thống chính trị.
* Phương thức tư vấn ảnh hưởng
- Nói đến vấn tức nói đến quá trình thay đổi nhận thức của con người, từ đó làm
thay đổi hành vi của họ.
Câu 20.
Phân tích
bản chất,
nội dung cơ
bản của
quyền lực
chính trị ở
Việt Nam
hiện nay?
1. Khái niệm QLCT ở VN
Là quyền lực của giai cấp công nhân, nhân dân lao độngnhân dân, do Đảng Cộng
sản Việt Nam lãnh đạo, được thực hiện một cách tập trung, thống nhất, dân chủ, công
khai, minh bạch, hiệu quả, trách nhiệm, nhằm phục vụ lợi ích của giai cấp công
nhân, nhân dân lao động nhân dân, bảo vệphát triển đất nước Việt Namhội
chủ nghĩa.
2. Bản chất quyền lực chính trị ở Việt Nam hiện nay
- Quyền lực chính tri của nhân dân mang bản chất giai cấp công nhân. Tổ chức quyền
lực nhà nước của giai cấp công nhân là tiền đề chính trị bảo dảm cho nhân dân thực sự
trở thành chủ thể của quyền lực nói chung, quyền lực chính trị nói riêng.
- Quyền lực chính trị của nhân n mang tính đảng cộng sản. Đảng giữ vững lập
trường quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin. Sự lãnh dạo của Đảng cộng sản đối với
Nhà nước hội điểu kiện tiên quyết để giữ vững bản chất giai cấp công nhân
của Nhà nước và quyền lực chính trị của nhân dân.
- Quyền lực chính trị của nhân dân mang tính chất dân tộc. Nhân dân lao động gắn
những nhiệm vụ hội của mình với các nhiệm vụ dân tộc đem lại quyền dân tộc tự
quyết, quyền bình đẳng dân tộc.
- Quyền lực chính trị của nhân dân mang tính nhân dân. Quyên lực này là kết quả đấu
tranh của quần chúng nhân dân, quyền lực chính trị của nhân dân được thể hiện
thực thi đầy đủ trên sở công nhận nguyên tắc: toàn bộ quyền lực thuộc về nhân
19
dân.
3. Nội dung quyền lực chính trị của nước ta hiện nay
- Trên lĩnh vực chính trị: Nhà nước đó do dân bầu ra, dân uỷ quyền quản lý, điều hành
đất nước, dân kiểm tra, giám sát hoat động của cán bộ, công chức nhà nước. Dưới sự
lãnh đạo của Đång, trên nền tảng tư tưởng là chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh, mọi người dân quyền tự do tưởng, t do ngôn luận, tự do tín ngưỡng
trong khuôn khổ pháp luật.
- Trên lĩnh vực kinh tế: Quyền lực của nhân dân được bảo đảm thông qua cơ chế kinh
tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa; thông qua thể chế kinh tế, mọi người dân
đều được tham gia vào sở hữu và quản lý kinh tế dưới nhiều hình thức khác nhau.
- Trên lĩnh vực hội: quyền con người, quyền được bảo vệ về mặt hội của mọi
công dân được bảo đảm, khắc phục dần sự khác biệt giữa các tầng lớp xã hội chính tri,
các vùng miền đất nước, từng bước giải phóng con người khỏi mọi hình thức áp bức,
bóc lột, bất công.
- Trên lĩnh vực văn hoá: Nhân dân chủ thể sáng tạo các giá trị văn hoá đối
tượng hưởng thụ các thành quả văn hoá.
Câu 21:
Phân tích vị
trí, vai trò
của nhà
nước trong
hệ thống tổ
chức quyền
lực chính
trị?
1. Khái niệm QLCT
QLCT là quyền lực sử dụng sức mạnh của một hay liên minh giai cấp, tập đoàn xã hội
nhằm thực hiện sự thống trị; năng lực áp đặt thực thi các giải pháp phân bổ giá
trị hội lợi cho giai cấp mình chủ yếu thông qua đấu tranh, giành, giữ thực
thi quyền lực nhà nước.
2. Vị trí, vai trò của nhà nước
- Nhà nước với tư cách là công cụ thống trị giai cấp và thiết chế phục vụ xã hội:
Tính giai cấp nhà nước thể hiện chỗ: nhà nước đó do giai cấp nào tổ chức
thành, quyền lực nhà nước nằm trong tay giai cấp nào; bảo vệ lợi ích của giai
cấp nào chủ yếu. Xét trên phương diện này, nhà nước trước hết bộ máy
cưỡng chế đặc biệt trong tay giai cấp thống trị hội, công cụ sắc bén nhất
để duy trì sự thống trị giai cấp và bảo vệ quyền lợi cho giai cấp cầm quyền.
Tính hội của nhà nước được thể hiện, bên cạnh việc bảo vệ lợi ích của giai
cấp thống trị, nhà nước còn phải quan tâm đến việc bảo đảm, bảo vệ, giải quyết
lợi ích ở mức độ nhất định cho các tầng lớp, giai cấp khác trong hội và các
20
| 1/35

Preview text:

ĐỀ CƯƠNG QLCT I. Tái hiện Câu 1: 1. Khái niệm Trình bày
Quyền lực là khả năng thực hiện ý chí của mình, có tác động đến hành vi, phẩm hạnh khái niệm,
của người khác nhờ một ưu thế nào đó như sức mạnh, địa vị xã hội.
tính chất và 2. Tính chất đặc điểm
- Qluc là quan hệ giữa chủ thể , trong đó chủ thể này tác động, áp đặt ý chí của mình của quyền
lên chủ thể kia nhằm 1 mục đích nhất định. lực?
- QL luôn cần có smanh đi kèm, có khả năng ngăn chặn, đàn áp sự phản kháng.
- QL là khả năng tạo ra những tác động có thể dự đoán trước đó.
 Tính chủ đích của quyền lực  Tính hiệu quả
 Sự phát triển của quyền lực
 Bản chất đơn phương 3. Đặc điểm
- Quyền lực gắn với sức mạnh, nhờ đó đạt kết quả. Nó được thể hiện thông qua quan
hệ địa vị và quan hệ về lợi ích
- Quyền lực mang tính tất yếu khách quan, xuất phát từ nhu cầu tồn tại và phát triển của xã hội loài người
- Quyền lực mang tính phổ quát, đa dạng và được biểu hiện trong các quan hệ xã hội cụ thể
- Sự thi hành quyền lực có thể tác động đến các hành động và suy nghĩ theo hai
hướng: ngăn chặn hoặc thúc đẩy
- Quan hệ quyền lực thường xuyên tồn tại trong trạng thái vừa xung đột vừa thống nhất
- Quyền lực mang tính lịch sử và mang tính tương đối Câu 2.
1. Khái niệm quyền lực Trình bày - Như trên các hình
2. Các hình thức của QL
thức và các Quyền lực tồn tại dưới 4 hình thức tiêu biểu là: vũ lực, sự chi phối, uy quyền và sự thu 1 cấp độ của
hút. Tương ứng với 4 hình thức đó là 4 dạng quyền lực: cưỡng chế, chỉ phối, lãnh đạo quyền lực? và thu hút.
- Vũ lực là việc thực hiện những cưỡng ép đòi hỏi người thực hiện sử dụng các nguồn
lực một cách tương đối đặc biệt mà không có sự hợp tác trước đó.
=> Quyền lực cưỡng chế là người có quyền gây áp lực lên đối tượng bằng cách ban
phát hoặc nắm giữ các nguồn lực đặc biệt hoặc đe doạ sẽ làm như vậy. Được sử dụng theo 3 cách  Qluc hữu ích  Qluc cưỡng ép  Qluc thuyết phục
- Chi phối là kết quả của quá trình thực thi các chức năng và vai trò xã hội đã được
xác lập nhờ đó người có quyền sử dụng một loạt các nguồn lực để chi phối các chủ thể khác trong xã hội.
=> Quyền lực chi phối là quyền lực gây ảnh hưởng, chi phối, kiểm soát những người
khác. Dạng quyền lực này không đòi hỏi một sự cam kết tương tác của bất cứ các
nguồn lực phụ nào mà nó hoàn toàn dựa vào sự thực hiện thành công của các hoạt
động hay vai trò thông thường của người nắm quyền thống trị. Khả năng thực hiện sự
chỉ phối chủ yếu phụ thuộc vào vị trí của người nắm quyền.
- Uy quyền là quyền ra chỉ thị, mệnh lệnh cho người khác và buộc họ phải chấp nhận.
=> Quyền lực lãnh đạo là người cầm quyền cần đến sự thừa nhận hợp pháp của
người nhận như là cơ sở cho việc ban bố các chỉ thị mang tính áp chế. Sự hợp pháp
được những người khác thừa nhận một cách tự nguyện. Bốn cơ sở mà sự lãnh đạo
thường dựa vào lúc các tri thức hợp lý (lý trí); các quyền hợp pháp; niềm tin và các
giá trị truyền thống, sự kêu gọi có sức lôi cuốn quần chúng bởi những nhà lãnh đạo
được tôn sùng. Sự lãnh đạo là dạng quyền lực bền vững nhất.
- Thu hút, lôi cuốn là khả năng ảnh hưởng hưởng tới những người khác do sử dụng
những năng lực cá nhân, như uy tín, khả năng diễn thuyết, cảm hóa, sự hấp dẫn.
=> Quyền lực cứng và quyền lực mềm
Quyền lực cứng được thực hiện thông qua sự đe doạ, dụ dỗ hoặc trả lương, khen
thưởng. Hai nguồn chính của quyền lực cũng là sự đe dọa và dụ dỗ có liên hệ rất gần 2 gũi với nhau.
Quyền lực mềm là quyền lực thu hút. Có người bị thu hút, chịu ảnh hưởng vào người
khác do những phẩm chất vốn có và cả do hiệu quả của việc họ truyền đạt.
3. Các cấp độ của QL
- Quyền lực ra quyết định: sự thực thi quyền lực xuất hiện khi hai hay nhiều chủ thể
xung đột quyền lợi với nhau và một chủ thể đưa ra quyết định tiến hành một hành
động nhằm tác động, chỉ phối hoặc cưỡng chế chủ thể khác, bất chấp sự phản kháng.
- Quyền lực không ra quyết định: chủ thể quyền lực ngăn cản sự ban hành những
quyết định hoặc những hành động đã được dự tính nào đó. Cấp độ sử dụng quyền lực
này ít được thấy vì nó thường xảy ra ở hậu trường, mặc dù vậy nó khả phổ biến trong
đời sống xã hội cũng như trong quá trình ra các quyết định.
- Quyền lực tạo dựng diễn đàn: chủ thể quyền lực tạo dựng bối cảnh xã hội rộng
lớn và khẳng định những vấn đề hay chủ đề nào có thể suy xét và quyết định, còn
những vấn đề nào thì không. Họ có sức mạnh to lớn và đóng vai trò then chốt ở trung
tâm hay đỉnh của những cấu trúc quyền lực. Câu 3. 1. Khái niệm Trình bày
QLCT là quyền lực sử dụng sức mạnh của một hay liên minh giai cấp, tập đoàn xã hội khái niệm
nhằm thực hiện sự thống trị; là năng lực áp đặt và thực thi các giải pháp phân bổ giá
và đặc điểm trị xã hội có lợi cho giai cấp mình – chủ yếu thông qua đấu tranh, giành, giữ và thực của quyền
thi quyền lực nhà nước. lực chính 2. Đặc điểm trị?
- Quyền lực chính trị mang bản chất giai cấp: Là quyền lực chính trị thường được
thực hiện đại diện cho một đảng phái hoặc giai cấp nhất định với mục đích chiếm
quyền hoặc duy trì quyền lãnh đạo của mình đối với một quốc gia, dân tộc.
Ví dụ: quyền lực chính trị tại Việt Nam thuộc về giai cấp công nhân nên nó cũng mai
bản chất của giai cấp công nhân
- Quyền lực chính trị có tính xã hội: Vì nó liên quan đến việc ảnh hưởng và điều
chỉnh hành vi của mọi người trong xã hội. Quyền lực chính trị thường được các cơ
quan của chính phủ thực hiện
Ví dụ: Các cơ quan nhà nước ban hành ra luật pháp, điều chỉnh hành vi các cá nhân, 3 tổ chức
- Quyền lực chính trị có tính lịch sử: Quyền lực chính trị có tính lịch sử vì nó hình
thành là một tất yếu khách quan trong quá trình phát triển của xã hội. Khi con người
sống thành cộng đồng, quyền lực công xuất hiện. Khi xã hội phân chia thành giai cấp,
xã hội chính trị xuất hiện, quyền lực công được trao cho một giai cấp hoặc một lực
lượng xã hội nắm giữ.
- Quyền lực chính trị có tính thống nhất: Quyền lực chính trị có tính thống nhất vì
nó thể hiện sự đồng lòng, đồng quyết của một giai cấp hoặc một nhóm người nhất
định trong việc đưa ra và thực hiện các quyết định chính trị. Trong nội bộ giai cấp,
quyền lực chính trị có thể chứa đựng mâu thuẫn, thậm chí có cả những đối kháng
nhưng trong liên minh với các giai cấp khác, trong quan hệ với nhân dân và khi thể
hiện sự thông trị xã hội, nó luôn mang tính thống nhất của một giai cấp khi biểu hiện
ra bên ngoài với tư cách là ý chí của giai cấp này đối với giai cấp khác.
- Quyền lực chính trị có tính tập trung: Quyền lực chính trị có tính tập trung, điều
này có nghĩa là quyền lực được tập trung vào một nhóm người hoặc một cá nhân nhất
định. Trong một hệ thống tập trung quyền lực, không có nhiều cấp quản trị, do đó có ít
người quản trị. Khi quyền lực tập trung cao, người quản trị có thể giám sát và kiểm
soát chặt chẽ cấp dưới, các quyết định được đưa ra và tổ chức thực hiện nhanh chóng.
Quyền lực chính trị cũng được thể hiện một cách tập trung thông qua nhà nước, là cơ
quan, là công cụ của quyền lực chính trị. Nhà nước thể hiện một cách tập trung quyền lực chính trị.
- Quyền lực chính trị có tính tha hoá: Quyền lực chính trị có thể bị tha hóa. Tha hóa
quyền lực có thể bao gồm việc thực hiện không đúng, không đầy đủ, không hết hoặc
vượt quá quyền lực được trao trong quá trình thực thi chức trách, nhiệm vụ, quyền hạn
của mình. Các hành vi có thể bao gồm lạm quyền, lộng quyền, lợi dụng quyền lực,
không thực hiện hay thực hiện không hết quyền lực được trao. Hậu quả của việc tha
hóa quyền lực có thể gây hại cho cả người giữ quyền và xã hội.
Ví dụ: một số bộ phận cán bộ đảng viên sử dụng quyền hạn của cá nhân để tham
nhũng, lộng quyền, gây ra nhiều tổn thất về kinh tế và uy tín Đảng. Câu 4. 1. QLCT là gì? Quyền lực
Quyền lực chính trị là quyền sử dụng sức mạnh của một hay liên minh giai cấp, tập 4 chính trị là
đoàn xã hội nhằm thực hiện sự thống trị chính trị, là năng lực áp đặt và thực thi các gì? Trình
giải pháp phân bổ giá trị xã hội có lợi cho giai cấp mình – chủ yếu thông qua đấu bày quyền
tranh giành, giữ và thực thi quyền lực nhà nước lực chính
Quyền lực chính trị phụ thuộc 3 yếu tố: khách quan, chủ quan, năng lực chi phối trị trong
2. QLCT trong lịch sử lịch sử? * Thời Cổ Đại
- Các Vương quốc và Đế chế: Ở thời kỳ cổ đại, quyền lực chính trị chủ yếu nằm trong
tay các vị vua hoặc hoàng đế. Các đế chế lớn như Ai Cập cổ đại, Lưỡng Hà, Hy Lạp
và La Mã là những ví dụ điển hình. Các nhà cai trị thường được coi là người đại diện
của thần thánh hoặc chính là thần thánh, do đó quyền lực của họ được xem là tuyệt đối
và không thể bị thách thức.
- Hệ thống phong kiến: Ở Châu Âu thời Trung cổ, hệ thống phong kiến là hình thức tổ
chức xã hội và quyền lực chính trị phổ biến. Nhà vua là người đứng đầu, nhưng quyền
lực được phân chia cho các lãnh chúa và quý tộc, những người kiểm soát lãnh thổ và
bảo vệ dân chúng dưới quyền mình. Mối quan hệ giữa các tầng lớp này thường được
xác lập qua các hiệp ước phong kiến.
* Thời Phục Hưng và Cận Đại
- Chế độ quân chủ tập quyền: Vào thời kỳ Phục Hưng và sau đó, nhiều quốc gia ở
châu Âu dần chuyển sang chế độ quân chủ tập quyền, nơi quyền lực tập trung vào tay
nhà vua và một chính quyền trung ương mạnh mẽ. Ví dụ như Louis XIV của Pháp,
người tuyên bố "L'État, c'est moi" (Nhà nước là ta), biểu hiện cho quyền lực tuyệt đối của nhà vua.
- Chuyển đổi sang các thể chế dân chủ: Bắt đầu từ thế kỷ 17 với cuộc Cách mạng Anh
và tiếp tục với cuộc Cách mạng Mỹ và Cách mạng Pháp vào cuối thế kỷ 18, các hình
thức chính quyền dân chủ bắt đầu xuất hiện. Những biến cố này dẫn đến việc thiết lập
các chế độ cộng hòa và hạn chế quyền lực của nhà vua qua các bản hiến pháp và hệ thống pháp luật. * Thời Hiện Đại
- Chế độ dân chủ và cộng hòa: Ngày nay, nhiều quốc gia trên thế giới theo đuổi các
hình thức chính quyền dân chủ, trong đó quyền lực chính trị được phân chia giữa các
nhánh lập pháp, hành pháp và tư pháp. Công dân có quyền bầu cử và tham gia vào quá 5
trình quyết định chính sách thông qua các cuộc bầu cử.
- Chế độ toàn trị và độc tài: Tuy nhiên, vẫn có những quốc gia dưới sự cai trị của các
chế độ độc tài, nơi quyền lực tập trung vào một cá nhân hoặc một nhóm nhỏ và các
quyền tự do cơ bản của người dân bị hạn chế. Ví dụ điển hình là Triều Tiên, nơi quyền
lực tập trung vào tay gia đình Kim.
- Chế độ cộng sản: Một số quốc gia vẫn theo đuổi hệ thống chính trị cộng sản, nơi
quyền lực chính trị nằm trong tay một đảng duy nhất và nhấn mạnh vào quyền sở hữu
tập thể và bình đẳng xã hội. Trung Quốc và Cuba là những ví dụ của các nước theo chế độ này. Câu 5. 1. Nội dung Trình bày
- Trên lĩnh vực kinh tế: Quyền lực của nhân dân được bảo đảm thông qua thể chế nội dung,
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; thông qua cơ chế kinh tế, mọi người
cơ chế thực dân đều được tham gia vào sở hữu và quản lý kinh tế dưới nhiều hình thức khác nhau; thi quyền
thông qua việc kết hợp kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội của Nhà nước với phát huy lực chính
quyền chủ động, sáng tạo của doanh nghiệp, người dân trong sản xuất kinh doanh. trị ở Việt
- Trên lĩnh vực chính trị: Quyền lực của nhân dân được bảo đảm trước hết bởi Nhà Nam hiện
nước của dân, do dân, vì dân. Nhà nước đó do dân bầu ra, dân uỷ quyền quản lý, điều nay?
hành đất nước, dân kiểm tra, giám sát hoạt động của cán bộ, công chức nhà nước. Nhà
nước là công cụ thực hiện quyền lực chính đáng của nhân dân. Nhân dân có quyền
tham gia vào công việc nhà nước, có quyền thảo luận, góp ý vào các vấn đề có liên
quan trực tiếp tới lợi ích của mình, thông qua trưng cầu dân ý, đóng góp ý kiến vào
xây dựng Hiến pháp, pháp luật...
- Trên lĩnh vực xã hội: quyền con người, quyền được bảo vệ về mặt xã hội của mọi
công dân được bảo đảm, khắc phục dần sự khác biệt giữa các tầng lớp xã hội, các
vùng miền đất nước, từng bước giải phóng con người khỏi mọi hình thức áp bức, bóc
lột, bất công, thực sự được tự do, hạnh phúc.
- Trên lĩnh vực văn hoá: Nhân dân là chủ thể sáng tạo các giá trị văn hoá và là đối
tượng hưởng thụ các thành quả văn hoá. Việc thực hiện quyền lực của nhân dân trên
lĩnh vực văn hoá đòi hỏi phải giữ vững định hướng xã hội chủ nghĩa, bảo đảm vai trò
chủ đạo của thế giới quan Mác – Lênin. 6 2. Cơ chế thực thi - Dân chủ trực tiếp:
 Dân chủ trực tiếp là phương thức thể hiện chủ động, trực tiếp vai trò làm chủ
của nhân dân trong các quyết định chính trị quan trọng của đất nước.
 Dân chủ trực tiếp cần ba yếu tố: mọi người đều có quyền bày tỏ ý chí của
mình; sự bày tỏ ý chí trực tiếp, không thông qua cá nhân hay tổ chức nào; ý chí
công dân là quyết định chứ không chỉ có giá trị tham khảo. ở nước ta, coi trọng
dân chủ trực tiếp là làm phong phú thêm hình thức thực hiện quyền lực chính
trị của nhân dân lao động.
=> Đây là khả năng thể hiện một cách khách quan nhất ý chí, nguyện vọng của nhân
dân không qua một hình thức trung gian nào và thể hiện một cách ưu việt nhất quyền
lực của nhân dân. Ngay trong Hiến pháp năm 1946, đã có quy định nhân dân có quyền
phúc quyết Hiến pháp sau khi được Quốc hội thông qua. - Dân chủ gián tiếp:
 Hệ thống chính trị là cơ chế chủ yếu bảo đảm quyền lực chính trị của nhân dân
trên cơ sở liên minh giai cấp công nhân, nông dân và đội ngũ trí thức dưới sự lãnh đạo của Đảng.
 Cơ chế vận hành nhằm đảm bảo quyền lực chính trị của nhân dân ở nước ta
hiện nay là: Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ.
 Đảng lãnh đạo bằng cương lĩnh, đường lối; bằng công tác tư tưởng, công tác
cán bộ, công tác kiểm tra, bằng nêu cao vai trò tiên phong của đội ngũ cán bộ
đảng viên. Nhà nước quản lý là nhà nước thay mặt nhân dân quản lý các quá
trình kinh tế - xã hội theo đường lối chính trị của Đảng.
 Quyền lực chính trị của nhân dân được hợp pháp hoá bằng Nhà nước và Nhà
nước là công cụ hữu hiệu để thực hiện quyền lực của nhân dân.
 Nhân dân làm chủ thể hiện trên hai phương diện: có điều kiện tham gia vào
lĩnh vực chính trị, vào hoạt động của hệ thống chính trị và hệ thống chính trị
phải thể hiện là của dân, do dân và vì dân. Đặc biệt, nhân dân làm chủ thông
qua các đoàn thể nhân dân cho chính mình lập ra. Câu 6.
1. Khái niệm Đảng Chính trị Trình bày
Đảng chính trị là 1 đội ngũ có tổ chức bao gồm những người đại diện giác ngộ nhất, 7 khái niệm,
tích cực nhất của 1 giai cấp, của 1 tầng lớp xã hội có chung lợi ích, mục tiêu, lý tưởng. đặc trưng,
với tích cách là sản phẩm của cuộc đấu tranh giai cấp ở trình độ cao, đảng chính trị là phân loại
tổ chức, xét đến cùng, của 1 giai cấp hay tầng lớp xã hội nhất định:; đại diện trực tiếp
đảng chính và chủ yếu lợi ích của giai cấp hay tầng lớp xã hội đó. trị? 2. Đặc trưng
- Đảng chính trị hình thành và hoạt động một cách tự giác khi sự nhận thức của con
người ở trình độ cao về con đường để tới một mục đích nhất định.
- Đảng chính trị về cơ bản là một tổ chức tự nguyện là sự liên minh của những người
ưu tú cùng tư tưởng cùng nguyện vọng hoạt động chung trong một cương lĩnh, đường
lối, lấy kỷ luật của Đảng để chi phối và ràng buộc.
- Đảng chính trị theo đuổi mục đích chính trị, nỗ lực gây ảnh hưởng chính trị rộng lớn
trong xã hội, muốn giữ vai trò lãnh đạo trong đời sống chính trị xã hội.
- Đảng là một tổ chức hoạt động bằng cách tuyên truyền, thuyết phục, truyền bá các
quan điểm tư tưởng của mình tập hợp những người ủng hộ đường lối của Đảng mình
thành một lực lượng để giành và nắm chính quyền 3. Phân loại
Các đảng chính trị được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau.
- Căn cứ vào cơ sở giai cấp, có đảng tư sản, đảng vô sản (công nhân), đảng nông dân.
- Căn cứ vào ý thức hệ, có đảng tư sản, đảng cộng sản, đảng dân chủ - xã hội...
- Căn cứ vào đường lối chính trị, các đảng được chia thành đảng cánh tả và đảng cánh
hữu; đảng bảo thủ và đảng tự do; đảng trung tả và đảng trung hữu; đảng cực tả và
đảng cực hữu; ngoài ra, còn có đảng phát xít (Đảng Quốc xã), đảng phản động (Đảng
3K), đảng hoạt động vì môi trường (Đảng Xanh)...
- Căn cứ vào mối quan hệ với quyền lực nhà nước, có đảng cầm quyền (lãnh đạo), các
đảng tham chính, các đảng liên minh (với đảng cầm quyền) các đảng không cầm
quyền, các đảng đối lập...
- Căn cứ vào quy mô lãnh thổ, tuyệt đại đa số đảng chính trị là các đảng của một quốc
gia, nhưng cũng có nhiều đảng thuộc một địa phương nhất định và có một số đảng khu vực và toàn cầu.
- Căn cứ về mặt thế giới quan, có đảng vô thần và đảng tôn giáo. Câu 7. 1. Khái niệm 8 Trình bày khái niệm,
Quyền lực nhà nước là quyền lực gắn liền với sự ra đời của nhà nước, theo đó nhà chức năng
nước được áp dặt ý chí và buộc những chủ thể khác trong xã hội phải phục tùng mệnh của quyền
lệnh của mình nhằm đảm bảo an ninh, duy trì trật tự xã hội. lực nhà 2. Chức năng nước?
- Chức năng thống trị chính trị giai cấp: Quyền lực nhà nước là quyền lực chính trị
của giai cấp cầm quyền được tổ chức thành nhà nước. Chức năng thống trị chính trị
giai cấp của quyền lực nhà nước bao gồm:
 Ghi nhận và bảo vệ đặc quyền chính trị của giai cấp thống trị trong xã hội.
 Bảo vệ chế độ sở hữu tư nhân về tư liệu sản xuất của giai cấp thống trị.
 Trấn áp giai cấp bị trị, ngăn chặn sự nổi dậy và đòi quyền của họ.
 Tổ chức, quản lý xã hội theo một trật tự nhất định, duy trì ổn định và hợp pháp
hóa chế độ tư bản chủ nghĩa.
 Tạo cơ sở thuận lợi cho sự phát triển kinh tế của giai cấp thống trị, khai thác tối
đa lợi ích từ lao động của giai cấp bị trị.
- Chức năng xã hội: Chức năng xã hội của quyền lực nhà nước là một phương diện
hoạt động cơ bản của Nhà nước tác động vào lĩnh vực xã hội nhằm ổn định xã hội và
tạo điều kiện cho xã hội phát triển. Điều này bao gồm việc thực hiện việc quản lý
những hoạt động chung vì sự tồn tại của xã hội, đồng thời, phải chăm lo một số công
việc chung của toàn xã hội.
Ví dụ, chức năng xã hội có thể thể hiện trong lĩnh vực văn hóa, giáo dục, khoa học,
công nghệ; trong lĩnh vực an sinh xã hội, lao động; trong lĩnh vực bảo vệ môi trường
tự nhiên, môi trường xã hội.
Câu 8. Nhà 1. Nhà nước là gì? nước là gì?
Nhà nước là công cụ thống trị giai cấp và thiết chế phục vụ xã hội, là chủ thể trung Trình bày
tâm của quyền lực chính trị, là công cụ thực hiện QLCT.
nguyên tắc 2. Nguyên tắc tổ chức tổ chức và
- Bộ máy nhà nước tư sản được tổ chức theo nguyên tắc phân chia quyền lực nhà nước hình thức
(phân quyền) thành ba quyền biệt lập là quyền lập pháp, quyền hành pháp, quyền tư của nhà
pháp nhằm tạo nên cơ chế đối trọng, kiềm chế nhau và kiểm soát nhau giữa ba cơ nước?
quan thực hiện ba quyền ấy là nghị viện, chính phủ, tòa án. 9
- Bộ máy nhà nước xã hội chủ nghĩa tổ chức theo nguyên tắc thống nhất, tập trung
(tập quyền), có sự phân công phối hợp giữa các cơ quan trọng việc thực thi các quyền
lập pháp, hành pháp,tư pháp. 3. Hình thức
- Hình thức chính thể: là cách chức tổ chức, trình tự thành lập các cơ quan quyền lực
nhà nước cao nhất và quan hệ giữa các cơ quan đó với nhau, cũng như thái độ của các
cơ quan ấy đối với nhân dân. Có hai dạng chính thể là chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa.
- Hình thức cấu trúc nhà nước là sự cấu tạo (tổ chức) nhà nước thành các đơn vị hành
chính - lãnh thổ và tính chất quan hệ giữa các bộ phận cấu thành nhà nước với nhau,
giữa các cơ quan nhà nước ở trung ương với các cơ quan nhà nước ở địa phương.
Hình thức cấu trúc nhà nước có hai dạng: nhà nước đơn nhất và nhà nước liên bang.
- Hình thức quản lý: Bộ phận thứ ba của hình thức nhà nước chính là hình thức cai trị,
phương pháp thực thi quyền lực. Có hai phương pháp chính là phương pháp dân chủ
và phương pháp phản dân chủ. Tương ứng với hai phương pháp ấy là hai chế độ nhà
nước - chế độ nhà nước dân chủ và chế độ nhà nước phản dân chủ. Câu 9. 1. Khái niệm Trình bày
Các tổ chức CT – XH là những tổ chức liên hiệp tự nguyện của những cộng đồng khái niệm,
người, xây dựng theo nguyên tắc tự quản và chủ động, thống nhất hoạt động nhằm
chức năng, bảo vệ lợi ích của những thành viên trong cộng đồng người đó. Các tổ chức này lấy nhiệm vụ
hoạt động CT – XH làm phương thức chủ yếu để tập hợp, tổ chức hành động của các của các tổ
thành viên nhằm gây ảnh hưởng (tích cực hay tiêu cực) với mức độ khác nhau đối với chức chính
QLCT và lợi ích của các thành viên trong tổ chức mình. trị xã hội? 2. Chức năng
- Không ngừng đoàn kết gắn bó 1 cách mật thiết hữu cơ giữa các thành viên tự
nguyện: tham gia vào các tổ chức ctri-xh.
- Thực hiện mục tiêu mà các tổ chức thực hiện 3. Nhiệm vụ
- Bảo vệ những lợi ích của các thành viên trong đó tổ chức nhiều trong quan hệ với NN 10
- Tập hợp các thành viên tham gia vào đời sống ctri của đất nước
- Giáo dục nâng cao trình độ mọi mặt cho các thành viên để thực hiện có hiệu quả
mục tiêu mà tổ chức đó đặt ra Câu 10. 1. Khái niệm Trình bày
Thủ lĩnh chính trị là nhân vật xuất sắc trong lĩnh vực hoạt động chính trị, xuất hiện khái niệm,
trong những điều kiện lịch sử nhất định, có sự giác ngộ lợi ích, mục tiêu, lý tưởng giai đặc trưng
cấp, có khả năng nắm bắt và vận dụng quy luật khách quan, có năng lực tổ chức và tập
của thủ lĩnh hợp quần chúng để giải quyết những nhiệm vụ chính trị do lịch sử đặt ra chính trị? 2. Đặc trưng
- Thủ lĩnh chính trị trước hết phải giác ngộ lợi ích giai cấp, tiêu biểu cho lợi ích của
giai cấp, có năng lực thực hiện lợi ích giai cấp. Như vậy, họ sẽ động viên, lôi cuốn
được đông đảo quần chúng đi theo và trở thành phong trào chính trị sâu rộng. Phong
trào ấy không phải là một phản ứng nhất thời “lửa rơm chóng tắt” mà nó tồn tại bền
vững qua nhiều năm tháng,
- Thủ lĩnh chính trị phải có năng lực thực tiễn và tư duy khoa học: là người có trí tuệ,
có tư duy khoa học, có trình độ hiểu biết sâu rộng các lĩnh vực. Người đó phải đề ra
được mục tiêu đúng, phản ánh mục tiêu của giai cấp mình đồng thời phù hợp với xu
thế phát triển của dân tộc và nhân loại, xác định rõ mục tiêu, con đường đi tới, những
lực lượng thực hiện, những giải pháp cơ bản để thực hiện mục tiêu đã đề ra.
- Thủ lĩnh chính trị là người có tài tổ chức và nghệ thuật lãnh đạo chính trị, vận dụng
khéo léo các hình thức cưỡng chế, thỏa hiệp, hoà giải tranh chấp chính trị, có sức
truyền cảm chính trị trong quần chúng, có khả năng điều khiển và chỉ phối hoạt động
chính trị, có khả năng động viên, cổ vũ, khích lệ mọi người hoạt động; có khả năng
kiểm soát, kiểm tra công việc.
- Thủ lĩnh chính trị là người có đạo đức cao cả, có tri thức văn hoá sâu rộng, là người
trung thực, thẳng thắn, không tham lam, vụ lợi; sống giản dị, cởi mở và cương quyết;
có khả năng giao tiếp, tạo mối quan hệ tốt với mọi người; biết lắng nghe ý kiến của
người khác, có lòng tin vào chính bản thân mình; có chính kiến và dám bảo vệ chính
kiến; có lòng say mê công việc và lòng tin vào cấp dưới.
- Thủ lĩnh chính trị là người phải có khả năng làm việc, có sức khỏe tốt, có khả năng
làm việc cao, có khả năng giải quyết mọi công việc một cách nhạy bén, sáng tạo, nhạy 11
cảm và năng động, biết cảm nhận cái mới và đấu tranh cho cái mới. Người đứng đầu
của giai cấp tiến bộ trong chừng mực nhất định thúc đẩy tiến trình lịch sử phát triển;
trong khi đó, người đứng đầu của giai cấp phản động gây trở ngại, làm kìm hãm sự
phát triển của lịch sử. Câu 11. 1. Khái niệm Trình bày
Tinh hoa chính trị là 1 một nhóm thiểu số người giữ vị trí cao trong xã hội, có những khái niệm,
phẩm chất ưu tú, đặc biệt là về chính trị-xã hội, nhờ đó trực tiếp nắm quyền lực chính chức năng
trị, quyền lực nhà nước. của tinh 2. Chức năng hoa chính
- Thứ nhất, thông qua các quyết định chính trị và kiểm tra, giám sát việc thực hiện các trị? quyết định ấy.
- Thứ hai, hình thành và thể hiện lợi ích của các nhóm xã hội khác nhau.
- Thứ ba, tổng hợp các giá trị chính trị, động viên, thu hút đông đảo các tầng lớp nhân dân tham gia chính trị. Câu 12. 1. Khái niệm Trình bày
Quần chúng nhân dân là tập đoàn đông đảo những người liên hợp với nhau theo cùng khái niệm,
một luật pháp và cùng một lợi ích nào đó. Họ là chủ thể của mọi quyền lực xã hội, đặc điểm
nhưng lại là lực lượng bị cai trị trong quan hệ với chính quyền nhà nước. Quần chúng của quần
nhân dân là một lực lượng xã hội có sức mạnh tự thân khi được tổ chức lại, giữ vai trò
chúng nhân quyết định trong đời sống chính trị và những biến cố chính trị dân? 2. Đặc điểm
- Quần chúng nhân dân là chủ thể chính trị, là con người chính trị ít được đề cập đến
trong các học thuyết chính trị ngoài macxit, hoặc có đề cập đến ở mức độ nhất định
trong việc tham gia bầu cử
- Quần chúng nhân dân với tư cách là chủ thể tham gia vào các quá trình chính trị phụ
thuộc vào các loại hình thức nhà nước, môi trường của cuộc sống...
- Trong bất cứ xã hội nào, tính tích cực, cũng như hình thức tham gia vào quá trình
chính trị của mỗi công dân không như nhau
- Sự tham gia vào quá trình chính trị của QCND không chỉ phụ thuộc vào chế độ
chính trị mà còn phụ thuộc vào bản thân mỗi cá nhân
- Hành vi của QCND quyết định những biến cố lịch sử vĩ đại, đặc biệt là trong các 12 cuộc CMXH
- Sức sáng tạo của ND có thể giành được chính quyền, QLCT Câu 13. 1. Khái niệm Trình bày
Truyền thông đại chúng là hoạt động chuyển giao các thông tin có tính phổ biến trong khái niệm,
xã hội một cách rộng rãi và công khai thông qua các phương tiện thông tin đại chúng. chức năng 2. Chức năng của truyền
- Chức năng thông tin: Đây là chức năng cơ bản đầu tiên của truyền thông đại chúng. thông đại
Truyền thông đại chúng thường tập trung truyền phát thông tin về những sự kiện, vấn chúng?
đề nổi bật, có ý nghĩa xã hội. Trên thực tế, hầu hết thông tin đều mang tính định
hướng dù nó được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau.
- Chức năng giáo dục, định hướng dư luận xã hội: Hoạt động thông tin của truyền
thông đại chúng chỉ có thể kích thích mọi người tích cực tham gia hoạt động chính trị,
đánh giá các sự kiện, các quá trình chính trị, khi nó thực hiện được chức năng giáo dục.
- Chức năng tổ chức, quản lý, giám sát và phản biện xã hội: Đây là chức năng quan
trọng của truyền thông đại chúng, nó quyết định đến sự tiến bộ hay hạn chế của chính
hệ thống truyền thông. Chức năng tổ chức, quản lý xã hội được coi là “hai mặt của
một vấn đề cùng đảm bảo sự phát triển hợp lý và tích cực của xã hội. Đối với ý thức
đại chúng, truyền thông đại chúng trở thành “người trung gian” để tổ chức cho nhân
dân tham gia quản lý xã hội.
- Chức năng tổng hợp, liên kết và huy động lực lượng: Truyền thông đại chúng không
chỉ phê phán những nhược điểm trong chính trị và xã hội, mà còn thực hiện chức năng
tổng hợp các lợi ích xã hội khác nhau, tập hợp và liên kết các chủ thể chính trị. Nó là
diễn đàn để các đại diện của các nhóm lợi ích khác nhau trong xã hội bày tỏ quan
điểm, thông qua đó tìm được mối liên kết những người cùng chính kiến, tư tưởng; từ
đó hình thành và thể hiện quan điểm, lợi ích của mình. Câu 14.
1. Công nghệ chính trị là gì? Công nghệ
Công nghệ chính trị là công nghệ thực hiện quyền lực chính trị. Đó là toàn bộ các chính trị là
phương thức, thủ đoạn, các giải pháp hợp lý để thực hiện chức năng của hệ thống gỉ? Trình
chính trị, nhằm nâng cao hiệu quả của quá trình chính trị và đạt được mục tiêu chính bày công trị. 13 nghệ giành
2. Trình bày công nghệ giành quyền lực chính trị quyền lực
- Công nghệ giành quyền lực chính trị = phương pháp bạo lực chính trị?
 Cách mạng chính trị là cuộc cách mạng do giai cấp tiến bộ trong xã hội tiến
hành, giành lấy quyền lực nhà nước.
 Khởi nghĩa vũ trang là hoạt động vũ trang đại chúng của giai cấp (hoặc liên
minh giai cấp, nhóm xã hội) nhằm chống lại chính quyền đương thời, chống lại
các giai cấp hay tập đoàn đang thống trị.
 Đảo chính chính trị là hình thức thay đổi quyền lực nhà nước bằng sức mạnh
quân sự và chuyển việc vận hành chính trị của đất nước vào tay các đại diện của giới quân sự.
- Giành quyền lực chính trị = phương pháp hoà bình
 Bầu cử là cách người dân lựa chọn giữa các ứng cử viên cho 1 vị trí công việc
để thực hiện 1 chức năng XH nhất định. Có ba loại công nghệ bầu cử: công
nghệ bầu cử trung thực, trong sáng; công nghệ bầu cử có tính thủ thuật; và
công nghệ làm mất uy tín đối phương.
 Thỏa hiệp là 1 giải pháp đvs 1 vđề bất đồng hay tranh chấp trong đó các bên
hữu quan có sự nhân nhượng lẫn nhau về quan điểm, lợi ích vật chất và tinh
thần. Phương pháp giành quyền lực chính trị thông qua thỏa hiệp được thực
hiện nếu giữa hai lực lượng (đảng phái) đối lập nhau nhưng không cần thiết
phải loại trừ, tiêu diệt lẫn nhau, họ có chung một số lợi ích nào đó. Đó có thể là
sự thoả thuận chia sẻ quyền lực giữa hai bên. Câu 15. 1. Khái niệm Trình bày
Kiểm soát QLCT là khái niệm chính trị - pháp lý và thể chế, bao hàm sự hạn chế nhất khái niệm
định đối với quyền lực chính trị; là một trong những nguyên tắc cơ bản của nhà nước và các loại
pháp quyền. Có 2 loại kiểm soát: Tiền kiểm soát và hậu kiểm soát. hình kiểm
2. Các loại hình kiểm soát soát quyền
- Kiểm soát thể chế do các cơ quan nhà nước thực hiện lực chính
- Kiểm soát phi thể chế do các tổ chức, nhóm xã hội phi chính thức thực hiện trị? - Kiểm soát chính trị - Kiểm soát tư pháp 14 - Kiểm soát hành chín II. Vận dụng Câu 16:
1. Nguồn lực của QL Phân tích
- Nguồn lực cưỡng chế: là dùng các phương tiện bạo lực, sức mạnh quân sự. Đó là các nguồn
những vũ khí, kho tàng và nhân lực mà quân đội, cảnh sát sử dụng. Vũ khí sẽ không là lực của
quyền lực nếu không ai sử dụng chúng trong một quan hệ xã hội nào đó (bắn vào quyền lực
người khác hoặc đe dọa bắn vào người khác, để buộc họ phải thực hiện một hành vi và quá nào đó). trình thực
- Nguồn lực vị lợi: là sử dụng sức mạnh kinh tế, bao gồm những tài sản, các khả năng thi quyền
về kỹ thuật và hành chính, nguồn nhân lực. Tiền bạc là quyền lực khi được một chủ lực?
thể sử dụng để thay đổi hành vi của người khác, trong một quan hệ phối hợp hành
động xã nội. Nếu không sử dụng vì chức năng đó, tiền bạc chỉ là tiền bạc thuần túy,
chỉ là một nguồn lực của quyền lực mà thôi. Người sở hữu tiền bạc nhưng không thực
hiện việc thay đổi hành vi của người khác bằng tiền bạc vẫn là người không có quyền lực.
→ Việc tác động lên người khác để thay đổi hành vi của họ là quan hệ quyền lực.
- Nguồn lực mang tính thuyết phục: được thực hiện thông qua những hoạt động mang
tính biểu tượng như đề cao, khơi dậy những giá trị và tình cảm của công dân, huy
động sự ủng hộ và để trừng phạt những người đi chệch hướng. (Vì vậy, các chủ thể
quyền lực tăng cường sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng với tư cách là nguồn lực quan trọng).
2. Quá trình thực thi QL
Quá trình thực thi quyền lực bao gồm 4 bước riêng biệt nhưng luôn có sự gắn bó cao
độ: sở hữu các nguồn lực, tạo các nguồn lực, chuyển đổi nguồn lực và vượt qua sự chống đối.
- Sở hữu các nguồn lực: làm chủ hoặc có quyền quyết định đến một số nguồn lực.
Nguồn lực có thể là hữu hình (tiền, của cải, con người, vũ khí...) hay vô hình (tri thức,
kỹ năng, vai trò, danh tiếng, sự hợp pháp, sự hấp dẫn...).
- Tạo các nguồn lực: sử dụng một số hay tất cả các nguồn lực sẵn có trong mỗi tình
huống cụ thể. Nếu biết sử dụng nguồn lực đúng mức, đúng chỗ sẽ có khả năng thực
thi quyền lực lớn hơn nhiều so với người có nguồn lực lớn nhưng chỉ sử dụng tỷ lệ 15 nhỏ
- Chuyển đổi nguồn lực: áp dụng quyền lực có hiệu quả, biến nguồn lực thành quyền
lực. Nguồn lực chỉ trở thành quyền lực khi người nắm nó biết chuyển hoá chúng và
đòi hỏi phải có kỹ năng và sự khéo léo nhất định. Vì vậy, biết sử dụng quyền lực như
thế nào? ở đâu? khi nào? ở mức độ nào thì có hiệu quả có tính quyết định hơn là khối
lượng của các nguồn lực.
- Vượt qua sự chống đối: để gây ảnh hưởng với người khác, quyền lực phải vượt qua
được bất cứ sự phản kháng nào của người chịu tác động. Sự phản kháng có thể dưới
dạng chủ động đối lập, sự không chấp hành một cách bị động, sự thờ ơ hoặc rút lui. Câu 17: 1. Quan điểm Phân tích
a. Quan điểm của Khổng tử phương
Khổng tử cho rằng, có hai phương thức giành quyền lực cơ bản. thức giành
- Thứ nhất, giành quyền lực bằng bạo lực. Phương thức này không được ông ủng hộ vì quyền lực
bản thân nó di ngược lại với thuyết đức trị của ông. Việc tiếm quyền, cướp ngôi ngay
bản thân nó đã không chính đáng vì làm tôi mà giết vua không thể gọi là nhân, và sớm
muộn gì cũng dẫn tới bị tiêu diệt, sụp đổ. Ngay cả Võ vương, người phải dùng võ lực
làm cách mạng diệt vua Trụ giành ngôi, mặc dầu có mục đích chính đáng cứu dân
khỏi họa phải sống dưới chế độ văn bạo của vua Trụ cũng không được Khổng tử khen ngợi.
- Thứ hai, giành quyền lực theo phương thức kế truyền. Chọn người người tài giỏi, có
đức để truyền ngôi hoặc giao cho những vị trí quyền lực trong chính quyền. Tài năng,
đức độ đỏ được rèn luyện thông qua: tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ.
c. Quan điểm của B.Russel
Theo Russel, có ba phương thức đạt quyền lực là:
- Dùng sức mạnh vật lý tác động trực tiếp lên thân thể con người - đặc trưng của quân đội, cảnh sát;
- Dùng thường phạt, lợi ích kinh tế - đặc trưng của ông chủ;
- Dùng trí tuệ tác động dẫn dắt, thuyết phục - đặc trưng của nhà trường, nhà thờ.
d. Quan điểm của L. Lipson
Lipson cho rằng, trong con đường đi tới quyền lực, có một số ít người được lựa chọn
vi ưu tú, nhưng còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác: chủng tộc, dân tộc, dòng dõi, 16
tuổi tác, giới tính, sức mạnh quân sự, tôn giáo, văn hoá, tài sản, sự hiểu biết... Trên cơ
sở những khác biệt đó, quyền lực được chia thành hai tầng lớp:
- Một số ít cá nhân được lựa chọn làm lãnh đạo (có quyền lực), vì ưu tú.
- Số bị loại bỏ vi thấp kém (bị lãnh đạo).
2. Phương thức giành QL * Bằng pp bạo lực
- Cách mạng CT, Khởi nghĩa vũ trang, Đảnh chính chính trị * Bằng pp hòa bình - Bầu cử, thỏa hiệp Câu 18.
*Quyền lực chính trị phải có tính chính đáng Phân tích
- Quyền lực chính trị không bao giờ là tuyệt đối, vi luôn cần sự chấp nhận của đối
các yêu cầu tượng. Một giai cấp để có thể thực thi quyền lực chính trị cần tạo ra cho mình tính cơ bản
chính đáng, tức tạo được sự thừa nhận rộng rãi trong xã hội về sự xứng đáng lãnh đạo trong thực
của mình. Tính chính đáng càng cao càng cần ít “chi phí cưỡng chế”, và mục đích thi quyền
càng đạt được nhanh và chính xác hơn. Tính chính đáng được thừa nhận dựa trên ba lực chính yêu tố: trị?
 Đại diện lợi ích cho người dân  Tính hợp lý
 Tính hợp pháp của các cơ quan quyền lực
*Quyền lực chính trị phải được tổ chức chặt chẽ
- Tập trung là nguyên tắc cơ bản của tổ chức quyền lực chính trị. Nó được biểu hiện
bằng một cấu trúc hình chóp. Phần đáy là các chủ thể, cá nhân có quyền chính trị là
nền tảng của quyền lực. Phần trung gian là hệ thống tổ chức liên hệ, tập hợp các thành
viên thành nhóm và liên hệ các nhóm với nhau. Phần đỉnh là đầu não, tổ chức lãnh
đạo của hệ thống, đây là phần có quyền lực thực tế nhất, là trung tâm định hướng, tổ
chức điều hành các hoạt động, là trung tâm phát động quyền lực trong toàn hệ thống.
* Quyền lực chính trị phải được tập trung đủ mức và phải được kiểm soát
- Sự tập trung quyền lực quá mức hay phân tán đều có tác động tiêu cực đến sự phát
triển. Người (nhóm người) có quyền lực thường có xu hướng tha hoá, lạm quyền, dẫn
đến quan liêu, chuyên quyền độc đoán, quyết định công việc theo ý chí chủ quan, kìm
hãm tự do sáng tạo. Ngược lại, nếu dân chủ thái quá, người đứng đầu, cơ quan quyền 17
lực trung ương không có đủ sức mạnh, quyền lực phân tán ở các cá nhân, các địa
phương thì dẫn đến hỗn loạn, vô tổ chức, vô kỷ luật.
- Khi trao quyền lực cho các chủ thể thì đồng thời cũng phải có cơ chế kiểm tra, giám
sát một cách chặt chẽ, để đảm bảo quyền lực được thực thi đúng đắn và hiệu quả.
Trong các giai đoạn lịch sử, có cơ chế kiểm tra, giám sát quyền lực khác nhau: từ
thành lập Hội đồng nguyên lão thời Hy Lạp - La Mã cổ đại đến tổ chức quyền lực nhà
nước theo nguyên tắc tam quyền phân lập, thành lập các ban thanh tra, uỷ ban kiểm
tra, phát huy vai trò của các đảng phái đối lập, các tổ chức chính trị - xã hội, của báo
chí... trong giai đoạn ngày nay. Câu 19: 1. Khái niệm QLCT Phân tích
2. Các phương thức thực thi
các phương * Ủy quyền thức thực
- Ủy quyền thực thi quyền lực chính trị là một phương thức quan trọng trong việc điều thi quyền
hành xã hội. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan hành chính nhà nước cấp trên có thể lực chính
ủy quyền bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân (UBND) cấp dưới hoặc cơ quan, tổ chức trị?
khác thực hiện một hoặc một số nhiệm vụ, quyền hạn của mình trong khoảng thời
gian xác định kèm theo các điều kiện cụ thể.
 Còn phân quyền là phạm trù động hơn, tính ổn định ở đây có nhiều trường hợp
là không chắc chắn, người ta có thể trao quyền, uỷ quyền, uỷ nhiệm trong
trường hợp nào đó, theo những mục tiêu nhất định, trong thời gian xác định,
song cũng có thể thu quyền, tước quyền, bãi nhiệm khi mục tiêu đã hoàn thành
hoặc quá trình thực hiện không hiệu quả.
* Mệnh lệnh hành chính
- Phương thức mệnh lệnh hành chính là một phương pháp điều chỉnh của luật hành
chính, được hình thành từ quan hệ “Quyền lực-phục tùng” giữa một bên có quyền
nhân danh nhà nước ra những mệnh lệnh bắt buộc thi hành đối với một bên có nghĩa
vụ, phục tùng các mệnh lệnh đó.
- Tuy nhiên, phương pháp này không phải là phương pháp duy nhất để thực thi quyền
lực chính trị. Các phương pháp khác bao gồm: phương pháp thỏa thuận, phương pháp
thuyết phục, phương pháp đe dọa, phương pháp sử dụng sức mạnh, phương pháp tác
động tâm lý, phương pháp tác động văn hóa, phương pháp tác động kinh tế, phương 18
pháp tác động chính sách, phương pháp tác động thông tin, phương pháp tác động xã hội.
* Phương thức thể chế
- Bản chất phương thức là tạo ra khuôn khổ trong đó chứa đựng các yếu tố như luật
chơi, sân chơi, người chơi cho quá trình thực thi QLCT và QLNN. Trong thể chế mọi
tổ chức cá nhận đều thực hiện nhiệm vụ của mình theo chức năng đã được quy định.
Bản chất là vận hành hệ thống chính trị.
* Phương thức tư vấn ảnh hưởng
- Nói đến tư vấn tức nói đến quá trình thay đổi nhận thức của con người, từ đó làm
thay đổi hành vi của họ. Câu 20.
1. Khái niệm QLCT ở VN Phân tích
Là quyền lực của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và nhân dân, do Đảng Cộng bản chất,
sản Việt Nam lãnh đạo, được thực hiện một cách tập trung, thống nhất, dân chủ, công
nội dung cơ khai, minh bạch, hiệu quả, có trách nhiệm, nhằm phục vụ lợi ích của giai cấp công bản của
nhân, nhân dân lao động và nhân dân, bảo vệ và phát triển đất nước Việt Nam xã hội quyền lực chủ nghĩa. chính trị ở
2. Bản chất quyền lực chính trị ở Việt Nam hiện nay Việt Nam
- Quyền lực chính tri của nhân dân mang bản chất giai cấp công nhân. Tổ chức quyền
hiện nay? lực nhà nước của giai cấp công nhân là tiền đề chính trị bảo dảm cho nhân dân thực sự
trở thành chủ thể của quyền lực nói chung, quyền lực chính trị nói riêng.
- Quyền lực chính trị của nhân dân mang tính đảng cộng sản. Đảng giữ vững lập
trường quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin. Sự lãnh dạo của Đảng cộng sản đối với
Nhà nước và xã hội là điểu kiện tiên quyết để giữ vững bản chất giai cấp công nhân
của Nhà nước và quyền lực chính trị của nhân dân.
- Quyền lực chính trị của nhân dân mang tính chất dân tộc. Nhân dân lao động gắn
những nhiệm vụ xã hội của mình với các nhiệm vụ dân tộc đem lại quyền dân tộc tự
quyết, quyền bình đẳng dân tộc.
- Quyền lực chính trị của nhân dân mang tính nhân dân. Quyên lực này là kết quả đấu
tranh của quần chúng nhân dân, quyền lực chính trị của nhân dân được thể hiện và
thực thi đầy đủ trên cơ sở công nhận nguyên tắc: toàn bộ quyền lực thuộc về nhân 19 dân.
3. Nội dung quyền lực chính trị của nước ta hiện nay
- Trên lĩnh vực chính trị: Nhà nước đó do dân bầu ra, dân uỷ quyền quản lý, điều hành
đất nước, dân kiểm tra, giám sát hoat động của cán bộ, công chức nhà nước. Dưới sự
lãnh đạo của Đång, trên nền tảng tư tưởng là chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh, mọi người dân có quyền tự do tư tưởng, tự do ngôn luận, tự do tín ngưỡng
trong khuôn khổ pháp luật.
- Trên lĩnh vực kinh tế: Quyền lực của nhân dân được bảo đảm thông qua cơ chế kinh
tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; thông qua thể chế kinh tế, mọi người dân
đều được tham gia vào sở hữu và quản lý kinh tế dưới nhiều hình thức khác nhau.
- Trên lĩnh vực xã hội: quyền con người, quyền được bảo vệ về mặt xã hội của mọi
công dân được bảo đảm, khắc phục dần sự khác biệt giữa các tầng lớp xã hội chính tri,
các vùng miền đất nước, từng bước giải phóng con người khỏi mọi hình thức áp bức, bóc lột, bất công.
- Trên lĩnh vực văn hoá: Nhân dân là chủ thể sáng tạo các giá trị văn hoá và là đối
tượng hưởng thụ các thành quả văn hoá. Câu 21: 1. Khái niệm QLCT
Phân tích vị QLCT là quyền lực sử dụng sức mạnh của một hay liên minh giai cấp, tập đoàn xã hội trí, vai trò
nhằm thực hiện sự thống trị; là năng lực áp đặt và thực thi các giải pháp phân bổ giá của nhà
trị xã hội có lợi cho giai cấp mình – chủ yếu thông qua đấu tranh, giành, giữ và thực nước trong
thi quyền lực nhà nước.
hệ thống tổ 2. Vị trí, vai trò của nhà nước
chức quyền - Nhà nước với tư cách là công cụ thống trị giai cấp và thiết chế phục vụ xã hội: lực chính
 Tính giai cấp nhà nước thể hiện ở chỗ: nhà nước đó do giai cấp nào tổ chức trị?
thành, quyền lực nhà nước nằm trong tay giai cấp nào; bảo vệ lợi ích của giai
cấp nào là chủ yếu. Xét trên phương diện này, nhà nước trước hết là bộ máy
cưỡng chế đặc biệt trong tay giai cấp thống trị xã hội, là công cụ sắc bén nhất
để duy trì sự thống trị giai cấp và bảo vệ quyền lợi cho giai cấp cầm quyền.
 Tính xã hội của nhà nước được thể hiện, bên cạnh việc bảo vệ lợi ích của giai
cấp thống trị, nhà nước còn phải quan tâm đến việc bảo đảm, bảo vệ, giải quyết
lợi ích ở mức độ nhất định cho các tầng lớp, giai cấp khác trong xã hội và các 20