Đề cương tiếng việt thực hành | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Xác định chủ đề của phần văn bản nêu trên. Chọn biến đổi một trong hai câu của  phần đặt vấn đề trên thành ít nhất 2 cách diễn đạt khác nhau, sao cho đảm bảo được hiệu quả diễn đạt. Chỉ rõ biểu hiện liên kết: liên kết nội dung và liên kết hình thức trong đoạn văn trên. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

Môn:
Thông tin:
26 trang 1 tuần trước

Bình luận

Vui lòng đăng nhập hoặc đăng ký để gửi bình luận.

Đề cương tiếng việt thực hành | Học viện Báo chí và Tuyên truyền

Xác định chủ đề của phần văn bản nêu trên. Chọn biến đổi một trong hai câu của  phần đặt vấn đề trên thành ít nhất 2 cách diễn đạt khác nhau, sao cho đảm bảo được hiệu quả diễn đạt. Chỉ rõ biểu hiện liên kết: liên kết nội dung và liên kết hình thức trong đoạn văn trên. Tài liệu giúp bạn tham khảo, ôn tập và đạt kết quả cao. Mời đọc đón xem!

11 6 lượt tải Tải xuống
NỘI DUNG I
Câu 1(2 điểm): Một văn bản có phần đặt vấn đề được viết như sau:
Có lẽ trên thế giới hiếm có một đất nước nào vìa thật đa dạng mà cũng vìa thật thống nhất nhu ở
Inđônêxia. Sục đa dạng và thống nhất đó được biểu hiện trên nhiều yếu tố: tù địa hình, khi hậu tới
thành phần dân tộc, tù đời sống con người tới lịch sủ văn hóa.
a. Xác định chủ đề của phần văn bản nêu trên.
b. Chọn biến đổi một trong hai câu của phần đặt vấn đề trên thành ít nhất 2 cách diễn đạt khác
nhau, sao cho đảm bảo được hiệu quả diễn đạt.
Câu 2 (3 điểm): Cho đoạn văn sau:
“Chúng ta đang sống trong một thời đại mà loài người đang xích lại gần nhau và sụ giao luu văn hóa
diễn ra trên toàn thế giới. Không một súc mạnh nào có thể cản trở được chiều hưóng này. Không
một dân tộc nào có thể tồn tại và phát triển nếu không đặt mình trong sụ tiến bộ chung, nếu không
tiếp thu nhũng thành tưu trí tuệ của nhân loại. Trên lĩnh vục văn hóa, sụ tiêp nối giũa quá khú và
hiện tại, gi a Đông và Tây lại trở thành một vấn đề cấp thiết. Trong bối cảnh đó, việc đánh giá lại vai ũ
trò của Nho giáo trong lịch sủ tu tương và ảnh hương cuả nó trong xã hội ngày nay đang có một ý
nghĩa đặc biệt”.
(Dẫn theo Nguyễn Minh Thuyết (Chủ biên), Nguyễn Văn Hiệp)
a. Nêu ý chính của đoạn văn trên.
b. Chỉ rõ biểu hiện liên kết: liên kết nội dung và liên kết hình thức trong đoạn văn trên.
c. Đặt title cho đoạn văn trên.
Câu 3 (5 điểm): Thày giáo Lê Trung Dũng (Văn Chấn – Yên Bái) chia sẻ:
“Điều quan trọng nhất không phải là kết quả mà là mình đã nỗ lực để đạt kết quả đơ”. (Nguồn: Dân
trí. Net)
Lập đề cương sơ lược cho văn bản về nội dung trên. Chọn một thành tố nội dung trong đề cương để
viết thành một văn bản hoàn chỉnh (khoảng 20 – 25 câu
Trả lời
Câu 1:
a. Chủ đề của phần văn bản trên là sự đa dạng và thống nhất của Inđônêxia.
b. Cách diễn đạt khác nhau cho câu “Có lẽ trên thế giới hiếm có một đất nước nào vìa thật đa dạng
mà cũng vìa thật thống nhất nhu ở Inđônêxia” có thể là:
- Hiếm có một quốc gia nào trên thế giới có sự đa dạng và thống nhất như Inđônêxia.
- Inđônêxia là một quốc gia đặc biệt với sự đa dạng và thống nhất không tì vết.
Câu 2:
a. Ý chính của đoạn văn trên là sự cần thiết của việc đánh giá lại vai trò của Nho giáo trong lịch sử và
ảnh hưởng của nó trong xã hội ngày nay.
b. Biểu hiện liên kết trong đoạn văn trên:
- Liên kết nội dung: Đoạn văn bàn về sự tiến bộ chung của loài người, sự tiếp thu thành tựu trí tuệ
của nhân loại và sự liên kết giữa quá khứ và hiện tại. Nói cụ thể hơn, đoạn văn đề cập đến việc đánh
giá lại vai trò của Nho giáo trong lịch sử và ảnh hưởng của nó trong xã hội ngày nay.
- Liên kết hình thức: Đoạn văn sử dụng các từ ngữ như “súc mạnh”, “dân tộc”, “tiến bộ chung”,
“thành tựu trí tuệ”, “lịch sử”, “xã hội” để tạo liên kết hình thức giữa các ý trong đoạn văn.
c. Title cho đoạn văn trên có thể là “Vai trò của Nho giáo trong lịch sử và ảnh hưởng của nó trong xã
hội ngày nay”.
Câu 3
Đề cương sơ lược cho văn bản về nội dung trên:
I. Giới thiệu về câu chia sẻ của thày giáo Lê Trung Dũng
- Thày giáo Lê Trung Dũng là một giáo viên tại trường Văn Chấn, Yên Bái.
- Thày giáo chia sẻ về quan điểm cá nhân về việc nỗ lực và kết quả.
II. Nội dung chia sẻ của thày giáo Lê Trung Dũng
- Thày giáo cho rằng điều quan trọng nhất không phải là kết quả cuối cùng mà là quá trình nỗ lực để
đạt được kết quả đó.
- Thày giáo nhấn mạnh rằng việc nỗ lực là yếu tố quan trọng để phát triển bản thân và đạt được
thành công.
- Thày giáo khuyến khích học sinh không chỉ tập trung vào kết quả mà còn phải đặt mục tiêu và cố
gắng hết sức để đạt được mục tiêu đó.
- Thày giáo cho rằng việc nỗ lực không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng và kiến thức mà còn giúp
xây dựng lòng kiên nhẫn, sự kiên trì và sự tự tin trong bản thân.
- Thày giáo cũng nhấn mạnh rằng việc nỗ lực không chỉ áp dụng trong học tập mà còn trong cuộc
sống hàng ngày, giúp học sinh trở thành những người tự tin và có khả năng vượt qua khó khăn.
III. Ý nghĩa của câu chia sẻ
- Câu chia sẻ của thày giáo Lê Trung Dũng nhấn mạnh tầm quan trọng của quá trình nỗ lực và sự kiên
nhẫn trong việc đạt được thành công.
- Câu chia sẻ này khuyến khích học sinh không chỉ tập trung vào kết quả mà còn phải đặt mục tiêu và
cố gắng hết sức để đạt được mục tiêu đó.
- Câu chia sẻ cũng nhắc nhở học sinh về tinh thần không chùn bước và sẵn sàng đối mặt với khó khăn
để vượt qua thách thức trong cuộc sống.
Văn bản hoàn chỉnh (khoảng 20 – 25 câu):
Trong cuộc sống, chúng ta thường quan tâm nhiều đến kết quả cuối cùng mà bỏ qua quá trình nỗ lực
để đạt được kết quả đó. Thế nhưng, thày giáo Lê Trung Dũng đã chia sẻ một quan điểm khác. Ông
cho rằng điều quan trọng nhất không phải là kết quả mà là quá trình nỗ lực để đạt được kết quả đó.
Ông nhấn mạnh rằng việc nỗ lực là yếu tố quan trọng để phát triển bản thân và đạt được thành
công. Thày giáo khuyến khích chúng ta không chỉ tập trung vào kết quả mà còn phải đặt mục tiêu và
cố gắng hết sức để đạt được mục tiêu đó. Ông cho rằng việc nỗ lực không chỉ giúp chúng ta phát
triển kỹ năng và kiến thức mà còn giúp xây dựng lòng ki
NỘI DUNG 2
Câu 1(2 điểm): Dưới đây là một phần hồi tưởng của nhà quay phim Nguyễn Văn Nẫm, kể về 12 ngày
đêm “Điện Biên Phủ trên không”:
“Sáng 18/12/1972, xương phim nhận được tin Mỹ sẽ đánh bằng không lục. Chiều ngày 18/12, ông Lê
Huân, lúc đó là giám đốc kiêm tổng chi huy ở địa chi 122 Hoàng Hoa Thám họp với anh em quay
phim. (...) Anh em được mang máy quay bên mình nhu các chiến sĩ. Riêng quay phim chính và phư
quay không ai được đi sơ tán. (...) Mục tiêu của quay phim là trục 24/24. Nếu ở đâu có bom roi đạn
nổ là tới đó ghi lại. Bởi Mỹ đánh Hà Nội không biết bao nhiêu lâu nên giám đốc phân công cú sáng
nay điều đi trận địa này trong thành phố, sáng mai lại điều đi trận địa khác. Anh em quay phim thay
nhau khắp thành phố”.
a. Hãy tóm tắt nội dung đoạn tự sự của nhà quay phim Nguyễn Văn Nẫm.
b. Hãy nêu chủ đề của đoạn văn bằng cách đặt cho đoạn văn một title phù hơn
Trả lời
a. Trong đoạn tự sự, nhà quay phim Nguyễn Văn Nẫm kể về việc ông và các đồng nghiệp quay
phim tham gia vào cuộc chiến Điện Biên Phủ trên không vào ngày 18/12/1972. Ông nhấn
mạnh về việc anh em quay phim được xem như là các chiến sĩ và phải tham gia vào trận địa.
Mục tiêu của quay phim là ghi lại mọi sự cố xảy ra trong thành phố, bất kể có bom đạn nổ ở
đâu.
b. Chủ đề của đoạn văn có thể được đặt là “Cuộc chiến Điện Biên Phủ trên không và vai trò của
những nhà quay phim”.
Câu 2 / Đoạn văn sau đây so sánh các nguồn năng lượng điện.
Ngay tù thế kỷ XI – XII, ở các bờ biển Pháp, Anh và Xcôtlen, người ta đã biết lợi dụng thủy
triều để làm chuyển động cối xay bột, thế mà chi mói hơn 30 năm trở lại đây người ta mói
tạo ra nhũng trạm điện thủy triều. So với thủy điện trên sông, điện thủy triều có một số
điểm uu việt. Điện sông còn có mùa khô, mùa cạn, thời tiết tác động nên sản lượng điện
không đều. Trong khi đó, thủy triều cho ta một điện năng tương đối ổn định. Tát nhiên hoạt
động của nhà máy điện dùng năng lượng thủy triều cũng có nhũng phưc tạp riêng, vì thủy
triều lại liên quan đến quy luật vận hành của mặt trăng. Ngoài ra, sóng to, gió lớn, bão biển
cũng ảnh hương đến nguồn năng luợng này. Các nhà năng luợng học cũng tiên đoán một
viên cảnh đẹp đối với ngành năng luọng thủy triều. Trong tuơng lai, điện thủy triều sẽ có
một vị tri đáng kể trong việc cung cấp điện năng.
(Đào Xuân Cường, Vũ Đình Lạt – Địa lý giải trí)
a. Hãy chỉ ra loại hình văn bản của đoạn văn.
b. Bằng cách vận dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa, hãy viết lại đoạn văn (Gạch chân từ ngũ
anh/ chị đã sử dụng)
Trả lời
a. Đoạn văn trên là một đoạn văn miêu tả.
b. Ngay từ thế kỷ XI – XII, ở các bờ biển Pháp, Anh và Xcôtlen, con người đã tận dụng thủy
triều để làm chuyển động cối xay bột. Tuy nhiên, chỉ trong vòng 30 năm trở lại đây,
những trạm điện thủy triều mới được phát triển. So với thủy điện trên sông, điện thủy
triều có một số ưu điểm. Điện sông phụ thuộc vào mùa khô, mùa cạn và thời tiết, dẫn
đến sự không đều trong sản lượng điện. Trái lại, thủy triều cung cấp một nguồn năng
lượng tương đối ổn định. Tuy nhiên, hoạt động của nhà máy điện sử dụng năng lượng
thủy triều cũng có những khía cạnh phức tạp riêng, vì thủy triều liên quan đến quy luật
vận hành của mặt trăng. Ngoài ra, sóng lớn, gió mạnh và bão biển cũng ảnh hưởng đến
nguồn năng lượng này. Các nhà năng lượng học cũng dự đoán một tương lai tươi sáng
cho ngành năng lượng thủy triều. Trong tương lai, điện thủy triều sẽ đóng một vai trò
quan trọng trong việc cung cấp điện năng.
Câu 3 (5 điểm):
Hãy tưởng tượng bạn là phóng viên và được giao nhiệm vụ viết phóng sự về mảng đời
sống sinh viên hiện nay.
a. Hãy chọn đề tài phóng sự bằng cách đặt tên cho phóng sự dự định viết.
b. Hãy lập đề cương chi tiết cho bài phóng sự ấy.
Trả lời
a. Đề tài phóng sự: “Sinh viên hiện đại: Cuộc sống, áp lực và ước mơ”
b. Đề cương chi tiết cho bài phóng sự:
I. Giới thiệu:
- Giới thiệu về tình hình sinh viên hiện nay và vai trò quan trọng của họ trong xã hội.
- Đặt vấn đề: Cuộc sống, áp lực và ước mơ của sinh viên trong thời đại công nghệ số.
II. Cuộc sống sinh viên:
- Mô tả cuộc sống hàng ngày của sinh viên: học tập, công việc, gia đình và xã hội.
- Phân tích những thách thức và khó khăn mà sinh viên đang phải đối mặt: áp lực học
tập, tài chính, sức khỏe tâm lý, quan hệ xã hội.
III. Áp lực và stress:
- Nghiên cứu về áp lực và stress trong cuộc sống sinh viên: nguyên nhân và hậu quả.
- Phỏng vấn sinh viên về những áp lực mà họ đang trải qua: áp lực học tập, áp lực xã hội,
áp lực từ gia đình và bản thân.
IV. Ước mơ và khát vọng:
- Khám phá những ước mơ và khát vọng của sinh viên: học tập, sự nghiệp, đam mê và
mục tiêu trong cuộc sống.
- Phỏng vấn sinh viên về những ước mơ và kế hoạch tương lai của họ.
V. Giải pháp và hỗ trợ:
- Tìm hiểu về các chương trình và dịch vụ hỗ trợ sinh viên: tư vấn tâm lý, hỗ trợ tài chính,
cơ hội học tập và phát triển cá nhân.
- Phỏng vấn chuyên gia và sinh viên về tầm quan trọng của việc hỗ trợ và giải pháp để
giảm bớt áp lực và tạo điều kiện tốt hơn cho sinh viên.
VI. Kết luận:
- Tổng kết những thông tin và ý kiến thu thập được từ cuộc phỏng vấn và nghiên cứu.
- Đề xuất những giải pháp và chính sách để cải thiện cuộc sống sinh viên và hỗ trợ họ
trong việc đạt được ước mơ và khát vọng của mình.
VII. Tổng kết:
- Tóm tắt nội dung phóng sự và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu và hỗ trợ sinh
viên trong cuộc sống hiện đại.
- Kết thúc bài viết bằng một câu châm ngôn hoặc lời khuyên cho sinh viên.
NỘI DUNG 3
Câu 1(2 điểm): Cho đoạn văn sau:
“Chủng ta đang sống trong một thời đại mà loài người đang xích lại gần nhau và sụ giao
lưu văn hóa diễn ra trên toàn thế giới. Không một sưc mạnh nào có thể cản trở được
chiều huớng này. Không một dân tộc nào có thể tồn tại và phát triến nếu không đặt
mình trong sụ tiến bộ chung, nếu không tiếp thu nh ng thành tụu trí tuệ của nhân loại. ũ
Trên lĩnh vục văn hóa, sục tiếp nối giũa quá khú và hiện tại, giữa Đông và Tây lại trở
thành một vấn đề cấp thiết. Trong bối cảnh đó, việc đánh giá lại vai trò của Nho giáo
trong lịch sủ tu tương và äh huởng cuả nó trong xã hội ngày nay đang có một ý nghĩa đặc
biệt”.
(Dẫn theo Nguyễn Minh Thuyết (Chủ biên), Nguyễn Văn Hiệp)
a. Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau trong đoạn văn: thời đại, cản trở, tiếp thu.
b. Tìm từ trái nghĩa với các từ, cụm từ sau trong đoạn văn: xích lại gần nhau, tồn tại, tiếp
nối.
c. Diễn đạt lại câu: “Chúng ta đang sống trong một thời đại mà loài nguời đang xich lại
gần nhau và sụ giao luu văn hóa diễn ra trên toàn thế giớt’ bằng ít nhất 2 cách khác
nhau.
Câu 2 (3 điểm): Hãy sắp xếp lại cho đúng trật tự các câu sau đề hoàn thành một đoạn
văn. Hãy giải thích ngắn gọn về lý do sắp xếp đó.
a- Nói nhu vậy, có nghĩa là, một tù mói hay một thuật ngũ mới, khi được dùng trên báo
chi hay các chuoong trình phát thanh và truyền hình thì thuờng đã được chuẩn hóa
về mặt ngũ âm, cách viêt, về mặt ngũ nghĩa, cảnh huống sủ dụng.
b- Vai trò quan trọng khác của các phuoong tiện thông tin đại chủng trong việc phát
triển ngôn ngũ là việc chuẩn hóa ngôn ngũ.
c- Hoặc có nh ng tù truóc đó công chúng dùng chura đưng, phát âm hay viết chura ũ
đuing, nhung nay qua các phuoong tiện thông tin đại chüng, họ đã tụ sủa đurọc
nhũng sai sót đó.
d- Ngườ nghe hay độc giả khi tiếp thu các tù mói này đã tiếp thu ngay dạng chuẩn cuia
nó và cách sủ dụng.
(Phỏng theo Nguyễn Khuê – Chính sách ngôn ngữ ở Cộng hòa Philippin)
Trả lời
Câu 1:
a. Từ đồng nghĩa:
- Thời đại: Kỷ nguyên, thời kỳ.
- Cản trở: Ngăn cản, trở ngại.
- Tiếp thu: Học hỏi, chấp nhận.
b. Từ trái nghĩa:
- Xích lại gần nhau: Xa cách, tách biệt.
- Tồn tại: Mất đi, biến mất.
- Tiếp nối: Đứt gãy, ngừng lại.
c. Cách diễn đạt lại câu:
- Chúng ta đang sống trong một thời đại mà loài người đang gắn kết và tương tác văn
hóa diễn ra trên toàn cầu.
- Hiện nay, chúng ta đang sống trong một thời đại mà loài người đang tiếp xúc và trao
đổi văn hóa trên khắp thế giới.
Câu 2:
a. Vai trò quan trọng khác của các phương tiện thông tin đại chúng trong việc phát triển
ngôn ngữ là việc chuẩn hóa ngôn ngữ.
b. Hoặc có những từ trước đó công chúng dùng chưa đúng, phát âm hay viết chưa đúng,
nhưng qua các phương tiện thông tin đại chúng, họ đã sửa đổi những sai sót đó.
c. Nói như vậy, có nghĩa là, một từ mới hay một thuật ngữ mới, khi được dùng trên báo
chí hay các chương trình phát thanh và truyền hình thì thường đã được chuẩn hóa về
mặt ngữ âm, cách viết, về mặt nghĩa, cảnh huống sử dụng.
d. Người nghe hay độc giả khi tiếp thu các từ mới này đã tiếp thu ngay dạng chuẩn của
nó và cách sử dụng.
Lý do sắp xếp: Các câu được sắp xếp theo trình tự logic, từ câu a giải thích vai trò quan
trọng của các phương tiện thông tin đại chúng trong việc phát triển ngôn ngữ, câu b giải
thích việc sửa đổi những sai sót ngôn ngữ thông qua các phương tiện thông tin đại
chúng, câu c giải thích cách chuẩn hóa ngôn ngữ và câu d kết luận về việc người nghe
hay độc giả tiếp thu ngay dạng chuẩn của từ mới và cách sử dụng.
CÂU 3 : Lập đề cương sơ lược cho chủ đề sau Bàn về hiện tượng “lẩu” văn hóa trong xã hội Việt Nam
hiện nay.
Trình bày quan điểm của anh/ chị trong một bài viết ngắn (khoảng \( 20-25 \) câu) trong đó có sử
dụng lập luận so sánh.
TRẢ LỜI
Đề cương sơ lược cho chủ đề "Bàn về hiện tượng 'lẩu' văn hóa trong xã hội Việt Nam hiện nay":
I. Giới thiệu chủ đề:
- Giới thiệu về hiện tượng "lẩu" văn hóa trong xã hội Việt Nam.
- Định nghĩa "lẩu" văn hóa và những ví dụ cụ thể.
II. Phân tích nguyên nhân:
- Phân tích nguyên nhân gây ra hiện tượng "lẩu" văn hóa.
- Sự ảnh hưởng của sự phát triển công nghệ và truyền thông đến văn hóa.
- Sự thiếu kiểm soát và quản lý từ phía chính quyền và cộng đồng.
III. So sánh với văn hóa truyền thống:
- So sánh giữa "lẩu" văn hóa và văn hóa truyền thống của Việt Nam.
- Những khác biệt và tác động của "lẩu" văn hóa đến văn hóa truyền thống.
IV. Hậu quả và tác động:
- Những hậu quả và tác động của hiện tượng "lẩu" văn hóa đến xã hội Việt Nam.
- Sự mất cân bằng giữa giá trị truyền thống và giá trị hiện đại.
- Ảnh hưởng đến tư tưởng, hành vi và giá trị của người dân.
V. Đề xuất giải pháp:
- Đề xuất những giải pháp để giảm thiểu hiện tượng "lẩu" văn hóa.
- Tăng cường giáo dục và tạo ra môi trường giáo dục tích cực.
- Tăng cường vai trò của gia đình và cộng đồng trong việc bảo tồn và phát triển văn hóa truyền
thống.
VI. Kết luận:
- Tóm tắt lại quan điểm về hiện tượng "lẩu" văn hóa trong xã hội Việt Nam.
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống.
NỘI DUNG 4
Câu 1(2 điểm): Cho đoạn văn sau:
"Cho dù thế nào chăng nũa, trong dòng chảy của sư phát triển đô thị hiện nay, phố cổ Hà Nội vân cần
giũ nhũng nét cổ kinh lãng mạn, trầm tu nhu vốn có. Đùng phá đi không gian trên nhũng con phố
cổ".
a. Đoạn văn trên cần phải có sự liên kết với nội dung (hoặc những nội dung) nào trước đó?
b. Hãy xác định chủ đề của văn bản có đoạn văn trên.
Trả lời
a. Đoạn văn trên cần phải có sự liên kết với nội dung (hoặc những nội dung) về sự phát triển đô
thị hiện nay và phố cổ Hà Nội.
b. Chủ đề của văn bản có đoạn văn trên là về sự bảo tồn và giữ gìn nét cổ kính, lãng mạn của
phố cổ Hà Nội trong bối cảnh sự phát triển đô thị hiện nay.
Câu 2 (3 điểm): Sau đây là phần kết thúc của một văn bản:
“Không phải cả Châu Âu muốn thắt chặt kiểm soát biên giới. Sụ kiện “đóng của” biên giới t ng phần ù
ngay trong nhũng ngày tuyết rơi dày này tại Cưu lục địa duờng nhu chỉ là một giải pháp tình thế
trong cơn khẩn câp. Dòng người di cu đổ vào châu Âu đang vuoọt lên khả năng kiểm soát của tùng
quốc gia đơn lẻ. Đây là lý do EU buộc phải để một số quốc gia tham gia Schengen (Hiệp uớc về tụ do
đi lại Schengen) tái kiểm soát biên giới trong hai năm nhu một cách bảo vệ một Châu Âu không biên
giới”
(Hà Nội Mới, thứ 5, ngày 28 tháng 1 năm 2016) a. Xác định chủ đề của văn bản nêu trên. Từ chủ đề
vừa xác định, anh/ chị hãy đặt tên (title) cho văn bản.
c. Hãy tìm từ ngữ có thể thay thế cho vị trí của các từ , cụm từ sau : thắt chặt , đóng cửa , cơn
khẩn cấp , vượt lên khả năng kiểm soát.
Trả lời
a. Chủ đề của văn bản trên là việc kiểm soát biên giới ở Châu Âu và sự cần thiết của việc tái kiểm soát
biên giới trong Hiệp ước Schengen.
Một tiêu đề phù hợp cho văn bản có thể là "Sự cần thiết của việc tái kiểm soát biên giới ở Châu Âu
trong Hiệp ước Schengen".
b. Các từ có thể thay thế cho vị trí của các từ, cụm từ trong văn bản như sau:
- Thắt chặt: củng cố, tăng cường, gia tăng
- Đóng cửa: phong tỏa, cấm nhập cảnh, ngăn cách
- Cơn khẩn cấp: tình trạng khẩn cấp, tình huống khẩn cấp, trường hợp khẩn cấp
- Vượt lên khả năng kiểm soát: vượt quá khả năng kiểm soát, tràn lan, không thể kiểm soát được.
Câu 3 (5 điểm): Lập đề cương chi tiết cho văn bản có title bài như sau:
Rộng mở cánh cưa hội nhập: Tận dụng để bút phá.
- Triển khai một ý trong đề cương thành đoạn văn (khoảng 20 – 25 câu) theo hình thức lập
luận phản đề.
Trả lời
Đề cương chi tiết cho văn bản có title “Rộng mở cánh cưa hội nhập: Tận dụng để bút phá”:
I. Giới thiệu
- Giới thiệu về tầm quan trọng của việc hội nhập và mở rộng cánh cửa cho sự phát triển của một
quốc gia.
- Đưa ra câu hỏi: Liệu việc tận dụng cơ hội hội nhập có thể đem lại lợi ích cho việc phát triển văn hóa
và nghệ thuật?
II. Phần thân
A. Phân tích lợi ích của việc hội nhập
1. Mở rộng tầm nhìn và truyền thông
- Mở cửa cho việc tiếp cận với các ý tưởng và giá trị từ các quốc gia khác.
- Tạo điều kiện cho sự trao đổi văn hóa và nghệ thuật giữa các quốc gia.
2. Khai thác tiềm năng sáng tạo
- Tận dụng kiến thức và kỹ năng từ các quốc gia khác để phát triển nghệ thuật và văn hóa trong
nước.
- Tạo điều kiện cho sự giao lưu và hợp tác giữa các nghệ sĩ và nhà văn trên toàn thế giới.
B. Phản đề: Tận dụng để bút phá
1. Khám phá và thể hiện đặc trưng văn hóa riêng
- Tận dụng cơ hội hội nhập để khám phá và thấu hiểu văn hóa của các quốc gia khác.
- Sử dụng những yếu tố đặc trưng của văn hóa riêng để tạo nên những tác phẩm nghệ thuật và văn
hóa độc đáo.
2. Đối mặt với thách thức và phá vỡ giới hạn
- Tận dụng cơ hội hội nhập để đối mặt với những thách thức và khám phá những ý tưởng mới.
- Phá vỡ giới hạn và truyền cảm hứng cho sự sáng tạo trong nghệ thuật và văn hóa.
III. Kết luận
- Tóm tắt lại ý nghĩa của việc rộng mở cánh cửa hội nhập và tận dụng để bút phá trong việc phát
triển văn hóa và nghệ thuật.
- Khuyến khích việc tạo điều kiện và khai thác cơ hội hội nhập để phát triển sự sáng tạo và đa dạng
trong văn hóa và nghệ thuật.
NỘI DUNG 5
Câu 1(2 điểm): Cho đoạn văn dưới đây:
"Chúng ta phải chống bệnh chủ quan, chống bệnh hẹp hòi, đồng thời cũng phải chống thói ba hoa. Vi
thói này cũng hại nhu hai bệnh kia. Vi ba thú đó thuờng đi với nhau. Vì thói ba hoa còn, túc là bệnh
chủ quan và bệnh hẹp hòi cũng chura khỏi hẳn". (XYZ, "Sửa đổi lối làm việc", NXB Sự thật, H., 1959)
- Đoạn văn trên thuộc loại hình văn bản nào? Tại sao?
Câu 2 (3 điểm): Hãy phát hiện lỗi và chữa lại đoạn văn sau:
"Với bộ răng khỏe cúng, loài nhện này có thể cắn thủng cả giầy da. Thế nhung mọi biện pháp chống
lại nó vẫn chua có kết quả vì chúng sống sâu duoói mặt đất. Hiện nay, người ta đang thủ tìm cách bắt
chúng đ điều trị cho nhũng nguoơi bi nó cắn". (Theo Nguyễn Minh Thuyết, "Tiếng Việt thực hành", ẻ
NXB Chính trị - Hành chính, H. 2010).
Trả lời
Câu 1: Đoạn văn trên thuộc loại hình văn bản luận điểm. Điều này có thể nhận ra từ việc tác giả sử
dụng các từ ngữ như "phải", "chống", "hại", "thói ba hoa" để truyền đạt ý kiến và quan điểm của
mình.
Câu 2:
"Với bộ răng khỏe cứng, loài nhện này có thể cắn thủng cả giầy da. Thế nhưng mọi biện pháp chống
lại nó vẫn chưa có kết quả vì chúng sống sâu dưới mặt đất. Hiện nay, người ta đang tìm cách bắt
chúng để điều trị cho những người bị nó cắn".
Lỗi và chữa lại:
- "chua" -> "chưa": Đúng chính tả.
- "duoói" -> "dưới": Đúng chính tả.
- "thủ" -> "tìm": Đúng chính tả.
- "nhũng" -> "những": Đúng chính tả.
- "nguoơi" -> "người": Đúng chính tả.
Câu 3: Lập một đề cương chi tiết cho chủ đề sau :Bàn về sự xung đột văn hóa trong thời đại toàn cầu
hóa ở Việt Nam hiện nay. Chọn một thành tố nội dung trong đề cương triển khai thành đoạn văn
(khoảng 20 – 25 câu) theo hình thức lập luận phản đề.
Trả lời
Đề cương chi tiết:
I. Giới thiệu
A. Giới thiệu về sự xung đột văn hóa trong thời đại toàn cầu hóa
B. Phát biểu vấn đề: Sự xung đột văn hóa ở Việt Nam hiện nay
II. Phân tích sự xung đột văn hóa trong thời đại toàn cầu hóa ở Việt Nam
A. Sự đa dạng văn hóa trong quốc gia
B. Tiếp xúc với giá trị, quan niệm và phong tục từ các quốc gia khác
C. Những tranh cãi, mâu thuẫn và hiểu lầm trong xã hội
III. Phản đề: Sự xung đột văn hóa có thể được giải quyết thông qua việc tôn trọng và đối thoại giữa
các giá trị văn hóa đa dạng
A. Tôn trọng là yếu tố quan trọng để xây dựng một xã hội đa văn hóa
1. Không từ bỏ giá trị của mỗi văn hóa
2. Xây dựng lòng tôn trọng và sự hiểu biết đối với nhau
B. Đối thoại là phương pháp giải quyết sự xung đột văn hóa
1. Lắng nghe và thảo luận để hiểu và chấp nhận khác biệt văn hóa
2. Tạo ra sự hòa hợp và đồng thuận trong xã hội
IV. Cách thực hiện tôn trọng và đối thoại giữa các giá trị văn hóa
A. Giáo dục là cách để hiểu và đánh giá đúng giá trị của từng văn hóa
B. Các hoạt động văn hóa tạo cơ hội gặp gỡ, trao đổi và hiểu nhau hơn
V. Kết luận
A. Tóm tắt nội dung đoạn văn
B. Tầm quan trọng của tôn trọng và đối thoại trong giải quyết sự xung đột văn hóa
Đoạn văn:
Sự xung đột văn hóa trong thời đại toàn cầu hóa ở Việt Nam hiện nay là một vấn đề đáng quan ngại.
Một trong những thành tố nội dung quan trọng trong việc phân tích sự xung đột văn hóa này là sự
mất cân bằng giữa truyền thống và tiến bộ.
Truyền thống là một phần không thể thiếu trong văn hóa Việt Nam, nó mang trong mình những giá
trị lịch sử, tôn giáo và phong tục truyền thống. Tuy nhiên, trong thời đại toàn cầu hóa, tiến bộ và sự
thay đổi nhanh chóng cũng đang diễn ra mạnh mẽ. Các giá trị mới, quan niệm và phong cách sống từ
các nước phát triển đang lan truyền và tác động đến văn hóa Việt Nam.
Sự mất cân bằng giữa truyền thống và tiến bộ đã tạo ra sự xung đột văn hóa. Một số người tin rằng
truyền thống là nền tảng văn hóa và không nên bị lãng quên. Họ cho rằng việc tiếp nhận quá nhiều
giá trị và phong cách sống từ nước ngoài sẽ làm mất đi bản sắc văn hóa Việt Nam. Trong khi đó,
những người ủng hộ tiến bộ cho rằng việc thay đổi và hòa nhập với thế giới là cần thiết để phát triển
và tiến bộ.
Tuy nhiên, để giải quyết sự xung đột văn hóa này, chúng ta cần nhìn nhận và đánh giá đúng giá trị
của cả hai phía. Truyền thống mang trong mình những giá trị lịch sử và tình yêu đất nước, nó là nền
tảng để xây dựng và duy trì nhận thức văn hóa của mỗi người dân. Tuy nhiên, tiến bộ cũng là điều
cần thiết để thích ứng với thế giới đang thay đổi nhanh chóng.
Để giải quyết sự xung đột văn hóa, chúng ta cần tạo ra một sự cân bằng hợp lý giữa truyền thống và
tiến bộ. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc tôn trọng và bảo tồn các giá trị truyền thống,
đồng thời mở rộng tầm nhìn và hòa nhập với các giá trị và phong cách sống mới. Đối thoại và thảo
luận cũng là cách để hiểu và chấp nhận khác biệt văn hóa, từ đó tạo ra sự hòa hợp và đồng thuận
trong xã hội.
Sự xung đột văn hóa trong thời đại toàn cầu hóa ở Việt Nam hiện nay là một thách thức, nhưng cũng
là cơ hội để chúng ta xây dựng một xã hội đa văn hóa, phát triển và tiến bộ. Bằng cách tôn trọng và
đối thoại, chúng ta có thể giải quyết sự xung đột văn hóa và tạo ra một môi trường sống tốt đẹp cho
tất cả mọi người.
NỘI DUNG 6
Câu 1(2 điểm): Cho đoạn văn sau:
“Truyền hình vìa có ånh hương tích cưc, vìa có ảnh hương tiêu cưc đến sụ phát triển trí tuệ của trẻ
em. Nhờ có truyền hình, vốn ngôn ngũ của trẻ phát triển nhanh hơn. Nhũng phim truyền hình hay
cũng có tác dụng kich thich, bồi bổ tri tuởng tuợng của trẻ. Về phim truyền hình hay, phải kể đến
nhũng phim hoạt hình của hãng Disney, với nhũng phim đã trở thành kinh điển nhu “Bạch Tuyết và
bảy chú lùn”, “Pinochi no””.
(Dẫn theo Hoàng Kim Ngọc, Tiếng Việt thục hành, NXB Văn hóa Thông tin)
Hãy chỉ ra câu chủ đề của đoạn văn trên, đoạn văn này mắc lỗi gì trong việc triển khai câu chủ đề?
TRẢ LỜI
Câu 1: Câu chủ đề của đoạn văn trên là "Ảnh hưởng của truyền hình đến sự phát triển trí tuệ của trẻ
em".
Đoạn văn này mắc lỗi trong việc triển khai câu chủ đề bởi vì nó không cung cấp đủ thông tin và lập
luận để hỗ trợ ý kiến của mình. Đoạn văn chỉ đề cập đến một số lợi ích của truyền hình đối với sự
phát triển ngôn ngữ và trí tuệ của trẻ em, nhưng không đưa ra bằng chứng cụ thể hoặc ví dụ đ
minh chứng cho những tuyên bố này. Ngoài ra, đoạn văn cũng không đề cập đến bất kỳ hạn chế hoặc
tác động tiêu cực nào của truyền hình đối với trẻ em. Điều này làm cho việc triển khai câu chủ đề trở
nên không cân nhắc và thiếu thuyết phục.
Câu 2 (3 điểm): Hãy chỉ ra lỗi và chữa lại các câu trong những đoạn văn sau:a. Dường nhu ham chơ
cổ vật đã trở thành một căn bệnh nghiền. Anh không sao bỏ đurợc. Chọ hoa tết tôi vẫn gặp anh lảng
vảng bên các quầy đồ cũ để tìm mua nh ng cái mà mình say sura.ũ
b. Đã 50 năm kể tù ngày nhũng ngườ lính trong đoàn tàu không số trở về với cuộc sống đời thường.
Nhũng ngày tháng 10 này, họ lại có dịp hội ngộ ở ngay tại nơi mà cái chết cận kề với sụ sống.
c. Lời nhận xét ấy có đưing không? Đúng quá đi ấy chú! Nào, bạn hãy cùng tôi đi phân tích tác phẩm
để hiểu rõ vấn đề.
Trả lời
Lỗi và chữa lại:
a. “Dường như ham chơi cổ vật đã trở thành một căn bệnh nghiện. Anh không sao bỏ được.
Chợ hoa tết, tôi vẫn gặp anh lảng vảng bên các quầy đồ cũ để tìm mua những cái mà mình
say sưa.”
Lỗi và chữa lại:
b. “Đã 50 năm kể từ ngày những người lính trong đoàn tàu không số trở về với cuộc sống đời
thường. Những ngày tháng 10 này, họ lại có dịp hội ngộ ngay tại nơi mà cái chết cận kề với
sự sống.”
Lỗi và chữa lại:
c. “Lời nhận xét ấy có đúng không? Đúng quá đi ấy chú! Nào, bạn hãy cùng tôi đi Câu 3 (5
điểm): Một bài viêt trên báo X co nhan de như sau:
Sụ mo hồ lý tuởng trong một bộ phận không nhỏ của sinh viên Việt Nam hiện nay – một thục trạng
đáng báo động.
Lập đề cương chi tiết cho văn bản có chủ đề trên. Chọn một thành tố nội dung trong đề cương để
viết thành một đoạn văn (khoảng 15 – 20 câu) theo lập luận nhân quả.phân tích tác phẩm để hiểu rõ
vấn đề.”
Câu 2:
a) Lỗi: "Tôi đã đi đến trường hôm qua."
Chữa: "Tôi đã đi đến trường hôm nay."
b) Lỗi: "Anh ấy không thể tìm thấy chìa khóa của mình."
Chữa: "Anh ấy không thể tìm thấy chìa khóa của anh ấy."
c) Lỗi: "Tôi đã mua một quyển sách mới và đ
ọc nó trong một đêm."
Chữa: "Tôi đã mua một quyển sách mới và đọc nó trong một đêm."
d) Lỗi: "Cô ấy đã nấu một bữa ăn ngon và chia sẻ nó với bạn bè."
Chữa: "Cô ấy đã nấu một bữa ăn ngon và chia sẻ nó với bạn bè."
Câu 3 (5 điểm): Một bài viêt trên báo X co nhan de như sau:
Sụ mo hồ lý tuởng trong một bộ phận không nhỏ của sinh viên Việt Nam hiện nay – một thục trạng
đáng báo động.
Lập đề cương chi tiết cho văn bản có chủ đề trên. Chọn một thành tố nội dung trong đề cương để
viết thành một đoạn văn (khoảng 15 – 20 câu) theo lập luận nhân quả.
Trả lời
Đề cương chi tiết cho văn bản có chủ đề “Sự mơ hồ lý tưởng trong một bộ phận không nhỏ của sinh
viên Việt Nam hiện nay – một tình trạng đáng báo động”:
I. Giới thiệu
- Giới thiệu về tình trạng mơ hồ lý tưởng trong một bộ phận sinh viên Việt Nam hiện nay.
- Đưa ra sự quan ngại về tình trạng này và lý do tại sao nó đáng báo động.
II. Nguyên nhân gây ra sự mơ hồ lý tưởng
- Phân tích các yếu tố xã hội, gia đình và giáo dục ảnh hưởng đến sự mơ hồ lý tưởng của sinh viên.
- Đề cập đến áp lực từ xã hội, sự thiếu thông tin và hướng dẫn, cũng như sự thiếu kiến thức về lựa
chọn nghề nghiệp.
III. Hậu quả của sự mơ hồ lý tưởng
- Đánh giá những hậu quả tiêu cực của sự mơ hồ lý tưởng đối với sinh viên và xã hội.
- Nêu rõ sự mất định hướng trong lựa chọn nghề nghiệp, sự thiếu động lực và sự không thực tế
trong kế hoạch tương lai.
IV. Giải pháp
- Đề xuất các giải pháp để giúp sinh viên có một lý tưởng rõ ràng và thực tế hơn.
- Đề cập đến vai trò của gia đình, trường học và xã hội trong việc hướng dẫn và tạo điều kiện cho
sinh viên phát triển lý tưởng và lựa chọn nghề nghiệp phù hợp.
V. Kết luận
- Tóm tắt lại vấn đề và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giải quyết sự mơ hồ lý tưởng trong sinh
viên.
- Kết luận với lời kêu gọi sự chung tay của các bên liên quan để cải thiện tình trạng này và tạo điều
kiện tốt hơn cho sự phát triển của sinh viên Việt Nam.
//--} Thành tố nội dung được chọn: Nguyên nhân gây ra sự mơ hồ lý tưởng trong sinh viên Việt Nam
hiện nay.
Sự mơ hồ lý tưởng trong một bộ phận không nhỏ của sinh viên Việt Nam hiện nay là một tình trạng
đáng báo động. Điều này có thể được giải thích bởi một số nguyên nhân chính.
Thứ nhất, áp lực từ xã hội đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự mơ hồ lý tưởng này. Xã
hội đặt nhiều kỳ vọng và áp lực lên sinh viên, đặc biệt là trong việc lựa chọn nghề nghiệp. Sinh viên
thường phải đối mặt với sự so sánh và cạnh tranh không lành mạnh, khiến họ mất đi sự tự tin và
không biết rõ mình thực sự muốn làm gì.
Thứ hai, sự thiếu thông tin và hướng dẫn cũng góp phần vào sự mơ hồ lý tưởng của sinh viên. Trong
quá trình học tập, sinh viên thường không được tiếp cận đầy đủ thông tin về các ngành nghề và cơ
hội việc làm. Điều này khiến cho họ không có đủ kiến thức và nhận thức để đưa ra quyết định lựa
chọn nghề nghiệp phù hợp.
Thứ ba, sự thiếu kiến thức về lựa chọn nghề nghiệp cũng góp phần vào sự mơ hồ lý tưởng của sinh
viên. Trong quá trình giáo dục, hệ thống giáo dục chưa đưa vào chương trình học những kiến thức và
kỹ năng cần thiết để giúp sinh viên hiểu rõ về các ngành nghề và tìm ra sự phù hợp với bản thân.
Điều này dẫn đến việc sinh viên không có đủ thông tin và khả năng để đưa ra quyết định lựa chọn
nghề nghiệp.
Tóm lại, sự mơ hồ lý tưởng trong sinh viên Việt Nam hiện nay có nguyên nhân chủ yếu từ áp lực xã
hội, thiếu thông tin và hướng dẫn, cũng như thiếu kiến thức về lựa chọn nghề nghiệp. Để giải quyết
vấn đề này, cần có sự hỗ trợ từ xã hội, gia đình và hệ thống giáo dục để cung cấp đầy đủ thông tin và
hướng dẫn cho sinh viên, giúp họ có một lý tưởng rõ ràng và thực tế hơn trong lựa chọn nghề
nghiệp.
NỘI DUNG 7
Câu 1 Cho đoạn văn sau
“Con gà rừng có lông vũ nhiều sắc nhưng chỉ bay được trăm bước, đó là vì thịt và xương của nó q
nhiều, mà sức của nó ít. Con chim ung, con diều ó thiếu màu sắc, nhưng bay thì tung trời, đó là vì
xương nó cứng và khí mạnh. Tài sức trong văn chương cũng giống như vậy. Nếu có phong cốt mà
thiếu đi vẻ đẹp thì cũng như chim ưng trong rừng bút. Nếu cái đẹp mà thiếu phong cốt thì cũng như
con gà rừng nhảy ở giữa vườn hoa. Chỉ có vũ đẹp mà lại bay cao thì mới là con phượng hoàng cất
tiếng trên đàn vậy”. (Lưu Hiệp, giáo trình Tiếng Việt thực hành, NXB Chính trị - Hành chính, H., 2010)
a. Xác định câu chủ đề và mô hình lập luận của đoạn văn trên.
b. Tìm ý chính cho cả đoạn văn.
Câu 2 (3 điểm): Chỉ ra lỗi và chữa lại đoạn văn sau bằng ít nhất hai cách khác nhau:
Không có máu, trái tim của muôn loài sẽ ngùng đập. Thế giới hoang vu, lạnh cóng vì cái chêt hãi hùng
sẽ ngụ trị muôn đời. Vì thế, máu – tình yêu và sụ sống là sụ thật không thể tách rời. Vi thế, hiến máu
nhân đạo luôn là một nghĩa củ cao đẹp.
Trả lời
Câu 1
a. Câu chủ đề của đoạn văn trên là về sự tương quan giữa vẻ đẹp và phong cách trong văn
chương, được so sánh với các loài chim để tạo ra một lập luận về tài sức trong văn chương.
b. Ý chính của đoạn văn là rằng trong văn chương, sự kết hợp giữa phong cách và vẻ đẹp là
quan trọng. Nếu chỉ có phong cách mà thiếu đi vẻ đẹp, thì tài sức trong văn chương sẽ giống
như con gà rừng nhảy ở giữa vườn hoa. Nếu chỉ có vẻ đẹp mà thiếu đi phong cách, thì tài
sức trong văn chương sẽ giống như con chim ưng trong rừng bút. Chỉ khi có cả phong cách
và vẻ đẹp, tài sức trong văn chương mới có thể bay cao như con phượng hoàng.
Câu 2 (3 điểm):
Không có máu, trái tim của muôn loài sẽ ngừng đập. Thế giới hoang vu, lạnh lẽo vì cái chết hãi hùng
sẽ trị vì muôn đời. Vì thế, máu – tình yêu và sự sống là sự thật không thể tách rời. Vì thế, hiến máu
nhân đạo luôn là một nghĩa cử cao đẹp.
Cách 1:
Không có máu, trái tim của muôn loài sẽ ngừng đập. Thế giới hoang vu, lạnh lẽo vì cái chết hãi hùng
sẽ trị vì muôn đời. Vì thế, máu – tình yêu và sự sống là sự thật không thể tách rời. Do đó, hiến máu
nhân đạo luôn là một nghĩa cử cao đẹp.
Cách 2:
Không có máu, trái tim của muôn loài sẽ ngừng đập. Thế giới hoang vu, lạnh lẽo vì cái chết hãi hùng
sẽ trị vì muôn đời. Vì thế, máu – tình yêu và sự sống là sự thật không thể tách rời. Vì vậy, việc hiến
máu nhân đạo luôn là một hành động cao đẹp.
Câu 3 (5 điểm): Giáo sư Trần Văn Giàu trong bài "Khái niệm lạc quan" đã viết:
"Lạc quan cũng là tin vào súc bản thân mình có thể đạt được mục tiêu chính đáng mình đặt ra, mạc
dầu có thể thất bại nhiều phen".
Hãy bày tỏ suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến trên qua việc lập một đề cương sơ lược. Chọn một thành
tố nội dung trong đề cương để viết thành một văn bản hoàn chỉnh (khoảng 20 - 25 câu).
Trả lời
Đề cương: Ý kiến về lạc quan và sự tin vào bản thân
I. Giới thiệu
- Giới thiệu về ý kiến của Giáo sư Trần Văn Giàu về lạc quan và sự tin vào bản thân.
- Nêu ý kiến cá nhân về vấn đề này.
II. Lạc quan là tin vào sức bản thân
- Lạc quan là tư duy tích cực, tin tưởng vào khả năng của bản thân để đạt được mục tiêu.
- Khi ta lạc quan, ta sẽ có động lực và sự kiên nhẫn để vượt qua khó khăn và thất bại.
III. Thất bại không phải là kết thúc
- Thất bại là một phần tự nhiên của cuộc sống và quá trình thành công.
- Thất bại không định hình được giá trị của chúng ta, mà chỉ là bước đệm để học hỏi và phát triển.
IV. Lạc quan giúp vượt qua thách thức
- Lạc quan giúp ta nhìn nhận thách thức như một cơ hội để học hỏi và phát triển.
- Khi ta lạc quan, ta sẽ tìm cách vượt qua khó khăn và tìm ra giải pháp sáng tạo.
V. Sự tin vào bản thân là chìa khóa thành công
- Sự tin vào bản thân là yếu tố quan trọng để đạt được mục tiêu chính đáng.
- Khi ta tin vào bản thân, ta sẽ có sự tự tin và quyết tâm để vượt qua mọi trở ngại.
VI. Kết luận
- Tư duy lạc quan và sự tin vào bản thân là những yếu tố quan trọng để đạt được thành công.
- Hãy luôn tin tưởng vào khả năng của bản thân và nhìn nhận thất bại như một bước tiến để trưởng
thành và thành công.
---
Lạc quan là một tư duy tích cực và sự tin tưởng vào khả năng của bản thân để đạt được mục tiêu
chính đáng mà ta đặt ra. Dù có thể gặp nhiều thất bại trong quá trình, nhưng lạc quan giúp ta không
bị đánh gục và tiếp tục nỗ lực. Khi ta tin vào sức bản thân, ta sẽ có động lực và sự kiên nhẫn để vượt
qua khó khăn và thách thức. Thất bại không phải là kết thúc, mà chỉ là một bước đệm để học hỏi và
phát triển. Lạc quan giúp ta nhìn nhận thất bại như một cơ hội để rèn luyện và trưởng thành. Thay vì
nản lòng và từ bỏ, ta sẽ tìm cách vượt qua khó khăn và tìm ra giải pháp sáng tạo. Sự tin vào bản thân
là chìa khóa để đạt được thành công. Khi ta tin tưởng vào khả năng của mình, ta sẽ có sự tự tin và
quyết tâm để vượt qua mọi trở ngại. Sự tin vào bản thân cũng giúp ta khám phá và phát triển tiềm
năng của mình. Đồng thời, nó còn tạo ra một tác động tích cực đến tư duy và hành động của chúng
ta. Vì vậy, lạc quan và sự tin vào bản thân là những yếu tố quan trọng để đạt được thành công và trở
thành phiên bản tốt nhất của chính mình. Hãy luôn tin tưởng vào khả năng của bản thân và nhìn
nhận thất bại như một bước tiến để trưởng thành và thành công.
NỘI DUNG 8
Câu 1(2 điểm): Hãy phát hiện lỗi và chữa lại đoạn văn sau:
"Chúng ta muốn tuyên truyền quần chúng, phải học cách nói của quần chúng mới lọt tai quần chúng.
Tục ngữ có câu: "Học ăn, học nói, học gói, học \( m o ™ \) ". Nói cũng phải học, mà phải chịu khó học
mới được. Vì cách nói của quần chúng rất đầy đủ, rất hoạt bát, rất thiết thực, mà lại rất đơn giản.
Anh em đi tuyên truyền chưa học được cách nói đó, cho nên khi viết, khi nói khô khan, cứng nhắc,
không hoạt bát, không thiết thực."
(XYZ, Sỉa đổi lối làm việc, NXB Sự thật, 1959)
- Tìm ý chính cho đoạn văn trên.
- Chi ra các hình thức liên kết trong đoạn văn.
Câu 2 (3 điểm): Hãy sắp xếp lại cho đúng trật tự các câu sau để hoàn thành một đoạn văn. Hãy giải
thích ngắn gọn về lý do sắp xếp đó.
(1) - Anh ngồi bên tôi, đưa hai bàn tay đã được chắp nối bằng hai cánh tay làm bằng sắt, kẹp chặt ấm
nước, kẹp chặt cốc nước, rót ra nhẹ nhàng, trơn tru nhu hai bàn tay lành lặn.
(2) - Tôi hăm hở quan sát, hăm hở hỏi chuyện, ngơ ngác trước những động tác thành thục ở đôi bàn
tay sắt lạnh ấy và cứ thế, trong cảm giác ngơ ngẩn như bị cám dỗ của tôi, Vệ dẫn tôi trở lại 10 năm
trước.
(3) - Khuôn mặt người đàn ông ấy thật phúc hậu, hơn thế, chinh từ đôi mắt của Vệ ánh lên vẻ cương
quyết và mạnh mẽ.
(4) - Đang là một bí thư chi đoàn thôn rất có uy tín (...), một quả bom bi còn sót lại trong vườn nhà
nổ tung làm Nguyễn Đức Vệ đứt lìa cả hai cánh tay và cụt luôn cả chân trái.
(5) - Tôi tìm đến nơi anh sống - tìm đến khúc tráng ca huyền thoại - tại xã Quảng Đông, huyện Quảng
Trạch, tỉnh Quảng Bình.
(6) - Dù với tấm thân tàn phế như thế, Nguyễn Đức Vệ không những không chịu khuất phục trước
cuộc sống mà chính anh, bằng nghị lực phi thường đã làm nên một huyền thoại đẹpnhư một khúc
tráng ca về sự vươn dậy đáng kinh ngạc của một con người.
Trả lời
Câu 1:
- Ý chính của đoạn văn là việc tuyên truyền cần phải học cách nói của quần chúng để có thể hiệu quả
và gần gũi với quần chúng.
- Các hình thức liên kết trong đoạn văn bao gồm: liên kết từ ngữ (“phải học”, “mà lại”, “cho nên”),
liên kết ý (“Chúng ta muốn tuyên truyền quần chúng”, “Nói cũng phải học”), và liên kết ví dụ (“Tục
ngữ có câu: ‘Học ăn, học nói, học gói, học \( m o ™ \) ‘”).
Câu 2:
Thứ tự đúng của các câu để hoàn thành đoạn văn là: 5 – 4 – 2 – 3 – 1 – 6.
Lý do sắp xếp như vậy là:
- Câu 5 đưa ra địa điểm và khung cảnh của câu chuyện.
- Câu 4 giới thiệu về Nguyễn Đức Vệ và sự tai nạn gây thương tật cho anh.
- Câu 2 mô tả cảm giác của người kể khi quan sát động tác của Vệ và những suy nghĩ của mình.
- Câu 3 miêu tả vẻ mặt và tính cách của người đàn ông đó.
- Câu 1 mô tả hành động của Vệ khi đổ nước.
- Câu 6 kết thúc đoạn văn bằng việc nhấn mạnh sự vươn dậy và nghị lực phi thường của Nguyễn Đức
Vệ.
Câu 3 (5 điểm): Cho chủ đề: Biến đổi khi hậu và nh ng hệ lự mà nó mang lại.ũ
a. Lập đề cương chi tiết cho văn bản có chủ đề trên.
b. Hãy triển khai một thành tố nội dung trong đề cương thành một đoạn văn (khoảng 10 – 15 câu)
theo mô hình lập luận tự chon.
Trả lời
a. Đề cương chi tiết cho văn bản có chủ đề “Biến đổi khi hậu và những hệ lụy mà nó mang lại”:
I. Giới thiệu chủ đề:
- Giới thiệu về biến đổi khi hậu và ý nghĩa của nó trong thời đại hiện tại.
- Đưa ra câu hỏi chính: Biến đổi khi hậu có tác động như thế nào đến môi trường và con người?
| 1/26

Preview text:

NỘI DUNG I
Câu 1(2 điểm): Một văn bản có phần đặt vấn đề được viết như sau:
Có lẽ trên thế giới hiếm có một đất nước nào vìa thật đa dạng mà cũng vìa thật thống nhất nhu ở
Inđônêxia. Sục đa dạng và thống nhất đó được biểu hiện trên nhiều yếu tố: tù địa hình, khi hậu tới
thành phần dân tộc, tù đời sống con người tới lịch sủ văn hóa.
a. Xác định chủ đề của phần văn bản nêu trên.
b. Chọn biến đổi một trong hai câu của phần đặt vấn đề trên thành ít nhất 2 cách diễn đạt khác
nhau, sao cho đảm bảo được hiệu quả diễn đạt.
Câu 2 (3 điểm): Cho đoạn văn sau:
“Chúng ta đang sống trong một thời đại mà loài người đang xích lại gần nhau và sụ giao luu văn hóa
diễn ra trên toàn thế giới. Không một súc mạnh nào có thể cản trở được chiều hưóng này. Không
một dân tộc nào có thể tồn tại và phát triển nếu không đặt mình trong sụ tiến bộ chung, nếu không
tiếp thu nhũng thành tưu trí tuệ của nhân loại. Trên lĩnh vục văn hóa, sụ tiêp nối giũa quá khú và
hiện tại, gi a Đông và Tây lại trở thành một vấn đ ũ
ề cấp thiết. Trong bối cảnh đó, việc đánh giá lại vai
trò của Nho giáo trong lịch sủ tu tương và ảnh hương cuả nó trong xã hội ngày nay đang có một ý nghĩa đặc biệt”.
(Dẫn theo Nguyễn Minh Thuyết (Chủ biên), Nguyễn Văn Hiệp)
a. Nêu ý chính của đoạn văn trên.
b. Chỉ rõ biểu hiện liên kết: liên kết nội dung và liên kết hình thức trong đoạn văn trên.
c. Đặt title cho đoạn văn trên.
Câu 3 (5 điểm): Thày giáo Lê Trung Dũng (Văn Chấn – Yên Bái) chia sẻ:
“Điều quan trọng nhất không phải là kết quả mà là mình đã nỗ lực để đạt kết quả đơ”. (Nguồn: Dân trí. Net)
Lập đề cương sơ lược cho văn bản về nội dung trên. Chọn một thành tố nội dung trong đề cương để
viết thành một văn bản hoàn chỉnh (khoảng 20 – 25 câu Trả lời Câu 1:
a. Chủ đề của phần văn bản trên là sự đa dạng và thống nhất của Inđônêxia.
b. Cách diễn đạt khác nhau cho câu “Có lẽ trên thế giới hiếm có một đất nước nào vìa thật đa dạng
mà cũng vìa thật thống nhất nhu ở Inđônêxia” có thể là:
- Hiếm có một quốc gia nào trên thế giới có sự đa dạng và thống nhất như Inđônêxia.
- Inđônêxia là một quốc gia đặc biệt với sự đa dạng và thống nhất không tì vết. Câu 2:
a. Ý chính của đoạn văn trên là sự cần thiết của việc đánh giá lại vai trò của Nho giáo trong lịch sử và
ảnh hưởng của nó trong xã hội ngày nay.
b. Biểu hiện liên kết trong đoạn văn trên:
- Liên kết nội dung: Đoạn văn bàn về sự tiến bộ chung của loài người, sự tiếp thu thành tựu trí tuệ
của nhân loại và sự liên kết giữa quá khứ và hiện tại. Nói cụ thể hơn, đoạn văn đề cập đến việc đánh
giá lại vai trò của Nho giáo trong lịch sử và ảnh hưởng của nó trong xã hội ngày nay.
- Liên kết hình thức: Đoạn văn sử dụng các từ ngữ như “súc mạnh”, “dân tộc”, “tiến bộ chung”,
“thành tựu trí tuệ”, “lịch sử”, “xã hội” để tạo liên kết hình thức giữa các ý trong đoạn văn.
c. Title cho đoạn văn trên có thể là “Vai trò của Nho giáo trong lịch sử và ảnh hưởng của nó trong xã hội ngày nay”. Câu 3
Đề cương sơ lược cho văn bản về nội dung trên:
I. Giới thiệu về câu chia sẻ của thày giáo Lê Trung Dũng
- Thày giáo Lê Trung Dũng là một giáo viên tại trường Văn Chấn, Yên Bái.
- Thày giáo chia sẻ về quan điểm cá nhân về việc nỗ lực và kết quả.
II. Nội dung chia sẻ của thày giáo Lê Trung Dũng
- Thày giáo cho rằng điều quan trọng nhất không phải là kết quả cuối cùng mà là quá trình nỗ lực để
đạt được kết quả đó.
- Thày giáo nhấn mạnh rằng việc nỗ lực là yếu tố quan trọng để phát triển bản thân và đạt được thành công.
- Thày giáo khuyến khích học sinh không chỉ tập trung vào kết quả mà còn phải đặt mục tiêu và cố
gắng hết sức để đạt được mục tiêu đó.
- Thày giáo cho rằng việc nỗ lực không chỉ giúp học sinh phát triển kỹ năng và kiến thức mà còn giúp
xây dựng lòng kiên nhẫn, sự kiên trì và sự tự tin trong bản thân.
- Thày giáo cũng nhấn mạnh rằng việc nỗ lực không chỉ áp dụng trong học tập mà còn trong cuộc
sống hàng ngày, giúp học sinh trở thành những người tự tin và có khả năng vượt qua khó khăn.
III. Ý nghĩa của câu chia sẻ
- Câu chia sẻ của thày giáo Lê Trung Dũng nhấn mạnh tầm quan trọng của quá trình nỗ lực và sự kiên
nhẫn trong việc đạt được thành công.
- Câu chia sẻ này khuyến khích học sinh không chỉ tập trung vào kết quả mà còn phải đặt mục tiêu và
cố gắng hết sức để đạt được mục tiêu đó.
- Câu chia sẻ cũng nhắc nhở học sinh về tinh thần không chùn bước và sẵn sàng đối mặt với khó khăn
để vượt qua thách thức trong cuộc sống.
Văn bản hoàn chỉnh (khoảng 20 – 25 câu):
Trong cuộc sống, chúng ta thường quan tâm nhiều đến kết quả cuối cùng mà bỏ qua quá trình nỗ lực
để đạt được kết quả đó. Thế nhưng, thày giáo Lê Trung Dũng đã chia sẻ một quan điểm khác. Ông
cho rằng điều quan trọng nhất không phải là kết quả mà là quá trình nỗ lực để đạt được kết quả đó.
Ông nhấn mạnh rằng việc nỗ lực là yếu tố quan trọng để phát triển bản thân và đạt được thành
công. Thày giáo khuyến khích chúng ta không chỉ tập trung vào kết quả mà còn phải đặt mục tiêu và
cố gắng hết sức để đạt được mục tiêu đó. Ông cho rằng việc nỗ lực không chỉ giúp chúng ta phát
triển kỹ năng và kiến thức mà còn giúp xây dựng lòng ki NỘI DUNG 2
Câu 1(2 điểm): Dưới đây là một phần hồi tưởng của nhà quay phim Nguyễn Văn Nẫm, kể về 12 ngày
đêm “Điện Biên Phủ trên không”:
“Sáng 18/12/1972, xương phim nhận được tin Mỹ sẽ đánh bằng không lục. Chiều ngày 18/12, ông Lê
Huân, lúc đó là giám đốc kiêm tổng chi huy ở địa chi 122 Hoàng Hoa Thám họp với anh em quay
phim. (...) Anh em được mang máy quay bên mình nhu các chiến sĩ. Riêng quay phim chính và phư
quay không ai được đi sơ tán. (...) Mục tiêu của quay phim là trục 24/24. Nếu ở đâu có bom roi đạn
nổ là tới đó ghi lại. Bởi Mỹ đánh Hà Nội không biết bao nhiêu lâu nên giám đốc phân công cú sáng
nay điều đi trận địa này trong thành phố, sáng mai lại điều đi trận địa khác. Anh em quay phim thay nhau khắp thành phố”.
a. Hãy tóm tắt nội dung đoạn tự sự của nhà quay phim Nguyễn Văn Nẫm.
b. Hãy nêu chủ đề của đoạn văn bằng cách đặt cho đoạn văn một title phù hơn Trả lời
a. Trong đoạn tự sự, nhà quay phim Nguyễn Văn Nẫm kể về việc ông và các đồng nghiệp quay
phim tham gia vào cuộc chiến Điện Biên Phủ trên không vào ngày 18/12/1972. Ông nhấn
mạnh về việc anh em quay phim được xem như là các chiến sĩ và phải tham gia vào trận địa.
Mục tiêu của quay phim là ghi lại mọi sự cố xảy ra trong thành phố, bất kể có bom đạn nổ ở đâu.
b. Chủ đề của đoạn văn có thể được đặt là “Cuộc chiến Điện Biên Phủ trên không và vai trò của những nhà quay phim”.
Câu 2 / Đoạn văn sau đây so sánh các nguồn năng lượng điện.
Ngay tù thế kỷ XI – XII, ở các bờ biển Pháp, Anh và Xcôtlen, người ta đã biết lợi dụng thủy
triều để làm chuyển động cối xay bột, thế mà chi mói hơn 30 năm trở lại đây người ta mói
tạo ra nhũng trạm điện thủy triều. So với thủy điện trên sông, điện thủy triều có một số
điểm uu việt. Điện sông còn có mùa khô, mùa cạn, thời tiết tác động nên sản lượng điện
không đều. Trong khi đó, thủy triều cho ta một điện năng tương đối ổn định. Tát nhiên hoạt
động của nhà máy điện dùng năng lượng thủy triều cũng có nhũng phưc tạp riêng, vì thủy
triều lại liên quan đến quy luật vận hành của mặt trăng. Ngoài ra, sóng to, gió lớn, bão biển
cũng ảnh hương đến nguồn năng luợng này. Các nhà năng luợng học cũng tiên đoán một
viên cảnh đẹp đối với ngành năng luọng thủy triều. Trong tuơng lai, điện thủy triều sẽ có
một vị tri đáng kể trong việc cung cấp điện năng.
(Đào Xuân Cường, Vũ Đình Lạt – Địa lý giải trí)
a. Hãy chỉ ra loại hình văn bản của đoạn văn.
b. Bằng cách vận dụng từ đồng nghĩa, trái nghĩa, hãy viết lại đoạn văn (Gạch chân từ ngũ anh/ chị đã sử dụng) Trả lời
a. Đoạn văn trên là một đoạn văn miêu tả.
b. Ngay từ thế kỷ XI – XII, ở các bờ biển Pháp, Anh và Xcôtlen, con người đã tận dụng thủy
triều để làm chuyển động cối xay bột. Tuy nhiên, chỉ trong vòng 30 năm trở lại đây,
những trạm điện thủy triều mới được phát triển. So với thủy điện trên sông, điện thủy
triều có một số ưu điểm. Điện sông phụ thuộc vào mùa khô, mùa cạn và thời tiết, dẫn
đến sự không đều trong sản lượng điện. Trái lại, thủy triều cung cấp một nguồn năng
lượng tương đối ổn định. Tuy nhiên, hoạt động của nhà máy điện sử dụng năng lượng
thủy triều cũng có những khía cạnh phức tạp riêng, vì thủy triều liên quan đến quy luật
vận hành của mặt trăng. Ngoài ra, sóng lớn, gió mạnh và bão biển cũng ảnh hưởng đến
nguồn năng lượng này. Các nhà năng lượng học cũng dự đoán một tương lai tươi sáng
cho ngành năng lượng thủy triều. Trong tương lai, điện thủy triều sẽ đóng một vai trò
quan trọng trong việc cung cấp điện năng. Câu 3 (5 điểm):
Hãy tưởng tượng bạn là phóng viên và được giao nhiệm vụ viết phóng sự về mảng đời sống sinh viên hiện nay.
a. Hãy chọn đề tài phóng sự bằng cách đặt tên cho phóng sự dự định viết.
b. Hãy lập đề cương chi tiết cho bài phóng sự ấy. Trả lời
a. Đề tài phóng sự: “Sinh viên hiện đại: Cuộc sống, áp lực và ước mơ”
b. Đề cương chi tiết cho bài phóng sự: I. Giới thiệu:
- Giới thiệu về tình hình sinh viên hiện nay và vai trò quan trọng của họ trong xã hội.
- Đặt vấn đề: Cuộc sống, áp lực và ước mơ của sinh viên trong thời đại công nghệ số. II. Cuộc sống sinh viên:
- Mô tả cuộc sống hàng ngày của sinh viên: học tập, công việc, gia đình và xã hội.
- Phân tích những thách thức và khó khăn mà sinh viên đang phải đối mặt: áp lực học
tập, tài chính, sức khỏe tâm lý, quan hệ xã hội. III. Áp lực và stress:
- Nghiên cứu về áp lực và stress trong cuộc sống sinh viên: nguyên nhân và hậu quả.
- Phỏng vấn sinh viên về những áp lực mà họ đang trải qua: áp lực học tập, áp lực xã hội,
áp lực từ gia đình và bản thân.
IV. Ước mơ và khát vọng:
- Khám phá những ước mơ và khát vọng của sinh viên: học tập, sự nghiệp, đam mê và
mục tiêu trong cuộc sống.
- Phỏng vấn sinh viên về những ước mơ và kế hoạch tương lai của họ.
V. Giải pháp và hỗ trợ:
- Tìm hiểu về các chương trình và dịch vụ hỗ trợ sinh viên: tư vấn tâm lý, hỗ trợ tài chính,
cơ hội học tập và phát triển cá nhân.
- Phỏng vấn chuyên gia và sinh viên về tầm quan trọng của việc hỗ trợ và giải pháp để
giảm bớt áp lực và tạo điều kiện tốt hơn cho sinh viên. VI. Kết luận:
- Tổng kết những thông tin và ý kiến thu thập được từ cuộc phỏng vấn và nghiên cứu.
- Đề xuất những giải pháp và chính sách để cải thiện cuộc sống sinh viên và hỗ trợ họ
trong việc đạt được ước mơ và khát vọng của mình. VII. Tổng kết:
- Tóm tắt nội dung phóng sự và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc hiểu và hỗ trợ sinh
viên trong cuộc sống hiện đại.
- Kết thúc bài viết bằng một câu châm ngôn hoặc lời khuyên cho sinh viên. NỘI DUNG 3
Câu 1(2 điểm): Cho đoạn văn sau:
“Chủng ta đang sống trong một thời đại mà loài người đang xích lại gần nhau và sụ giao
lưu văn hóa diễn ra trên toàn thế giới. Không một sưc mạnh nào có thể cản trở được
chiều huớng này. Không một dân tộc nào có thể tồn tại và phát triến nếu không đặt
mình trong sụ tiến bộ chung, nếu không tiếp thu nh ng thành tụu trí tuệ của nhân loại. ũ
Trên lĩnh vục văn hóa, sục tiếp nối giũa quá khú và hiện tại, giữa Đông và Tây lại trở
thành một vấn đề cấp thiết. Trong bối cảnh đó, việc đánh giá lại vai trò của Nho giáo
trong lịch sủ tu tương và äh huởng cuả nó trong xã hội ngày nay đang có một ý nghĩa đặc biệt”.
(Dẫn theo Nguyễn Minh Thuyết (Chủ biên), Nguyễn Văn Hiệp)
a. Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau trong đoạn văn: thời đại, cản trở, tiếp thu.
b. Tìm từ trái nghĩa với các từ, cụm từ sau trong đoạn văn: xích lại gần nhau, tồn tại, tiếp nối.
c. Diễn đạt lại câu: “Chúng ta đang sống trong một thời đại mà loài nguời đang xich lại
gần nhau và sụ giao luu văn hóa diễn ra trên toàn thế giớt’ bằng ít nhất 2 cách khác nhau.
Câu 2 (3 điểm): Hãy sắp xếp lại cho đúng trật tự các câu sau đề hoàn thành một đoạn
văn. Hãy giải thích ngắn gọn về lý do sắp xếp đó.
a- Nói nhu vậy, có nghĩa là, một tù mói hay một thuật ngũ mới, khi được dùng trên báo
chi hay các chuoong trình phát thanh và truyền hình thì thuờng đã được chuẩn hóa
về mặt ngũ âm, cách viêt, về mặt ngũ nghĩa, cảnh huống sủ dụng.
b- Vai trò quan trọng khác của các phuoong tiện thông tin đại chủng trong việc phát
triển ngôn ngũ là việc chuẩn hóa ngôn ngũ.
c- Hoặc có nh ng tù truóc đó công chúng dùng chura đưng, phát âm ũ hay viết chura
đuing, nhung nay qua các phuoong tiện thông tin đại chüng, họ đã tụ sủa đurọc nhũng sai sót đó.
d- Ngườ nghe hay độc giả khi tiếp thu các tù mói này đã tiếp thu ngay dạng chuẩn cuia nó và cách sủ dụng.
(Phỏng theo Nguyễn Khuê – Chính sách ngôn ngữ ở Cộng hòa Philippin) Trả lời Câu 1: a. Từ đồng nghĩa:
- Thời đại: Kỷ nguyên, thời kỳ.
- Cản trở: Ngăn cản, trở ngại.
- Tiếp thu: Học hỏi, chấp nhận. b. Từ trái nghĩa:
- Xích lại gần nhau: Xa cách, tách biệt.
- Tồn tại: Mất đi, biến mất.
- Tiếp nối: Đứt gãy, ngừng lại.
c. Cách diễn đạt lại câu:
- Chúng ta đang sống trong một thời đại mà loài người đang gắn kết và tương tác văn
hóa diễn ra trên toàn cầu.
- Hiện nay, chúng ta đang sống trong một thời đại mà loài người đang tiếp xúc và trao
đổi văn hóa trên khắp thế giới. Câu 2:
a. Vai trò quan trọng khác của các phương tiện thông tin đại chúng trong việc phát triển
ngôn ngữ là việc chuẩn hóa ngôn ngữ.
b. Hoặc có những từ trước đó công chúng dùng chưa đúng, phát âm hay viết chưa đúng,
nhưng qua các phương tiện thông tin đại chúng, họ đã sửa đổi những sai sót đó.
c. Nói như vậy, có nghĩa là, một từ mới hay một thuật ngữ mới, khi được dùng trên báo
chí hay các chương trình phát thanh và truyền hình thì thường đã được chuẩn hóa về
mặt ngữ âm, cách viết, về mặt nghĩa, cảnh huống sử dụng.
d. Người nghe hay độc giả khi tiếp thu các từ mới này đã tiếp thu ngay dạng chuẩn của nó và cách sử dụng.
Lý do sắp xếp: Các câu được sắp xếp theo trình tự logic, từ câu a giải thích vai trò quan
trọng của các phương tiện thông tin đại chúng trong việc phát triển ngôn ngữ, câu b giải
thích việc sửa đổi những sai sót ngôn ngữ thông qua các phương tiện thông tin đại
chúng, câu c giải thích cách chuẩn hóa ngôn ngữ và câu d kết luận về việc người nghe
hay độc giả tiếp thu ngay dạng chuẩn của từ mới và cách sử dụng.
CÂU 3 : Lập đề cương sơ lược cho chủ đề sau Bàn về hiện tượng “lẩu” văn hóa trong xã hội Việt Nam hiện nay.
Trình bày quan điểm của anh/ chị trong một bài viết ngắn (khoảng \( 20-25 \) câu) trong đó có sử dụng lập luận so sánh. TRẢ LỜI
Đề cương sơ lược cho chủ đề "Bàn về hiện tượng 'lẩu' văn hóa trong xã hội Việt Nam hiện nay": I. Giới thiệu chủ đề:
- Giới thiệu về hiện tượng "lẩu" văn hóa trong xã hội Việt Nam.
- Định nghĩa "lẩu" văn hóa và những ví dụ cụ thể. II. Phân tích nguyên nhân:
- Phân tích nguyên nhân gây ra hiện tượng "lẩu" văn hóa.
- Sự ảnh hưởng của sự phát triển công nghệ và truyền thông đến văn hóa.
- Sự thiếu kiểm soát và quản lý từ phía chính quyền và cộng đồng.
III. So sánh với văn hóa truyền thống:
- So sánh giữa "lẩu" văn hóa và văn hóa truyền thống của Việt Nam.
- Những khác biệt và tác động của "lẩu" văn hóa đến văn hóa truyền thống.
IV. Hậu quả và tác động:
- Những hậu quả và tác động của hiện tượng "lẩu" văn hóa đến xã hội Việt Nam.
- Sự mất cân bằng giữa giá trị truyền thống và giá trị hiện đại.
- Ảnh hưởng đến tư tưởng, hành vi và giá trị của người dân. V. Đề xuất giải pháp:
- Đề xuất những giải pháp để giảm thiểu hiện tượng "lẩu" văn hóa.
- Tăng cường giáo dục và tạo ra môi trường giáo dục tích cực.
- Tăng cường vai trò của gia đình và cộng đồng trong việc bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống. VI. Kết luận:
- Tóm tắt lại quan điểm về hiện tượng "lẩu" văn hóa trong xã hội Việt Nam.
- Nhấn mạnh tầm quan trọng của việc bảo tồn và phát triển văn hóa truyền thống. NỘI DUNG 4
Câu 1(2 điểm): Cho đoạn văn sau:
"Cho dù thế nào chăng nũa, trong dòng chảy của sư phát triển đô thị hiện nay, phố cổ Hà Nội vân cần
giũ nhũng nét cổ kinh lãng mạn, trầm tu nhu vốn có. Đùng phá đi không gian trên nhũng con phố cổ".
a. Đoạn văn trên cần phải có sự liên kết với nội dung (hoặc những nội dung) nào trước đó?
b. Hãy xác định chủ đề của văn bản có đoạn văn trên. Trả lời
a. Đoạn văn trên cần phải có sự liên kết với nội dung (hoặc những nội dung) về sự phát triển đô
thị hiện nay và phố cổ Hà Nội.
b. Chủ đề của văn bản có đoạn văn trên là về sự bảo tồn và giữ gìn nét cổ kính, lãng mạn của
phố cổ Hà Nội trong bối cảnh sự phát triển đô thị hiện nay.
Câu 2 (3 điểm): Sau đây là phần kết thúc của một văn bản:
“Không phải cả Châu Âu muốn thắt chặt kiểm soát biên giới. Sụ kiện “đóng của” biên giới t ng phần ù
ngay trong nhũng ngày tuyết rơi dày này tại Cưu lục địa duờng nhu chỉ là một giải pháp tình thế
trong cơn khẩn câp. Dòng người di cu đổ vào châu Âu đang vuoọt lên khả năng kiểm soát của tùng
quốc gia đơn lẻ. Đây là lý do EU buộc phải để một số quốc gia tham gia Schengen (Hiệp uớc về tụ do
đi lại Schengen) tái kiểm soát biên giới trong hai năm nhu một cách bảo vệ một Châu Âu không biên giới”
(Hà Nội Mới, thứ 5, ngày 28 tháng 1 năm 2016) a. Xác định chủ đề của văn bản nêu trên. Từ chủ đề
vừa xác định, anh/ chị hãy đặt tên (title) cho văn bản.
c. Hãy tìm từ ngữ có thể thay thế cho vị trí của các từ , cụm từ sau : thắt chặt , đóng cửa , cơn
khẩn cấp , vượt lên khả năng kiểm soát. Trả lời
a. Chủ đề của văn bản trên là việc kiểm soát biên giới ở Châu Âu và sự cần thiết của việc tái kiểm soát
biên giới trong Hiệp ước Schengen.
Một tiêu đề phù hợp cho văn bản có thể là "Sự cần thiết của việc tái kiểm soát biên giới ở Châu Âu trong Hiệp ước Schengen".
b. Các từ có thể thay thế cho vị trí của các từ, cụm từ trong văn bản như sau:
- Thắt chặt: củng cố, tăng cường, gia tăng
- Đóng cửa: phong tỏa, cấm nhập cảnh, ngăn cách
- Cơn khẩn cấp: tình trạng khẩn cấp, tình huống khẩn cấp, trường hợp khẩn cấp
- Vượt lên khả năng kiểm soát: vượt quá khả năng kiểm soát, tràn lan, không thể kiểm soát được.
Câu 3 (5 điểm): Lập đề cương chi tiết cho văn bản có title bài như sau:
Rộng mở cánh cưa hội nhập: Tận dụng để bút phá. -
Triển khai một ý trong đề cương thành đoạn văn (khoảng 20 – 25 câu) theo hình thức lập luận phản đề. Trả lời
Đề cương chi tiết cho văn bản có title “Rộng mở cánh cưa hội nhập: Tận dụng để bút phá”: I. Giới thiệu
- Giới thiệu về tầm quan trọng của việc hội nhập và mở rộng cánh cửa cho sự phát triển của một quốc gia.
- Đưa ra câu hỏi: Liệu việc tận dụng cơ hội hội nhập có thể đem lại lợi ích cho việc phát triển văn hóa và nghệ thuật? II. Phần thân
A. Phân tích lợi ích của việc hội nhập
1. Mở rộng tầm nhìn và truyền thông
- Mở cửa cho việc tiếp cận với các ý tưởng và giá trị từ các quốc gia khác.
- Tạo điều kiện cho sự trao đổi văn hóa và nghệ thuật giữa các quốc gia.
2. Khai thác tiềm năng sáng tạo
- Tận dụng kiến thức và kỹ năng từ các quốc gia khác để phát triển nghệ thuật và văn hóa trong nước.
- Tạo điều kiện cho sự giao lưu và hợp tác giữa các nghệ sĩ và nhà văn trên toàn thế giới.
B. Phản đề: Tận dụng để bút phá
1. Khám phá và thể hiện đặc trưng văn hóa riêng
- Tận dụng cơ hội hội nhập để khám phá và thấu hiểu văn hóa của các quốc gia khác.
- Sử dụng những yếu tố đặc trưng của văn hóa riêng để tạo nên những tác phẩm nghệ thuật và văn hóa độc đáo.
2. Đối mặt với thách thức và phá vỡ giới hạn
- Tận dụng cơ hội hội nhập để đối mặt với những thách thức và khám phá những ý tưởng mới.
- Phá vỡ giới hạn và truyền cảm hứng cho sự sáng tạo trong nghệ thuật và văn hóa. III. Kết luận
- Tóm tắt lại ý nghĩa của việc rộng mở cánh cửa hội nhập và tận dụng để bút phá trong việc phát
triển văn hóa và nghệ thuật.
- Khuyến khích việc tạo điều kiện và khai thác cơ hội hội nhập để phát triển sự sáng tạo và đa dạng
trong văn hóa và nghệ thuật. NỘI DUNG 5
Câu 1(2 điểm): Cho đoạn văn dưới đây:
"Chúng ta phải chống bệnh chủ quan, chống bệnh hẹp hòi, đồng thời cũng phải chống thói ba hoa. Vi
thói này cũng hại nhu hai bệnh kia. Vi ba thú đó thuờng đi với nhau. Vì thói ba hoa còn, túc là bệnh
chủ quan và bệnh hẹp hòi cũng chura khỏi hẳn". (XYZ, "Sửa đổi lối làm việc", NXB Sự thật, H., 1959)
- Đoạn văn trên thuộc loại hình văn bản nào? Tại sao?
Câu 2 (3 điểm): Hãy phát hiện lỗi và chữa lại đoạn văn sau:
"Với bộ răng khỏe cúng, loài nhện này có thể cắn thủng cả giầy da. Thế nhung mọi biện pháp chống
lại nó vẫn chua có kết quả vì chúng sống sâu duoói mặt đất. Hiện nay, người ta đang thủ tìm cách bắt
chúng đẻ điều trị cho nhũng nguoơi bi nó cắn". (Theo Nguyễn Minh Thuyết, "Tiếng Việt thực hành",
NXB Chính trị - Hành chính, H. 2010). Trả lời
Câu 1: Đoạn văn trên thuộc loại hình văn bản luận điểm. Điều này có thể nhận ra từ việc tác giả sử
dụng các từ ngữ như "phải", "chống", "hại", "thói ba hoa" để truyền đạt ý kiến và quan điểm của mình. Câu 2:
"Với bộ răng khỏe cứng, loài nhện này có thể cắn thủng cả giầy da. Thế nhưng mọi biện pháp chống
lại nó vẫn chưa có kết quả vì chúng sống sâu dưới mặt đất. Hiện nay, người ta đang tìm cách bắt
chúng để điều trị cho những người bị nó cắn". Lỗi và chữa lại:
- "chua" -> "chưa": Đúng chính tả.
- "duoói" -> "dưới": Đúng chính tả.
- "thủ" -> "tìm": Đúng chính tả.
- "nhũng" -> "những": Đúng chính tả.
- "nguoơi" -> "người": Đúng chính tả.
Câu 3: Lập một đề cương chi tiết cho chủ đề sau :Bàn về sự xung đột văn hóa trong thời đại toàn cầu
hóa ở Việt Nam hiện nay. Chọn một thành tố nội dung trong đề cương triển khai thành đoạn văn
(khoảng 20 – 25 câu) theo hình thức lập luận phản đề. Trả lời Đề cương chi tiết: I. Giới thiệu
A. Giới thiệu về sự xung đột văn hóa trong thời đại toàn cầu hóa
B. Phát biểu vấn đề: Sự xung đột văn hóa ở Việt Nam hiện nay
II. Phân tích sự xung đột văn hóa trong thời đại toàn cầu hóa ở Việt Nam
A. Sự đa dạng văn hóa trong quốc gia
B. Tiếp xúc với giá trị, quan niệm và phong tục từ các quốc gia khác
C. Những tranh cãi, mâu thuẫn và hiểu lầm trong xã hội
III. Phản đề: Sự xung đột văn hóa có thể được giải quyết thông qua việc tôn trọng và đối thoại giữa
các giá trị văn hóa đa dạng
A. Tôn trọng là yếu tố quan trọng để xây dựng một xã hội đa văn hóa
1. Không từ bỏ giá trị của mỗi văn hóa
2. Xây dựng lòng tôn trọng và sự hiểu biết đối với nhau
B. Đối thoại là phương pháp giải quyết sự xung đột văn hóa
1. Lắng nghe và thảo luận để hiểu và chấp nhận khác biệt văn hóa
2. Tạo ra sự hòa hợp và đồng thuận trong xã hội
IV. Cách thực hiện tôn trọng và đối thoại giữa các giá trị văn hóa
A. Giáo dục là cách để hiểu và đánh giá đúng giá trị của từng văn hóa
B. Các hoạt động văn hóa tạo cơ hội gặp gỡ, trao đổi và hiểu nhau hơn V. Kết luận
A. Tóm tắt nội dung đoạn văn
B. Tầm quan trọng của tôn trọng và đối thoại trong giải quyết sự xung đột văn hóa Đoạn văn:
Sự xung đột văn hóa trong thời đại toàn cầu hóa ở Việt Nam hiện nay là một vấn đề đáng quan ngại.
Một trong những thành tố nội dung quan trọng trong việc phân tích sự xung đột văn hóa này là sự
mất cân bằng giữa truyền thống và tiến bộ.
Truyền thống là một phần không thể thiếu trong văn hóa Việt Nam, nó mang trong mình những giá
trị lịch sử, tôn giáo và phong tục truyền thống. Tuy nhiên, trong thời đại toàn cầu hóa, tiến bộ và sự
thay đổi nhanh chóng cũng đang diễn ra mạnh mẽ. Các giá trị mới, quan niệm và phong cách sống từ
các nước phát triển đang lan truyền và tác động đến văn hóa Việt Nam.
Sự mất cân bằng giữa truyền thống và tiến bộ đã tạo ra sự xung đột văn hóa. Một số người tin rằng
truyền thống là nền tảng văn hóa và không nên bị lãng quên. Họ cho rằng việc tiếp nhận quá nhiều
giá trị và phong cách sống từ nước ngoài sẽ làm mất đi bản sắc văn hóa Việt Nam. Trong khi đó,
những người ủng hộ tiến bộ cho rằng việc thay đổi và hòa nhập với thế giới là cần thiết để phát triển và tiến bộ.
Tuy nhiên, để giải quyết sự xung đột văn hóa này, chúng ta cần nhìn nhận và đánh giá đúng giá trị
của cả hai phía. Truyền thống mang trong mình những giá trị lịch sử và tình yêu đất nước, nó là nền
tảng để xây dựng và duy trì nhận thức văn hóa của mỗi người dân. Tuy nhiên, tiến bộ cũng là điều
cần thiết để thích ứng với thế giới đang thay đổi nhanh chóng.
Để giải quyết sự xung đột văn hóa, chúng ta cần tạo ra một sự cân bằng hợp lý giữa truyền thống và
tiến bộ. Điều này có thể được thực hiện thông qua việc tôn trọng và bảo tồn các giá trị truyền thống,
đồng thời mở rộng tầm nhìn và hòa nhập với các giá trị và phong cách sống mới. Đối thoại và thảo
luận cũng là cách để hiểu và chấp nhận khác biệt văn hóa, từ đó tạo ra sự hòa hợp và đồng thuận trong xã hội.
Sự xung đột văn hóa trong thời đại toàn cầu hóa ở Việt Nam hiện nay là một thách thức, nhưng cũng
là cơ hội để chúng ta xây dựng một xã hội đa văn hóa, phát triển và tiến bộ. Bằng cách tôn trọng và
đối thoại, chúng ta có thể giải quyết sự xung đột văn hóa và tạo ra một môi trường sống tốt đẹp cho tất cả mọi người. NỘI DUNG 6
Câu 1(2 điểm): Cho đoạn văn sau:
“Truyền hình vìa có ånh hương tích cưc, vìa có ảnh hương tiêu cưc đến sụ phát triển trí tuệ của trẻ
em. Nhờ có truyền hình, vốn ngôn ngũ của trẻ phát triển nhanh hơn. Nhũng phim truyền hình hay
cũng có tác dụng kich thich, bồi bổ tri tuởng tuợng của trẻ. Về phim truyền hình hay, phải kể đến
nhũng phim hoạt hình của hãng Disney, với nhũng phim đã trở thành kinh điển nhu “Bạch Tuyết và
bảy chú lùn”, “Pinochi no””.
(Dẫn theo Hoàng Kim Ngọc, Tiếng Việt thục hành, NXB Văn hóa Thông tin)
Hãy chỉ ra câu chủ đề của đoạn văn trên, đoạn văn này mắc lỗi gì trong việc triển khai câu chủ đề? TRẢ LỜI
Câu 1: Câu chủ đề của đoạn văn trên là "Ảnh hưởng của truyền hình đến sự phát triển trí tuệ của trẻ em".
Đoạn văn này mắc lỗi trong việc triển khai câu chủ đề bởi vì nó không cung cấp đủ thông tin và lập
luận để hỗ trợ ý kiến của mình. Đoạn văn chỉ đề cập đến một số lợi ích của truyền hình đối với sự
phát triển ngôn ngữ và trí tuệ của trẻ em, nhưng không đưa ra bằng chứng cụ thể hoặc ví dụ để
minh chứng cho những tuyên bố này. Ngoài ra, đoạn văn cũng không đề cập đến bất kỳ hạn chế hoặc
tác động tiêu cực nào của truyền hình đối với trẻ em. Điều này làm cho việc triển khai câu chủ đề trở
nên không cân nhắc và thiếu thuyết phục.
Câu 2 (3 điểm): Hãy chỉ ra lỗi và chữa lại các câu trong những đoạn văn sau:a. Dường nhu ham chơ
cổ vật đã trở thành một căn bệnh nghiền. Anh không sao bỏ đurợc. Chọ hoa tết tôi vẫn gặp anh lảng
vảng bên các quầy đồ cũ để tìm mua nh ng c ũ ái mà mình say sura.
b. Đã 50 năm kể tù ngày nhũng ngườ lính trong đoàn tàu không số trở về với cuộc sống đời thường.
Nhũng ngày tháng 10 này, họ lại có dịp hội ngộ ở ngay tại nơi mà cái chết cận kề với sụ sống.
c. Lời nhận xét ấy có đưing không? Đúng quá đi ấy chú! Nào, bạn hãy cùng tôi đi phân tích tác phẩm để hiểu rõ vấn đề. Trả lời Lỗi và chữa lại:
a. “Dường như ham chơi cổ vật đã trở thành một căn bệnh nghiện. Anh không sao bỏ được.
Chợ hoa tết, tôi vẫn gặp anh lảng vảng bên các quầy đồ cũ để tìm mua những cái mà mình say sưa.” Lỗi và chữa lại:
b. “Đã 50 năm kể từ ngày những người lính trong đoàn tàu không số trở về với cuộc sống đời
thường. Những ngày tháng 10 này, họ lại có dịp hội ngộ ngay tại nơi mà cái chết cận kề với sự sống.” Lỗi và chữa lại:
c. “Lời nhận xét ấy có đúng không? Đúng quá đi ấy chú! Nào, bạn hãy cùng tôi đi Câu 3 (5
điểm): Một bài viêt trên báo X co nhan de như sau:
Sụ mo hồ lý tuởng trong một bộ phận không nhỏ của sinh viên Việt Nam hiện nay – một thục trạng đáng báo động.
Lập đề cương chi tiết cho văn bản có chủ đề trên. Chọn một thành tố nội dung trong đề cương để
viết thành một đoạn văn (khoảng 15 – 20 câu) theo lập luận nhân quả.phân tích tác phẩm để hiểu rõ vấn đề.” Câu 2:
a) Lỗi: "Tôi đã đi đến trường hôm qua."
Chữa: "Tôi đã đi đến trường hôm nay."
b) Lỗi: "Anh ấy không thể tìm thấy chìa khóa của mình."
Chữa: "Anh ấy không thể tìm thấy chìa khóa của anh ấy."
c) Lỗi: "Tôi đã mua một quyển sách mới và đ ọc nó trong một đêm."
Chữa: "Tôi đã mua một quyển sách mới và đọc nó trong một đêm."
d) Lỗi: "Cô ấy đã nấu một bữa ăn ngon và chia sẻ nó với bạn bè."
Chữa: "Cô ấy đã nấu một bữa ăn ngon và chia sẻ nó với bạn bè."
Câu 3 (5 điểm): Một bài viêt trên báo X co nhan de như sau:
Sụ mo hồ lý tuởng trong một bộ phận không nhỏ của sinh viên Việt Nam hiện nay – một thục trạng đáng báo động.
Lập đề cương chi tiết cho văn bản có chủ đề trên. Chọn một thành tố nội dung trong đề cương để
viết thành một đoạn văn (khoảng 15 – 20 câu) theo lập luận nhân quả. Trả lời
Đề cương chi tiết cho văn bản có chủ đề “Sự mơ hồ lý tưởng trong một bộ phận không nhỏ của sinh
viên Việt Nam hiện nay – một tình trạng đáng báo động”: I. Giới thiệu
- Giới thiệu về tình trạng mơ hồ lý tưởng trong một bộ phận sinh viên Việt Nam hiện nay.
- Đưa ra sự quan ngại về tình trạng này và lý do tại sao nó đáng báo động.
II. Nguyên nhân gây ra sự mơ hồ lý tưởng
- Phân tích các yếu tố xã hội, gia đình và giáo dục ảnh hưởng đến sự mơ hồ lý tưởng của sinh viên.
- Đề cập đến áp lực từ xã hội, sự thiếu thông tin và hướng dẫn, cũng như sự thiếu kiến thức về lựa chọn nghề nghiệp.
III. Hậu quả của sự mơ hồ lý tưởng
- Đánh giá những hậu quả tiêu cực của sự mơ hồ lý tưởng đối với sinh viên và xã hội.
- Nêu rõ sự mất định hướng trong lựa chọn nghề nghiệp, sự thiếu động lực và sự không thực tế
trong kế hoạch tương lai. IV. Giải pháp
- Đề xuất các giải pháp để giúp sinh viên có một lý tưởng rõ ràng và thực tế hơn.
- Đề cập đến vai trò của gia đình, trường học và xã hội trong việc hướng dẫn và tạo điều kiện cho
sinh viên phát triển lý tưởng và lựa chọn nghề nghiệp phù hợp. V. Kết luận
- Tóm tắt lại vấn đề và nhấn mạnh tầm quan trọng của việc giải quyết sự mơ hồ lý tưởng trong sinh viên.
- Kết luận với lời kêu gọi sự chung tay của các bên liên quan để cải thiện tình trạng này và tạo điều
kiện tốt hơn cho sự phát triển của sinh viên Việt Nam.
//--} Thành tố nội dung được chọn: Nguyên nhân gây ra sự mơ hồ lý tưởng trong sinh viên Việt Nam hiện nay.
Sự mơ hồ lý tưởng trong một bộ phận không nhỏ của sinh viên Việt Nam hiện nay là một tình trạng
đáng báo động. Điều này có thể được giải thích bởi một số nguyên nhân chính.
Thứ nhất, áp lực từ xã hội đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra sự mơ hồ lý tưởng này. Xã
hội đặt nhiều kỳ vọng và áp lực lên sinh viên, đặc biệt là trong việc lựa chọn nghề nghiệp. Sinh viên
thường phải đối mặt với sự so sánh và cạnh tranh không lành mạnh, khiến họ mất đi sự tự tin và
không biết rõ mình thực sự muốn làm gì.
Thứ hai, sự thiếu thông tin và hướng dẫn cũng góp phần vào sự mơ hồ lý tưởng của sinh viên. Trong
quá trình học tập, sinh viên thường không được tiếp cận đầy đủ thông tin về các ngành nghề và cơ
hội việc làm. Điều này khiến cho họ không có đủ kiến thức và nhận thức để đưa ra quyết định lựa
chọn nghề nghiệp phù hợp.
Thứ ba, sự thiếu kiến thức về lựa chọn nghề nghiệp cũng góp phần vào sự mơ hồ lý tưởng của sinh
viên. Trong quá trình giáo dục, hệ thống giáo dục chưa đưa vào chương trình học những kiến thức và
kỹ năng cần thiết để giúp sinh viên hiểu rõ về các ngành nghề và tìm ra sự phù hợp với bản thân.
Điều này dẫn đến việc sinh viên không có đủ thông tin và khả năng để đưa ra quyết định lựa chọn nghề nghiệp.
Tóm lại, sự mơ hồ lý tưởng trong sinh viên Việt Nam hiện nay có nguyên nhân chủ yếu từ áp lực xã
hội, thiếu thông tin và hướng dẫn, cũng như thiếu kiến thức về lựa chọn nghề nghiệp. Để giải quyết
vấn đề này, cần có sự hỗ trợ từ xã hội, gia đình và hệ thống giáo dục để cung cấp đầy đủ thông tin và
hướng dẫn cho sinh viên, giúp họ có một lý tưởng rõ ràng và thực tế hơn trong lựa chọn nghề nghiệp. NỘI DUNG 7
Câu 1 Cho đoạn văn sau
“Con gà rừng có lông vũ nhiều sắc nhưng chỉ bay được trăm bước, đó là vì thịt và xương của nó quá
nhiều, mà sức của nó ít. Con chim ung, con diều ó thiếu màu sắc, nhưng bay thì tung trời, đó là vì
xương nó cứng và khí mạnh. Tài sức trong văn chương cũng giống như vậy. Nếu có phong cốt mà
thiếu đi vẻ đẹp thì cũng như chim ưng trong rừng bút. Nếu cái đẹp mà thiếu phong cốt thì cũng như
con gà rừng nhảy ở giữa vườn hoa. Chỉ có vũ đẹp mà lại bay cao thì mới là con phượng hoàng cất
tiếng trên đàn vậy”. (Lưu Hiệp, giáo trình Tiếng Việt thực hành, NXB Chính trị - Hành chính, H., 2010)
a. Xác định câu chủ đề và mô hình lập luận của đoạn văn trên.
b. Tìm ý chính cho cả đoạn văn.
Câu 2 (3 điểm): Chỉ ra lỗi và chữa lại đoạn văn sau bằng ít nhất hai cách khác nhau:
Không có máu, trái tim của muôn loài sẽ ngùng đập. Thế giới hoang vu, lạnh cóng vì cái chêt hãi hùng
sẽ ngụ trị muôn đời. Vì thế, máu – tình yêu và sụ sống là sụ thật không thể tách rời. Vi thế, hiến máu
nhân đạo luôn là một nghĩa củ cao đẹp. Trả lời Câu 1
a. Câu chủ đề của đoạn văn trên là về sự tương quan giữa vẻ đẹp và phong cách trong văn
chương, được so sánh với các loài chim để tạo ra một lập luận về tài sức trong văn chương.
b. Ý chính của đoạn văn là rằng trong văn chương, sự kết hợp giữa phong cách và vẻ đẹp là
quan trọng. Nếu chỉ có phong cách mà thiếu đi vẻ đẹp, thì tài sức trong văn chương sẽ giống
như con gà rừng nhảy ở giữa vườn hoa. Nếu chỉ có vẻ đẹp mà thiếu đi phong cách, thì tài
sức trong văn chương sẽ giống như con chim ưng trong rừng bút. Chỉ khi có cả phong cách
và vẻ đẹp, tài sức trong văn chương mới có thể bay cao như con phượng hoàng. Câu 2 (3 điểm):
Không có máu, trái tim của muôn loài sẽ ngừng đập. Thế giới hoang vu, lạnh lẽo vì cái chết hãi hùng
sẽ trị vì muôn đời. Vì thế, máu – tình yêu và sự sống là sự thật không thể tách rời. Vì thế, hiến máu
nhân đạo luôn là một nghĩa cử cao đẹp. Cách 1:
Không có máu, trái tim của muôn loài sẽ ngừng đập. Thế giới hoang vu, lạnh lẽo vì cái chết hãi hùng
sẽ trị vì muôn đời. Vì thế, máu – tình yêu và sự sống là sự thật không thể tách rời. Do đó, hiến máu
nhân đạo luôn là một nghĩa cử cao đẹp. Cách 2:
Không có máu, trái tim của muôn loài sẽ ngừng đập. Thế giới hoang vu, lạnh lẽo vì cái chết hãi hùng
sẽ trị vì muôn đời. Vì thế, máu – tình yêu và sự sống là sự thật không thể tách rời. Vì vậy, việc hiến
máu nhân đạo luôn là một hành động cao đẹp.
Câu 3 (5 điểm): Giáo sư Trần Văn Giàu trong bài "Khái niệm lạc quan" đã viết:
"Lạc quan cũng là tin vào súc bản thân mình có thể đạt được mục tiêu chính đáng mình đặt ra, mạc
dầu có thể thất bại nhiều phen".
Hãy bày tỏ suy nghĩ của anh/ chị về ý kiến trên qua việc lập một đề cương sơ lược. Chọn một thành
tố nội dung trong đề cương để viết thành một văn bản hoàn chỉnh (khoảng 20 - 25 câu). Trả lời
Đề cương: Ý kiến về lạc quan và sự tin vào bản thân I. Giới thiệu
- Giới thiệu về ý kiến của Giáo sư Trần Văn Giàu về lạc quan và sự tin vào bản thân.
- Nêu ý kiến cá nhân về vấn đề này.
II. Lạc quan là tin vào sức bản thân
- Lạc quan là tư duy tích cực, tin tưởng vào khả năng của bản thân để đạt được mục tiêu.
- Khi ta lạc quan, ta sẽ có động lực và sự kiên nhẫn để vượt qua khó khăn và thất bại.
III. Thất bại không phải là kết thúc
- Thất bại là một phần tự nhiên của cuộc sống và quá trình thành công.
- Thất bại không định hình được giá trị của chúng ta, mà chỉ là bước đệm để học hỏi và phát triển.
IV. Lạc quan giúp vượt qua thách thức
- Lạc quan giúp ta nhìn nhận thách thức như một cơ hội để học hỏi và phát triển.
- Khi ta lạc quan, ta sẽ tìm cách vượt qua khó khăn và tìm ra giải pháp sáng tạo.
V. Sự tin vào bản thân là chìa khóa thành công
- Sự tin vào bản thân là yếu tố quan trọng để đạt được mục tiêu chính đáng.
- Khi ta tin vào bản thân, ta sẽ có sự tự tin và quyết tâm để vượt qua mọi trở ngại. VI. Kết luận
- Tư duy lạc quan và sự tin vào bản thân là những yếu tố quan trọng để đạt được thành công.
- Hãy luôn tin tưởng vào khả năng của bản thân và nhìn nhận thất bại như một bước tiến để trưởng thành và thành công. ---
Lạc quan là một tư duy tích cực và sự tin tưởng vào khả năng của bản thân để đạt được mục tiêu
chính đáng mà ta đặt ra. Dù có thể gặp nhiều thất bại trong quá trình, nhưng lạc quan giúp ta không
bị đánh gục và tiếp tục nỗ lực. Khi ta tin vào sức bản thân, ta sẽ có động lực và sự kiên nhẫn để vượt
qua khó khăn và thách thức. Thất bại không phải là kết thúc, mà chỉ là một bước đệm để học hỏi và
phát triển. Lạc quan giúp ta nhìn nhận thất bại như một cơ hội để rèn luyện và trưởng thành. Thay vì
nản lòng và từ bỏ, ta sẽ tìm cách vượt qua khó khăn và tìm ra giải pháp sáng tạo. Sự tin vào bản thân
là chìa khóa để đạt được thành công. Khi ta tin tưởng vào khả năng của mình, ta sẽ có sự tự tin và
quyết tâm để vượt qua mọi trở ngại. Sự tin vào bản thân cũng giúp ta khám phá và phát triển tiềm
năng của mình. Đồng thời, nó còn tạo ra một tác động tích cực đến tư duy và hành động của chúng
ta. Vì vậy, lạc quan và sự tin vào bản thân là những yếu tố quan trọng để đạt được thành công và trở
thành phiên bản tốt nhất của chính mình. Hãy luôn tin tưởng vào khả năng của bản thân và nhìn
nhận thất bại như một bước tiến để trưởng thành và thành công. NỘI DUNG 8
Câu 1(2 điểm): Hãy phát hiện lỗi và chữa lại đoạn văn sau:
"Chúng ta muốn tuyên truyền quần chúng, phải học cách nói của quần chúng mới lọt tai quần chúng.
Tục ngữ có câu: "Học ăn, học nói, học gói, học \( m o ™ \) ". Nói cũng phải học, mà phải chịu khó học
mới được. Vì cách nói của quần chúng rất đầy đủ, rất hoạt bát, rất thiết thực, mà lại rất đơn giản.
Anh em đi tuyên truyền chưa học được cách nói đó, cho nên khi viết, khi nói khô khan, cứng nhắc,
không hoạt bát, không thiết thực."
(XYZ, Sỉa đổi lối làm việc, NXB Sự thật, 1959)
- Tìm ý chính cho đoạn văn trên.
- Chi ra các hình thức liên kết trong đoạn văn.
Câu 2 (3 điểm): Hãy sắp xếp lại cho đúng trật tự các câu sau để hoàn thành một đoạn văn. Hãy giải
thích ngắn gọn về lý do sắp xếp đó.
(1) - Anh ngồi bên tôi, đưa hai bàn tay đã được chắp nối bằng hai cánh tay làm bằng sắt, kẹp chặt ấm
nước, kẹp chặt cốc nước, rót ra nhẹ nhàng, trơn tru nhu hai bàn tay lành lặn.
(2) - Tôi hăm hở quan sát, hăm hở hỏi chuyện, ngơ ngác trước những động tác thành thục ở đôi bàn
tay sắt lạnh ấy và cứ thế, trong cảm giác ngơ ngẩn như bị cám dỗ của tôi, Vệ dẫn tôi trở lại 10 năm trước.
(3) - Khuôn mặt người đàn ông ấy thật phúc hậu, hơn thế, chinh từ đôi mắt của Vệ ánh lên vẻ cương quyết và mạnh mẽ.
(4) - Đang là một bí thư chi đoàn thôn rất có uy tín (...), một quả bom bi còn sót lại trong vườn nhà
nổ tung làm Nguyễn Đức Vệ đứt lìa cả hai cánh tay và cụt luôn cả chân trái.
(5) - Tôi tìm đến nơi anh sống - tìm đến khúc tráng ca huyền thoại - tại xã Quảng Đông, huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình.
(6) - Dù với tấm thân tàn phế như thế, Nguyễn Đức Vệ không những không chịu khuất phục trước
cuộc sống mà chính anh, bằng nghị lực phi thường đã làm nên một huyền thoại đẹpnhư một khúc
tráng ca về sự vươn dậy đáng kinh ngạc của một con người. Trả lời Câu 1:
- Ý chính của đoạn văn là việc tuyên truyền cần phải học cách nói của quần chúng để có thể hiệu quả
và gần gũi với quần chúng.
- Các hình thức liên kết trong đoạn văn bao gồm: liên kết từ ngữ (“phải học”, “mà lại”, “cho nên”),
liên kết ý (“Chúng ta muốn tuyên truyền quần chúng”, “Nói cũng phải học”), và liên kết ví dụ (“Tục
ngữ có câu: ‘Học ăn, học nói, học gói, học \( m o ™ \) ‘”). Câu 2:
Thứ tự đúng của các câu để hoàn thành đoạn văn là: 5 – 4 – 2 – 3 – 1 – 6.
Lý do sắp xếp như vậy là:
- Câu 5 đưa ra địa điểm và khung cảnh của câu chuyện.
- Câu 4 giới thiệu về Nguyễn Đức Vệ và sự tai nạn gây thương tật cho anh.
- Câu 2 mô tả cảm giác của người kể khi quan sát động tác của Vệ và những suy nghĩ của mình.
- Câu 3 miêu tả vẻ mặt và tính cách của người đàn ông đó.
- Câu 1 mô tả hành động của Vệ khi đổ nước.
- Câu 6 kết thúc đoạn văn bằng việc nhấn mạnh sự vươn dậy và nghị lực phi thường của Nguyễn Đức Vệ.
Câu 3 (5 điểm): Cho chủ đề: Biến đổi khi hậu và nh ng hệ lự mà nó mang lại. ũ
a. Lập đề cương chi tiết cho văn bản có chủ đề trên.
b. Hãy triển khai một thành tố nội dung trong đề cương thành một đoạn văn (khoảng 10 – 15 câu)
theo mô hình lập luận tự chon. Trả lời
a. Đề cương chi tiết cho văn bản có chủ đề “Biến đổi khi hậu và những hệ lụy mà nó mang lại”: I. Giới thiệu chủ đề:
- Giới thiệu về biến đổi khi hậu và ý nghĩa của nó trong thời đại hiện tại.
- Đưa ra câu hỏi chính: Biến đổi khi hậu có tác động như thế nào đến môi trường và con người?