Câu 1: Sứ mệnh lịch sử của GCCN. Trình bày những nhân tố chủ quan để giai cấp
GCCN thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình. Liên hệ với việc thực hiện sứ
mệnh lịch sử của GCCN VN
Giải:
-SMLS của một GC là toàn bộ những nhiệm vụ lịch sử giao phó cho một GC để thực hiện
bước chuyển cách mạng từ một HTKT-XH này sang một HTKT-XH khác cao hơn, tiến bộ
hơn.
-SMLS của GCCN là Thông qua đảng tiền phong, GCCN tổ chức, lãnh đạo NDLĐ đấu tranh
xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xóa bỏ CNTB, giải phóng GCCN và NDLĐ khỏi mọi sự
áp bức bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu xây dựng xã hội CSCN văn minh. -Nội dung SMLS
GCCN
Kinh tế: Đại diện cho QHSX mới. Đóng vai trò nòng cốt giải phóng và thúc đẩy
LLSX
Chính trị XH: Tiến hành CM chính trị, lật đổ sự thống trị của giai cấp thống trị, xóa
bỏ chế độ áp bức giành quyền lực về tay nhân dân
VH tư tưởng: Tiến hành CM về VH tư tưởng. Xây dựng và củng cố ý thức hệ tiên tiến
cho GCCN
-Những nhân tố chủ quan để GCCN thực hiện thắng lợi SMLS của mình
1. Sự phát triển của bản thân GCCN về số lượng và chất lượng: có số lượng ngày càng
đông trên quy mô lớn, gắn liền với sự phát triển về chất lượng thể hiện ở trình độ trưởng
thành về ý thức chính trị, tự nhận thức được vai trò và trọng trách của giai cấp mình đối với
lịch sử
2. ĐCS là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch
sử: Ra đời trên cơ sở kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lenin với phong trào công nhân, ĐCS là
đội tiên phong của GCCN, còn giai cấp công nhân là cơ sở xã hội- giai cấp của Đảng, và
Đảng đảm nhận vai trò lãnh đạo cuộc CM của GCCN. Dưới sự lãnh đạo của ĐCS, GCCN
mới chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác
3. XD được khối liên minh GC giữa GCCN với GCND & các tầng lớp lao động
khác.Liên minh này dưới sự lãnh đạo của GCCN thông qua Đảng, tạo nên lực lượng CM
hùng hậu
- Liên hệ với việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN VN
Giai cấp công nhân Việt Nam đã có truyền thống đấu tranh anh dũng, kiên cường, dưới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đã hoàn thành thắng lợi hai nhiệm vụ cách mạng giải
phóng dân tộc và giải phóng giai cấp. Hiện nay, giai cấp công nhân Việt Nam đang tiếp tục
thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, góp phần xây dựng đất nước Việt Nam ngày càng giàu
mạnh, văn minh. Để thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp công nhân Việt
Nam cần: Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng Cộng sản Việt Nam cần tiếp tục đổi
mới, tăng cường sức mạnh và hiệu quả lãnh đạo, đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới. Phát huy tinh thần đoàn kết của giai cấp công nhân: Giai
cấp công nhân Việt Nam cần tăng cường đoàn kết, thống nhất, tạo nên sức mạnh to lớn trong
công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nâng cao trình độ học vấn, kỹ thuật và bản lĩnh
chính trị: Giai cấp công nhân Việt Nam cần không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình
độ học vấn, kỹ thuật và bản lĩnh chính trị, đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc. Mở rộng liên minh giai cấp: Giai cấp công nhân Việt Nam cần mở rộng liên minh
giai cấp với giai cấp nông dân, trí thức và các tầng lớp nhân dân lao động khác để tạo nên sức
mạnh to lớn trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công
nhân Việt Nam là vô cùng to lớn và vinh quang. Để thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của
mình, giai cấp công nhân Việt Nam cần nỗ lực phấn đấu, rèn luyện, góp phần xây dựng đất
nước Việt Nam ngày càng giàu mạnh, văn minh.
Câu 2: Định nghĩa GCCN VN. Trình bày những đặc điểm của GCCN VN. Giải pháp để
xây dựng, phát triển giai cấp công nhân ngày càng lớn mạnh?
-Giai cấp công nhân Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn, đang phát triển, bao gồm
những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất
kinh doanh và dịch vụ công nghiệp hoặc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất công
nghiệp
-Những đặc điểm của GCCN VN:
1. Đặc điểm ra đời: Gắn với chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, ra đời
trước giai cấp TSVN
2. Nguồn gốc xã hội: Chủ yếu xuất thân từ nông dân và các tầng lớp lao động khác
3. Quan hệ với các giai cấp: Đối kháng với tư bản thực dân Pháp và bè lũ tay sai, liên
minh với nông dân, trí thức
4. Về tư tưởng, chính trị: Là lực lượng chính trị tiên phong để lãnh đạo cuộc đấu tranh
giải phóng dân tộc.
Ngày nay giai cấp công nhân Việt Nam đã có những biến đổi to lớn:
1. Tăng nhanh về số lượng và chất lượng, là giai cấp đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH,
gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường.
2. Đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt trong mọi thành phần kinh tế, trong đó đội
ngũ công nhân ở khu vực kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo
3. Hình thành đội ngũ công nhân tri thức: ngày càng có hiểu biết cao, nắm vững khoa
học công nghệ tiên tiến, được đào tạo theo chuẩn nghề nghiệp, học vấn
=> Để thực hiện SMLS của GCCN VN hiện nay bên cạnh xây dựng phát triển đội ngũ này
còn phải chú trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đảng lãnh đạo, cầm quyền
thực sự trong sạch, vững mạnh
- Giải pháp
-trang 39
Câu 3: Thời kỳ quá độ lên CNXH VN diễn ra trong điều kiện nào. Thực chất thời kỳ
quá độ lên bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta. Những thành tựu chủ yếu trong
thời kỳ quá độ lên CNXH nước ta hiện nay
- TKQĐ lên CNXH là thời kỳ cải tạo cách mạng sâu sắc, triệt để xã hội cũ trên tất cả các lĩnh
vực. Đây là thời kỳ lâu dài, gian khổ bắt đầu từ khi giành chính quyền đến khi xây dựng
thành công CNXH.
-Thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam: là một quá trình cách mạng sâu sắc, triệt để; đấu
tranh phức tạp giữa cái cũ và cái mới; đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng
chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ;
đấu tranh quyết liệt chống âm mưu diễn biến hòa bình của CNĐQ và các thế lực phản động
nhằm tạo ra sự thay đổi về chất trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam diễn ra trong điều kiện sau:
1. Xuất phát từ một xã hội thuộc địa, nửa thuộc địa nửa phong kiến, nên LLSX thấp
kém, QHSX lạc hậu; phải chịu hậu quả nặng nề từ các cuộc chiến tranh kéo dài;
thường xuyên bị các thế lực thù địch chống phá.
2. Trên thế giới, cuộc CM KHCN đang diễn ra mạnh mẽ. Nền sản xuất vật chất và đời
sống đang trong quá trình quốc tế hóa sâu sắc -> vừa đem lại thời cơ vừa đặt ra những
thách thức cho Việt Nam
3. Đây là thời đại của thế giới phẳng, kết nối toàn cầu, các quốc gia-dân tộc vừa hợp tác
vừa đấu tranh, với các lợi ích đa dạng và phức tạp đan xen; do đặc điểm địa chính trị
của mình mà Việt Nam đóng một vai trò quan trọng tại châu Á.
Thực Chất Của Quá Độ Lên Cnxh Bỏ Qua Chế Độ Tbcn Ở Việt Nam
- Qúa Độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là con đường cách mạng tất yếu, khách quan, con
đường xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và kiến trúc thượng tầng TBCN.
- Tiếp thu, kế thừa những thành tự mà nhân loại đã đạt được dưới CNTB: như những thành
tựu về khoa học và công nghệ, thành tựu về quản lý phát triển xã hội, đặc biệt là xây dựng
nền kinh tế hiện đại, phát triển nhanh LLSX
- Thời kỳ quá độ diễn ra rất khó khăn, phức tạp, lâu dài, đòi hỏi phải có quyết tâm chính trị
cao và khát vọng lớn của toàn Đảng, toàn dân
Trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội ở Việt Nam hiện nay, có một số thành tựu
chủ yếu đã được đạt được:
1. Tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững: Việt Nam đã đạt được mức tăng trưởng
kinh tế ổn định trong nhiều năm qua, đóng góp vào việc cải thiện điều kiện sống và
thu nhập cho người dân.
2. Giảm nghèo và nâng cao mức sống: Chính sách giảm nghèo đã giúp hàng triệu
người dân thoát khỏi tình trạng nghèo đói, từ đó cải thiện mức sống và giảm bất bình
đẳng thu nhập.
3. Đầu tư vào giáo dục và y tế: Chính phủ Việt Nam đã tăng cường đầu tư vào lĩnh vực
giáo dục và y tế, cung cấp cơ hội học tập và dịch vụ y tế cho tất cả các tầng lớp dân
cư.
4. Phát triển hạ tầng và đô thị hóa: Việt Nam đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong
việc phát triển hạ tầng giao thông, đô thị hóa, từ đó tạo điều kiện cho sự phát triển
kinh tế và cải thiện chất lượng cuộc sống.
5. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: Chính phủ và các tổ chức xã hội đã tăng
cường nỗ lực để bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững, bằng cách áp
dụng các biện pháp bảo vệ tài nguyên và giảm ô nhiễm.
6. Tăng cường quan hệ quốc tế và hợp tác: Việt Nam đã tích cực tham gia vào các
hiệp định thương mại quốc tế và hợp tác đa phương, từ đó mở rộng thị trường xuất
khẩu và tạo ra cơ hội đầu tư mới.
7. Phát triển công nghiệp và nâng cao năng suất lao động: Quá trình công nghiệp hóa
đã được thúc đẩy, cùng với đó là việc nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất
lượng nguồn nhân lực.
8. Khuyến khích sáng tạo và đổi mới: Chính phủ đã tạo điều kiện và khuyến khích sự
sáng tạo và đổi mới trong kinh doanh và sản xuất, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền
vững của nền kinh tế.
Câu 4: Phân tích những nguyên tắc cơ bản giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm
của Chủ nghĩa Mác lenin. Liên hệ với quan điểm của Đảng về việc giải quyết quan hệ
giữa các dân tộc ở Việt Nam hiện nay
-k/n: Dân tộc là khái niệm dung để chỉ một cộng đồng tộc người được hình thành trong lịch
sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự giác tộc người, ngôn ngữ và văn
hóa
- Phân tích những nguyên tắc cơ bản giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Chủ
nghĩaMác lenin
Hinh nhu la nd cuong linh
Câu 5: Định nghĩa về gia đình. Các chức năng của gia đình. Làm rõ những biến đổi
trong thực hiện các chức năng của gia đình Việt Nam hiện nay. Những giải pháp gì để
đóng góp phần xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ hạnh phúc
-Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy trì và củng cố chủ
yếu dựa trên cơ sở quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng, cùng với
những quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình - Các chức năng của
gia đình
1. Chức năng tái sản xuất con người: đây là chức năng đặc thù nhất của gia đình. Chức
năng này một mặt đáp ứng nhu cầu tự nhiên, mặt khác nó mang ý nghĩa xã hội lớn lao
là cung cấp những công dân mới, đảm bảo cho sự phát triển liên tục và sự trường tồn
của xã hội loài người.
2. Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục: đây là chức năng xã hội hết sức quan trọng, vì làm
tốt chức năng này gia đình thực sự góp phần quan trọng vào việc đào tạo thế hệ trẻ nói
chung, vào việc duy trì, phát triển truyền thống đạo đức, văn hóa dân tộc.
3. Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng: nhằm tạo thu nhập cho gia đình, bảo đảm nhu
cầu thiết yếu nhất của các thành viên trong gia đình. Qua đó, gia đình có cơ sở để tổ
chức đời sống (vật chất và tinh thần), nuôi dạy, giáo dục con cái, đồng thời đóng góp
một phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng xã hội bằng việc làm cụ thể.
4. Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình: có vị trí đặc biệt
quan trọng, cùng với các chức năng khác tạo ra khả năng thực tế để xây dựng gia đình
hạnh phúc, đồng thời là những tiền đề cần thiết cho một thái độ, hành vi tích cực
trong cuộc sống gia đình và xã hội.
- Những biến đổi trong thực hiện các chức năng của gia đình Việt Nam hiện nay:
+ Biến đổi về quy mô, kết cấu của gia đình: gia đình Việt Nam đang ở bước quá độ, khi xã
hội chuyển từ nông nghiệp cổ truyền sang nông nghiệp hiện đại; do đó, cấu trúc gia đình
truyền thống (đa thế hệ) dần tan rã, từng bước thay thế bằng gia đình hạt nhân (hai thế hệ)
+ Biến đổi về các chức năng của gia đình:
_ Chức năng tái sản xuất ra con người: chịu ảnh hưởng của chính sách kế hoạch hóa gia đình,
dẫn đến các tỷ lệ về sinh đẻ, nam-nữ, và độ tuổi đều thay đổi.
_ Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng: kinh tế gia đình chuyển từ sản xuất tự túc tự cấp
sang sản xuất hàng hóa, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn hướng đến đáp ứng
nhu cầu ngoài nước; với thu nhập ngày càng tăng, gia đình thực sự trở thành một đơn vị tiêu
dùng quan trọng của xã hội.
_ Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục: việc đầu tư cho nuôi dưỡng con cái của gia đình đang
tăng lên; không chỉ giáo dục con cái về đạo đức, ứng xử, kỹ năng mà còn giáo dục tri thức
khoa học công nghệ, ngoại ngữ và hướng đến hòa nhập quốc tế.
_ Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình: trong gia đình hiện nay,
nhu cầu thỏa mãn tâm sinh lý và tình cảm đang tăng lên, cùng với việc coi trọng tự do cá
nhân hơn ở mỗi thành viên đã và đang làm biến đổi chức năng này
+ Biến đổi về quan hệ gia đình: biến đổi quan hệ hôn nhân và quan hệ vợ chồng, biến đổi
quan hệ giữa các thế hệ với các hệ giá trị và chuẩn mực văn hóa khác nhau.
- Những giải pháp để góp phần xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc:
+ Muốn xây dựng gia đình ấm no phải đẩy mạnh phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế hộ gia
đình vì kinh tế đầy đủ là điều kiện đầu tiên đảm bảo cho gia đình tồn tại, ổn định và xây dựng
cuộc sống hạnh phúc, tiến bộ
+ Xây dựng gia đình bình đẳng là cơ sở để đảm bảo cho gia đình được cuộc sống hòa thuận,
hạnh phúc, trẻ em có cơ hội thỏa mãn những nguyện vọng, sở thích chính đáng, những yêu
cầu hợp lý của sự phát triển toàn diện. Tôn trọng thực hiện quyền bình đẳng trong gia đình là
điều kiện tốt nhất để xây dựng gia đình văn hóa.
+ Thực hiện ngày càng tốt các chức năng của mình theo yêu cầu phát triển của xã hội, trong
đó đặc biệt quan tâm đến chức năng giáo dục thế hệ trẻ. Sự tiến bộ của gia đình phải gắn liền
với truyền thống dân tộc “tương thân, tương ái”, chia sẻ ngọt bùi, giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn,
khó khăn.
+ Mọi thành viên phải được đảm bảo các nhu cầu về đời sống vật chất và tinh thần, được
hưởng bầu không khí cởi mở, đầy tình thương yêu, đùm bọc và giúp đỡ lẫn nhau. Gia đình
hạnh phúc còn được thể hiện ở sự thống nhất quan niệm về cuộc sống gia đình, tự giác thực
hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của mình trước gia đình, người thân và xã hội.

Preview text:

Câu 1: Sứ mệnh lịch sử của GCCN. Trình bày những nhân tố chủ quan để giai cấp
GCCN thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình. Liên hệ với việc thực hiện sứ
mệnh lịch sử của GCCN VN
Giải:
-SMLS của một GC là toàn bộ những nhiệm vụ lịch sử giao phó cho một GC để thực hiện
bước chuyển cách mạng từ một HTKT-XH này sang một HTKT-XH khác cao hơn, tiến bộ hơn.
-SMLS của GCCN là Thông qua đảng tiền phong, GCCN tổ chức, lãnh đạo NDLĐ đấu tranh
xóa bỏ chế độ người bóc lột người, xóa bỏ CNTB, giải phóng GCCN và NDLĐ khỏi mọi sự
áp bức bóc lột, nghèo nàn, lạc hậu xây dựng xã hội CSCN văn minh. -Nội dung SMLS GCCN
• Kinh tế: Đại diện cho QHSX mới. Đóng vai trò nòng cốt giải phóng và thúc đẩy LLSX
• Chính trị XH: Tiến hành CM chính trị, lật đổ sự thống trị của giai cấp thống trị, xóa
bỏ chế độ áp bức giành quyền lực về tay nhân dân
• VH tư tưởng: Tiến hành CM về VH tư tưởng. Xây dựng và củng cố ý thức hệ tiên tiến cho GCCN
-Những nhân tố chủ quan để GCCN thực hiện thắng lợi SMLS của mình 1.
Sự phát triển của bản thân GCCN về số lượng và chất lượng: có số lượng ngày càng
đông trên quy mô lớn, gắn liền với sự phát triển về chất lượng thể hiện ở trình độ trưởng
thành về ý thức chính trị, tự nhận thức được vai trò và trọng trách của giai cấp mình đối với lịch sử 2.
ĐCS là nhân tố chủ quan quan trọng nhất để GCCN thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch
sử: Ra đời trên cơ sở kết hợp giữa chủ nghĩa Mác Lenin với phong trào công nhân, ĐCS là
đội tiên phong của GCCN, còn giai cấp công nhân là cơ sở xã hội- giai cấp của Đảng, và
Đảng đảm nhận vai trò lãnh đạo cuộc CM của GCCN. Dưới sự lãnh đạo của ĐCS, GCCN
mới chuyển từ đấu tranh tự phát sang đấu tranh tự giác 3.
XD được khối liên minh GC giữa GCCN với GCND & các tầng lớp lao động
khác.Liên minh này dưới sự lãnh đạo của GCCN thông qua Đảng, tạo nên lực lượng CM hùng hậu
- Liên hệ với việc thực hiện sứ mệnh lịch sử của GCCN VN
Giai cấp công nhân Việt Nam đã có truyền thống đấu tranh anh dũng, kiên cường, dưới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, đã hoàn thành thắng lợi hai nhiệm vụ cách mạng giải
phóng dân tộc và giải phóng giai cấp. Hiện nay, giai cấp công nhân Việt Nam đang tiếp tục
thực hiện sứ mệnh lịch sử của mình, góp phần xây dựng đất nước Việt Nam ngày càng giàu
mạnh, văn minh. Để thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của mình, giai cấp công nhân Việt
Nam cần: Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng: Đảng Cộng sản Việt Nam cần tiếp tục đổi
mới, tăng cường sức mạnh và hiệu quả lãnh đạo, đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng và
bảo vệ Tổ quốc trong giai đoạn mới. Phát huy tinh thần đoàn kết của giai cấp công nhân: Giai
cấp công nhân Việt Nam cần tăng cường đoàn kết, thống nhất, tạo nên sức mạnh to lớn trong
công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Nâng cao trình độ học vấn, kỹ thuật và bản lĩnh
chính trị: Giai cấp công nhân Việt Nam cần không ngừng học tập, rèn luyện để nâng cao trình
độ học vấn, kỹ thuật và bản lĩnh chính trị, đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc. Mở rộng liên minh giai cấp: Giai cấp công nhân Việt Nam cần mở rộng liên minh
giai cấp với giai cấp nông dân, trí thức và các tầng lớp nhân dân lao động khác để tạo nên sức
mạnh to lớn trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Sứ mệnh lịch sử của giai cấp công
nhân Việt Nam là vô cùng to lớn và vinh quang. Để thực hiện thắng lợi sứ mệnh lịch sử của
mình, giai cấp công nhân Việt Nam cần nỗ lực phấn đấu, rèn luyện, góp phần xây dựng đất
nước Việt Nam ngày càng giàu mạnh, văn minh.
Câu 2: Định nghĩa GCCN VN. Trình bày những đặc điểm của GCCN VN. Giải pháp để
xây dựng, phát triển giai cấp công nhân ngày càng lớn mạnh?
-Giai cấp công nhân Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn, đang phát triển, bao gồm
những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong các loại hình sản xuất
kinh doanh và dịch vụ công nghiệp hoặc sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có tính chất công nghiệp
-Những đặc điểm của GCCN VN:
1. Đặc điểm ra đời: Gắn với chính sách khai thác thuộc địa của thực dân Pháp, ra đời trước giai cấp TSVN
2. Nguồn gốc xã hội: Chủ yếu xuất thân từ nông dân và các tầng lớp lao động khác
3. Quan hệ với các giai cấp: Đối kháng với tư bản thực dân Pháp và bè lũ tay sai, liên
minh với nông dân, trí thức
4. Về tư tưởng, chính trị: Là lực lượng chính trị tiên phong để lãnh đạo cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
Ngày nay giai cấp công nhân Việt Nam đã có những biến đổi to lớn:
1. Tăng nhanh về số lượng và chất lượng, là giai cấp đi đầu trong sự nghiệp CNH, HĐH,
gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên môi trường.
2. Đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt trong mọi thành phần kinh tế, trong đó đội
ngũ công nhân ở khu vực kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo
3. Hình thành đội ngũ công nhân tri thức: ngày càng có hiểu biết cao, nắm vững khoa
học công nghệ tiên tiến, được đào tạo theo chuẩn nghề nghiệp, học vấn
=> Để thực hiện SMLS của GCCN VN hiện nay bên cạnh xây dựng phát triển đội ngũ này
còn phải chú trọng công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng, làm cho Đảng lãnh đạo, cầm quyền
thực sự trong sạch, vững mạnh - Giải pháp -trang 39
Câu 3: Thời kỳ quá độ lên CNXH VN diễn ra trong điều kiện nào. Thực chất thời kỳ
quá độ lên bỏ qua chế độ tư bản chủ nghĩa ở nước ta. Những thành tựu chủ yếu trong
thời kỳ quá độ lên CNXH nước ta hiện nay

- TKQĐ lên CNXH là thời kỳ cải tạo cách mạng sâu sắc, triệt để xã hội cũ trên tất cả các lĩnh
vực. Đây là thời kỳ lâu dài, gian khổ bắt đầu từ khi giành chính quyền đến khi xây dựng thành công CNXH.
-Thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam: là một quá trình cách mạng sâu sắc, triệt để; đấu
tranh phức tạp giữa cái cũ và cái mới; đấu tranh ngăn chặn, đẩy lùi sự suy thoái về tư tưởng
chính trị, đạo đức, lối sống, những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hoá" trong nội bộ;
đấu tranh quyết liệt chống âm mưu diễn biến hòa bình của CNĐQ và các thế lực phản động
nhằm tạo ra sự thay đổi về chất trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
Thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam diễn ra trong điều kiện sau:
1. Xuất phát từ một xã hội thuộc địa, nửa thuộc địa nửa phong kiến, nên LLSX thấp
kém, QHSX lạc hậu; phải chịu hậu quả nặng nề từ các cuộc chiến tranh kéo dài;
thường xuyên bị các thế lực thù địch chống phá.
2. Trên thế giới, cuộc CM KHCN đang diễn ra mạnh mẽ. Nền sản xuất vật chất và đời
sống đang trong quá trình quốc tế hóa sâu sắc -> vừa đem lại thời cơ vừa đặt ra những thách thức cho Việt Nam
3. Đây là thời đại của thế giới phẳng, kết nối toàn cầu, các quốc gia-dân tộc vừa hợp tác
vừa đấu tranh, với các lợi ích đa dạng và phức tạp đan xen; do đặc điểm địa chính trị
của mình mà Việt Nam đóng một vai trò quan trọng tại châu Á.
Thực Chất Của Quá Độ Lên Cnxh Bỏ Qua Chế Độ Tbcn Ở Việt Nam
- Qúa Độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là con đường cách mạng tất yếu, khách quan, con
đường xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên CNXH.
- Bỏ qua việc xác lập vị trí thống trị của QHSX và kiến trúc thượng tầng TBCN.
- Tiếp thu, kế thừa những thành tự mà nhân loại đã đạt được dưới CNTB: như những thành
tựu về khoa học và công nghệ, thành tựu về quản lý phát triển xã hội, đặc biệt là xây dựng
nền kinh tế hiện đại, phát triển nhanh LLSX
- Thời kỳ quá độ diễn ra rất khó khăn, phức tạp, lâu dài, đòi hỏi phải có quyết tâm chính trị
cao và khát vọng lớn của toàn Đảng, toàn dân
Trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa Xã hội ở Việt Nam hiện nay, có một số thành tựu
chủ yếu đã được đạt được:
1. Tăng trưởng kinh tế ổn định và bền vững: Việt Nam đã đạt được mức tăng trưởng
kinh tế ổn định trong nhiều năm qua, đóng góp vào việc cải thiện điều kiện sống và thu nhập cho người dân.
2. Giảm nghèo và nâng cao mức sống: Chính sách giảm nghèo đã giúp hàng triệu
người dân thoát khỏi tình trạng nghèo đói, từ đó cải thiện mức sống và giảm bất bình đẳng thu nhập.
3. Đầu tư vào giáo dục và y tế: Chính phủ Việt Nam đã tăng cường đầu tư vào lĩnh vực
giáo dục và y tế, cung cấp cơ hội học tập và dịch vụ y tế cho tất cả các tầng lớp dân cư.
4. Phát triển hạ tầng và đô thị hóa: Việt Nam đã đạt được những tiến bộ đáng kể trong
việc phát triển hạ tầng giao thông, đô thị hóa, từ đó tạo điều kiện cho sự phát triển
kinh tế và cải thiện chất lượng cuộc sống.
5. Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững: Chính phủ và các tổ chức xã hội đã tăng
cường nỗ lực để bảo vệ môi trường và thúc đẩy phát triển bền vững, bằng cách áp
dụng các biện pháp bảo vệ tài nguyên và giảm ô nhiễm.
6. Tăng cường quan hệ quốc tế và hợp tác: Việt Nam đã tích cực tham gia vào các
hiệp định thương mại quốc tế và hợp tác đa phương, từ đó mở rộng thị trường xuất
khẩu và tạo ra cơ hội đầu tư mới.
7. Phát triển công nghiệp và nâng cao năng suất lao động: Quá trình công nghiệp hóa
đã được thúc đẩy, cùng với đó là việc nâng cao năng suất lao động và cải thiện chất lượng nguồn nhân lực.
8. Khuyến khích sáng tạo và đổi mới: Chính phủ đã tạo điều kiện và khuyến khích sự
sáng tạo và đổi mới trong kinh doanh và sản xuất, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế.
Câu 4: Phân tích những nguyên tắc cơ bản giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm
của Chủ nghĩa Mác lenin. Liên hệ với quan điểm của Đảng về việc giải quyết quan hệ
giữa các dân tộc ở Việt Nam hiện nay

-k/n: Dân tộc là khái niệm dung để chỉ một cộng đồng tộc người được hình thành trong lịch
sử, có mối liên hệ chặt chẽ và bền vững, có chung ý thức tự giác tộc người, ngôn ngữ và văn hóa
- Phân tích những nguyên tắc cơ bản giải quyết vấn đề dân tộc theo quan điểm của Chủ nghĩaMác lenin Hinh nhu la nd cuong linh
Câu 5: Định nghĩa về gia đình. Các chức năng của gia đình. Làm rõ những biến đổi
trong thực hiện các chức năng của gia đình Việt Nam hiện nay. Những giải pháp gì để
đóng góp phần xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ hạnh phúc

-Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hình thành, duy trì và củng cố chủ
yếu dựa trên cơ sở quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống và quan hệ nuôi dưỡng, cùng với
những quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên trong gia đình - Các chức năng của gia đình
1. Chức năng tái sản xuất con người: đây là chức năng đặc thù nhất của gia đình. Chức
năng này một mặt đáp ứng nhu cầu tự nhiên, mặt khác nó mang ý nghĩa xã hội lớn lao
là cung cấp những công dân mới, đảm bảo cho sự phát triển liên tục và sự trường tồn
của xã hội loài người.
2. Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục: đây là chức năng xã hội hết sức quan trọng, vì làm
tốt chức năng này gia đình thực sự góp phần quan trọng vào việc đào tạo thế hệ trẻ nói
chung, vào việc duy trì, phát triển truyền thống đạo đức, văn hóa dân tộc.
3. Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng: nhằm tạo thu nhập cho gia đình, bảo đảm nhu
cầu thiết yếu nhất của các thành viên trong gia đình. Qua đó, gia đình có cơ sở để tổ
chức đời sống (vật chất và tinh thần), nuôi dạy, giáo dục con cái, đồng thời đóng góp
một phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng xã hội bằng việc làm cụ thể.
4. Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình: có vị trí đặc biệt
quan trọng, cùng với các chức năng khác tạo ra khả năng thực tế để xây dựng gia đình
hạnh phúc, đồng thời là những tiền đề cần thiết cho một thái độ, hành vi tích cực
trong cuộc sống gia đình và xã hội.
- Những biến đổi trong thực hiện các chức năng của gia đình Việt Nam hiện nay:
+ Biến đổi về quy mô, kết cấu của gia đình: gia đình Việt Nam đang ở bước quá độ, khi xã
hội chuyển từ nông nghiệp cổ truyền sang nông nghiệp hiện đại; do đó, cấu trúc gia đình
truyền thống (đa thế hệ) dần tan rã, từng bước thay thế bằng gia đình hạt nhân (hai thế hệ)
+ Biến đổi về các chức năng của gia đình:
_ Chức năng tái sản xuất ra con người: chịu ảnh hưởng của chính sách kế hoạch hóa gia đình,
dẫn đến các tỷ lệ về sinh đẻ, nam-nữ, và độ tuổi đều thay đổi.
_ Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng: kinh tế gia đình chuyển từ sản xuất tự túc tự cấp
sang sản xuất hàng hóa, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn hướng đến đáp ứng
nhu cầu ngoài nước; với thu nhập ngày càng tăng, gia đình thực sự trở thành một đơn vị tiêu
dùng quan trọng của xã hội.
_ Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục: việc đầu tư cho nuôi dưỡng con cái của gia đình đang
tăng lên; không chỉ giáo dục con cái về đạo đức, ứng xử, kỹ năng mà còn giáo dục tri thức
khoa học công nghệ, ngoại ngữ và hướng đến hòa nhập quốc tế.
_ Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình: trong gia đình hiện nay,
nhu cầu thỏa mãn tâm sinh lý và tình cảm đang tăng lên, cùng với việc coi trọng tự do cá
nhân hơn ở mỗi thành viên đã và đang làm biến đổi chức năng này
+ Biến đổi về quan hệ gia đình: biến đổi quan hệ hôn nhân và quan hệ vợ chồng, biến đổi
quan hệ giữa các thế hệ với các hệ giá trị và chuẩn mực văn hóa khác nhau.
- Những giải pháp để góp phần xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc:
+ Muốn xây dựng gia đình ấm no phải đẩy mạnh phát triển kinh tế, đặc biệt là kinh tế hộ gia
đình vì kinh tế đầy đủ là điều kiện đầu tiên đảm bảo cho gia đình tồn tại, ổn định và xây dựng
cuộc sống hạnh phúc, tiến bộ
+ Xây dựng gia đình bình đẳng là cơ sở để đảm bảo cho gia đình được cuộc sống hòa thuận,
hạnh phúc, trẻ em có cơ hội thỏa mãn những nguyện vọng, sở thích chính đáng, những yêu
cầu hợp lý của sự phát triển toàn diện. Tôn trọng thực hiện quyền bình đẳng trong gia đình là
điều kiện tốt nhất để xây dựng gia đình văn hóa.
+ Thực hiện ngày càng tốt các chức năng của mình theo yêu cầu phát triển của xã hội, trong
đó đặc biệt quan tâm đến chức năng giáo dục thế hệ trẻ. Sự tiến bộ của gia đình phải gắn liền
với truyền thống dân tộc “tương thân, tương ái”, chia sẻ ngọt bùi, giúp đỡ nhau lúc hoạn nạn, khó khăn.
+ Mọi thành viên phải được đảm bảo các nhu cầu về đời sống vật chất và tinh thần, được
hưởng bầu không khí cởi mở, đầy tình thương yêu, đùm bọc và giúp đỡ lẫn nhau. Gia đình
hạnh phúc còn được thể hiện ở sự thống nhất quan niệm về cuộc sống gia đình, tự giác thực
hiện đầy đủ trách nhiệm, nghĩa vụ của mình trước gia đình, người thân và xã hội.