
















Preview text:
20:16, 07/01/2026
Ôn tập cơ sở văn hóa Việt Nam - Cuối kỳ (CĐ Văn hóa) - Studocu
Ôn tập cơ sở văn hóa cuối kì - Lê Minh Tâm – I.
Nguồn gốc của văn hóa, khái niệm, mqh giữa con người và văn hóa
- Con người là chủ thể, là sản phẩm của văn hóa, là đại biểu mang giá trị văn
hóa do con người sáng tạo ra
- Từ đó con người sáng tạo ra văn hóa, cũng là khác thể - đối tượng bị chi phối bởi văn hóa
- Mốc của văn minh là thời kì đồ đá cũ biết chế tạo công cụ đá cuội ( người khéo léo ) VD : Cành cây
+ con vật chỉ biết sử dụng cành cây có sẵn
+ Con người thời kì đổ đá cũ ở châu phi biết dùng cành cây để chế tạo cung
tên nhọn ( bằng cách ghè, đẽo ) hoặc mài đá để n nhọn
- Con người đứng thẳng xuất hiện 1 tr năm trc :
+ Phát hiện ra lửa, chế tạo ra lửa ( dấu mốc quan trọng )
Biết nấu chín thức ăn ( trở nên đẹp đẽ hơn về ngoại hình : xương hàm
hẹp lại do biết nấu chín làm mềm thức ăn)
Sưởi ấm, xua đuổi thú dữ
Chưa có ngôn ngữ nhưng biết sử dụng âm thanh cơ bản để săn mồi,
bước đầu săn mồi tập thể
- Con người khôn ngoan ở trung kì đồ đá cũ 10 vạn năm trc
+ Biết sống bầy đàn, dựng lều bên ngoài
+ Hình thành ngôn ngữ âm tiết
+ có tín ngưỡng, chôn người chết, nhận thức về sự sống – cái chết, tin tưởng
vào thế giới bên kia, chôn công cụ ld cùng người chết 20:16, 07/01/2026
Ôn tập cơ sở văn hóa Việt Nam - Cuối kỳ (CĐ Văn hóa) - Studocu
Hình thành xã hội sơ khai
- Người khôn ngoan hiện đại ở thời kì hậu kì đồ đá cũ 4 vạn năm trước
+ Xuất hiện nghệ thuật, muốn giải thích sự xuất hiện của con người
+ Xuất hiện tượng đất sét
Mốc văn minh là xuất hiện nghệ thuật
- Đồ đá giữa 1 vạn năm trc xuất hiện trồng trọt và chăn nuôi
( trước kia là săn bắt và thu lượm thì bg đã thuần hóa con vật thành vật nuôi,
biết sản xuất và trồng trọt đồ ăn )
- Đồ đá mới cách đây 8000 năm xuất hiện đô thị tại châu âu
Hình thành lối sống du mục
- 5000 năm trc bắt đầu xuất hiện văn tự
- Cách 4-5000 năm tcn thời kì đồ đồng, kim khí, đồ đồng thau, đồ đồng sắt
xuất hiện các nền văn minh
+ châu á : văn minh ấn độ, văn minh trung hoa
1. Nguồn gốc của văn hóa, khái niệm
- Nguồn gốc: xuất hiện sớm nhất ở Châu Phi cách 2 tr năm - Khái niệm văn hóa
Phương đông : Văn : vẻ bề ngoài
Hóa : dạy dỗ, sửa đổi
“ văn trị giáo hóa “ 20:16, 07/01/2026
Ôn tập cơ sở văn hóa Việt Nam - Cuối kỳ (CĐ Văn hóa) - Studocu Phương tây
Trừ tận gốc những thói xấu để gieo cấy
Khái niệm hiện nay về VH đc mng sử dụng xuất phát từ phương tây
năm 1871 – là kn đầu tiên của Tylor
“ văn hóa là toàn bộ phức thể bao gồm hiểu biết, tín ngưỡng, nghệ thuật,
đạo đức, luật pháp, phong tục, những khả năng và tập quán khác mà con ng
có đc với tư cách là 1 thành viên của xã hội “ – tiếp cận dựa trên thành tố văn hóa
Của unesco : “ văn hóa là tổng thể sống động của các hoạt động sáng tạo
trong quá khứ và trong hiện tại. …” – mayor ->
Văn hóa đc hiểu theo 2 nghĩa
- Nghĩa hẹp: đc giới hạn theo chiều sâu và chiều rộng, theo không gian hoặc thời gian
- Nghĩa rộng: bao gồm tất cả những giá trị do con người sáng tạo ra
2. Đặc trưng và chức năng của văn hóa 2.1. Tính hệ thống
- Giúp phát hiện mối liên hệ, đặc trưng và các quy luật hình thành phát triển văn hóa
VD: ví dụ sự kiện đi lễ đền chùa đầu năm tại Việt Nam là một thói quen vào
mỗi dịp Tết đến, xuân về. Sự kiện này liên quan đến thời gian, thường vào đầu tháng giêng.
Chức năng tổ chức xã hội chính văn hóa thường xuyên làm tăng độ ổn
định của xã hội, cung cấp cho xã hội mọi phương tiện cần thiết để ứng
phó với môi trường tự nhiên và xã hội của mình. 20:16, 07/01/2026
Ôn tập cơ sở văn hóa Việt Nam - Cuối kỳ (CĐ Văn hóa) - Studocu
2.2. Tính biểu tượng ( giá trị )
- Mang giá trị theo những mục đích khác nhau
- Việt Nam có văn hóa ca Huế. Đây là một trong những nét đẹp văn hóa phải
có giá trị thực tiễn, thu hút nhiều du khách
Chức năng điều chỉnh xã hội, giúp xh duy trì cân bằng
2.3. Tính nhân sinh : do con người sáng tạo ra ( pb với hiện tượng xã hội tự nhiên )
- tính nhân sinh của văn hóa thế ở chỗ con người có thể sáng tạo nên văn hóa.
Ví dụ con người đã sáng tạo nên văn hóa cồng chiêng ở Tây Nguyên.
Chức năng giao tiếp liên kết con người 2.4. Tính lịch sử
- Văn hóa là đc tích lũy qua quá trình sống đc duy trì bằng truyền thống văn hóa
- ở Việt Nam có văn hóa cồng chiêng Tây Nguyên. Đây là một trong những
văn hóa có lịch sử lâu đời được lưu truyền từ thế hệ này sang thế khác.
Chức năng giáo dục: tạo thành chuẩn mực con người hướng tới
- Chức năng nhận thức : bao trùm, tồn tại trong mọi hd của văn hóa
3. Văn hóa và các khái niệm lquan
- Văn hiến: Là các tr thống văn hóa chủ yếu là các gtri tinh thần(
- Văn vật: các giá trị vật chất ( di tích ..)
- Vn minh: lát cắt của văn hóa, mang tính hiện đại - 20:16, 07/01/2026
Ôn tập cơ sở văn hóa Việt Nam - Cuối kỳ (CĐ Văn hóa) - Studocu II.
Định vị văn hóa Việt Nam
1. Loại hình văn hóa Việt Nam
2. Loại hình văn hóa gốc nông nghiệp ( chủ yếu phương đông )
- Ứng xử với mtrg tự nhiên: tạo dựng cuộc sống lâu dài, k thích di chuyển,
thích ổn định, trọng tĩnh, tôn trọng và hòa hợp với thiên nhiên
- Nhận thức: tư duy tổng hợp và biện chứng
- Tổ chức cộng đồng: theo nguyên tắc trọng tình, coi trọng cộng dồng
- Ứng xử với mtrg xã hội: duy hợp trong tiếp nhận https://www
.studocu.com/vn/document/truong-dai-hoc-su-pham-ha-noi-
2/giao-duc-tieu-hoc/dac-trung-cua-van-hoa-goc-nong-nghiep/18995482
https://thegioiluat.vn/bai-viet/hay-chung-minh-rang-van -hoa-viet-nam-
thuoc-loai-hinh-van-hoa-goc-nong-nghiep-trong-trot-dien-hinh-683/
2.1. Loại hình văn hóa gốc du mục ( chủ yếu ở phương tây )
- Ứng xử với mtrg tự nhiên: sống du cư, nay đây mai đó, thích di chuyển,
trọng động, hướng ngoại, chinh phục chế ngự TN
- Nhận thức: tư duy lí tính, khoa học thử nghiệm
- Tổ chức cộng đồng: theo nguyên tắc trọng lý, coi trọng yếu tố khách quan,
khẳng định vai trò cá nhân
- Ứng xử vs xã hội: hiếu thắng, độc tôn, độc đoán trong tiếp nhận, cứng rắn trong đối phó
Việt nam thuộc loại hình văn hóa gốc nông nghiệp ( trọng tĩnh- ưa sự ổn định )
- Mong muốn hòa hợp với thiên nhiên VD : mở miệng ra nói “ lạy trời “ Nhờ
trời, ơn trời -> tầm qtrong của TN lên csong 20:16, 07/01/2026
Ôn tập cơ sở văn hóa Việt Nam - Cuối kỳ (CĐ Văn hóa) - Studocu
- Mặt trái của tính linh hoạt là thói tùy tiện : cao su giờ, quá trọng tình
- Phương tây : coi thg tự nhiên nên ptrien khoa học phương tây, thực dụng, coi
trọng vai trò cá nhân dẫn đến lối sống ganh đua, trọng nam,..
- Múa rối nước phản ánh văn hóa nông nghiệp trồng lúa nước của VN -> phản
ánh lối sông “ sống ngâm da chết ngâm xương “
- Phương tây : mặc da thú lông cừu, ở trong lều bạt, mặc quần để tiện chăn nuôi
- Phương đông : VN mặc khố cởi trần ở nam giới, phụ nữ áo yếm, váy,
- 2 nét trội của VHVN : thực vật – sông nước
- Nhà sàn -> nhà cửa rộng hướng nam đông nam
- Chủ yếu đi đường sông do kinh rạch nh, mộ hình thuyền, trống đồng đông
sơn, trận đánh diễn ra trên sông Chương 2:
Chương 2.1. Văn hóa Việt Nam thời tiền sử, sơ sử
- Văn hóa bản địa nổi bật là Bắc sơn
- VH Văn lang – âu lạc – thời kì đổ đồng, sơ kì đồng thau đồng sắt
- Sa huỳnh ( tiền tố chăm pa ) trung bộ
- Đồng nai ( tiền tố ốc eo ) nam bộ - 20:16, 07/01/2026
Ôn tập cơ sở văn hóa Việt Nam - Cuối kỳ (CĐ Văn hóa) - Studocu I.
Văn hóa việt thời tiền sử và sơ sử
1. Lớp văn hóa bản địa
- Thời tiền sử cách 50-30 vạn năm TCN ( hoàn toàn đá )
Sơ kì đá cũ -> vh núi Đọ ( ghè đẽo đá ) + trung du bắc bộ
+ ghò đồi cao, ở hang động gần sông
Hậu kì đá cũ -> vh sơn vi
+ công cụ ghè đẽo 1 mặt, 2 mặt + tư duy lựa chọn đá + biết dùng lửa
Thời kỳ đá mới -> VH hòa bình ( mài dũa đá ) + mài đá và nghiền
+ biết làm gốm từ đất sét và cát
+ xuất hiện nghệ thuật bức vẽ trên hang
+ nổi bật cuối vh hòa bình là bắc sơn -> chế tác công cụ
- Thời kì sơ sử ( kim khí đồng -> sắt ) Tồn tại 3 nền văn hóa
Đông sơn: Bắc và bắc trung bộ
Sa huỳnh : trung nam bộ ( champa )
Đồng Nai : nam bộ ( ốc eo gắn vs phù nam )
1. VĂN HÓA ĐÔNG SƠN ( cách 2500 năm Thời đại đổ đồng sang đồ sắt )
- Miền bắc và bắc trung bộ
- Nổi bật là trống đồng đông sơn tái hiện lại cuộc sống tư duy của con người thời kì đó
- Nhà ở đa phần là nhà thuyền hoặc nhà sàn
- Cuộc sống gắn liền với lao động và bảo vệ đất nước 20:16, 07/01/2026
Ôn tập cơ sở văn hóa Việt Nam - Cuối kỳ (CĐ Văn hóa) - Studocu
- Xã hội: hình thành xã hội sơ khai – nước văn lang
- Xác lập đặc trưng của tổ chức xã hội truyền thống : nhà – làng – nước ( làng
là đơn vị xã hội văn hóa )
- Đạt tới trình độ cao của phát triển kinh tế nông nghiệp ( lưỡi cày ), làm gốm,
dệt vải, chế tạo thủy tinh
- Chế tác thời kỳ kim khí : trống đồng Ngọc Lũ ( lý nhân – hà nam ) -> đỉnh cao tinh xảo
- Đặc trưng vh đông sơn vùng sông mã là lưỡi cày hình bướm
Lưỡi cày sinh ra được đánh dấu sự phát triển của nông nghiệp, đưa xã
hội đông sơn bước vào ngưỡng cửa văn minh. Lưỡi cày được sử dụng
cùng sức kéo của trâu bò giúp gia tăng năng suất sản xuất.
- Hình thành phong tục tập quán của người Việt
+ Cơ cấu bữa ăn truyền thống : cơm – rau – cá
+ tục ăn trầu, nhuộm răng -> biểu hiện của thuyết tam tài trầu – cau – vôi ,
Vd : “ miếng trầu là đầu câu chuyện “
- Hình thành văn hóa tinh thần :
+ tín ngưỡng phồn thực : sùng bài, thờ sinh thực khí nam khí nữ và hành vi giao phối
Vd : trống đồng Đông sơn thì nam nữ giã gạo chày tay
Thạp đồng đảo thịnh có 4 bức tượng nam nữ giao phối
+ tín ngưỡng thờ thần : tôn sùng thiên nhiên thờ các nhân tố thiên nhiên ( bà thiên, bà thủy,..) + thờ cúng tổ tiên
+ sùng bái anh hùng : truyền thuyết thánh gióng chống giặc Ân bảo vệ đất
nước, truyền thuyết Sơn Tinh Thủy Tinh trị thủy, truyền thuyết về Chử Đồng
Tử - Kim Dung về ước mong về cuộc sống hạnh phúc, Lạc Long Quân – âu cơ
- Văn học nghệ thuật: âm nhạc ( kèn trống, gõ ), mỹ thuật, trang sức, truyền thuyết,..
- Phương tiện : chủ yếu sử dụng thuyền bè
- Nhà ở: mái cong, mái tròn, nhà sàn https://www
.studocu.com/vn/document/dai-hoc-ha-noi/co-so-van-hoa-
viet-nam/de-cuong-co-so-van-hoa-viet-nam/25387129 2. Văn hóa Sa huỳnh
- Không gian: miền trung và nam trung bộ
- Mai táng bằng Mộ chum – đặc trung tiêu biểu - Công cụ ld bằng sắt
- Giai đoạn cuối nghề buôn bán phát triển 20:16, 07/01/2026
Ôn tập cơ sở văn hóa Việt Nam - Cuối kỳ (CĐ Văn hóa) - Studocu
- Nổi trội yếu tố rừng và biển trong sự ứng phó và tận dụng tự nhiên của Sa huỳnh 3. Văn Hóa Đồng Nai - Địa bàn : miền nam
- Dựa trên nền kinh tế nông nghiệp và thủ công nghiệp, săn bắt và khai thác sản vật rừng
- Thành tựu văn hóa: đàn đá
Bài 2.2. Văn hóa đồng bằng bắc bộ thời kì bắc thuộc
- Thay đổi nhiều tập tục: giã gạo bằng cối đạp, ở nhà đất, xây thành Luy Lâu ( thuận thành bắc ninh )
- Tiêp xúc cưỡng bức và tự nguyện văn hóa Việt – Hán
+Chống Hán hóa, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
+Duy trì VH dân gian của làng việt cổ
- Giao lưu văn hóa tự nhiên Việt - ấn : Phật giáo
- Trung tâm phật giáo lớn nhất là Luy Lâu - Văn hóa vật chất
+ Làng xã cổ truyền của người việt được bảo tồn
+ tiếng việt được bảo tồn ( chữ Nôm )
+ nam cởi trần đóng khố xăm mình, nữ vẫn mặc áo yếm
+ bảo tồn văn hóa từ thời đông sơn - Văn hóa tinh thần
+ Tiếp thu văn hóa ngoại sinh ( Nho – phật – giáo )
+ chuyển từ mẫu hệ sang phụ hệ -> đặt họ theo tên bố
2. Văn hóa VN thiên niên kỉ đầu công nguyên 2.2. Văn hóa Champa
- Địa bàn cư trú: Nam và Nam trung bộ
- Nông nghiệp chủ đạo + khai thác rừng, biển
- Gốm, dệt vải, trang sức
- Tôn giáo: ảnh hưởng Ấn độ giáo, hồi giáo, phật giáo 2.3. Văn hóa ốc eo - Địa bàn: Nam bộ
- Kinh tế: nông nghiệp chủ đạo trồng lúa nước
- Thủ công nghiệp: chế tác và gia công đồ trang sức, gốm – cái cà ràm
- Tôn giáo: ảnh hưởng ấn độ giáo, phật giáo
BỎ NGHE BÀI GIẢNG 10 11 13 20:16, 07/01/2026
Ôn tập cơ sở văn hóa Việt Nam - Cuối kỳ (CĐ Văn hóa) - Studocu
TRIẾT LÍ ÂM DƯƠNG, NGŨ HÀNH I.1.
Triết lí âm dương: bản chất và khái niệm
- Trong cuộc sống luôn có những cặp đối lập: cao – thấp, nóng – lạnh, đực – cái,..
- Ng nông nghiệp mong mùa màng bội thu nên qtam đến sinh sôi nảy nở : mẹ - cha, đất – trời - Quy luật về thành tố
+ Muốn xác định tính âm dương trước hết phải xác định đối tượng so sánh
( màu trắng so với màu đen là dương nhưng so với màu đỏ lại là âm )
+ Xác định cơ sở so sánh ( nước so với đất xét về độ cứng là âm nhưng xét
về tính động thì là dương )
- Quy luật về quan hệ : âm dương luôn gắn bó mật thiết và chuyển hóa cho
nhau, âm cực sinh dương, dương cực sinh âm
- Âm dương bù trừ nhau để tồn tại I.2.
Ảnh hưởng của triết lý âm dương trong cuộc sống người VN
- Quan niệm lưỡng hợp ( = nhị nguyên ) ước mơ về sinh sôi nảy nở và con người 20:16, 07/01/2026
Ôn tập cơ sở văn hóa Việt Nam - Cuối kỳ (CĐ Văn hóa) - Studocu
- Khuynh hướng cặp đôi ( tiên – rồng, mẹ - cha, đất – nước, phật bà – phật ông , vuông – tròn )
- Âm dương chuyển hóa ( trong cái rủi có cái may, khổ trước sướng sau..)
- Triết lí sống Quân Bình ( sống hài hòa âm dương trong cơ thể và mtrg thiên nhiên )
- Khả năng thích nghi cao linh hoạt, sống bằng tương lai tinh thần lạc quan
VD : Đồng tiền xu vn có lỗ ở giưã là biểu tượng của âm dương
- Phương bắc thích số sẵn
- Phương nam nông nghiệp thích tư duy số lẻ 3 chìm 7 nổi 5 lần 7 lượt Túm 5 tụm 3
3. Cấu trúc không gian vũ trụ: môn hình tam tài – ngũ hành
II.1. Tam tài là khái niệm bộ ba, “ ba phép “ Thiên – địa – nhân Thủy – hỏa – thổ
II.2. Những đặc trưng khái quát của ngũ hành
Kim – mộc – thủy – hỏa – thổ
Con người đại diện cho hành thổ -> màu vàng -> trung tâm của nhân loại cai trị muôn dân 20:16, 07/01/2026
Ôn tập cơ sở văn hóa Việt Nam - Cuối kỳ (CĐ Văn hóa) - Studocu
2.5. Ứng dụng của ngũ hành
- tác động trong mọi mặt của văn hóa truyền thống: hiếu lễ, tang ma
- hành hỏa ( phía nam ) mang lại năng lượng, nuôi dưỡng sự ấm áp khát vọng
- Hành thổ ( đông bắc và tây nam ) tạo sự ổn định vững chắc
- Hành kim ( tây và tây bắc ) sự rõ ràng và chính xác
- hành thủy ( đông và đông nam ) sự trù phú và giàu có
- Hành mộc : phát triển và sinh sôi
Phía nam ngôi nhà nên dùng cây cối hoặc cây tài lộc để trưng bày
VĂN HÓA VIỆT NAM THỜI KÌ TỰ CHỦ I. Thời lý - trần - Phục hưng lần 1
Bước ngoặt trong tư duy nhận thức con người về lòng yêu nước độc lập tự cường - Văn hóa vật chất
+ Kiến trúc: Thành Thăng long, chùa một cột, chùa phật tích
+ Hoa văn họa tiết điêu khắc trên đá, bệ hoa sen, trang trí rồng -> nghệ thuật tiêu biểu thời kì này 20:16, 07/01/2026
Ôn tập cơ sở văn hóa Việt Nam - Cuối kỳ (CĐ Văn hóa) - Studocu
Tạo ra biểu tượng văn hóa riêng biệt của dân tộc – văn hóa Thăng Long
- Tượng phật chùa Quỳnh lâm, tháp bảo thiên, chuông ngân thiên, vạc phổ minh
- Đặt ra khảo thí Tam khôi -> Lê Văn Hưu là người đầu tiên - Phật giáo
- Lê Văn hưu soạn đại việt sử ký đầu tiên
- Chu văn an là tấm gương tiêu biểu
- Luật pháp : quốc triều hình luật - Thủ công: gốm hoa nâu
- Văn hóa bác học hình thành: nam quốc sơn hà, chiếu rời đô - Chữ viết hán nôm
- Nghệ thuật: ca múa chèo tuồng II. Văn hóa hậu Lê - Giao thương hạn chế - Rồng to khỏe - TT: Kinh thành thăng long - Bộ tư tưởng: Nho giáo
- Thờ thành hoàng lang: thờ mẫu như chùa tây phương phương thạch thất
- Luật hồng đức dưới thời Lê Thánh Tông - Xuất hiện kito giáo
VĂN HÓA TẬN DỤNG TỰ NHIÊN – ĂN 1.1. Quan niệm
- Ăn uống là việc quan trọng số một “ có thực mới vực được đạo “
- Quan trọng đến mức trời cũng không dám xâm phạm “ trời đánh tránh miếng ăn “
- Mọi hành động đều lấy ăn làm đầu “ ăn uống “ “ ăn ở “, ăn mặc “..
- Nền văn hóa du mục thường ăn thịt
- Cơ cấu bữa ăn truyền thống bộc lộ rõ dấu ấn nền nông nghiệp lúa nước thiên về thực vật
1.2. Ăn uống là văn hóa tận dụng mtrg tự nhiên
- Ăn là bảo vệ skhoe, tạo căn bằng âm dương - Thức ăn theo mùa
Tính cộng đồng thông qua văn hóa
Thích ăn và trò chuyện, ăn uống chung Tính mực thước
Ăn đủ, k ăn quá nhanh quá chậm quá nh quá ít
Tính tổng hợp biện chứng
Kết hợp nh mùi vị màu sắc, nh món ăn dùng mọi khứu giavs Tính linh hoạt 20:16, 07/01/2026
Ôn tập cơ sở văn hóa Việt Nam - Cuối kỳ (CĐ Văn hóa) - Studocu
Linh hoạt trong cách ăn, chế biến
2. Văn hóa ứng phó với môi trường tự nhiên: mặc
- Mặc chỉ quan trọng sau ăn
+ Ứng phó với cái nóng, rét, mưa -> “ được bụng no còn lo ấm cật “ 2.1. Quan điểm về Mặc
- Mặc biểu tượng văn hóa dân tộc
- Chất liệu may mặc: chất liệu nguồn gốc thực vật: tơ tằm, tơ lụa, gấm, gai,
đay, bông,.. >< phương tây chủ yếu từ động vật: lông, da
K bị đồng hóa về mặt văn hóa dù bị xâm chiếm và tìm cách đồng hóa
- Đặc trưng trang phục: tính linh hoạt, phù hợp
+ chất liệu mỏng mát phù hợp khí hậu
+ màu sắc phù hợp cviec đồng áng : trung tính thiên về nâu ( bắc ), đen ( nam ), chàm ( tây bắc )
+ kiểu dáng: đơn giản, phù hợp vs ng lao động +
+ ng phụ nữ vn tr thống mặc váy đụp
+ trang phục phù hợp địa vị xh: vị thế -> áo lụa tơ tằm 3. Văn hóa đi lại
- Không gian định cư sông nước
- Thuyền bè trong văn hóa tr thống ( trống đồng ngọc lũ )
- Hình ảnh sông nước ảnh hưởng đến người Việt, mọi sh lấy sông nước làm chuẩn mực
+ kinh nghiệm: bắc cầu mà noi, lôi nước theo sau
+ nghị lực: chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo + tiết kiệm
+ nhân sinh : sông sâu còn có kẻ dò, lòng ng nham hiểm ai đo cho tưởng
+ gia đình tình cảm: thuyền theo lái gái theo ck iuuu
+ nói về đi lại: lặn lội tới thăm nhau
+ nói về cái chết : về suối vàng, về nơi chín suối
- Giao thông đg bộ: nhìn chung nhỏ, sơ sài
- Đường cái quan – đường thiên lý chạy từ bắc – nam
+ Thời nhà lý: dần hình thành
+ thời lê sơ: kéo dài tới bình định
+ nhà nguyễn: khá hoàn chỉnh
- Nhà sàn, mái cao để nhanh thoát nước tránh thú dữ
- Cửa rộng để đón gió mát tránh nắng
CHƯƠNG 3: VĂN HÓA TỔ CHỨC ĐỜI SỐNG TẬP THỂ A. Tổ chức nông thôn 20:16, 07/01/2026
Ôn tập cơ sở văn hóa Việt Nam - Cuối kỳ (CĐ Văn hóa) - Studocu
1. Tổ chức theo huyết thống -> gd, gia tộc
- Gia đình : nh ng có cùng huyết thống, gắn bó mật thiết với nhau
Là dvi kinh tế độc lập
- Thời Hùng Vương: gd mẫu quyền -> phụ quyền ( mang tộc phía bố) 1.1. Gia đình
- Quan hệ gia đình: theo nghành dọc, đứng đầu là gia trưởng
- Chủ yếu gia đình hạt nhân : bố mẹ và con chưa trưởng thành
- Là đơn vị cơ bản câu thành làng xã
- Tr thống Việt: trọng người già, trọng nữ
- Tr thống TQ, Nho giáo: quy tắc ứng xử nhân nghĩa lễ chí tín + đề cao đạo hiếu -
VÙNG VĂN HÓA TÂY BẮC: hữu ngạn sông hồng lưu vực sông đà
VÙNG VĂN HÓA VIỆT BẮC: tả ngạn sông hồng
VÙNG VĂN HÓA BẮC BỘ: đồng bằng châu thổ sông hồng, sông mã
sông thái bình với ng kinh chiếm đa số
VÙNG VĂN HÓA TRUNG BỘ: trc đây là ng chăm, chạy từ quảng bình tới bình thuận
VÙNG VĂN HÓA TÂY NGUYÊN: Bình trị thiên tới gia lai kom tum
VÙNG VĂN HÓA NAM BỘ: Lưu vực sông đồng nai và hệ thống sông cửu long 20:16, 07/01/2026
Ôn tập cơ sở văn hóa Việt Nam - Cuối kỳ (CĐ Văn hóa) - Studocu
ĐẶC TRƯNG NỀN NÔNG NGHIỆP LÚA NƯƠCX TRÊN CÁC THÀNH TỐ CỦA VN 20:16, 07/01/2026
Ôn tập cơ sở văn hóa Việt Nam - Cuối kỳ (CĐ Văn hóa) - Studocu