2. Định nghĩa giai cấp công nhân Việt Nam. Trình y những đặc
điểm của giai cấp công nhân Việt Nam. Giải pháp để xây dựng, phát
triển giai cấp công nhân Việt Nam ngày càng lớn mạnh?
Định nghĩa:
Giai cấp công nhân Việt Nam một lực lượng hội to lớn, đang phát triển,
bao gồm những người lao động chân tay trí óc, làm công hưởng lương trong
các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp, hoặc sản xuất kinh
doanh và dịch vụ có tính chất công nghiệp.
Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam
Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời phát triển gắn liền với chính sách
khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam; họ có những đặc điểm chủ
yếu sau:
- Ra đời trước giai cấp tư sản vào đầu thế kỷ 20.
- Trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp trong cuộc đấu tranhchống
lại tư bản thực dân và phong kiến để giành độc lập.
- Gắn bó mật thiết với nông dân, với các tầng lớp nhân dân trong xã hội,là
điều kiện thuận lợi để xây dựng khối liên minh giai cấp.
- Tuy nhiên, giai cấp công nhân số lượng ít, trình độ chưa cao, còn chịuảnh
hưởng của tư tưởng, tập quán, tâm lý, thói quen của người sản xuất nhỏ.
Ngày nay, nhất là qua gần 40 năm đổi mới, giai cấp công nhân Việt Nam đã
có những biến đổi to lớn, thể hiện trên các nét chính sau:
- Tăng nhanh về số lượng và chất lượng, giai cấp đi đầu trong sựnghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài
nguyên và môi trường.
- Đa dạng về cấu nghề nghiệp, mặt trong mọi thành phần kinh
tế,trong đó đội ngũ công nhân khu vực kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ
đạo.
- Ngày càng hiểu biết cao, nắm vững khoa học công nghệ tiên tiến,được
đào tạo theo chuẩn nghề nghiệp, học vấn.
Để thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay, bên
cạnh việc xây dựng phát triển đội ngũ này, còn phải chú trọng xây dựng,
chỉnh đốn Đảng với tư cách đảng cầm quyền.
Giải pháp
- Kiên định quan điểm giai cấp công nn là giai cấp lãnh đạo cáchmạng
thông qua Đảng Cộng sản.
- Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn với xây dựng và phát huysức
mạnh của liên minh giai cấp dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
- Thực hiện chiến lược xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, gắn kếtchặt
chẽ với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội
nhập quốc tế.
- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân,
khôngngừng trí thức hóa giai cấp công nhân.
- Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh trách nhiệm của cả hệthống
chính trị, của toàn xã hội, và của bản thân mỗi công nhân.
4. Phân tích những nguyên tắc cơ bản giải quyết vấn đề dân tộc theo
quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin. Liên hệ với quan điểm của
Đảng về việc giải quyết quan hệ giữa các dân tộc Việt Nam hiện nay.
Những nguyên tắc cơ bản giải quyết vấn đề dân tộc theo quan
điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin:
A, Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
- Quyền bình đẳng dân tộc quyền của mọi dân tộc không phân biệt đasố hay
thiểu số, trình độ phát triển cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc, màu da...
đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trong các sinh hoạt kinh tế, chính trị,
văn hóa, xã hội.
- Để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc cần phải:
+ Thủ tiêu tình trạng áp bức giai cấp để trên sở đó xóa bỏ tình trạng nô dịch
của dân tộc này đối với dân tộc khác. theo Lênin, bình đẳng dân tộc về thực
chất xóa bỏ tình trạng người bóc lột người, ý nghĩa thật sự của việc đòi quyền
bình đẳng chung quy chỉ đòi thủ tiêu giai cấp. Từng bước khắc phục sự phát
triển chênh lệch giữa các dân tộc. Tạo điều kiện cho các dân tộc còn ở trình độ
lạc hậu, bằng sự nỗ lực của chính mình, cùng với sự giúp đỡ của các dân tộc
anh em, phát triển nhanh trên con đường tiến bộ.
- Ý nghĩa của quyền bình đẳng dân tộc:
+ Đây quyền thiêng liêng, mục tiêu phấn đấu của các dân tộc trong sự
nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng hội. Chống ách
áp bức dân tộc, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc lớn, dân tộc
hẹp hòi.
+ Là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mối quan hệ hữu
nghị giữa các dân tộc. B, Các dân tộc có quyền tự quyết.
- Quyền tự quyết quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh củadân
tộc mình, quyền tự lựa chọn chế độ chính trị con đường phát triển của dân
tộc đó.
- Nội dung của quyền dân tộc tự quyết
+ Quyền tự quyết bao gồm quyền tự do phân lập thành cộng đồng dân tộc độc
lập lợi ích của dân tộc quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác
trên cơ sở bình đẳng.
- Ý nghĩa của quyền dân tộc tự quyết:
+ Là quyền cơ bản, thiêng liêng của các dân tộc.
+ Thực hiện quyền tự quyết dân tộc cũng chính thực hiện nội dung bình đắng
dân tộc trên lĩnh vực chính trị.
-> Khi xem xét và giải quyết vấn đề dân tộc tự quyết phải đứng trên lập trường
của giai cấp công nhân, chỉ ủng hộ sự phân lập nào mang đến lợi ích cho giai
cấp công nhân, nhân dân lao động của cả dân tộc, ủng hộ cuộc đấu tranh
giải phóng trong phạm vi y. Kiên quyết đấu tranh chống lại những âm mưu,
thủ đoạn của thế lực thù địch, lợi dụng chiêu bài quyền dân tộc tự quyết để can
thiệp sâu vào công việc nội bộ của các nước.
C, Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
- Nội dung này phản ánh mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc vấn đề giaicấp,
phản ánh sự thống nhất vbản chất phong trào đấu tranh giải phóng giai cấp
giải phóng dân tộc. Đồng thời cũng xuất phát từ bản chất quốc tế của giai
cấp sản trong qtrình đấu tranh thực hiện sứ mệnh lịch sử thế giới của
mình. Đây là sự liên minh quốc tế trong cuộc đấu tranh chống áp bức giai cấp
và áp bức dân tộc, vì sự giải phóng dân tộc và giải phóng xã hội.
- Đây là nội dung cơ bản trong Cương lĩnh, vì :
+ Đây sở, điều kiện để bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng dân tộc, quyền
tự quyết dân tộc. Quyền bình đẳng dân tộc, quyền tự quyết dân tộc không phải
tự nhiên mà có và đương nhiên được thực hiện, mà chúng là kết quả của cuộc
đấu tranh lâu dài của nhân dân các dân tộc, chống mọi thế lực xâm lược và áp
bức dân tộc. Đồng thời, việc thực hiện quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân
tộc cũng tùy thuộc vào kết quả của cuộc đấu tranh khắc phục trở ngại to lớn
trong dân cư các cộng đồng dân tộc như thái độ kỳ thị, lòng thù hằn dân tộc...
Vì thế, liên hiệp công nhân các dân tộc không chỉ là lời kêu gọi mà còn là giải
pháp hữu hiệu, đảm bảo cho việc thực hiện quyền bình đẳng dân tộc, quyền tự
quyết dân tộc.
-Ý nghĩa của việc đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc:
+ Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dân tộc sở vững chắc để đoàn kết các
tầng lớp nhân dân lao động rộng rãi thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh
chống chủ nghĩa đế quốc, vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội. + Đây là cơ sở
luận để các Đảng Cộng sản vận dụng thực hiện chính sách dân tộc trong quá
trình đấu tranh giành độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Liên hệ (Tham khảo) Quan
điểm:
- Vấn đề dân tộc đoàn kết dân tộc vấn đề chiến lược bản lâu dài,và
cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam.
- Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, giúp
đỡnhau cùng phát triển, cùng phấn đu thực hiện thắng lợi sự nghiệp cách
mạng, đấu tranh với mọi âm mưu chia rẽ dân tộc.
- Phát triển toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, và an ninhquốc
phòng trên địa bàn dân tộc và miền núi; gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết
các vấn đhội, thực hiện tốt chính sách dân tộc; quan tâm phát triển, bồi
dưỡng nguồn nhân lực; chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số; giữ
gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc trong sự nghiệp chung
của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. - Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế-xã hội
các vùng dân tộc miền núi, trước hết tập trung phát triển giao thông
sở htầng, xóa đói giảm nghèo; khai thác hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của
từng vùng đi đôi với việc bảo vệ bền vững môi trường sinh thái; phát huy nội
lực, tinh thần tự lực tự cường của đồng bào các dân tộc, ng cường sự quan
tâm hỗ trợ của trung ương và địa phương.
5. Định nghĩa gia đình. Các chức ng của gia đình. Làm những
biến đổi trong thực hiện c chức năng của gia đình Việt Nam hiện
nay. Những giải pháp để góp phần xây dựng gia đình ấm no, tiến
bộ, hạnh phúc. Định nghĩa:
- Gia đình một hình thức cộng đồng hội đặc biệt, được hìnhthành, duy
trì, củng cố chủ yếu dựa trên sở hôn nhân, quan hệ huyết thống,
quan hệ nuôi dưỡng, cùng với các quy định vquyền và nghĩa vụ của các
thành viên gia đình.
:
- Chức ng tái sản xuất con người: đây chức năng đặc thù nhất của gia
đình. Chức năng này một mặt đáp ứng nhu cầu tự nhiên, mặt khác nó mang ý
nghĩa hội lớn lao cung cấp những công dân mới, đảm bảo cho sự phát
triển liên tục và sự trường tồn của xã hội loài người.
- Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục: đây chức năng hội hết sức quan trọng,
làm tốt chức năng này gia đình thực sự góp phần quan trọng vào việc đào
tạo thế hệ trẻ nói chung, vào việc duy trì, phát triển truyền thống đạo đức, văn
hóa dân tộc...
- Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng: nhằm tạo thu nhập cho gia đình, bảo
đảm các nhu cầu thiết yếu nhất của các thành viên trong gia đình. Qua đó, gia
đình sở để tổ chức đời sống (vật chất tinh thần), nuôi dạy, giáo dục
Chức năng
con cái, đồng thời góp một phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng hội bằng
việc làm cụ thể.
- Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình:
vị trí đặc biệt quan trọng, cùng với các chức năng khác tạo ra khả năng thực
tế để xây dựng gia đình hạnh phúc, đồng thời những tiền đề cần thiết cho
một thái độ, hành vi tích cực của cá nhân trong cuộc sống gia đình và xã hội.
Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa
xã hội
A, Biến đổi về quy mô, kết cấu của gia đình:
Gia đình Việt Nam đang ở bước quá độ, khi xã hội chuyển từ nông nghiệp
cổ truyền sang công nghiệp hiện đại; do đó, cấu trúc gia đình truyền thống (đa
thế hệ) dần tan rã, từng bước được thay thế bằng cấu trúc gia đình hạt nhân
(hai thế hệ). B, Biến đổi về các chức năng của gia đình:
- Chức năng tái sản xuất ra con người: chịu ảnh hưởng của chính sách
kếhoạch hóa gia đình, dẫn đến các tỉ lệ về sinh đẻ, nam-nữ, độ tuổi đều thay
đổi.
- Chức năng kinh tế tổ chức tiêu dùng: kinh tế gia đình chuyển từ
sảnxuất tự túc tự cấp sang sản xuất hàng hóa, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong
nước mà còn hướng đến đáp ứng nhu cầu ngoài nước; với thu nhập ngày càng
tăng, gia đình thực sự trở thành một đơn vị tiêu dùng quan trọng của xã hội.
- Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục: việc đầu cho nuôi dưỡng, giáo
dụccon cái của gia đình đang tăng lên; không chỉ giáo dục con cái về đạo đức,
ứng xử, kỹ năng mà còn giáo dục tri thức khoa học công nghệ, ngoại ngữ,
hướng đến hòa nhập quốc tế.
- Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình: trong
gia đình hiện nay, nhu cầu thỏa mãn tâm sinh và tình cảm đang tăng lên,
cùng với việc coi trọng tự do nhân hơn mỗi thành viên, đã đang làm
biến đổi chức năng này.
:
1. Nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của gia đình:
- Tuyên truyền, giáo dục về giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đìnhViệt
Nam:
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về giá trđạo đức, truyền thống tốt đẹp
của gia đình Việt Nam thông qua các kênh thông tin đại chúng, hệ thống go
dục, các hoạt động cộng đồng,...
+ Nhấn mạnh vai trò quan trọng của gia đình trong việc nuôi dưỡng, giáo dục
thế hệ trẻ, vun đắp những giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp cho xã hội.
- Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của mỗi thành viên tronggia
đình:
+ Giáo dục cho các thành viên trong gia đình về vai trò, trách nhiệm của bản
thân đối với gia đình, cộng đồng.
+ Tăng cường knăng giao tiếp, ứng xử trong gia đình, giúp các thành viên
thấu hiểu, chia sẻ và yêu thương lẫn nhau.
- Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho các thành viên trong gia đình:
+ Trang bị cho các thành viên trong gia đình các kiến thức, kỹ năng sống cần
thiết để giải quyết các vấn đtrong cuộc sống, ứng phó với những khó khăn,
thử thách.
+ Giúp các thành viên trong gia đình phát triển bản thân, a nhập với cộng
đồng và xây dựng cuộc sống hạnh phúc.
2. Xây dựng môi trường gia đình hòa thuận, yêu thương:
- Cha mẹ cần dành nhiều thời gian cho con cái:
Giải pháp(Tham khảo)
+ Cha mẹ cần dành thời gian quan tâm, chia sẻ với con cái về học tập, vui chơi
và cuộc sống.
+ Tham gia các hoạt động giáo dục con cái, tạo môi trường học tập phát
triển lành mạnh cho con.
- Con cái cần biết vâng lời cha mẹ, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ,
yêuthương anh chị em:
+ Giáo dục con cái về lòng hiếu thảo, biết vâng lời cha mẹ, kính trọng ông bà,
yêu thương anh chị em.
+ Tạo dựng môi trường gia đình đoàn kết, yêu thương, giúp con cái phát triển
những phẩm chất tốt đẹp.
- Các thành viên trong gia đình cần tôn trọng lẫn nhau:
+ Các thành viên trong gia đình cần tôn trọng ý kiến, quan điểm của nhau, biết
lắng nghe, chia sẻ và thấu hiểu nhau.
+ Tránh áp đặt suy nghĩ, hành vi của bản thân lên người khác, tạo điều kiện
cho các thành viên tự do phát triển.
- Tạo dựng thói quen sinh hoạt gia đình lành mạnh, văn minh:
+ Hình thành thói quen sinh hoạt khoa học, hợp lý, đảm bảo sức khỏe cho các
thành viên trong gia đình.
+ Tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí lành mạnh, gắn kết các
thành viên trong gia đình.
3. Nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình:
- Cùng nhau xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế gia đình:
+ Xác định mục tiêu phát triển kinh tế gia đình phù hợp với điều kiện thực tế.
+ Lập kế hoạch chi tiêu hợp , tiết kiệm chi tiêu, đảm bảo đời sống vật chất
đầy đủ cho gia đình.
- Quan tâm đến giáo dục con cái:
+ Tạo điều kiện cho con cái học tập trong môi trường giáo dục chất lượng cao.
+ Quan tâm đến việc giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho con.
+ Hỗ trợ con cái phát triển tài năng, đam mê.
- Chăm sóc sức khỏe cho các thành viên trong gia đình:
+ Có ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân và các thành viên trong gia đình.
+ Tham gia khám sức khỏe định kỳ, điều trị kịp thời khi mắc bệnh.
+ Rèn luyện thói quen ăn uống, sinh hoạt lành mạnh.

Preview text:


2. Định nghĩa giai cấp công nhân Việt Nam. Trình bày những đặc
điểm của giai cấp công nhân Việt Nam. Giải pháp để xây dựng, phát
triển giai cấp công nhân Việt Nam ngày càng lớn mạnh? Định nghĩa:
Giai cấp công nhân Việt Nam là một lực lượng xã hội to lớn, đang phát triển,
bao gồm những người lao động chân tay và trí óc, làm công hưởng lương trong
các loại hình sản xuất kinh doanh và dịch vụ công nghiệp, hoặc sản xuất kinh
doanh và dịch vụ có tính chất công nghiệp.
Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam
Giai cấp công nhân Việt Nam ra đời và phát triển gắn liền với chính sách
khai thác thuộc địa của thực dân Pháp ở Việt Nam; họ có những đặc điểm chủ yếu sau: -
Ra đời trước giai cấp tư sản vào đầu thế kỷ 20. -
Trực tiếp đối kháng với tư bản thực dân Pháp trong cuộc đấu tranhchống
lại tư bản thực dân và phong kiến để giành độc lập. -
Gắn bó mật thiết với nông dân, với các tầng lớp nhân dân trong xã hội,là
điều kiện thuận lợi để xây dựng khối liên minh giai cấp. -
Tuy nhiên, giai cấp công nhân số lượng ít, trình độ chưa cao, còn chịuảnh
hưởng của tư tưởng, tập quán, tâm lý, thói quen của người sản xuất nhỏ.
Ngày nay, nhất là qua gần 40 năm đổi mới, giai cấp công nhân Việt Nam đã
có những biến đổi to lớn, thể hiện trên các nét chính sau: -
Tăng nhanh về số lượng và chất lượng, là giai cấp đi đầu trong sựnghiệp
công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn với phát triển kinh tế tri thức, bảo vệ tài nguyên và môi trường. -
Đa dạng về cơ cấu nghề nghiệp, có mặt trong mọi thành phần kinh
tế,trong đó đội ngũ công nhân ở khu vực kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo. -
Ngày càng có hiểu biết cao, nắm vững khoa học công nghệ tiên tiến,được
đào tạo theo chuẩn nghề nghiệp, học vấn.
Để thực hiện sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay, bên
cạnh việc xây dựng và phát triển đội ngũ này, còn phải chú trọng xây dựng,
chỉnh đốn Đảng với tư cách đảng cầm quyền. Giải pháp -
Kiên định quan điểm giai cấp công nhân là giai cấp lãnh đạo cáchmạng
thông qua Đảng Cộng sản. -
Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh gắn với xây dựng và phát huysức
mạnh của liên minh giai cấp dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản. -
Thực hiện chiến lược xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh, gắn kếtchặt
chẽ với chiến lược phát triển kinh tế-xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, hội nhập quốc tế. -
Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân,
khôngngừng trí thức hóa giai cấp công nhân. -
Xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh là trách nhiệm của cả hệthống
chính trị, của toàn xã hội, và của bản thân mỗi công nhân.
4. Phân tích những nguyên tắc cơ bản giải quyết vấn đề dân tộc theo
quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin. Liên hệ với quan điểm của
Đảng về việc giải quyết quan hệ giữa các dân tộc ở Việt Nam hiện nay.
Những nguyên tắc cơ bản giải quyết vấn đề dân tộc theo quan
điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin:
A, Các dân tộc hoàn toàn bình đẳng.
- Quyền bình đẳng dân tộc là quyền của mọi dân tộc không phân biệt đasố hay
thiểu số, trình độ phát triển cao hay thấp, không phân biệt chủng tộc, màu da...
đều có nghĩa vụ và quyền lợi ngang nhau trong các sinh hoạt kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội.
- Để thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc cần phải:
+ Thủ tiêu tình trạng áp bức giai cấp để trên cơ sở đó xóa bỏ tình trạng nô dịch
của dân tộc này đối với dân tộc khác. Vì theo Lênin, bình đẳng dân tộc về thực
chất là xóa bỏ tình trạng người bóc lột người, ý nghĩa thật sự của việc đòi quyền
bình đẳng chung quy chỉ là đòi thủ tiêu giai cấp. Từng bước khắc phục sự phát
triển chênh lệch giữa các dân tộc. Tạo điều kiện cho các dân tộc còn ở trình độ
lạc hậu, bằng sự nỗ lực của chính mình, cùng với sự giúp đỡ của các dân tộc
anh em, phát triển nhanh trên con đường tiến bộ.
- Ý nghĩa của quyền bình đẳng dân tộc:
+ Đây là quyền thiêng liêng, là mục tiêu phấn đấu của các dân tộc trong sự
nghiệp giải phóng dân tộc, giải phóng giai cấp, giải phóng xã hội. Chống ách
áp bức dân tộc, chủ nghĩa phân biệt chủng tộc, chủ nghĩa dân tộc lớn, dân tộc hẹp hòi.
+ Là cơ sở để thực hiện quyền dân tộc tự quyết và xây dựng mối quan hệ hữu
nghị giữa các dân tộc. B, Các dân tộc có quyền tự quyết.
- Quyền tự quyết là quyền làm chủ của mỗi dân tộc đối với vận mệnh củadân
tộc mình, quyền tự lựa chọn chế độ chính trị và con đường phát triển của dân tộc đó.
- Nội dung của quyền dân tộc tự quyết
+ Quyền tự quyết bao gồm quyền tự do phân lập thành cộng đồng dân tộc độc
lập vì lợi ích của dân tộc và quyền tự nguyện liên hiệp với các dân tộc khác trên cơ sở bình đẳng.
- Ý nghĩa của quyền dân tộc tự quyết:
+ Là quyền cơ bản, thiêng liêng của các dân tộc.
+ Thực hiện quyền tự quyết dân tộc cũng chính là thực hiện nội dung bình đắng
dân tộc trên lĩnh vực chính trị.
-> Khi xem xét và giải quyết vấn đề dân tộc tự quyết phải đứng trên lập trường
của giai cấp công nhân, chỉ ủng hộ sự phân lập nào mang đến lợi ích cho giai
cấp công nhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc, ủng hộ cuộc đấu tranh
giải phóng trong phạm vi ấy. Kiên quyết đấu tranh chống lại những âm mưu,
thủ đoạn của thế lực thù địch, lợi dụng chiêu bài quyền dân tộc tự quyết để can
thiệp sâu vào công việc nội bộ của các nước.
C, Liên hiệp công nhân tất cả các dân tộc.
- Nội dung này phản ánh mối quan hệ giữa vấn đề dân tộc và vấn đề giaicấp,
phản ánh sự thống nhất về bản chất phong trào đấu tranh giải phóng giai cấp
và giải phóng dân tộc. Đồng thời cũng xuất phát từ bản chất quốc tế của giai
cấp vô sản trong quá trình đấu tranh thực hiện sứ mệnh lịch sử thế giới của
mình. Đây là sự liên minh quốc tế trong cuộc đấu tranh chống áp bức giai cấp
và áp bức dân tộc, vì sự giải phóng dân tộc và giải phóng xã hội.
- Đây là nội dung cơ bản trong Cương lĩnh, vì :
+ Đây là cơ sở, điều kiện để bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng dân tộc, quyền
tự quyết dân tộc. Quyền bình đẳng dân tộc, quyền tự quyết dân tộc không phải
tự nhiên mà có và đương nhiên được thực hiện, mà chúng là kết quả của cuộc
đấu tranh lâu dài của nhân dân các dân tộc, chống mọi thế lực xâm lược và áp
bức dân tộc. Đồng thời, việc thực hiện quyền bình đẳng, quyền tự quyết dân
tộc cũng tùy thuộc vào kết quả của cuộc đấu tranh khắc phục trở ngại to lớn
trong dân cư các cộng đồng dân tộc như thái độ kỳ thị, lòng thù hằn dân tộc...
Vì thế, liên hiệp công nhân các dân tộc không chỉ là lời kêu gọi mà còn là giải
pháp hữu hiệu, đảm bảo cho việc thực hiện quyền bình đẳng dân tộc, quyền tự quyết dân tộc.
-Ý nghĩa của việc đoàn kết giai cấp công nhân các dân tộc:
+ Đoàn kết, liên hiệp công nhân các dân tộc là cơ sở vững chắc để đoàn kết các
tầng lớp nhân dân lao động rộng rãi thuộc các dân tộc trong cuộc đấu tranh
chống chủ nghĩa đế quốc, vì độc lập dân tộc và tiến bộ xã hội. + Đây là cơ sở
lý luận để các Đảng Cộng sản vận dụng thực hiện chính sách dân tộc trong quá
trình đấu tranh giành độc lập dân tộc và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
Liên hệ (Tham khảo) Quan điểm: -
Vấn đề dân tộc và đoàn kết dân tộc là vấn đề chiến lược cơ bản lâu dài,và
cấp bách hiện nay của cách mạng Việt Nam. -
Các dân tộc trong đại gia đình Việt Nam bình đẳng, đoàn kết, giúp
đỡnhau cùng phát triển, cùng phấn đấu thực hiện thắng lợi sự nghiệp cách
mạng, đấu tranh với mọi âm mưu chia rẽ dân tộc. -
Phát triển toàn diện về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, và an ninhquốc
phòng trên địa bàn dân tộc và miền núi; gắn tăng trưởng kinh tế với giải quyết
các vấn đề xã hội, thực hiện tốt chính sách dân tộc; quan tâm phát triển, bồi
dưỡng nguồn nhân lực; chăm lo xây dựng đội ngũ cán bộ dân tộc thiểu số; giữ
gìn và phát huy các giá trị văn hóa truyền thống dân tộc trong sự nghiệp chung
của cộng đồng các dân tộc Việt Nam. - Ưu tiên đầu tư phát triển kinh tế-xã hội
các vùng dân tộc và miền núi, trước hết tập trung phát triển giao thông và cơ
sở hạ tầng, xóa đói giảm nghèo; khai thác có hiệu quả tiềm năng, thế mạnh của
từng vùng đi đôi với việc bảo vệ bền vững môi trường sinh thái; phát huy nội
lực, tinh thần tự lực tự cường của đồng bào các dân tộc, tăng cường sự quan
tâm hỗ trợ của trung ương và địa phương.
5. Định nghĩa gia đình. Các chức năng của gia đình. Làm rõ những
biến đổi trong thực hiện các chức năng của gia đình Việt Nam hiện
nay. Những giải pháp gì để góp phần xây dựng gia đình ấm no, tiến
bộ, hạnh phúc. Định nghĩa:
- Gia đình là một hình thức cộng đồng xã hội đặc biệt, được hìnhthành, duy
trì, và củng cố chủ yếu dựa trên cơ sở hôn nhân, quan hệ huyết thống,
quan hệ nuôi dưỡng, cùng với các quy định về quyền và nghĩa vụ của các thành viên gia đình. Chức năng :
- Chức năng tái sản xuất con người: đây là chức năng đặc thù nhất của gia
đình. Chức năng này một mặt đáp ứng nhu cầu tự nhiên, mặt khác nó mang ý
nghĩa xã hội lớn lao là cung cấp những công dân mới, đảm bảo cho sự phát
triển liên tục và sự trường tồn của xã hội loài người.
- Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục: đây là chức năng xã hội hết sức quan trọng,
vì làm tốt chức năng này gia đình thực sự góp phần quan trọng vào việc đào
tạo thế hệ trẻ nói chung, vào việc duy trì, phát triển truyền thống đạo đức, văn hóa dân tộc...
- Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng: nhằm tạo thu nhập cho gia đình, bảo
đảm các nhu cầu thiết yếu nhất của các thành viên trong gia đình. Qua đó, gia
đình có cơ sở để tổ chức đời sống (vật chất và tinh thần), nuôi dạy, giáo dục
con cái, đồng thời góp một phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng xã hội bằng việc làm cụ thể.
- Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình:
có vị trí đặc biệt quan trọng, cùng với các chức năng khác tạo ra khả năng thực
tế để xây dựng gia đình hạnh phúc, đồng thời là những tiền đề cần thiết cho
một thái độ, hành vi tích cực của cá nhân trong cuộc sống gia đình và xã hội.
Sự biến đổi của gia đình Việt Nam trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội
A, Biến đổi về quy mô, kết cấu của gia đình:
Gia đình Việt Nam đang ở bước quá độ, khi xã hội chuyển từ nông nghiệp
cổ truyền sang công nghiệp hiện đại; do đó, cấu trúc gia đình truyền thống (đa
thế hệ) dần tan rã, từng bước được thay thế bằng cấu trúc gia đình hạt nhân
(hai thế hệ). B, Biến đổi về các chức năng của gia đình: -
Chức năng tái sản xuất ra con người: chịu ảnh hưởng của chính sách
kếhoạch hóa gia đình, dẫn đến các tỉ lệ về sinh đẻ, nam-nữ, và độ tuổi đều thay đổi. -
Chức năng kinh tế và tổ chức tiêu dùng: kinh tế gia đình chuyển từ
sảnxuất tự túc tự cấp sang sản xuất hàng hóa, không chỉ đáp ứng nhu cầu trong
nước mà còn hướng đến đáp ứng nhu cầu ngoài nước; với thu nhập ngày càng
tăng, gia đình thực sự trở thành một đơn vị tiêu dùng quan trọng của xã hội. -
Chức năng nuôi dưỡng, giáo dục: việc đầu tư cho nuôi dưỡng, giáo
dụccon cái của gia đình đang tăng lên; không chỉ giáo dục con cái về đạo đức,
ứng xử, kỹ năng mà còn giáo dục tri thức khoa học công nghệ, ngoại ngữ, và
hướng đến hòa nhập quốc tế. -
Chức năng thỏa mãn nhu cầu tâm sinh lý, duy trì tình cảm gia đình: trong
gia đình hiện nay, nhu cầu thỏa mãn tâm sinh lý và tình cảm đang tăng lên,
cùng với việc coi trọng tự do cá nhân hơn ở mỗi thành viên, đã và đang làm
biến đổi chức năng này.
Giải pháp(Tham khảo) :
1. Nâng cao nhận thức về vai trò và tầm quan trọng của gia đình:
- Tuyên truyền, giáo dục về giá trị truyền thống tốt đẹp của gia đìnhViệt Nam:
+ Tăng cường tuyên truyền, giáo dục về giá trị đạo đức, truyền thống tốt đẹp
của gia đình Việt Nam thông qua các kênh thông tin đại chúng, hệ thống giáo
dục, các hoạt động cộng đồng,...
+ Nhấn mạnh vai trò quan trọng của gia đình trong việc nuôi dưỡng, giáo dục
thế hệ trẻ, vun đắp những giá trị văn hóa, đạo đức tốt đẹp cho xã hội.
- Nâng cao nhận thức về vai trò, trách nhiệm của mỗi thành viên tronggia đình:
+ Giáo dục cho các thành viên trong gia đình về vai trò, trách nhiệm của bản
thân đối với gia đình, cộng đồng.
+ Tăng cường kỹ năng giao tiếp, ứng xử trong gia đình, giúp các thành viên
thấu hiểu, chia sẻ và yêu thương lẫn nhau.
- Tăng cường giáo dục kỹ năng sống cho các thành viên trong gia đình:
+ Trang bị cho các thành viên trong gia đình các kiến thức, kỹ năng sống cần
thiết để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống, ứng phó với những khó khăn, thử thách.
+ Giúp các thành viên trong gia đình phát triển bản thân, hòa nhập với cộng
đồng và xây dựng cuộc sống hạnh phúc.
2. Xây dựng môi trường gia đình hòa thuận, yêu thương:
- Cha mẹ cần dành nhiều thời gian cho con cái:
+ Cha mẹ cần dành thời gian quan tâm, chia sẻ với con cái về học tập, vui chơi và cuộc sống.
+ Tham gia các hoạt động giáo dục con cái, tạo môi trường học tập và phát triển lành mạnh cho con.
- Con cái cần biết vâng lời cha mẹ, hiếu thảo với ông bà, cha mẹ,
yêuthương anh chị em:
+ Giáo dục con cái về lòng hiếu thảo, biết vâng lời cha mẹ, kính trọng ông bà, yêu thương anh chị em.
+ Tạo dựng môi trường gia đình đoàn kết, yêu thương, giúp con cái phát triển
những phẩm chất tốt đẹp.
- Các thành viên trong gia đình cần tôn trọng lẫn nhau:
+ Các thành viên trong gia đình cần tôn trọng ý kiến, quan điểm của nhau, biết
lắng nghe, chia sẻ và thấu hiểu nhau.
+ Tránh áp đặt suy nghĩ, hành vi của bản thân lên người khác, tạo điều kiện
cho các thành viên tự do phát triển.
- Tạo dựng thói quen sinh hoạt gia đình lành mạnh, văn minh:
+ Hình thành thói quen sinh hoạt khoa học, hợp lý, đảm bảo sức khỏe cho các
thành viên trong gia đình.
+ Tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí lành mạnh, gắn kết các
thành viên trong gia đình.
3. Nâng cao chất lượng cuộc sống gia đình:
- Cùng nhau xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế gia đình:
+ Xác định mục tiêu phát triển kinh tế gia đình phù hợp với điều kiện thực tế.
+ Lập kế hoạch chi tiêu hợp lý, tiết kiệm chi tiêu, đảm bảo đời sống vật chất đầy đủ cho gia đình.
- Quan tâm đến giáo dục con cái:
+ Tạo điều kiện cho con cái học tập trong môi trường giáo dục chất lượng cao.
+ Quan tâm đến việc giáo dục đạo đức, kỹ năng sống cho con.
+ Hỗ trợ con cái phát triển tài năng, đam mê.
- Chăm sóc sức khỏe cho các thành viên trong gia đình:
+ Có ý thức bảo vệ sức khỏe bản thân và các thành viên trong gia đình.
+ Tham gia khám sức khỏe định kỳ, điều trị kịp thời khi mắc bệnh.
+ Rèn luyện thói quen ăn uống, sinh hoạt lành mạnh.