ĐỀ SỐ 09
Câu 1: (C213)
Người ta thả một quả cầu đồng chất vào một bình chứa nước thì thấy thể tích của quả cầu bị
ngập 90% khi trạng thái cân bằng. Biết trọng lượng riêng của nước 10000 N/m .3
a) Xác định trọng lượng riêng của quả cầu ?
b) Người ta đổ thêm dầu vào bình cho tới khi quả cầu bị ngập hoàn toàn. Xác định tỉ số
giữa phần thể tích của quả cầu bị ngập trong nước với phần thể tích quả cầu bị ngập trong
dầu khi quả cầu trạng thái cân bằng ? Biết trọng lượng riêng của dầu 8000 N/m .3
Câu 2: (C409)
một số chai sữa hoàn toàn giống nhau đều đang nhiệt độ t . Người ta thả từng chai vàox
một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả tiếp chai khác vào.
Nhiệt độ nước ban đầu trong bình t = 36 C. Chai thứ nhất khi lấy ra nhiệt độ t =0 o 1
330C, chai thứ hai khi lấy ra nhiệt độ t = 30,5 C. Bỏ qua sự hao phí nhiệt.2 0
a) Tìm t ?x
b) Đến chai thứ bao nhiêu thì khi lấy ra nhiệt độ nước trong bình bắt đầu nhỏ hơn t =n
250C ?
Câu 3: (C201)
Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế đặt vào mạch U = 18V không đổi,CD
R1=3Ω; R2=9Ω;R3=18Ω; R Ω5=6
. Các ampe kế điện trở không đáng kể.
a)
K1
đóng,
K2
mở. Tính số chỉ của các ampe kế ?
b)
K1
mở,
K2
đóng. Ampe kế
A2
chỉ 1,8A. Tính
R4
chỉ số của ampe kế
A1
?
c)
K1
K2
cùng đóng. Tính điện trở tương đương số chỉ các ampe kế ?
Câu 4: (C301)
Cho 3 điện trở
R1,R2, R3
với
R3=16 Ω
, chịu được hiệu điện thế tối đa lần lượt
U1=U2=6V
;
U3=12V
. Người ta ghép 3 điện trở nói trên thành đoạn mạch AB như hình vẽ thì điện trở
của đoạn mạch
RAB=8Ω
.
Tính
R1 R2
. Biết rằng nếu đổi chỗ
R3
với
R2
thì điện trở của đoạn mạch sẽ
RAB
'=7,5Ω
.
Câu 5: (C402)
Cho mạch điện như hình vẽ. Giữa hai đầu A B hiệu điện thế U không đổi, R một
điện trở. Biết vôn kế V1 chỉ 4V, vôn kế V2 chỉ 6V. Khi chỉ mắc vôn kế V1 vào AC thì vôn
kế này chỉ 8V.
a) Xác định hiệu điện thế giữa hai đầu AB ?
b) Khi chỉ mắc vôn kế V2 vào A C thì vôn kế này chỉ bao nhiêu ?

Preview text:

ĐỀ SỐ 09 Câu 1: (C213)
Người ta thả một quả cầu đồng chất vào một bình chứa nước thì thấy thể tích của quả cầu bị
ngập 90% khi ở trạng thái cân bằng. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3.
a) Xác định trọng lượng riêng của quả cầu ?
b) Người ta đổ thêm dầu vào bình cho tới khi quả cầu bị ngập hoàn toàn. Xác định tỉ số
giữa phần thể tích của quả cầu bị ngập trong nước với phần thể tích quả cầu bị ngập trong
dầu khi quả cầu ở trạng thái cân bằng ? Biết trọng lượng riêng của dầu là 8000 N/m .3 Câu 2: (C409)
Có một số chai sữa hoàn toàn giống nhau đều đang ở nhiệt độ t .x Người ta thả từng chai vào
một bình cách nhiệt chứa nước, sau khi cân bằng nhiệt thì lấy ra rồi thả tiếp chai khác vào.
Nhiệt độ nước ban đầu trong bình là t 0 = 36 C. o
Chai thứ nhất khi lấy ra có nhiệt độ là t1 =
330C, chai thứ hai khi lấy ra có nhiệt độ là t 2 = 30,5 C. 0
Bỏ qua sự hao phí nhiệt. a) Tìm tx ?
b) Đến chai thứ bao nhiêu thì khi lấy ra nhiệt độ nước trong bình bắt đầu nhỏ hơn t n = 250C ? Câu 3: (C201)
Cho mạch điện như hình vẽ. Hiệu điện thế đặt vào mạch UCD = 18V không đổi,
. Các ampe kế có điện trở không đáng kể.
R1=3Ω; R2=9Ω; R3=18 Ω; R5=6Ω
a) đóng, mở. Tính số chỉ của các ampe kế ? K1 K2
b) mở, đóng. Ampe kế chỉ 1,8A. Tính và chỉ số của ampe kế ? K1 K2 A2 R4 A1
c) và cùng đóng. Tính điện trở tương đương và số chỉ các ampe kế ? K1 K2 Câu 4: (C301) Cho 3 điện trở với
, chịu được hiệu điện thế tối đa lần lượt là R1, R2, R3 R3=16 Ω U1=U2=6V ;
. Người ta ghép 3 điện trở nói trên thành đoạn mạch AB như hình vẽ thì điện trở U3=12V của đoạn mạch là . RAB=8Ω Tính
. Biết rằng nếu đổi chỗ với thì điện trở của đoạn mạch sẽ là . R1và R2 R3 R2 RAB '=7,5 Ω Câu 5: (C402)
Cho mạch điện như hình vẽ. Giữa hai đầu A và B có hiệu điện thế U không đổi, R là một
điện trở. Biết vôn kế V1 chỉ 4V, vôn kế V2 chỉ 6V. Khi chỉ mắc vôn kế V1 vào AC thì vôn kế này chỉ 8V.
a) Xác định hiệu điện thế giữa hai đầu AB ?
b) Khi chỉ mắc vôn kế V2 vào A và C thì vôn kế này chỉ bao nhiêu ?