

















Preview text:
Chương 1 I. Câu hỏi ôn tập II.
Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
1. Kinh tế vi mô nghiên cứu hành vi và cách thức ra quyết định của các thành viên
kinh tế (hộ gia đình, doanh nghiệp và chính phủ) Đúng Gợi ý : - Kinh tế vi mô là gì?
2. Vấn đề khan hiếm sẽ chỉ tồn tại trong các nền kinh tế thị trường. Sai Gợi ý : - Khan hiếm là gì?
- Một nguồn lực như thế nào được gọi là khan hiếm
Như vậy theo quan điểm của KTH thì mọi thứ đều khan hiếm, do vậy vấn
đề khan hiếm tồn tại trong mọi nền kinh tế
3. Chi phí cơ hội của một người đi du lịch hết 15 triệu đồng là việc sử dụng tốt
nhất 15 triệu đồng và thời gian đi du lịch của người đó vào việc khác. Đúng Gợi ý: - Chi phí cơ hội là gì?
4. Một nền kinh tế có hiện tượng thất nghiệp sẽ không sản suất trên đường PPF. Đúng Gợi ý:
- Đường PPF là gì? Nó phản ánh điều gì? - Hình vẽ
5. “Để bảo hộ ngành sản xuất ô tô trong nước, Chính phủ Việt nam Nên đánh thuế
cao vào mặt hàng ô tô nhập khẩu” là nhận định thực chứng. Sai
- Đây là nhận định chuẩn tắc, vì nó không mang tính khách quan. Nhận định này
mang tính chỉ dẫn, khuyến nghị dựa trên những đánh giá theo tiêu chuẩn cá nhân, liên
quan đến đánh giá về giá trị là là vấn đề kinh tế khách quan đơn thuần. III.
Chọn câu trả lời đúng và giải thích-
1. Chọn đáp án đúng nhất để hoàn thành khái niệm ngắn gọn về kinh tế học:
“Kinh tế học là môn khoa học nghiên cứu về….”; ĐA: b
2. Nguồn lực sản xuất là tất cả những vấn đề dưới đây ngoại trừ. ĐA : a
3. Vấn đề nào thuộc nghiên cứu của kinh tế vi mô. ĐA: d
4. Điều nào dưới đây là tuyên bố thực chứng:ĐA : a
5. Trong mô hình kinh tế hỗn hợp các vấn đề kinh tế cơ bản được giải quyết: ĐA:c
6. Theo mô hình PPF, hiệu quả sẽ đạt được khi: ĐA: d
7. Trong trường hược nào đường PPF dịch chuyển ra phía ngoài. ĐA: C IV. Bài tập - Xem bài tập mẫu trang 8 Câu c:
Chi phí cơ hội của việc sản xuất thực phẩm CPCH của 1 triệu tấn thực phẩm(triệu m vải)
10 tr tấn TP đầu tiên đòi hỏi phải bỏ qua : 6/10 = 0,6 30 – 24 = 6 tr m vải
7 tr tấn TP tiếp theo đòi hỏi phải bỏ qua : 7/7= 1 24- 17 = 7 trm vải
5 tr tấn TP tiếp theo đòi hỏi phải bỏ qua : 8/5= 1,6 17 – 9 = 8 tr m vải
3 tr tấn TP tiếp theo đòi hỏi phải bỏ qua : 9/3= 3 9 – 0 = 9 tr m vải
Chi phí cơ hội của việc sản xuất vải
CPCH của 1 triệu m vải(triệu tấn vải)
9 tr m vải đầu tiên đòi hỏi phải bỏ qua : 3/9= 1/3 25- 22 = 3 tr tấn TP
8 tr m vải tiếp theo đòi hỏi phải bỏ qua : 5/8= 0,625 22- 17 = 5 tr tấn TP
7 tr m vải tiếp theo đòi hỏi phải bỏ qua : 7/7= 1 17- 10= 7 tr tấn TP
6 tr m vải tiếp theo đòi hỏi phải bỏ qua : 10/6= 1,67 10 – 0 = 10 tr tấn TP Bài 1 trang 11 A B C D E F ô tô 100 95 85 70 50 0 Quần áo 0 100 180 240 280 300
a. Vẽ đường PPF: vẽ đường dạng cong lồi ra ngoài trước sau đó lấy điểm sau
b. CPCH của việc SX thêm 40 đv quần áo: 70- 50 = 20 đv ô tô
c. Tính chi phí cơ hội của 1 đv ô tô hoặc 1 đv quần áo theo cách làm như bài tập
mẫu => quy luật CPCH tăng dần Bài 2 trang 12 a,b tương tự bài 1
c.Tài nguyên tăng => Nguồn lực tăng => đường PPF dịch chuyển ra ngoài Bài 3 trang 13
- Nhận định vi mô: b, d, e, g,
- Nhận định vĩ mô:a,c,d,h Bài 4 trang 14
- CPCH của John= Tiền lãi gửi NH + tiền lương + tiền thuê đất
- Lợi nhuận mở cửa hàng = lợi nhuận tháng * 12
- So sánh giữa CPCH và lợi nhuận để đưa ra lựa chọn Chương 2-
II.Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
1. Cung và lượng cung là hai khái niệm như nhau . Sai Gợi ý : - Cung là gì? - Lượng cùng là gì?
- Sự khác nhau giữa cung và lượng cung
- Hình vẽ: Cung được biểu thị bởi toàn bộ đường cung, còn lượng cung được
biểu thị bởi 1 điểm trên đường cung
2. Luật cung cho khi giá hàng hóa giảm thì lượng hàng hóa tăng. Sai
G.T: Theo luật cung: khi giá hàng hóa giảm thì lượng hàng hóa giảm. Nói khác
cung các loại hàng hóa hoặc dịch vụ có mqh cùng chiều với giá của chúng.
3. Hàng hóa thay thế là hàng hóa mà cầu hàng hóa này giảm khi giá hàng hóa thay thế tăng. Sai
GT: Theo lý thuyết về cầu hàng hóa, dịch vụ. Giả sử x và y là 2 hàng hóa thay
thế nhau thì khi P tăng thì Q y D tăng và ngược lại. x
4. Khi thu nhập người tiêu dùng tăng thì đường cầu dịch chuyển sang phải. Sai Gợi ý:
- chỉ ra mqh giữa thu nhập với hàng hóa thông thường và với hàng hóa thứ cấp. - Vẽ đồ thị minh họa
5. Khi giá ô tô tăng dẫn đến cầu về gạo trên thị trường tăng. Sai
GT: gạo và ô tô là các hàng hóa độc lập với nhau trong tiêu dùng.
6. Điểm cân bằng sẽ thay đổi khi giá hàng hóa thay đổi. Sai Gợi ý :
- Cân bằng thay đổi khi nào?
- Giá hàng hóa thay đổi gây ra hiện tượng gì?
Như vậy, khi giá hàng hóa thay đổi Ko làm thay đổi điểm cân bằng
- Hình vẽ: Vẽ cân bằng; cho giá tăng hoặc giảm để phân tích.
6. Tại trạng thái cân bằng của thị trường, hệ số co giãn của cung và cầu bằng nhau.
Sai: vì hệ số góc của cung và cầu là khác nhau.
7. Nếu cung tăng nhiều hơn cầu tăng, giá cân bằng sẽ có xu hướng tăng. Sai Gợi ý: - vẽ mô hình cân bằng
- vẽ đường cầu dịch phải, đường cung dịch chuyển sang phải nhiều hơn đường cầu
- Phân tích mô hình đó và đưa ra kết luận
8. Nếu nhà nước đánh thuế vào nhà sản xuất x đồng/ đvsp, giá thị trường sẽ không
thay đổi do người tiêu dùng không phải trả thuế này Gợi ý:
- Thuế làm tăng cung hay giảm cung?
- Vẽ đồ thị biểu thị sự tăng hay giảm đó( mô hình cân bằng cung cầu)
- Phân tích hình vẽ và đi đến kết luận
9. .Khi đặt giá trần, lượng cầu sẽ giảm đi. Gợi ý: - Giá trần là gì? - Vẽ hình
- Phân tích dựa trên hình vẽ - Kết luận.
10. Giá tối thiểu do nhà nước qui định cho một loại hàng hóa mang lại lợi ích cho
người tiêu dùng sản phẩm đó. Sai Gợi ý:
- Giá tối thiểu (hay giá sàn) là gì?
- Mục tiêu đặt giá sàn của chính phủ
- Kết luận: Pf > P0 = > giá sàn mang lại lợi ích cho NSX chư ko phải NTD.
11. Đường cầu thẳng đứng là đường cầu hoàn toàn không co giãn. Đúng. Gợi ý:
- Vẽ đồ thị đường cầu thẳng đứng, cho giá thay đổi => ∆Q
- viết công thức tính co giãn của cầu theo giá => E = 0 - Kết luận
12. Nếu độ co giãn của cầu theo thu nhập là 2 thì hàng hóa đang xem xét là hàng hóa thứ cấp. Sai Gợi ý:
- Tính hệ số co giãn của cầu đối với thu nhập bằng công thức của nó
- Kết luận: E DI > 0 , X là hàng hóa thông thường.;
13. Các doanh nghiệp có thể dự đoán được xu hướng thay đổi của doanh thu nếu
biết được độ co giãn của cầu theo giá của sản phẩm họ bán ra. Đúng
Gợi ý: Mối quan hệ giữa co giãn của cầu theo giá, giá cả và tổng doanh thu (cuối chương Cung – cầu)
14. Hệ số co giãn của cầu theo giá và hệ số co giãn chéo thực chất là giống nhau vì
cùng chỉ sổ đánh giá mức độ biến đổi của cầu so với mức độ biến đổi của giá. Sai
Gợi ý: do yếu tố tác động là khác nhau: giá của chính hàng hóa khác với giá của
hàng hóa liên quan( thay thế, bổ sung)
15. Tổng doanh thu tăng khi giá tăng, cầu hàng hóa kém co giãn. Đúng
Gợi ý: Mối quan hệ giữa co giãn của cầu theo giá, giá cả và tổng doanh thu (cuối chương Cung – cầu)
16. Giá hiện hành thấp hơn giá cân bằng lượng cầu nhỏ hơn lượng cung Gợi ý:
- Vẽ mô hình cân bằng Cung cầu
- Lấy một mức giá thấp hơn giá cân bằng
- Phân tích hình vẽ và đi đến kết luận
III.Chọn câu trả lời đúng và giải thích
1. E. Chính phủ tăng thuế gây ô nhiễm
Gt: thuế làm tăng chi phí của DN -> lợi nhuận của DN giảm -> DN thu hẹp
sản xuất-. > cung giảm -> đường cung dịch sang trái. (hình vẽ) 2. A. ED > 1 Gt: Tính ED theo công thức
3. C. Giá cân bằng giảm, lượng cân bằng tăng
Gt: Vẽ mô hình cần bằng, cho đường cung dịch chuyển phải, xác định cân
bằng mới. Phân tích mô hình đó 4. B. giá cá giống tăng
Gt: giá cá giống chính là giá yếu tố đầu vào (Pi)
5. A. luôn nhỏ hơn lượng cân bằng
6. D. Công nghệ sản xuất 7. e. câu (a) và (d)
8. c. nhiều doanh nghiệp tham gia vào thị trường
9. a. đường cầu dịch chuyển trái 10. c. hàng hóa thay thế
11. d. hệ số co giãn thay đổi theo mức giá
12. d. Không nhận định nào đúng
13. d. Lượng bán tăng, tổng doanh thu giảm
14. D. A và B là hai hàng hóa thay thế, 15. D. bằng 0 I. Bài tập
1. Cho số liệu về cung- cầu của hàng hóa x như sau Qs= 2P –3; Qd = 27 – P
a. Tính tổng chi tiêu của người tiêu dùng? Tổng chi tiêu max?
b. Khi chính phủ đặt gía ở mức P = 11,5. Thị trường sẽ như thế nào?
c. Nếu chính phủ đánh thuế 1/đvsp, giá và lượng cân bằng thay đổi như thế nào?
d. Tính tác động của thuế đối với các thành viên kinh tế? Hướng dẫn giải a. Tính cân bằng: Q ; P; 0 Tổng chi tiêu = P * Q 0 0
-Tính tổng chi tiêu lớn nhất: TE = Qd*P= (27-P)*P
-Lấy đạo hàm bậc nhất của TE; cho = 0 tính được P1; thay P1 vào hàm cầu tính được Q1;
-Tổng chi tiêu lớn nhất: TE = P1 * Q1
b. Khi chính phủ đặt gía ở mức P = 11,5
-Thay P = 11, 5 và hàm cung, hàm cầu tính được Qd và Qs -Tính ∆Q = QS – QD
-Kết luận: dư thừa hay thiếu hụt
c. Nếu chính phủ đánh thuế 1/đvsp, hàm cung mới Qs1= = 2(P-1) –3 = 2P -5
-Tính lại giá và lượng cân bằng: với Qd= Qs1 => Q1 và P1 -So sánh Qt, Pt với Q , P 0 0
d. Tác động của thuế đến các thành viên kinh tế P D St S0
- Giá mà NTD thực trả khi có thuế là Pt,
do vậy thuế tác động làm tăng mức giá
mà NTD gánh là ∆P = Pt – P0 Pt E1
- Giá mà NSX thực hưởng sau thuế là P2:
do vậy thuế mà NSX chịu là P0 E0 t- (Pt – P0). P2
- Chính phủ thu khoản thuế = t.Qt - Thuế t = Pt – P2 0 Qt Q0 Q
2. Cho hàm cung cầu về một loại trái cây như sau: −1 −1 .Q+20 .Q+15 - Miền Bắc: P 100 200 DMB = ; Miền Nam: PDMN = ;
- Vẽ đồ thị và tính toán
a. Gọi A là giao điểm của 2 đường cầu. Hệ số co giãn của cầu theo giá tại điểm A
trên 2 thị trường có bằng nhau không?
b. Giả sử cung về loại trái cây trên mỗi thị trường là 1100. Hãy tính giá cân bằng
ở 2 thị trường? Tính hệ số co giãn theo giá của cầu tại điểm cân bằng ở 2 thị trường đó. Hướng dẫn giải: −1 .Q+20 Miền Bắc: P 100 −0 . 01Q+20 DMB = => PDMB = −1 .Q+15 Miền Nam: P 200 −0 . 005Q+15 DMN = => PDMN =
Đồ thị: Các bạn hãy vẽ hai đường cắt hai trục và cắt nhau, sau đó điền số được lấy
bằng cách cho lần lượt P = 0 => Q= 2000; Q= 0 => P = 20 ( Miền Bắc)
P =0 => Q = 3000; Q =0 => P = 15 a. Tại giao điểm P PDMB = PDMN 20 <=> −0 . 01Q+20 = −0 . 005Q+15
=> QA = 1000; thay QA vào hàm cầu ta có 15 PA = 10. A
- Hệ số co giãn tại A ở MB:EMB = -0.0001 10
-hệ số co giãn tại A ở MN: EMN = -0.00005
KL: hệ số cô giãn là khác nhau. 0 1000 2000 3000 Q b. QS = 1100 ta có: P
- Tính cân bằng ở 2 thị trường 20
- Tính hệ số co giãn và cho biết ý QS nghĩa của hệ số đó 15 A 10 0 1000 1100 2000 3000 Q BT3- tr 29
a.QD = QS = > P = 25, thay P 0 vào hàm cung ta có Q 0 = 20 0 b. QD = QS => P b = 30, thay P b vào hàm cầu ta có Q b = 10. b - Tính ∆Q và ∆P
c. Trợ cấp cho NSX: Hàm QS thay đổi : Q b sc = (P +3)-20
- Cân bằng: QD = QSc => Pc = 29, thay Pc vào hàm cầu ta có Qc = 12.
d. trợ cấp cho NTD: Hàm cầu QD thay đổi: QDd = 70-2 (P – 3) - Cân bằng: QDd = Q S => P b = 32, thay P d vào hàm cầu ta có Q d = 12. d BT4- tr 30
a. Chuyển về dạng: QD = QS
- Cân bằng: QD = QS => P0 = 75, thay P vào hàm cầu ta có Q = 37,5 0 b. QSb = QS – 30
- Cân bằng: QD = QSb => P = 105, thay P b vào hàm cầu ta có Q b b = 22,5. - Tính ∆Q và ∆P c. thay P = 90 vào QS và Q b D =>
Tính ∆Q => thị trường thiếu hàng hóa
d. các giải pháp để giải quyết vấn đề thiếu ở câu c BT5- tr 31
a. Viết PT hàm cung- cầu, tính cân bằng; tổng chi tiêu = P*Q; Tổng chi tiêu max khi đạo hàm = 0
b. Thay P = 11,5 và hàm cung cầu => trạng thái của thị trường
c. Thuế làm cho hàm cung thay đổi ( P –t) d. Tác động của thuế:
- Đối với NTD là: Pt – P0
- Đối với NSX là: t- (Pt – P ) 0
- Chính phủ thu khoản thuế = t.Qt BT6 –tr 31 20%/ 0,4 = %∆P= 50% BT7- tr 32
Tính theo công thức co giãn khoảng BT8- tr 33
Công thức tính co giãn của cầu đối với thu nhập
Chương 3:Lý thuyết hành vi người tiêu dùng I. Câu hỏi ôn tập II.
Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao? 1. Sai
Gt: Theo lý thuyết tiêu dùng thì MU giảm dần, nhưng TU tăng với tốc độ giảm dần 2. Sai
Gt: Theo lý thuyết tiêu dùng thì MU giảm dần, người tiêu dùng tối đa hóa TU và
họ chỉ tiêu dùng đến đơn vị hàng hóa có MU = 0 3. Đúng
GT: người TD mua một số lượng hàng hóa nào thì họ phải trả cho tất cả các đơn
vị hàng hóa cùng một mức giá. Mức giá đó đúng bằng với MU của đơn vị cuối cùng.
Vì vậy các đơn vị hàng hóa trước đó( Qn-1 với n= 1,2) có MU > P bán…người tiêu
dùng được hưởng thặng dư tiêu dùng CS = MU – P.(hình vẽ) 4. Sai
Gt: viết phương trình đường ngân sách Y =… suy ra độ dốc của đường ngân sách
phụ thuộc vào cái gì? ( độ dốc chính là hệ số của X) 5. Sai
Gt: viết phương trình đường ngân sách Y =… suy ra các thông số xác định đường ngân sách 6. Sai - Vẽ đường ngân sách
- Cho giá hàng hóa biểu diễn trên trục tung tăng, vẽ lại đường ngân sách, xét lại
hệ số của biến X=> kết luận 7. Sai
Các đường bàng quan không thể cắt nhau vì mỗi đường bàng quan là có một giá trị lợi ích khác nhau. 8. Đúng
Tỷ lệ thay thế cận biên 9. Đúng 10. Đúng 11. Đúng 12. Đúng 13. Đúng 14. Sai Giá của B là 0,25 15. Đúng Nguyên tắc( MU/P) max III.
Chọn câu trả lời đúng và giải thích
1. A. Co tới mức lợi ích cận biên của bạn về nước sạch bằng 0
2. A. Tổng lợi ích cận biên của các đơn vị hàng hóa tiêu dùng
3. c. Độ dốc của đường tổng lợi ích
4. D. Tăng với tốc độ giảm dần 5. B. Tăng 6. B. 5/2 7. D. a,b,c đều sai
8. C. Tỷ lệ thay thế cận biên ở điểm c cao hơn điểm b
9. A. Giá của hai hàng hóa
10. C. Giảm cho đến khi lợi ích biên của X tăng gấp đôi
11. A. Điểm kết hợp tiêu dùng tối ưu vẫn giữ nguyên
12. A. Mai sẽ sử dụng số giờ như nhau để đánh tenis và đi bơi bất kể giá của chúng như thế nào.
13. A. Thặng dư tiêu dùng tăng lên
14. C. Độ dốc đường ngân sách bằng độ dốc đường bàng quan 15. C. Lớn hơn 20 IV. Bài tập
- Xem kỹ bài tập mẫu trang 45-48
BT1- tr 49: hãy vẽ các đường bàng quan cho các cá nhân về hai hàng hóa bia và nem chua.
a. A thích bia, ghét nem chua. Anh ta luôn thích nhiều bia hơn, có bao nhiêu nem
chua cũng không thành vấn đề
b. B ăn một cái nem chua thì phải uống một cốc bia. Sở thích của B không thay
đổi khi B tiêu dùng nhiều hơn bất kỳ một hàng hóa nào không theo tỷ lệ đó. Gợi ý: a. Rất dốc bàng quan b. Đường thẳng (45 ) 0
BT2- Tr 49: Giả sử 2 người A và b quyết định chi tiêu một số tiền để mua hai
hàng hóa X và Y. Họ có sở thích khác nhau về hai hàng hóa này. A thích X hơn Y và B thích Y hơn X.
a. Hãy vẽ tập hợp đường bàng quan của A và B
b. Tại sao các tập hợp đường bàng quan này lại khác nhau? Gợi ý: a. Hàng hóa Y Hàng hóa Y 0 Hàng hóa X 0 Hàng hóa X
Đường bàng quan của người A: thích X Đường bàng quan của người B: thích Y
hơn Y nên sẵn sàng từ bỏ một lượng đáng hơn X nên sẵn sàng từ bỏ một lượng đáng
kể hàng hóa Y có thêm hàng hóa X.
kể hàng hóa X có thêm hàng hóa Y.
b. Các đường bàng quan là khác nhau vì sở thích của họ là khác nhau.
BT3- tr 50: Một người TD có thu nhập là 108 $ và muốn chi cho 2 hàng hóa X và
y. Giá hàng hóa X là 2/đv. Giá hàng hóa Y là 10/đv. Biết hàm lợi ích: U = √X+5Y. Gợi ý:
a. Ta có I = X.PX + Y.PY => PT đường ngân sách :Y = …
b. Lấy đạo hàm của hàm U = √X+5Y
MUx = U’(X) ; MUY = U’(Y) . => MRSx/y
c. Nguyên tắc tối đa hóa lợi ích:
Thỏa mãn PT đường ngân sách và MU / P x = MU x /P y y d. Tính lại với PX = 1
e. Viết lại đường ngân sách với I = 150 BT4- tr 51 Tương tự bài tập mẫu
Chương 4: Lý thuyết hành vi nhà sản xuất I. Câu hỏi ôn tập II.
Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
1. Chi phí tính cho số sản phẩm cận biên chính là chi phí biên. Sai
2. Đường năng suất cận biên cắt đường năng suất bình quân tại điểm cực đại của
đường năng suất cận biên. Sai
3. Khoảng cách giữa hai đường ATC và AVC ngày càng rút ngắn lại khi sản lượng tăng. Đúng
4. Đường ATC và AVC luôn gặp đường MC tại điểm tối thiểu của chúng. Đúng
5. Doanh nghiệp sẽ có lợi nhuận tối đa nếu chọn được mức sản lượng tại đó MR=MC
6. Một doanh nghiệp vẫn tiếp tục sản xuất ngay cả khi thua lỗ. Sai
7. Tăng sản lượng hàng hóa bán ra, đó là mục tiêu của tất cả các doanh nghiệp. sai
8. Doanh nghiệp nào cũng xác định giá bán lớn hơn chi phí cận biên. Sai
8. Khi tổng sản lượng đầu ra đang tăng thì năng suất biên của đầu vào biến đổi vẫn có
thể giảm nhưng có giá trị lớn hơn 0. Đúng
9. Lợi nhuận kinh tế khác lợi nhuận tính toán một khoản đúng bằng chi phí cơ hội. Đúng
10. Các DN nhỏ luôn kém hiệu quả hơn các doanh nghiệp lớn. sai
10. Khi giá yếu tố đầu vào cố định của một hãng tăng lên thì làm cho đường chi phí
biến đổi bình quân dịch chuyển lên trên. Đúng
11. Đường LATC dốc xuống gắn với hiệu suất giảm theo quy mô. Sai
12. Trong khi lao động giữ nguyên, đầu vào vốn tăng lên sẽ dẫn đến hiệu suất của vốn giảm dần. Đúng
13. Tổng doanh thu đạt tối đa khi doanh thu bình quân đạt cực đại. sai
14. Đường LATC đi qua điểm cực tiểu của tất cả các đường chi phí bình quân ngắn hạn. Đúng
14. Doanh thu cận biên là số tiền tăng thêm khi doanh nghiệp thuê thêm một đơn vị lao động. Sai III.
Chọn câu trả lời đúng và giải thích
1. B. Sản lượng tăng thêm nhờ sở dụng thêm một đv đầu vào
2. C. Sản lượng gia tăng sẽ giảm khi sử dụng thêm ngày càng nhiều them một loại đầu vào.
3. D. Trong đó ít nhất một đầu vào cố định và ít nhất một đầu vào biến đổi
4. A. Khi tất cả các đầu vào tăng gấp đôi thì sản lượng tăng nhiều hơn 2 lần
5. A. Hiệu suất tăng theo qui mô 6. Có sai sót?
7. C. Lượng vốn giảm đi trên một đơn vị lao động gia tăng để giữ sản lượng không đổi.
8. B. Đường chi phí bình quân dốc lên
9. B. MC tăng tức là ATC tăng
10. B. Khoảng cách giữa tổng chi phí trung bình và chi phí biến đổi trung bình thu
hẹp dần là chi phí cận biên
11. a. Sản phẩm trung bình đạt cực đại 12. E. Không câu nào đúng
13. D. Tất cả các câu trên đều đúng
14. E. Chi phí biến đổi bình quân cao hơn giá cả 15. IV. Bài tập
- Xem kỹ bài tập mẫu trang 63-64 BT1- tr 65
- Viết PT đường cầu dựa vào biểu cầu bài cho( xem lại phần này ở chương 2) - Hàm cầu: P = 50 -2Q - Hàm TR = P*Q - Hàm MR = TR’(Q) = 50 -4Q - Hàm MC = TC’(Q) = Q + 5
a. Hãng tối đa hóa lợi nhuận: MR = MC => Q ; thay Q * * vào hàm cầu ta có P .; *
Lợi nhuận tối đa của hãng = TR – TC ( thay Q và P * vào) *
b. Hãng phải đóng thuế 10/đv. Hàm tổng chi phí mới là: TC = b TC + t.Q; hàm chi phí biên mới: MC = MC + t. b
- Hãng tối đa hóa lợi nhuận: MR = MCb => Q ; thay Q b vào hàm cầu ta có P b b
c. Hãng đóng thuế 1 lần T = 50
Hàm MCT = MC; MR Ko đổi => QT = Q ; P *
T = P ; Lợi nhuận = Lợi nhuân ở * câu a trừ đi 50 BT2- tr 66 MC = VC’(Q) = 2Q + 4 TR= P*Q => MR = TR’(Q)
a. Hãng tối đa hóa doanh thu: MR = 0 => Qa; thay Qa vào hàm cầu được Pa
b. Hãng tối đa hóa lợi nhuận: MR =MC. Làm tương tự bài 1
c. Hãng chịu thuế t=10/đv. Làm tương tự bài 1 Bt 3-tr 67 MC = ATC’(Q) = 10 TR= P*Q => MR = TR’(Q)
a. Hãng tối đa hóa lợi nhuận: MR =MC. Làm tương tự bài 1
b. Độ co giãn : E = (1/P’(Q) ) x (P*/Q ). Hãng tối đa hóa doanh thu khi E =1 * BT 4- tr68 Tương tự bài trên BT 5- tr69
a. Tối đa hóa lợi nhuận: MR = MC
b. Tối đa hóa doanh thu: MR = 0
Chương 5: Cấu trúc thị trường I. Câu hỏi ôn tập II.
Những nhận định sau đây đúng hay sai? Tại sao?
1. Mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của hãng chỉ có thể đạt được khi doanh thu
biên bằng chi phí biên. Đúng
2. Hãng cạnh tranh có thể bán bao nhiêu sản phẩm tùy ý ở mức giá thịnh hành trên thị trường. Đúng
3. Hãng có thể tối đa hóa lợi nhuận khi đạt được mức doanh thu lớn nhất. Sai
4. Hãng cạnh tranh phải đóng cửa ngay khi giá thị trường thấp hơn mức chi phí trung bình thấp nhất. Sai
5. Khi chi phí biến đổi của hãng cạnh tranh nhỏ hơn tổng doanh thu thì hãng nên đóng của sản xuất. Sai
6. Hãng cạnh tranh nên sản xuất ở điểm chi phí cận biên thấp nhất. Sai
7. Đường chi phí cận biên phản ánh đường cung của hãng cạnh tranh trong ngắn hạn. Đúng
8. Hãng cạnh tranh đạt được mưc sản lượng tối ưu trong ngắn hạn tại điểm chi phí trung bình thấp nhất. Sai
9. Đường cung ngắn hạn của ngành có thể xác định bằng cách cộng theo chiều ngang
các đường cung ngắn hạn của các hãng. Đúng
10. Mức sản lượng độc quyền cao hơn mức sản lượng tối ưu trên thị trường cạnh tranh. Sai
11. Tại mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận, hãng độc quyền có chi phí biên thấp hơn giá bán của hãng. Đúng
12. Mục đích của việc phân biệt giá là để chiếm đoạt thặng dư của người tiêu dùng. Đúng
13. Độc quyền không gây ra tổn thất phúc lợi xã hội vì phần thặng dư tiêu dùng bị
giảm đi đúng bằng thặng dư sản xuất tăng thêm. Sai
14. Cạnh tranh mang lại tổng lợi ích xã hội lớn nhất. Đúng
15. Người bán cạnh tranh hoàn hảo được định nghĩa là người có thể bán bao nhiêu tùy
ý ở mức giá hiện hành. Đúng III.
Chọn câu trả lời đúng và giải thích
1. Doanh thu cận biên. ĐA: e
2. Hãng cung mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận khi: ĐA; b
3. Câu nào dưới đây ko đúng với một hãng hoạt động trên thị trường CTHH: ĐA: a
4. Thặng dư sản xuất có thể biểu thị là: ĐA: e
5. Nếu hãng phải bán sản phẩm của mình ở mức giá thị trường, bất kể giá thị trường
đó là bao nhiêu, và muốn thu được lợi nhuận tối đa, hãng cần phải: ĐA: a
6. Nếu một hãng cung toàn bộ thị trường thì cấu trúc thị trường là: ĐA: c
7. Nếu thị trường do một số hãng chi phối thì cấu trúc thị trường của nó là: ĐA: b
8. “ Chi phí cận biên bằng giá” là quy tắc tối đa hóa lợi nhuận cho cấu trúcthị trường nào sau đây: ĐA: a
9. Đối với hãng, ngắn hạn được định nhĩa là khoảng thời gian đủ dài để: ĐA; c
10. Điều gì xảy ra khi một hãng CTHH hạ giá của mình xuống thấp hơn giá cân bằng
thị trường cạnh tranh. ĐA: b
11. Đôi khi đối với hãng nên hoạt động bị lỗ trong thị trường CT thuần túy khi mà giá bù đắp được. ĐA: a
12. Điểm đóng cửa sản xuất là điểm mà ở đó; ĐA: c
13. Trong mô hình cạnh tranh thì. ĐA: e 14. D. IV. Bài tập - Xem bài tập mẫu tr 83 BT1- tr84
a. VC = AVC * Q => MC = VC’(Q) đây chính là PT đường cung
- Tại điểm đóng cửa ta có: MC = AVC => Qđc
- và Pđc = AVC Thay Qđc vào AVC b. Pb = 19; lỗ 5,5
- Hãng tối thiểu hóa thua lỗ: MC = 19 => Qb
- Theo bài ra ta có: TR – TC = -5,5 TR –VC-FC= -5,5 (1)
- Thay Q vào (1) ta được FC => Hàm b TC
- Tại điểm hòa vốn: MC = ATC => Q ; Hay hv TR – TC =0 => Qhv - Phv = ATC tại Qhv
c. Pc = 30; Hãng tối đa hóa lợi nhuận: MC = Pc => Qc . => Lợi nhuận
d. Hàm chi phí biên mới: MC = MC – 1; Hãng tối đa hóa lợi nhuận: MC d =30; d
làm tương tự như câu trên BT2- tr 85
AVC = 2Q + 4 => VC = AVC x Q
a. MC = VC’(Q) ; Tại điểm đóng cửa ta có MC = AVC => Qđc => Pđc
b. Pb = 24; Hãng sx tại P = MC => Q b ; b
- Theo bài cho ta có: TR – TC = -150 (1) ; thay P,Q vào (1) ta tính được FC - TC = VC + FC => ATC;
- Tại điểm hòa vốn: MC = ATC => Q ; Hay hv TR – TC =0 => Qhv - Phv = ATC tại Qhv
c. Pc = 84 ; Hãng tối đa hóa lợi nhuận: MC = Pc => Qc . => Lợi nhuận
d. Minh họa trên đồ thị BT3- tr 86
PD = 1000- Q => TR = P.Q => MR = TR’(Q) = 1000 – 2Q ATC = 300 => ATC = 300Q a. MC = TC’(Q)
b. Hãng tối đa hóa lợi nhuận: MR = MC; Hãng tối đa hóa doanh thu MR =0
c. Hãng chịu thuế 1 lần thì P,Q ko đổi, lợi nhuận giảm 1500 BT4- tr 87
PD = 50 – 2Q => TR = P.Q => MR = TR’(Q) = 50 - 4Q MC= Q + 5
a. Hãng tối đa hóa lợi nhuận: MR = MC
b. Hãng chịu thuế 1 lần thì P,Q ko đổi, lợi nhuận giảm 60
c. Hãng đóng thuế 10/đvsp; TCc = TC + 10Q; MCc = MC + 10
- Hãng tối đa hóa lợi nhuận: MR = MCc d. Khoản mất ko
- Cho PD = MC =.> Qct; Pct; Xác định khoản mất ko so với độc quyền BT5- tr 88
PD = 100 – Q => TR = P.Q => MR = TR’(Q) = 100- 2Q TC = 500 + Q + 4Q => MC = 2 TC’(Q)
a. Hãng tối đa hóa lợi nhuận: MR = MC
b. Hãng tối đa hóa doanh thu: MR = 0
c, e,f : Khi P > Pcạnh tranh Hãng sx mức sản lượng thỏa mãn P = PD. .
Khi P < Pcạnh tranh Hãng sx mức sản lượng thỏa mãn P = MC BT6- tr 90
TC = Q2 + Q + 169 => MC = TC’(Q) = 2Q +1
a. Đường cung của hãng cạnh tranh chính là MC tính từ AVC min trở lên
b. Hãng tối đa hóa lợi nhuận: P = MC
c. Tại điểm đóng cửa ta có MC = AVC => Qđc => Pđc
d. Tại điểm hòa vốn: MC = ATC => Q ; Hay hv TR – TC =0 => Qhv Phv = ATC tại Qhv BT7- tr 91