















Preview text:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học kỳ I, Năm học 2025 – 2026
Tên học phần: THỰC TẬP KỸ THUẬT
Thời gian làm bài: 05 ngày
Hình thức thi: Báo cáo thực tập - Không Vấn đáp
Mã bộ đề: TTKT-LGD
Bộ đề thi gồm 01 đề thi (03 trang)
CÔNG TY TNHH LG DISPLAY VIỆT NAM - HẢI PHÒNG:
I) Các nội dung chính Sinh viên cần làm trong bài thi:
Sinh viên thực hiện báo cáo thực tập tại Công ty TNHH LG Display Việt Nam -
Hải Phòng theo cấu trúc và nội dung Báo cáo thực tập chi tiết dưới đây:
1. Trang bìa: Bìa chính, bìa phụ theo mẫu quy định. Các thông tin cơ bản: Tên trường,
khoa, ngành, tên báo cáo, thông tin sinh viên, giảng viên hướng dẫn...
2. Mục lục: Trình bày mục lục tự động: Liệt kê đầy đủ tên các phần, chương, mục và số
trang tương ứng (bắt buộc); Danh mục hình ảnh/ hình vẽ, Bảng biểu/ sơ đồ, Các từ viết tắt,
Lời cảm ơn, Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Phụ lục, Tài liệu tham khảo... (nếu có).
3. Lời mở đầu: Giới thiệu khái quát về mục tiêu của đợt thực tập, lý do chọn Công ty
TNHH LG Display Việt Nam - Hải Phòng làm nơi thực tập, và mong muốn đạt được.
4. Nội dung chính của Báo cáo thực tập:
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ THỰC TẬP KỸ THUẬT
1.1. Giới thiệu chung về công ty LG Display Việt Nam - Hải Phòng
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ Thực tập kỹ thuật
Chương 2. QUÁ TRÌNH THỰC TẬP KỸ THUẬT
2.1. Mô tả công việc thực tế:
2.2. Các công nghệ và hệ thống tự động sử dụng:
2.3. Quy trình kiểm tra, bảo trì và khắc phục sự cố, tối ưu hóa hệ thống:
Chương 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP KỸ THUẬT
3.1. Đánh giá về công ty, môi trường làm việc:
3.2. Các vấn đề và thách thức gặp phải:
3.3. Kết quả đạt được:
5. Kết luận chung và Kiến nghị:
6. Phụ lục; Tài liệu tham khảo và trích dẫn: Hình ảnh thực tế, tài liệu minh họa: Đính
kèm những tài liệu hoặc hình ảnh liên quan đến quá trình thực tập của mình.
II) Yêu cầu, hướng dẫn Sinh viên làm bài thi:
1. Sinh viên làm bài theo cá nhân SV, đúng đề giảng viên giao. 1
2. Nội dung, hình thức cần trình bày trong bài thi: Theo file mẫu bài báo cáo dùng chung và
trong file bài làm đưa ra được các nội dung cần trình bày đã được hướng dẫn.
3. Nộp file bài thi bản mềm:
- Báo cáo thực tập được thực hiện trên khổ giấy A4, lề trái 3 cm, lề phải 2 cm, lề trên 2 cm, lề
dưới 2 cm, số trang đánh ở giữa bên dưới, font chữ Time New Roman, cỡ chữ 13, giãn dòng 1,5 line.
- Tên file được đặt theo cú pháp và định dạng: Số báo danh_Tên Sinh viên_Mã đề
thi_Mã Sinh viên_Báo cáo thực tập kỹ thuật .pdf - Các file cần nộp: TT File bản mềm Đặt tên file nộp Định dạng Ghi chú Số báo danh_Tên Sinh 1 Bài thi TL/BTL/BC .pdf Bắt buộc
viên_Mã đề thi_Mã SV_Bài thi Phiếu nhận xét, Số báo danh_Tên Sinh .pdf/ Scan bản gốc 2
đánh giá thực tập viên_Mã đề thi_Mã SV_Phiếu .png/ có ký tên, của cơ sở thực tập đánh giá .jpg/ … đóng dấu
- Cách thức nộp bài: Cá nhân Sinh viên nộp File qua khóa thi Elearning bằng tài khoản nhà
trường đã cấp cho Sinh viên.
- Thời hạn nộp bài thi trên Elearning: Ngày theo lịch thi kết thúc học phần, cập nhật theo thông báo.
4. Đánh giá điểm bài thi: Sinh viên nộp bài thi bản mềm trên Elearning theo đúng thời gian được thông báo.
+ Nếu Sinh viên không có bài thi bản mềm nộp trên Elearning hoặc đã có bài thi nhưng làm
không đúng đề thi đã được giao thì điểm thi KTHP của SV là 0 điểm.
+ Giảng viên chấm bài thi vào phiếu chấm thi căn cứ vào file mềm sinh viên đã nộp trên
Elearning. Sinh viên ký vào Phiếu chấm thi sau khi giảng viên đã chấm xong bài thi.
III) Các tiêu chí đánh giá Báo cáo thực tập: Nội dung 10 điểm 1
Hình thức trình bày bài thi 2,0 điểm
Hình thức trình bày báo cáo đúng quy chuẩn:
- Bìa chính, bìa phụ đúng quy định, thông tin đầy đủ.
- Đầy đủ nội dung các phần: Lời cảm ơn, mục lục, danh mục hình bảng biểu (nếu có), nội dung
chính, tài liệu tham khảo, phụ lục…
- Font chữ, cỡ chữ, giãn dòng, căn lề đúng quy định.
Bố cục rõ ràng, logic:
- Nội dung được chia thành các chương, mục, tiểu mục rõ ràng.
- Có tiêu đề chương/ mục rõ ràng, thống nhất.
- Mỗi phần cần có sự liên kết mạch lạc giữa các nội dung, trình bày theo trình tự hợp lý (giới
thiệu → nội dung thực tập → kết quả → nhận xét/đánh giá → kết luận/kiến nghị).
Trình bày văn bản sạch sẽ, dễ đọc:
- Không có lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp.
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học, nghiêm túc, khách quan.
- Hạn chế lặp từ, lặp ý.
- Tránh chèn hình ảnh/bảng biểu quá lớn hoặc không cần thiết.
- Hình ảnh, bảng biểu phải có tiêu đề, số thứ tự và nguồn trích rõ ràng.
Trích dẫn và tài liệu tham khảo đầy đủ:
- Tài liệu tham khảo được liệt kê theo đúng quy định.
- Các trích dẫn trong bài phải khớp với danh sách tài liệu tham khảo. 2
- Không đạo văn, sao chép tài liệu mà không ghi nguồn. 2
Nội dung báo cáo nộp trên Elearning 8,0 điểm 2.1
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ THỰC TẬP KỸ THUẬT 2,0 điểm
1.1. Giới thiệu chung về công ty LG Display Việt Nam - Hải Phòng 1,0 đ
Tổng quan về công ty: Nêu lịch sử hình thành, quy mô, và vị trí của công ty trong hệ sinh
thái sản xuất của LG trên toàn cầu.
Cơ cấu tổ chức: Trình bày sơ đồ tổ chức của nhà máy, các bộ phận sản xuất và kỹ thuật chính
(ví dụ: bộ phận sản xuất module, bộ phận R&D, bộ phận bảo trì thiết bị).
Quy trình sản xuất chủ chốt: Mô tả sơ lược quy trình sản xuất màn hình hoặc các bộ phận
liên quan (ví dụ: quy trình sản xuất tấm nền, lắp ráp module, kiểm tra chất lượng).
Văn hóa doanh nghiệp và quy tắc an toàn: Chia sẻ về văn hóa làm việc, môi trường chuyên
nghiệp và đặc biệt là các quy tắc an toàn lao động nghiêm ngặt tại công ty.
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ Thực tập kỹ thuật 1,0 đ
Mục tiêu chính của kỳ thực tập: Các công việc sinh viên đã thực hiện trong thời gian thực
tập để áp dụng lý thuyết vào thực tế, giải quyết vấn đề thực tiễn. (Tìm hiểu thêm về các hệ thống
điện - điện tử, điều khiển - tự động hóa, hoặc thực hiện các dự án cụ thể).
Nhiệm vụ cụ thể được giao và kỳ vọng từ công ty: các công việc, dự án mà sinh viên tham
gia và hoàn thành trong thời gian thực tập.
Mục đích học hỏi và hoàn thiện các kỹ năng kỹ thuật: như lắp đặt hệ thống, lập trình PLC,
thiết kế mạch điện, bảo trì thiết bị tự động.
Chương 2. QUÁ TRÌNH THỰC TẬP KỸ THUẬT
(Trình bày nhật ký chuyên môn, các trải nghiệm của mình, Teamwork, Teambuilding trong 2.2 3,0 điểm
quá trình tham gia vào hoạt động Thực tập kỹ thuật. Nội dung, tiêu đề các mục có thể thay thế
cho phù hợp trong quá trình thực tập tại Cơ sở thực tập.)
2.1. Mô tả công việc thực tế: Trình bày chi tiết các công việc thực tập sinh đã được giao và thực hiện. Ví dụ: 1,0 đ
Tìm hiểu về hệ thống điều khiển tự động của một dây chuyền sản xuất cụ thể: như PLC
(Programmable Logic Controller), HMI (Human-Machine Interface), hay hệ thống SCADA
(Supervisory Control And Data Acquisition). Nêu rõ em đã tham gia vào việc lập trình, giám sát
hay khắc phục sự cố nào.
Tìm hiểu về cấu trúc mạch điện, bo mạch điện tử, hoặc các thiết bị nguồn: Có thể nêu về
quá trình kiểm tra, sửa chữa mạch điện, hoặc phân tích tín hiệu điện tử của một thiết bị.
2.2. Phân tích một hệ thống/ thiết bị cụ thể: Chọn một hệ thống hoặc thiết bị mà em đã tìm
hiểu sâu nhất để phân tích. Ví dụ: 1,0 đ
Hệ thống điều khiển robot: Phân tích nguyên lý hoạt động của cánh tay robot trong dây
chuyền lắp ráp, các cảm biến sử dụng và thuật toán điều khiển.
Mạch điện tử công suất: Phân tích một bo mạch nguồn cấp cho thiết bị, bao gồm các linh
kiện chính như IGBT, Mosfet và nguyên lý chuyển đổi năng lượng.
Các công nghệ, hệ thống tự động hóa, hoặc thiết bị điện tử mà sinh viên làm việc trong
suốt quá trình thực tập (ví dụ: sử dụng PLC Siemens hoặc Allen Bradley, thiết kế hệ thống SCADA, v.v.).
Các ứng dụng thực tế của các công nghệ trong công ty: như trong sản xuất, bảo trì, quản lý năng lượng.
2.3. Quy trình kiểm tra, bảo trì và khắc phục sự cố, tối ưu hóa hệ thống: 1,0 đ
Các công việc kiểm tra, bảo trì các hệ thống điện và tự động hóa: Nêu các quy trình bảo trì
định kỳ (preventive maintenance), quy trình sửa chữa khi có lỗi (corrective maintenance) mà
em đã quan sát hoặc tham gia.
Các giải pháp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của hệ thống. 3
Các công cụ và phần mềm sử dụng trong kiểm tra (ví dụ: SCADA, PLC, hệ thống đo lường, v.v.).
Kể chi tiết về một trường hợp xử lý sự cố thực tế và cách em đã áp dụng kiến thức để giải quyết. 2.3
Chương 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP KỸ THUẬT 3,0 điểm
3.1. Đánh giá về công ty, môi trường làm việc 1,0 đ
Những kỹ năng và kiến thức chuyên môn mà sinh viên học được.
Các thành quả trong công việc thực tế: hoàn thành các dự án, tối ưu hóa quy trình, đề xuất cải tiến kỹ thuật.
Đánh giá mức độ hoàn thành của các nhiệm vụ thực tập và sự phát triển cá nhân.
Đánh giá chung về công ty: chất lượng công việc, quy trình làm việc, sự hỗ trợ từ các kỹ sư, nhân viên.
Môi trường làm việc: sự hợp tác, tính chuyên nghiệp, các cơ hội học hỏi.
Cảm nhận về việc áp dụng lý thuyết vào thực tế và sự hỗ trợ của công ty đối với sinh viên thực tập.
3.2. Các vấn đề và thách thức gặp phải 1,0 đ
Các vấn đề kỹ thuật khó khăn trong quá trình thực tập: lỗi hệ thống, vấn đề trong lập trình,
thiếu sót trong thiết kế mạch, v.v.
Phương pháp giải quyết các vấn đề này và các bài học rút ra từ những trải nghiệm thực tế.
Những điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình thực tập.
3.3. Kết quả đạt được 1,0 đ
Tổng kết lại những kiến thức, kỹ năng (kỹ năng mềm và chuyên môn) đã học hỏi được. Có
thể nhấn mạnh về sự cải thiện trong việc đọc bản vẽ kỹ thuật, làm việc nhóm hay tuân thủ quy trình công nghiệp.
Đề xuất các giải pháp cải tiến (nếu có) trong công việc thực tế hay trong môi trường công ty.
Đánh giá về sự chuẩn bị của sinh viên sau khi hoàn thành kỳ thực tập: đã sẵn sàng cho công
việc thực tế trong ngành kỹ thuật điện, điện tử và tự động hóa hay chưa.
Đưa ra các kết luận và kiến nghị cụ thể cho Khoa Điện - Điện tử và nhà trường để cải thiện
chất lượng đào tạo, cũng như đề xuất cho Công ty LG Display Việt Nam - Hải Phòng về một số
vấn đề liên quan đến quy trình làm việc hoặc công nghệ.
……………………HẾT…………………… 4
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học kỳ I, Năm học 2025 – 2026
Tên học phần: THỰC TẬP KỸ THUẬT
Thời gian làm bài: 05 ngày
Hình thức thi: Báo cáo thực tập - Không Vấn đáp
Mã bộ đề: TTKT-GTV
Bộ đề thi gồm 01 đề thi (03 trang)
CÔNG TY TNHH KHOA HỌC KỸ THUẬT GOERTEK VINA:
I) Các nội dung chính Sinh viên cần làm trong bài thi:
Sinh viên thực hiện báo cáo thực tập tại Công ty TNHH Khoa học Kỹ thuật
Goertek Vina theo cấu trúc và nội dung Báo cáo thực tập chi tiết dưới đây:
1. Trang bìa: Bìa chính, bìa phụ theo mẫu quy định. Các thông tin cơ bản: Tên trường,
khoa, ngành, tên báo cáo, thông tin sinh viên, giảng viên hướng dẫn...
2. Mục lục: Trình bày mục lục tự động: Liệt kê đầy đủ tên các phần, chương, mục và
số trang tương ứng (bắt buộc); Danh mục hình ảnh/ hình vẽ, Bảng biểu/ sơ đồ, Các từ viết tắt,
Lời cảm ơn, Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Phụ lục, Tài liệu tham khảo... (nếu có).
3. Lời mở đầu: Giới thiệu khái quát về mục tiêu của đợt thực tập, lý do chọn Công ty
TNHH Khoa học Kỹ thuật Goertek Vina làm nơi thực tập, và mong muốn đạt được.
4. Nội dung chính của Báo cáo thực tập:
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ THỰC TẬP KỸ THUẬT
1.1. Giới thiệu chung về Công ty TNHH Khoa học Kỹ thuật Goertek Vina
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ Thực tập kỹ thuật
Chương 2. QUÁ TRÌNH THỰC TẬP KỸ THUẬT
2.1. Mô tả công việc thực tế:
2.2. Phân tích một hệ thống/ thiết bị cụ thể:
2.3. Quy trình bảo trì và khắc phục sự cố:
Chương 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP KỸ THUẬT
3.1. Đánh giá về công ty, môi trường làm việc:
3.2. Các vấn đề và thách thức gặp phải:
3.3. Kết quả đạt được:
5. Kết luận chung và Kiến nghị:
6. Phụ lục; Tài liệu tham khảo và trích dẫn:
II) Yêu cầu, hướng dẫn Sinh viên làm bài thi:
1. Sinh viên làm bài theo cá nhân SV, đúng đề giảng viên giao. 5
2. Nội dung, hình thức cần trình bày trong bài thi: Theo file mẫu bài báo cáo dùng chung và
trong file bài làm đưa ra được các nội dung cần trình bày đã được hướng dẫn.
3. Nộp file bài thi bản mềm:
- Báo cáo thực tập được thực hiện trên khổ giấy A4, lề trái 3 cm, lề phải 2 cm, lề trên 2 cm, lề
dưới 2 cm, số trang đánh ở giữa bên dưới, font chữ Time New Roman, cỡ chữ 13, giãn dòng 1,5 line.
- Tên file được đặt theo cú pháp và định dạng: Số báo danh_Tên Sinh viên_Mã đề
thi_Mã Sinh viên_Báo cáo thực tập kỹ thuật .pdf - Các file cần nộp: TT File bản mềm Đặt tên file nộp Định dạng Ghi chú Số báo danh_Tên Sinh 3 Bài thi TL/BTL/BC .pdf Bắt buộc
viên_Mã đề thi_Mã SV_Bài thi Phiếu nhận xét, Số báo danh_Tên Sinh .pdf/ Scan bản gốc 4
đánh giá thực tập viên_Mã đề thi_Mã SV_Phiếu .png/ có ký tên, của cơ sở thực tập đánh giá .jpg/ … đóng dấu
- Cách thức nộp bài: Cá nhân Sinh viên nộp File qua khóa thi Elearning bằng tài khoản nhà
trường đã cấp cho Sinh viên.
- Thời hạn nộp bài thi trên Elearning: Ngày theo lịch thi kết thúc học phần, cập nhật theo thông báo.
4. Đánh giá điểm bài thi: Sinh viên nộp bài thi bản mềm trên Elearning theo đúng thời gian được thông báo.
+ Nếu Sinh viên không có bài thi bản mềm nộp trên Elearning hoặc đã có bài thi nhưng làm
không đúng đề thi đã được giao thì điểm thi KTHP của SV là 0 điểm.
+ Giảng viên chấm bài thi vào phiếu chấm thi căn cứ vào file mềm sinh viên đã nộp trên
Elearning. Sinh viên ký vào Phiếu chấm thi sau khi giảng viên đã chấm xong bài thi.
III) Các tiêu chí đánh giá Báo cáo thực tập: Nội dung 10 điểm 1
Hình thức trình bày bài thi 2,0 điểm
Hình thức trình bày báo cáo đúng quy chuẩn:
- Bìa chính, bìa phụ đúng quy định, thông tin đầy đủ.
- Đầy đủ nội dung các phần: Lời cảm ơn, mục lục, danh mục hình bảng biểu (nếu có), nội dung
chính, tài liệu tham khảo, phụ lục…
- Font chữ, cỡ chữ, giãn dòng, căn lề đúng quy định.
Bố cục rõ ràng, logic:
- Nội dung được chia thành các chương, mục, tiểu mục rõ ràng.
- Có tiêu đề chương/ mục rõ ràng, thống nhất.
- Mỗi phần cần có sự liên kết mạch lạc giữa các nội dung, trình bày theo trình tự hợp lý (giới
thiệu → nội dung thực tập → kết quả → nhận xét/đánh giá → kết luận/kiến nghị).
Trình bày văn bản sạch sẽ, dễ đọc:
- Không có lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp.
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học, nghiêm túc, khách quan.
- Hạn chế lặp từ, lặp ý.
- Tránh chèn hình ảnh/bảng biểu quá lớn hoặc không cần thiết.
- Hình ảnh, bảng biểu phải có tiêu đề, số thứ tự và nguồn trích rõ ràng.
Trích dẫn và tài liệu tham khảo đầy đủ:
- Tài liệu tham khảo được liệt kê theo đúng quy định.
- Các trích dẫn trong bài phải khớp với danh sách tài liệu tham khảo. 6
- Không đạo văn, sao chép tài liệu mà không ghi nguồn. 2
Nội dung báo cáo nộp trên Elearning 8,0 điểm 2.1
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ THỰC TẬP KỸ THUẬT 2,0 điểm
1.1. Giới thiệu chung về công ty LG Display Việt Nam - Hải Phòng 1,0 đ
Tổng quan về công ty: Nêu lịch sử hình thành, quy mô, và vị trí của công ty trong hệ sinh
thái sản xuất của Goertek trong chuỗi cung ứng toàn cầu, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất thiết
bị điện tử thông minh.
Cơ cấu tổ chức: Trình bày sơ đồ tổ chức của nhà máy, các bộ phận sản xuất và kỹ thuật chính
(ví dụ: bộ phận sản xuất tai nghe, loa thông minh, bộ phận SMT, bộ phận tự động hóa, bộ phận
kiểm tra chất lượng...).
Quy trình sản xuất chủ chốt: Mô tả sơ lược quy trình sản xuất một sản phẩm điện tử cụ thể
tại nhà máy (ví dụ: quy trình SMT - Surface Mount Technology, quy trình lắp ráp sản phẩm, quy
trình kiểm tra cuối cùng...).
Văn hóa doanh nghiệp và quy tắc an toàn: Chia sẻ về văn hóa làm việc, môi trường chuyên
nghiệp và đặc biệt là các quy tắc an toàn lao động nghiêm ngặt tại công ty.
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ Thực tập kỹ thuật 1,0 đ
Mục tiêu chính của kỳ thực tập: Các công việc sinh viên đã thực hiện trong thời gian thực
tập để áp dụng lý thuyết vào thực tế, giải quyết vấn đề thực tiễn. (Tìm hiểu thêm về các hệ thống
điện - điện tử, điều khiển - tự động hóa, hoặc thực hiện các dự án cụ thể).
Nhiệm vụ cụ thể được giao và kỳ vọng từ công ty: các công việc, dự án mà sinh viên tham
gia và hoàn thành trong thời gian thực tập.
Mục đích học hỏi và hoàn thiện các kỹ năng kỹ thuật: như lắp đặt hệ thống, lập trình PLC,
thiết kế mạch điện, bảo trì thiết bị tự động.
Chương 2. QUÁ TRÌNH THỰC TẬP KỸ THUẬT
(Trình bày nhật ký chuyên môn, các trải nghiệm của mình, Teamwork, Teambuilding trong 2.2 3,0 điểm
quá trình tham gia vào hoạt động Thực tập kỹ thuật. Nội dung, tiêu đề các mục có thể thay thế
cho phù hợp trong quá trình thực tập tại Cơ sở thực tập.)
2.1. Mô tả công việc thực tế: Trình bày chi tiết các công việc thực tập sinh đã được giao và thực hiện. Ví dụ: 1,0 đ
Tìm hiểu về hệ thống điều khiển tự động của một dây chuyền sản xuất cụ thể: như PLC
(Programmable Logic Controller), HMI (Human-Machine Interface), hay hệ thống SCADA
(Supervisory Control And Data Acquisition). Nêu rõ em đã tham gia vào việc lập trình, giám sát
hay khắc phục sự cố nào.
Tìm hiểu về cấu trúc mạch điện, bo mạch điện tử, hoặc các thiết bị nguồn: Có thể nêu về
quá trình kiểm tra, sửa chữa mạch điện, hoặc phân tích tín hiệu điện tử của một thiết bị.
2.2. Phân tích một hệ thống/ thiết bị cụ thể: Chọn một hệ thống hoặc thiết bị mà em đã tìm
hiểu sâu nhất để phân tích. Ví dụ: 1,0 đ
Hệ thống điều khiển robot: Phân tích nguyên lý hoạt động của cánh tay robot trong dây
chuyền lắp ráp, các cảm biến sử dụng và thuật toán điều khiển.
Mạch điện tử công suất: Phân tích một bo mạch nguồn cấp cho thiết bị, bao gồm các linh
kiện chính như IGBT, Mosfet và nguyên lý chuyển đổi năng lượng.
Các công nghệ, hệ thống tự động hóa, hoặc thiết bị điện tử mà sinh viên làm việc trong
suốt quá trình thực tập (ví dụ: sử dụng PLC Siemens hoặc Allen Bradley, thiết kế hệ thống SCADA, v.v.).
Các ứng dụng thực tế của các công nghệ trong công ty: như trong sản xuất, bảo trì, quản lý năng lượng.
2.3. Quy trình kiểm tra, bảo trì và khắc phục sự cố, tối ưu hóa hệ thống: 1,0 đ 7
Các công việc kiểm tra, bảo trì các hệ thống điện và tự động hóa: Nêu các quy trình bảo trì
định kỳ (preventive maintenance), quy trình sửa chữa khi có lỗi (corrective maintenance) mà
em đã quan sát hoặc tham gia.
Các giải pháp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của hệ thống.
Các công cụ và phần mềm sử dụng trong kiểm tra (ví dụ: SCADA, PLC, hệ thống đo lường, v.v.).
Kể chi tiết về một trường hợp xử lý sự cố thực tế và cách em đã áp dụng kiến thức để giải quyết. 2.3
Chương 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP KỸ THUẬT 3,0 điểm
3.1. Đánh giá về công ty, môi trường làm việc 1,0 đ
Những kỹ năng và kiến thức chuyên môn mà sinh viên học được.
Các thành quả trong công việc thực tế: hoàn thành các dự án, tối ưu hóa quy trình, đề xuất cải tiến kỹ thuật.
Đánh giá mức độ hoàn thành của các nhiệm vụ thực tập và sự phát triển cá nhân.
Đánh giá chung về công ty: chất lượng công việc, quy trình làm việc, sự hỗ trợ từ các kỹ sư, nhân viên.
Môi trường làm việc: sự hợp tác, tính chuyên nghiệp, các cơ hội học hỏi.
Cảm nhận về việc áp dụng lý thuyết vào thực tế và sự hỗ trợ của công ty đối với sinh viên thực tập.
3.2. Các vấn đề và thách thức gặp phải 1,0 đ
Các vấn đề kỹ thuật khó khăn trong quá trình thực tập: lỗi hệ thống, vấn đề trong lập trình,
thiếu sót trong thiết kế mạch, v.v.
Phương pháp giải quyết các vấn đề này và các bài học rút ra từ những trải nghiệm thực tế.
Những điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình thực tập.
3.3. Kết quả đạt được 1,0 đ
Tổng kết lại những kiến thức, kỹ năng (kỹ năng mềm và chuyên môn) đã học hỏi được. Có
thể nhấn mạnh về sự cải thiện trong việc đọc bản vẽ kỹ thuật, làm việc nhóm hay tuân thủ quy trình công nghiệp.
Đề xuất các giải pháp cải tiến (nếu có) trong công việc thực tế hay trong môi trường công ty.
Đánh giá về sự chuẩn bị của sinh viên sau khi hoàn thành kỳ thực tập: đã sẵn sàng cho công
việc thực tế trong ngành kỹ thuật điện, điện tử và tự động hóa hay chưa.
Đưa ra các kết luận và kiến nghị cụ thể cho Khoa Điện - Điện tử và nhà trường để cải thiện
chất lượng đào tạo, cũng như đề xuất cho Công ty Khoa học Kỹ thuật Goertek Vina về một số
vấn đề liên quan đến quy trình làm việc hoặc công nghệ.
……………………HẾT…………………… 8
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học kỳ I, Năm học 2025 – 2026
Tên học phần: THỰC TẬP KỸ THUẬT
Thời gian làm bài: 05 ngày
Hình thức thi: Báo cáo thực tập - Không Vấn đáp
Mã bộ đề: TTKT-DDA
Bộ đề thi gồm 01 đề thi (03 trang)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á (Cơ sở Bắc Ninh):
I) Các nội dung chính Sinh viên cần làm trong bài thi:
Sinh viên thực hiện báo cáo thực tập tại Trường Đại học Công nghệ Đông Á (cơ
sở Bắc Ninh) theo cấu trúc và nội dung Báo cáo thực tập chi tiết dưới đây:
1. Trang bìa: Bìa chính, bìa phụ theo mẫu quy định. Các thông tin cơ bản: Tên trường,
khoa, ngành, tên báo cáo, thông tin sinh viên, giảng viên hướng dẫn...
2. Mục lục: Trình bày mục lục tự động: Liệt kê đầy đủ tên các phần, chương, mục và
số trang tương ứng (bắt buộc); Danh mục hình ảnh/ hình vẽ, Bảng biểu/ sơ đồ, Các từ viết tắt,
Lời cảm ơn, Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Phụ lục, Tài liệu tham khảo... (nếu có).
3. Lời mở đầu: Giới thiệu khái quát về mục tiêu của đợt thực tập, lý do chọn Trường
Đại học Công nghệ Đông Á (cơ sở Bắc Ninh) làm nơi thực tập, và mong muốn đạt được.
4. Nội dung chính của Báo cáo thực tập:
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ THỰC TẬP KỸ THUẬT
1.1. Giới thiệu chung về Trường Đại học Công nghệ Đông Á (cơ sở Bắc Ninh)
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ Thực tập kỹ thuật
Chương 2. QUÁ TRÌNH THỰC TẬP KỸ THUẬT
2.1. Mô tả công việc thực tế:
2.2. Phân tích một hệ thống/ thiết bị cụ thể:
2.3. Quy trình bảo trì và khắc phục sự cố, tối ưu hóa hệ thống:
Chương 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP KỸ THUẬT
3.1. Đánh giá về Cơ sở thực tập, môi trường làm việc:
3.2. Các vấn đề và thách thức gặp phải:
3.3. Kết quả đạt được:
5. Kết luận chung và Kiến nghị:
6. Phụ lục; Tài liệu tham khảo và trích dẫn:
II) Yêu cầu, hướng dẫn Sinh viên làm bài thi:
1. Sinh viên làm bài theo cá nhân SV, đúng đề giảng viên giao. 9
2. Nội dung, hình thức cần trình bày trong bài thi: Theo file mẫu bài báo cáo dùng chung và
trong file bài làm đưa ra được các nội dung cần trình bày đã được hướng dẫn.
3. Nộp file bài thi bản mềm:
- Báo cáo thực tập được thực hiện trên khổ giấy A4, lề trái 3 cm, lề phải 2 cm, lề trên 2 cm, lề
dưới 2 cm, số trang đánh ở giữa bên dưới, font chữ Time New Roman, cỡ chữ 13, giãn dòng 1,5 line.
- Tên file được đặt theo cú pháp và định dạng: Số báo danh_Tên Sinh viên_Mã đề
thi_Mã Sinh viên_Báo cáo thực tập kỹ thuật .pdf - Các file cần nộp: TT File bản mềm Đặt tên file nộp Định dạng Ghi chú Số báo danh_Tên Sinh 5 Bài thi TL/BTL/BC .pdf Bắt buộc
viên_Mã đề thi_Mã SV_Bài thi Phiếu nhận xét, Số báo danh_Tên Sinh .pdf/ Scan bản gốc 6
đánh giá thực tập viên_Mã đề thi_Mã SV_Phiếu .png/ có ký tên, của cơ sở thực tập đánh giá .jpg/ … đóng dấu
- Cách thực nộp bài: Cá nhân Sinh viên nộp File qua khóa thi Elearning bằng tài khoản nhà
trường đã cấp cho Sinh viên.
- Thời hạn nộp bài thi trên Elearning: Ngày theo lịch thi kết thúc học phần, cập nhật theo thông báo.
4. Đánh giá điểm bài thi: Sinh viên nộp bài thi bản mềm trên Elearning theo đúng thời gian được thông báo.
+ Nếu Sinh viên không có bài thi bản mềm nộp trên Elearning hoặc đã có bài thi nhưng làm
không đúng đề thi đã được giao thì điểm thi KTHP của SV là 0 điểm.
+ Giảng viên chấm bài thi vào phiếu chấm thi căn cứ vào file mềm sinh viên đã nộp trên
Elearning. Sinh viên ký vào Phiếu chấm thi sau khi giảng viên đã chấm xong bài thi.
III) Các tiêu chí đánh giá Báo cáo thực tập: Nội dung 10 điểm 1
Hình thức trình bày bài thi 2,0 điểm
Hình thức trình bày báo cáo đúng quy chuẩn:
- Bìa chính, bìa phụ đúng quy định, thông tin đầy đủ.
- Đầy đủ nội dung các phần: Lời cảm ơn, mục lục, danh mục hình bảng biểu (nếu có), nội
dung chính, tài liệu tham khảo, phụ lục…
- Font chữ, cỡ chữ, giãn dòng, căn lề đúng quy định.
Bố cục rõ ràng, logic:
- Nội dung được chia thành các chương, mục, tiểu mục rõ ràng.
- Có tiêu đề chương/ mục rõ ràng, thống nhất.
- Mỗi phần cần có sự liên kết mạch lạc giữa các nội dung, trình bày theo trình tự hợp lý (giới
thiệu → nội dung thực tập → kết quả → nhận xét/đánh giá → kết luận/kiến nghị).
Trình bày văn bản sạch sẽ, dễ đọc:
- Không có lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp.
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học, nghiêm túc, khách quan.
- Hạn chế lặp từ, lặp ý.
- Tránh chèn hình ảnh/bảng biểu quá lớn hoặc không cần thiết.
- Hình ảnh, bảng biểu phải có tiêu đề, số thứ tự và nguồn trích rõ ràng.
Trích dẫn và tài liệu tham khảo đầy đủ:
- Tài liệu tham khảo được liệt kê theo đúng quy định. 10
- Các trích dẫn trong bài phải khớp với danh sách tài liệu tham khảo.
- Không đạo văn, sao chép tài liệu mà không ghi nguồn. 2
Nội dung báo cáo nộp trên Elearning 8,0 điểm 2.1
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ THỰC TẬP KỸ THUẬT 2,0 điểm
1.1. Giới thiệu chung về Cơ sở thực tập 1,0 đ
Tổng quan về Trường: Nêu sơ lược về lịch sử hình thành, định hướng phát triển và vai trò
của cơ sở thực tập trong công tác đào tạo.
Cơ cấu tổ chức: Trình bày sơ đồ tổ chức của Nhà trường, Phòng/ Ban, Khoa/ Viện, Trung
tâm, hệ thống Phòng thực hành/ Thí nghiệm.
Văn hóa lao động và quy tắc an toàn: Chia sẻ về văn hóa làm việc, môi trường chuyên
nghiệp và đặc biệt là các quy tắc an toàn lao động nghiêm ngặt tại công trường.
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ Thực tập kỹ thuật 1,0 đ
Mục tiêu chính của kỳ thực tập: Các công việc sinh viên đã thực hiện trong thời gian thực
tập để áp dụng lý thuyết vào thực tế, giải quyết vấn đề thực tiễn. (Tìm hiểu thêm về các hệ
thống điện - điện tử, điều khiển - tự động hóa, hoặc thực hiện các dự án cụ thể).
Nhiệm vụ cụ thể được giao và kỳ vọng từ Cơ sở thực tập: các công việc, dự án mà sinh
viên tham gia và hoàn thành trong thời gian thực tập.
Mục đích học hỏi và hoàn thiện các kỹ năng kỹ thuật: như lắp đặt hệ thống, lập trình PLC,
thiết kế mạch điện, bảo trì thiết bị tự động.
Chương 2. QUÁ TRÌNH THỰC TẬP KỸ THUẬT
(Trình bày nhật ký chuyên môn, các trải nghiệm của mình, Teamwork, Teambuilding trong 2.2 3,0 điểm
quá trình tham gia vào hoạt động Thực tập kỹ thuật. Nội dung, tiêu đề các mục có thể thay thế
cho phù hợp trong quá trình thực tập tại Cơ sở thực tập.)
2.1. Mô tả công việc thực tế: Trình bày chi tiết các công việc thực tập sinh đã được giao và
thực hiện. Ví dụ: 1,0 đ
Nghiên cứu và thực hành: Tìm hiểu và thực hành các bài thí nghiệm, ví dụ: lập trình điều
khiển động cơ bằng PLC, xây dựng mô hình điều khiển nhiệt độ, hoặc thiết kế một mạch điện
tử cơ bản trên phần mềm và lắp ráp thực tế.
Phân tích và kiểm tra: Phân tích hoạt động của một mạch điện hoặc hệ thống điều khiển,
tiến hành đo đạc và kiểm tra các thông số kỹ thuật.
Bảo trì, vận hành thiết bị: Mô tả các thao tác vận hành, kiểm tra, và bảo dưỡng cơ bản đối
với các thiết bị phòng thí nghiệm.
2.2. Phân tích một hệ thống/ thiết bị cụ thể: Chọn một hệ thống hoặc thiết bị mà em đã tìm
hiểu sâu nhất để phân tích. Ví dụ: 1,0 đ
Nguyên lý vận hành: Trình bày nguyên lý hoạt động của hệ thống (ví dụ: mô hình điều
khiển đèn giao thông, mô hình phân loại sản phẩm...).
Sơ đồ khối và mạch điện: Đính kèm các sơ đồ khối, sơ đồ mạch điện chi tiết.
Code và thuật toán: Trình bày code lập trình (nếu có) và giải thích thuật toán điều khiển đã sử dụng.
Các công nghệ, hệ thống tự động hóa, hoặc thiết bị điện tử mà sinh viên làm việc trong
suốt quá trình thực tập (ví dụ: sử dụng PLC Siemens hoặc Allen Bradley, thiết kế hệ thống SCADA, v.v.).
Các ứng dụng thực tế của các công nghệ trong công ty: như trong sản xuất, bảo trì, quản lý năng lượng.
2.3. Quy trình kiểm tra, bảo trì và khắc phục sự cố, tối ưu hóa hệ thống: 1,0 đ
Các công việc kiểm tra, bảo trì các hệ thống điện và tự động hóa: Nêu các quy trình bảo
trì định kỳ (preventive maintenance), quy trình sửa chữa khi có lỗi (corrective maintenance)
mà em đã quan sát hoặc tham gia. 11
Các giải pháp tối ưu hóa hiệu suất hoạt động của hệ thống.
Các công cụ và phần mềm sử dụng trong kiểm tra (ví dụ: SCADA, PLC, hệ thống đo lường, v.v.).
Kể chi tiết về một trường hợp xử lý sự cố thực tế và cách em đã áp dụng kiến thức để giải quyết. 2.3
Chương 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP KỸ THUẬT 3,0 điểm
3.1. Đánh giá về công ty, môi trường làm việc 1,0 đ
Những kỹ năng và kiến thức chuyên môn mà sinh viên học được.
Các thành quả trong công việc thực tế: hoàn thành các dự án, tối ưu hóa quy trình, đề xuất cải tiến kỹ thuật.
Đánh giá mức độ hoàn thành của các nhiệm vụ thực tập và sự phát triển cá nhân.
Đánh giá chung về công ty: chất lượng công việc, quy trình làm việc, sự hỗ trợ từ các kỹ sư, nhân viên.
Môi trường làm việc: sự hợp tác, tính chuyên nghiệp, các cơ hội học hỏi.
Cảm nhận về việc áp dụng lý thuyết vào thực tế và sự hỗ trợ của công ty đối với sinh viên thực tập.
3.2. Các vấn đề và thách thức gặp phải 1,0 đ
Các vấn đề kỹ thuật khó khăn trong quá trình thực tập: lỗi hệ thống, vấn đề trong lập trình,
thiếu sót trong thiết kế mạch, v.v.
Phương pháp giải quyết các vấn đề này và các bài học rút ra từ những trải nghiệm thực tế.
Những điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình thực tập.
3.3. Kết quả đạt được 1,0 đ
Tổng kết lại những kiến thức, kỹ năng (kỹ năng mềm và chuyên môn) đã học hỏi được. Có
thể nhấn mạnh về sự cải thiện trong việc đọc bản vẽ kỹ thuật, làm việc nhóm hay tuân thủ quy trình công nghiệp.
Đề xuất các giải pháp cải tiến (nếu có) trong công việc thực tế hay trong môi trường công ty.
Đánh giá về sự chuẩn bị của sinh viên sau khi hoàn thành kỳ thực tập: đã sẵn sàng cho
công việc thực tế trong ngành kỹ thuật điện, điện tử và tự động hóa hay chưa.
Đưa ra các kết luận và kiến nghị cụ thể cho Khoa Điện - Điện tử và nhà trường để cải
thiện chất lượng đào tạo, cũng như đề xuất cho Cơ sở thực tập về một số vấn đề liên quan đến
quy trình làm việc hoặc công nghệ.
……………………HẾT…………………… 12
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA ĐIỆN - ĐIỆN TỬ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ THI KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học kỳ I, Năm học 2025 – 2026
Tên học phần: THỰC TẬP KỸ THUẬT
Thời gian làm bài: 05 ngày
Hình thức thi: Báo cáo thực tập - Không Vấn đáp
Mã bộ đề: TTKT-EAUT
Bộ đề thi gồm 01 đề thi (03 trang)
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ ĐÔNG Á (Cơ sở Hà Nội):
I) Các nội dung chính Sinh viên cần làm trong bài thi:
Sinh viên thực hiện báo cáo thực tập tại Trường Đại học Công nghệ Đông Á (cơ
sở Hà Nội) theo cấu trúc và nội dung Báo cáo thực tập chi tiết dưới đây:
1. Trang bìa: Bìa chính, bìa phụ theo mẫu quy định. Các thông tin cơ bản: Tên trường,
khoa, ngành, tên báo cáo, thông tin sinh viên, giảng viên hướng dẫn...
2. Mục lục: Trình bày mục lục tự động: Liệt kê đầy đủ tên các phần, chương, mục và
số trang tương ứng (bắt buộc); Danh mục hình ảnh/ hình vẽ, Bảng biểu/ sơ đồ, Các từ viết tắt,
Lời cảm ơn, Mở đầu, Kết luận và kiến nghị, Phụ lục, Tài liệu tham khảo... (nếu có).
3. Lời mở đầu: Giới thiệu khái quát về mục tiêu của đợt thực tập, lý do chọn Trường
Đại học Công nghệ Đông Á (cơ sở Hà Nội) làm nơi thực tập, và mong muốn đạt được.
4. Nội dung chính của Báo cáo thực tập:
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ THỰC TẬP KỸ THUẬT
1.1. Giới thiệu chung về Trường Đại học Công nghệ Đông Á (cơ sở Hà Nội)
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ Thực tập kỹ thuật
Chương 2. QUÁ TRÌNH THỰC TẬP KỸ THUẬT
2.1. Mô tả công việc thực tế:
2.2. Phân tích hệ thống:
2.3. Thiết kế hệ thống:
Chương 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP KỸ THUẬT
3.1. Đánh giá về cơ sở thực tập, môi trường làm việc:
3.2. Các vấn đề và thách thức gặp phải:
3.3. Kết quả đạt được:
5. Kết luận chung và Kiến nghị:
6. Phụ lục; Tài liệu tham khảo và trích dẫn:
II) Yêu cầu, hướng dẫn Sinh viên làm bài thi:
1. Sinh viên làm bài theo cá nhân SV, đúng đề giảng viên giao. 13
2. Nội dung, hình thức cần trình bày trong bài thi: Theo file mẫu bài báo cáo dùng chung và
trong file bài làm đưa ra được các nội dung cần trình bày đã được hướng dẫn.
3. Nộp file bài thi bản mềm:
- Báo cáo thực tập được thực hiện trên khổ giấy A4, lề trái 3 cm, lề phải 2 cm, lề trên 2 cm, lề
dưới 2 cm, số trang đánh ở giữa bên dưới, font chữ Time New Roman, cỡ chữ 13, giãn dòng 1,5 line.
- Tên file được đặt theo cú pháp và định dạng: Số báo danh_Tên Sinh viên_Mã đề
thi_Mã Sinh viên_Báo cáo thực tập kỹ thuật .pdf - Các file cần nộp: TT File bản mềm Đặt tên file nộp Định dạng Ghi chú Số báo danh_Tên Sinh 7 Bài thi TL/BTL/BC .pdf Bắt buộc
viên_Mã đề thi_Mã SV_Bài thi Phiếu nhận xét, Số báo danh_Tên Sinh .pdf/ Scan bản gốc 8
đánh giá thực tập viên_Mã đề thi_Mã SV_Phiếu .png/ có ký tên, của cơ sở thực tập đánh giá .jpg/ … đóng dấu
- Cách thực nộp bài: Cá nhân Sinh viên nộp File qua khóa thi Elearning bằng tài khoản nhà
trường đã cấp cho Sinh viên.
- Thời hạn nộp bài thi trên Elearning: Ngày theo lịch thi kết thúc học phần, cập nhật theo thông báo.
4. Đánh giá điểm bài thi: Sinh viên nộp bài thi bản mềm trên Elearning theo đúng thời gian được thông báo.
+ Nếu Sinh viên không có bài thi bản mềm nộp trên Elearning hoặc đã có bài thi nhưng làm
không đúng đề thi đã được giao thì điểm thi KTHP của SV là 0 điểm.
+ Giảng viên chấm bài thi vào phiếu chấm thi căn cứ vào file mềm sinh viên đã nộp trên
Elearning. Sinh viên ký vào Phiếu chấm thi sau khi giảng viên đã chấm xong bài thi.
III) Các tiêu chí đánh giá Báo cáo thực tập: Nội dung 10 điểm 1
Hình thức trình bày bài thi 2,0 điểm
Hình thức trình bày báo cáo đúng quy chuẩn:
- Bìa chính, bìa phụ đúng quy định, thông tin đầy đủ.
- Đầy đủ nội dung các phần: Lời cảm ơn, mục lục, danh mục hình bảng biểu (nếu có), nội
dung chính, tài liệu tham khảo, phụ lục…
- Font chữ, cỡ chữ, giãn dòng, căn lề đúng quy định.
Bố cục rõ ràng, logic:
- Nội dung được chia thành các chương, mục, tiểu mục rõ ràng.
- Có tiêu đề chương/ mục rõ ràng, thống nhất.
- Mỗi phần cần có sự liên kết mạch lạc giữa các nội dung, trình bày theo trình tự hợp lý
(giới thiệu → nội dung thực tập → kết quả → nhận xét/đánh giá → kết luận/kiến nghị).
Trình bày văn bản sạch sẽ, dễ đọc:
- Không có lỗi chính tả, lỗi ngữ pháp.
- Sử dụng ngôn ngữ khoa học, nghiêm túc, khách quan.
- Hạn chế lặp từ, lặp ý.
- Tránh chèn hình ảnh/bảng biểu quá lớn hoặc không cần thiết.
- Hình ảnh, bảng biểu phải có tiêu đề, số thứ tự và nguồn trích rõ ràng.
Trích dẫn và tài liệu tham khảo đầy đủ:
- Tài liệu tham khảo được liệt kê theo đúng quy định.
- Các trích dẫn trong bài phải khớp với danh sách tài liệu tham khảo. 14
- Không đạo văn, sao chép tài liệu mà không ghi nguồn. 2
Nội dung báo cáo nộp trên Elearning 8,0 điểm 2.1
Chương 1. KHÁI QUÁT VỀ THỰC TẬP KỸ THUẬT 2,0 điểm
1.1. Giới thiệu chung về Cơ sở thực tập 1,0 đ
Tổng quan về Trường: Nêu sơ lược về lịch sử hình thành, định hướng phát triển và vai
trò của cơ sở thực tập trong công tác đào tạo.
Cơ cấu tổ chức: Trình bày sơ đồ tổ chức của Nhà trường, Phòng/ Ban, Khoa/ Viện, Trung
tâm, hệ thống Phòng thực hành/ Thí nghiệm.
Văn hóa lao động và quy tắc an toàn: Chia sẻ về văn hóa làm việc, môi trường chuyên
nghiệp và đặc biệt là các quy tắc an toàn lao động nghiêm ngặt tại công trường.
1.2. Mục tiêu và nhiệm vụ Thực tập kỹ thuật 1,0 đ
Mục tiêu chính của kỳ thực tập: Các công việc sinh viên đã thực hiện trong thời gian
thực tập để áp dụng lý thuyết vào thực tế, giải quyết vấn đề thực tiễn. (Tìm hiểu thêm về các
hệ thống điện - điện tử, điều khiển - tự động hóa, hoặc thực hiện các dự án cụ thể).
Nhiệm vụ cụ thể được giao và kỳ vọng từ Cơ sở thực tập: các công việc, dự án mà sinh
viên tham gia và hoàn thành trong thời gian thực tập.
Mục đích học hỏi và hoàn thiện các kỹ năng kỹ thuật: như lắp đặt hệ thống, lập trình
PLC, thiết kế mạch điện, bảo trì thiết bị tự động.
Chương 2. QUÁ TRÌNH THỰC TẬP KỸ THUẬT
(Trình bày nhật ký chuyên môn, các trải nghiệm của mình, Teamwork, Teambuilding trong 2.2 3,0 điểm
quá trình tham gia vào hoạt động Thực tập kỹ thuật. Nội dung, tiêu đề các mục có thể thay
thế cho phù hợp trong quá trình thực tập tại Cơ sở thực tập.)
2.1. Mô tả công việc thực tế: Trình bày chi tiết các công việc thực tập sinh đã được giao và
thực hiện. Ví dụ: 1,0 đ
Nghiên cứu và thực hành: Tìm hiểu và thực hành các bài thí nghiệm, ví dụ: lập trình điều
khiển động cơ bằng PLC, xây dựng mô hình điều khiển nhiệt độ, hoặc thiết kế một mạch điện
tử cơ bản trên phần mềm và lắp ráp thực tế.
Lý do chọn đề tài: Giải thích tại sao bạn chọn đề tài này (ví dụ: tính cấp thiết của việc tự
động hóa, nhu cầu thực tiễn của đề tài trong sản xuất, sinh hoạt...).
Mục tiêu của đề tài: Nêu rõ các mục tiêu cần đạt được (ví dụ: thiết kế được hệ thống,
lập trình được bộ điều khiển, xây dựng được giao diện giám sát...).
Đối với PLC: Giới thiệu về PLC được sử dụng (ví dụ: PLC S7-1200 của Siemens), các
module I/O, và phần mềm lập trình (ví dụ: TIA Portal).
Đối với IoT: Giới thiệu về nền tảng IoT được sử dụng (ví dụ: Arduino, Raspberry Pi,
ESP32), các cảm biến và bộ truyền động, cùng với nền tảng đám mây để lưu trữ và phân tích
dữ liệu (ví dụ: Firebase, Blynk).
2.2. Phân tích một hệ thống/ thiết bị cụ thể: 1,0 đ
Chọn một hệ thống hoặc thiết bị mà em đã tìm hiểu sâu nhất để phân tích. Ví dụ: Mô tả
chi tiết các yêu cầu kỹ thuật của hệ thống cần xây dựng.
Các đầu vào (Input): Loại cảm biến, số lượng tín hiệu đầu vào, ví dụ: cảm biến mức
nước, nút nhấn khẩn cấp.
Các đầu ra (Output):
Số lượng và loại thiết bị điều khiển, ví dụ: động cơ bơm nước, đèn
báo trạng thái, van điện từ.
2.3. Thiết kế hệ thống: 1,0 đ
Thiết kế phần cứng: Trình bày sơ đồ khối của toàn bộ hệ thống. Mô tả các thiết bị đã sử
dụng và vai trò của chúng. Đưa ra sơ đồ đấu nối dây từ PLC/vi điều khiển đến các cảm biến
và thiết bị chấp hành.
Thiết kế phần mềm: 15
+ Thuật toán điều khiển: Trình bày thuật toán điều khiển dưới dạng lưu đồ (flowchart).
+ Lập trình PLC/Vi điều khiển: Đính kèm mã code chi tiết và chú thích rõ ràng. Nếu sử
dụng PLC, trình bày chương trình lập trình bằng ngôn ngữ Ladder Diagram (LAD).
+ Thiết kế giao diện HMI/Giám sát: Trình bày giao diện giám sát trên máy tính (sử dụng
WinCC, TIA Portal) hoặc trên điện thoại/web (đối với IoT). Mô tả các chức năng trên giao
diện như: hiển thị trạng thái, cài đặt thông số, lưu trữ dữ liệu. 2.3
Chương 3. KẾT QUẢ THỰC TẬP KỸ THUẬT 3,0 điểm
3.1. Đánh giá về công ty, môi trường làm việc 1,0 đ
Những kỹ năng và kiến thức chuyên môn mà sinh viên học được.
Các thành quả trong công việc thực tế: hoàn thành các dự án, tối ưu hóa quy trình, đề
xuất cải tiến kỹ thuật.
Đánh giá mức độ hoàn thành của các nhiệm vụ thực tập và sự phát triển cá nhân.
Đánh giá chung về công ty: chất lượng công việc, quy trình làm việc, sự hỗ trợ từ các kỹ sư, nhân viên.
Môi trường làm việc: sự hợp tác, tính chuyên nghiệp, các cơ hội học hỏi.
Cảm nhận về việc áp dụng lý thuyết vào thực tế và sự hỗ trợ của công ty đối với sinh viên thực tập.
3.2. Các vấn đề và thách thức gặp phải 1,0 đ
Các vấn đề kỹ thuật khó khăn trong quá trình thực tập: lỗi hệ thống, vấn đề trong lập
trình, thiếu sót trong thiết kế mạch, v.v.
Phương pháp giải quyết các vấn đề này và các bài học rút ra từ những trải nghiệm thực
tế. Những điểm mạnh và điểm yếu trong quá trình thực tập.
3.3. Kết quả đạt được 1,0 đ
Tổng kết lại những kiến thức, kỹ năng (kỹ năng mềm và chuyên môn) đã học hỏi được.
Có thể nhấn mạnh về sự cải thiện trong việc đọc bản vẽ kỹ thuật, làm việc nhóm hay tuân thủ quy trình công nghiệp.
Đề xuất các giải pháp cải tiến (nếu có) trong công việc thực tế hay trong môi trường công ty.
Đánh giá về sự chuẩn bị của sinh viên sau khi hoàn thành kỳ thực tập: đã sẵn sàng cho
công việc thực tế trong ngành kỹ thuật điện, điện tử và tự động hóa hay chưa.
Đưa ra các kết luận và kiến nghị cụ thể cho Khoa Điện - Điện tử và nhà trường để cải
thiện chất lượng đào tạo, cũng như đề xuất cho Cơ sở thực tập về một số vấn đề liên quan
đến quy trình làm việc hoặc công nghệ.
……………………HẾT…………………… 16