TỰ LUẬN
ĐỀ 1
Câu 1: Nêu các nội dung của tam giác gian lận:
a) Tam giác gian lận bao gồm ba yếu tố chính:
Áp lực (Pressure): Động cơ hoặc nhu cầu thúc đẩy cá nhân thực hiện hành vi gian lận, chẳng hạn
như áp lực tài chính hoặc kỳ vọng từ cấp trên.
Cơ hội (Opportunity): Điều kiện hoặc hoàn cảnh cho phép cá nhân thực hiện và che giấu hành vi
gian lận, thường do hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém.
Sự hợp lý hóa (Rationalization): Quá trình biện minh cho hành vi gian lận, giúp cá nhân cảm
thấy hành động của mình là chấp nhận được hoặc cần thiết.
b). Giá trị cốt lõi của doanh nghiệp quan hệ mật thiết với thành phần nào của tam giác gian lận
Giá trị cốt lõi của doanh nghiệp và tam giác gian lận
Giá trị cốt lõi của doanh nghiệp có quan hệ mật thiết với thành phần Sự hợp lý hóa (Rationalization) của
tam giác gian lận. Khi doanh nghiệp xây dựng và truyền tải các giá trị cốt lõi mạnh mẽ, nhân viên sẽ ít có
xu hướng biện minh cho hành vi gian lận vì họ được định hướng bởi các giá trị đạo đức và chuẩn mực
của tổ chức.
Câu 2: Nêu rủi rỏ và hoạt động kiểm soát của chu trình mua hàng thực phẩm đông lạnh
--------------------------------------------------------------------------------------------------
ĐỀ 2 .
Câu 1 : A. Bộ quy tắc ứng xử có vai trò gì?
B. Nêu các nội dung cần thiết trong bộ quy tắc ứng xử
a)Vai trò của bộ quy tắc ứng xử trong kiểm soát nội bộ
Bộ quy tắc ứng xử đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Cụ thể:
1. Định hướng hành vi: Giúp nhân viên hiểu rõ điều gì là đúng và sai, từ đó định hướng hành vi
phù hợp với giá trị và mục tiêu của doanh nghiệp.
2. Giảm thiểu rủi ro: Cung cấp các hướng dẫn để phân biệt đúng sai và cân nhắc các rủi ro liên
quan, giúp ngăn ngừa các hành vi gian lận hoặc không tuân thủ.
3. Tuân thủ quy định: Đảm bảo các hoạt động của doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật
và chuẩn mực đạo đức, từ đó bảo vệ uy tín và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
4. Truyền tải giá trị đạo đức: Thông qua các buổi huấn luyện và truyền thông, giúp nhân viên thấm
nhuần các giá trị đạo đức và tiêu chuẩn ứng xử của doanh nghiệp.
b)Nội dung của bộ quy tắc ứng xử trong kiểm soát nội bộ
Bộ quy tắc ứng xử thường bao gồm các nội dung sau:
1. Giá trị cốt lõi và đạo đức: Xác định các giá trị và nguyên tắc đạo đức mà doanh nghiệp cam kết
tuân thủ.
2. Quy định về hành vi: Các quy định cụ thể về hành vi, trang phục, và tác phong làm việc.
3. Hướng dẫn giao tiếp: Quy định về cách thức giao tiếp và ứng xử trong công việc, bao gồm cả
giao tiếp nội bộ và với khách hàng, đối tác.
4. Bảo mật thông tin: Hướng dẫn về việc bảo vệ thông tin và tài sản của doanh nghiệp.
5. Quy trình xử lý vi phạm: Các biện pháp xử lý vi phạm, từ cảnh cáo, huấn luyện lại, đến chấm dứt
hợp đồng lao động, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của vi phạm.
Câu 2: cho chuỗi hệ thống bách hóa bán các sản phẩm tôm, cá, thịt, rau củ quả
A. Nêu ra 4 rủi ro của chu trình bán hàng trên
B. Đề xuất các thủ tục ks tương ứng cho các rủi ro trên

Preview text:

TỰ LUẬN ĐỀ 1
Câu 1: Nêu các nội dung của tam giác gian lận:
a) Tam giác gian lận bao gồm ba yếu tố chính:
Áp lực (Pressure): Động cơ hoặc nhu cầu thúc đẩy cá nhân thực hiện hành vi gian lận, chẳng hạn
như áp lực tài chính hoặc kỳ vọng từ cấp trên.
Cơ hội (Opportunity): Điều kiện hoặc hoàn cảnh cho phép cá nhân thực hiện và che giấu hành vi
gian lận, thường do hệ thống kiểm soát nội bộ yếu kém.
Sự hợp lý hóa (Rationalization): Quá trình biện minh cho hành vi gian lận, giúp cá nhân cảm
thấy hành động của mình là chấp nhận được hoặc cần thiết.
b). Giá trị cốt lõi của doanh nghiệp quan hệ mật thiết với thành phần nào của tam giác gian lận
Giá trị cốt lõi của doanh nghiệp và tam giác gian lận
Giá trị cốt lõi của doanh nghiệp có quan hệ mật thiết với thành phần Sự hợp lý hóa (Rationalization) của
tam giác gian lận. Khi doanh nghiệp xây dựng và truyền tải các giá trị cốt lõi mạnh mẽ, nhân viên sẽ ít có
xu hướng biện minh cho hành vi gian lận vì họ được định hướng bởi các giá trị đạo đức và chuẩn mực của tổ chức.
Câu 2: Nêu rủi rỏ và hoạt động kiểm soát của chu trình mua hàng thực phẩm đông lạnh
-------------------------------------------------------------------------------------------------- ĐỀ 2 . Câu 1
: A. Bộ quy tắc ứng xử có vai trò gì?
B. Nêu các nội dung cần thiết trong bộ quy tắc ứng xử
a)Vai trò của bộ quy tắc ứng xử trong kiểm soát nội bộ
Bộ quy tắc ứng xử đóng vai trò quan trọng trong hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp. Cụ thể:
1. Định hướng hành vi: Giúp nhân viên hiểu rõ điều gì là đúng và sai, từ đó định hướng hành vi
phù hợp với giá trị và mục tiêu của doanh nghiệp.
2. Giảm thiểu rủi ro: Cung cấp các hướng dẫn để phân biệt đúng sai và cân nhắc các rủi ro liên
quan, giúp ngăn ngừa các hành vi gian lận hoặc không tuân thủ.
3. Tuân thủ quy định: Đảm bảo các hoạt động của doanh nghiệp tuân thủ các quy định pháp luật
và chuẩn mực đạo đức, từ đó bảo vệ uy tín và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
4. Truyền tải giá trị đạo đức: Thông qua các buổi huấn luyện và truyền thông, giúp nhân viên thấm
nhuần các giá trị đạo đức và tiêu chuẩn ứng xử của doanh nghiệp.
b)Nội dung của bộ quy tắc ứng xử trong kiểm soát nội bộ
Bộ quy tắc ứng xử thường bao gồm các nội dung sau:
1. Giá trị cốt lõi và đạo đức: Xác định các giá trị và nguyên tắc đạo đức mà doanh nghiệp cam kết tuân thủ.
2. Quy định về hành vi: Các quy định cụ thể về hành vi, trang phục, và tác phong làm việc.
3. Hướng dẫn giao tiếp: Quy định về cách thức giao tiếp và ứng xử trong công việc, bao gồm cả
giao tiếp nội bộ và với khách hàng, đối tác.
4. Bảo mật thông tin: Hướng dẫn về việc bảo vệ thông tin và tài sản của doanh nghiệp.
5. Quy trình xử lý vi phạm: Các biện pháp xử lý vi phạm, từ cảnh cáo, huấn luyện lại, đến chấm dứt
hợp đồng lao động, tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng của vi phạm.
Câu 2: cho chuỗi hệ thống bách hóa bán các sản phẩm tôm, cá, thịt, rau củ quả
A. Nêu ra 4 rủi ro của chu trình bán hàng trên
B. Đề xuất các thủ tục ks tương ứng cho các rủi ro trên