-
Thông tin
-
Quiz
Điều kiện phát hành trái phiếu công ty, điều kiện phát hành cổ phiếu
Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, và các nghĩa vụ khác (nếu có) của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư sở hữu trái phiếu. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Thị trường và các định chế tài chính 206 tài liệu
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng 1.1 K tài liệu
Điều kiện phát hành trái phiếu công ty, điều kiện phát hành cổ phiếu
Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, và các nghĩa vụ khác (nếu có) của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư sở hữu trái phiếu. Tài liệu giúp bạn tham khảo ôn tập và đạt kết quả cao. Mời bạn đọc đón xem!
Môn: Thị trường và các định chế tài chính 206 tài liệu
Trường: Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng 1.1 K tài liệu
Thông tin:
Tác giả:







Tài liệu khác của Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Preview text:
lOMoARcPSD| 50205883
Câu 1. Điều kiện phát hành trái phiếu công ty, điều kiện phát hành cổ phiếu.
1.1. Điều kiện phát hành trái phiếu công ty
Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở
lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, và
các nghĩa vụ khác (nếu có) của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư sở
hữu trái phiếu. Theo Nghị định 81/2020/NĐ-CP sửa đổi Nghị định
163/2018/NĐ-CP, điều kiện phát hành trái phiếu doanh nghiệp có một
số thay đổi từ ngày 01/9/2020. Theo đó, sửa đổi quy định về điều kiện
phát hành trái phiếu tại thị trường trong nước.
Đối với trái phiếu không chuyển đổi hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền.
- Doanh nghiệp phát hành là công ty CP hoặc công ty
TNHH được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam;
- Có thời gian hoạt động tối thiểu từ 01 năm kể từ ngày được cấp lần
đầuGiấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật.
Đối với doanh nghiệp được tổ chức lại hoặc chuyển đổi
- Thời gian hoạt động được tính là thời gian hoạt động của doanh
nghiệpbị chia (trong trường hợp chia doanh nghiệp), thời gian hoạt
động của doanh nghiệp bị tách (trong trường hợp tách doanh nghiệp),
thời gian hoạt động dài nhất trong số các doanh nghiệp bị hợp nhất
(trong trường hợp hợp nhất doanh nghiệp), thời gian hoạt động của
doanh nghiệp nhận sáp nhập (trong trường hợp sáp nhập công ty), thời
gian hoạt động của doanh nghiệp trước và sau khi chuyển đổi (trong
trường hợp chuyển đổi công ty);
- Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm
toán bởi tổ chức kiểm toán đủ điều kiện theo quy định tại khoản 7 Điều 4 Nghị định 163/2018;
- Ký hợp đồng tư vấn với tổ chức tư vấn về hồ sơ phát hành trái phiếu
theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định 163/2018, trừ trường hợp
doanh nghiệp phát hành là tổ chức được phép cung cấp dịch vụ tư vấn
hồ sơ phát hành trái phiếu theo quy định của pháp luật.
- Đảm bảo tuân thủ giới hạn về số lượng nhà đầu tư khi phát hành, giao
dịch trái phiếu theo quy định tại khoản 2 Điều 4 và khoản 8 Điều 6 Nghị định 163/2018; lOMoARcPSD| 50205883
- Có phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt
và chấp thuận theo quy định tại Điều 14 Nghị định 163/2018; - Thanh
toán đầy đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành trong 03 năm liên
tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có);
- Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt
động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
- Đảm bảo dư nợ trái phiếu doanh nghiệp phát hành riêng lẻ tại thời
điểm phát hành (bao gồm cả khối lượng dự kiến phát hành) không vượt
quá 05 lần vốn chủ sở hữu theo báo cáo tài chính quý gần nhất tại thời
điểm phát hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Mỗi đợt phát hành phải hoàn thành trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày
công bố thông tin trước khi phát hành; đợt phát hành sau phải cách
đợt phát hành trước tối thiểu 06 tháng, trái phiếu phát hành trong một
đợt phát hành phải có cùng điều kiện, điều khoản.
- Tổ chức tín dụng phát hành trái phiếu kh ng phải đáp ứng quy định
tạiđiểm i và điểm k khoản 1 Điều 10 Nghị định 163/2018 (được sửa
đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Nghị định 81/2020).
Đối với phát hành trái phiếu chuyển đổi hoặc trái phiếu kèm chứng quyền
- Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần;
- Đáp ứng các điều kiện phát hành quy định tại điểm b, c, d, đ, e, g, h, i,
k, l khoản 1 Điều 10 Nghị định 163/2018 (được sửa đổi, bổ sung tại
khoản 3 Điều 1 Nghị định 81/2020).
- Đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy
định của pháp luật trong trường hợp thực hiện chuyển đổi trái phiếu
thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua của chứng quyền; - Các đợt
phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu tháng;
- Trái phiếu chuyển đổi, chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu
không được chuyển nhượng trong tối thiểu 01 năm kể từ ngày hoàn
thành đợt phát hành, trừ trường hợp chuyển nhượng cho hoặc chuyển
nhượng giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc theo
quyết định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.
Nghị định 81/2020/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 01/9/2020. 1.2.
Điều kiện phát hành cổ phiếu.
Do cổ phiếu là một loại chứng khoán nên việc chào bán cổ phiếu ra công
chúng sẽ thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật chứng khoán 2019 như sau:
Điều 15. Điều kiện chào bán chứng khoán ra công chúng lOMoARcPSD| 50205883
1. Điều kiện chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần bao gồm: a)
Mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký chào bán từ 30 tỷ
đồng trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ kế toán; b)
Hoạt động kinh doanh của 02 năm liên tục liền trước năm đăng
ký chào bán phải có lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán; c)
Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được từ
đợt chào bán cổ phiếu được Đại hội đồng cổ đông thông qua; d)
Tối thiểu là 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức
phát hành phải được bán cho ít nhất 100 nhà đầu tư không phải là cổ
đông lớn; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức phát hành từ 1.000 tỷ đồng
trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết của tổ chức phát hành;
đ) Cổ đông lớn trước thời điểm chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng
của tổ chức phát hành phải cam kết cùng nhau nắm giữ ít nhất 20% vốn
điều lệ của tổ chức phát hành tối thiểu là 01 năm kể từ ngày kết thúc đợt chào bán; e)
Tổ chức phát hành không thuộc trường hợp đang bị truy cứu
trách nhiệm hình sự hoặc đã bị kết án về một trong các tội xâm phạm
trật tự quản lý kinh tế mà chưa được xóa án tích;
g) Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký chào bán cổ phiếu ra
công chúng, trừ trường hợp tổ chức phát hành là công ty chứng khoán;
h) Có cam kết và phải thực hiện niêm yết hoặc đăng ký giao dịch cổ
phiếu trên hệ thống giao dịch chứng khoán sau khi kết thúc đợt chào bán;
i) Tổ chức phát hành phải mở tài khoản phong tỏa nhận tiền mua cổ
phiếu của đợt chào bán.
2. Điều kiện chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của công ty đại chúng bao gồm:
a) Đáp ứng quy định tại các điểm a, c, e, g, h và i khoản 1 Điều này;
b) Hoạt động kinh doanh của năm liền trước năm đăng ký chào bán
phảicó lãi, đồng thời không có lỗ lũy kế tính đến năm đăng ký chào bán;
c) Giá trị cổ phiếu phát hành thêm theo mệnh giá không lớn hơn tổng giá
trị cổ phiếu đang lưu hành tính theo mệnh giá, trừ trường hợp có bảo
lãnh phát hành với cam kết nhận mua toàn bộ cổ phiếu của tổ chức
phát hành để bán lại hoặc mua số cổ phiếu còn lại chưa được phân
phối hết của tổ chức phát hành, phát hành tăng vốn từ nguồn vốn chủ
sở hữu, phát hành để hoán đổi, hợp nhất, sáp nhập doanh nghiệp; lOMoARcPSD| 50205883
d) Đối với đợt chào bán ra công chúng nhằm mục đích huy động phần
vốn để thực hiện dự án của tổ chức phát hành, cổ phiếu được bán cho
các nhà đầu tư phải đạt tối thiểu là 70% số cổ phiếu dự kiến chào bán.
Tổ chức phát hành phải có phương án bù đắp phần thiếu hụt vốn dự
kiến huy động từ đợt chào bán để thực hiện dự án.
Như vậy, theo quy định của pháp luật thì có hai trường hợp chào bán cổ
phiếu ra công chúng gồm:
- Chào bán cổ phiếu lần đầu ra công chúng của công ty cổ phần
- Chào bán thêm cổ phiếu ra công chúng của công ty đại chúng
Điều kiện chào bán của cả hai trường hợp này đều được quy định rất rõ
trong quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 Luật chứng khoán 2019.
Câu 2. Điều kiện niêm yết cổ phiếu
Theo quy định tại Điều 109 Nghị định 155/2020/NĐ-CP thì khi thỏa mãn các điều
kiện sau đây sẽ được niêm yết cổ phiếu, cụ thể:
1. Điều kiện niêm yết cổ phiếu
- Là công ty cổ phần có vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ký niêm yết từ 30
tỷđồng trở lên căn cứ trên báo cáo tài chính gần nhất được kiểm toán, đồng thời
giá trị vốn hóa đạt tối thiểu 30 tỷ đồng tính theo bình quân gia quyền giá thanh
toán cổ phiếu trong đợt chào bán ra công chúng gần nhất theo quy định của Nghị
định này hoặc giá tham chiếu cổ phiếu giao dịch trên hệ thống giao dịch Upcom
trung bình 30 phiên gần nhất trước thời điểm nộp hồ sơ đăng ký niêm yết hoặc
bình quân giá quyền giá thanh toán trong đợt bán cổ phần lần đầu của doanh nghiệp cổ phần hóa;
- Đã được Đại hội đồng cổ đông thông qua việc niêm yết; đã giao dịch trên hệ
thống giao dịch Upcom tối thiểu 02 năm, trừ trường hợp tổ chức đăng ký niêm yết
đã chào bán cổ phiếu ra công chúng, doanh nghiệp cổ phần hóa;
- Tỷ lệ lợi nhuận sau thuế trên vốn chủ sở hữu (ROE) năm liền trước năm đăng
kýniêm yết tối thiểu là 5% và hoạt động kinh doanh của 02 năm liền trước năm
đăng ký niêm yết phải có lãi; không có các khoản nợ phải trả quá hạn trên 01 năm
tính đến thời điểm đăng ký niêm yết; không có lỗ lũy kế căn cứ trên báo cáo tài
chính năm gần nhất được kiểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên được soát xét
trong trường hợp đăng ký niêm yết sau ngày kết thúc của kỳ lập báo cáo tài chính bán niên; lOMoARcPSD| 50205883
- Trừ trường hợp doanh nghiệp cổ phần hóa, tổ chức đăng ký niêm yết phải có
tối thiểu 15% số cổ phiếu có quyền biểu quyết do ít nhất 100 cổ đông không phải
cổ đông lớn nắm giữ; trường hợp vốn điều lệ của tổ chức đăng ký niêm yết từ
1.000 tỷ đồng trở lên, tỷ lệ tối thiểu là 10% số cổ phiếu có quyền biểu quyết; - Cổ
đông là cá nhân, tổ chức có đại diện sở hữu là Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành
viên Hội đồng quản trị, Trưởng Ban kiểm soát và thành viên Ban Kiểm soát
(Kiểm soát viên), Tổng giám đốc (Giám đốc), Phó Tổng giám đốc (Phó Giám
đốc), Kế toán trưởng, Giám đốc tài chính và các chức danh quản lý tương đương
do Đại hội đồng cổ đông bầu hoặc Hội đồng quản trị bổ nhiệm và cổ đông lớn là
người có liên quan của các đối tượng trên phải cam kết tiếp tục nắm giữ 100% số
cổ phiếu do mình sở hữu trong thời gian 06 tháng kể từ ngày giao dịch đầu tiên
của cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán và 50% số cổ phiếu này trong thời
gian 06 tháng tiếp theo, không tính số cổ phiếu thuộc sở hữu nhà nước do các cá
nhân trên đại diện nắm giữ;
- Công ty, người đại diện theo pháp luật của công ty không bị xử lý vi phạm
trong thời hạn 02 năm tính đến thời điểm đăng ký niêm yết do thực hiện hành vi
bị nghiêm cấm trong hoạt động về chứng khoán và thị trường chứng khoán quy
định tại Điều 12 Luật Chứng khoán;
- Có công ty chứng khoán tư vấn hồ sơ đăng ký niêm yết, trừ trường hợp tổ chức
đăng ký niêm yết là công ty chứng khoán.
2. Việc phân loại, sắp xếp cổ phiếu niêm yết căn cứ vào các tiêu chí quy định tại
quy chế niêm yết của Sở giao dịch chứng khoán Việt Nam, bao gồm: vốn điều lệ,
giá trị vốn hóa, thời gian hoạt động, tình hình tài chính, cơ cấu cổ đông không
phải là cổ đông lớn, quản trị công ty.
Câu 9. Chọn 1 bảng giá chứng khoán của 1 công ty chứng khoán bất kỳ, giải
thích ý nghĩa các cột, hàng, màu sắc trên bảng giá chứng khoán.
VnIndex: Là chỉ số thể hiện xu hướng biến động giá của tất cả các cổ phiếu
niêm yết và giao dịch tại Sở GDCK Hồ Chí Minh (HOSE).
VN30-Index: là chỉ số của 30 công ty niêm yết trên sàn HOSE có giá trị vốn
hóa và thanh khoản hàng đầu, đáp ứng được tiêu chí sàn lọc.
HNX30-Index: là chỉ số của 30 công ty niêm yết trên sàn HNX cps giá trị cốn
hóa và thanh khoản hàng đầu, đáp ứng được tiêu chí sàn lọc.
HNX-Index: chỉ số được tính toán dựa trên biến động giá cả tất cả cổ phiếu
niêm yết và giao dịch tại Sở GDCK Hà Nội (HNX).
UPCOM: là từ viết tắt của Unlisted Public Company Market – thị trường của
những công ty đại chúng chưa niêm yết. Sàn Upcom là nơi tập hợp những công
ty cổ phần hoặc trách nhiệm hữu hạn, phát hành chứng khoán ra công chúng
nhưng chưa được niêm yết. Sàn hoạt động dưới sự quản lý trực tiếp của Sở
giao dịch chứng khoán Hà Nội (Sàn HNX). lOMoARcPSD| 50205883
VNXALL-Index: chỉ số giá tổng hợp các cổ phiếu quan trọng nhất trên sàn
chứng khoán TP. Hồ Chí Minh và sàn chứng khoán Hà Nội.
CK (Mã chứng khoán): bao gồm 3 ký tự cho cả cổ phiếu và chứng chỉ quỹ.
Mã chứng khoán là mã giao dịch của các công ty cổ phần niêm yết hoặc chứng
chỉ quỹ niêm yết. Các chứng chỉ quỹ niêm yết được xếp vào cuối bảng để dễ theo dõi.
TC (Giá tham chiếu, giá vàng, giá đóng cửa gần nhất): màu sắc minh họa
màu vàng. Là giá của phiên giao dịch gần nhất trước đó (áp dụng cho sàn
HOSE và HNX; riêng sàn UPCOM, giá tham chiếu được tính bằng giá bình
quân của phiên giao dịch gần nhất).
Trần (Giá trần, giá tím): màu sắc minh họa màu tím. Là mức giá cao nhất mà
nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hay bán. Giá trần = Giá TC x (1 + biên độ dao động giá).
Sàn (Giá sàn, giá xanh lam): màu sắc minh họa màu xanh lam. Là mức giá thấp
nhất mà nhà đầu tư có thể đặt lệnh mua hay bán. Giá sàn = giá TC x (1biên độ giao động giá).
Giá thể hiện bằng màu xanh: Là mức giá cao hơn giá tham chiếu nhưng
không phải là giá trần.
Giá thể hiện bằng màu đỏ: Là mức giá thấp hơn giá tham chiếu nhưng không phải giá sàn.
Bên mua: Biểu hiện ba mức giá đặt mua và khối lượng đặt mua tốt nhất hiện
có trên thị trường (Giá mua tốt nhất là giá mua cao nhất hay giá được ưu tiên nhất).
Giá 1 là mức giá đặt mua tốt nhất, KL 1 là khối lượng đặt mua tương ứng với
giá 1. Giá 2 là mức giá đặt mua tốt thứ hai, KL 2 là khối lượng đặt mua tương
ứng với giá 2. Giá 3 là mức giá đặt mua tốt thứ ba, KL 3 là khối lượng đặt mua
tương ứng với giá 3.
Khớp lệnh: Thể hiện giá khớp lệnh, khối lượng khớp và giá trị thay đổi của từng mã CK.
- Giá: mức giá khớp trong phiên hoặc cuối ngày.
- KL (Khối lượng thực hiện, khối lượng khớp): Khối lượng cổ
phiếu khớp trong phiên tương ứng với giá khớp.
- +/- ( Tăng hoặc giảm giá): Là mức thay đổi giá so với giá tham chiếu
- +/- (%) ( Tăng hoặc giảm giá theo %): Là % mức thay đổi giá so với giá tham chiếu
Bên bán: Biểu hiện ba mức giá bán và khối lượng bán tốt nhất trên thị trường
(giá bán tốt nhất là giá bán thấp nhất hay giá được ưu tiên nhất). lOMoARcPSD| 50205883
Giá 1 là mức giá đặt bán tốt nhất, KL 1 là khối lượng đặt bán tương ứng với giá
1. Giá 2 là mức giá đặt bán tốt thứ hai, KL 2 là khối lượng đặt bán tương ứng
với giá 2. Giá 3 là mức giá đặt bán tốt thứ ba, KL 3 là khối lượng đặt bán tương ứng với giá 3.
Tổng KL ( Tổng khối lượng khớp): Tổng khối lượng cổ phiếu được giao dịch trong một ngày.
Cao (Giá cao nhất): Là giá khớp ở mức cao nhất trong phiên ( có thể không phải là giá trần).
Thấp (Giá thấp nhất): Là giá khớp ở mức thấp nhất trong phiên( có thể không phải là giá sàn).
ĐTNN ( Đầu tư nước ngoài): Là khối lượng cổ phiếu được giao dịch của Nhà
đầu tư nước ngoài trong ngày giao dịch gồm 3 cột (NNmua, NN bán, Dư).
Màu sắc trong bảng chứng khoán:
- Màu xanh: Thể hiện giá và chỉ số tăng
- Màu đỏ: Thể hiện giá hoặc chỉ số giảm
- Màu vàng: Thể hiện giá hoặc chỉ số không thay đổi so với giá tham chiếu
- Màu tím: Giá hoặc chỉ số tăng lên đến với mức trần
- Màu xanh dương: Thể hiện giá hoặc chỉ số giảm xuống đến mức sàn.