



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG Ứ NG Đề tài: Lựa ch n ọ m t
ộ doanh nghiệp may mặc làm trọng tâm nghiên c u, h ứ ãy vẽ sơ đ ồ chu i ỗ cung ng ứ
với các thành viên chính của nó.
Phân tích thực trạng n i dun ộ
g phân phối đầu ra của doanh nghiệp
đó và đề xuất giải pháp. Nhóm thực hiện: Nhóm 9 Lớp h c ph ọ ần: 232_BLOG2011_02
Giáo viên hướng dẫn: Đoàn Ngọc Ninh Hà Nội, năm 2024 MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT ............................................................................ 2
1.1. Khái quát về giao hàng ......................................................................................... 2
1.2. Kho hàng và trung tâm phân ph i
ố ........................................................................ 3 1.3. Các mô hình phân ph i
ố và giao hàng ................................................................... 3
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÂN PHỐI ĐẦU RA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN
MAY VIỆT TIẾN ......................................................................................................... 7
2.1. Khái quát về công ty C
ổ phần May Việt Tiến .................................................. 7 2.1.1.
Giới thiệu về công ty May Việt Tiến ............................................................. 7 2.1.2. Chu i cung ỗ ứng c a công ty M ủ
ay Việt Tiến .................................................. 9
2.2. Thực trạng phân phối đầu ra c a Công ty May V ủ
iệt Tiến ........................... 13 2.2.1. Kho phân ph i
ố .............................................................................................. 17 2.2.2. Mô hình phân ph i
ố và giao hàng ................................................................. 18
CHƯƠNG 3. ĐÁNH GIÁ VỀ PHÂN PHỐI ĐẦU RA VÀ MỘT SỐ GIẢI
PHÁP ........................................................................................................................... 21
3.1. Đánh giá về phân phối đầu ra c a công ty C ủ
ổ phần May Việt Tiến ............ 21 3.1.1.
Ưu điểm ....................................................................................................... 21 3.1.2.
Hạn chế ........................................................................................................ 22
3.2. Giải pháp ........................................................................................................... 22
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 25 LỜI MỞ ĐẦU M t chu ộ i cung ỗ
ứng hoàn hảo sẽ giúp doanh nghiệp có thêm nhiều lợi thế trong
kinh doanh và tối đa hóa chi phí, tăng lợi nhuận cao hơn. Nhất là trong các b i ố cảnh nền
kinh tế toàn cầu hóa, các doanh nghiệp quyết định tự cung tự cấp và tự thực hiện các khâu trong chu i ỗ hoạt đ ng ộ
để có thể kinh doanh thì sẽ không đạt hiệu quả cao nhất.
Thậm chí việc tự túc toàn bộ có thể ẽ
s khiến doanh nghiệp sa vào vực thẳm bởi chi phí chia cho nhiều b ph ộ
ận. Chưa kể tính tới năng lực sản xuất, công nghệ và những yếu t ố
khác. Chuỗi cung ứng có tốt hay không ảnh hưởng trực tiếp tới các hoạt động sản xuất và kinh doanh c a
ủ doanh nghiệp. Bởi vậy, việc quản trị chu i
ỗ cung ứng càng quan tr ng. ọ Nếu quản trị chu i cung ỗ
ứng tốt thì sẽ giúp doanh nghiệp có lợi thế cạnh tranh, có ch ỗ
đứng trên thị trường. Đồng thời, chúng sẽ tạo điều kiện để có thể mở r ng chi ộ ến lược và
phát triển doanh nghiệp tốt hơn. Trong chu i
ỗ cung ứng cũng không thể không kể đến vai trò quan tr ng c ọ a xây d ủ
ựng mạng lưới kênh phân ph i, m ố t trong nh ộ ững khâu mấu
chốt ảnh hưởng tới cảm nhận, sự hài lòng của người tiêu dùng cu i cùng. Chính vì v ố ậy, các chu i
ỗ cung ứng những sản phẩm khác nhau đều chú trọng đầu tư hơn vào khâu phân ph i và ố
giao hàng, ngành may mặc cũng không phải là ngoại lệ. Từ đó nhóm lựa chọn
đề tài “Phân tích thực trạng nội dung phân phối đầu ra của công ty Cổ phần May Việt
Tiến và đề xuất giải pháp”. 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1. Khái quát về giao hàng Phân ph i ố là m t thu ộ
ật ngữ mô tả một lĩnh vực hay một giai đoạn c a ủ chu trình
kinh tế nhằm đưa hàng hóa và dịch v
ụ đã sản xuất tới thị trường tiêu dùng.
Giao hàng là một khâu trong hoạt động phân ph i, ố bước cu i cùng c ố a quá ủ trình
thực hiện đơn hàng, chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa giữa doanh nghiệp với khách hàng trong chu i ỗ cung ứng.
Giao hàng là yếu tố kết n i
ố giữa các hoạt động marketing, sản xuất, logistics cũng
như là các thành viên trong chuỗi cung ứng. Có thể nói, đây là một khâu quan trọng,
quyết định chất lượng, doanh thu và kết quả c a c ủ ả chu i
ỗ cung ứng và ảnh hưởng nhiều
nhất tới nhận thức của người tiêu dùng về doanh nghiệp và chuỗi. Điều này do có sự tiếp xúc trực ế
ti p giữa khách hàng với người bán và hàng hóa ầ c n mua mà nhu ầ c u của
khách hàng lại là xuất phát điểm cho tất cả các hoạt đ ng ộ xuyên su t ố chu i ỗ cung ứng.
Chính vì vai trò đặc biệt này, giao hàng càng trở nên quan tr ng góp ph ọ ần cải thiện mối
quan hệ giữa nhà cung cấp với khách hàng, nâng cao giá trị gia tăng cho người tiêu dùng
và doanh thu cho doanh nghiệp. M t ộ mạng lưới phân ph i ố và giao hàng t t
ố cần thực hiện được m t ộ s ố m c ụ tiêu như sau: - M c ụ tiêu dịch v :
ụ Khả năng đáp ứng các yêu cầu c a
ủ khách hàng về phân phối
và giao hàng. Được thể hiện qua các chi tiêu như: độ bao phủ thị trường, thời
gian và tốc độ phân phối, địa điểm phân phối,
độ chính xác đơn hàng, hao h t ụ và
mức độ bảo vệ hàng hóa. - M c
ụ tiêu chi phí: Mức độ tiết kiệm các chi phí vận chuyển, nhà kho, dự trữ và
giao hàng trong phân ph i. Các ố
chỉ tiêu đo lường bao gồm: chi phí thực hiện đơn
hàng, chi phí vận chuyển, chi phí giao hàng, chi phí dự trữ đầu ra.
Và để thực hiện được các mục tiêu trên, các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng
cần chú ý đến một s yêu c ố ầu c ụ thể:
- Kịp thời, nhanh chóng, chính xác - Đúng lúc, đúng chỗ - S
ố lượng, chất lượng, cơ cấu
- Độ tin cậy, tính linh hoạt - Tính thông tin 2
1.2. Kho hàng và trung tâm phân ph i ố
Kho và trung tâm phân phối là các điểm nút trung chuyển và dự trữ quan tr ng ọ
trong mạng lưới phân ph i
ố nhằm đáp ứng các đơn hàng trong chu i ỗ cung ứng. Cụ thể, kho hàng truyền th ng l ố
à hệ thống dữ trữ đệm ở các vị trí cần thiết trong chu i ỗ cung ứng,
kho duy trì lượng hàng cho đến khi có đơn hàng của khách, hàng hóa được chuyển đi và
bổ sung đến kho, hoàn thành chu kỳ đơn hàng. Còn trung tâm phân phối là cơ sở tích
lũy và hợp nhất sản phẩm từ các điểm sản xuất khác nhau trong công ty, hoặc từ một số
công ty để vận chuyển kết hợp cho các khách hàng.
Về giá trị gia tăng, các trung tâm phân i
phố cung cấp nhiều dịch vụ giá trị gia
tăng hơn so với kho truyền thống có xu hướng chú trọng bảo quản cũng như là dự trữ.
Về dữ liệu, kho truyền th ng s ố
ẽ thực hiện thu thập và cung cấp dữ liệu theo đợt, trái với trung tâm phân ph i
ố thực hiện theo thời điểm.
Tuy nhiên, kho hàng và trung tâm phân ph i
ố cùng thực hiện 4 chức năng quan trọng là:
- Gom hàng: Thực hiện vai trò điểm tập kết, hợp nhất các dòng hàng hóa từ nhà
máy sản xuất, nhà cung cấp và khai thác lợi thế quy mô - Ph i
ố hợp hàng hóa: Thực hiện tách và ghép nhiều sản phẩm thành đơn hàng hoàn chỉnh.
- Bảo quản và lưu trữ: Giúp bảo quản hàng hóa, giữ nguyên vẹn s ố lượng cũng như
là chất lượng trước khi vận chuyển, giao hàng
- Chuẩn bị vận chuyển, giao hàng: Chuẩn bị thông tin về thời gian, địa điểm và giữ an toàn cho hàng hóa.
1.3. Các mô hình phân ph i và giao hàng ố
❖ Nhà sản xuất lưu trữ và giao hàng trực tiếp Ưu điểm lớn nhất c a ủ việc phân ph i
ố không bán lẻ là có thể tập trung các yêu cầu
từ các đơn hàng khác nhau, đảm bảo tính sẵn có và phạm vi sản phẩm cao từ nhà sản
xuất. Mô hình này cung cấp dịch vụ giao hàng tốt vì sản phẩm được giao đến nơi khách
yêu cầu, tiết kiệm chi phí lưu trữ và giảm đáng kể chi phí xử lý tại các cửa hàng bán lẻ.
Bên cạnh đó, mô hình này giúp các nhà sản xuất duy trì lượng sản phẩm t n ồ kho thấp
bằng cách trì hoãn cá nhân hóa sản phẩm cho đến khi sản phẩm được hoàn thiện và hàng được giao đi.
Tuy nhiên, thời gian thực hiện đơn hàng theo mô hình này thường lâu do khoảng
thời gian giao hàng tương đối dài từ phía nhà sản xuất đến tay khách hàng. Bên cạnh đó,
khi một đơn đặt hàng chứa các sản phẩm từ các nhà sản xuất khác nhau sẽ bị chia nh ỏ
để giao hàng từng phần, làm tăng chi phí trong khi làm giảm trải nghiệm c a ủ khách hàng. 3 Chi phí cho việc thu h i
ồ sản phẩm cũng khá cao do sự tham gia của nhiều nhà
sản xuất. Hơn nữa, mô hình này cần một cơ sở hạ tầng thông tin tốt cho các đơn vị bán
lẻ để cung cấp cho khách hàng thông tin kịp thời c a
ủ sản phẩm ngay cả khi sản phẩm
đang được lưu trữ tại nơi sản xuất. Khách hàng cũng cần được đảm bảo việc theo dõi
đơn hàng và xử lý hàng tại nơi sản xuất, trong khi yêu cầu đơn hàng lúc đầu được tiếp nhận bởi nhà bán lẻ.
❖ Nhà sản xuất lưu trữ và hợp nhất giao hàng
Trong mô hình này, các nhà sản xuất gửi sản phẩm đến m t ộ trung tâm hợp nhất, được ậ
v n hành bởi các nhà bán lẻ hoặc nhà thầu từ bên thứ ba. Sau đó, các nhà bán lẻ
sử dụng phương tiện giao hàng riêng hoặc c a
ủ bên thứ ba để giao sản phẩm cho người tiêu dùng.
Khả năng tập trung hóa hàng hóa và trì hoãn đơn hàng là một lợi thế đáng kể của
mô hình này. Tuy nhiên, tổng chi phí cho đầu tư cơ sở hạ tầng và xử lý toàn b chu ộ i ỗ sẽ
tăng lên, trong khi chi phí giao hàng lại thấp hơn. Mô hình này đòi hỏi việc đầu tư cao
hơn cho hệ thống thông tin và yêu cầu các nhà bán lẻ, nhà sản xuất và nhà cung cấp dịch
vụ hợp tác chặt chẽ để đảm bảo khả năng theo dõi đơn hàng. Thời gian hoàn thiện đơn
hàng có thể lâu hơn khi so sánh với phương pháp đầu tiên do việc chờ hợp nhất, nhưng
bù lại, trải nghiệm c a
ủ khách hàng sẽ tốt hơn. Vấn đề thu h i s ồ ản phẩm trong chu i ỗ cung
ứng này cũng tốn kém hơn và khó thực hiện hơn so với mô hình đầu tiên.
Mô hình này thường phù hợp với các sản phẩm có nhu cầu thấp, nhưng giá trị
cao và được phân phối thông qua các nhà bán lẻ. ❖ Nhà phân ph i d
ố ự trữ và doanh nghiệp vận chuyển giao hàng theo kiện
Trong mô hình này, các nhà phân ph i
ố hoặc nhà bán lẻ sẽ lưu trữ sản phẩm và
giao hàng trực tiếp từ địa điểm c a ủ h
ọ cho khách hàng thông qua giao hàng tr n ọ gói.
Việc lưu trữ tại các trung tâm phân phối không phù hợp cho các sản phẩm di chuyển quá chậm.
Khối lượng hàng hóa các nhà phân phối lưu trữ được thường thấp hơn các nhà
sản xuất, nhưng vẫn cao hơn nhiều so với các nhà bán lẻ. Chi phí giao hàng thấp hơn
nhờ lợi thế kích thước lô hàng lớn. Việc trì hoãn trong khâu hoàn thiện sản phẩm là điều
có thể xảy ra trong mô hình này, nhưng nó đòi hỏi kho hàng phải có khả năng đóng gói.
Ngoài ra, chi phí đầu tư cho cơ sở hạ tầng cũng cao hơn, nhưng chi phí bảo trì và xử lý
lại tương tự như lưu trữ tại nơi sản xuất. Ngược lại, cơ sở hạ tầng thông tin ít phức tạp
hơn khi so sánh với mô hình lưu trữ tại nơi sản xuất.
Khả năng theo dõi đơn hàng theo thời gian thực giữa khách hàng và kho hàng là
rất cần thiết, nhưng không cần giữa khách hàng và nhà sản xuất; đồng thời, khả năng 4
theo dõi đơn hàng giữa nhà phân phối và nhà sản xuất có thể hoạt động với chi phí thấp.
Thời gian hoàn thiện đơn hàng trong mô hình này tốt hơn so với mô hình lưu trữ tại nơi
sản xuất, bởi vì kho hàng c a
ủ nhà phân phối thường gần khách hàng hơn và tất cả các
đơn hàng được hợp nhất tại kho trước khi giao hàng. Khả năng thu hồi sản phẩm cũng
tốt hơn vì các sản phẩm bị thu hồi có thể được xử lý ngay tại kho thay vì việc gửi đến nhà sản xuất.
❖ Nhà phân phối dự trữ và giao hàng chặng cu i ố
Mô hình này phù hợp với các sản phẩm cần giao hàng nhanh và được đóng gói
bởi các nhà phân ph i/nhà ố
bán lẻ, lưu trữ và giao hàng đến người dùng cu i t ố ại địa điểm
được chỉ định. Giao hàng tận nơi yêu cầu kho hàng ủ
c a nhà phân phối được đặt gần
khách hàng và có thể tăng số lượng khi cần thiết. Đây là mô hình có khối lượng hàng
hóa và chi phí giao hàng cao nhất do khả năng hợp nhất sản phẩm thấp. Tuy nhiên, trong m t
ộ thị trường với nhu ầ c u ả
s n phẩm cao, chi phí giao hàng có thể thấp hơn hoặc trở
thành chi phí mà khách hàng sẵn sàng trả cho việc giao hàng tận nơi. Chi phí đầu tư cơ
sở hạ tầng và xử lý đơn hàng cũng rất cao. Thông tin đặt hàng tương tự như mô hình phân ph i
ố trọn gói nhưng yêu cầu rõ ràng hơn về lịch giao hàng, cũng như tính năng
theo dõi đơn hàng để xử lý kịp thời các vấn đề phát sinh trong lần giao hàng.
Mô hình này có thời gian hoàn thiện đơn hàng nhanh hơn, nhưng độ đa dạng sản
phẩm thường thấp hơn khi so sánh với mô hình giao hàng tr n
ọ gói. Trải nghiệm của
khách hàng thường rất tốt, đặc biệt đối với các sản phẩm kích thước cồng kềnh. So với
tất cả các mô hình nêu trên, khả năng thu hồi sản phẩm c a
ủ mô hình giao hàng tận nơi là t t
ố nhất vì các đơn vị bán lẻ có thể thu h i s
ồ ản phẩm từ khách hàng ngay sau khi giao hàng.
❖ Nhà sản xuất/Nhà phân ph i d
ố ự trữ và khách hàng đến nhận hàng
Trong mô hình này, hàng được lưu tại kho c a
ủ nhà sản xuất/nhà phân phối, nhưng
khách hàng đặt hàng trực tuyến và sau đó đến một địa điểm được chỉ định để nhận sản phẩm.
Chi phí hàng hóa trong mô hình này có thể được giữ ở mức thấp cho các đơn vị
sản xuất/phân phối. Chi phí giao hàng cũng thấp hơn bất k ỳ mô hình phân ph i ố nào,
thông qua việc sử dụng đơn vị vận tải nguyên xe và tích hợp các đơn giao hàng khác
nhau nhưng giao đến chung một địa điểm. Tuy nhiên, chi phí cho việc đầu tư cơ sở hạ
tầng tương đối cao nếu đó là địa điểm nhận hàng mới. Do đó, mô hình này hoạt động
hiệu quả nhất nếu có thể sử d ng các c ụ
ửa hàng tạp hóa/cửa hàng tiện lợi hiện có để làm
địa điểm lấy hàng, từ đó giảm chi phí đầu tư cho chuỗi cung ứng đồng thời tăng tính kinh tế c a m ủ
ạng lưới hiện có. Tuy nhiên, mô hình này đòi hỏi một cơ sở hạ tầng thông 5 tin t t ố và sự ph i h
ố ợp chặt chẽ giữa các đơn vị bán lẻ, hàng hóa và địa điểm để cung cấp
tiến trình theo dõi đơn hàng cho khách.
❖ Nhà bán lẻ dự trữ, khách hành đến nhận hàng
Trong mô hình này, các nhà bán lẻ lưu trữ hàng tại không gian riêng c a ủ mình;
khách đến thẳng nhà bán lẻ để mua hoặc lấy hàng đã đặt trực tuyến. Điều này làm tăng
chi phí trong việc tích hợp giao nhận sản phẩm. Tuy nhiên, với các sản phẩm cần mua
nhanh, tỷ suất lợi nhuận vẫn có thể tăng ngay cả khi yêu cầu hàng hóa tức thì. Chi phí
giao hàng thấp hơn nhiều so với các mô hình khác vì chi phí vận chuyển thấp có thể
được áp dụng cho các nhà bán lẻ. Chi phí đầu tư cơ sở hạ tầng khá cao do yêu ầ c u có
nhiều cửa hàng bán lẻ tại địa phương. Đối với các đơn hàng khách ghé cửa hàng để mua,
chỉ cần cơ sở hạ tầng thông tin t i ố thiểu, nhưng i v
đố ới đơn hàng trực tuyến, cần có cơ
sở hạ tầng thông tin tốt để cung cấp khả năng theo dõi đơn hàng cho đến khi khách nhận được sản phẩm.
Thời gian hoàn thiện đơn hàng rất nhanh nhờ vào hàng hóa tại chỗ, nhưng điều này ngượ ại
c l cũng làm tăng chi phí cho việc lưu trữ hàng hóa. Mức độ đa dạng mẫu mã
của hàng hóa trong mô hình này cũng thấp hơn so với các mô hình khác. Khả năng thu
hồi sản phẩm tương đ i ố t t v
ố ì các sản phẩm cần thu h i có ồ
thể được xử lý ngay tại cửa
hàng. Mô hình này được xem là phù hợp nhất cho các sản phẩm cần mua nhanh hoặc
khi khách muốn đáp ứng nhanh. 6
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÂN PHỐI ĐẦU RA CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN MAY VIỆT TIẾN
2.1. Khái quát về công ty C ổ phần May Việt Tiến
2.1.1. Giới thiệu về công ty May Việt Tiến
Tiền thân công ty là một xí nghiệp may tư nhân “Thái Bình Dương k nghệ công
ty” - tên giao dịch là Pacific Enterprise.
Xí nghiệp hoạt động trên diện tích 1,513m2 với 65 máy may gia đình và khoảng
100 công nhân. Sau ngày miền Nam hoàn toàn giải ph ng, ó
Nhà nước tiếp quản & quốc hữu hóa r i ồ giao cho B
ộ Công Nghiệp quản lý. Đến trước năm 1995, cơ quan quản lý
trực tiếp công ty là Liên hiệp sản xuất – xuất nhập khẩu may. Do yêu cầu c a ủ các doanh nghiệp và c a ủ B
ộ Công Nghiệp, cần phải c m ó ột T ng ổ
Công Ty Dệt May làm trung gian cầu n i gi ố
ữa các doanh nghiệp với nhau và cấp vĩ mô, tiếp cận với thế giới nhằm hỗ trợ
thông tin về thị trường, ầ c n ó c ự s ụ c thể hóa á c c chính á s ch, pháp luật. Chính ì v thế, ngày 29/04/1995 T ng ổ
công ty dệt may Việt Nam ra đời. Căn cứ Nghị định s ố
55/2003/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2003 của Chính ph ,
ủ quyết định : Thành lập T ng ổ
công ty May Việt Tiến trên cơ sở tổ chức lại Công ty May Việt Tiến thu c ộ Tập đoàn Dệt May Việt Nam vớ i:
− Tên tiếng Việt : T ng công ty C ổ ổ Phần May Việt Tiến. − Tên giao dịch qu c t
ố ế: VIETTIEN GARMENT CORPORATION. − Tên viết tắt : VTEC.
Hoạt động kinh doanh chính của công ty thời gian sau c
ổ phần hoá là các mặt
hàng may mặc và gia công các loại quần áo may sẵn. Các sản phẩm c a V ủ iệt Tiến khá
đa dạng, đứng đầu là các loại áo sơ mi, đến quần tây, veston, áo thun, jeans…Hiện nay, thị trường chính c a
ủ Việt Tiến ở nước ngoài là: M , Tây Âu, châu Á, các nước ASEAN, …
Với thông điệp được hàm ý trong tên thương hiệu: “Việt Tiến – Việt Nam ế ti n
lên”, và để hiện thực hóa giấc mơ trở thành thương hiệu thời trang may mặc công nghiệp
xuất khẩu lớn nhất Việt Nam, doanh nghiệp vẫn luôn không ngừng n ỗ lực sáng tạo thông
qua việc mở rộng đa dạng hóa ch ng ủ
loại sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh c a ủ sản
phẩm; đồng thời tập trung phát triển hệ th ng phân ph ố i
ố chuyên nghiệp nhằm mang đến
sự tiện lợi và những trải nghiệm thú vị nhất cho khách hàng.
Cụ thể Việt Tiến đã xác định tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị c t l ố õi c a công ủ ty làm kim chỉ nam cho m i ọ hoạt ng độ kinh doanh c a
ủ doanh nghiệp: Tầm nhìn “Trở thành 7
Tập đoàn kinh tế mạnh trong lĩnh vực dệt may”, sứ mệnh “Không ngừng nâng cao sự
thỏa mãn của Khách hàng và Người lao động bằng những sản phẩm và dịch v ụ t t ố nhất”, giá trị cốt lõi c a
ủ doanh nghiệp được gói g n
ọ trong 5 từ: “Trung thực - Chất lượng - Trách nhiệm - Đ i m ổ ới - Sáng tạo”. M t
ộ số thương hiệu hiện có của công ty Cổ phần May Việt Tiến: Thương hiệu
Viettien, Viettien Smart Casual, San Sciaro, Manhattan, T-up, Vietlong, Camellia, Viettien Kids.
− Thương hiệu Viettien là sự chuẩn mực c a
ủ thời trang công sở nam mang phong
cách lịch sự, nghiêm túc, chỉnh chu với các sản phẩm như: Áo sơ mi, quần tây,
quần kaki, veston, caravat…. Bên cạnh đó, Viettien còn phát triển thêm nhiều sản
phẩm thời trang “phong cách trẻ” lịch sự, có kiểu dáng hiện đại, phom dáng vừa vặn, ôm g n, ọ ph i
ố màu trẻ trung, tinh tế như sơ mi slim fit, quần tây và khaki
slim fit, vest demi… mang đến nhiều sự lựa chọn cho các khách hàng. Các sản
phẩm Viettien thường được sử d ng ụ
ở những môi trường có tính chất giao tiếp cao như tại các h i ngh ộ ị, h i th ộ
ảo, văn phòng làm việc, gặp gỡ đàm phán với đối
tác khách hàng. Đối tượng sử dụng chính là nam giới, Viettien hiện là thương
hiệu dẫn đầu c a ngành hàng t ủ
hời trang công sở nam tại Việt Nam.
− Thương hiệu nhánh Viettien Smart Casual là thương hiệu thời trang thông dụng
(casual) dành cho nam giới sử dụng trong môi trường thư giãn như: Dạo ph , ố
mua sắm, du lịch… sản phẩm bao gồm: Sơ mi, quần kaki, quần jeans, áo thun,
quần thể thao, quần short, jacket, áo len, quần lót, áo thun 3 l , v ỗ ớ….
− Thương hiệu San Sciaro là thương hiệu thời trang nam cao cấp phong cách
Ý,dành cho doanh nhân, nhà quản lý, nhà lãnh đạo, những người thành đạt, sành
điệu … Dòng sản phẩm bao gồm: Sơ mi, quần âu, vest, quần kaki, áo thun, cà vạt và ph trang các ụ loại….
− Thương hiệu Manhattan là thương hiệu thời trang nam cao cấp phong cách M ,
đẳng cấp quốc tế dành cho doanh nhân, nhà quản lý, nhà lãnh đạo, những người
thành đạt, sành điệu … dòng sản phẩm bao gồm: Sơ mi, quần âu, vest, quần kaki,
áo thun. Đây là thương hiệu được Việt Tiến mua bản quyền của tập đoàn Perry Ellis International M –
để sản xuất và tiêu th t
ụ ại thị trường Việt Nam.
− Thương hiệu T-up là thương hiệu thời trang nữ lịch sự, hiện đại và tinh tế. Đối tượng sử d ng ụ
là nữ giới tuổi từ 24 đến 40, ử
s dụng trong môi trường công sở, dạo ph ,
ố mua sắm, dạ hội… Dòng sản phẩm bao gồm: đầm, váy, vest, quần áo thời trang các loại, …
− Thương hiệu Vietlong là thương hiệu thời trang nam nhằm kỷ niệm đại lễ 1000
năm Thăng Long – Hà Nội và hưởng ứng thiết thực cuộc ận v động “Người Việt 8
Nam ưu tiên sử dụng hàng Việt Nam”. Đối tượng sử d ng ụ là: h c si ọ nh, sinh viên,
công nhân, viên chức, người lao động thành thị, người lao động nông thôn. Dòng
sản phẩm bao gồm: Sơ mi, quần âu, quần kaki, áo thun, …
− Thương hiệu Camellia là thương hiệu chăn đắp gối cao cấp. Sản phẩm Camellia bao g m: ồ
Vỏ chăn, ruột chăn, drap trải giường, g i
ố nằm, gối ôm, khăn tắm các loại …vv tạo thành m t ộ b
ộ hoàn chỉnh, tăng thêm sự hấp dẫn lãng mạn, ấm áp và
giàu cảm xúc cho phòng ng c ủ ủa người sử d ng. ụ
− Thương hiệu Viettien Kids: Thương hiệu nhánh của Viettien dành cho trẻ em từ
2 đến 11 tuổi với dòng sản phẩm thời trang áo thun T-shirt, polo, sơ mi, vest
casual, quần short, quần dài, đầm, váy…, Viettien Kids mang đến cho các bé trai và bé gái những b ộ trang phục năng ng, độ
thoải mái với kiểu dáng phong phú, các h a
ọ tiết, hình in thêu sinh động, nhiều ắc s
màu tươi sáng bắt mắt, tính ứng
dụng cao cho các bé vui chơi, đi tiệc,… giúp các bé luôn hồn nhiên và đáng yêu. 2.1.2. Chu i cung ỗ ứng c a công ty May V ủ iệt Tiến
Để mang đến cho người tiêu dùng những ả
s n phẩm may mặc với chất lượng cao
nhất, doanh nghiệp đã đưa ra những chiến lược thu mua, phân ph i
ố và liên kết với các
đối tác tạo thành một chu i cung ỗ
ứng hiệu quả cũng như là phù hợp với năng lực doanh
nghiệp, mô hình chu i cung ỗ
ứng công ty May Việt Tiến được thể hiện qua hình sau. Hình 2.1. Mô hình chu i
ỗ cung ứng công ty May Việt Tiến
❖ Luen Thai Holdings Limited
Luen Thai Holdings Limited, m t ộ công ty c
ổ phần đầu tư, sản xuất và kinh doanh hàng may mặc và ph ki
ụ ện tại C ng hòa Nhân dân ộ Trung Hoa, Hoa K , ỳ Châu Âu, Nhật 9 Bản, Canada và qu c
ố tế. Công ty cung cấp, sản xuất và kinh doanh các sản phẩm dệt
may; gia công, kinh doanh, xuất nhập khẩu và phân ph i
ố các sản phẩm may mặc; và sản
xuất, kinh doanh tiền tệ. Ngoài ra, doanh nghiệp còn cung cấp các dịch v ụ k thuật và
quản lý; cung cấp dịch vụ thầu ph ;
ụ và sản xuất, kinh doanh túi xách. Công ty được
thành lập vào năm 2004 và có trụ sở tại Kwun Tong, H ng ồ Kông. Luen Thai Holdings
Limited là công ty con c a Shangtex (H ủ ong Kong) Limited.
Năm 2020, Tổng công ty cổ phần May Việt Tiến đã bắt tay với Luenthai (Hồng
Kông) để triển khai Dự án nhà máy sản xuất vải Việt Thái Tech, với tổng vốn 20 triệu USD ph c ụ v làm ụ
hàng xuất khẩu ngay trong ngày đầu năm 2020 đã cho thấy n ỗ lực lớn
của Việt Tiến trong việc ch
ủ động nguồn cung vải, chớp thời cơ thị trường và hưởng ưu
đãi xuất xứ, khi mà Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến bộ xuyên Thái Bình Dương
(CPTPP) đã có hiệu lực được 1 năm và tới đây là Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam
- EU (EVFTA) với khu vực thị trường 28 nước EU.
Với một ngành xuất khẩu vốn được xem là “lấy công làm lãi”, hạn chế về giá trị
gia tăng như dệt may thì vốn ở đâu để đầu tư làm vải, làm vải rồi thì bán đi đâu, lợi thế
cạnh tranh về giá đến đâu khi Việt Nam ở cạnh “ông lớn” Trung Quốc đang cung cấp
60-70% lượng vải toàn cầu với giá cạnh tranh. Ông Lê Tiến Trường, Phó ch t ủ ịch Hiệp
hội Dệt may Việt Nam (Vitas) chia sẻ, cách tiếp cận nhằm gia tăng n nguồ cung thiếu
hụt như cách làm của Việt Tiến là sự lựa ch n t
ọ ối ưu trong hoàn cảnh eo hẹp của ngành
dệt may hiện nay và nhìn rộng hơn là cả nền kinh tế. “Các doanh nghiệp sẽ chỉ rót vốn
làm vải nếu có sự ng nh đồ ất c a chu ủ i cung ỗ
ứng với nhóm mặt hàng nào đó, trong từng tình hu ng ố
cụ thể mới quyết định đầu tư và quyết làm ở quy mô nào. Hiệu quả nhất là
tìm đối tác có kinh nghiệm, cùng trong chuỗi cung ứng với nhà sản xuất để đi cùng với
mình. Cách đi của Việt Tiến chính là chọn khe để lách”, theo ông Trường chia sẻ.
Dự án Việt Thái Tech ra đời góp phần giải quyết phần cung thiếu h t c ụ a ngu ủ ồn
vải đang là trở ngại lớn đối với ngành dệt may Việt Nam, cụ thể hơn là giải tỏa nguồn cung thiếu h t
ụ cho chính Việt Tiến trong việc làm hàng xuất khẩu, tăng tận dụng ưu đãi thuế trong các FTA.
❖ Công ty liên doanh và sản xuất nút nhựa Việt Thuận M i s ỗ ản phẩm c a
ủ Việt Tiến từ cái cúc áo đến dây viền hay nhãn mác đều được chú tr ng ọ
thiết kế rất tinh xảo trên máy chuyên dụng và đều được đăng ký bảo vệ thương
hiệu, logo tại các thị trường trong nước và qu c
ố tế. Thật vậy, để cho ra được sản phẩm
đặc trưng của mình, Việt Tiến đã bắt tay hợp tác với công ty LDSX Nút Nhựa Việt
Thuận là công ty LD bởi công ty May Việt Tiến và công ty Moo Tsung Enterprise Co.,
Ltd (Đài Loan), hoạt động từ năm 1993 đến nay, chuyên sản xuất các loại cúc áo nhựa
polyester, khắc hoa văn bằng máy laser hiện đại. Nút cúc áo nhựa sản phẩm có khắc chữ 10
chìm “VIETTIEN-VTEC” (riêng hàng cao cấp, có nhãn khóa nhựa “Origin” nối giữa
nhãn treo và nút sản phẩm) vừa khẳng định được nét riêng vừa thể sự chăm chút tỉ mỉ
của Việt Tiến để mang đến sản phẩm t t nh ố
ất cho người tiêu dùng.
❖ Công ty TNHH Máy May Tungshing
Công Ty TNHH Máy May Tung Shing là 1 trong những công ty dẫn đầu các nhà phân ph i
ố máy may công nghiệp tại Hông Kông. Tung Shing là m t ộ trong những nhà
đầu tư nước ngoài đầu tiên tại Việt Nam.
Ngay từ năm 1991, công ty Máy May Tungshing đã hợp tác với Tổng Công ty
Cổ phần May Việt Tiến nhằm cung cấp và lắp đặt các thiết bị ph c ụ v ụ cho ngành công
nghiệp may như máy may, máy bơm nước công nghiệp và các thiết bị công nghệ hiện
đại như sơ đồ vi tính, hệ thống chuyển tài sản phẩm tự ng, độ
… Đồng thời sự hợp tác
của công ty Máy May Tungshing và T ng ổ Công ty C
ổ phần May Việt Tiến đã được
đánh dấu bằng sự ra rời của Công Ty Việt Tiến Tung Shing với mục đích cung cấp
những máy móc thiết bị hiện đại cho các cơ sở may tại Việt Nam.
❖ Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex)
Tập đoàn Dệt May Việt Nam (Vinatex) nguyên l – à T ng Công ty D ổ ệt May Việt
Nam được thành lập ngày 29/04/1995 trên cơ sở các đơn vị quốc doanh dệt may trực
thuộc trung ương. Mặc dù chỉ chiếm 9% về lao động nhưng VINATEX đã chiếm 97%
sản lương bông hạt, hơn 33% sản lượng sợi, gần 32% sản lượng vải dệt thoi, gần 13%
sản lượng hàng may và hơn 18% kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành. Vậy nên, trong
nước, vinatex là nhà cung ứng bông sợi ch
ủ yếu cho Việt Tiến và nhiều doanh nghiệp dệt may khác. Không chỉ là ngu n
ồ cung cấp bông sợi chính cho Việt Tiến, Vinatex còn là đối tác giúp phân ph i s ố ản phẩm c a V ủ
iệt Tiến. Các sản phẩm c a V ủ
iệt Tiến hiện vẫn đang
được bày bán rộng rãi tại hệ thông chuỗi siêu thị c a V ủ inatex.
❖ Công ty M&S VTEC Shipping
MSVTEC Shipping được hình thành từ sự hợp tác giữa 2 công ty MS Shipping của Anh và T ng ổ
Công Ty CP May Việt Tiến. Công ty MS Shipping chuyên kinh doanh
về dịch vụ đường biển và đường hàng không ng đồ thời điều chỉnh ngu n ồ cung cấp
nguyên phụ liệu ở Tây Âu , Nhật sang các nhà thầu phụ ở ASEAN. Nhờ sự chuyên nghiệp c a
ủ MS Shipping sự hợp tác giúp Việt Tiến giảm được chi phí thu mua từ các
nguyên liệu, máy móc cần nhập khẩu hay giúp tối ưu hóa thời gian, chi phí.
Trải qua nhiều năm trên thị trường Việt Nam và thế giới, MSVTEC chuyên cung cấp các dịch v ụ khai báo các th ủ t c h ụ ải quan, th ủ t c
ụ xuất nhập khẩu, giao nhận hàng 11
hóa trong và ngoài nước. Với đội ngũ nhân viên dày dặn kinh nghiệm và nhiệt tình trong
công việc luôn đem đến sự tận tâm, nhanh chóng, chính xác nhất đến với khách hàng.
❖ Trang thương mại điện tử
Tháng 10 năm 2019, thương hiệu thời trang công sở Việt Tiến tiếp t c ụ cho ra mắt
trang web thương mại điện tử Viettien Estore tại www.estore.viettien.com, đem đến trải
nghiệm mua sắm nhanh chóng và tiện lợi. Những sản phẩm do Việt Tiến phân ph i ố và
thiết kế trưng bày tại đây, có mô tả chi tiết về kích thước, phom dáng và màu sắc.
Người dùng chỉ cần chọn sản phẩm mình yêu thích, thêm vào giỏ hàng và tiến
hành thanh toán theo nhiều phương thức thuận tiện, có sản phẩm được vận chuyển đến tận nhà.
❖ Siêu thị, trung tâm mua sắm Ngoài việc phân ph i
ố trực tiếp qua cửa hàng hay website chính của mình, để sản
phẩm được dễ dàng đến tay người tiêu dùng hơn, Việt Tiến đã lựa ch n ọ và thiết lập hệ
thống phân phối tại các siêu thị ủ
c a VINATEX, Saigon Co.op Mart, Vincom Hà N i ộ ,
Zen Plaza, … là hệ th ng kênh phân ph ố i cho c ố ác sản phẩm c a mì ủ nh trên toàn quốc.
❖ Đại lý và cửa hàng trực tiếp
Các cửa hàng Việt Tiến đang thay đổi sau 3 năm bắt tay vào hành trình đổi mới
với hơn 50 cửa hàng Viettien House, t a l
ọ ạc tại các vị trí đắc địa ở các trung tâm thành ph
ố lớn. Ngoài việc bán lẻ cho người tiêu dùng các cửa hàng còn thực hiện việc trưng
bày giới thiệu sản phẩm đến với người tiêu dùng. Tại chu i
ỗ cửa hàng và đại lý c a
ủ Việt Tiến, khách hàng có thể thấy sản phẩm của
Việt Tiến rất đa dạng, có nhiều nhãn hiệu khác nhau như: Viettien, Manhattan, T-up,
Smartcasual, … Bên cạnh đó, các đại lý lân cận có thể nhập hàng từ các cửa hàng nhằm
giảm chi phí vận chuyển cho doanh nghiệp và tăng doanh thu cho cửa hàng. 12
Hình 2.2. Bản đồ vị trí các cửa hàng Viettien House
Trong những năm gần đây, thương hiệu Việt Tiến nhận thấy thị trường Việt Nam đầy ti mang l ềm năng để
ại lợi nhuận nên Việt Tiến đã lựa ch n chi ọ
ến lược lựa chọn đại
lý không giới hạn. Bên cạnh việc xây dựng chu i c
ỗ ửa hàng, chuỗi đại lý độc quyền bán hàng may mặc c a mì ủ nh trên toàn qu c,
ố Việt Tiến còn hợp tác với các cửa hàng dệt may
khác để phân phối các sản phẩm hàng Việt đến với khách hàng.
2.2. Thực trạng phân phối đầu ra c a Công ty May V ủ iệt Tiến
❖ Tại thị trường nội địa:
Với sức cạnh tranh ngày càng mạnh mẽ, Việt Tiến trở thành 1 trong những doanh
nghiệp lớn chiếm lĩnh thị trường trong nước, được mệnh danh là anh cả của lĩnh vực dệt
may tại Việt Nam. Hiện nay,Việt Tiến là m t
ộ trong những doanh nghiệp có hệ th ng ố
cửa hàng lớn nhất trong ngành với 1390 cửa hàng, đại lý trên khắp các tỉnh, thành ph ố
trên cả nước, với 3 kênh tiêu thụ: đó là xây dựng các cửa hàng độc lập, mở r ng ộ hệ thống
đại lý và đưa sản phẩm của doanh nghiệp vào các siêu thị (số liệu năm 2019).
Cuối năm 2015, Việt Tiến bắt đầu cho phát triển hệ th ng ố kênh phân ph i ố hiện
đại Viettien House với nhiều khu vực trưng bày các sản phẩm khác nhau gồm công sở,
dạo phố, thể thao, đồ ở nhà, ph ụ kiện
… Đến giữa tháng 7/2019, công ty đã mở được 80 13
cửa hàng Viettien House theo mô hình mới. Đến năm 2020, Viettien House đã thành công ph sóng toàn b ủ 63 t ộ
ỉnh thành trên khắp đất nước.
Nhận thấy tiềm năng của thị trường trong nước, Việt Tiến đã thực hiện chiến lược
lựa chọn đại lý không giới hạn. Việt Tiến nhận định rằng việc đưa sản phẩm vào các
trung tâm mua sắm không những để kinh doanh mà còn để quảng bá cho chính thương
hiệu mình. Vì vậy ngay từ khi xây dựng thương hiệu cao cấp San Sciaro và Manhattan,
công ty đã bắt đầu đưa sản phẩm vào các trung tâm mua sắm như Parkson, Diamond,
Zen Plaza … Và doanh nghiệp cũng nhanh chân chọn được vị trí đẹp ở các trung tâm
mua sắm, siêu thị như VINATEX, Saigon Co.op Mart, Vincom Hà N i, ộ CMC, Big C … Ví dụ về m t ộ s
ố địa điểm cửa hàng, đại lý tại khu vực thành phố Hồ Chí Minh:
Hình 2.3. Danh sách các cửa hàng, đại lý tại thành ph H ố Chí Mi ồ nh 14
❖ Tại thị trường xuất khẩu:
Không chỉ dừng lại ở thì trường nội địa, Việt Tiến luôn mang trong mình khát
vọng đem sản phẩm của mình ra thị trường thế giới. Tháng 4/2009, thay vì xuất khẩu
qua trung gian, Việt Tiến đã mở đại lý đầu tiên ở thủ đô Phnôm Pênh - Campuchia để
giới thiệu hai thương hiệu Việt Tiến và Việt Tiến Smart Casual. Sau đó, tiếp tục mở t ng ổ
đại lý tại Viêng Chăn (Lào), giới thiệu 4 thương hiệu: Việt Tiến, Việt Tiến Smart Casual, San Sciaro, Việt Long. Sản phẩm c a
ủ Việt Tiến từ lâu đã chinh phục được thị trường nước ngoài, kể cả
các thị trường khó tính như M , châu Âu, Nhật Bản,... Trong thị trường xuất khẩu, Nhật
Bản chiếm 31% sản lượng c a ủ Việt Tiến, ở Hoa K
ỳ là 21%, EU 16,5%, Hàn Quốc 3,9%,
các nước khác 27,6% … Bên cạnh những thị trường tiên tiến, doanh nghiệp hướng đến
cung cấp sản phẩm tại các nước ASEAN, Châu Á. Theo đầu năm 2019, các sản phẩm
thương hiệu Việt Tiến đã xuất khẩu sang các nước trong khu vực Đông Nam Á với 20
cửa hàng ở Lào, 6 cửa hàng ở Myanmar và vươn đến nhiều nước Châu Á khác như
Singapore, Lào, Thái Lan, Malaysia…
Hình 2.4. Biểu đồ thị phần hàng Việt Tiến xuất khẩu Ngu n:
ồ Tạp chí kinh tế 1/2019
Với sự chuẩn bị k lưỡng cùng với m t
ộ chiến lược dài hạn, Việt Tiến được tin
tưởng sẽ điền tên Việt Nam trên bản đồ thời trang thế giới. “Việt Tiến – Việt Nam tiến
lên”, một triết lý thương hiệu đầy tự hào. 15
❖ Quy trình đáp ứng và quản lý đơn hàng
Bước 1: Khách hàng đặt hàng
− Thu thập thông tin yêu cầu c a khách hà ủ ng
Tại công ty Việt Tiến, tu
ỳ theo từng đơn hàng mà nhân viên quản lý đơn hàng
phải liên hệ với trưởng nhóm hoặc khách hàng để nhận thông tin. Đố ới các đơn hàng i v
quan trọng các nhân viên quản lý đơn hàng tự liên hệ với khách thông qua email, sau đó trao đổi công việc c
ụ thể qua điện thoại để nhận thông tin chính xác nhất và nhanh nhất.
Với khách hàng trực tiếp đặt hàng: Công ty Việt Tiến thiết lập website mua hàng
trực tuyến qua Estore.viettien.com.vn cung cấp dịch vụ bán hàng thương mại điện tử
nhằm cung ứng hàng hoá, đáp ứng nhu cầu mua sắm m t
ộ cách nhanh chóng, thuận tiện,
an toàn, ưu việt. Khi có nhu ầu c
mua hàng trên Estore.viettien.com.vn, người mua sẽ
thực hiện theo các bước cụ thể từ tìm kiếm, chọn mua đến thanh toán và đặt mua để gửi
thông tin tới công ty để xử lý đơn hàng.
Bước 2: Tiếp nhận đơn hàng
Các thông tin về đơn hàng mà nhân viên quản lý đơn hàng cần thu thập gồm:
− Chủng loại hàng hóa: ở giao đoạn này, nhân viên quản lý đơn hàng chỉ cần nắm
được thông tin sơ bộ về chủng loại hàng hóa.
− Số lượng hàng hóa: bao g m ồ số lượng c a
ủ từng màu, từng cỡ và t ng ổ số lượng hàng hóa c a c ủ ả đơn hàng.
− Thời hạn giao hàng dự kiến: đây là thông tin rất quan trọng mà nhân viên quản
lý đơn hàng cần nắm được bởi vì nó liên quan quan chẽ đến s ố lượng hàng dữ trữ
trong kho và tình hình sản xuất c a nhà máy ủ .
− Quy cách đóng gói: mô tả cách gấp. các nguyên liệu đóng gói cần thiết,…
− Nhập dữ liệu vào hệ thống: sau khi thu thập các thông tin về đơn hàng, nhân viên
quản lý đơn hàng sẽ nhập dữ liệu của khách hàng .
Bước 3: Xử lý đơn hàng
Kiểm tra tính chính xác c a hàng: V ủ
ới mỗi đơn hàng được đặt Việt Tiến đều xác
nhận lại tính chính xác của đơn hàng từ đó kiểm soát t t ố hệ th ng thông ố tin hạn chế các đơn hàng ảo. Kiểm tra tính sẵn có c a
ủ dự trữ: Sau khi xác nhận đơn hàng, Việt Tiến sẽ kiểm
tra lượng hàng dữ trữ trong kho để có kế hoạch đáp ứng đơn hàng. 16
Lưu trữ dữ liệu: Việt Tiến lưu t
rữ lại thông tin của khách hàng để ph c ụ v ụ cho
quá trình kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp, từ các thông tin đó phân loại
khách hàng tiềm năng, khách hàng mới, nhu cầu của khách hàng để đưa ra các chính
sách phù hợp với từng tệp khách hàng.
Bước 4: Thực hiện đơn hàng
− Tập hợp hàng hóa: sau khi tiếp nhận các đơn hàng, nhân viên sẽ tiến hành tập hợp hàng hóa theo ch ng lo ủ
ại sản phẩm, theo đơn hàng của khách hàng giúp
dễ dàng trong vận chuyển hàng hóa đến cho khách hàng.
− Đóng gói: tiến hành đóng gói sản phẩm theo đúng quy cách: mỗi sản phẩm sẽ
được bọc 1 túi nylon, đóng hộp carton và niêm phong bằng băng keo của T ng ổ công ty C ph ổ ần May Việt Tiến.
− Lập kế hoạch vận chuyển: dựa vào nhu cầu thuê ngoài và sự phù hợp c a m ủ ục tiêu kinh doanh, ngu n
ồ lực doanh nghiệp, hiện nay công ty Việt Tiến đã bắt
tay với nhiều công ty cho thuê ngoài dịch vụ Logistics ở các khâu đầu ra.
− Thuê ngoài vận chuyển:
• MS&VTEC chuyên cung cấp dịch v ụ khai báo các th ủ t c ụ hải quan th ủ t c xu ụ
ất khẩu trong và ngoài nước cho Việt Tiến.
• Công ty Tân Đại Dương cung cấp dịch v
ụ vận tải trong và ngoài nước cho công ty Việt Tiến.
Bước 5: Báo cáo tình trạng đơn hàng
Mỗi đơn hàng khi vận chuyển được gắn mã vận đơn ph c v ụ ụ cho quá trình theo
dõi đơn hàng. Dựa vào thông tin trên mã vận đơn, cả khách hàng và doanh nghiệp có
thể theo dõi lỗ trình đơn hàng tránh tình trạng thất lạc trong quá trình vận chuyển. 2.2.1. Kho phân ph i ố
Là một doanh nghiệp lớn, Công ty C ph ổ
ần May Việt Tiến có ngu n nhân ồ lực rất
dồi dào, kinh doanh trong phạm vi rộng khắp cả nước và trên thế giới. Với phạm vi kinh
doanh như vậy, để có thể đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, và đảm
bảo đáp ứng được những đơn đặt hàng lớn thì công ty phải chú trọng tới công tác quản trị hàng t n
ồ kho. Và trên thực tế Việt Tiến là m t
ộ trong những doanh nghiệp thực hiện thành công việc áp d ng ụ hệ th ng ố kiểm soát hàng t n ồ kho liên t c, ụ khi hàng t n ồ kho giảm xu ng m ố t
ộ mức nhất định gọi là điểm tái đặt hàng, công ty tiến hành đặt hàng mới. Áp d ng ụ hệ th ng ố này, mức t n ồ kho m i
ỗ mặt hàng được theo dõi liên t c, ụ bất k ỳ một hoạt ng độ
xuất, nhập nào cũng được công ty ghi chép và cập nhật. Đ ng ồ thời, lượng
hàng tồn kho được Việt Tiến tính toán rất cẩn thận từ nhu cầu thực tế và dự báo nhu cầu 17
thị trường. Chính vì vậy công ty dễ dàng kiểm soát s
ố lượng hàng tại kho, các điểm bán,
từ đó có quyết định cung cấp hàng hóa phù hợp, đáp ứng chính xác nhu cầu c a ủ thị trường.
Công ty đã áp dụng nhiều công nghệ hiện đại vào quá trình quản lý hàng tồn kho
để tối ưu hóa hoạt ng độ
dự trữ và phân phối. Điển hình là hệ thống quản lý kho hàng
(WMS) hiện đại giúp tự ng hóa các quy t độ
rình quản lý, hệ th ng ERP ố SAP S/4HANA
tích hợp dữ liệu từ các b ph ộ ận, hệ th ng d ố
ự báo nhu cầu chính xác dựa trên dữ liệu lịch
sử và xu hướng thị trường hay hệ thống camera theo dõi giám sát nhằm nâng cao an
ninh kho hàng, ngăn ngừa thất thoát, đảm bảo chất lượng vật tư. Ngoài ra, công ty còn sử d ng ụ hệ th ng ố
quản lý chất lượng ISO 9001:2015, và các công nghệ tiên tiến khác
như AI, IoT, blockchain. Việc ứng dụng các công nghệ này giúp công ty nâng cao hiệu
quả hoạt động, tối ưu hóa chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, đảm bảo
sự hài lòng của khách hàng, và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường. Công ty vẫn luôn n
ỗ lực cập nhật và đổi mới công nghệ để bắt kịp xu hướng phát triển và đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Thực tế, lượng hàng hóa của Việt Tiến rất lớn nhưng hệ thống kho bãi của chính
doanh nghiệp còn hạn chế nên công ty đã phải thuê kho bãi, nhà xưởng của doanh nghiệp
khác. Đối tác cho thuê kho bãi, nhà xưởng chính của Việt Tiến là Công ty Cổ phần Việt
Tiến Đông Á - một công ty cung ấ
c p dịch vụ cho thuê kho bãi, xưởng ả s n xuất uy tín
trên thị trường, sở hữu khu nhà xưởng Việt Tiến Đông Á thuộc KCN Vinatex - Tân Tạo
với 2 loại diện tích 5300m2 và 5600 m2. Ngoài ra, Công ty c
ổ phần Nguyên phụ liệu
Dệt may Bình An cũng cung cấp dịch v
ụ kho bãi để lưu trữ hàng hóa có diện tích 42000
m2 trong thời gian kho rảnh rỗ i.
Với những cửa hàng vật lí, hàng hóa được lưu trữ tại ch
ỗ và khách hàng đến cửa hàng mua trực tiếp.
2.2.2. Mô hình phân ph i và giao hàng ố Trong chu i
ỗ cung ứng, việc phân ph i ố là yếu t
ố chính tác động đến t ng ổ lợi nhuận
vì nó trực tiếp ảnh hưởng đến chi phí và trải nghiệm c a
ủ khách hàng. Do đó, công ty
Việt Tiến cần lựa ch n
ọ những mô hình phân ph i
ố và giao hàng phù hợp với chiến lược kinh doanh c a mình. ủ 18