TRƯỜNG ĐẠ ỌC THƯƠNG MẠI H I
KHOA KINH T & KINH DOANH QU C T
----------o0o----------
BÀI TH O LU N
ĐỀ TÀI:
CHUỖI CUNG NG C ỦA DOANH NGHI P ECOMMED TÁC
ĐỘ NG C A HIỆU ỨNG BULLWHIP
Nhóm th c hi n: 6
Lớp HP: 2168BLOG1721
Giảng viên hướng dẫn: Phạm Văn Kiệm
Hà N ội, tháng 11 năm 2021
2
BÀI TH O LU N QU CHU I CUNG NG ẬN HỌC PHẦ ẢN TRỊ
ĐỀ TÀI: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHI P ECOMMED VÀ TÁC
ĐỘ NG CỦA HI U ỨNG BULLWHIP
Giáo viên hướng dẫn: Ph m ạm Văn Kiệ
Lớp h c ph n: 2168BLOG1721
Nhóm th c hi n: 6
Danh sách thành viên:
STT HỌ VÀ TÊN CHỨC V NHIỆM V
1 Trần Mai Linh Thành viên Chương I
2 Trần Thị Linh Linh Thư ký Word
3 Nguyễn Th Khánh Ly Thành viên Chương III (1, 2)
4 Vũ Phương Ly Thành viên Chương II
5 Nguyễn Lê Phương Mai Thành viên Powerpoint
6 Vũ Thị Ngọc Mai Nhóm ng trưở Tổng h p, ch nh s a
7 Đào Thị Trà My Thành viên Chương II
8 Lê Th Y n My ế Thành viên Video giới thi u DN
9 Vương Trà My Thành viên Chương III (3, 4)
10 Đoàn Th Thùy Dung Thành viên Thuyết trình
3
MỤC LỤC
DANH M C HÌNH ẢNH .................................................................................. 4
A. M Ở ĐẦU ....................................................................................................... 4
B. NỘI DUNG ................................................................................................... 5
CHƯƠNG I: SỞ LU N ...................................................................................................5
1. Khái quát v chu i cung ng ..................................................................................................5
1.1. Khái ni m, ph m vi chu i cung ng ...............................................................5 ệm, đặc điể
1.1.1 Khái ni m ...................................................................................................................5
1.1.2 B n ch t chu i cung ng ..........................................................................................5
1.1.3 Ph m vi chu i cung ng .............................................................................................5
1.2. C u hình và các thành ph n c a chu i cung ng .................................................5 ần cơ bả
1.2.1 C u hình chu i cung ng ............................................................................................5
1.2.2 Thành viên cơ bản của chuỗi cung ứng ......................................................................6
2.Hiệu ng bullwhip ...................................................................................................................6
2.1. Khái ni m .........................................................................................................................6
2.2. Nguyên nhân ....................................................................................................................6
2.2.1. C p nh t trong d báo cung c u. ...............................................................................6
2.2.2 Đặt hàng theo đợt .......................................................................................................6
2.2.3 Chính sách xúc ti n và chi t kh u giá c a nhà cung c p ...........................................6 ế ế
2.2.4 Chính sách phân b h n ch và thi u h t ...................................................................6 ế ế
2.3. Tác độ ứng đếng của hiệu n chuỗi cung ứng ....................................................................7
CHƯƠNG II: CHU ỖI CUNG ỨNG C A DOANH NGHI ỆP ..................................................7
1. Gi i thi u v doanh nghi p EcomMed ...................................................................................7
1.1 Quá trình hình thành và phát tri n ....................................................................................7
1.2 K t qu ho ng s n xu t kinh doanh ............................................................................7 ế ạt độ
2. T ng quan v chu i cung ng c a doanh nghi p EcomMED ................................................8
2.1. Mô hình chu i cung ng c a doanh nghi p EcomMED ..................................................8
2.2. V trí, vai trò c th c a các thành viên trong chu i ........................................................9
2.2.1. Ho nh ................................................................................................................9 ạch đị
2.2.2. Nhà cung c p: ............................................................................................................9
2.2.3.Nhà s n xu t ...............................................................................................................9
2.2.4. Phân ph i .................................................................................................................10
2.2.5. Khách hàng ..............................................................................................................10
2.3. Đánh giá chung về chuỗi cung ứng của doanh nghiệp ..................................................11
CHƯƠNG ĐỐ III. HI ỆU NG BULLWHIP I V ỚI DOANH NGHI ỆP ECOMMED ..........11
1. Phân tích th c tr ạng hiệu ng Bullwhip t ại doanh nghiệp ECOMMED..............................11
2. Nguyên nhân hình thành hi u ng ........................................................................................12
3. Nh ng ng tiêu c c c a hi u ng Bullwhip t i doanh nghi p EcomMed .................12 ảnh hưở
4. Đề ảnh hưở xuất giải pháp hạn chế những ng của hiệu ứng Bullwhip .................................14
4.1. Nh ng gi c hi n: ................................................................14 ải pháp mà Ecommed đã thự
4.2. Đề xuất giải pháp ...........................................................................................................14
C. KẾT LUẬN...................................................................................................................... 15
4
TÀI LI U THAM KH O ..................................................................................................... 15
Danh m c hình nh
Hình 1: C u hình chu i cung ng .....................................................................................................5
Hình 2: Mô hình chu i cung ng doanh nghi p Ecommed ..............................................................8
Hình 3: T n kho trong chu trình cung ng .....................................................................................13
A. Mở u đầ
Trong kỷ nguyên 4.0, i qu c t thành t u b t bu c n u thương mạ ế đã trở ầm nhìn điề ế
muốn kinh t phát tri i vế ển. Đố ới các doanh nghi p kinh doanh b t c c nào, ứ lĩnh vự b t
cứ đâu, trong điề ầu hóa đang diễu kiện toàn c n ra mạnh mẽ như hiện nay, việc thực hiện
quốc t hóa không còn là m t l a chế ọn mà là t t y ng th t k m t ếu. Đồ ời, cũng không có bấ
công th c, bí quy t c th nào cho s thành công trong kinh doanh c a các t ế ập đoàn đa quốc
gia. Chu i cung ứng chính dây xích để kéo c đoàn tàu kinh tế. Chu i cung ứng được xem
khí cạnh tranh của doanh nghiệp. Sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp
phụ thu c ph n l n vào vi c doanh nghi p v n hành, t ch c các ho ạt động cung ứng một
cách h p lý, linh ho t nh p nhàng hay không. Các doanh nghi u hi u r ng chu i cung ệp đề
ứng là sự khác biệt mang tính s ng còn. H liên tục tìm ra những cách thức để t o thêm giá
trị, mở rộng ranh giới hi u qu ho ng và luôn ph i hoàn thi n chu ạt độ ỗi cung ng c a mình
để có thể đi trướ ột bướ ạnh tranh. Để ểu rõ hơn vềc m c trong c hi chuỗi cung ứng trong thực
tiễn c a doanh nghi p nhóm 6 chúng em đã thực hi tài: Phân ch ho ng chu i cung ện đề ạt độ
ứng của tập đoàn EcomMed Việc tìm hi tài sểu đ giúp chúng ta hi a ểu hơn vai trò c
hiệu ng bullwhip (hi u n chu i cung ng và ho t ứng “cái roi da”) tác động như thế nào đế
độ ng sản xuất kinh doanh của doanh nghi ng thệp. Đồ i, nhìn nhận một cách khách quan
những h n ch , b t c xu t các gi i pháp giúp doanh nghi p phát tri ế ập để đề ển hơn trong quá
trình h i nh p và kh nh v th c a mình. ẳng đị ế
5
B. Nội dung
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái quát v chu i cung ứng
1.1. Khái ni m, ph m vi chu i cung ệm, đặc điể ứng
1.1.1 Khái ni m
Chuỗi cung ng t p h ợp gồm 3 hay nhi u doanh nghi p tham gia tr c ti p ho c gián ế
tiếp vào các quá trình t o ra, duy trì và phân ph i m t lo i s n ph ng yêu c u khách ẩm đáp ứ
hàng và m p. ục tiêu doanh nghiệ
1.1.2 B ản ch t chu i cung ng
- Liên k t các thành viên tr p và gián ti p trong chu i ế ực tiế ế
- Phối hợp các dòng thông tin, v t ch t và ti n b c
1.1.3. Ph m vi chu i cung ng
- Chuỗi cung ng n i b ộ đề c n chu i các ho ng ho c ch t ập đế ạt độ ức năng trong mộ
công ty cho phép cung cấp m t lo i s n ph m cho khách hàng.
- Chuỗi cung ng tr c ti p bao g m m t doanh nghi p trung tâm m i các nhà cung c p ế
và các nhóm khách hàng tr p b c 1. ực tiế
- Chuỗi cung ng m r ng s dãn r ng c a chu i cung ng tr c ti p c ng v ế ới sự
tham gia c a các nhà cung c ấp đầu tiên trong chu i và t i người tiêu dùng chu i cùng,
đi kèm với các doanh nghi p cung c p d ch v giao nh n, tài chính, thi t k s n ph m, ế ế
marketing và công ngh thông tin.
- Chuỗi cung c n t t c các ho m vng vòng kín đ ập đế ạt động xuôi như mua sắ ật tư,
sản xu t phân ph ối và ngược để thu th p, x lý tr l i các s n ph ẩm (đã sd ng ho c
chưa sử ằm đả dụng) hoặc c bộ phận của sản phẩm một cách tổ chức nh m bảo
phục hồi n n kinh t và phát tri n sinh thái b n v ng. ế
1.2. C u hình và các thành ph n c a chu i cung ng ần cơ bả
1.2.1 C u hình chu i cung ng
Hình 1: C u hình chu i cung ng
6
1.2.2 Thành viên cơ bản củ a chu i cung ứng
- Nhà cung c p: các t ch c cung c p các y u t u, ế ố đầu vào như: hàng hóa, nguyên liệ
bán thành ph m, d ch v cho các doanh nghi p trong chu i cung ng. 2 nhóm
chính nhà cung c p nguyên v t li u thô và nhà cung c p bán thành ph m.
- Khách hàng: là m c tiêu c a chu i, là nhân t quan tr ng nh t c a chu i cung ứng và
quyết định chu i cung ng v nào. Chia thành hai nhóm: ận hành như thế
• Người tiêu dùng (cá nhân): không phải thành viên chuỗi cung ứng vai
trò là m a chu i cung ng. ục đích củ
• Tổ ch t k trong chu i. ức: là thành viên bấ
- Nhà s n xu t: các doanh nghi p th c hi n ch o ra hàng hóa cho chu i cung ức năng tạ
ứng.
- Nhà phân ph i (các doanh nghi p bán buôn): th c hi n ch ức năng duy trì phân
phối hàng hóa trong chu i cung ng.
- Nhà bán l (các doanh nghi p): có ch ức ng phân chia hàng hóa và bán hàng cho
ngườ i tiêu dùng cu i.
- Nhà cung c p d ch v (nhóm các thành viên h tr ) : tham gia gián ti p vào chu i ế
cung ứng cung c p các lo i hình d ch v khác nhau cho các thành viên trong chu i.
2.Hiệu ng bullwhip
2.1. Khái niệm
Hiệu ng Bullwhip hi ng thông tin v nhu c u th ện tượ ị trường m t s n ph m b bóp
méo khu n c a chu i cung ng, bi ng nhu c u lan t a ếch đại lên quan các giai đoạ ến độ
rộng v phía nh ng thành viên thượng ngu n chu i cung ứng, ph i ánh không chính xác nhu
cầu th trường d i. ẫn đến dư thừa tồn kho, tăng chi phí trong chuỗ
2.2. Nguyên nhân
2.2.1. C p nh t trong d báo cung c u.
Việc d báo nhu c u c p d a trê t hàng nh khách hàng ủa doanh nghiệ n đơn đặ ận được từ
trực ti p thay vì d li i tiêu dùng cho th y s thi u chính xác khi các chu i cung ế ệu ngư ế
ứng ngày m i nhi ột dài hơn vớ ều khâu hơn.
2.2.2 Đặt hàng theo đợt
Thay đặ ục, thư ại đặt hàng liên t ng xuyên các công ty l t hàng theo tuần, theo tháng.
Chính vì th nhu c u v hàng a là không nh, có khí r t cao nh ng có khi c tháng l i ế ổn đị
không có đơn hàng, điều này góp phần gây ra hiệu ứng Bullwhip.
2.2.3 Chính sách xúc ti n và chi t kh u giá c p ế ế ủa nhà cung cấ
Nhà s n xu t và bán buôn thường có các chương trình xúc tiến định kỳ đặc biệt như chiết
khấu giá, chi t kh u theo s ế lượng, hoàn thi n,... d n bi ng giá trên th ẫn đế ến độ ị trường. Khi
đó, các doanh nghiệ ết địp quy nh mua các hàng số lượng lớn dựa trên tính toán chi phí
mua ch không d a trên nhu c u th t c a khách hàng.
2.2.4 Chính sách phân b h n ch và thi u h t ế ế
Trong m t s tình hu ng ng n h n c a th ng, nhu c u th trườ vượt quá kh năng cung
cấp, nhà s n xu t không th cung ng k p s cung c p theo t l ệ đặt hàng (chính sách
7
phân b h n ch tránh b thi u h t hàng hóa, khách hàng s ế). Để ế phóng đại nhu c u c a mình
lên để t hàng. Khi nhu cđặ u th trường gi h y b . ảm, đơn hàng bị
2.3. Tác độ ứng đếng của hiệu n chuỗi cung ứng
Bullwhip gây ra ảnh ởng x u t i chu i cung ứng. Khi hi u ứng x y ra trong chu ỗi đồng
nghĩa với vi c d nhu c u th c c a th ng b khu đoán về trườ ếch đại và đây chính là nguyên
nhân dẫn đến việc sản xu t quá nhi u s n ph m mà không th tiêu th c do nhu c u th p đượ
hơn nhiề ứng làm tăng sự ổn đị ại các điểu lần. Hiệu không nh t m bất k trong chu i d n ẫn đế
sự a ho c thi u h t hàng tdư thừ ế ồn kho, ng thêm chi phí cho chuỗ ứng. Hơn thếi cung nữa
gây lãng phí các ngu n l c c a các thành viên trong chu i, th hi n s kém hi u qu trong
hoạt động của chuỗi.
CHƯƠNG II: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP
1. Gi i thi u v doanh nghi p EcomMed
1.1 Quá trình hình thành và phát tri n
Công Ty C Ph n Y T tr c thu c Công Ty C Ph ế EcomMed là đơn vị ần Đầu Tư Ecom
Net – là công ty đầu tư đa lĩnh vực được thành l p t năm 2017 tại Vi t Nam, v ới văn phòng
Chi nhánh t i th a Hoa K . EcomMed là công ty thành viên gi vai ủ đô Washington D.C c
trò phân ph i các s n ph c s n xu t b i nhà máy c a Ecom Net t i th ng Vi t ẩm đượ ị trườ
Nam và xu t kh u kh p th gi i. ế
Nhà máy EcomMeD có h th ng tiêu chu n ch t ch ng ch ISO 13485: 2016, ất lượng đạ
phù h p Quy chu n s n xu t y t , các s n ph m ch ng nh ế ận đăng ký lưu hành tự do CFS t i
Việt Nam toàn b c kh khu c khi vào khu v c s n xu t, h th ng máy nhân viên đượ ẩn trướ
tự động h n ch ti p xúc tr c ti p lên s n ph xu t kh u vào th ng Canada, Châu ế ế ế ẩm để trườ
Âu, M , Nh t B n, Hàn Qu c.
Được cấp phép chính thức vào cuối tháng 10-2020, khẩu trang của EcomMed do chính
công ty s n xu t t i Vi t M , cung c p cho h th ng 360 b nh ệt Nam đã được đem sang đấ
viện thuộc B Qu c phòng c a M , góp ph ần cùng các y bác sĩ tuyến đầu phòng ch ng d ịch
Covid 19 t i qu c gia này. S n ph m kh u trang c a Ecom Med đã được cấp giấy Lưu hành
tự do của Bộ Y t , ch ng nh n CE cho Tiêu chu n châu Âu, FDA c . ế ủa M
1.2 K t qu ho ng s n xu t kinh doanh ế t độ
EcomMed cung c p Trang Thi t B B o V Nhân dùng m t l c s d ng ế ần (PPE) đư
trong các lĩnh vự ư: quầ ộ, găng tay, bảc Y tế Công nghiệp nh n áo bảo h o hộ, khẩu
trang y t , m t n phòng d c r a tay kháng khu n và m t s m t hàng liên quan khác ế ịch, nướ
về y t . Trong s ng s n ph m n i b t sau: ế đó có nhữ
- EcomMed Safe Mask 3 l p c u t o g m 2 l p v i không d t 1 l p l c khu n.
Đây khẩ ẩn đư ất lưu trang y tế kháng khu c sản xuất từ nguyên liệu ch ng, mỏng
nhẹ và tho m b o chải mái nhưng vẫn đả ất lượng với l p vi l l ọc Meltblown đạt độ ọc
khuẩn lên đến 99%.
- EcomMed Safe Mask 4 lớp c u t o g m 3 l p v i không d t m m m i 1 l p
lọc khuẩn. Đây là khẩu trang y tế kháng khuẩn với chỉ số lọc khuẩn BFE> 99%
8
- EcomMed Nano Silver 4 lớp v i tinh th Nano B c kh u trang y t cao c p, b o ế
vệ hi u qu i 4 l c bi t, l p gi hơn vớ ớp, đặ a được t m kháng khu n Nano Silver siêu
nhỏ, kh u trang có kh t các ch ng vi khu c ả năng tiêu diệ ẩn, an toàn và không gây độ
hại. B o v t ng. ối ưu, không gây dị
- Khẩu trang EcomMed Actived Carbon 4 l p v ới l p Than Ho t Tính cung c p kh
năng bả ốt hơn. Thiếo vt t kế 4 lớp với Meltblown chỉ số lọc khuẩn BFE> 99%,
đồ ng th i b sung l p than hoạt tính có khả năng chống độc, hạn chế các chất gây d
ứng như bụi, nấm mốc, khói và hóa chất trong không khí.
- Khẩu trang Tr p dòng kh u trang y t tr em vẻ Em EcomMed Kid’s Mask 3 l ế ới
thiết k 3 lế ớp m ng nh , nh g n ôm khít khuôn m t, l p l ọc khu n Meltblown v i
chỉ s ng thố BFE lên đến 99%, đồ ời màu s c h a ti t ho t hình b t m t, sáng t o ế
được các bé yêu thích.
2. T ng quan v chu i cung ng c a doanh nghi p EcomMed
2.1. Mô hình chu i cung ng c a doanh nghi p EcomMed
Hình 2: Mô hình chu i cung ng doanh nghi p EcomMed
(Tổng h p t trang ecommed.vn)
9
2.2. V trí, vai trò c th c i ủa các thành viên trong chuỗ
2.2.1. Ho nh ạch đị
- Ban lãnh đạo:
• Lên k ho ch t ch c ho t ng công ty, k p th ng m c tiêu ế độ ời đưa ra nhữ
chiến lược phù hợp tốt nhất cho công ty.
• Xác đị nh nhu c i tiêu dùng trên thầu ngườ trường để tổ chức sản xuất cho phù
hợp tránh trườ p dư thừng h a và tồn kho quá mức.
• Xem xét và định giá sản phẩm.
• Quản lý, gi m n m chi phí lưu kho đế ức tối thi u, lo i b chi phí th a.
- Đại di n công ty:
• Có vai trò phát ngôn viên c a công ty, xây d ng hình ảnh, s m nh c a công
ty trên các phương tiện truy i chúng. ền thông đạ
• Chịu trách nhi m cho nh ng công vi c liên quan t ới pháp lý.
- Bộ ph n nghiên c u phát tri n (R&D)là các k , giàu kinh nghi m ỹ sư lành nghề
thực t luôn tìm tòi, h c h i không ng ng có vai trò c i ti n, phát tri n s n ph m ế ế
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
2.2.2. Nhà cung c p:
- Cung c p nguyên li u v i, ph ki ện để sản xu t kh ẩu trang và đồ b o h cho khâu s n
xuất vì doanh nghi ch ệp chưa tự được một s nguyên li u này.
- Đảm b o nguyên li u cho doanh s n xu t.
2.2.3.Nhà s n xu t
- Đội ngũ chuyên viên kỹ thu t, công nhân nhà máy:
• EcomMed t k t i Vi t Nam Hoa K cung c i tác đội ngũ thiế ế ấp cho đố
dịch v thi t k m u h p, bao theo yêu c n m u b t m t, phù ế ế ầu, vấ
hợp nh n di u riêng cho nhãn hàng c i tác. ện thương hiệ ủa Quý đố
• Có vai trò quan tr ng nh t trong chu i cung ng.
• Sản xu t nh n nh ng s n ph m hoàn h o nh n v i tiêu ằm mang đế ất đế ới ngườ
dùng.
• Tạo ra l i nhu n cho doanh nghi p.
- Quản lý chất lượng s n ph m:
• Bộ ph n ch ịu trách nhi m ki m tra nguyên li u vào ch ng s n ệu đ ất lượ
phẩ m đầu ra để ảo đúng tiêu chuẩ đảm b n cung c p t kh u. trong nước và xuấ
• Ngoài ra b ph n này còn mang vai trò ki m kê, quy nh lô hàng s n xu t ết đị
đó có được đóng gói và phân phối hay không.
- 4 nhà máy chính và các nhà máy liên k t: ế
• EcomMed h th ng nhà máy t B c vào Nam, di n tích nhà máy l n nh t
lên đế ới hơn 1000 công nhân. Hện 10.000 mét vuông, v thống nhà máy sản
xuất chính các nhà máy liên k t t a l c t i các khu v n 12, C ế ực như: Quậ
Chi, Hóc Môn (Tp. HCM), t nh Ti n Giang t nh Long An. T i mi n B c,
cũng có các nhà máy tại Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nội và 1 nhà máy t i Bang
Virginia – Hoa K , t ng công su t trung bình m i ngày c a toàn b h th ng
10
th t 5 tri u kh u trang m b o h th t 100.000 s n ể đạ ột ngày. Đồ ể đạ
phẩm/ngày. EcomMed luôn sẵn sàng đáp ứng v yêu c u th ời gian cũng những
tiêu chu n ch ng cho t t c c xu t kh u ất lượ ả các đơn hàng lớn trong
khắp th gi i... ế
• Nhân tố m u ch t trong vi nh tranh v i th trên th ệc cạ ới các đố ị trường.
2.2.4. Phân ph i
- Đội ngũ logistic:
• Hoàn thành nhanh chóng, hi u qu các th t c v n chuy n hàng kh p trong và
ngoài nước.
• Quản lý đơn hàng, đáp ầu khách hàng theo đúng thời gian quy địng nhu c nh
trong h ng. ợp đồ
- Các nhà phân ph i:
• Là các công ty cung c p d ch v n t ng ụ logistic uy tín như Ever Green, các n
thương mại điệ ớn như n tử l Lazada, Shopee, Tiki,…
• Là đơn vị trung gian giúp k t n i các s n ph m cế ủa công ty đến đại lý người
tiêu dùng, n m b t chi ti t v ý ki n và nhu c u c a khách hàng v s n ph m ế ế
của công ty.
• Phục v cho vi c phân ph i c a công ty d i nh ng ngu n l c có ễ dàng hơn vớ
sẵn bao g n v n t i, máy móc qu n lý, nhân sồm: kho bãi, phương tiệ ự,…
- Quản lý bán l online:
• Bộ ph n xây d ng các trang web và phân ph i s n ph ẩm đến các trang thương
mạ i đi n tử để k t n ế ối đến người tiêu dùng nhanh hơn.
• Am hi u v cách th c phân ph i tr c tuy n giúp công ty phân ph i tr c ti p ế ế
không qua trung gian.
- Bộ ph n xu t kh u:
• Nghiên c u th ị trưởng, hành lang pháp lý, c loại thuế quan khâu kiểm
định sản phẩm của các nước mà công ty xuất khẩu sản phẩm
• Qu n lý s ố lượng sản phẩm xuất kh m các nhà phân phẩu cũng như tìm kiế ối
quốc tế.
2.2.5. Khách hàng
- Là các b nh vi c kh c ph m, ện, đơn vị chăm sóc sứ ỏe, các công ty trong lĩnh vực dượ
đóng tàu, điện t , may m c, m ph m. S n ph m c a EcomMed được xu t kh u sang
các th u th gi , Canada, Châu Âu, Úc, Nh t ị trường khó tính hàng đầ ế ới như: Hoa Kỳ
Bản,…
- Là người trực tiếp mua sản phẩm của công ty, nguồn thu duy nhất của chuỗi cung
ứng.
- Là nguồn g t c ho ng logistic cốc cho tấ ạt độ ủa công ty.
- Đóng góp ý ki n v ế công ty làm phát sinh ý tưởng v s n ph m m i và nh ng c i ti n ế
cho s n ph n t i. ẩm đang t
11
2.3. Đánh giá chung về chuỗi cung ứng của doanh nghiệp
EcomMed là m t doanh nghi p m i và g ần đây đang bắt đầu trên đà phát triển, so v i các
doanh nghiệp lâu năm thì chuỗi cung ng c a EcomMed v ẫn còn khá đơn giản, chưa có tính
chuyên môn, chuyên nghi p cao. Lý gi i v v này không ch b i doanh nghi p non tr ấn đề
mà còn do đặc điể ẩm liên quan đếm của những sản ph n y tế trong thời gian dịch bệnh phức
tạp đượ ạnh đó, sc tiêu thụ một cách nhanh chóng ddàng. Bên c n phẩm chủ lực của
doanh nghi t lo i m t hàng thi t y u nên không c n quá nhi u b ph n ệp được coi như mộ ế ế
hỗ tr trong v phân ph i, qu ng cáo s n ph m mà v ấn đề ẫn có đầu phân phối bán buôn, bán
lẻ ổn định.
Tuy nhiên, 2 năm gần đây các doanh nghiệp sản xuất thiết bị y tế ngày càng nhiều khiến
cho v c nh t nh y c m v u này nên ấn đề tranh càng khó khăn hơn. EcomMed cũng rấ ới điề
đã triể ống đặ ận, đây là mộn khai hệ th t hàng online để khách hàng dễ tiếp c t điểm cộng cho
doanh nghi p trong th i s - khi m ng hình th c mua hàng online ời đạ ọi người đều ưa chuộ
và tránh ti p xúc tr p v i quá nhi i, t c n i dùng vì ế ực tiế ều ngườ ạo đượ tượng trong lòng ngườ
tính ng d ng cao. n ch ng v ng ch c trên th ng v i vai trò nhà Nhưng muố ỗ đứ ị trườ
phân ph i trang thi t b y t u thì EcomMed c n ph ế ế hàng đầ ải đầu tư nhiều n vào nhân lực
cũng như chuỗi cung ứng của mình, chỉ tập trung vào nghiên cứu tiêu chuẩn nguyên liệu và
sản xu , doanh nghi p còn ph i m r ng phân ph ng ất thôi thì chưa đủ ộng đối tượ ối đa dạ
phân m n t ph t i c hi u thu y tảnh hơn hiệ ại độ ốc sở ế còn chưa cao. Ngoài ra
cần phải b sung b ph ận nghiên c u th trường thiết k sế ản ph m n u mu n xu ế ất kh u
đi các nước y t phát tri n, có yêu c u cao, tiêu chu n kh t khe và nhi i th c nh tranh. ế u đố
CHƯƠNG III. HIỆU ỨNG BULLWHIP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
ECOMMED
1. Phân tích th ng hi u ng Bullwhip t i doanh nghi p EcomMed ực trạ
EcomMed là ngu n cung c a các m t hàng y t trong b i c nh COVID- ế 19 đầu năm 2020.
Do tình hình d ch b nh, m u ph i s d ng kh u trang, s ng tiêu th g p 10 ọi người đề ố lượ
lần so với bình thường, rất nhi u c a hàng, hi u thu t kh u trang doanh nghi p. Nh n ốc đặ
thấy được s bi ến động đó, để đảm b o ngu ồn cung và tăng thêm lợi nhu n, EcomMed quy t ế
đị nh sản xuất nhiều khẩu trang nhất thể bằng vi t 3 ca sệc tăng công suấ ản xuất liên t c
suốt ngày đêm. Tuy nhiên, khi d nh đư lượ ảm đáng kch b c khống chế ng mua gi , khi
y, hiệu thuốc buộc ph i nhà phân phải hoãn đơn vớ ối, r n nhà sồi đế ản xu u này dất. Điề n
đế đế n tình trạng m ng lột lượ n h p khẩu trang y tế sẽ b tồn , chưa kể n, số ng hiệu
thuốc có th l n g p nhi u l n d n s n đế ố lượng t trồn kho cũng sẽ ở thành “GÁNH NẶNG
KHỔNG L Ồ”.
Sau đợ ần 1, công ty đã đầu thêm vào dây chuyề ẩu trang. Trướt dịch l n máy móc kh c
đây, mức lương chi trả ấp nhưng dướ ối lượ cho nhân viên rất th i áp lực phải sản xuất kh ng
lớn, công ty ph i tuy n thêm nhi u nhân viên v ới m n 7-8 tri ng/tháng. ức ơng lên đế ệu đồ
Việc đầu máy c tăng ờng lao động đã khiến cho năng suất tăng đáng kể. Năng
suất hơn nên lư trường cũng dư thừa đáng kể, công ty dư thừng hàng trên th a hàng nghìn
thùng kh c tính hàng vài t ng. ẩu trang, ướ đồ
12
Nhiều p gi i quy t kh u trang t m giá bán ơng án được công ty đưa ra để ế ồn như giả
xu ng/hống chỉ còn 25.000 - 50.000 đ ộp, xu t kh u... Th v n ch ế nhưng đơn vị ịu thua l
trong nhi ng kh u trang t n hi n hàng ch c tri u chi c. Lúc cao ều tháng qua do lượ ện lên đế ế
điể đồm, nhiều doanh nghiệp sản xuất khẩu trang dễ dàng lãi hàng chục tỉ ng mỗi tháng.
Nhưng đợt 2, đặ ệt đợc bi t dịch lần 3, khi nguồn cung khẩu trang quá nhiều, giá thành sản
xuấ ết tăng cao khi n nhi n ng. ều đơn vị không bán được, thua lỗ
2. Nguyên nhân hình thành hi u ng
- Nguyên nhân chính gây ra hi u ng Bullwhip do s thi a các bên ếu tương tác giữ
trong chu i cung ứng: Trong thời điểm covid căng thẳng, nhu c u s d ng kh u trang,
nước rửa tay,... thể l a nhà sớn hơn khả năng củ ản xuất, nhà sản xuất không thể
cung ng k p và s cung c p theo t l tránh b thi t hàng hóa, các ệ đặt hàng. Để ếu hụ
nhà phân ph i s phóng đại nhu c u c ủa mình lên để đặt hàng. Khi nhu c u th trường
giảm, đơn hàng bị hủy bỏ.
- Chính sách xúc ti n và chi t kh u giá c a nhà cung c p: m t chu i cung ng v n ế ế Để
hành hi u qu , c n có s li n m ch, rõ ràng v thông tin và s chuy ển giao đúng thời
điểm. Tuy nhiên, ở đây, các mắ ải đưa ra quyết địt xích trong chuỗi cung ứng ph nh
dựa trên nh ng khi m khuy t v lu ng thông tin. C th , nhà bán s ch d a vào thông ế ế
tin trên đơn đặ ựa trên đơn đt hàng của hiệu thuốc, nhà phân phối lại chỉ d t của n
bán sỉ…,mà không có sự quan sát và đánh giá tổ ng quát về nhu c u và bi ng c a ến độ
thị trường.
- Do khách hàng và s xu t hi n c a nh ng m t hàng kém ch ng: T ất lượ ại các cơ sở
nhỏ l th m chí h c n b ra 1 s ti n th mua 1 dàn máy s n ộ gia đình, chỉ
xuất kh u trang v t s n xu t cung c p ra th ị trường hàng tri u kh u trang m i
năm, họ ần đầu tư vào h ầng nhà xưở không c t ng, thậm chí th t máy nhà, sát đặ
cạnh khu sinh ho s n xuạt để ất gia công. Các cơ sở này thường s nh n gia công ho c
tự kinh doanh, v i m c tiêu càng r càng t t, nên các khâu ki m soát nguyên li ệu đầu
vào cũng như an toàn vệ sinh, quy trình s n xu ất, đăng chất ợng, kiểm định ng
không đượ ọng. Thêm vào đó, khách hàng còn hc chú tr trong việc chọn mua
khẩu trang y t c cung c p nhi u ki n th c v kh u trang y t ch ng ế, chưa đượ ế ế ất
nên khá d ng nhìn vào giá bán l quy nh. Chính v y, ễ tính thườ i vấn để ết đị
những đơn v inh doanh chân chính như EcomMed ảnh hưở k sẽ bị ng vì nhiều khách
hàng s chuy n sang mua nh ng lo i kh u trang giá r ng. nhưng kém chất lượ
3. Nh ng ng tiêu c u ng Bullwhip t i doanh nghi p EcomMed ảnh hưở ực c a hi
Bullwhip effect gây ra nh ng ng không nh t i hi u qu ho ng c a chu i ảnh hưở ạt độ
cung ứng và doanh nghi p.
Tâm lý chung c a m m trung gian phân ph i là không mu n lâm vào tình tr ng h t ọi điể ế
hàng, b l hội kiếm tiền từ khách hàng cu i nên h c gi dư hàng tồn kho để đề phòng
sự thay đổi độ ứng. Do đó, thể ại vùng đt ngột trong chuỗi cung tồn t m khổng lồ của
hàng tồn kho lên đến sáu tháng gi a khách hàng cu i cùng và ncung c p nguyên li u thô.
Hiệu ng bullwhip nguyên nhân khi n các nhà s n xu ng ngu n s n xu t tràn lan ế ất thượ
do tin vào d li u o d n t n kho cao, gi m hi u qu kênh phân ph i. ẫn đế
13
Hậu qu c a hi u ng Bullwhip ng t n kho quá m c, d ch v khách hàng gi m do là lượ
sản ph m không có s n ho c do t n kho d tr quá lâu, k ho ch s n xu t không nh và ế ổn đị
chi phí t n kém cho các ho ạt động phát sinh (như quản lý hàng t n kho, công nhân làm vi c
ngoài gi t n u khi ngu t bi n xu t th ại giai đoạ đầ ồn cung tăng đ ến…). Ngoài ra, nhà sả
phải ng ng ho ng máy móc, c t gi m nhân viên gây ra tình tr ng th t nghi p, nhà phân ạt độ
phối g p nhi n cu i cùng d n giá thành s n ph m ều khó khăn trong công tác quả ẫn đế
giảm.
Hình 3: T n kho trong chu trình cung ng
Trung bình, sáu đế ảy điển b m tồn kho giữa khách hàng cuối và nhà cung cấp nguyên
liệu (như thể n dưới đây trong hình trên). M ời đề ắng tăng d đoán về hi i ngư u cố g ợng
hàng s n xu t kh i tình hu ng h t hàng và b qua s ế lượng đặt hàng th c t c a khách hàng, ế
bằng cách d gi thêm hàng t ch ng l i s i trong chu i cung ng. ồn kho để thay đổ
Hiệu ng Bullwhip s làm tăng ợng s n ph ẩm thừa quá lớn, ợng t n kho quá nhi u,
chi phí v n t ải và lao động tăng. Điều này cũng dẫn đến trường h p nhà s n xu t ng ng ho t
động máy móc, c t gi m nhân viên, nhà phân ph i g ặp khó khăn trong quản lý hàng t n kho
và giá tr s n ph m trên th ng b gi m. trườ
Hơn nữ ồn kho được xem như loa hàng t i tài sản tính thanh khoản thấp. Tích trữ
nhi lều hàng t n kho, s giúp doanh nghi p gi m d ần đi ợi th c nh tranh so v i th ế ới các đố
khác ngoài th ng. Khó xoay vòng v n, l i ph i t n thêm chi phí b o qutrườ ản, lưu kho cho
hàng t n.
Trong b i c nh COVID 19, ngu n cung kh a, xu t kh u khó u trang trong nước thừ
khăn do thiếu ch ng nh n ch ất lượng. Trong khi đó khẩu trang kém chất lượ ại đượng l c bán
tràn lan. Th m chí kh u trang Trung Qu c nh p v s ng l n. Các doanh ốc cũng đượ ố lượ
nghiệp kinh doanh thi t bế y t chế ịu tổn th t n ng n . Đối v i công ty EcomMed, hi u ng
Bullwhip th t s i nh ng ng tiêu c c t i công ty trong b i c nh COVID ự đã mang l ảnh hưở
19.
14
EcomMed ch u ng trong vi c kh u trang b t n kho v i s ng l n trong nhi u nh hưở ố lư
tháng, lên đế ải tăng chi phí vn hàng chục triệu chiếc. Điều này khiến cho công ty ph n tải
và lao độ ẫn đến dư thừng khi lao vào sản xuất khẩu trang quá nhiều và cuối cùng lại d a. Để
rồi sau đó phải gi m thi u ho c t ạm ngưng hoạt động máy c, c t gi ảm nhân viên để gi m
chi phí hoạt động, vi c phân ph i kh u trang cũng gặp khó khăn và chi phí quản lý hàng t n
kho cũng tăng cao. Khiến cho doanh nghi p ch u thua l hàng t ng. Nhi đồ ều phương án đưa
ra đ ồn như giả 50.000 đồ giải quyết khẩu trang t m giá bán xuống chỉ còn 25.000 - ng/hộp,
xuất kh u...
4. Đề ảnh hưở xuất giải pháp hạn chế những ng của hiệu ứng Bullwhip
4.1. Nh ng gi i pháp mà EcomMed c hi n: đã thự
- Đưa ra hình thức kinh doanh: Gia công khẩu trang y tế thương hiệu riêng cho các
doanh nghi p
- Cung c p kh u trang cho 360 b nh vi n thu c B Qu c phòng c a M , góp ph n
chung tay phòng ch c này. ống d ch COVID-19 t ại đất nư
- Phối h p v ới Công ty Du lịch Vi t t ch ình tr ức chương tr giá các s n ph m kh u
trang y t kháng khu n 3-4 l p v i giá bán t 30.000- p 50 chi c ế 35.000 đồng/hộ ế
- 10.000 kh u trang y t c chuy Y t Qu ng Nam, góp ế cũng đã đượ ển đến các sở ế ở
phần giúp phòng b nh cho c nh n di u. ộng đồng, tăng độ ện thương hiệ
Những gi i pháp EcomMed th c hi m thi u hàng t n kho, gi m chi phí cho các ện đã giả
hoạt động phát sinh (như quản lý hàng tồn kho)
4.2. xu t gi i pháp Đề
Để c htăng khả năng ph ồi của chuỗi cung ứng và giảm thi n chuu gián đoạ ỗi cung ứng,
EcomMED có th tham kh o cách gi i pháp sau:
- Đa dạng hóa sở ặt hàng đượ cung cấp: Mặc thiết by tế m c kiểm soát
không d th ng hóa nhà cung c p mễ dàng để ể đa dạ ột cách nhanh chóng như các
mặt hàng tiêu dùng, nhưng công ty có thxem xét cung c p s n ph m cho nhi u hi u
thuốc t c các hiại nông thôn hơn hoặ ệu thu c nh l trên các t ỉnh thành kh p c nước
- Sử d ng các gi i pháp công ngh : Vi c s d ng m t lo t các gi i pháp phân tích
kỹ thu t s có th c i thi n kh năng phục hồi của chu i cung ng v i chi phí h p lý.
Ví d : các n n t ng cung c p d a trên đám y cải thiện sự h p tác gi a các t ch c
bằng cách tăng ờng chia sẻ thông tin. Các giải pháp hiển thị mạng theo thời gian
thực (ch ng h 5G blockchain) th giúp tích h ạn như công nghệ ợp d li u trên
toàn b chu i cung ng. Công ngh có th d giám sát nhà cung c p. ể được sử ụng để
- Tạo m t cái nhìn t ng th v qu ng cáo: B ng cách s d ng h ợp tác, chia s thông
tin liên k t tế ốt hơn giữa các thành viên, chu i cung ứng c a doanh nghi p hay r ng
hơn là ng chăm sóc sứchuỗi cung c khỏe có thể tạo ra một cái nhìn tổng thể về các
nguồn cung c p y t thi t y u. th u ch ế ế ế ể điề ỉnh h th ng phân ph ối tập trung hơn,
bằng cách tìm hi u nhu c u ti h n ch ngu n cung, tránh tình tr ềm năng để ế ạng
thừa ở m t s ố khu v c và thi u h t ế ở m t s khu v ực khác.
- Lập b giám sát m i cung c p: M c vi c v ch ra m i cung ản đồ ạng lướ ạng
ứng cho các sả ế ến ph m y tế thi t y u có thể tốn nhi u thời gian, nhưng nó giúp doanh
nghiệp d đoán tốt hơn các sự ện gián đoạ tác động đế ki n sẽ n chuỗi cung ứng của họ
15
như thế như Covid 1 ầu tiên để ản đồ ạng lướ nào ví dụ 9. Bước đ lập b m i cung ứng là
xác định v trí c a các nhà cung c p c p m t và c p hai. Ti p theo, hi u dòng nguyên ế
liệu đầ ất đi trong mạng ời xác địu vào sản phẩm xu i cung ứng, đồng th nh các
điểm tiềm u quan trẩn. Điề ọng là phải liên tục theo dõi tình trạng hiện tại của chuỗi
cung ng b ng cách liên l c ch t ch v i các nhà cung c c ấp. Công ty cũng nên thự
hiện các bước để xác định và đủ điều ki n cho các nhà cung c p thay th ế để đảm bảo
nguồn cung c p có th ể tăng lên theo khối lượng và thời gian kích ho t c n thi t. ế
C. Kết lu n
Qua quá trình đánh giáphân tích, ta thế thấy EcomMed là một doanh nghiệp
mới đang trên đà phát triể ệp lâu năm n, so với các doanh nghi tchuỗi cung ứng của
EcomMed v p cao. Chính ẫn còn khá đơn giản, chưa tính chuyên môn, chuyên nghiệ
thế, vi c qu n lý chu i cung ứng tạo điều kiện để các thành viên trong toàn chu i có th phát
triển một cách b n v ng. Thông tin m t v quan tr ng là m thông k t v n đề ắc xích đ ế ới
các h ng trong chu i cung ng. Thông tin d li u chính xác, k p th thì các b ọat độ ời đầy đủ
phận trong chu i s th quy nh t i v ết đị ốt đố ới c h ng c a riêng họat độ ọ. Trong ho t
động của chuỗi cung ứng của EcomMed, việc ch ng cịu tác độ ủa “hiệu mang ứng doi da”
tính dây chuy ng r t l n các thành ph n trong chu i gây ra r t nhi u ền đã có sự ảnh hư ớn đế
những ng tiêu c kh c ph c tình tr ng tìm hi u nguyên ảnh ực. Để ục đư đó, Nhóm 6 đã
nhân xu ra nh ng gi i pháp phù h p. Vi c nghiên c u, tìm hi u hi u ng ất phát đ
Bullwhip trong chu i cung ng s giúp công ty các k ho ch s n xu t, kinh doanh hi u ế
quả, d tr phù h ợp nh m ti t ki m t ế ối đa những chi phí và tăng doanh thu cũng như tìm ra
những bi n pháp t ốt nhất để đối phó với nh ng c a nó. Nh ng ý king tác độ ến, đóng góp
nhằm phát huy l i th c a EcomMed ế nhóm chúng em đã đề xu t không tránh kh i nh ng
thiếu sót, chúng em mong nh c ý ki a th bài th o lu n thêm hoàn ận đượ ến đóng góp củ ầy để
thiện. Nhóm 6 xin chân thành c ảm ơn sự ớng d n c ủa thầy cho bài th o lu n.
Tài li u tham kh o
1.Lee, H. (1997). The Bullwhip Effect in Supply Chai, MIT Sloan Management Review
2. Th - ng( 2017). Hi u ng Bullwhip ng t c u trúc c a Dương Mạnh ảnh hưở
chuỗi cung ứng
3. Carlsson, C., & Fuller, R. (1999). Soft computing and the bullwhip effect. Economics and
Complexity

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ ----------o0o---------- BÀI THẢO LUẬN ĐỀ TÀI:
CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP ECOMMED VÀ TÁC
ĐỘNG CỦA HIỆU ỨNG BULLWHIP Nhóm thực hiện: 6 Lớp HP: 2168BLOG1721
Giảng viên hướng dẫn: Phạm Văn Kiệm
Hà Nội, tháng 11 năm 2021
BÀI THẢO LUẬN HỌC PHẦN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
ĐỀ TÀI: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP ECOMMED VÀ TÁC
ĐỘNG CỦA HIỆU ỨNG BULLWHIP
Giáo viên hướng dẫn: Phạm Văn Kiệm
Lớp học phần: 2168BLOG1721 Nhóm thực hiện: 6 Danh sách thành viên: STT HỌ VÀ TÊN CHỨC VỤ NHIỆM VỤ 1 Trần Mai Linh Thành viên Chương I 2 Trần Thị Linh Linh Thư ký Word 3 Nguyễn Thị Khánh Ly Thành viên Chương III (1, 2) 4 Vũ Phương Ly Thành viên Chương II 5 Nguyễn Lê Phương Mai Thành viên Powerpoint 6 Vũ Thị Ngọc Mai Nhóm trưởng Tổng hợp, chỉnh sửa 7 Đào Thị Trà My Thành viên Chương II 8 Lê Thị Yến My Thành viên Video giới thiệu DN 9 Lê Vương Trà My Thành viên Chương III (3, 4) 10 Đoàn Thị Thùy Dung Thành viên Thuyết trình 2 MỤC LỤC
DANH MỤC HÌNH ẢNH .................................................................................. 4
A. MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 4
B. NỘI DUNG ................................................................................................... 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN ...................................................................................................5
1. Khái quát về chu i cung ỗ
ứng ..................................................................................................5
1.1. Khái niệm, đặc điểm, phạm vi chu i cung ỗ
ứng ...............................................................5
1.1.1 Khái niệm ...................................................................................................................5 1.1.2 Bản chất chu i cung ỗ
ứng ..........................................................................................5
1.1.3 Phạm vi chuỗi cung ứng .............................................................................................5
1.2. Cấu hình và các thành phần cơ bản c a chu ủ i cung ỗ
ứng .................................................5 1.2.1 Cấu hình chu i cung ỗ
ứng ............................................................................................5
1.2.2 Thành viên cơ bản của chuỗi cung ứng ......................................................................6
2.Hiệu ứng bullwhip ...................................................................................................................6
2.1. Khái niệm .........................................................................................................................6
2.2. Nguyên nhân ....................................................................................................................6
2.2.1. Cập nhật trong dự báo cung cầu. ...............................................................................6
2.2.2 Đặt hàng theo đợt .......................................................................................................6
2.2.3 Chính sách xúc tiến và chiết khấu giá c a nhà cung c ủ
ấp ...........................................6 2.2.4 Chính sách phân b h
ổ ạn chế và thiếu h t
ụ ...................................................................6
2.3. Tác động của hiệ ứng đế u
n chuỗi cung ứng ....................................................................7
CHƯƠNG II: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP ..................................................7
1. Giới thiệu về doanh nghiệp EcomMed ...................................................................................7
1.1 Quá trình hình thành và phát triển ....................................................................................7
1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ............................................................................7 2. T ng quan v ổ ề chu i cung ỗ ứng c a doanh nghi ủ
ệp EcomMED ................................................8 2.1. Mô hình chu i cung ỗ ứng c a doanh nghi ủ
ệp EcomMED ..................................................8 2.2. Vị trí, vai trò c th
ụ ể c a các thành viên trong chu ủ i
ỗ ........................................................9
2.2.1. Hoạch định ................................................................................................................9
2.2.2. Nhà cung cấp: ............................................................................................................9
2.2.3.Nhà sản xuất ...............................................................................................................9 2.2.4. Phân ph i
ố .................................................................................................................10
2.2.5. Khách hàng ..............................................................................................................10
2.3. Đánh giá chung về chuỗi cung ứng của doanh nghiệp ..................................................11
CHƯƠNG III. HIỆU ỨNG BULLWHIP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ECOMMED ..........11
1. Phân tích thực trạng hiệu ứng Bullwhip tại doanh nghiệp ECOMMED..............................11
2. Nguyên nhân hình thành hiệu ứng ........................................................................................12
3. Những ảnh hưởng tiêu cực c a hi ủ
ệu ứng Bullwhip tới doanh nghiệp EcomMed .................12
4. Đề xuất giải pháp hạn chế nhữ ảnh hưở ng
ng của hiệu ứng Bullwhip .................................14
4.1. Những giải pháp mà Ecommed đã thực hiện: ................................................................14
4.2. Đề xuất giải pháp ...........................................................................................................14
C. KẾT LUẬN...................................................................................................................... 15 3
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................................... 15 Danh mục hình ảnh
Hình 1: Cấu hình chu i cung ỗ
ứng .....................................................................................................5 Hình 2: Mô hình chu i cung ỗ
ứng doanh nghiệp Ecommed ..............................................................8
Hình 3: T n kho trong chu trình cung ồ
ứng .....................................................................................13 A. Mở đầu
Trong kỷ nguyên 4.0, thương mại quốc tế đã trở thành tầm nhìn và là điều bắt buộc nếu
muốn kinh tế phát triển. Đối với các doanh nghiệp kinh doanh ở bất cứ lĩnh vực nào, ở bất
cứ đâu, trong điều kiện toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ như hiện nay, việc thực hiện
quốc tế hóa không còn là một lựa chọn mà là tất yếu. Đồng thời, cũng không có bất kỳ một
công thức, bí quyết cụ thể nào cho sự thành công trong kinh doanh của các tập đoàn đa quốc
gia. Chuỗi cung ứng chính là dây xích để kéo cả đoàn tàu kinh tế. Chuỗi cung ứng được xem
là vũ khí cạnh tranh của doanh nghiệp. Sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp
phụ thuộc phần lớn vào việc doanh nghiệp có vận hành, tổ chức các hoạt động cung ứng một
cách hợp lý, linh hoạt nhịp nhàng hay không. Các doanh nghiệp đều hiểu rằng chuỗi cung
ứng là sự khác biệt mang tính sống còn. Họ liên tục tìm ra những cách thức để tạo thêm giá
trị, mở rộng ranh giới hiệu quả hoạt động và luôn phải hoàn thiện chuỗi cung ứng của mình
để có thể đi trước một bước trong cạnh tranh. Để hiểu rõ hơn về chuỗi cung ứng trong thực
tiễn của doanh nghiệp nhóm 6 chúng em đã thực hiện đề tài: Phân tích hoạt động chuỗi cung
ứng của tập đoàn EcomMed Việc tìm hiểu đề tài sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn vai trò của
hiệu ứng bullwhip (hiệu ứng “cái roi da”) tác động như thế nào đến chuỗi cung ứng và hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời, nhìn nhận một cách khách quan
những hạn chế, bất cập để đề xuất các giải pháp giúp doanh nghiệp phát triển hơn trong quá
trình hội nhập và khẳng định vị thế của mình. 4 B. Nội dung
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1. Khái quát về chuỗi cung ứng
1.1. Khái niệm, đặc điểm, phạm vi chuỗi cung ứng 1.1.1 Khái niệm
Chuỗi cung ứng là tập hợp gồm 3 hay nhiều doanh nghiệp tham gia trực tiếp hoặc gián
tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm đáp ứng yêu cầu khách
hàng và mục tiêu doanh nghiệp.
1.1.2 Bản chất chuỗi cung ứng
- Liên kết các thành viên trực tiếp và gián tiếp trong chuỗi
- Phối hợp các dòng thông tin, vật chất và tiền bạc
1.1.3. Phạm vi chuỗi cung ứng
- Chuỗi cung ứng nội bộ đề cập đến chuỗi các hoạt động hoặc chức năng trong một
công ty cho phép cung cấp một loại sản phẩm cho khách hàng.
- Chuỗi cung ứng trực tiếp bao gồm một doanh nghiệp trung tâm mới các nhà cung cấp
và các nhóm khách hàng trực tiếp bậc 1.
- Chuỗi cung ứng mở rộng là sự dãn rộng của chuỗi cung ứng trực tiếp cộng với sự
tham gia của các nhà cung cấp đầu tiên trong chuỗi và tới người tiêu dùng chuỗi cùng,
đi kèm với các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao nhận, tài chính, thiết kế sản phẩm,
marketing và công nghệ thông tin.
- Chuỗi cung ứng vòng kín đề cập đến tất cả các hoạt động xuôi như mua sắm vật tư,
sản xuất phân phối và ngược để thu thập, xử lý trả lại các sản phẩm (đã sử dụng hoặc
chưa sử dụng) hoặc các bộ phận của sản phẩm một cách có tổ chức nhằm đảm bảo
phục hồi nền kinh tế và phát triển sinh thái bền vững.
1.2. Cấu hình và các thành phần cơ bản của chuỗi cung ứng
1.2.1 Cấu hình chuỗi cung ứng
Hình 1: Cấu hình chu i cung ỗ ứng 5
1.2.2 Thành viên cơ bản của chuỗi cung ứng
- Nhà cung cấp: các tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào như: hàng hóa, nguyên liệu,
bán thành phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng. Có 2 nhóm
chính nhà cung cấp nguyên vật liệu thô và nhà cung cấp bán thành phẩm.
- Khách hàng: là mục tiêu của chuỗi, là nhân tố quan trọng nhất của chuỗi cung ứng và
quyết định chuỗi cung ứng vận hành như thế nào. Chia thành hai nhóm:
• Người tiêu dùng (cá nhân): không phải thành viên chuỗi cung ứng và có vai
trò là mục đích của chuỗi cung ứng.
• Tổ chức: là thành viên bất kỳ trong chuỗi.
- Nhà sản xuất: các doanh nghiệp thực hiện chức năng tạo ra hàng hóa cho chuỗi cung ứng.
- Nhà phân phối (các doanh nghiệp bán buôn): thực hiện chức năng duy trì và phân
phối hàng hóa trong chuỗi cung ứng.
- Nhà bán lẻ (các doanh nghiệp): có chức năng phân chia hàng hóa và bán hàng cho người tiêu dùng cuối.
- Nhà cung cấp dịch vụ (nhóm các thành viên hỗ trợ) : tham gia gián tiếp vào chuỗi
cung ứng và cung cấp các loại hình dịch vụ khác nhau cho các thành viên trong chuỗi. 2.Hiệu ứng bullwhip 2.1. Khái niệm
Hiệu ứng Bullwhip là hiện tượng thông tin về nhu cầu thị trường một sản phẩm bị bóp
méo và khuếch đại lên quan các giai đoạn của chuỗi cung ứng, biến động nhu cầu lan tỏa
rộng về phía những thành viên thượng nguồn chuỗi cung ứng, phải ánh không chính xác nhu
cầu thị trường dẫn đến dư thừa tồn kho, tăng chi phí trong chuỗi. 2.2. Nguyên nhân
2.2.1. Cập nhật trong dự báo cung cầu.
Việc dự báo nhu cầu của doanh nghiệp dựa trên đơn đặt hàng nhận được từ khách hàng
trực tiếp thay vì dữ liệu người tiêu dùng cho thấy sự thiếu chính xác khi các chuỗi cung
ứng ngày một dài hơn với nhiều khâu hơn.
2.2.2 Đặt hàng theo đợt
Thay vì đặt hàng liên tục, thường xuyên các công ty lại đặt hàng theo tuần, theo tháng.
Chính vì thế nhu cầu về hàng hóa là không ổn định, có khí rất cao những có khi cả tháng lại
không có đơn hàng, điều này góp phần gây ra hiệu ứng Bullwhip.
2.2.3 Chính sách xúc tiến và chiết khấu giá của nhà cung cấp
Nhà sản xuất và bán buôn thường có các chương trình xúc tiến định kỳ đặc biệt như chiết
khấu giá, chiết khấu theo số lượng, hoàn thiện,... dẫn đến biến động giá trên thị trường. Khi
đó, các doanh nghiệp quyết định mua các lô hàng số lượng lớn dựa trên tính toán chi phí
mua chứ không dựa trên nhu cầu thật của khách hàng.
2.2.4 Chính sách phân bổ hạn chế và thiếu hụt
Trong một số tình huống ngắn hạn của thị trường, nhu cầu có thể vượt quá khả năng cung
cấp, nhà sản xuất không thể cung ứng kịp và sẽ cung cấp theo tỷ lệ đặt hàng (chính sách 6
phân bổ hạn chế). Để tránh bị thiếu hụt hàng hóa, khách hàng sẽ phóng đại nhu cầu của mình
lên để đặt hàng. Khi nhu cầu thị trường giảm, đơn hàng bị hủy bỏ.
2.3. Tác động của hiệu ứng đến chuỗi cung ứng
Bullwhip gây ra ảnh hưởng xấu tới chuỗi cung ứng. Khi hiệu ứng xảy ra trong chuỗi đồng
nghĩa với việc dự đoán về nhu cầu thực của thị trường bị khuếch đại và đây chính là nguyên
nhân dẫn đến việc sản xuất quá nhiều sản phẩm mà không thể tiêu thụ được do nhu cầu thấp
hơn nhiều lần. Hiệu ứng làm tăng sự không ổn định tại các điểm bất kỳ trong chuỗi dẫn đến
sự dư thừa hoặc thiếu hụt hàng tồn kho, tăng thêm chi phí cho chuỗi cung ứng. Hơn thế nữa
là gây lãng phí các nguồn lực của các thành viên trong chuỗi, thể hiện sự kém hiệu quả trong hoạt động của chuỗi.
CHƯƠNG II: CHUỖI CUNG ỨNG CỦA DOANH NGHIỆP
1. Giới thiệu về doanh nghiệp EcomMed
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Công Ty Cổ Phần Y Tế EcomMed là đơn vị trực thuộc Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Ecom
Net – là công ty đầu tư đa lĩnh vực được thành lập từ năm 2017 tại Việt Nam, với văn phòng
Chi nhánh tại thủ đô Washington D.C của Hoa Kỳ. EcomMed là công ty thành viên giữ vai
trò phân phối các sản phẩm được sản xuất bởi nhà máy của Ecom Net tại thị trường Việt
Nam và xuất khẩu khắp thế giới.
Nhà máy EcomMeD có hệ thống tiêu chuẩn chất lượng đạt chứng chỉ ISO 13485: 2016,
phù hợp Quy chuẩn sản xuất y tế, các sản phẩm chứng nhận đăng ký lưu hành tự do CFS tại
Việt Nam toàn bộ nhân viên được khử khuẩn trước khi vào khu vực sản xuất, hệ thống máy
tự động hạn chế tiếp xúc trực tiếp lên sản phẩm để xuất khẩu vào thị trường Canada, Châu
Âu, Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc.
Được cấp phép chính thức vào cuối tháng 10-2020, khẩu trang của EcomMed do chính
công ty sản xuất tại Việt Nam đã được đem sang đất Mỹ, cung cấp cho hệ thống 360 bệnh
viện thuộc Bộ Quốc phòng của Mỹ, góp phần cùng các y bác sĩ tuyến đầu phòng chống dịch
Covid 19 tại quốc gia này. Sản phẩm khẩu trang của EcomMed đã được cấp giấy Lưu hành
tự do của Bộ Y tế, chứng nhận CE cho Tiêu chuẩn châu Âu, FDA của Mỹ.
1.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
EcomMed cung cấp Trang Thiết Bị Bảo Vệ Cá Nhân dùng một lần (PPE) được sử dụng
trong các lĩnh vực Y tế và Công nghiệp như: quần áo bảo hộ, găng tay, mũ bảo hộ, khẩu
trang y tế, mặt nạ phòng dịch, nước rửa tay kháng khuẩn và một số mặt hàng liên quan khác
về y tế. Trong số đó có những sản phẩm nổi bật sau:
- EcomMed Safe Mask 3 lớp có cấu tạo gồm 2 lớp vải không dệt và 1 lớp lọc khuẩn.
Đây là khẩu trang y tế kháng khuẩn được sản xuất từ nguyên liệu chất lượng, mỏng
nhẹ và thoải mái nhưng vẫn đảm bảo chất lượng với lớp vi lọc Meltblown đạt độ lọc khuẩn lên đến 99%.
- EcomMed Safe Mask 4 lớp có cấu tạo gồm 3 lớp vải không dệt mềm mại và 1 lớp
lọc khuẩn. Đây là khẩu trang y tế kháng khuẩn với chỉ số lọc khuẩn BFE> 99% 7
- EcomMed Nano Silver 4 lớp với tinh thể Nano Bạc là khẩu trang y tế cao cấp, bảo
vệ hiệu quả hơn với 4 lớp, đặc biệt, lớp giữa được tẩm kháng khuẩn Nano Silver siêu
nhỏ, khẩu trang có khả năng tiêu diệt các chủng vi khuẩn, an toàn và không gây độc
hại. Bảo vệ tối ưu, không gây dị ứng.
- Khẩu trang EcomMed Actived Carbon 4 lớp với lớp Than Hoạt Tính cung cấp khả
năng bảo vệ tốt hơn. Thiết kế 4 lớp với Meltblown có chỉ số lọc khuẩn BFE> 99%,
đồng thời bổ sung lớp than hoạt tính có khả năng chống độc, hạn chế các chất gây dị
ứng như bụi, nấm mốc, khói và hóa chất trong không khí.
- Khẩu trang Trẻ Em EcomMed Kid’s Mask 3 lớp là dòng khẩu trang y tế trẻ em với
thiết kế 3 lớp mỏng nhẹ, nhỏ gọn ôm khít khuôn mặt, lớp lọc khuẩn Meltblown với
chỉ số BFE lên đến 99%, đồng thời màu sắc và họa tiết hoạt hình bắt mắt, sáng tạo
được các bé yêu thích.
2. Tổng quan về chuỗi cung ứng của doanh nghiệp EcomMed
2.1. Mô hình chuỗi cung ứng của doanh nghiệp EcomMed
Hình 2: Mô hình chuỗi cung ứng doanh nghiệp EcomMed
(Tổng hợp từ trang ecommed.vn) 8
2.2. Vị trí, vai trò cụ thể của các thành viên trong chuỗi 2.2.1. Hoạch định - Ban lãnh đạo:
• Lên kế hoạch và tổ chức hoạt động công ty, kịp thời đưa ra những mục tiêu
chiến lược phù hợp tốt nhất cho công ty.
• Xác định nhu cầu người tiêu dùng trên thị trường để tổ chức sản xuất cho phù
hợp tránh trường hợp dư thừa và tồn kho quá mức.
• Xem xét và định giá sản phẩm.
• Quản lý, giảm chi phí lưu kho đến mức tối thiểu, loại bỏ chi phí thừa. - Đại diện công ty:
• Có vai trò là phát ngôn viên của công ty, xây dựng hình ảnh, sứ mệnh của công
ty trên các phương tiện truyền thông đại chúng.
• Chịu trách nhiệm cho những công việc liên quan tới pháp lý.
- Bộ phận nghiên cứu và phát triển (R&D)là các kỹ sư lành nghề , giàu kinh nghiệm
thực tế và luôn tìm tòi, học hỏi không ngừng có vai trò cải tiến, phát triển sản phẩm
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. 2.2.2. Nhà cung cấp:
- Cung cấp nguyên liệu vải, phụ kiện để sản xuất khẩu trang và đồ bảo hộ cho khâu sản
xuất vì doanh nghiệp chưa tự chủ được một số nguyên liệu này.
- Đảm bảo nguyên liệu cho doanh sản xuất. 2.2.3.Nhà sản xuất
- Đội ngũ chuyên viên kỹ thuật, công nhân nhà máy:
• EcomMed có đội ngũ thiết kế tại Việt Nam và Hoa Kỳ cung cấp cho đối tác
dịch vụ thiết kế mẫu hộp, bao bì theo yêu cầu, tư vấn mẫu mã bắt mắt, phù
hợp nhận diện thương hiệu riêng cho nhãn hàng của Quý đối tác.
• Có vai trò quan trọng nhất trong chuỗi cung ứng.
• Sản xuất nhằm mang đến những sản phẩm hoàn hảo nhất đến với người tiêu dùng.
• Tạo ra lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- Quản lý chất lượng sản phẩm:
• Bộ phận chịu trách nhiệm kiểm tra nguyên liệu đầu vào và chất lượng sản
phẩm đầu ra để đảm bảo đúng tiêu chuẩn cung cấp trong nước và xuất khẩu.
• Ngoài ra bộ phận này còn mang vai trò kiểm kê, quyết định lô hàng sản xuất
đó có được đóng gói và phân phối hay không.
- 4 nhà máy chính và các nhà máy liên kết:
• EcomMed có hệ thống nhà máy từ Bắc vào Nam, diện tích nhà máy lớn nhất
lên đến 10.000 mét vuông, với hơn 1000 công nhân. Hệ thống nhà máy sản
xuất chính và các nhà máy liên kết tọa lạc tại các khu vực như: Quận 12, Củ
Chi, Hóc Môn (Tp. HCM), tỉnh Tiền Giang và tỉnh Long An. Tại miền Bắc,
cũng có các nhà máy tại Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Nội và 1 nhà máy tại Bang
Virginia – Hoa Kỳ, tổng công suất trung bình mỗi ngày của toàn bộ hệ thống 9
có thể đạt 5 triệu khẩu trang một ngày. Đồ bảo hộ có thể đạt 100.000 sản
phẩm/ngày. EcomMed luôn sẵn sàng đáp ứng về yêu cầu thời gian cũng những
tiêu chuẩn chất lượng cho tất cả các đơn hàng lớn trong nước và xuất khẩu khắp thế giới...
• Nhân tố mấu chốt trong việc cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường. 2.2.4. Phân phối - Đội ngũ logistic:
• Hoàn thành nhanh chóng, hiệu quả các thủ tục vận chuyển hàng khắp trong và ngoài nước.
• Quản lý đơn hàng, đáp ứng nhu cầu khách hàng theo đúng thời gian quy định trong hợp đồng. - Các nhà phân phối:
• Là các công ty cung cấp dịch vụ logistic uy tín như Ever Green, các nền tảng
thương mại điện tử lớn như Lazada, Shopee, Tiki,…
• Là đơn vị trung gian giúp kết nối các sản phẩm của công ty đến đại lý và người
tiêu dùng, nắm bắt chi tiết về ý kiến và nhu cầu của khách hàng về sản phẩm của công ty.
• Phục vụ cho việc phân phối của công ty dễ dàng hơn với những nguồn lực có
sẵn bao gồm: kho bãi, phương tiện vận tải, máy móc quản lý, nhân sự,…
- Quản lý bán lẻ online:
• Bộ phận xây dựng các trang web và phân phối sản phẩm đến các trang thương
mại điện tử để kết nối đến người tiêu dùng nhanh hơn.
• Am hiểu về cách thức phân phối trực tuyến giúp công ty phân phối trực tiếp không qua trung gian. - Bộ phận xuất khẩu:
• Nghiên cứu thị trưởng, hành lang pháp lý, các loại thuế quan và khâu kiểm
định sản phẩm của các nước mà công ty xuất khẩu sản phẩm
• Quản lý số lượng sản phẩm xuất khẩu cũng như tìm kiếm các nhà phân phối quốc tế. 2.2.5. Khách hàng
- Là các bệnh viện, đơn vị chăm sóc sức khỏe, các công ty trong lĩnh vực dược phẩm,
đóng tàu, điện tử, may mặc, mỹ phẩm. Sản phẩm của EcomMed được xuất khẩu sang
các thị trường khó tính hàng đầu thế giới như: Hoa Kỳ, Canada, Châu Âu, Úc, Nhật Bản,…
- Là người trực tiếp mua sản phẩm của công ty, nguồn thu duy nhất của chuỗi cung ứng.
- Là nguồn gốc cho tất cả hoạt động logistic của công ty.
- Đóng góp ý kiến về công ty làm phát sinh ý tưởng về sản phẩm mới và những cải tiến
cho sản phẩm đang tồn tại. 10
2.3. Đánh giá chung về chuỗi cung ứng của doanh nghiệp
EcomMed là một doanh nghiệp mới và gần đây đang bắt đầu trên đà phát triển, so với các
doanh nghiệp lâu năm thì chuỗi cung ứng của EcomMed vẫn còn khá đơn giản, chưa có tính
chuyên môn, chuyên nghiệp cao. Lý giải về vấn đề này không chỉ bởi doanh nghiệp non trẻ
mà còn do đặc điểm của những sản phẩm liên quan đến y tế trong thời gian dịch bệnh phức
tạp được tiêu thụ một cách nhanh chóng và dễ dàng. Bên cạnh đó, sản phẩm chủ lực của
doanh nghiệp được coi như một loại mặt hàng thiết yếu nên không cần quá nhiều bộ phận
hỗ trợ trong vấn đề phân phối, quảng cáo sản phẩm mà vẫn có đầu phân phối bán buôn, bán lẻ ổn định.
Tuy nhiên, 2 năm gần đây các doanh nghiệp sản xuất thiết bị y tế ngày càng nhiều khiến
cho vấn đề cạnh tranh càng khó khăn hơn. EcomMed cũng rất nhạy cảm với điều này nên
đã triển khai hệ thống đặt hàng online để khách hàng dễ tiếp cận, đây là một điểm cộng cho
doanh nghiệp trong thời đại số - khi mọi người đều ưa chuộng hình thức mua hàng online
và tránh tiếp xúc trực tiếp với quá nhiều người, tạo được ấn tượng trong lòng người dùng vì
tính ứng dụng cao. Nhưng muốn có chỗ đứng vững chắc trên thị trường với vai trò là nhà
phân phối trang thiết bị y tế hàng đầu thì EcomMed cần phải đầu tư nhiều hơn vào nhân lực
cũng như chuỗi cung ứng của mình, chỉ tập trung vào nghiên cứu tiêu chuẩn nguyên liệu và
sản xuất thôi thì chưa đủ, doanh nghiệp còn phải mở rộng đối tượng phân phối đa dạng và
phân mảnh hơn vì hiện tại độ phủ tại các hiệu thuốc và cơ sở y tế còn chưa cao. Ngoài ra
cần phải bổ sung bộ phận nghiên cứu thị trường và thiết kế sản phẩm nếu muốn xuất khẩu
đi các nước y tế phát triển, có yêu cầu cao, tiêu chuẩn khắt khe và nhiều đối thủ cạnh tranh.
CHƯƠNG III. HIỆU ỨNG BULLWHIP ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP ECOMMED
1. Phân tích thực trạng hiệu ứng Bullwhip tại doanh nghiệp EcomMed
EcomMed là nguồn cung của các mặt hàng y tế trong bối cảnh COVID-19 đầu năm 2020.
Do tình hình dịch bệnh, mọi người đều phải sử dụng khẩu trang, số lượng tiêu thụ gấp 10
lần so với bình thường, rất nhiều cửa hàng, hiệu thuốc đặt khẩu trang ở doanh nghiệp. Nhận
thấy được sự biến động đó, để đảm bảo nguồn cung và tăng thêm lợi nhuận, EcomMed quyết
định sản xuất nhiều khẩu trang nhất có thể bằng việc tăng công suất 3 ca sản xuất liên tục
suốt ngày đêm. Tuy nhiên, khi dịch bệnh được khống chế và lượng mua giảm đáng kể, khi
ấy, hiệu thuốc buộc phải hoãn đơn với nhà phân phối, rồi đến nhà sản xuất. Điều này dẫn
đến tình trạng một lượng lớn hộp khẩu trang y tế sẽ bị tồn dư, chưa kể đến, số lượng hiệu
thuốc có thể lớn gấp nhiều lần dẫn đến số lượng tồn kho cũng sẽ trở thành “GÁNH NẶNG KHỔNG LỒ”.
Sau đợt dịch lần 1, công ty đã đầu tư thêm vào dây chuyền máy móc khẩu trang. Trước
đây, mức lương chi trả cho nhân viên rất thấp nhưng dưới áp lực phải sản xuất khối lượng
lớn, công ty phải tuyển thêm nhiều nhân viên với mức lương lên đến 7-8 triệu đồng/tháng.
Việc đầu tư máy móc và tăng cường lao động đã khiến cho năng suất tăng đáng kể. Năng
suất hơn nên lượng hàng trên thị trường cũng dư thừa đáng kể, công ty dư thừa hàng nghìn
thùng khẩu trang, ước tính hàng vài tỷ đồng. 11
Nhiều phương án được công ty đưa ra để giải quyết khẩu trang tồn như giảm giá bán
xuống chỉ còn 25.000 - 50.000 đồng/hộp, xuất khẩu... Thế nhưng đơn vị vẫn chịu thua lỗ
trong nhiều tháng qua do lượng khẩu trang tồn hiện lên đến hàng chục triệu chiếc. Lúc cao
điểm, nhiều doanh nghiệp sản xuất khẩu trang dễ dàng lãi hàng chục tỉ đồng mỗi tháng.
Nhưng đợt 2, đặc biệt đợt dịch lần 3, khi nguồn cung khẩu trang quá nhiều, giá thành sản
xuất tăng cao khiến nhiều đơn vị không bán được, thua lỗ nặng.
2. Nguyên nhân hình thành hiệu ứng
- Nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng Bullwhip là do sự thiếu tương tác giữa các bên
trong chuỗi cung ứng: Trong thời điểm covid căng thẳng, nhu cầu sử dụng khẩu trang,
nước rửa tay,... có thể lớn hơn khả năng của nhà sản xuất, nhà sản xuất không thể
cung ứng kịp và sẽ cung cấp theo tỷ lệ đặt hàng. Để tránh bị thiếu hụt hàng hóa, các
nhà phân phối sẽ phóng đại nhu cầu của mình lên để đặt hàng. Khi nhu cầu thị trường
giảm, đơn hàng bị hủy bỏ.
- Chính sách xúc tiến và chiết khấu giá của nhà cung cấp: Để một chuỗi cung ứng vận
hành hiệu quả, cần có sự liền mạch, rõ ràng về thông tin và sự chuyển giao đúng thời
điểm. Tuy nhiên, ở đây, các mắt xích trong chuỗi cung ứng phải đưa ra quyết định
dựa trên những khiếm khuyết về luồng thông tin. Cụ thể, nhà bán sỉ chỉ dựa vào thông
tin trên đơn đặt hàng của hiệu thuốc, nhà phân phối lại chỉ dựa trên đơn đặt của nhà
bán sỉ…,mà không có sự quan sát và đánh giá tổng quát về nhu cầu và biến động của thị trường.
- Do khách hàng và sự xuất hiện của những mặt hàng kém chất lượng: Tại các cơ sở
nhỏ lẻ thậm chí là hộ gia đình, chỉ cần bỏ ra 1 số tiền là có thể mua 1 dàn máy sản
xuất khẩu trang về tự sản xuất và cung cấp ra thị trường hàng triệu khẩu trang mỗi
năm, họ không cần đầu tư vào hạ tầng nhà xưởng, thậm chí có thể đặt máy ở nhà, sát
cạnh khu sinh hoạt để sản xuất gia công. Các cơ sở này thường sẽ nhận gia công hoặc
tự kinh doanh, với mục tiêu càng rẻ càng tốt, nên các khâu kiểm soát nguyên liệu đầu
vào cũng như an toàn vệ sinh, quy trình sản xuất, đăng ký chất lượng, kiểm định cũng
không được chú trọng. Thêm vào đó, khách hàng còn mơ hồ trong việc chọn mua
khẩu trang y tế, chưa được cung cấp nhiều kiến thức về khấu trang y tế chất lượng
nên khá dễ tính thường nhìn vào giá bán và lời tư vấn để quyết định. Chính vì vậy,
những đơn vị kinh doanh chân chính như EcomMed sẽ bị ảnh hưởng vì nhiều khách
hàng sẽ chuyển sang mua những loại khẩu trang giá rẻ nhưng kém chất lượng.
3. Những ảnh hưởng tiêu cực của hiệu ứng Bullwhip tới doanh nghiệp EcomMed
Bullwhip effect gây ra những ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả hoạt động của chuỗi
cung ứng và doanh nghiệp.
Tâm lý chung của mọi điểm trung gian phân phối là không muốn lâm vào tình trạng hết
hàng, bỏ lỡ cơ hội kiếm tiền từ khách hàng cuối nên họ cố giữ dư hàng tồn kho để đề phòng
sự thay đổi đột ngột trong chuỗi cung ứng. Do đó, có thể tồn tại vùng đệm khổng lồ của
hàng tồn kho lên đến sáu tháng giữa khách hàng cuối cùng và nhà cung cấp nguyên liệu thô.
Hiệu ứng bullwhip là nguyên nhân khiến các nhà sản xuất thượng nguồn sản xuất tràn lan
do tin vào dữ liệu ảo dẫn đến tồn kho cao, giảm hiệu quả kênh phân phối. 12
Hậu quả của hiệu ứng Bullwhip là lượng tồn kho quá mức, dịch vụ khách hàng giảm do
sản phẩm không có sẵn hoặc do tồn kho dự trữ quá lâu, kế hoạch sản xuất không ổn định và
chi phí tốn kém cho các hoạt động phát sinh (như quản lý hàng tồn kho, công nhân làm việc
ngoài giờ tại giai đoạn đầu khi nguồn cung tăng đột biến…). Ngoài ra, nhà sản xuất có thể
phải ngừng hoạt động máy móc, cắt giảm nhân viên gây ra tình trạng thất nghiệp, nhà phân
phối gặp nhiều khó khăn trong công tác quản lý và cuối cùng dẫn đến giá thành sản phẩm giảm.
Hình 3: T n kho trong chu trình cung ồ ứng
Trung bình, có sáu đến bảy điểm tồn kho giữa khách hàng cuối và nhà cung cấp nguyên
liệu (như thể hiện dưới đây trong hình trên). Mọi người đều cố gắng tăng dự đoán về lượng
hàng sản xuất khỏi tình huống hết hàng và bỏ qua số lượng đặt hàng thực tế của khách hàng,
bằng cách dự giữ thêm hàng tồn kho để chống lại sự thay đổi trong chuỗi cung ứng.
Hiệu ứng Bullwhip sẽ làm tăng lượng sản phẩm dư thừa quá lớn, lượng tồn kho quá nhiều,
chi phí vận tải và lao động tăng. Điều này cũng dẫn đến trường hợp nhà sản xuất ngừng hoạt
động máy móc, cắt giảm nhân viên, nhà phân phối gặp khó khăn trong quản lý hàng tồn kho
và giá trị sản phẩm trên thị trường bị giảm.
Hơn nữa hàng tồn kho được xem như là loại tài sản có tính thanh khoản thấp. Tích trữ
nhiều hàng tồn kho, sẽ giúp doanh nghiệp giảm dần đi lợi thế cạnh tranh so với các đối thủ
khác ngoài thị trường. Khó xoay vòng vốn, lại phải tốn thêm chi phí bảo quản, lưu kho cho hàng tồn.
Trong bối cảnh COVID 19, nguồn cung khẩu trang trong nước dư thừa, xuất khẩu khó
khăn do thiếu chứng nhận chất lượng. Trong khi đó khẩu trang kém chất lượng lại được bán
tràn lan. Thậm chí khẩu trang Trung Quốc cũng được nhập về số lượng lớn. Các doanh
nghiệp kinh doanh thiết bị y tế chịu tổn thất nặng nề. Đối với công ty EcomMed, hiệu ứng
Bullwhip thật sự đã mang lại những ảnh hưởng tiêu cực tới công ty trong bối cảnh COVID 19. 13
EcomMed chịu ảnh hưởng trong việc khẩu trang bị tồn kho với số lượng lớn trong nhiều
tháng, lên đến hàng chục triệu chiếc. Điều này khiến cho công ty phải tăng chi phí vận tải
và lao động khi lao vào sản xuất khẩu trang quá nhiều và cuối cùng lại dẫn đến dư thừa. Để
rồi sau đó phải giảm thiểu hoặc tạm ngưng hoạt động máy móc, cắt giảm nhân viên để giảm
chi phí hoạt động, việc phân phối khẩu trang cũng gặp khó khăn và chi phí quản lý hàng tồn
kho cũng tăng cao. Khiến cho doanh nghiệp chịu thua lỗ hàng tỉ đồng. Nhiều phương án đưa
ra để giải quyết khẩu trang tồn như giảm giá bán xuống chỉ còn 25.000 - 50.000 đồng/hộp, xuất khẩu...
4. Đề xuất giải pháp hạn chế những ảnh hưởng của hiệu ứng Bullwhip
4.1. Những giải pháp mà EcomMed đã thực hiện:
- Đưa ra hình thức kinh doanh: Gia công khẩu trang y tế thương hiệu riêng cho các doanh nghiệp
- Cung cấp khẩu trang cho 360 bệnh viện thuộc Bộ Quốc phòng của Mỹ, góp phần
chung tay phòng chống dịch COVID-19 tại đất nước này.
- Phối hợp với Công ty Du lịch Việt tổ chức chương trình trợ giá các sản phẩm khẩu
trang y tế kháng khuẩn 3-4 lớp với giá bán từ 30.000-35.000 đồng/hộp 50 chiếc
- 10.000 khẩu trang y tế cũng đã được chuyển đến các cơ sở Y tế ở Quảng Nam, góp
phần giúp phòng bệnh cho cộng đồng, tăng độ nhận diện thương hiệu.
Những giải pháp EcomMed thực hiện đã giảm thiểu hàng tồn kho, giảm chi phí cho các
hoạt động phát sinh (như quản lý hàng tồn kho)
4.2. Đề xuất giải pháp
Để tăng khả năng phục hồi của chuỗi cung ứng và giảm thiểu gián đoạn chuỗi cung ứng,
EcomMED có thể tham khảo cách giải pháp sau:
- Đa dạng hóa cơ sở cung cấp: Mặc dù thiết bị y tế là mặt hàng được kiểm soát và
không dễ dàng để có thể đa dạng hóa nhà cung cấp một cách nhanh chóng như các
mặt hàng tiêu dùng, nhưng công ty có thể xem xét cung cấp sản phẩm cho nhiều hiệu
thuốc tại nông thôn hơn hoặc các hiệu thuốc nhỏ lẻ trên các tỉnh thành khắp cả nước
- Sử dụng các giải pháp công nghệ: Việc sử dụng một loạt các giải pháp phân tích và
kỹ thuật số có thể cải thiện khả năng phục hồi của chuỗi cung ứng với chi phí hợp lý.
Ví dụ: các nền tảng cung cấp dựa trên đám mây cải thiện sự hợp tác giữa các tổ chức
bằng cách tăng cường chia sẻ thông tin. Các giải pháp hiển thị mạng theo thời gian
thực (chẳng hạn như công nghệ 5G và blockchain) có thể giúp tích hợp dữ liệu trên
toàn bộ chuỗi cung ứng. Công nghệ có thể được sử dụng để giám sát nhà cung cấp.
- Tạo một cái nhìn tổng thể về quảng cáo: Bằng cách sử dụng hợp tác, chia sẻ thông
tin và liên kết tốt hơn giữa các thành viên, chuỗi cung ứng của doanh nghiệp hay rộng
hơn là chuỗi cung ứng chăm sóc sức khỏe có thể tạo ra một cái nhìn tổng thể về các
nguồn cung cấp y tế thiết yếu. Có thể điều chỉnh hệ thống phân phối tập trung hơn,
bằng cách tìm hiểu nhu cầu tiềm năng để hạn chế nguồn cung, tránh tình trạng dư
thừa ở một số khu vực và thiếu hụt ở một số khu vực khác.
- Lập bản đồ và giám sát mạng lưới cung cấp: Mặc dù việc vạch ra mạng lưới cung
ứng cho các sản phẩm y tế thiết yếu có thể tốn nhiều thời gian, nhưng nó giúp doanh
nghiệp dự đoán tốt hơn các sự kiện gián đoạn sẽ tác động đến chuỗi cung ứng của họ 14
như thế nào ví dụ như Covid 19. Bước đầu tiên để lập bản đồ mạng lưới cung ứng là
xác định vị trí của các nhà cung cấp cấp một và cấp hai. Tiếp theo, hiểu dòng nguyên
liệu đầu vào và sản phẩm xuất đi trong mạng lưới cung ứng, đồng thời xác định các
điểm tiềm ẩn. Điều quan trọng là phải liên tục theo dõi tình trạng hiện tại của chuỗi
cung ứng bằng cách liên lạc chặt chẽ với các nhà cung cấp. Công ty cũng nên thực
hiện các bước để xác định và đủ điều kiện cho các nhà cung cấp thay thế để đảm bảo
nguồn cung cấp có thể tăng lên theo khối lượng và thời gian kích hoạt cần thiết. C. Kết luận
Qua quá trình đánh giá và phân tích, ta có thế thấy EcomMed là một doanh nghiệp
mới và đang trên đà phát triển, so với các doanh nghiệp lâu năm thì chuỗi cung ứng của
EcomMed vẫn còn khá đơn giản, chưa có tính chuyên môn, chuyên nghiệp cao. Chính vì
thế, việc quản lý chuỗi cung ứng tạo điều kiện để các thành viên trong toàn chuỗi có thể phát
triển một cách bền vững. Thông tin là một vấn đề quan trọng là mắc xích để thông kết với
các họat động trong chuỗi cung ứng. Thông tin dữ liệu chính xác, kịp thời đầy đủ thì các bộ
phận trong chuỗi sẽ có thể quyết định tốt đối với các họat động của riêng họ. Trong hoạt
động của chuỗi cung ứng của EcomMed, việc chịu tác động của “hiệu ứng doi da” mang
tính dây chuyền đã có sự ảnh hưởng rất lớn đến các thành phần trong chuỗi gây ra rất nhiều
những ảnh hưởng tiêu cực. Để khắc phục được tình trạng đó, Nhóm 6 đã tìm hiểu nguyên
nhân xuất phát và đề ra những giải pháp phù hợp. Việc nghiên cứu, tìm hiểu hiệu ứng
Bullwhip trong chuỗi cung ứng sẽ giúp công ty có các kế hoạch sản xuất, kinh doanh hiệu
quả, dự trữ phù hợp nhằm tiết kiệm tối đa những chi phí và tăng doanh thu cũng như tìm ra
những biện pháp tốt nhất để đối phó với những tác động của nó. Những ý kiến, đóng góp
nhằm phát huy lợi thế của EcomMed mà nhóm chúng em đã đề xuất không tránh khỏi những
thiếu sót, chúng em mong nhận được ý kiến đóng góp của thầy để bài thảo luận thêm hoàn
thiện. Nhóm 6 xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thầy cho bài thảo luận. Tài liệu tham khảo
1.Lee, H. (1997). The Bullwhip Effect in Supply Chai, MIT Sloan Management Review
2. Lê Thọ - Dương Mạnh Cường( 2017). Hiệu ứng Bullwhip và ảnh hưởng từ cấu trúc của chuỗi cung ứng
3. Carlsson, C., & Fuller, R. (1999). Soft computing and the bullwhip effect. Economics and Complexity 15