ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----- -----
Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Đảng trong
những năm 1965-1975
Nhóm 4- Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam
Quản trị khách sạn K69
Họ và tên MSV
Nguyễn Hà Phương 24031644
Lưu Khánh Huyền 24031603
Hoàng Phương Hoa 24031592
Nguyễn Thị Ngọc Bích 24031571
Bùi Linh Chi 24031572
Lê Phương Khánh Linh 24031612
Đỗ Thị Quỳnh 24031648
Nguyễn Thị Như Quỳnh 24031647
Trần Thị Diệu Hay 24031589
Lâm Thị Yến Vy 24031668
Hà Nội, tháng 3 năm 2025
Mục lục
I. Hoàn cảnh l@ch sB trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1965-1975).........3
1.Ngoài nước.............................................................................................................3
2.Trong nước............................................................................................................3
II.Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước của Đảng (1965 - 1975) ............4
1. Quyết tâm chiến lược...........................................................................................4
2. Mục tiêu chiến lược.............................................................................................4
3. Phương châm chiến lược.....................................................................................4
4. Tư tưởng chỉ đạo đối với hai miền.....................................................................5
4.1 Miền Nam............................................................................................................5
4.2 Miền Bắc..............................................................................................................5
III. Xây dựng hậu phương, chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc,
đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968).......................................7
1. Xây dựng hậu phương, chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc .............7
2. Đánh bại chiến lược “ Chiến tranh cục bộ ”..........................................................8
IV. Khôi phục kinh tế và bảo vệ miền Bắc..........................................................10
1. Bối cảnh và mục tiêu.........................................................................................10
2. Diễn biến, kết quả, ý nghĩa................................................................................10
2.1 Giai đoạn 1969-1972.........................................................................................10
2.2 Giai đoạn 1972-1975........................................................................................11
V. Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước..................................................12
1.Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa
chiến tranh” của Mỹ (1969-1971)...........................................................................12
VI. Ý nghĩa của Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Đảng năm
1965-1975................................................................................................................13
I. Hoàn cảnh l@ch sB trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1965-1975)
1.Ngoài nước
Khó khăn: Sự bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc càng trở nên gay gắt và
không có lợi cho cách mạng Việt Nam
Thuâ hn lợi:
+ Khi bước vào cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cách mạng thế giới đang ở
thế tiến công
+ Được sự ủng hô g của các nước yêu chuô gng hha binh
2.Trong nước
Thuâ hn lợi:
+ Ở miền Bắc, kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đã đạt và vượt các mục tiêu về kinh tế,
văn hóa. Sự chi viện sức người, sức của của miền Bắc cho cách mạng miền Nam
được đẩy mạnh cả theo đường bộ và đường bipn
+ Ba "chỗ dựa" của "Chiến tranh đặc biệt": "ngụy quân, ngụy quyền, ấp chiến lược
và đô thị” đều bị lung lay tận gốc
=> “Chiến tranh đặc biệt” được tripn khai đến mức cao nhất đã hoàn toàn bị phá
sản
Khó khăn :
+ Đế quốc Mỹ mở cuộc "Chiến tranh cục bộ" ồ ạt đưa quân đội viễn chinh Mỹ và
các nước chư hầu vào trực tiếp tham chiến vào chiến trường miền Nam Việt Nam
+ Đế quốc Mỹ mở cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân đánh
phá miền Bắc Việt Nam
=> Làm suy yếu miền Bắc và ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho cách mạng
miền Nam
Yêu cku đề ra : Tinh hinh đó đặt ra yêu cầu mới cho Đảng ta trong việc
xác định quyết tâm chiến lược và đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ,
cứu nước.
Hội nghị lần thứ 11 (3/1965) và Hội nghị lần thứ 12 (12/1965) của BCH Trung
ương Đảng phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên phạm vi toàn
quốc với các nhiệm vụ như sau:
+ Bảo về miền Bắc, giải phóng miền Nam
+ Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ Nhân dân trong cả nước
+ Tiến tới thực hiê gn hha binh, thống nhất nước nhà
II.Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước của Đảng (1965 - 1975)
1. Quyết tâm chiến lược
Trung ương Đảng đưa ra phân tích, nhận định tinh hinh và chủ trương chiến lược:
+ So sánh lực lượng giữa ta và địch không có sự thay đổi lớn
+ Nhân dân ta đã có cơ sở chắc chắn đp giữ vững thế chủ động trên chiến trường
+ Cuộc "Chiến tranh cục bộ" mà Mỹ đang tiến hành ở miền Nam vẫn là một cuộc
chiến tranh xâm lược thực dân mới, buộc phải thực thi trong thế thất bại và bị
động, cho nên nó chứa đựng đầy mâu thuẫn về chiến lược
Mỹ không thp nào cứu vãn được tinh hinh nguy khốn, bế tắc của chúng ở miền
Nam
Trung ương Đảng quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước trong toàn quốc, coi chống Mỹ cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng của
cả dân tộc từ Nam chí Bắc.
2. Mục tiêu chiến lược
Kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ trong bất kỳ tinh
huống nào:
Bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước
Tiến tới thực hiện hha binh thống nhất nước nhà
3. Phương châm chiến lược
Tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh cục bộ của
Mỹ ở miền Nam, đồng thời phát động chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá
hoại của Mỹ ở miền Bắc
Thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào sức minh là chính, càng đánh càng
mạnh và cố gắng đến mức độ cao
Tập trung lực lượng của cả hai miền đp mở những cuộc tiến công lớn.
Tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn
trên chiến trường miền Nam.
4. Tư tưởng chỉ đạo đối với hai miền
4.1 Miền Nam
Giữ vững và phát tripn thế tiến công, kiên quyết và liên tục tiến công.
Tiếp tục kiên tri phương châm đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính
trị, triệt đp vận dụng ba mũi giáp công, đánh địch trên cả ba vùng chiến lược.
Trong giai đoạn hiện nay, đấu tranh quân sự có vai trh quyết định trực tiếp và
giữ một vị tri ngày càng quan trọng.
4.2 Miền Bắc
Chuypn hướng xây dựng kinh tế, bảo đảm tiếp tục xây dựng miền Bắc vững
mạnh về kinh tế và quốc phhng trong điều kiện có chiến tranh
Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của đế quốc
Mỹ đp bảo vệ vững chắc miền Bắc xã hội chủ nghĩa
Động viên sức người, sức của ở mức cao nhất đp chi viện cho cuộc chiến tranh
giải phóng miền Nam
Tích cực chuẩn bị đề phhng đp đánh bại địch trong trường hợp chúng liều
minh mở rộng "Chiến tranh cục bộ" ra cả nước.
* Về mối quan hệ và nhiệm vụ của hai miền:
Miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn.
Bảo vệ miền Bắc là nhiệm vụ của cả nước, vi miền Bắc xã hội chủ nghĩa là
hậu phương vững chắc trong cuộc chiến tranh chống Mỹ.
Phải đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc
và ra sức tăng cường lực lượng miền Bắc về mọi mặt nhằm đảm bảo
chi viện đắc lực cho miền Nam càng đánh càng mạnh.
Hai nhiệm vụ trên đây không tách rời nhau, mà mật thiết gắn bó nhau.
Khẩu hiệu chung của nhân dân cả nước lúc này là "Tất cả đp đánh
thắng giặc Mỹ xâm lược".
Nhận xét:
Đường lối kháng chiến chống Mỹ trong giai đoạn mới là sự kế thừa và phát
tripn sáng tạo của đường lối chiến lược của Cách mạng Việt Nam được
Đảng đề ra ở Đại hội lần thứ III (1960)
Thp hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thần cách mạng tiến công,
tinh thần độc lập tự chủ, sự kiên tri mục tiêu giải phóng miền Nam, thống
nhất Tổ quốc, phản ánh đúng đắn ý chí, nguyện vọng chung của toàn Đảng,
toàn quân, toàn dân ta.
Thp hiện tư tưởng nắm vững, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội, tiếp tục tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ hai chiến lược
cách mạng trong hoàn cảnh cả nước có chiến tranh ở mức độ khác nhau, phù
hợp với thực tế đất nước và bối cảnh quốc tế.
Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào
sức minh là chính được phát tripn trong hoàn cảnh mới, tạo nên sức mạnh
mới đp dân tộc ta đủ sức đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.
III. Xây dựng hậu phương, chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc,
đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (65-68)
1. Xây dựng hậu phương, chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc
Đường lối đại hội III (1960) Đường lối kháng chiến chống Mỹ ( 1965-
1975 )
Nhiệm vụ
chiến lược
Giải phóng miền Nam, thống
nhất đất nước.
Vẫn giữ nguyên mục tiêu nhưng với phương
thức quyết liệt hơn: đấu tranh toàn diện trên
mọi mặt trận.
Vai trh của
miền Bắc
Xây dựng miền Bắc làm hậu
phương vững chắc cho cách
mạng miền Nam
Miền Bắc tiếp tục tăng cường chi viện mạnh
mẽ hơn về người và vũ khí; trực tiếp tham
gia chiến đấu chống chiến tranh phá hoại
của Mỹ.
Phương
pháp đấu
tranh
Kết hợp đấu tranh chính trị
với đấu tranh vũ trang, tiến
hành khởi nghĩa từng phần.
Từ khởi nghĩa từng phần chuypn sang chiến
tranh cách mạng, kết hợp tác chiến chính
quy với chiến tranh du kích.
Tiếp tục phát tripn kết hợp đấu tranh quân
sự với chính trị, phát tripn ba mũi giáp công
(chính trị, quân sự, binh vận )
Chiến lược
quân sự
Đánh lâu dài, đấu tranh tranh
du kích
Chuypn sang thế chủ động chiến lược, mở
các chiến dịch quy mô lớn như Mậu Thân
1968, Xuân - Hè 1972, Hồ Chí Minh 1975.
-Dựa theo tinh thần của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 11 và lần thứ 12, BCH
Trung ương Đảng đã kịp thời xác định chủ trương, nhiệm vụ cụ thp của miền
Bắc cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ mới trong hoàn cảnh cả nước có
chiến tranh:
+Một là, kịp thời chuypn hướng xây dựng kinh tế cho phù hợp với tinh hinh
có chiến tranh phá hoại
+Hai là, tăng cường lực lượng quốc phhng cho kịp với sự phát tripn tinh
hinh cả nước có chiến tranh
+Ba là, ra sức chi viện cho miền Nam với mức cao nhất đp đánh bại địch ở
chiến trường chính miền Nam
+Bốn là, phải kịp thời chuypn hướng tư tưởng và tổ chức cho phù hợp với
tinh hinh mới.
=> Chủ trương chuypn hướng và những nhiệm vụ của miền Bắc phản ánh
quyết tâm của Đảng và nhân dân ta trong việc kiên tri con đường xã hội chủ
nghĩa, tiếp tục tăng cường sức mạnh của miền Bắc, làm chỗ dựa vững chắc
cho sự nghiệp chống Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam, thống nhất đất
nước.
Thực hiện Nghị quyết của Đảng, nhân dân đồng lhng chống chiến tranh phá
hoại với tinh thần: “Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ”, “Tất cả vi miền Nam
ruột thịt”
Thanh niên: phong trào “Ba sẵn sàng”
Phụ nữ: phong trào “Ba đảm đang”
Nông dân: “Tay cày, tay súng”
Công nhân: “Tay búa, tay súng”
Chiến đấu: “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”
Chi viện tiền tuyến: “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”
Giao thông vận tải: “Xe chưa qua, nhà không tiếc”
- Thực hiện chuypn hướng xây dựng, phát tripn kinh tế và tiếp tục xây dựng chủ
nghĩa xã hội:
- Vừa đảm bảo cuộc sống của nhân dân vừa đạt nhiều thành tích trên phương diện
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và chi viện tiền tuyến lớn
- Trong chiến đấu:
+ Bắn rơi và bắn cháy nhiều máy bay, tàu thuyền Mỹ
+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chi viện tiền tuyến người và của đánh bại
“Chiến tranh cục bộ
2. Đánh bại chiến lược “ Chiến tranh cục bộ ”
2.1 Bối cảnh
-Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965), Mỹ chuypn
sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với việc đưa quân viễn
chinh trực tiếp tham chiến ở miền Nam.
-Mỹ mở các cuộc hành quân quy mô lớn nhằm tiêu diệt lực lượng cách
mạng và giành thế chủ động trên chiến trường.
Giữa năm 1965, Mỹ ồ ạt đưa quân và phương tiện chiến tranh vào miền Nam Việt
Nam, tiến hành “Chiến tranh cục bộ”
-Cuộc tấn công hai mùa khô
- Mùa khô thứ nhất: 1965 - 1966:
+ Mỹ huy động 70 vạn quân (gần 20 vạn quân Mỹ), mở cuộc phản công
chiến lược vào 3 hướng chính: Tây Nguyên, Đồng bằng quân khu V và
miền Đông Nam bộ
-> Mục tiêu: “tim diệt” quân giải phóng, “binh định” các vùng đồng bằng
nông thôn quan trọng
+ Theo đường lối kháng chiến của Đảng và được hậu phương miền Bắc ra
sức chi viện:
-> Quân dân miền Nam đánh thắng quân Mỹ ở Núi Thành, Vạn Tường,...
bẻ gãy cuộc phản công chiến lược mùa khô 65-66
-> Làm thất bại kế hoạch “tim diệt” và “binh định”
- Mùa khô thứ hai: 1966 - 1967
+ Mỹ huy động 98 vạn quân (44 vạn Mỹ và đồng minh) mở cuộc phản công
vào hướng từ Tây Nguyên đến Sài Ghn
+ Quân dân các vùng nông thôn kiên tri với phương châm “bốn bám” và
đẩy mạnh “ba mũi giáp công”
-> Chặn đánh quyết liệt các cuộc hành quân càn quét và binh định của Mỹ
ngụy
Cuối năm 1967 Chiến tranh cục bộ được đẩy lên đỉnh cao và thất bại nặng nề
-> Tinh hinh nước Mỹ ngày càng bất ổn, phong trào phản đối chiến tranh,
đhi rút quân về nước lan rộng
-> Hội nghị 13 BCH TW Đảng mở mặt trận ngoại giao nhằm tranh thủ sự
ủng hộ của bạn bè quốc tế
-> Mở ra cục diện vừa đánh, vừa đàm, phát huy sức mạnh tổng hợp
-Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
- Tháng 1/1968, Hội nghị 14 đưa ra kế hoạch tiến lên giành thắng lợi quyết định
bằng phương pháp tổng công kích - tổng khởi nghĩa vào tất cả các đô thị, dinh lũy
của Mỹ ngụy.
- Vào đêm 30 rạng 31-1-1968 ( Tết Mậu Thân) các lực lượng vũ trang và nhân dân
miền Nam đã tiến công và nổi dậy trên toàn miền, đồng loạt tiến công địch ở 4
thành phố, 37 thị xã, hàng trăm thị trấn, đánh vào hầu hết cơ quan đầu não Trung
Ương, địa phương của Mỹ lẫn ngụy.
Kết quả: Nhiều cơ quan đầu não chỉ huy của địch, căn cứ quân sự và tuyến phhng thủ
quan trọng của chúng bị tiêu diệt. Quan trọng nhất là làm đảo lộn chiến lược chiến tranh
xâm lược Việt Nam của Mỹ
* Ý Nghĩa
- Với chiến thắng của Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã
buộc Mỹ phải tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược, tức là sự thừa nhận
thất bại của "Chiến tranh cục bộ", chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại
miền Bắc, chấp nhận đàm phán ở Paris đp bàn về chấm dứt chiến tranh.
-Tuy nhiên trong quá trinh lãnh đạo hoạt động quân sự 1968 chúng ta đã có phần
chủ quan trong việc đánh giá tinh hinh của địch nên CM miền Nam gặp nhiều tổn
thất lớn về lực lượng và thế trận.
IV. Khôi phục kinh tế và bảo vệ miền Bắc
1. Bối cảnh và mục tiêu
- Giai đoạn này diễn ra trong bối cảnh miền Bắc vừa khắc phục hậu quả
chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ (1964–1968), vừa tiếp tục đối mặt
với chiến tranh phá hoại lần thứ hai (1972).
- Mục tiêu: khôi phục kinh tế đp củng cố hậu phương miền Bắc và hỗ trợ
cuộc chiến đấu giải phóng miền Nam, hướng tới thống nhất đất nước.
2. Diễn biến, kết quả, ý nghĩa
2.1 Giai đoạn 1969-1972
Tranh thủ những thuận lợi mới do mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc, từ
11/1968 Đảng đã lãnh đạo nhân dân miền Bắc thực hiện các kế hoạch ngắn hạn và
đạt được những thành tựu:
- Nông nghiệp: năm 1969, diện tích các loại cây trồng đều vượt năm 1968.
Riêng diện tích và sản lượng lúa tăng khá nhanh, lúa xuân tăng hai lần so với
năm 1968. Chăn nuôi cũng phát tripn mạnh.
- Công nghiệp: Hầu hết các xí nghiệp bị đánh phá được khôi phục, sửa chữa
Hệ thống giao thông, cầu phà, bến bãi được khẩn trương khôi phục và xây
thêm.
- Giáo dục và Y tế có bước phát tripn tốt so với trước
=> Tiềm lực mọi mặt của hậu phương lớn miền Bắc được tăng cường, cải thiện đời
sống nhân dân, hồi sinh một bước cuộc sống binh thường
=> Góp phần quyết định tạo nên chiến thắng to lớn trên chiến trường miền Nam
2.2 Giai đoạn 1972-1975
Từ 4/1972 đp ngăn chặn cuộc tiến công chiến lược của quân dân ta ở miền
Nam, Mỹ đã tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai, ác liệt nhất
là cuộc rải bom bằng pháo đài bay B.52 trong 12 ngày đêm ở Hà Nội, Hải Phhng
và một số địa phương khác.
- Trung ương Đảng phát động cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh
phá hoại đến đỉnh cao, kiên quyết bảo vệ miền Bắc, tiếp tục chi viện miền
Nam, giữ vững lập trường đàm phán.
- Quân dân miền Bắc đã binh tĩnh, sáng tạo, vừa sản xuất vừa chiến đấu,
nhất là trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, lập nên trận “Điện Biên Phủ trên
không” đánh bại hoàn toàn cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ.
- Ngày 15/1/1973, Mỹ phải tuyên bố dừng mọi hoạt động phá hoại miền Bắc
và trở lại bàn đàm phán ở Pari.
Ngày 27/1/1973, Hiệp định Pari được ký kết, miền Bắc lập lại hha binh,
Trung ương Đảng đề ra kế hoạch 2 năm khôi phục và phát tripn kinh tế 1974-1975.
Đến năm 1975, hầu hết các cơ sở kinh tế đã trở lại hoạt động binh thường.
Năng lực sản xuất nhiều ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng,
cơ bản, giao thông vận tải được tăng cường thêm một bước, đời sống nhân dân
được ổn định và cải thiện. Sự nghiệp giáo dục văn hóa y tế tiếp tục phát tripn.
Hàng chục vạn thanh niên đã nô nức thng quân, lên đường ra mặt trận. Hàng vạn
thanh niên xung phong cán bộ và nhân viên chuyên môn kỹ thuật cũng hăng hái
vào Nam làm nhiệm vụ chống Mỹ.
=> Miền Bắc hoàn thành nhiệm vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn miền
Nam và hoàn thành nghĩa vụ quốc tế đối với cách mạng Lào và Campuchia.
=> Tính tổng thp hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa đã bảo đảm 80% bộ đội
chủ lực, 70% vũ khí và lương thực, 65% thực phẩm cho chiến trường miền Nam,
nhất là ở giai đoạn cuối.
V. Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
1.Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương
hóa chiến tranh” của Mỹ (1969-1971)
1.1. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến
tranh” của Mỹ
- Đề ra học thuyết toàn cầu mới “Học thuyết Ních xơn”: “cùng chia sẻ”, “sức mạnh
của Mỹ” và “sẵn sàng thương lượng”
- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mỹ phải chuypn sang chiến
lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”. (Chủ yếu là
quân đội Sài Ghn, âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”, đp giảm xương
máu người Mỹ trên chiến trường).
- Áp dụng một loạt biện pháp:
+ Ra sức củng cố ngụy quyền, xây dựng ngụy quân đông và hiện đại
+ Ráo riết thực hiện chương trinh binh định
+ Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc nhằm chặn đứng sự chi viện cho
miền Nam.
+ Thỏa hiệp với Trung Quốc, hha hoãn với Liên Xô nhằm cắt giảm viện trợ
của Việt Nam.
Trong hai năm 1969-1970, sự phản kích ác liệt của Mỹ - ngụy đã gây cho ta nhiều
khó khăn, tổn thất.
1.2. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương
hóa chiến tranh” của Mỹ
- Đảng ta đề ra quyết tâm và chủ trương chiến lược hai bước: “Vi độc lập, vi tự do,
đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào”.
- Hội nghị lần thứ 18 ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản tháng 1/1970 và
Hội nghị Bộ chính trị 6/1970 đề ra chủ trương mới chống lại chiến lược Việt Nam
hóa chiến tranh:
- Lấy nông thôn là hướng tiến công chính, tập trung ngăn chặn và đẩy lùi chương
trinh binh định của địch.
- Về mặt tác chiến:
+ Đẩy mạnh tác chiến chính quy của bộ đội chủ lực
+ Kiên quyết thực hiện chuypn biến mạnh mẽ trong phong trào chiến tranh nhân
dân địa phương
+ Phát tripn mạnh mẽ ba thứ quân, tăng cường lực lượng vũ trang tại chỗ
- Chủ trương của Đảng năm 1970: Hội nghị lần thứ 18 (1/1970) và Hội nghị Bộ
Chính trị (6/1970) xác định nông thôn là hướng tiến công chính, tập trung ngăn
chặn chương trinh binh định của địch. Về tác chiến, đẩy mạnh tác chiến chính quy,
phát tripn chiến tranh nhân dân địa phương, tăng cường lực lượng vũ trang tại chỗ.
- Giai đoạn 1970-1971: Cách mạng miền Nam vượt qua khó khăn, xây dựng lực
lượng và tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược. Quân dân Việt Nam phối hợp
với Lào đánh bại cuộc hành quân "Lam Sơn 719". Cùng với Campuchia đánh tan
cuộc hành quân "Toàn thắng 1/1971".
- Năm 1972: Quân ta tiến công chiến lược vào các địa bàn trọng yếu như Quảng
Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, phá vỡ tuyến phhng ngự của địch và hỗ trợ nhân
dân nổi dậy. Kết quả là Mỹ phải thừa nhận thất bại của "Việt Nam hóa chiến tranh"
và tuyên bố "Mỹ hóa" trở lại cuộc chiến.
- Sau Hiệp định Paris (1973): Mỹ tiếp tục âm mưu chiến tranh thông qua chính
quyền Nguyễn Văn Thiệu.
- Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1973) xác định con
đường cách mạng là bạo lực cách mạng.
+ Nhấn mạnh nhiệm vụ giành dân, giành quyền làm chủ, phát tripn thực lực cách
mạng.
+ Tư tưởng chỉ đạo: Tích cực phản công, chuẩn bị giải phóng hoàn toàn miền
Nam.
Giai đoạn 1974-1975: Quân dân ta liên tiếp thắng lợi, phá vỡ kế hoạch binh định
của địch, mở rộng vùng giải phóng. Quân ta chiếm Phước Long (6/1/1975), cho
thấy quân chủ lực mạnh hơn hẳn địch.
- Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975:
Bộ Chính trị quyết tâm giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Chiến dịch Tây Nguyên: Tấn công Buôn Ma Thuột, làm sụp đổ Quân đoàn II
Quân lực Việt Nam Cộng hha
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng: Giải phóng Huế (26/3) và Đà Nẵng (29/3).
Chiến dịch Hồ Chí Minh: Giải phóng Sài Ghn (30/4/1975), kết thúc cuộc
kháng chiến chống Mỹ.
Ngày 2/5/1975, giải phóng các địa phương chn lại ở đồng bằng sông Cửu Long và
các đảo, quần đảo ở Bipn Đông đã kết thúc thắng lợi.
VI.Ý nghĩa của Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Đảng năm
1965-1975
1. Xác đ@nh con đường đúng đắn để giành độc lập, thống nhất đất nước
=> Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược quy mô lớn nhất, dài nhất của chủ nghĩa đế
quốc kp từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, làm phá sản các chiến lược chiến tranh
thực dân kipu mới của đế quốc Mỹ và tác động đến nội tinh nước Mỹ.
=> Kết thúc hơn 20 năm chia cắt, đưa Việt Nam bước vào kỷ nguyên độc lập,
thống nhất và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
2.Tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc
3. Góp phkn vào phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đế quốc
trên thế giới
+ Làm thất bại âm mưu và thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc tiến công vào chủ nghĩa
xã hội và cách mạng thế giới.
+ Làm suy yếu trận địa của chủ nghĩa đế quốc, phá vỡ một phhng tuyến quan trọng
của chúng ở khu vực Đông Nam Á, mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới,
cổ vũ phong trào độc lập dân tộc, dân chủ và hha binh thế giới
4.Khẳng đ@nh vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng
+ Xác định mục tiêu, phương hướng kháng chiến đúng đắn
+ Lãnh đạo toàn diện trên tất cả các mặt trận
+ Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc
+ Tổ chức hậu phương vững chắc
+ Linh hoạt trong chỉ đạo chiến lược
* Bài học kinh nghiệm
1. Bài học về đường lối và chiến lược kháng chiến
- Đề ra và thực hiện đường lối kháng chiến đúng đắn:
+ Kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, huy động sức mạnh toàn dân đánh
Mỹ
+ Kết hợp sức mạnh tiền tuyến với hậu phương, phát huy sức mạnh của thời đại.
- Kiên định tư tưởng chiến lược tiến công:
+ Luôn tin tưởng vào sức mạnh của dân tộc.
+ Quyết tâm đánh Mỹ, kiên tri đấu tranh đp giành thắng lợi.
2. Bài học về phương pháp đấu tranh
- Thực hiện chiến tranh nhân dân, tim ra phương pháp chiến đấu đúng đắn:
+ Chiến tranh nhân dân là cách duy nhất đp đánh bại kẻ thù mạnh hơn.
+ Luôn sáng tạo, linh hoạt trong chiến thuật và phương pháp đấu tranh.
3. Bài học về tổ chức và thực hiện
- Chỉ đạo chiến lược linh hoạt, tổ chức thực hiện giỏi:
+ Bộ máy lãnh đạo từ Trung ương đến địa phương năng động, sáng tạo.
+ Thực hiện phương châm “giành thắng lợi từng bước đp đi đến thắng lợi hoàn
toàn”.
4. Bài học về xây dựng lực lượng và ngoại giao
- Xây dựng lực lượng cách mạng và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
+ Củng cố lực lượng ở cả hậu phương và tiền tuyến.
+ Xây dựng liên minh ba nước Đông Dương (Việt Nam – Lào – Campuchia).
+ Tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân tiến bộ trên thế
giới
* Có thời đipm đánh giá so sánh lực Hạn chế của Đảng trong chỉ đạo thực tiễn:
lượng giữa ta và địch chưa thật đầy đủ và chn có những bipu hiện nóng vội, chủ
quan, duy ý chí trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

Preview text:

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ----------
Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Đảng trong những năm 1965-1975
Nhóm 4- Lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam Quản trị khách sạn K69 Họ và tên MSV Nguyễn Hà Phương 24031644 Lưu Khánh Huyền 24031603 Hoàng Phương Hoa 24031592 Nguyễn Thị Ngọc Bích 24031571 Bùi Linh Chi 24031572 Lê Phương Khánh Linh 24031612 Đỗ Thị Quỳnh 24031648 Nguyễn Thị Như Quỳnh 24031647 Trần Thị Diệu Hay 24031589 Lâm Thị Yến Vy 24031668
Hà Nội, tháng 3 năm 2025 Mục lục
I. Hoàn cảnh l@ch sB trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1965-1975).........3
1.Ngoài nước.............................................................................................................3
2.Trong nước............................................................................................................3
II.Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước của Đảng (1965 - 1975) ............4
1. Quyết tâm chiến lược...........................................................................................4
2. Mục tiêu chiến lược.............................................................................................4
3. Phương châm chiến lược.....................................................................................4
4. Tư tưởng chỉ đạo đối với hai miền.....................................................................5
4.1 Miền Nam............................................................................................................5
4.2 Miền Bắc..............................................................................................................5
III. Xây dựng hậu phương, chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc,
đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968).......................................7
1. Xây dựng hậu phương, chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc .............7
2. Đánh bại chiến lược “ Chiến tranh cục bộ ”..........................................................8
IV. Khôi phục kinh tế và bảo vệ miền Bắc..........................................................10
1. Bối cảnh và mục tiêu.........................................................................................10
2. Diễn biến, kết quả, ý nghĩa................................................................................10
2.1 Giai đoạn 1969-1972.........................................................................................10
2.2 Giai đoạn 1972-1975........................................................................................11
V. Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước..................................................12
1.Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa
chiến tranh” của Mỹ (1969-1971)...........................................................................12
VI. Ý nghĩa của Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Đảng năm
1965-1975................................................................................................................13

I. Hoàn cảnh l@ch sB trong kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1965-1975) 1.Ngoài nước
Khó khăn:
Sự bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc càng trở nên gay gắt và
không có lợi cho cách mạng Việt Nam Thuâ h n lợi:
+ Khi bước vào cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, cách mạng thế giới đang ở thế tiến công + Được sự ủng hô g
của các nước yêu chuô g ng hha binh 2.Trong nước Thuâ h n lợi:
+ Ở miền Bắc, kế hoạch 5 năm lần thứ nhất đã đạt và vượt các mục tiêu về kinh tế,
văn hóa. Sự chi viện sức người, sức của của miền Bắc cho cách mạng miền Nam
được đẩy mạnh cả theo đường bộ và đường bipn
+ Ba "chỗ dựa" của "Chiến tranh đặc biệt": "ngụy quân, ngụy quyền, ấp chiến lược
và đô thị” đều bị lung lay tận gốc
=> “Chiến tranh đặc biệt” được tripn khai đến mức cao nhất đã hoàn toàn bị phá sản Khó khăn :
+ Đế quốc Mỹ mở cuộc "Chiến tranh cục bộ" ồ ạt đưa quân đội viễn chinh Mỹ và
các nước chư hầu vào trực tiếp tham chiến vào chiến trường miền Nam Việt Nam
+ Đế quốc Mỹ mở cuộc chiến tranh phá hoại bằng không quân và hải quân đánh phá miền Bắc Việt Nam
=> Làm suy yếu miền Bắc và ngăn chặn sự chi viện của miền Bắc cho cách mạng miền Nam
Yêu cku đề ra : Tinh hinh đó đặt ra yêu cầu mới cho Đảng ta trong việc
xác định quyết tâm chiến lược và đề ra đường lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nước.
Hội nghị lần thứ 11 (3/1965) và Hội nghị lần thứ 12 (12/1965) của BCH Trung
ương Đảng phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên phạm vi toàn
quốc với các nhiệm vụ như sau:
+ Bảo về miền Bắc, giải phóng miền Nam
+ Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ Nhân dân trong cả nước + Tiến tới thực hiê g
n hha binh, thống nhất nước nhà
II.Đường lối kháng chiến chống mỹ cứu nước của Đảng (1965 - 1975)
1. Quyết tâm chiến lược
Trung ương Đảng đưa ra phân tích, nhận định tinh hinh và chủ trương chiến lược:
+ So sánh lực lượng giữa ta và địch không có sự thay đổi lớn
+ Nhân dân ta đã có cơ sở chắc chắn đp giữ vững thế chủ động trên chiến trường
+ Cuộc "Chiến tranh cục bộ" mà Mỹ đang tiến hành ở miền Nam vẫn là một cuộc
chiến tranh xâm lược thực dân mới, buộc phải thực thi trong thế thất bại và bị
động, cho nên nó chứa đựng đầy mâu thuẫn về chiến lược
Mỹ không thp nào cứu vãn được tinh hinh nguy khốn, bế tắc của chúng ở miền Nam
Trung ương Đảng quyết định phát động cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu
nước trong toàn quốc, coi chống Mỹ cứu nước là nhiệm vụ thiêng liêng của
cả dân tộc từ Nam chí Bắc.
2. Mục tiêu chiến lược
Kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược của đế quốc Mỹ trong bất kỳ tinh huống nào:
Bảo vệ miền Bắc, giải phóng miền Nam
Hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cả nước
Tiến tới thực hiện hha binh thống nhất nước nhà
3. Phương châm chiến lược
Tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh cục bộ của
Mỹ ở miền Nam, đồng thời phát động chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá
hoại của Mỹ ở miền Bắc
Thực hiện kháng chiến lâu dài, dựa vào sức minh là chính, càng đánh càng
mạnh và cố gắng đến mức độ cao
Tập trung lực lượng của cả hai miền đp mở những cuộc tiến công lớn.
Tranh thủ thời cơ giành thắng lợi quyết định trong thời gian tương đối ngắn
trên chiến trường miền Nam.
4. Tư tưởng chỉ đạo đối với hai miền 4.1 Miền Nam
Giữ vững và phát tripn thế tiến công, kiên quyết và liên tục tiến công.
Tiếp tục kiên tri phương châm đấu tranh quân sự kết hợp với đấu tranh chính
trị, triệt đp vận dụng ba mũi giáp công, đánh địch trên cả ba vùng chiến lược.
Trong giai đoạn hiện nay, đấu tranh quân sự có vai trh quyết định trực tiếp và
giữ một vị tri ngày càng quan trọng. 4.2 Miền Bắc
Chuypn hướng xây dựng kinh tế, bảo đảm tiếp tục xây dựng miền Bắc vững
mạnh về kinh tế và quốc phhng trong điều kiện có chiến tranh
 Tiến hành cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh phá hoại của đế quốc
Mỹ đp bảo vệ vững chắc miền Bắc xã hội chủ nghĩa
Động viên sức người, sức của ở mức cao nhất đp chi viện cho cuộc chiến tranh giải phóng miền Nam
 Tích cực chuẩn bị đề phhng đp đánh bại địch trong trường hợp chúng liều
minh mở rộng "Chiến tranh cục bộ" ra cả nước.
* Về mối quan hệ và nhiệm vụ của hai miền:
Miền Nam là tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn.
Bảo vệ miền Bắc là nhiệm vụ của cả nước, vi miền Bắc xã hội chủ nghĩa là
hậu phương vững chắc trong cuộc chiến tranh chống Mỹ.
Phải đánh bại cuộc chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ ở miền Bắc
và ra sức tăng cường lực lượng miền Bắc về mọi mặt nhằm đảm bảo
chi viện đắc lực cho miền Nam càng đánh càng mạnh.
Hai nhiệm vụ trên đây không tách rời nhau, mà mật thiết gắn bó nhau.
Khẩu hiệu chung của nhân dân cả nước lúc này là "Tất cả đp đánh
thắng giặc Mỹ xâm lược". Nhận xét:
Đường lối kháng chiến chống Mỹ trong giai đoạn mới là sự kế thừa và phát
tripn sáng tạo của đường lối chiến lược của Cách mạng Việt Nam được
Đảng đề ra ở Đại hội lần thứ III (1960)
Thp hiện quyết tâm đánh Mỹ và thắng Mỹ, tinh thần cách mạng tiến công,
tinh thần độc lập tự chủ, sự kiên tri mục tiêu giải phóng miền Nam, thống
nhất Tổ quốc, phản ánh đúng đắn ý chí, nguyện vọng chung của toàn Đảng, toàn quân, toàn dân ta.
Thp hiện tư tưởng nắm vững, giương cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ
nghĩa xã hội, tiếp tục tiến hành đồng thời và kết hợp chặt chẽ hai chiến lược
cách mạng trong hoàn cảnh cả nước có chiến tranh ở mức độ khác nhau, phù
hợp với thực tế đất nước và bối cảnh quốc tế.
Đó là đường lối chiến tranh nhân dân, toàn dân, toàn diện, lâu dài, dựa vào
sức minh là chính được phát tripn trong hoàn cảnh mới, tạo nên sức mạnh
mới đp dân tộc ta đủ sức đánh thắng giặc Mỹ xâm lược.
Đường lối đại hội III (1960) Đường lối kháng chiến chống Mỹ ( 1965- 1975 ) Nhiệm vụ
Giải phóng miền Nam, thống
Vẫn giữ nguyên mục tiêu nhưng với phương chiến lược nhất đất nước.
thức quyết liệt hơn: đấu tranh toàn diện trên mọi mặt trận.
Vai trh của Xây dựng miền Bắc làm hậu
Miền Bắc tiếp tục tăng cường chi viện mạnh miền Bắc
phương vững chắc cho cách
mẽ hơn về người và vũ khí; trực tiếp tham mạng miền Nam
gia chiến đấu chống chiến tranh phá hoại của Mỹ. Phương
Kết hợp đấu tranh chính trị
Từ khởi nghĩa từng phần chuypn sang chiến pháp đấu
với đấu tranh vũ trang, tiến
tranh cách mạng, kết hợp tác chiến chính tranh
hành khởi nghĩa từng phần.
quy với chiến tranh du kích.
Tiếp tục phát tripn kết hợp đấu tranh quân
sự với chính trị, phát tripn ba mũi giáp công
(chính trị, quân sự, binh vận )
Chiến lược Đánh lâu dài, đấu tranh tranh
Chuypn sang thế chủ động chiến lược, mở quân sự du kích
các chiến dịch quy mô lớn như Mậu Thân
1968, Xuân - Hè 1972, Hồ Chí Minh 1975.
III. Xây dựng hậu phương, chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc,
đánh bại chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (65-68)

1. Xây dựng hậu phương, chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc
-Dựa theo tinh thần của Nghị quyết Hội nghị lần thứ 11 và lần thứ 12, BCH
Trung ương Đảng đã kịp thời xác định chủ trương, nhiệm vụ cụ thp của miền
Bắc cho phù hợp với yêu cầu, nhiệm vụ mới trong hoàn cảnh cả nước có chiến tranh:
+Một là, kịp thời chuypn hướng xây dựng kinh tế cho phù hợp với tinh hinh có chiến tranh phá hoại
+Hai là, tăng cường lực lượng quốc phhng cho kịp với sự phát tripn tinh
hinh cả nước có chiến tranh
+Ba là, ra sức chi viện cho miền Nam với mức cao nhất đp đánh bại địch ở
chiến trường chính miền Nam
+Bốn là, phải kịp thời chuypn hướng tư tưởng và tổ chức cho phù hợp với tinh hinh mới.
=> Chủ trương chuypn hướng và những nhiệm vụ của miền Bắc phản ánh
quyết tâm của Đảng và nhân dân ta trong việc kiên tri con đường xã hội chủ
nghĩa, tiếp tục tăng cường sức mạnh của miền Bắc, làm chỗ dựa vững chắc
cho sự nghiệp chống Mỹ xâm lược, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
Thực hiện Nghị quyết của Đảng, nhân dân đồng lhng chống chiến tranh phá
hoại với tinh thần: “Quyết tâm đánh thắng giặc Mỹ”, “Tất cả vi miền Nam ruột thịt”
Thanh niên: phong trào “Ba sẵn sàng”
Phụ nữ: phong trào “Ba đảm đang”
Nông dân: “Tay cày, tay súng”
Công nhân: “Tay búa, tay súng”
Chiến đấu: “Nhằm thẳng quân thù mà bắn”
Chi viện tiền tuyến: “Thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người”
Giao thông vận tải: “Xe chưa qua, nhà không tiếc” 
- Thực hiện chuypn hướng xây dựng, phát tripn kinh tế và tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội:
- Vừa đảm bảo cuộc sống của nhân dân vừa đạt nhiều thành tích trên phương diện
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội và chi viện tiền tuyến lớn - Trong chiến đấu:
+ Bắn rơi và bắn cháy nhiều máy bay, tàu thuyền Mỹ
+ Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chi viện tiền tuyến người và của đánh bại “Chiến tranh cục bộ
2. Đánh bại chiến lược “ Chiến tranh cục bộ ” 2.1 Bối cảnh
-Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965), Mỹ chuypn
sang chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965-1968) với việc đưa quân viễn
chinh trực tiếp tham chiến ở miền Nam.
-Mỹ mở các cuộc hành quân quy mô lớn nhằm tiêu diệt lực lượng cách
mạng và giành thế chủ động trên chiến trường.
Giữa năm 1965, Mỹ ồ ạt đưa quân và phương tiện chiến tranh vào miền Nam Việt
Nam, tiến hành “Chiến tranh cục bộ”

-Cuộc tấn công hai mùa khô
- Mùa khô thứ nhất: 1965 - 1966:
+ Mỹ huy động 70 vạn quân (gần 20 vạn quân Mỹ), mở cuộc phản công
chiến lược vào 3 hướng chính: Tây Nguyên, Đồng bằng quân khu V và miền Đông Nam bộ
-> Mục tiêu: “tim diệt” quân giải phóng, “binh định” các vùng đồng bằng nông thôn quan trọng
+ Theo đường lối kháng chiến của Đảng và được hậu phương miền Bắc ra sức chi viện:
-> Quân dân miền Nam đánh thắng quân Mỹ ở Núi Thành, Vạn Tường,...
bẻ gãy cuộc phản công chiến lược mùa khô 65-66
-> Làm thất bại kế hoạch “tim diệt” và “binh định”
- Mùa khô thứ hai: 1966 - 1967
+ Mỹ huy động 98 vạn quân (44 vạn Mỹ và đồng minh) mở cuộc phản công
vào hướng từ Tây Nguyên đến Sài Ghn
+ Quân dân các vùng nông thôn kiên tri với phương châm “bốn bám” và
đẩy mạnh “ba mũi giáp công”
-> Chặn đánh quyết liệt các cuộc hành quân càn quét và binh định của Mỹ ngụy
Cuối năm 1967 Chiến tranh cục bộ được đẩy lên đỉnh cao và thất bại nặng nề
-> Tinh hinh nước Mỹ ngày càng bất ổn, phong trào phản đối chiến tranh,
đhi rút quân về nước lan rộng
-> Hội nghị 13 BCH TW Đảng mở mặt trận ngoại giao nhằm tranh thủ sự
ủng hộ của bạn bè quốc tế
-> Mở ra cục diện vừa đánh, vừa đàm, phát huy sức mạnh tổng hợp
-Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968
- Tháng 1/1968, Hội nghị 14 đưa ra kế hoạch tiến lên giành thắng lợi quyết định
bằng phương pháp tổng công kích - tổng khởi nghĩa vào tất cả các đô thị, dinh lũy của Mỹ ngụy.
- Vào đêm 30 rạng 31-1-1968 ( Tết Mậu Thân) các lực lượng vũ trang và nhân dân
miền Nam đã tiến công và nổi dậy trên toàn miền, đồng loạt tiến công địch ở 4
thành phố, 37 thị xã, hàng trăm thị trấn, đánh vào hầu hết cơ quan đầu não Trung
Ương, địa phương của Mỹ lẫn ngụy.
Kết quả: Nhiều cơ quan đầu não chỉ huy của địch, căn cứ quân sự và tuyến phhng thủ
quan trọng của chúng bị tiêu diệt. Quan trọng nhất là làm đảo lộn chiến lược chiến tranh
xâm lược Việt Nam của Mỹ * Ý Nghĩa
- Với chiến thắng của Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết Mậu Thân 1968 đã
buộc Mỹ phải tuyên bố "phi Mỹ hóa" chiến tranh xâm lược, tức là sự thừa nhận
thất bại của "Chiến tranh cục bộ", chấm dứt không điều kiện chiến tranh phá hoại
miền Bắc, chấp nhận đàm phán ở Paris đp bàn về chấm dứt chiến tranh.
-Tuy nhiên trong quá trinh lãnh đạo hoạt động quân sự 1968 chúng ta đã có phần
chủ quan trong việc đánh giá tinh hinh của địch nên CM miền Nam gặp nhiều tổn
thất lớn về lực lượng và thế trận.
IV. Khôi phục kinh tế và bảo vệ miền Bắc
1. Bối cảnh và mục tiêu

- Giai đoạn này diễn ra trong bối cảnh miền Bắc vừa khắc phục hậu quả
chiến tranh phá hoại lần thứ nhất của Mỹ (1964–1968), vừa tiếp tục đối mặt
với chiến tranh phá hoại lần thứ hai (1972).
- Mục tiêu: khôi phục kinh tế đp củng cố hậu phương miền Bắc và hỗ trợ
cuộc chiến đấu giải phóng miền Nam, hướng tới thống nhất đất nước.
2. Diễn biến, kết quả, ý nghĩa
2.1 Giai đoạn 1969-1972
Tranh thủ những thuận lợi mới do mỹ chấm dứt chiến tranh phá hoại miền Bắc, từ
11/1968 Đảng đã lãnh đạo nhân dân miền Bắc thực hiện các kế hoạch ngắn hạn và
đạt được những thành tựu:
- Nông nghiệp: năm 1969, diện tích các loại cây trồng đều vượt năm 1968.
Riêng diện tích và sản lượng lúa tăng khá nhanh, lúa xuân tăng hai lần so với
năm 1968. Chăn nuôi cũng phát tripn mạnh.
- Công nghiệp: Hầu hết các xí nghiệp bị đánh phá được khôi phục, sửa chữa
Hệ thống giao thông, cầu phà, bến bãi được khẩn trương khôi phục và xây thêm.
- Giáo dục và Y tế có bước phát tripn tốt so với trước
=> Tiềm lực mọi mặt của hậu phương lớn miền Bắc được tăng cường, cải thiện đời
sống nhân dân, hồi sinh một bước cuộc sống binh thường
=> Góp phần quyết định tạo nên chiến thắng to lớn trên chiến trường miền Nam
2.2 Giai đoạn 1972-1975
Từ 4/1972 đp ngăn chặn cuộc tiến công chiến lược của quân dân ta ở miền
Nam, Mỹ đã tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai, ác liệt nhất
là cuộc rải bom bằng pháo đài bay B.52 trong 12 ngày đêm ở Hà Nội, Hải Phhng
và một số địa phương khác.
- Trung ương Đảng phát động cuộc chiến tranh nhân dân chống chiến tranh
phá hoại đến đỉnh cao, kiên quyết bảo vệ miền Bắc, tiếp tục chi viện miền
Nam, giữ vững lập trường đàm phán.
- Quân dân miền Bắc đã binh tĩnh, sáng tạo, vừa sản xuất vừa chiến đấu,
nhất là trong 12 ngày đêm cuối năm 1972, lập nên trận “Điện Biên Phủ trên
không” đánh bại hoàn toàn cuộc chiến tranh phá hoại của Mỹ.
- Ngày 15/1/1973, Mỹ phải tuyên bố dừng mọi hoạt động phá hoại miền Bắc
và trở lại bàn đàm phán ở Pari.
Ngày 27/1/1973, Hiệp định Pari được ký kết, miền Bắc lập lại hha binh,
Trung ương Đảng đề ra kế hoạch 2 năm khôi phục và phát tripn kinh tế 1974-1975.
Đến năm 1975, hầu hết các cơ sở kinh tế đã trở lại hoạt động binh thường.
Năng lực sản xuất nhiều ngành kinh tế như công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng,
cơ bản, giao thông vận tải được tăng cường thêm một bước, đời sống nhân dân
được ổn định và cải thiện. Sự nghiệp giáo dục văn hóa y tế tiếp tục phát tripn.
Hàng chục vạn thanh niên đã nô nức thng quân, lên đường ra mặt trận. Hàng vạn
thanh niên xung phong cán bộ và nhân viên chuyên môn kỹ thuật cũng hăng hái
vào Nam làm nhiệm vụ chống Mỹ.
=> Miền Bắc hoàn thành nhiệm vụ hậu phương lớn đối với tiền tuyến lớn miền
Nam và hoàn thành nghĩa vụ quốc tế đối với cách mạng Lào và Campuchia.
=> Tính tổng thp hậu phương miền Bắc xã hội chủ nghĩa đã bảo đảm 80% bộ đội
chủ lực, 70% vũ khí và lương thực, 65% thực phẩm cho chiến trường miền Nam,
nhất là ở giai đoạn cuối.
V. Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
1.Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương
hóa chiến tranh” của Mỹ (1969-1971)

1.1. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh” của Mỹ
- Đề ra học thuyết toàn cầu mới “Học thuyết Ních xơn”: “cùng chia sẻ”, “sức mạnh
của Mỹ” và “sẵn sàng thương lượng”
- Sau thất bại của chiến lược “Chiến tranh cục bộ”, Mỹ phải chuypn sang chiến
lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”. (Chủ yếu là
quân đội Sài Ghn, âm mưu “Dùng người Việt đánh người Việt”, đp giảm xương
máu người Mỹ trên chiến trường).
- Áp dụng một loạt biện pháp:
+ Ra sức củng cố ngụy quyền, xây dựng ngụy quân đông và hiện đại
+ Ráo riết thực hiện chương trinh binh định
+ Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc nhằm chặn đứng sự chi viện cho miền Nam.
+ Thỏa hiệp với Trung Quốc, hha hoãn với Liên Xô nhằm cắt giảm viện trợ của Việt Nam.
Trong hai năm 1969-1970, sự phản kích ác liệt của Mỹ - ngụy đã gây cho ta nhiều khó khăn, tổn thất.
1.2. Chiến đấu chống chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương
hóa chiến tranh” của Mỹ
- Đảng ta đề ra quyết tâm và chủ trương chiến lược hai bước: “Vi độc lập, vi tự do,
đánh cho Mỹ cút, đánh cho ngụy nhào”.
- Hội nghị lần thứ 18 ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản tháng 1/1970 và
Hội nghị Bộ chính trị 6/1970 đề ra chủ trương mới chống lại chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh:
- Lấy nông thôn là hướng tiến công chính, tập trung ngăn chặn và đẩy lùi chương
trinh binh định của địch. - Về mặt tác chiến:
+ Đẩy mạnh tác chiến chính quy của bộ đội chủ lực
+ Kiên quyết thực hiện chuypn biến mạnh mẽ trong phong trào chiến tranh nhân dân địa phương
+ Phát tripn mạnh mẽ ba thứ quân, tăng cường lực lượng vũ trang tại chỗ
- Chủ trương của Đảng năm 1970: Hội nghị lần thứ 18 (1/1970) và Hội nghị Bộ
Chính trị (6/1970) xác định nông thôn là hướng tiến công chính, tập trung ngăn
chặn chương trinh binh định của địch. Về tác chiến, đẩy mạnh tác chiến chính quy,
phát tripn chiến tranh nhân dân địa phương, tăng cường lực lượng vũ trang tại chỗ.
- Giai đoạn 1970-1971: Cách mạng miền Nam vượt qua khó khăn, xây dựng lực
lượng và tiến công địch trên cả ba vùng chiến lược. Quân dân Việt Nam phối hợp
với Lào đánh bại cuộc hành quân "Lam Sơn 719". Cùng với Campuchia đánh tan
cuộc hành quân "Toàn thắng 1/1971".
- Năm 1972: Quân ta tiến công chiến lược vào các địa bàn trọng yếu như Quảng
Trị, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ, phá vỡ tuyến phhng ngự của địch và hỗ trợ nhân
dân nổi dậy. Kết quả là Mỹ phải thừa nhận thất bại của "Việt Nam hóa chiến tranh"
và tuyên bố "Mỹ hóa" trở lại cuộc chiến.
- Sau Hiệp định Paris (1973): Mỹ tiếp tục âm mưu chiến tranh thông qua chính quyền Nguyễn Văn Thiệu.
- Hội nghị lần thứ 21 Ban Chấp hành Trung ương Đảng (7/1973) xác định con
đường cách mạng là bạo lực cách mạng.
+ Nhấn mạnh nhiệm vụ giành dân, giành quyền làm chủ, phát tripn thực lực cách mạng.
+ Tư tưởng chỉ đạo: Tích cực phản công, chuẩn bị giải phóng hoàn toàn miền Nam.
Giai đoạn 1974-1975: Quân dân ta liên tiếp thắng lợi, phá vỡ kế hoạch binh định
của địch, mở rộng vùng giải phóng. Quân ta chiếm Phước Long (6/1/1975), cho
thấy quân chủ lực mạnh hơn hẳn địch.
- Tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân 1975:
Bộ Chính trị quyết tâm giải phóng miền Nam trong năm 1975.
Chiến dịch Tây Nguyên: Tấn công Buôn Ma Thuột, làm sụp đổ Quân đoàn II
Quân lực Việt Nam Cộng hha
Chiến dịch Huế - Đà Nẵng: Giải phóng Huế (26/3) và Đà Nẵng (29/3).
Chiến dịch Hồ Chí Minh: Giải phóng Sài Ghn (30/4/1975), kết thúc cuộc kháng chiến chống Mỹ.
Ngày 2/5/1975, giải phóng các địa phương chn lại ở đồng bằng sông Cửu Long và
các đảo, quần đảo ở Bipn Đông đã kết thúc thắng lợi.
VI.Ý nghĩa của Đường lối kháng chiến chống Mỹ cứu nước của Đảng năm 1965-1975
1. Xác đ@nh con đường đúng đắn để giành độc lập, thống nhất đất nước
=>
Đánh bại cuộc chiến tranh xâm lược quy mô lớn nhất, dài nhất của chủ nghĩa đế
quốc kp từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, làm phá sản các chiến lược chiến tranh
thực dân kipu mới của đế quốc Mỹ và tác động đến nội tinh nước Mỹ.
=> Kết thúc hơn 20 năm chia cắt, đưa Việt Nam bước vào kỷ nguyên độc lập,
thống nhất và xây dựng chủ nghĩa xã hội.
2.Tạo nên sức mạnh tổng hợp của toàn dân tộc
3. Góp phkn vào phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đế quốc trên thế giới
+ Làm thất bại âm mưu và thủ đoạn của chủ nghĩa đế quốc tiến công vào chủ nghĩa
xã hội và cách mạng thế giới.
+ Làm suy yếu trận địa của chủ nghĩa đế quốc, phá vỡ một phhng tuyến quan trọng
của chúng ở khu vực Đông Nam Á, mở ra sự sụp đổ của chủ nghĩa thực dân mới,
cổ vũ phong trào độc lập dân tộc, dân chủ và hha binh thế giới
4.Khẳng đ@nh vai trò lãnh đạo sáng suốt của Đảng
+ Xác định mục tiêu, phương hướng kháng chiến đúng đắn
+ Lãnh đạo toàn diện trên tất cả các mặt trận
+ Xây dựng khối đại đoàn kết dân tộc
+ Tổ chức hậu phương vững chắc
+ Linh hoạt trong chỉ đạo chiến lược *
Bài học kinh nghiệm
1. Bài học về đường lối và chiến lược kháng chiến
- Đề ra và thực hiện đường lối kháng chiến đúng đắn:
+ Kết hợp độc lập dân tộc với chủ nghĩa xã hội, huy động sức mạnh toàn dân đánh Mỹ
+ Kết hợp sức mạnh tiền tuyến với hậu phương, phát huy sức mạnh của thời đại.
- Kiên định tư tưởng chiến lược tiến công:
+ Luôn tin tưởng vào sức mạnh của dân tộc.
+ Quyết tâm đánh Mỹ, kiên tri đấu tranh đp giành thắng lợi.
2. Bài học về phương pháp đấu tranh
- Thực hiện chiến tranh nhân dân, tim ra phương pháp chiến đấu đúng đắn:
+ Chiến tranh nhân dân là cách duy nhất đp đánh bại kẻ thù mạnh hơn.
+ Luôn sáng tạo, linh hoạt trong chiến thuật và phương pháp đấu tranh.
3. Bài học về tổ chức và thực hiện
- Chỉ đạo chiến lược linh hoạt, tổ chức thực hiện giỏi:
+ Bộ máy lãnh đạo từ Trung ương đến địa phương năng động, sáng tạo.
+ Thực hiện phương châm “giành thắng lợi từng bước đp đi đến thắng lợi hoàn toàn”.
4. Bài học về xây dựng lực lượng và ngoại giao
- Xây dựng lực lượng cách mạng và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế.
+ Củng cố lực lượng ở cả hậu phương và tiền tuyến.
+ Xây dựng liên minh ba nước Đông Dương (Việt Nam – Lào – Campuchia).
+ Tranh thủ sự ủng hộ của các nước xã hội chủ nghĩa và nhân dân tiến bộ trên thế giới
* Hạn chế của Đảng trong chỉ đạo thực tiễn: Có thời đipm đánh giá so sánh lực
lượng giữa ta và địch chưa thật đầy đủ và chn có những bipu hiện nóng vội, chủ
quan, duy ý chí trong xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc