TEST_CHƯƠNG 2. LỢI ÍCH CỦA THƯƠNG MẠI
1. Đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện:
a. Những kết hợp hàng hóa mà nền kinh tế mong muốn
b. Những kết hợp ng hóa nền kinh tế có thể sản xuất với c nguồn lực công nghệ
sản xuất hin có.
c. Những kết hợp hàng hóa khả thi và hiệu quả của nền kinh tế
d. Tất cả các phương án đều sai
e. a và b
2. Khái nim nào sau đây không thể lý giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất:
a. Cung cu
b. Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
c. khan hiếm
d. Chi phí cơ hội
3. Các kết hợp về sản ng nằm tn đưng giới hạn khả năng sản xuất là các kết hợp:
a. Sản xuất không hiệu quả
b. Sản xuất hiệu quả do sử dụng hết nguồn lực sản xuất
c. Sản xuất phi hiệu quả
d. (b) và có thể tăng hàng hóa này mà không cần thay đổi lượng hàng kia.
e. (b) muốn tăng lượng ng hóa y thì phải giảm lượng ng hóa kia
4. Các kết hợp sản lượng nằm bên trong đường giới hạn năng lực sản xuất những kết
hợp:
a. Rất hiệu quả
b. Không thể đạt được do không đủ nguồn lực sản xuất
c. Có thể đạt được không cn sử dụng tối đa nguồn lực sản xuất
d. Chỉ có thể đạt được khi sử dụng tối đa nguồn lực sản xuất
e. a và c
5. Các kết hợp về sản lượng nằm bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất là các kết
hợp:
a. Phân bổ không hiệu quả
b. Sản xuất không hiệu quả
c. Không thể đạt được do không đủ nguồn lực sản xuất
d. (c) Có thể tiêu dùng nhờ có thương mi
6. Độ dốc của đường PPF cho biết:
a. Sự khan hiếm
b. Chi phí cơ hội
c. Sự đánh đổi về lượng giữa hai hàng hóa
d. Tất cả các phương án tn đều đúng
7. Một kết hợp sản lượng mà tại đó sử dụng hết nguồn lực sản xuất là kết hợp sản lượng:
a. Nằm bên trên đường PPF
b. Nằm bên ngoài đường PPF
c. Nằm bên trong đường PPF
d. Tất cả các phương án trên đều đúng
8. Một kết hợp sản lượng thể sản xuất ra được không sử dụng hết nguồn lực sản
xuất là kết hợp:
a. Nằm bên trên đường PPF
b. Nằm bên ngoài đường PPF
c. Nằm bên trong đường PPF
d. Tất cả các phương án trên đều đúng
9. Khi nguồn lực được chuyển từ ngành này sang ngành khác, điều này được minh họa
bởi:
a. Svận động dọc theo đường giới hạn khả ng sản xuất
b. Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài
c. Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất vào bên trong
d. Làm dịch chuyển đường cầu sang trái
10. Một nền kinh tế sản xuất hai loại hàng hóa X và Y. Khi di chuyển từ kết hợp
(X = 40, Y =300) đến kết hợp (X = 60, Y = 200) trên đường giới hạn khả năng sản xuất,
thì chi phí cơ hội để tăng thêm 1 đơn vị hàng X là:
a. 5 đơn vị hàng Y
b. 2 đơn vị hàng Y
c. 5/2 đơn vị hàng Y
d. 1/5 đơn vị hàng Y
11. Yếu t o sau đây y ra sdịch chuyển ca đường giới hạn khng sản xuất:
a. Những thay đổi trong nguồn lực
b. Thất nghiệp
c. Lạm phát
d. Những thay đổi trong công nghệ sản xuất
e. a d
Dùng hình sau để trả lời 3 câu tiếp
X
Y
PPF
4
PPF
1
PPF
2
PPF
3
12. Sự dịch chuyển từ đường PPF
1
dịch chuyển sang đường PPF
2
cho biết:
a. Nền kinh tế trình độ công nghệ sản xuất hàng X cao hơn
b. Nền kinh tế có trình độ công nghệ sản xuất hàng Y cao hơn
c. Nền kinh tế có cả trình độ công nghệ sản xuất cả X và Y cao hơn
13. Sự dịch chuyển tđưng PPF
1
dịch chuyển sang đường PPF
3
cho biết:
a.Trình độ công nghệ sản xuất ng X ng nhiu hơn trình độ công ngh sản xuất hàng Y tăng.
b. Trình đ công ngh sn xut hàng Y tăng nhiu hơn trình đ công ngh sn xut hàng X
tăng
c.Trình độ công nghệ sản xuất hàng X gim ítn trình độ công nghệ sản xuất hàng Y giảm
14. Sự dịch chuyển từ PPF
4
thành PPF
1
cho biết:
a. ng lực sản xuất của ng X và Y đều tăngn với tốc độ như nhau.
b. Năng lc sn xut ca hàng X và Y đu gim xung vi tc đ như nhau.
c. ng lực sản xuất của ng X giảm nhiềun hàng Y giảm
15. Vớic yếu tkhác không đổi, gi định trình độ công nghệ sản xuất X Y đều tăng lên
so với ban đầu và ng với tốc độ nnhau, t đưng giới hạn khả năng sản xuất sẽ:
a. Dch chuyn song song ra ngoài
b. Dịch chuyển song song vào trong
c. Xoay ra ngi với đim cố định trên trục tung
d. Xoay ra ngoài với điểm cố định trên trục hoành
16. Với c yếu tố khác không đổi, giđịnh trình độ công nghệ sản xuất X giảm xuống, trong
khi trình độ ng nghệ sản xuất hàng Y không đổi, tđường giới hạn khả năng sản xuất sẽ:
a. Dịch chuyển song song ra ngoài
b. Dịch chuyển song song vào trong
c. Xoay ra ngi với đim cố định trên trục tung
d. Xoay vào trong vi đim c đnh trên trc tung
e. Xoay vào trong với điểm cố định trên trục hnh
17. Đường giới hạn kh năng sản xuất (PPF) lồi ra ngoài so với gốc tọa độ biểu thị:
a. Quy luật chi phí hội tăng dần
b. Nguyên lý phân công lao động
c. Các yếu tố sản xuất khan hiếm có thể chuyển từ nganh này sang ngành khác
d. Sự khan hiếm của các tài nguyên kinh tế
e. Không có phương án nào đúng
18. Điều nào sau đây là đặc điểm của đường giới hạn năng lực sản xuất (PPF):
a. PPF chỉ ra các kết hợp về sản lượng một nền kinh tế có thể sản xuất với các nguồn
lực và công nghệ hiện có
b. Độ dốc của PPF phản ánh tỉ lệ đánh đổi giữa hai hàng hoá
c. Thông thường PPF có hình dạng là đường cong lồi ra ngoài so với gốc toạ độ
d. Khi không có trao đổi thì PPF cũng chính là đường giới hạn khả năng tiêu dùng
e. Tất cả các đặc đim tn.
19. Đường PPF là một đường thẳng dốc xuống khi:
a. Chi phí cơ hội tăng dần
b. Chi phí cơ hội bằng 0
c. Chi phí cơ hội không đổi
d. Tỷ lệ đánh đổi giữa hai hàng hóa không đổi
e. (c) và (d) đúng
Sử dụng thông tin ở bảng sau để trả lời 4 câu tiếp
Giả sử một nền kinh tế đóng và giản đơn, sản xuất mặt hàng X và Y với các kết hợp sản
xuất được mô tả ở bảng sau:
20. Đường giới hạn khả năng sản xuất mô tả các kết hợp sản xuất ở trên là:
a. Đường thẳng có chiều dốc xuống
b. Đường thẳng có chiều dốc lên
c. Đường cong lồi so với gốc tọa độ
d. Tất cả các phương án trên đều đúng
21. Đường giới hạn khả năng sản xuất trên cho biết:
a. Lượng X tối đa sản xuất được là 50, lượng Y tối đa sản xuất được là 100
b. Lượng X tối đa sản xuất được là 40, lượng Y tối đa sản xuất được là 60
c. Lượng X tối đa sản xuất được 100, lượng Y tối đa sản xuất được là 50
d. Lượng X tối đa sản xuất được là 30, lượng Y tối đa sản suất được là 40
22. Đường giới hạn khả năng sản xuất trên cho biết:
a. Để sản xuất thêm 1 đơn vị Y phải từ bỏ 3 đơn vị X
b. Để sản xuất tm 1 đơn vị Y phải tbỏ 2 đơn vị X
c. Để sản xuất thêm 1 đơn vị X phải từ bỏ 2 đơn vị Y
d. Để sản xuất thêm 1 đơn vị X phải từ bỏ 3 đơn vị Y
23. Tại điểm G có kết hợp sản xuất: 10 đơn vị hàng hóa X và 50 đơn vị hàng hóa Y, vậy:
a. Tại điểm G nền kinh tế không thể sản xuất được với nguồn lực, công nghệ hiện có
b. Tại đim G nền kinh tế không sản xuất được nhưng có thể tiêu dùng nếu có thương
mại.
Kết hợp
X ( Đơn vị)
Y( Đơn vị)
A
100
0
B
80
10
C
60
20
D
40
30
E
20
40
F
0
50
c. Tại điểm G nền kinh tế sản xuất không hiệu quả do nền kinh tế sử dụng nguồn lực
lãng phí
d. Tất cả đáp án trên đều đúng
24. Khi chi phí cơ hội của việc sản xuất hàng hóa là một hằng số thì đường giới hạn khả
năng sản xuất là đường:
a. Lõm vào trong so với gốc tọa độ
b. Lồi ra ngoài so với gốc tọa độ
c. Có độ nghiêng dương
d. Thẳng
25. Người sản xuất một mặt hàng được coi là có lợi thế tuyệt đối so với đối thủ cạnh tranh
nếu người đó:
a. Có chi phí cơ hội nhỏ hơn khi sản xuất mặt hàng này.
b. Có nhiều máy móc hơn.
c. Có công nghệ tiên tiến hơn.
d. Sn xuất mt hàng y với lượng đầu o nhỏ hơn.
26. Người sản suất một mặt hàng được coi là có lợi thế so sánh với đối thủ cạnh tranh nếu
người đó:
a. Có chi phí cơ hội nhỏ hơn khi sản xuất mặt hàng này.
b. Có công nghệ tiên tiến hơn.
c. (b) và Sản xuất mặt hàng này với lượng đầu vào nhỏ hơn.
d. (a) và Để sản xut ra hàng hóa y thì người đó phải tbỏ đi ít đơn vị hàng kia hơn.
27. North có đường giới hạn năng lực sản xuất số 1, South có đường năng lực sản xuất số
2. Khi họ tiến hành trao đổi hàng hoá với nhau thì họ có thể tiêu dùng tối đa ở điểm nào
sau đây:
a. Những điểm nằm trên đường sản xuất của chính họ.
b. North tiêu dùng những điểm nằm trên đường sản xuất số 2 South tiêu dùng những
điểm nằm trên đường sản xuất số 1.
c. Những điểm nằm ngoài cả hai đường số 1 2.
d. North tiêu dùng những điểm nằm trong đường sản xuất số 1 và South tiêu dùng những
điểm nằm trong đường sản xuất số 2.
28. Điều nào sau đây đúng khi nói về lợi ích của thương mại:
a. Thương mại đều đem lại lợi ích cho các quốc gia.
b. Thương mại giúp cho mọi người thể tiêu dùng hàng hóa nhiều hơn với chi phí như
trước.
c. Khi thương mại, mọi người thể tiêu dùng những kết hợp sản lượng nằm bên
ngoài đường PPF
d. Thương mại cho phép mọi người chuyên môn hóa vào những hoạt động mà họ lợi thế
so sánh.
e. Tất cả đu đúng
29. Những lợi ích từ thương mại quốc tế bao gồm:
a. Cho phép các nưc tiêu dùng các kết hp sn lưng nm bên ngoài đưng PPF ca h.
b. Cho phép các ớc sản xuất các kết hp sản lượng nằm bên ngoài đường PPF của họ.
c. Mở rộng các đường PPF của họ.
d. Cho phép các nước sản xuất và tiêu dùng kết hợp sản lượng nằm trên đường PPF của họ
Sử dụng bảng số liệu dưới đây để trả lời hai câu hỏi tiếp:
30. Câu nào sau đây là đúng từ các số liệu trên:
a. B có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất c hai mặt ng có lợi thế so nh trong
việc sản xuất lương thực.
b. A có cả lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh trong việc sản xuất quần áo
c. B lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cả hai mặt hàng lợi thế so sánh trong
việc sản xuất quần áo
d. A lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cả hai mặt hàng lợi thế so sánh trong
việc sản xuất quần áo.
e. Các câu trên đều không chính xác
31. Để hai nước cùng lợi trong trao đổi, giá của một quần áo tính theo số lương thực
là:
a. Lớn hơn 0,5 lương thực nhỏ hơn 0,67 lương thực
b. Lớn hơn 1,5 lương thực nhỏ hơn 2 lương thực
c. Lớn hơn 0,5 lương thực và nhỏ hơn 2 lương thực
d. Không có phương án đúng trong các phương án trên
Nước
Số giờ cần thiết để sản
xuất ra một đơn vị
Quần áo
Lương thực
Nước A
30
20
Nước B
20
10

Preview text:

TEST_CHƯƠNG 2. LỢI ÍCH CỦA THƯƠNG MẠI
1. Đường giới hạn khả năng sản xuất thể hiện:
a. Những kết hợp hàng hóa mà nền kinh tế mong muốn
b. Những kết hợp hàng hóa mà nền kinh tế có thể sản xuất với các nguồn lực và công nghệ sản xuất hiện có.
c. Những kết hợp hàng hóa khả thi và hiệu quả của nền kinh tế
d. Tất cả các phương án đều sai e. a và b
2. Khái niệm nào sau đây không thể lý giải bằng đường giới hạn khả năng sản xuất: a. Cung cầu
b. Quy luật chi phí cơ hội tăng dần c. khan hiếm d. Chi phí cơ hội
3. Các kết hợp về sản lượng nằm trên đường giới hạn khả năng sản xuất là các kết hợp:

a. Sản xuất không hiệu quả
b. Sản xuất hiệu quả do sử dụng hết nguồn lực sản xuất
c. Sản xuất phi hiệu quả
d. (b) và có thể tăng hàng hóa này mà không cần thay đổi lượng hàng kia.
e. (b) và muốn tăng lượng hàng hóa này thì phải giảm lượng hàng hóa kia
4. Các kết hợp sản lượng nằm bên trong đường giới hạn năng lực sản xuất là những kết hợp: a. Rất hiệu quả
b. Không thể đạt được do không đủ nguồn lực sản xuất
c. Có thể đạt được mà không cần sử dụng tối đa nguồn lực sản xuất
d. Chỉ có thể đạt được khi sử dụng tối đa nguồn lực sản xuất e. a và c
5. Các kết hợp về sản lượng nằm bên ngoài đường giới hạn khả năng sản xuất là các kết hợp:
a. Phân bổ không hiệu quả
b. Sản xuất không hiệu quả
c. Không thể đạt được do không đủ nguồn lực sản xuất
d. (c) và Có thể tiêu dùng nhờ có thương mại
6. Độ dốc của đường PPF cho biết: a. Sự khan hiếm b. Chi phí cơ hội
c. Sự đánh đổi về lượng giữa hai hàng hóa
d. Tất cả các phương án trên đều đúng
7. Một kết hợp sản lượng mà tại đó sử dụng hết nguồn lực sản xuất là kết hợp sản lượng:
a. Nằm bên trên đường PPF
b. Nằm bên ngoài đường PPF
c. Nằm bên trong đường PPF
d. Tất cả các phương án trên đều đúng
8. Một kết hợp sản lượng có thể sản xuất ra được mà không sử dụng hết nguồn lực sản xuất là kết hợp:
a. Nằm bên trên đường PPF
b. Nằm bên ngoài đường PPF
c. Nằm bên trong đường PPF
d. Tất cả các phương án trên đều đúng
9. Khi nguồn lực được chuyển từ ngành này sang ngành khác, điều này được minh họa bởi:
a. Sự vận động dọc theo đường giới hạn khả năng sản xuất
b. Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất ra bên ngoài
c. Sự dịch chuyển đường giới hạn khả năng sản xuất vào bên trong
d. Làm dịch chuyển đường cầu sang trái
10. Một nền kinh tế sản xuất hai loại hàng hóa X và Y. Khi di chuyển từ kết hợp
(X = 40, Y =300) đến kết hợp (X = 60, Y = 200) trên đường giới hạn khả năng sản xuất,
thì chi phí cơ hội để tăng thêm 1 đơn vị hàng X là:

a. 5 đơn vị hàng Y b. 2 đơn vị hàng Y c. 5/2 đơn vị hàng Y d. 1/5 đơn vị hàng Y
11. Yếu tố nào sau đây gây ra sự dịch chuyển của đường giới hạn khả năng sản xuất:
a. Những thay đổi trong nguồn lực b. Thất nghiệp c. Lạm phát
d. Những thay đổi trong công nghệ sản xuất e. a và d
Dùng hình sau để trả lời 3 câu tiếp Y PPF 3 PPF 4 PPF 1 PPF 2 X
12. Sự dịch chuyển từ đường PPF1 dịch chuyển sang đường PPF2 cho biết:
a. Nền kinh tế có trình độ công nghệ sản xuất hàng X cao hơn
b. Nền kinh tế có trình độ công nghệ sản xuất hàng Y cao hơn
c. Nền kinh tế có cả trình độ công nghệ sản xuất cả X và Y cao hơn
13. Sự dịch chuyển từ đường PPF1 dịch chuyển sang đường PPF3 cho biết:
a.Trình độ công nghệ sản xuất hàng X tăng nhiều hơn trình độ công nghệ sản xuất hàng Y tăng.
b. Trình độ công nghệ sản xuất hàng Y tăng nhiều hơn trình độ công nghệ sản xuất hàng X tăng
c.Trình độ công nghệ sản xuất hàng X giảm ít hơn trình độ công nghệ sản xuất hàng Y giảm
14. Sự dịch chuyển từ PPF4 thành PPF1 cho biết:
a. Năng lực sản xuất của hàng X và Y đều tăng lên với tốc độ như nhau.
b. Năng lực sản xuất của hàng X và Y đều giảm xuống với tốc độ như nhau.
c. Năng lực sản xuất của hàng X giảm nhiều hơn hàng Y giảm
15. Với các yếu tố khác không đổi, giả định trình độ công nghệ sản xuất X và Y đều tăng lên
so với ban đầu và tăng với tốc độ như nhau, thì đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ:

a. Dịch chuyển song song ra ngoài
b. Dịch chuyển song song vào trong
c. Xoay ra ngoài với điểm cố định trên trục tung
d. Xoay ra ngoài với điểm cố định trên trục hoành
16. Với các yếu tố khác không đổi, giả định trình độ công nghệ sản xuất X giảm xuống, trong
khi trình độ công nghệ sản xuất hàng Y không đổi, thì đường giới hạn khả năng sản xuất sẽ:

a. Dịch chuyển song song ra ngoài
b. Dịch chuyển song song vào trong
c. Xoay ra ngoài với điểm cố định trên trục tung
d. Xoay vào trong với điểm cố định trên trục tung
e. Xoay vào trong với điểm cố định trên trục hoành
17. Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) lồi ra ngoài so với gốc tọa độ biểu thị:
a. Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
b. Nguyên lý phân công lao động
c. Các yếu tố sản xuất khan hiếm có thể chuyển từ nganh này sang ngành khác
d. Sự khan hiếm của các tài nguyên kinh tế
e. Không có phương án nào đúng
18. Điều nào sau đây là đặc điểm của đường giới hạn năng lực sản xuất (PPF):
a. PPF chỉ ra các kết hợp về sản lượng mà một nền kinh tế có thể sản xuất với các nguồn
lực và công nghệ hiện có
b. Độ dốc của PPF phản ánh tỉ lệ đánh đổi giữa hai hàng hoá
c. Thông thường PPF có hình dạng là đường cong lồi ra ngoài so với gốc toạ độ
d. Khi không có trao đổi thì PPF cũng chính là đường giới hạn khả năng tiêu dùng
e. Tất cả các đặc điểm trên.
19. Đường PPF là một đường thẳng dốc xuống khi:
a. Chi phí cơ hội tăng dần
b. Chi phí cơ hội bằng 0
c. Chi phí cơ hội không đổi
d. Tỷ lệ đánh đổi giữa hai hàng hóa không đổi e. (c) và (d) đúng
Sử dụng thông tin ở bảng sau để trả lời 4 câu tiếp
Giả sử một nền kinh tế đóng và giản đơn, sản xuất mặt hàng X và Y với các kết hợp sản
xuất được mô tả ở bảng sau:

Kết hợp X ( Đơn vị) Y( Đơn vị) A 100 0 B 80 10 C 60 20 D 40 30 E 20 40 F 0 50
20. Đường giới hạn khả năng sản xuất mô tả các kết hợp sản xuất ở trên là:
a. Đường thẳng có chiều dốc xuống
b. Đường thẳng có chiều dốc lên
c. Đường cong lồi so với gốc tọa độ
d. Tất cả các phương án trên đều đúng
21. Đường giới hạn khả năng sản xuất trên cho biết:
a. Lượng X tối đa sản xuất được là 50, lượng Y tối đa sản xuất được là 100
b. Lượng X tối đa sản xuất được là 40, lượng Y tối đa sản xuất được là 60
c. Lượng X tối đa sản xuất được là 100, lượng Y tối đa sản xuất được là 50
d. Lượng X tối đa sản xuất được là 30, lượng Y tối đa sản suất được là 40
22. Đường giới hạn khả năng sản xuất trên cho biết:
a. Để sản xuất thêm 1 đơn vị Y phải từ bỏ 3 đơn vị X
b. Để sản xuất thêm 1 đơn vị Y phải từ bỏ 2 đơn vị X
c. Để sản xuất thêm 1 đơn vị X phải từ bỏ 2 đơn vị Y
d. Để sản xuất thêm 1 đơn vị X phải từ bỏ 3 đơn vị Y
23. Tại điểm G có kết hợp sản xuất: 10 đơn vị hàng hóa X và 50 đơn vị hàng hóa Y, vậy:
a. Tại điểm G nền kinh tế không thể sản xuất được với nguồn lực, công nghệ hiện có
b. Tại điểm G nền kinh tế không sản xuất được nhưng có thể tiêu dùng nếu có thương mại.
c. Tại điểm G nền kinh tế sản xuất không hiệu quả do nền kinh tế sử dụng nguồn lực lãng phí
d. Tất cả đáp án trên đều đúng
24. Khi chi phí cơ hội của việc sản xuất hàng hóa là một hằng số thì đường giới hạn khả
năng sản xuất là đường:

a. Lõm vào trong so với gốc tọa độ
b. Lồi ra ngoài so với gốc tọa độ c. Có độ nghiêng dương d. Thẳng
25. Người sản xuất một mặt hàng được coi là có lợi thế tuyệt đối so với đối thủ cạnh tranh nếu người đó:
a. Có chi phí cơ hội nhỏ hơn khi sản xuất mặt hàng này.
b. Có nhiều máy móc hơn.
c. Có công nghệ tiên tiến hơn.
d. Sản xuất mặt hàng này với lượng đầu vào nhỏ hơn.
26. Người sản suất một mặt hàng được coi là có lợi thế so sánh với đối thủ cạnh tranh nếu người đó:
a. Có chi phí cơ hội nhỏ hơn khi sản xuất mặt hàng này.
b. Có công nghệ tiên tiến hơn.
c. (b) và Sản xuất mặt hàng này với lượng đầu vào nhỏ hơn.
d. (a) và Để sản xuất ra hàng hóa này thì người đó phải từ bỏ đi ít đơn vị hàng kia hơn.
27. North có đường giới hạn năng lực sản xuất số 1, South có đường năng lực sản xuất số
2. Khi họ tiến hành trao đổi hàng hoá với nhau thì họ có thể tiêu dùng tối đa ở điểm nào sau đây:

a. Những điểm nằm trên đường sản xuất của chính họ.
b. North tiêu dùng những điểm nằm trên đường sản xuất số 2 và South tiêu dùng những
điểm nằm trên đường sản xuất số 1.
c. Những điểm nằm ngoài cả hai đường số 1 và 2.
d. North tiêu dùng những điểm nằm trong đường sản xuất số 1 và South tiêu dùng những
điểm nằm trong đường sản xuất số 2.
28. Điều nào sau đây đúng khi nói về lợi ích của thương mại:
a. Thương mại đều đem lại lợi ích cho các quốc gia.
b. Thương mại giúp cho mọi người có thể tiêu dùng hàng hóa nhiều hơn với chi phí như trước.
c. Khi có thương mại, mọi người có thể tiêu dùng ở những kết hợp sản lượng nằm bên ngoài đường PPF
d. Thương mại cho phép mọi người chuyên môn hóa vào những hoạt động mà họ có lợi thế so sánh. e. Tất cả đều đúng
29. Những lợi ích từ thương mại quốc tế bao gồm:
a. Cho phép các nước tiêu dùng ở các kết hợp sản lượng nằm bên ngoài đường PPF của họ.
b. Cho phép các nước sản xuất các kết hợp sản lượng nằm bên ngoài đường PPF của họ.
c. Mở rộng các đường PPF của họ.
d. Cho phép các nước sản xuất và tiêu dùng kết hợp sản lượng nằm trên đường PPF của họ
Sử dụng bảng số liệu dưới đây để trả lời hai câu hỏi tiếp:

Số giờ cần thiết để sản Nước
xuất ra một đơn vị Quần áo Lương thực Nước A 30 20 Nước B 20 10
30. Câu nào sau đây là đúng từ các số liệu trên:

a. B có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cả hai mặt hàng và có lợi thế so sánh trong
việc sản xuất lương thực.
b. A có cả lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh trong việc sản xuất quần áo
c. B có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cả hai mặt hàng và có lợi thế so sánh trong
việc sản xuất quần áo
d. A có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cả hai mặt hàng và có lợi thế so sánh trong
việc sản xuất quần áo.
e. Các câu trên đều không chính xác
31. Để hai nước cùng có lợi trong trao đổi, giá của một quần áo tính theo số lương thực là:
a. Lớn hơn 0,5 lương thực nhỏ hơn 0,67 lương thực
b. Lớn hơn 1,5 lương thực và nhỏ hơn 2 lương thực
c. Lớn hơn 0,5 lương thực và nhỏ hơn 2 lương thực
d. Không có phương án đúng trong các phương án trên