



Preview text:
2. Thuyết PPP tuyệt đối được hình thành như thế nào từ LOP? Trả lời:
Thuyết PPP tuyệt đối được hình thành dựa trên LOP bằng cách mở rộng nguyên
lý của LOP từ cấp độ hàng hóa đơn lẻ sang cấp độ toàn bộ giỏ hàng hóa trong nền kinh tế.
- Quy luật một giá (LOP): “Các mặt hàng giống hệt nhau ở các quốc gia khác
nhau phải bằng nhau nếu được yết giá bằng một đồng tiền chung.”
- PPP tuyệt đối giả định rằng LOP đúng với một rổ hàng hóa tiêu chuẩn chứ
không chỉ với một hàng hóa riêng lẻ.
3. Lý thuyết PPP được hình thành trên các giả thiết nào? Các giả thiết đó có thực tế không? Trả lời:
Lý thuyết PPP được hình thành trên các giả thiết:
*Thuyết PPP tuyệt đối
- Thị trường hàng hóa quốc tế cạnh tranh hoàn hảo
- Không tồn tại cước phí vận chuyển
- Hàng hóa được lưu chuyển tự do, không tồn tại hàng rào thuế quan và các hàng rào phi thuế quan.
- Các nhà kinh doanh trung lập với rủi ro
- Rổ hàng hóa tiêu chuẩn ở trong nước và nước ngoài có thành phần và cấu trúc giống nhau
- Quy luật một giá được duy trì cho tất cả các hàng hóa được trao đổi mua bán quốc tế
*Thuyết PPP tương đối: tương tự như thuyết PPP tuyệt đối nhưng chấp nhận sự
tồn tại của cước phí vận chuyển và các rào cản thương mại.
Các giả thiết trên thiếu tính thực tế hoặc khác xa với thực tế do:
- Thứ nhật, cước phí vận chuyển luôn là chi phí đáng kể trong các giao dịch
mua bán hàng hóa quốc tế và các rào cản thương mại luôn hiện diện dưới các hình thức khác nhau;
- Thứ hai, có sự tồn tại của các mặt hàng không trao đổi thương mại quốc tế
trong khi các mặt hàng này chiếm tỷ trọng đáng kể trong cấu trúc rổ hàng hóa
tiêu chuẩn của các quốc gia sử dụng để đo lường mức giá cả hàng hóa chung của nền kinh tế;
- Thứ ba, các quốc gia sử khác nhau sử dụng các tỷ trọng hàng hóa khác nhau
để xây dựng các chỉ số giá cả;
- Cuối cùng, tỷ giá không chỉ chịu sự tác động của yếu tố giá cả mà còn chịu sự
tác động của nhiều yếu tố khác bao gồm lãi suất, tăng trưởng kinh tế, chính sách
kinh tế của chính phủ, tâm lý của nhà kinh doanh, hoạt động đầu cơ, đặc điểm
thị trường ngoại hối; trong khi lý thuyết PPP chỉ xem xét mối quan hệ giữa giá cả và tỷ giá.
4. Tại sao PPP tương đối dễ được chấp nhận hơn so với PPP tuyệt đối?
Trả lời: Vì PPP tương đối chấp nhận sự tồn tại của của các yếu tố như cước phí
vận chuyển và các rào cản thương mại.
5. Tại sao PPP tương đối không bị ảnh hưởng bởi sự hiện diện của cước phí vận chuyển? Trả lời: Ta có biểu thức: P=τ SP ' Trong đó:
P: Giá của rổ hàng hóa tiêu chuẩn tính bằng nội tệ
P’: Giá của rổ hàng hóa tiêu chuẩn tính bằng ngoại tệ
τ : thông số đại diện cho mức độ ảnh hưởng của cước phí vận chuyển và các rào
cản thương mại đến giá cả
Có thể xem tác động của các yếu tố cước phí vận chuyển và các rào cản thương
mại không đổi trong ngắn hạn. Tại các thời điểm 0 và 1, PPP tương đối như sau: P τ S P, S P, 1= 1 1 = 1 1 P , , 2 τ S P S P 2 2 2 2
Ta thấy khi xét tương quan giữa giá cả và tỷ giá giữa hai thời điểm thì thông số
τ bị triệu tiêu. Kết quả này hàm ý là mối quan hệ tương đối giữa giá cả và tỷ giá
không bị tác động bởi các yếu tố như cước phí vận chuyển và các rào cản thương mại.
6. Hãy hình thành biểu thức biểu diễn PPP kỳ vọng. Trả lời:
ee=πe−π¿e ❑❑ Trong đó:
ee: tỷ lệ thay đổi tỷ giá kỳ vọng
πe: lạm phát kỳ vọng ở trong nước
π¿e : lạm phát kỳ vọng ở nước ngoài
7. Tại sao có những sai biệt giữa tỷ giá trên thị trường và tỷ giá PPP trong ngắn hạn?
Trả lời: Các nhược điểm của PPP đã được trình bày ở câu 3 là nguyên nhân của
sai biệt giữa tỷ giá trên thị trường và tỷ giá PPP trong ngắn hạn.
8. Hãy trình bày những kết luận về bằng chứng thực nghiệm của PPP và
giải thích những nguyên nhân làm cho tỷ giá lệch khỏi PPP. Trả lời:
Những kết luận về bằng chứng thực nghiệm của PPP:
- Thứ nhất, dường như không có bằng chứng cho thấy ngang giá sức mua được
duy trì trong ngắn hạn. Đồng nghĩa, trong ngắn hạn, luôn tồn tại độ chênh lệch
nhất định giữa tỷ giá theo ngang giá sức mua và tỷ giá giao dịch trên thị trường ngoại hối.
- Thứ hai, có các bằng chứng thực nghiệm cho thấy ngang giá sức mua được
duy trì trong dài hạn. Đồng nghĩa, trong dài hạn, có những thời điểm, mức tỷ giá
theo ngang giá sức mua hội tụ với tỷ giá danh nghĩa được giao dịch trên thị trường ngoại hối.
Giải thích những nguyên nhân làm cho tỷ giá lệch khỏi PPP:
Các nhược điểm của PPP đã được trình bày ở câu 3
9. Bạn là một công dân Mỹ. Một năm nữa bạn sẽ đi nghỉ hè ở Indonesia.
Bạn sẽ ở một khách sạn ở Bali 30 ngày. Hiện chi phí một ngày đêm tại
khách sạn là Rps30,000 và tỉ giá hiện hành giữa Rps và USD là Rps 37 =
USD 1. Giả sử trong vòng một năm nữa, mức lạm phát kỳ vọng ở Indonesia
là 18% và mức lạm phát kỳ vọng ở Mỹ là 3%. Bạn hãy tính chi phí kỳ nghỉ
của mình tại khách sạn Nusa Dua bằng USD nếu như điều kiện ngang giá
sức mua kỳ vọng (ex-ante PPP) được duy trì một cách chính xác. Trả lời:
- Chi phí khách sạn ở Bali một năm sau: 30,000∗30∗(1+18%)=1,062,000 Rps S∗1+ π
- Tỷ giá kỳ vọng sau một năm: S =S∗(1+e)=
Indonesia =37∗1+18 %=42.39 1 1+ πMỹ 1+ 3 % Rps/USD
- Chi phí kỳ nghỉ tại khách sạn Nusa Dua bằng USD: 1,062,000 =25054 USD 42.39
10. Ngày hôm nay, một công ty Mỹ vay 5,000,000 CHF với thời hạn một
năm và lãi suất 3%/năm. Tỷ giá giao ngay hiện hành là 1.4515 CHF/USD.
Trong thời gian vay vốn, mức lạm phát kỳ vọng ở Thụy Sĩ là 1% và mức
lạm phát kỳ vọng ở Mỹ là 4%, Gia sử ngang giá sức mua được duy trì, hãy tính:
a. Tỷ giá giao ngay kỳ vọng vào ngày đáo hạn khoản vay
b. Chi phí vay vốn bằng USD (tính theo tỷ lệ %) Trả lời:
a. Tỷ giá giao ngay kỳ vọng vào ngày đáo hạn khoản vay: 1.4515∗1+1 %=1.4096 CHF/USD 1+ 4 % b.
- Số USD công ty vay được tại thời điểm hiện tại: 5,000,000=3,444,712 USD 1.4515
- Chi phí vay vốn bằng CHF: 5,000,000∗(1+3 %)=5,150,000 CHF
- Số USD công ty phải trả tại thời điểm đáo hạn: 5,150,000 =3,653,519 USD 1.4096
- Chi phí vay vốn bằng USD (tính theo tỷ lệ %): 3,653,519−3,444,712 =6,06% 3,444,712