CHƯƠNG 6: CÁC TỔ ỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIANCH
------------------------
Câu 15: Thời gian và tiền bạc được sử dụng để thực hiện các giao dịch tài chính được gọi là:
A. Kinh tế quy mô
B. Trung gian tài chính
C. Các dịch vụ thanh khoản
D. Các chi phí giao dịch
Câu 16: Thông thường, người đi vay có thông tin tốt hơn người cho vay về lợi nhuận rủi ro tiềm
năng của một dự án đầu tư. Sự khác nhau về mặt thông tin này được gọi là:
A. Sự lựa chọn đạo đức
B. Chia sẻ rủi ro
C. Thông tin không cân xứng
D. Rủi ro đối nghịch
Câu 17: Nếu người đi vay không trả ợc nợ những người tích cực tìm vay nhất, do đó nhậđư n
được các khoản vay từ các trung gian tài chính, thì các tổ ức tài chính trung gian phải dối mặt vớch i
vấn đề về:
A. Rủi ro đạo đức
B. Sự lựa chọn đối nghịch
C. Sự hưởng lợi tự do
D. Tốn kém trong việc giải trình với các cơ quan
Câu 18: Vấn đề gây ra bởi thông tin không cân xứng trước khi diễn ra các giao dịch được gọi
_______, trong khi vấn đề gây ra sau khi diễn ra các giao dịch được gọi là ________.
A. Sự lựa chọn đối nghịch; rủi ro đạo đức
B. Rủi ro đạo đức; sự lựa chọn đối nghịch
C. Tốn kém trong việc giải trình với cơ quan Nhà nước; sự hưởng lợi tự do
D. Sự hưởng lợi tự do; rủi ro đạo đức
Câu 19: Sự lựa chọn đối nghịch là một vấn đề liên quan tới các hợp đồng nợ và hợp đồng vốn cổ phần
được tạo ra bởi:
A. Sự thiếu hụt tương đố thông tin của người cho vay vlợi nhuận rủi ro tiềm năng củi a
người đi vay trong các hoạt động đầu tư của anh ta
B. Việc người cho vay không khả năng đòi hỏi vật thế ấp đủ lớn để đắp 100% thiệt hại khi ch
người đi vay không trả được nợ
C. Việc người đi vay thiếu động lực trong việc tìm kiếm một khoản vay để tài trợ cho các hoạt đồng
đầu tư có rủi ro cao
D. Việc người đi vay thiếu các lựa chọn tốt để huy dộng vốn
Câu 20: Nghiên cứu về hầu hết các nước phát triển trên thế giới cho thấy khi doanh nghiệp tìm kiếm
nguồn tài trợ cho các hoạt động của họ thì họ ủ yếu huy động được từ:ch
A. Các cơ quan Nhà nước
B. Các thị trường vốn cổ phần
C. Các tổ ức tài chính trung gianch
D. Các thị trường trái phiếu
Câu 21: Các tổ c nhận tiền gửi gồm có:ch
A. Các ngân hàng, các quỹ đầu tư và các công ty bảo hiểm
B. Các NHTM, các hiệp hội cho vay và tiết kiệm, các ngân hàng tiết kiệm tương trợ và các liên
hi ngệp tín dụ
C. Các công ty tài chính, các quỹ đầu tư và các quỹ ị trường tiền tệth
D. Các quỹ hưu trí, các quỹ đầu tư và các NHTM
Câu 22: ại trung gian tài chính nào sau đây không phải là tổ c tiềLo ch n gửi:
A. Hi ệp hội cho vay và tiết kiệm
B. Ngân hàng thương mại
C. Liên hiệp tín dụng
D. Công ty tài chính
Câu 23: Nguồn vốn chủ yếu của một NHTM là:
A. Trái phiếu
B. Cho vay mua bất động sản
C. Các khoản tiền gửi
D. Thương phiếu
Câu 24: Tài sản chủ yếu của một công ty tài chính là:
A. Trái phiếu địa phương
B. Cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp
C. Các khoản cho vay đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng
D. Các khoản cho vay mua bất động sản
Câu 25: Gia tăng lượng thông tin cho các nhà đầu giúp làm giảm thiểu các vấn đề về ______
_______ trên thị trường tài chính.
A. Sự lựa chọn đối nghịch; rủi ro đạo đức
B. Sự lựa chọn đối nghịch; chia sẻ rủi ro
C. Rủi ro đạo đức; chi phí giao dịch
D. Sự lựa chọn đối nghịch; kinh tế quy mô
Câu 26: Trong các tổ chức sau đây, ngân hàng đầu giúp đỡ tổ chức nào trong việc phát hành chứng
khoán
A. Chính phủ
B. Ủy ban chứng khoán Nhà nước
C. Các chính phủ nước ngoài
D. Các doanh nghiệp
Câu 27: Loại tổ chức nào trong các tchức tài chính trung gian sau thực hiện việc huy động vốn bằng
cách bán cổ phần cho các cá nhân và sau đó sử dụng vốn thu được để đầu tư vào các doanh mục gồm
cổ ếu và trái phiếphi u:
A. Ngân hàng đầu tư
B. Quỹ đầu tư chung
C. Công ty tài chính
D. Liên hiệp tín dụng
Câu 28: Hoạt động tài chính gián tiếp thông qua các tổ ức tài chính trung gian được gọi là:ch
A. Cho vay gián tiếp
B. Hoạt động trung gian tài chính
C. Hoạt động phân bổ nguồn lực
D. Ho ạt động thanh lý tài chính
Câu 29: Công ty bảo ểm thự t động trung gian tài chín bằng cách:hi c hiện ho h
A. Huy động vốn bằng cách bán cổ phần, sau đó sử dụng vốn này đ mua các hợp đồng bảo hiểm
B. Thu tiền bồi thường từ các hợp đồng bảo hiểm, sau đó sử dụng ền này để đầu ứng khoán ti tư ch
nhằm kiếm lợi nhuận
C. Sử dụng tiề phí bảo hiểm có được từ bán các hợp đồng bảo hiểm để ực hiện hoạt động cho n th
vay các tổ chức và cá nhân; tiền lãi từ việc cho vay dùng để thanh toán bồi thường cho các rủi ro theo
hợp đồng bảo hiểm
D. Sử dụng tiền phí thu được tbán các hợp đồng bảo hiểm để đầu vào các tài sản cho chứng khoán
và các món vay hoặc đi gửi tiền.
Câu 30: Điều nào sau đây không đúng về công ty tài chính:
A. Công ty tài chính huy động nguồn vốn bổ sung cho các hoạt động của mình bằng cách phát hành
các phiếu nợ dài hạn
B. Công ty tài chính huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu và trái phiếu
C. Công ty tài chính chủ yếu cho vay các món tiền lớn cho các doanh nghiệp lớn
D. Công ty tài chính không thực hiện các dịch vụ thanh toán
Câu 31: Điều nào sau đây là đúng về công ty tài chính và NHTM:
A. Công ty tài chính và NHTM là các tổ c tài chính trung gian cùng chịu sự quản lý chặt chẽ củch a
Chính phủ
B. Công ty tài chính và NHTM đều chủ yếu thu lợi nhuận từ t động cho vayho
C. Công ty tài chính và NHTM đều thu hút vốn bằng việc mở tài khoản tiề ửi cho các tổ ức và cá n g ch
nhân
D. Công ty tài chính và NHTM khác nhau ở công ty tài chính có thể thu hút vốn bằng cách phát ch
hành cổ phiếu, còn ngân hàng thương mại thì không thể.
Câu 32: Hoạt động nào sau đây không thuộc hoạt động trung gian tài chính của công ty chứng khoán:
A. Cho vay ngắn, trung, dài hạn để đầu tư chứng khoán
B. Mua bán chứng khoán
C. Bảo lãnh phát hành chứng khoán
D. Môi giới chứng khoán
Câu 33: Rủi ro đạo đức trong các hợp đồng vốn cổ phần xảy ra khi:
A. Có sự mất cân xứng ở thông tin về dự án đầu giữa người sử hữu doanh nghiệp và người cho vay
B. Có sự mất cân xứng ở thông tin về dự án đầu tư giữa người đi vay và người cho vay
C. Có sự mất cân xứng ở thông tin về hoạt động của doanh nghiệp giữa các cổ đông và c chủ nợ của
doanh nghiệp
D. smất cân xứng thông tin v ạt động của doanh nghiệp giữa người quản lý các ho
chủ sở hữu doanh nghiệp khi người quản lý sở hữu rất ít hoặc không sở hữu phần vốn nào của doanh
nghiệp và họ hành động vì lợi ích của mình hơn là vì lợi ích của các chủ sở hữu
Câu 34: Điều nào sau đây không đúng về các trung gian tài chính:
A. Các trung gian tài chính chỉ ực hiện các hoạt động tài chính gián tiếpth
B. Các trung gian tài chính vai trất quan trọng trong việc giảm thiểu các rủi ro gây ra vấn đề
thông tin không cân xứng
C. Các trung gian tài chính giúp làm giảm chi phí giao dịch giữa người có vốn và người cần vốn trên
thị trường
D. Các trung gian tài chính bao gồ ngân hàng thương mại các tổ ức tài chính trung gian phi m ch
ngân hàng
Câu 35: Phương pháp tiết kiệm cho quy mô giúp các trung gian tài chính trong việc:
A. Gi ảm thiêu rủi ro đạo đức
B. Giảm các chi phí giao dịch
C. Tránh được vấn đề về thông tin không cân xứng
D. Tránh được các vấn đề về sự lựa chọn đối nghịch
Câu 36: Loại hình tổ ức tài chính trung gian nào dưới đây không có hoạt động cho vay:ch
A. Ngân hàng đầu tư
B. Công ty bảo hiểm
C. Công ty tài chính
D. Qu ỹ tín dụng
Câu 37: Vật thế chấp và quy định về giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp đi vay vốn có ý nghĩa quan
trọng trong việc
A. Làm giảm thiểu các vấn đ về rủi ro đạo đức
B. Làm giảm các chi phí giao dịch
C. Loại bỏ hoàn toàn rủi ro thông tin bất cân xứng
D. Loại bỏ hoàn toàn rủi ro của hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
Câu 38: ải pháp nào trong các giải pháp sau đây là hiệu quả ất trong việc giảm thiểu các rủi ro Gi nh
do thông tin không cân xứng:
A. Sự điều hành của Chính phủ
B. Giám sát và cưỡng chế thi hành các quy định hạn chế trong đầu tư đối với doanh nghiệp đi vay
C. Quy định về vật thế ấp và giá trị tài sản ròng đối với doanh nghiệp đi vaych
D. Nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động của các trung gian tài chính trong cấu trúc tài
chính
Câu 39: Mặc dù chiếm ưu thế của ______ so với ______ là khá ràng các nước trên thế độ giới,
quan trọng tương đối giữa thị trường trái phiếu thị trường cổ ếu thể khác nhau rphi t
giữa các nước khác nhau:
A. Các trung gian tài chính; các thị trường tài chính
B. Các chung gian tài chính, các cơ quan của chính phủ
C. Các cơ quan của chính phủ,c trung gian tài chính
D. Các cơ quan của chính phủ,c thị trường tài chính
Câu 40: Chi phí giao dịch giảm xuống trên mỗi đồng vốn đầu tư khi quy mô giao dịch tăng được xem
là lợi thế về:
A. Chiết khấu
B. Lợi thế về quy mô
C. Lợi thế về thương mại
D. Đa dạng hóa đầu tư
Câu 41: “ Vấn đề về ững quả chanh” tồn tại bởinh
A. Chi phí giao dịch
B. Lợi thế quy mô
C. Kỳ vọng hợp lý
D. Thông tin bất cân xứng
Câu 42: Vấn đề ………….. giúp giải thích tại sao việc cung cấp và bán thông tin riêng ệt không thể bi
xóa bỏ ợc ……………đư
A. Nh ững kẻ ăn theo, lựa chọn đối nghịch
B. Những kẻ ăn theo, rủi ro đạo đức
C. Vấn đề ủy thác - ậm thác, lựa chọn đối nghịnh ch
D. Vấn đề ủy thác - ậm thác, rủi ro đạo đứcnh
Câu 43: Quy định của Chính phủ đòi hỏi công khai thông tin ằm giúp làm giảmnh
A. Chi phí giao dịch
B. Sự cần thiết đa dạng hóa đầu tư
C. Vấn đề lựa chọn đối nghịch
D. Tiết kiệm do quy mô
Câu 44: Rủi ro đạo đức trong hợp đồng vốn cổ ần được gọi vấn đề ________ người quản ph
công ty có ít động lực để tối đa hóa lợi nhuận hơn mức mà các cổ đông mong muốn
A. Người đại diện
B. Lựa chọn đối nghịch
C. Người ăn theo
D. Chi phí giao dịch
Câu 45: ải pháp cho rủi ro đạo đức trong hợp đồng vốn cổ ần bao gồm tất cả ững điều sau Gi ph nh
NGOẠI TRỪ:
A. Các quy định của chính phủ để tăng cường thông tin
B. Việc sử dụng các trung gian tài chính
C. Việc sử dụng hợp đồng nợ
D. Quyền sở hữu của Chính phủ đối với các nguồn tài nguyên
Câu 46: Một phát hiện quan trọng của việc phân tích kinh tế cấu trúc tài chính là:
A. Sự tồn tại của vấn đề người ăn theo đối với chứng khoán được giao dịch trên thị trường giúp
giải thích tại sao ngân hàng đóng vai trò chủ yếu trong việc tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp
B. Mặc các vấn đề về người ăn theo hạn chế việ các doanh nghiệp huy động vốn từ trườc th ng
chứng khoán, tuy nhiên phần lớn nguồn vốn svào các doanh nghiệp lại được chuyển qua thị trường chứng
khoán
C. Do thị trường chứng khoán được quản lý chặt chẽ, các vấn đề về người ăn theo không gây ra hậu
quả kinh tế đáng kể ở các thị trường này
D. Các nhà kinh tế không lời giải thích hợp về do tại sao các thị trường chứng khoán lại bị
quản lý chặt chẽ đến vậy

Preview text:

CHƯƠNG 6: CÁC TỔ CHỨC TÀI CHÍNH TRUNG GIAN
------------------------
Câu 15: Thời gian và tiền bạc được sử dụng để thực hiện các giao dịch tài chính được gọi là: A. Kinh tế quy mô B. Trung gian tài chính
C. Các dịch vụ thanh khoản
D. Các chi phí giao dịch
Câu 16: Thông thường, người đi vay có thông tin tốt hơn người cho vay về lợi nhuận và rủi ro tiềm
năng của một dự án đầu tư. Sự khác nhau về mặt thông tin này được gọi là:

A. Sự lựa chọn đạo đức B. Chia sẻ rủi ro
C. Thông tin không cân xứng D. Rủi ro đối nghịch
Câu 17: Nếu người đi vay không trả được nợ là những người tích cực tìm vay nhất, và do đó nhận
được các khoản vay từ các trung gian tài chính, thì các tổ chức tài chính trung gian phải dối mặt với
vấn đề về: A. Rủi ro đạo đức
B. Sự lựa chọn đối nghịch
C. Sự hưởng lợi tự do
D. Tốn kém trong việc giải trình với các cơ quan
Câu 18: Vấn đề gây ra bởi thông tin không cân xứng trước khi diễn ra các giao dịch được gọi là
_______, trong khi vấn đề gây ra sau khi diễn ra các giao dịch được gọi là ________.

A. Sự lựa chọn đối nghịch; rủi ro đạo đức
B. Rủi ro đạo đức; sự lựa chọn đối nghịch
C. Tốn kém trong việc giải trình với cơ quan Nhà nước; sự hưởng lợi tự do
D. Sự hưởng lợi tự do; rủi ro đạo đức
Câu 19: Sự lựa chọn đối nghịch là một vấn đề liên quan tới các hợp đồng nợ và hợp đồng vốn cổ phần được tạo ra bởi:
A. Sự thiếu hụt tương đối ở thông tin của người cho vay về lợi nhuận và rủi ro tiềm năng của
người đi vay trong các hoạt động đầu tư của anh ta
B. Việc người cho vay không có khả năng đòi hỏi vật thế chấp đủ lớn để bù đắp 100% thiệt hại khi
người đi vay không trả được nợ
C. Việc người đi vay thiếu động lực trong việc tìm kiếm một khoản vay để tài trợ cho các hoạt đồng đầu tư có rủi ro cao
D. Việc người đi vay thiếu các lựa chọn tốt để huy dộng vốn
Câu 20: Nghiên cứu về hầu hết các nước phát triển trên thế giới cho thấy khi doanh nghiệp tìm kiếm
nguồn tài trợ cho các hoạt động của họ thì họ chủ yếu huy động được từ:
A. Các cơ quan Nhà nước
B. Các thị trường vốn cổ phần
C. Các tổ chức tài chính trung gian
D. Các thị trường trái phiếu
Câu 21: Các tổ chức nhận tiền gửi gồm có:
A. Các ngân hàng, các quỹ đầu tư và các công ty bảo hiểm
B. Các NHTM, các hiệp hội cho vay và tiết kiệm, các ngân hàng tiết kiệm tương trợ và các liên
hiệp tín dụng
C. Các công ty tài chính, các quỹ đầu tư và các quỹ thị trường tiền tệ
D. Các quỹ hưu trí, các quỹ đầu tư và các NHTM
Câu 22: Loại trung gian tài chính nào sau đây không phải là tổ chức tiền gửi:
A. Hiệp hội cho vay và tiết kiệm B. Ngân hàng thương mại C. Liên hiệp tín dụng
D. Công ty tài chính
Câu 23: Nguồn vốn chủ yếu của một NHTM là: A. Trái phiếu
B. Cho vay mua bất động sản
C. Các khoản tiền gửi D. Thương phiếu
Câu 24: Tài sản chủ yếu của một công ty tài chính là:
A. Trái phiếu địa phương
B. Cổ phiếu và trái phiếu doanh nghiệp
C. Các khoản cho vay đối với doanh nghiệp và người tiêu dùng
D. Các khoản cho vay mua bất động sản
Câu 25: Gia tăng lượng thông tin cho các nhà đầu tư giúp làm giảm thiểu các vấn đề về ______ và
_______ trên thị trường tài chính.

A. Sự lựa chọn đối nghịch; rủi ro đạo đức
B. Sự lựa chọn đối nghịch; chia sẻ rủi ro
C. Rủi ro đạo đức; chi phí giao dịch
D. Sự lựa chọn đối nghịch; kinh tế quy mô
Câu 26: Trong các tổ chức sau đây, ngân hàng đầu tư giúp đỡ tổ chức nào trong việc phát hành chứng khoán A. Chính phủ
B. Ủy ban chứng khoán Nhà nước
C. Các chính phủ nước ngoài
D. Các doanh nghiệp
Câu 27: Loại tổ chức nào trong các tổ chức tài chính trung gian sau thực hiện việc huy động vốn bằng
cách bán cổ phần cho các cá nhân và sau đó sử dụng vốn thu được để đầu tư vào các doanh mục gồm
cổ phiếu và trái phiếu:
A. Ngân hàng đầu tư
B. Quỹ đầu tư chung C. Công ty tài chính D. Liên hiệp tín dụng
Câu 28: Hoạt động tài chính gián tiếp thông qua các tổ chức tài chính trung gian được gọi là: A. Cho vay gián tiếp
B. Hoạt động trung gian tài chính
C. Hoạt động phân bổ nguồn lực
D. Hoạt động thanh lý tài chính
Câu 29: Công ty bảo hiểm thực hiện hoạt động trung gian tài chính bằng cách:
A. Huy động vốn bằng cách bán cổ phần, sau đó sử dụng vốn này để mua các hợp đồng bảo hiểm
B. Thu tiền bồi thường từ các hợp đồng bảo hiểm, sau đó sử dụng tiền này để đầu tư chứng khoán nhằm kiếm lợi nhuận
C. Sử dụng tiền phí bảo hiểm có được từ bán các hợp đồng bảo hiểm để thực hiện hoạt động cho
vay các tổ chức và cá nhân; tiền lãi từ việc cho vay dùng để thanh toán bồi thường cho các rủi ro theo
hợp đồng bảo hiểm

D. Sử dụng tiền phí thu được từ bán các hợp đồng bảo hiểm để đầu tư vào các tài sản cho chứng khoán
và các món vay hoặc đi gửi tiền.
Câu 30: Điều nào sau đây không đúng về công ty tài chính:
A. Công ty tài chính huy động nguồn vốn bổ sung cho các hoạt động của mình bằng cách phát hành các phiếu nợ dài hạn
B. Công ty tài chính huy động vốn bằng cách phát hành cổ phiếu và trái phiếu
C. Công ty tài chính chủ yếu cho vay các món tiền lớn cho các doanh nghiệp lớn
D. Công ty tài chính không thực hiện các dịch vụ thanh toán
Câu 31: Điều nào sau đây là đúng về công ty tài chính và NHTM:
A. Công ty tài chính và NHTM là các tổ chức tài chính trung gian cùng chịu sự quản lý chặt chẽ của Chính phủ
B. Công ty tài chính và NHTM đều chủ yếu thu lợi nhuận từ hoạt động cho vay
C. Công ty tài chính và NHTM đều thu hút vốn bằng việc mở tài khoản tiền gửi cho các tổ chức và cá nhân
D. Công ty tài chính và NHTM khác nhau ở chỗ công ty tài chính có thể thu hút vốn bằng cách phát
hành cổ phiếu, còn ngân hàng thương mại thì không thể.
Câu 32: Hoạt động nào sau đây không thuộc hoạt động trung gian tài chính của công ty chứng khoán:
A. Cho vay ngắn, trung, dài hạn để đầu tư chứng khoán B. Mua bán chứng khoán
C. Bảo lãnh phát hành chứng khoán D. Môi giới chứng khoán
Câu 33: Rủi ro đạo đức trong các hợp đồng vốn cổ phần xảy ra khi:
A. Có sự mất cân xứng ở thông tin về dự án đầu giữa người sử hữu doanh nghiệp và người cho vay
B. Có sự mất cân xứng ở thông tin về dự án đầu tư giữa người đi vay và người cho vay
C. Có sự mất cân xứng ở thông tin về hoạt động của doanh nghiệp giữa các cổ đông và các chủ nợ của doanh nghiệp
D. Có sự mất cân xứng ở thông tin về hoạt động của doanh nghiệp giữa người quản lý và các
chủ sở hữu doanh nghiệp khi người quản lý sở hữu rất ít hoặc không sở hữu phần vốn nào của doanh
nghiệp và họ hành động vì lợi ích của mình hơn là vì lợi ích của các chủ sở hữu
Câu 34: Điều nào sau đây không đúng về các trung gian tài chính:
A. Các trung gian tài chính chỉ thực hiện các hoạt động tài chính gián tiếp
B. Các trung gian tài chính có vai trò rất quan trọng trong việc giảm thiểu các rủi ro gây ra vấn đề thông tin không cân xứng
C. Các trung gian tài chính giúp làm giảm chi phí giao dịch giữa người có vốn và người cần vốn trên thị trường
D. Các trung gian tài chính bao gồm ngân hàng thương mại và các tổ chức tài chính trung gian phi ngân hàng
Câu 35: Phương pháp tiết kiệm cho quy mô giúp các trung gian tài chính trong việc:
A. Giảm thiêu rủi ro đạo đức
B. Giảm các chi phí giao dịch
C. Tránh được vấn đề về thông tin không cân xứng
D. Tránh được các vấn đề về sự lựa chọn đối nghịch
Câu 36: Loại hình tổ chức tài chính trung gian nào dưới đây không có hoạt động cho vay:
A. Ngân hàng đầu tư B. Công ty bảo hiểm C. Công ty tài chính D. Quỹ tín dụng
Câu 37: Vật thế chấp và quy định về giá trị tài sản ròng của doanh nghiệp đi vay vốn có ý nghĩa quan trọng trong việc
A. Làm giảm thiểu các vấn đề về rủi ro đạo đức
B. Làm giảm các chi phí giao dịch
C. Loại bỏ hoàn toàn rủi ro thông tin bất cân xứng
D. Loại bỏ hoàn toàn rủi ro của hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
Câu 38: Giải pháp nào trong các giải pháp sau đây là hiệu quả nhất trong việc giảm thiểu các rủi ro
do thông tin không cân xứng:

A. Sự điều hành của Chính phủ
B. Giám sát và cưỡng chế thi hành các quy định hạn chế trong đầu tư đối với doanh nghiệp đi vay
C. Quy định về vật thế chấp và giá trị tài sản ròng đối với doanh nghiệp đi vay
D. Nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động của các trung gian tài chính trong cấu trúc tài chính
Câu 39: Mặc dù chiếm ưu thế của ______ so với ______ là khá rõ ràng ở các nước trên thế giới, độ
quan trọng tương đối giữa thị trường trái phiếu và thị trường cổ phiếu có thể là khác nhau rõ rệt
giữa các nước khác nhau:

A. Các trung gian tài chính; các thị trường tài chính
B. Các chung gian tài chính, các cơ quan của chính phủ
C. Các cơ quan của chính phủ, các trung gian tài chính
D. Các cơ quan của chính phủ, các thị trường tài chính
Câu 40: Chi phí giao dịch giảm xuống trên mỗi đồng vốn đầu tư khi quy mô giao dịch tăng được xem là lợi thế về: A. Chiết khấu
B. Lợi thế về quy mô
C. Lợi thế về thương mại D. Đa dạng hóa đầu tư
Câu 41: “ Vấn đề về những quả chanh” tồn tại bởi A. Chi phí giao dịch B. Lợi thế quy mô C. Kỳ vọng hợp lý
D. Thông tin bất cân xứng
Câu 42: Vấn đề ………….. giúp giải thích tại sao việc cung cấp và bán thông tin riêng biệt không thể
xóa bỏ được ……………

A. Những kẻ ăn theo, lựa chọn đối nghịch
B. Những kẻ ăn theo, rủi ro đạo đức
C. Vấn đề ủy thác -nhậm thác, lựa chọn đối nghịch
D. Vấn đề ủy thác -nhậm thác, rủi ro đạo đức
Câu 43: Quy định của Chính phủ đòi hỏi công khai thông tin nhằm giúp làm giảm A. Chi phí giao dịch
B. Sự cần thiết đa dạng hóa đầu tư
C. Vấn đề lựa chọn đối nghịch D. Tiết kiệm do quy mô
Câu 44: Rủi ro đạo đức trong hợp đồng vốn cổ phần được gọi là vấn đề ________ vì người quản lý
công ty có ít động lực để tối đa hóa lợi nhuận hơn mức mà các cổ đông mong muốn

A. Người đại diện
B. Lựa chọn đối nghịch C. Người ăn theo D. Chi phí giao dịch
Câu 45: Giải pháp cho rủi ro đạo đức trong hợp đồng vốn cổ phần bao gồm tất cả những điều sau NGOẠI TRỪ:
A. Các quy định của chính phủ để tăng cường thông tin
B. Việc sử dụng các trung gian tài chính
C. Việc sử dụng hợp đồng nợ
D. Quyền sở hữu của Chính phủ đối với các nguồn tài nguyên
Câu 46: Một phát hiện quan trọng của việc phân tích kinh tế cấu trúc tài chính là:
A. Sự tồn tại của vấn đề người ăn theo đối với chứng khoán được giao dịch trên thị trường giúp
giải thích tại sao ngân hàng đóng vai trò chủ yếu trong việc tài trợ cho hoạt động của doanh nghiệp
B. Mặc dù các vấn đề về người ăn theo hạn chế việc các doanh nghiệp huy động vốn từ thị trường
chứng khoán, tuy nhiên phần lớn nguồn vốn sẽ vào các doanh nghiệp lại được chuyển qua thị trường chứng khoán
C. Do thị trường chứng khoán được quản lý chặt chẽ, các vấn đề về người ăn theo không gây ra hậu
quả kinh tế đáng kể ở các thị trường này
D. Các nhà kinh tế không có lời giải thích hợp lý về lý do tại sao các thị trường chứng khoán lại bị
quản lý chặt chẽ đến vậy