KHOA GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG NGHIỆP V PHM
HÀ S NGUYÊN
GIÁO TRÌNH NI B
LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
GIÁO DC TH CHT
NI - 2020
DANH MC CH VIT TT
BTTC
Bài tp th cht
GDTC
Giáo dc th cht
HLV
Hun luyn viên
KNKX
K năng kỹ xo
LVĐ
ng vận động
PP
Phương pháp
TCTL
T cht th lc
TCVĐ
T cht vận động
TC
Th cht
TDTT
Th dc th thao
TT
Th thao
VĐV
Vận động viên
XHCN
Xã hi ch nghĩa
MC LC
PHN 1 - LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC TH CHT ........... 1
Chương 1. Một s vn đề chung v giáo dc th cht ...................................... 1
1.1. Sơ lược lch s phát trin giáo dc th cht ............................................... 1
1.1.1. Thi k xã hi nguyên thy .................................................................... 1
1.1.2. Thi k xã hi chiếm hu nô l .............................................................. 2
1.1.3. Thi k xã hi phong kiến ...................................................................... 6
1.1.4. Thi k cn đại và đương đại .................................................................. 8
1.2. Mt s khái niệm liên quan đến giáo dc th cht ................................... 10
1.2.1. Th dc th thao .................................................................................... 10
1.2.2. Th dc .................................................................................................. 14
1.2.3. Th thao ................................................................................................. 14
1.2.4. Th cht và phát trin th cht .............................................................. 22
1.2.5. Giáo dc th cht ................................................................................... 24
1.3. Giáo dc th chất trong trường đại hc .................................................... 27
1.3.1. Ch th và đối tượng GDTC trong trường đại hc ............................... 27
1.3.2. Mục đích và nhiệm v của GDTC trong trường đại hc ...................... 28
1.3.3. Hình thức và phương tiện GDTC trong trường đại hc ........................ 29
Chương 2. Phương pháp và nguyên tắc tp luyn th dc, th thao ............... 30
2.1. Cơ sở cu trúc của phương pháp tập luyn th dc, th thao .................. 30
2.1.1. Lượng vận động và ngh ngơi là các thành tố của phương pháp tập luyn
th dc, th thao .............................................................................................. 30
2.1.2. Nhng cách thc tiếp thu và định mc hoạt đng vận động ................ 34
2.2. Phương pháp tập luyn th dc, th thao ................................................. 35
2.2.1. Phương pháp bài tập .............................................................................. 35
2.2.2. Phương pháp sử dng bng li nói và trc quan .................................. 41
2.3. Cu trúc bui tp giáo dc th cht .......................................................... 42
2.3.1. Phn chun b ........................................................................................ 42
2.3.2. Phần cơ bản ........................................................................................... 42
2.3.3. Phn kết thúc ......................................................................................... 43
2.4. Các nguyên tc tp luyn th dc, th thao .............................................. 43
2.4.1. Nguyên tc t giác tích cc ................................................................... 43
2.4.2. Nguyên tc thích hp và cá bit hóa ..................................................... 45
2.4.3. Nguyên tc h thng.............................................................................. 47
2.4.4. Nguyên tắc tăng tiến .............................................................................. 50
Chương 3. Cơ sở khoa hc sinh hc ca giáo dc th cht ............................ 53
3.1. Cơ thể con người là h thng sinh hc thng nhất, trao đổi chất và năng
ng ................................................................................................................ 53
3.1.1. Ý nghĩa sinh học của quá trình trao đổi chất và năng lượng ................ 54
3.1.2. S trao đổi cht ..................................................................................... 55
3.1.3. S trao đổi năng lượng .......................................................................... 59
3.2. Cơ thể con người là b máy vận động ..................................................... 61
3.2.1. By vận động .................................................................................. 62
3.2.2. Máu và tun hoàn máu .......................................................................... 67
3.2.3. H hô hp .............................................................................................. 70
3.3. Cơ sở sinh lý ca hoạt động th lc ......................................................... 71
3.3.1. K ng vận động ................................................................................. 71
3.3.2. Các t cht vận động ............................................................................. 73
3.3.3. Chức năng vận động và s thích nghi của cơ thể vi môi trường ........ 76
Chương 4. Vệ sinh tp luyn và phòng chng chấn thương trong tập luyn th
dc, th thao .................................................................................................... 78
4.1. V sinh trong tp luyn th dc, th thao ................................................. 78
4.1.1. V sinh và nhim v ca v sinh tp luyn ........................................... 78
4.1.2. V sinh cá nhân ..................................................................................... 79
4.1.3. Các yêu cu v v sinh đối với địa điểm dng c tp luyn th dc,
th thao ............................................................................................................ 86
4.1.4. Các bin pháp v sinh b tr nhm phc hi và nâng cao sc khe kh
năng làm việc .................................................................................................. 87
4.2. Phòng chng chấn thương trong tập luyn th dc, th thao ................... 89
4.2.1. Nguyên nhân ca chấn thương .............................................................. 90
4.2.2. Nguyên tắc đề phòng chấn thương ........................................................ 91
4.2.3. Mt s trng thái sinh lý và phn ng xu của cơ thể trong tp luyn th
dc, th thao .................................................................................................... 92
4.3. Cp cu chấn thương trong tp luyn th dc, th thao .......................... 98
4.3.1. Cp cu chy máu ................................................................................. 98
4.3.2. Cp cu choáng ..................................................................................... 99
4.3.3. X lý ti ch trường hp sai khp ........................................................ 99
4.3.4. Th thut hô hp nhân to và xoa bóp tim ngoài lng ngc ............... 100
4.3.5. Cp cu nn nhân b đuối nước .......................................................... 100
TÀI LIU THAM KHO ............................................................................. 102
1
PHN 1 - LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC TH CHT
Chương 1. Mt s vấn đề chung v giáo dc th cht
1.1. Sơ lược lch s phát trin giáo dc th cht
1.1.1. Thi k xã hi nguyên thy
Trong quá trình tiến hoá t ợn thành người, lao động là nhân t quyết
định. Cơ thể t loài ợn thành người, bàn tay dùng để lao động, v đại não để
duy và ngôn ngữ để giao tiếp... đu t lao động phát triển thành nngày
nay.
Trong quá trình sn xuất lâu dài, loài người thi nguyên thy đã chế to
ra và s dng các ng c lao động. Ngay trong quá trình gii quyết nhng vn
đề thiết thân v ăn, , mặc, con người đã đồng thi nâng cao trí lc và th lc
ca mình. Thời đó, điu kiện lao đng rt gian kh, nguy him, hoàn cnh khc
nghit, công c rất thô sơ, lao động th lc cc k nng nhọc. Do đó, muốn
kiếm ăn và sng an toàn, h phải luôn đấu tranh vi thiên tai dã thú. Thc
tế đấu tranh khc liệt để sinh tồn đó buộc con người phi biết chy, nhy, leo
trèo, ném, bơi, mang vác nng và chịu đựng được trong điều kin sng khc
nghit. Bi vy, những năng lực hoạt động đó cùng với kinh nghiệm đã trở
thành tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá trình độ, uy tín của con người lúc by
gi. Mm mng ca bài tp th chất đã nảy sinh chính t thc tế ca nhng
hoạt động y và kết hp t nhiên ngay trong quá trình lao động.
thi k này, bn cht t nhiên của con người được đặt n hàng đu,
h không chú trng nhiều đến s thay đổi ca thế gii t nhiên bên ngoài, mi
hành động ch để đối phó, khc phc với điều kiện môi trường sng hin ti
thông qua kinh nghiệm tích lũy.
Ngoài ra còn các trò chơi vui thích trong lúc nhàn ri, gii trí v
sau còn thêm dn mt s hoạt động rèn luyn thân th khác đ phòng cha mt
Kinh nghiem
2
s bnh. Tt c những điều này đã góp phn quan trọng để phát trin các bài
tp th cht.
Mt khác GDTC ch thc s ra đời khi con người ý thức được v tác
dng và s chun b ca h cho cuc sống tương lai, đặc bit cho thế h tr; c
th s kế tha, truyn th và tiếp thu nhng kinh nghim và k năng vn
động (lao động). Do vậy, đó là nội dung ch yếu ca giáo dc thi c xưa. Và
ngay t khi mi ra đời, GDTC đã là một phương tiện giáo dc, mt hiện tượng
xã hi mà con vt không th có được.
Vic truyn tháp dng kinh nghim trong quá trình giao tiếp chính
là giáo dục (trong trường hp này là GDTC).
Kinh nghim s dng công c hàng ngày đã cho con người nhn thc
thy tác dng ca vic chun b trước thông qua tp luyn các bài tp. T đó
các bài tp chun b cho lao động dn dần được “tách khỏi” sở ban đầu là
lao động và được khái quát, trừu tượng hóa để tr thành các môn th thao.
Ví dụ: Trên cơ sở t nhiên lúc săn đui hay chy trn k thù đã dần dn
hình thành môn chy, nhảy, qua chưng ngi vật; ném trúng đích thành môn
ném…
1.1.2. Thi k xã hi chiếm hu nô l
Khi chế độ th tc xut hin là hình thc t chc xã hội đầu tiên: Con
ngưi biết làm ăn chung, biết phi hợp, phân công lao đng, to ca ci vt
cht nuôi sống con người. Con người đã sản xuất được nhiu sn phm so vi
s cn thiết để sng, kh năng bóc lột lao động lao động đã xuất hin. Vic biến
các tù binh bắt được thành nô l đã trở nên có li.
Khi hi giai cấp nhà c thì chiến tranh bây gi mới đúng
nghĩa biện pháp lực phc v cho công cuộc bành trướng quyn lc, m
rng lãnh th, tc chiến tranh đã phục v cho mục đích chính trị. Giai cp
giai cap/ dau tranh
3
thng tr ch nô tham lam không ch bóc lột dân trong nh thổ ca mình mà
còn tiến hành các cuc chiến tranh cướp đoạt đất đai xây dựng nên những đế
quc rng ln, thng tr, bóc lt các dân tc khác.
Ngun cung cp nô l quan trng nht thông qua chiến tranh chiến
tranh đòi hỏi phi có s chun b tt v th lực cho binh sĩ, sức mnh, sc bn,
khéo léo cũng như kỹ năng sử dụng vũ kđã được hi hóa coi trng. T đó
h thng GDTC h thng giáo dc quân s, hun luyn th lực ra đời vào
thời gian này; chúng đã mang tính giai cấp, tức được s dng cho li ích ca
giai cp thng tr.
Do đó thời k này các môn bơi, chạy, đấu kiếm, cưỡi nga, vật,… là
nhng nội dung chính để n luyn th lck thut chiến đấu cho quân đội.
2.1.2.1. S phát trin giáo dc th cht Hy Lp c đại La c đại
- Giáo dc th cht Hy Lp c đại:
Hy lp c đại, người ta chú ý đến GDTC các cuộc thi đấu khác
nhau. Sc mnh, sc nhanh, bn b lòng dũng cảm được đánh giá rất cao.
H cho rng các v thần cũng rất thích sc mnh th cht th hiện qua đua
tài. Do đó thi đấu ca lch s đã trở thành mt b phn ca nghi thc tôn giáo
t rt sm.
Hy Lp c đại có 2 nền văn hoá nổi bật là văn hóa Sparta và Athens.
+ H thng giáo dc Sparta: Sparta là mt nhà nước bo th, còn duy
trì nhiu truyn thng ca chế độ th tộc như nn kinh tế t nhiên da vào lc
ng quân sự. Chính điều đó quy định nên s khác bit trong h thng giáo
dc.
Sparta người ta rt chú ý rèn luyn th cht cho tr em t thời thơ ấu.
Tr khe mnh, cng cáp thì nuôi, m yếu thì th tiêu. Con trai được giáo dc
trong gia đình đến 7 tui. T 7 tuổi vào các trường để nuôi dy. T 14 tuổi được
Olympic co dai
4
tp luyn s dụng khí bắt đầu làm nghĩa vụ quân s để tr thành nhng
chiến binh gii.
Ph n chưa chồng cũng phải tập như con trai, mục đích đ khe mnh
và sinh con cũng khỏe mnh.
+ H thng giáo dc Athens: Athens một nhà c tiến b, nn
văn hoá kinh tế phát trin nhanh, các công dân Athens không ch khe mnh
mà còn có hc vn.
Athens, giáo dc thm m ca hát âm nhạc ý nghĩa lớn. Tr em dưới
6 tuổi được giáo dc nhà. T 7- 14 tuổi được hc trường. T 16 tr lên,
đưc giáo dc trường trung học, được giáo dc th cht nghiêm khắc hơn
cùng vi học văn hoá.
Hai quc gia Sparta và Athens điều có mục đích GDTC là nhằm để đào
to thanh niên thành nhng chiến binh.
- Giáo dc th cht La Mã c đại:
+ Thi k Quốc vương (thế k th VIII VI TCN): GDTC thi k này
ch yếu mang tính cht quân s, ph biến là các cuộc thi đấu k sĩ, đua xe,
bài tp phóng lao, vt, võ tay không.
+ Thi k cng hoà ( t thế k th IV - thế k I TCN): h thng hun
luyn các chiến binh đã hoàn thin. Ngoài hun luyn k năng sử dụng vũ khí
và hun luyện các động tác thường xuyên, còn áp dng rng rãi các môn chy,
nhy sào, leo núi, vật, bơi, hành quân có vũ trang nhm làm quen vi s thiếu
thn và công vic nng nhc.
+ Thi k đế chế: Do chiến tranh ni chiến nên các thế lc thng tr
cng c quyn lc, bng cách thiết lp chế độ chuyên chính, tăng cường công
tác quân sự. Đ khuếch trương quyền lc, h đã tiến hành xây dng c công
trình đồ s để t chức thi đấu.
5
2.1.2.2. Đại hi Olympic Hy Lp c đại
Cái tên Olympic xut phát t địa điểm t chức Đại hi th thao này, đó
chính thành ph Olympia, nơi đn th thn Zeus, v thn ti cao trong
thn thoi Hy Lp. Thn thoi Hy Lạp cũng cho rằng ý tưởng t chc một Đại
hi th thao như Olympic ca Hercules, con trai thần Zeus, ngưi ni tiếng
vi sc mạnh phi thường và nhng chiến công hiển hách. Cũng giống như các
k Olympic hiện đại, Olympic c đại ca Hy Lp được t chức 4 năm mt ln,
và theo nhng gì lch s còn ghi li thì k Olympic đầu tiên đưc t chc vào
năm 776 TCN, và kết thúc vào năm 394 khi Hoàng đế La là Theodosius I
cấm đoán.
Đại hi Olympic có ý nghĩa chính trị hi rt to ln. trong thi gian
tiến hành đại hi Olympic phi dng tt c các cuc chiến tranh. Các nhà lãnh
đạo các thành bang phải đến d đại hi, h th các hiệp ước quan h
thương mại, kinh tế, văn hoá.
Cuc thi chạy đầu tiên chiu dài 200m, 400m cui cùng 5.000m.
Sau đó, người ta còn t chức các môn thi như nhảy cao, đu vt, phóng lao,
ném đĩa...
Trong s đó, nhiều môn th thao thi đấu Đại hi Olympic là phiên bn
ca chiến tranh như phóng lao, ném đá, chạy mang theo kiếm, vũ khí khác hay
mc áo giáp...
Nhng vận động viên tham gia thi đấu s tham gia vòng loi và ch chn
ra 2 người vào vòng chung kết để tìm ra người chiến thắng. Hai đu th xut
sc nht này s thi đấu boxing hoặc đu vật. Do đó, chỉ những người xut sc
nht trong s những người xut sc mi có th lt vào chung kết đứng v
trí đầu.
6
Để tham gia thi đấu Đại hi Olympic Olympia, nam gii phi luyn tp
kh cc trong suốt 10 tháng sau đó huấn luyn tiếp 1 tháng nơi thi đu
thần thánh này trước khi chính thc so tài.
Vào tháng 7 trong chu k 4 năm/lần, hàng ngàn ngưi t khp lãnh th
Hy Lp bắt đầu chuyến hành trình đến đỉnh Olympia để so tài thi đấu hoc theo
dõi nhng cuộc thi đấu đẹp mt ca các vận động viên.
Ngoài các môn thi đấu trên, Olympia còn xây dựng hí trường làm nơi tổ
chức môn thi đấu đua ngựa, cưỡi xe nga kéo. Bắt đầu mt cuộc đua, các xe
nga s xut phát t mt h thống cung để đm bo công bng. T đó,
nhng c xe nga s phi thẳng vào hí trường.
Ngưi giành chiến thng trong mỗi môn thi đu không nhận được huy
chương quý giá. Thay vào đó, quán quân cuộc thi nhận được mt vòng nguyt
quế làm t cành Ôliu và mt cọ. Quán quân thi đấu s tr thành nhân vt ni
tiếng, được hi quan tâm, n trng. Thậm chí, người ta còn làm tượng nhng
quán quân cuộc thi đặt chúng trên đỉnh Olympia. Chưa dừng li đó, tên
ca h còn được dùng trong lch của người Hy Lp.
1.1.3. Thi k xã hi phong kiến
- Thi k phong kiến sơ kỳ:
Sau khi chế độ chiếm hu l b tan rã, phn lớn các nước chế độ phong
kiến đã thay đổi chế độ chiếm hu nô l. Thi kì này gi là thi k trung c.
Các nước mạnh đã bắt đầu thc hin các cuộc xâm lược. T đó việc đào
to quân s là vic bt buộc đi vi các chúa phong kiến.
Đối vi nông dân phải chú ý đến các trò chơi giải trí và các bài tp phát
trin sc mnh, sc bn, khéo léo, và các bài tp mang tính quân s vì h phi
thưng xuyên chng k thù để bo vnh.
7
- Thi k ch nghĩa phong kiến phát trin:
Đến khong thế k IV, các quan h phong kiến đã thiết lp hoàn toàn
Tây Âu. H thng hun luyn quân s th lực cho các đng cp qtộc được
phát trin gi là h thng giáo dc hiệp sĩ. Hệ thng này có 3 cp:
+ T 7 tui: Tp trung tp luyn v quân s như cưỡi ngựa, đấu kiếm,
bơi… đồng thi hc các quy tc hiệp sĩ.
+ T 14 tuổi: Được s dụng vũ khí đ làm tu tùng cho lãnh chúa trong
các cuộc hành quân và tham gia thi đấu hiệp sĩ, tham gia chiến đấu.
+ 21 tui: Tr thành hiệp thật s tiếp tc tp luyện để thi đấu hip
sĩ và chiến đấu.
Trong thi gian này, các cuộc thi đấu ý nghĩa lớn trong vic phát trin
TDTT. Các môn ném đá, đẩy t, ném búa chim, chạy vượt chướng ngi vt hay
các trò chơi đã hình thành quy tắc trong thi đấu dn dần được mọi người tha
nhận. (Đó cũng sự xut hin ca luật thi đu th thao hiện đại). thi k
trung cổ, thi đấu mang tính cht thuần tuý, tham gia thi đấu mang tính t
nguyện, thi đấu không gn với tôn giáo, thi đấu tính hài hước t “thể
thao” có lẽ ra đời t thi gian này.
- Thi k tan rã ca chế độ phong kiếns ra đời ca chế độ tư bn:
tưởng bản của các nhà nhân đo thi k này s dng giáo dc
th cht không ch để hun luyn quân s còn để tăng cường sc kho
phát trin sc mnh th chất. Đó một tư tưởng mi, tiến b. Tuy nhiên, quan
đim của các nhà nhân đạo ch nghĩa n hạn chế bởi khuynh hướng ch nhm
bảo đảm hnh phúc cá nhân của con người.
Nhà nhân đo ch nghĩa Ý đã thành lập trưng hc kiu mới “nhà vui
ớng”. Trong trường ging dy GDTC TT. Lần đầu tiên đưa vào kế
hoch hc tp của trường. Một lượng thời gian đáng kể đưc dành cho các trò
8
chơi các bài tập th chất. Người ta dy cho các tr biết đấu kiếm, cưỡi nga,
bơi và thực hin các quy tc v sinh.
Nhà nhân đạo ch nghĩa người Pháp đề ngh luân phiên gi học văn hoá
tp th dc, ông kết hp bài tp ca gii quí tc người nghèo vào mc
đích giáo dục con người.
1.1.4. Thi k cận đại và đương đại
- Những s tư tưng lý lun ca giáo dc th cht:
Giăng giắc rút (Jean Jacques Rousseau) (1712 1778, nhà ng
đại, nhà bin chng li lc ca triết học Khai sáng Pháp) đã phát triển
ng v vai trò quy định của môi trưng bên ngoài trong vic hình thành nhân
cách con người. Ông viết “thân thể sinh ra trước tâm hn, nên vic quan tâm
đến thân th phi là việc trước tiên”. Bắt đầu rèn luyện th sau đó các
trò chơi và các BTTC.
Các nhà giáo dc Thu công lớn trong lĩnh vực GDTC, ông đã soạn
ra phương pháp phân tích, gọi các động tác khớp là các động tác sơ đng, là
cơ sở để ging dạy động tác phi hp phc tp.
Các nhà cách mạng tư sản pháp cui thế k XVIII công lớn trong
s lun cho GDTC. H cho rng cn phải đưa giáo dục th cht vào h thng
giáo dc quc dân.
- S ny sinh và phát trin ca các h thng giáo dc th cht quc gia:
+ H thng giáo dc Đức cho rằng phương tiện GDTC gm: rèn luyn
chng thi tiết xu, biết chịu đói, khát, mất ng. Các bài tp phát trin giác
quan, ch yếu trong lúc tham gia trò chơi đặc bit; các bài tập trượt băng, mang
vác vt nặng, các trò chơi gii trí, các bài tập cưỡi ngựa, đấu kiếm, nhy múa,
trong đó các bài tp trên nga g mt s dng c khác, các động tác đơn
gin ca tng b phận cơ thể, lao động chân tay.
9
+ H thng GDTC ca Thụy Điển tính đối xng thẳng hàng. Tư thế
đúng của tay chân và mình được đặc bit chú ý.
+ H thng GDTC Pháp tính cht ng dng quân s đào tạo binh sĩ.
Các bài tp th dc tt nht là bài tp phát trin k năng cần thiết trong đời
sống, đặc bit trong chiến tranh như các bài tập đi, chạy, nhy, mang vác
các đa hình t nhiên. Các bài tập thăng bằng, bò, leo trèo, bơi, ln, vt, ném,
bắn, đấu kiếm, nhào ln hay các bài tp tay không, múa.
+ GDTC và th thao của các nước Đan Mạch, Anh, M mt s c
Đông Á, Đông Nam Á đã trở thành nhng trung tâm chính phát trin TDTT.
Tại các trường hc xut hin c nhóm th thao nghiệp như: chạy, đấm bc,
bơi, chèo thuyền, c môn bóng. T nhng năm 30 của thế k XI người ta t
chc các cuộc thi thường xuyên v các môn th thao cho hc sinh.
- GDTC Vit Nam hin nay:
Sau khi giành đưc chính quyn, Ngày 3/9/1945 Ch tch H Chí Minh
đã nêu ra các nhiệm v cp bách: Phát động phong trào tăng gia sn xut, chng
giặc đói. Bác đã nêu lên mt vấn đề tính quốc sách “phải nâng cao sc
khe cho toàn dân, mt trong nhng bin pháp tích cc tp luyn th dc
mt công vic không tốn kém khó khăn gì”.
Cũng vào thời gian này theo đ ngh ca b trưởng b thanh niên, ngày
30/1/1946 Ch Tch H Chí Minh đã sắc lnh s 14 v vic thành lp ti b
thanh niên mt Nha Th dục Trung ương do ông Dương Đc Hin ph trách.
Nhim v đưc th hin 3 khu hiu: Ph thông th dc; gây đi sng mi;
ci to nòi ging.
GDTC trong các trường đi hc bắt đầu t năm 1958 tiến hành ging dy
chính khóa. Chương trình quy định 120 tiết, nhưng còn mang tính cht tm thi,
chưa phải là văn bản chính thc.
10
Năm 1971 thành lập V Th dục Đời sng thuc B Đại hc Trung
hc chuyên nghip, nhim v giúp b ch đạo công tác TDTT, Y tế đời
sng ca học sinh, sinh viên các trưng. Ngày 24/6/1971 B ra ch th s
14/TDQS v vic thc hành tiêu chun rèn luyn thân th theo la tui, quy
định sinh viên tt nghiệp đại hc phải đạt “tiêu chuẩn chun rèn luyn thân th
cấp II”.
Đến nay, GTDC môn hc bt buc trong h thng giáo dc t mm
non đến đại hc (Ngh định s 11/2015/NĐ-CP ngày 31/1/2015). bậc đi hc
chương trình môn GDTC bao gm các hc phn bt các hc phn t chn
(Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT ngày 14/10/2015). Ngoài ra còn các quy đnh
v hoạt động TDTT ngoi khóa cho hc sinh, sinh viên (Quyết định
72/2008/QĐ-BGDĐT ngày 23/12/2008); đánh giá xếp loi th lc cho hc sinh,
sinh viên (Quyết định s 53/20028/QĐ-BGDĐT ngày 18/09/2008) cũng đưc
quy định c th.
1.2. Mt s khái nim liên quan đến giáo dc th cht
1.2.1. Th dc th thao
TDTT (Văn hóa thể cht và th thao Physical culture and sports) thut
ng này được dùng c ta l vào những năm sau khi hoà bình lập li.
Ngay t khi bắt đầu s dng thut ng này, chưa ai xây dng cho mt ni
dung có tính khoa hc. Khó có th gii thích thut ng TDTT, phương pháp cắt
nghĩa từng ch như: thể là thân th, dc là giáo dc, Th dục nghĩa là giáo dục
thân th.
Để hiểu đưc khái nim TDTT chúng ta cn hiu khái niệm văn hoá,
thut ng TDTT được dùng t xưa đến nay Vit Nam chưa được xác định ni
dung c th. Trong nhiu tài liu viết: thut ng TDTT đang được dùng hin
nay đồng nghĩa với thut ng Physical culture có nghĩa là văn hoá thể cht.
11
S đồng nghĩa của TDTT và văn hoá thể cht:
- Khái niệm văn hoá:
Hiện nay văn hoá rt nhiều định nghĩa khác nhau nhưng nhìn chung
tn tại: văn hoá trong đi sng hi và sinh hoạt hàng ngày. Văn hoá trong
đời sống thông thường được ch nhng hoạt động tinh thn của con người
hội. Trong đi sống hàng ngày văn hoá dùng đ ch trình độ hc vn - văn
hoá dùng để ch nhng hành vi, cách ng x văn minh...
+ Theo quan đim ca triết học: Văn hoá là tng hòa các giá tr vt cht
tinh thần ng như phương thức tạo ra chúng. Văn hoá còn chỉ s truyn th
nhng di sản văn hoá từ thế h này sang thế h khác. Trong Triết học, người ta
chia văn hóa thành văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần.
Văn hoá vật cht là toàn b giá tr sáng to của con người được th hin
trong ca ci vt cht do xã hi to ra k c liu sn xuất và liệu tiêu dùng.
Văn hoá tinh thần toàn b giá tr của đời sng tinh thn gm khoa hc,
mức đ áp dng các thành tu khoa hc vào sn xut và sinh hot, nh trng
giáo dc, y tế, ngh thut, chun mực đạo đức, trình độ phát trin nhu cu ca
con người…
* Theo quan điểm ca ch nghĩa Mác: Văn hoá nguồn gc t lao động,
hình thc khởi đầu lao động, phương thức của lao động, kết qu ca lao
động và văn hóa có đặc điểm cơ bản sau:
- Văn hoá tính kế tha còn tính giai cp trong hi giai cp,
văn hoá tinh thn mang tính giai cp, ph thuc vào li ích giai cp nht
định, tính giai cấp đó th hin ch văn hdo ai sáng to ra, phn ánh phc
v cho li ích ca giai cp nào, những s vt cht do ai làm ch. Tính văn
hoá ca giai cp còn th hin chức năng văn hoá nó giáo dc, xây dng con
12
người theo theo một tưởng, trình t hội đạo đức, thm m ca mt giai
cp nhất định.
Như vậy xét cho cùng xưa nay các đặc điểm của văn hoá như tính lịch
s, giai cp, dân tộc… luôn gắn lin vi nhau. Đ làm sáng t khái niệm văn
hoá người ta so sánh vi khái nim t nhiên. T nhiên toàn b thế gii
vt cht tn ti ngoài ý thức con người, không ph thuộc vào con người, không
kết qu ca hoạt động con người. Thế gii t nhiên vận động theo nhng quy
lut t nhiên ca nó.
- Văn hoá phương thc kết qu ca hoạt động ci to thế gii t
nhiên hi của con người, nghĩa là những hoạt đng nhm ci to t nhiên
bt t nhiên phi tho mãn nhu cu của con người. Trong trong quá trình phát
trin hi loài người đã nảy ra mt loi hoạt động đặc bit nhm hoàn thin
ngay chính bản thân con người và ci to ngay phn t nhiên trong con người,
hoạt động đó được gọi là văn hoá thể chất hay TDTT. Văn hoá thể cht là mt
nhân t hi tác động điều khin s phát trin th chất. Văn hoá thể cht
mt hoạt động đặc bit.
- Ngun gốc văn hoá thể cht (TDTT): do 2 nguyên nhân:
+ Nguyên nhân khách quan: Do nhu cu cuc sống: săn bắt, hái lượm…
+ Nguyên nhân ch quan: Do con người nhn thức được mi quan h
nhân qu: có tp luyn -> có kho hơn.
- Văn hoá thể chất xem như một hoạt động:
+ Văn hoá thể cht là mt hoạt động.
Đối ng hoạt động ca văn hoá thể cht phát trin th cht ca con
người. Song văn hoá thể cht là mt hoạt động có cơ sở đặc thù là s vận đng
tích cc, hp của con người nhưng không phải tt c các hình thc hoạt động
đều thuộc văn hoá thể cht ch các hình thc v nguyên tc cho phép hình
13
thành tt nht nhng k năng kỹ xo vận động cn thiết cho cuc sng và phát
trinc t cht th lc.
Thành phần bản xem văn hoá thể chất như một hoạt động bài tp
th cht.
+ Văn hoá thể cht là tng hòa giá trình vt cht và tinh thần được to ra
để hoạt động.
Trên con đường phát trin lâu dài ca mình, ni dung hình thc ca
văn hoá thể cht dần được phân hoá đi với các lĩnh vực khác nhau trong đi
sng hi hình thành lên nhng b phận văn hoá th chất như: Văn hoá
th chất (TDTT) trường hc, TDTT sn xut, TDTT gii trí, hi phc sc
khỏe… Ngoài những giá tr k trên còn có các giá tr khác như kiến thc khoa
hc, nhng nguyên tc, quy tắc, phương pháp sử dng bài tp th cht, nhng
tiêu chuẩn đạo đc, thành tích th thao… đó là các giá trị tinh thn của văn hoá
th cht.
V giá tr vt cht của TDTT đó là các điều kiện được tạo ra để phc v
cho hoạt động của n hoá thể chất như các tác phẩm ngh thut TDTT, các
công trình v th thao, các trang thiết b tp luyn...
+ Văn hoá thể cht kết qu ca hoạt động: đó chính kết qu s dng
nhng giá tr vt cht và tinh thn k trên trong hi. Trong s nhng kết qu
phi k đến trước tiên đó là trình độ TDTT ca mỗi nước, trình độ chun b th
lc. Mức độ hoàn thin k năng, kỹ xo vn động, thành tích th thao, phong
trào TDTT qun chúng, chính sách chế độ v TDTT, cơ sở trang thiết b TDTT
và nhng kết qu hữu ích khác đối vi xã hi và cá nhân.
Vai trò thc th của văn hoá thể cht ph thuộc vào điều kin sng ca
xã hội quy định.
T nhng vấn đề nêu trên, ta có th khái quát TDTT có th đưc hiu là:
suc nhah, suc manh, suc ben va ky nang van dong
14
TDTT là mt b phn ca nền văn hoá xã hội, mt loi hình hoạt động
phương tiện bản các bài tp th dc th thao nhằm tăng cường th
chất cho con ngưi, nâng cao thành tích th thao, góp phn làm phong phú
sinh hoạt văn hoá và giáo dục con người phát trin toàn din.
1.2.2. Th dc
h thống các động tác tp luyện, thường được sp xếp thành các bài
(các phn) giúp cho s phát trin hài hòa của cơ thể, tăng cường và gi gìn sc
khe.
Th dc ch là rèn luyn sc khe và tinh thần, nó đơn giản và không có
lut l, không s cạnh tranh cũng như thành tích (Trừ th dục thi đấu: Th
dc dng c, th dc th hình,...).
Nếu th dc ch để rèn luyn sc khe, th cht và tinh thn thì th thao
ko nhng phi rèn luyn sc khe còn phi rèn luyn c s khéo o, s tính
toán, chiến thuật… tùy theo yêu cầu ca từng môn mà người chơi tham gia.
d: Th dc tay không, th dc dng c, nhy dây, th dc bui
sáng, th dc th hình gm các bài tp vi tạ, dây lò xo, dây cao su… đ phát
triển cơ bắp to đẹp, cơ thể cân đi. Th dc thm m gm các bài tp có dng
ckhông dng c, các bài tp nhạc đệm to hưng phấn cho người tp.
1.2.3. Th thao
Th thao đưc coi là mt b phn ch yếu, ln, ni bt trong TDTT.
Ngưi ta phân bit th thao theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng:
- Khái nim th thao theo nghĩa hẹp: TT là mt hoạt động mang tính trò
chơi, một hình thức thi đấu đặc bit ch yếu phn nhiu bng s vận động
th lc, nhm phát huy những năng lc chuyên biệt, đạt thành tích cao, cao nht

Preview text:

KHOA GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG VÀ NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM HÀ SỸ NGUYÊN
GIÁO TRÌNH NỘI BỘ
LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
GIÁO DỤC THỂ CHẤT HÀ NỘI - 2020
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT BTTC Bài tập thể chất GDTC Giáo dục thể chất HLV Huấn luyện viên KNKX Kỹ năng kỹ xảo LVĐ Lượng vận động PP Phương pháp TCTL Tố chất thể lực TCVĐ Tố chất vận động TC Thể chất TDTT Thể dục thể thao TT Thể thao VĐV Vận động viên XHCN Xã hội chủ nghĩa MỤC LỤC
PHẦN 1 - LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC THỂ CHẤT ........... 1
Chương 1. Một số vấn đề chung về giáo dục thể chất ...................................... 1
1.1. Sơ lược lịch sử phát triển giáo dục thể chất ............................................... 1
1.1.1. Thời kỳ xã hội nguyên thủy .................................................................... 1
1.1.2. Thời kỳ xã hội chiếm hữu nô lệ .............................................................. 2
1.1.3. Thời kỳ xã hội phong kiến ...................................................................... 6
1.1.4. Thời kỳ cận đại và đương đại .................................................................. 8
1.2. Một số khái niệm liên quan đến giáo dục thể chất ................................... 10
1.2.1. Thể dục thể thao .................................................................................... 10
1.2.2. Thể dục .................................................................................................. 14
1.2.3. Thể thao ................................................................................................. 14
1.2.4. Thể chất và phát triển thể chất .............................................................. 22
1.2.5. Giáo dục thể chất ................................................................................... 24
1.3. Giáo dục thể chất trong trường đại học .................................................... 27
1.3.1. Chủ thể và đối tượng GDTC trong trường đại học ............................... 27
1.3.2. Mục đích và nhiệm vụ của GDTC trong trường đại học ...................... 28
1.3.3. Hình thức và phương tiện GDTC trong trường đại học ........................ 29
Chương 2. Phương pháp và nguyên tắc tập luyện thể dục, thể thao ............... 30
2.1. Cơ sở cấu trúc của phương pháp tập luyện thể dục, thể thao .................. 30
2.1.1. Lượng vận động và nghỉ ngơi là các thành tố của phương pháp tập luyện
thể dục, thể thao .............................................................................................. 30
2.1.2. Những cách thức tiếp thu và định mức hoạt động vận động ................ 34
2.2. Phương pháp tập luyện thể dục, thể thao ................................................. 35
2.2.1. Phương pháp bài tập .............................................................................. 35
2.2.2. Phương pháp sử dụng bằng lời nói và trực quan .................................. 41
2.3. Cấu trúc buổi tập giáo dục thể chất .......................................................... 42
2.3.1. Phần chuẩn bị ........................................................................................ 42
2.3.2. Phần cơ bản ........................................................................................... 42
2.3.3. Phần kết thúc ......................................................................................... 43
2.4. Các nguyên tắc tập luyện thể dục, thể thao .............................................. 43
2.4.1. Nguyên tắc tự giác tích cực ................................................................... 43
2.4.2. Nguyên tắc thích hợp và cá biệt hóa ..................................................... 45
2.4.3. Nguyên tắc hệ thống.............................................................................. 47
2.4.4. Nguyên tắc tăng tiến .............................................................................. 50
Chương 3. Cơ sở khoa học sinh học của giáo dục thể chất ............................ 53
3.1. Cơ thể con người là hệ thống sinh học thống nhất, trao đổi chất và năng
lượng ................................................................................................................ 53
3.1.1. Ý nghĩa sinh học của quá trình trao đổi chất và năng lượng ................ 54
3.1.2. Sự trao đổi chất ..................................................................................... 55
3.1.3. Sự trao đổi năng lượng .......................................................................... 59
3.2. Cơ thể con người là bộ máy vận động ..................................................... 61
3.2.1. Bộ máy vận động .................................................................................. 62
3.2.2. Máu và tuần hoàn máu .......................................................................... 67
3.2.3. Hệ hô hấp .............................................................................................. 70
3.3. Cơ sở sinh lý của hoạt động thể lực ......................................................... 71
3.3.1. Kỹ năng vận động ................................................................................. 71
3.3.2. Các tố chất vận động ............................................................................. 73
3.3.3. Chức năng vận động và sự thích nghi của cơ thể với môi trường ........ 76
Chương 4. Vệ sinh tập luyện và phòng chống chấn thương trong tập luyện thể
dục, thể thao .................................................................................................... 78
4.1. Vệ sinh trong tập luyện thể dục, thể thao ................................................. 78
4.1.1. Vệ sinh và nhiệm vụ của vệ sinh tập luyện ........................................... 78
4.1.2. Vệ sinh cá nhân ..................................................................................... 79
4.1.3. Các yêu cầu về vệ sinh đối với địa điểm và dụng cụ tập luyện thể dục,
thể thao ............................................................................................................ 86
4.1.4. Các biện pháp vệ sinh bổ trợ nhằm phục hồi và nâng cao sức khỏe và khả
năng làm việc .................................................................................................. 87
4.2. Phòng chống chấn thương trong tập luyện thể dục, thể thao ................... 89
4.2.1. Nguyên nhân của chấn thương .............................................................. 90
4.2.2. Nguyên tắc đề phòng chấn thương ........................................................ 91
4.2.3. Một số trạng thái sinh lý và phản ứng xấu của cơ thể trong tập luyện thể
dục, thể thao .................................................................................................... 92
4.3. Cấp cứu chấn thương trong tập luyện thể dục, thể thao .......................... 98
4.3.1. Cấp cứu chảy máu ................................................................................. 98
4.3.2. Cấp cứu choáng ..................................................................................... 99
4.3.3. Xử lý tại chỗ trường hợp sai khớp ........................................................ 99
4.3.4. Thủ thuật hô hấp nhân tạo và xoa bóp tim ngoài lồng ngực ............... 100
4.3.5. Cấp cứu nạn nhân bị đuối nước .......................................................... 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 102 1
PHẦN 1 - LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP GIÁO DỤC THỂ CHẤT
Chương 1. Một số vấn đề chung về giáo dục thể chất
1.1. Sơ lược lịch sử phát triển giáo dục thể chất
1.1.1. Thời kỳ xã hội nguyên thủy Kinh nghiem
Trong quá trình tiến hoá từ vượn thành người, lao động là nhân tố quyết
định. Cơ thể từ loài vượn thành người, bàn tay dùng để lao động, vỏ đại não để
tư duy và ngôn ngữ để giao tiếp... đều từ lao động mà phát triển thành như ngày nay.
Trong quá trình sản xuất lâu dài, loài người thời nguyên thủy đã chế tạo
ra và sử dụng các công cụ lao động. Ngay trong quá trình giải quyết những vấn
đề thiết thân về ăn, ở, mặc, con người đã đồng thời nâng cao trí lực và thể lực
của mình. Thời đó, điều kiện lao động rất gian khổ, nguy hiểm, hoàn cảnh khắc
nghiệt, công cụ rất thô sơ, lao động thể lực cực kỳ nặng nhọc. Do đó, muốn
kiếm ăn và sống an toàn, họ phải luôn đấu tranh với thiên tai và dã thú. Thực
tế đấu tranh khốc liệt để sinh tồn đó buộc con người phải biết chạy, nhảy, leo
trèo, ném, bơi, mang vác nặng và chịu đựng được trong điều kiện sống khắc
nghiệt. Bởi vậy, những năng lực hoạt động đó cùng với kinh nghiệm đã trở
thành tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá trình độ, uy tín của con người lúc bấy
giờ. Mầm mống của bài tập thể chất đã nảy sinh chính từ thực tế của những
hoạt động ấy và kết hợp tự nhiên ngay trong quá trình lao động.
Ở thời kỳ này, bản chất tự nhiên của con người được đặt lên hàng đầu, vì
họ không chú trọng nhiều đến sự thay đổi của thế giới tự nhiên bên ngoài, mọi
hành động chỉ để đối phó, khắc phục với điều kiện môi trường sống hiện tại
thông qua kinh nghiệm tích lũy.
Ngoài ra còn có các trò chơi vui thích trong lúc nhàn rỗi, giải trí và về
sau còn thêm dần một số hoạt động rèn luyện thân thể khác để phòng chữa một 2
số bệnh. Tất cả những điều này đã góp phần quan trọng để phát triển các bài tập thể chất.
Mặt khác GDTC chỉ thực sự ra đời khi con người ý thức được về tác
dụng và sự chuẩn bị của họ cho cuộc sống tương lai, đặc biệt cho thế hệ trẻ; cụ
thể là sự kế thừa, truyền thụ và tiếp thu những kinh nghiệm và kỹ năng vận
động (lao động). Do vậy, đó là nội dung chủ yếu của giáo dục thời cổ xưa. Và
ngay từ khi mới ra đời, GDTC đã là một phương tiện giáo dục, một hiện tượng
xã hội mà ở con vật không thể có được.
Việc truyền thụ và áp dụng kinh nghiệm trong quá trình giao tiếp chính
là giáo dục (trong trường hợp này là GDTC).
Kinh nghiệm sử dụng công cụ hàng ngày đã cho con người nhận thức
thấy tác dụng của việc chuẩn bị trước thông qua tập luyện các bài tập. Từ đó
các bài tập chuẩn bị cho lao động dần dần được “tách khỏi” cơ sở ban đầu là
lao động và được khái quát, trừu tượng hóa để trở thành các môn thể thao.
Ví dụ: Trên cơ sở tự nhiên lúc săn đuổi hay chạy trốn kẻ thù đã dần dần
hình thành môn chạy, nhảy, qua chướng ngại vật; ném trúng đích thành môn ném…
1.1.2. Thời kỳ xã hội chiếm hữu nô lệ giai cap/ dau tranh
Khi chế độ thị tộc xuất hiện là hình thức tổ chức xã hội đầu tiên: Con
người biết làm ăn chung, biết phối hợp, phân công lao động, tạo của cải vật
chất nuôi sống con người. Con người đã sản xuất được nhiều sản phẩm so với
sự cần thiết để sống, khả năng bóc lột lao động lao động đã xuất hiện. Việc biến
các tù binh bắt được thành nô lệ đã trở nên có lợi.
Khi xã hội có giai cấp và nhà nước thì chiến tranh bây giờ mới đúng
nghĩa là biện pháp vũ lực phục vụ cho công cuộc bành trướng quyền lực, mở
rộng lãnh thổ, tức là chiến tranh đã phục vụ cho mục đích chính trị. Giai cấp 3
thống trị chủ nô tham lam không chỉ bóc lột cư dân trong lãnh thổ của mình mà
còn tiến hành các cuộc chiến tranh cướp đoạt đất đai xây dựng nên những đế
quốc rộng lớn, thống trị, bóc lột các dân tộc khác.
Nguồn cung cấp nô lệ quan trọng nhất là thông qua chiến tranh mà chiến
tranh đòi hỏi phải có sự chuẩn bị tốt về thể lực cho binh sĩ, sức mạnh, sức bền,
khéo léo cũng như kỹ năng sử dụng vũ khí đã được xã hội hóa coi trọng. Từ đó
hệ thống GDTC và hệ thống giáo dục quân sự, huấn luyện thể lực ra đời vào
thời gian này; chúng đã mang tính giai cấp, tức là được sử dụng cho lợi ích của giai cấp thống trị.
Do đó thời kỳ này các môn bơi, chạy, đấu kiếm, cưỡi ngựa, vật,… là
những nội dung chính để rèn luyện thể lực và kỹ thuật chiến đấu cho quân đội.
2.1.2.1. Sự phát triển giáo dục thể chất ở Hy Lạp cổ đại và La Mã cổ đại
- Giáo dục thể chất ở Hy Lạp cổ đại: Olympic co dai
Ở Hy lạp cổ đại, người ta chú ý đến GDTC và các cuộc thi đấu khác
nhau. Sức mạnh, sức nhanh, bền bỉ và lòng dũng cảm được đánh giá rất cao.
Họ cho rằng các vị thần cũng rất thích sức mạnh thể chất và thể hiện qua đua
tài. Do đó thi đấu của lịch sử đã trở thành một bộ phận của nghi thức tôn giáo từ rất sớm.
Ở Hy Lạp cổ đại có 2 nền văn hoá nổi bật là văn hóa Sparta và Athens.
+ Hệ thống giáo dục ở Sparta: Sparta là một nhà nước bảo thủ, còn duy
trì nhiều truyền thống của chế độ thị tộc như nền kinh tế tự nhiên dựa vào lực
lượng quân sự. Chính điều đó quy định nên sự khác biệt trong hệ thống giáo dục.
Ở Sparta người ta rất chú ý rèn luyện thể chất cho trẻ em từ thời thơ ấu.
Trẻ khỏe mạnh, cứng cáp thì nuôi, ốm yếu thì thủ tiêu. Con trai được giáo dục
trong gia đình đến 7 tuổi. Từ 7 tuổi vào các trường để nuôi dạy. Từ 14 tuổi được 4
tập luyện sử dụng vũ khí và bắt đầu làm nghĩa vụ quân sự để trở thành những chiến binh giỏi.
Phụ nữ chưa chồng cũng phải tập như con trai, mục đích để khỏe mạnh
và sinh con cũng khỏe mạnh.
+ Hệ thống giáo dục ở Athens: Athens là một nhà nước tiến bộ, có nền
văn hoá kinh tế phát triển nhanh, các công dân Athens không chỉ khỏe mạnh mà còn có học vấn.
Ở Athens, giáo dục thẩm mỹ ca hát âm nhạc có ý nghĩa lớn. Trẻ em dưới
6 tuổi được giáo dục ở nhà. Từ 7- 14 tuổi được học ở trường. Từ 16 trở lên,
được giáo dục ở trường trung học, được giáo dục thể chất nghiêm khắc hơn cùng với học văn hoá.
Hai quốc gia Sparta và Athens điều có mục đích GDTC là nhằm để đào
tạo thanh niên thành những chiến binh.
- Giáo dục thể chất ở La Mã cổ đại:
+ Thời kỳ Quốc vương (thế kỷ thứ VIII – VI TCN): GDTC ở thời kỳ này
chủ yếu là mang tính chất quân sự, phổ biến là các cuộc thi đấu kỵ sĩ, đua xe,
bài tập phóng lao, vật, võ tay không.
+ Thời kỳ cộng hoà ( từ thế kỷ thứ IV - thế kỷ I TCN): hệ thống huấn
luyện các chiến binh đã hoàn thiện. Ngoài huấn luyện kỹ năng sử dụng vũ khí
và huấn luyện các động tác thường xuyên, còn áp dụng rộng rãi các môn chạy,
nhảy sào, leo núi, vật, bơi, hành quân có vũ trang nhằm làm quen với sự thiếu
thốn và công việc nặng nhọc.
+ Thời kỳ đế chế: Do có chiến tranh nội chiến nên các thế lực thống trị
củng cố quyền lực, bằng cách thiết lập chế độ chuyên chính, tăng cường công
tác quân sự. Để khuếch trương quyền lực, họ đã tiến hành xây dựng các công
trình đồ sộ để tổ chức thi đấu. 5
2.1.2.2. Đại hội Olympic ở Hy Lạp cổ đại
Cái tên Olympic xuất phát từ địa điểm tổ chức Đại hội thể thao này, đó
chính là thành phố Olympia, nơi có đền thờ thần Zeus, vị thần tối cao trong
thần thoại Hy Lạp. Thần thoại Hy Lạp cũng cho rằng ý tưởng tổ chức một Đại
hội thể thao như Olympic là của Hercules, con trai thần Zeus, người nổi tiếng
với sức mạnh phi thường và những chiến công hiển hách. Cũng giống như các
kỳ Olympic hiện đại, Olympic cổ đại của Hy Lạp được tổ chức 4 năm một lần,
và theo những gì lịch sử còn ghi lại thì kỳ Olympic đầu tiên được tổ chức vào
năm 776 TCN, và kết thúc vào năm 394 khi Hoàng đế La Mã là Theodosius I cấm đoán.
Đại hội Olympic có ý nghĩa chính trị xã hội rất to lớn. Vì trong thời gian
tiến hành đại hội Olympic phải dừng tất cả các cuộc chiến tranh. Các nhà lãnh
đạo các thành bang phải đến dự đại hội, họ có thể ký các hiệp ước quan hệ
thương mại, kinh tế, văn hoá.
Cuộc thi chạy đầu tiên có chiều dài 200m, 400m và cuối cùng là 5.000m.
Sau đó, người ta còn tổ chức các môn thi như nhảy cao, đấu vật, phóng lao, ném đĩa...
Trong số đó, nhiều môn thể thao thi đấu ở Đại hội Olympic là phiên bản
của chiến tranh như phóng lao, ném đá, chạy mang theo kiếm, vũ khí khác hay mặc áo giáp...
Những vận động viên tham gia thi đấu sẽ tham gia vòng loại và chỉ chọn
ra 2 người vào vòng chung kết để tìm ra người chiến thắng. Hai đấu thủ xuất
sắc nhất này sẽ thi đấu boxing hoặc đấu vật. Do đó, chỉ những người xuất sắc
nhất trong số những người xuất sắc mới có thể lọt vào chung kết và đứng ở vị trí đầu. 6
Để tham gia thi đấu Đại hội Olympic ở Olympia, nam giới phải luyện tập
khổ cực trong suốt 10 tháng và sau đó huấn luyện tiếp 1 tháng ở nơi thi đấu
thần thánh này trước khi chính thức so tài.
Vào tháng 7 trong chu kỳ 4 năm/lần, hàng ngàn người từ khắp lãnh thổ
Hy Lạp bắt đầu chuyến hành trình đến đỉnh Olympia để so tài thi đấu hoặc theo
dõi những cuộc thi đấu đẹp mắt của các vận động viên.
Ngoài các môn thi đấu trên, Olympia còn xây dựng hí trường làm nơi tổ
chức môn thi đấu đua ngựa, cưỡi xe ngựa kéo. Bắt đầu một cuộc đua, các xe
ngựa sẽ xuất phát từ một hệ thống mê cung để đảm bảo công bằng. Từ đó,
những cỗ xe ngựa sẽ phi thẳng vào hí trường.
Người giành chiến thắng trong mỗi môn thi đấu không nhận được huy
chương quý giá. Thay vào đó, quán quân cuộc thi nhận được một vòng nguyệt
quế làm từ cành Ôliu và một lá cọ. Quán quân thi đấu sẽ trở thành nhân vật nổi
tiếng, được xã hội quan tâm, nể trọng. Thậm chí, người ta còn làm tượng những
quán quân cuộc thi và đặt chúng trên đỉnh Olympia. Chưa dừng lại ở đó, tên
của họ còn được dùng trong lịch của người Hy Lạp.
1.1.3. Thời kỳ xã hội phong kiến
- Thời kỳ phong kiến sơ kỳ:
Sau khi chế độ chiếm hữu nô lệ bị tan rã, phần lớn các nước chế độ phong
kiến đã thay đổi chế độ chiếm hữu nô lệ. Thời kì này gọi là thời kỳ trung cổ.
Các nước mạnh đã bắt đầu thực hiện các cuộc xâm lược. Từ đó việc đào
tạo quân sự là việc bắt buộc đối với các chúa phong kiến.
Đối với nông dân phải chú ý đến các trò chơi giải trí và các bài tập phát
triển sức mạnh, sức bền, khéo léo, và các bài tập mang tính quân sự vì họ phải
thường xuyên chống kẻ thù để bảo vệ mình. 7
- Thời kỳ chủ nghĩa phong kiến phát triển:
Đến khoảng thế kỉ IV, các quan hệ phong kiến đã thiết lập hoàn toàn ở
Tây Âu. Hệ thống huấn luyện quân sự và thể lực cho các đẳng cấp quý tộc được
phát triển gọi là hệ thống giáo dục hiệp sĩ. Hệ thống này có 3 cấp:
+ Từ 7 tuổi: Tập trung tập luyện về quân sự như cưỡi ngựa, đấu kiếm,
bơi… đồng thời học các quy tắc hiệp sĩ.
+ Từ 14 tuổi: Được sử dụng vũ khí để làm tuỳ tùng cho lãnh chúa trong
các cuộc hành quân và tham gia thi đấu hiệp sĩ, tham gia chiến đấu.
+ 21 tuổi: Trở thành hiệp sĩ thật sự và tiếp tục tập luyện để thi đấu hiệp sĩ và chiến đấu.
Trong thời gian này, các cuộc thi đấu có ý nghĩa lớn trong việc phát triển
TDTT. Các môn ném đá, đẩy tạ, ném búa chim, chạy vượt chướng ngại vật hay
các trò chơi đã hình thành quy tắc trong thi đấu dần dần được mọi người thừa
nhận. (Đó cũng là sự xuất hiện của luật thi đấu thể thao hiện đại). Ở thời kỳ
trung cổ, thi đấu mang tính chất thuần tuý, tham gia thi đấu mang tính tự
nguyện, thi đấu không gắn với tôn giáo, thi đấu có tính hài hước và từ “thể
thao” có lẽ ra đời từ thời gian này.
- Thời kỳ tan rã của chế độ phong kiến và sự ra đời của chế độ tư bản:
Tư tưởng cơ bản của các nhà nhân đạo thời kỳ này là sử dụng giáo dục
thể chất không chỉ để huấn luyện quân sự mà còn để tăng cường sức khoẻ và
phát triển sức mạnh thể chất. Đó là một tư tưởng mới, tiến bộ. Tuy nhiên, quan
điểm của các nhà nhân đạo chủ nghĩa còn hạn chế bởi khuynh hướng chỉ nhằm
bảo đảm hạnh phúc cá nhân của con người.
Nhà nhân đạo chủ nghĩa Ý đã thành lập trường học kiểu mới “nhà vui
sướng”. Trong trường có giảng dạy GDTC và TT. Lần đầu tiên đưa vào kế
hoạch học tập của trường. Một lượng thời gian đáng kể được dành cho các trò 8
chơi và các bài tập thể chất. Người ta dạy cho các trẻ biết đấu kiếm, cưỡi ngựa,
bơi và thực hiện các quy tắc vệ sinh.
Nhà nhân đạo chủ nghĩa người Pháp đề nghị luân phiên giờ học văn hoá
và tập thể dục, ông kết hợp bài tập của giới quí tộc và người nghèo vào mục
đích giáo dục con người.
1.1.4. Thời kỳ cận đại và đương đại
- Những cơ sở tư tưởng lý luận của giáo dục thể chất:
Giăng giắc rút xô (Jean Jacques Rousseau) (1712 – 1778, nhà tư tưởng
vĩ đại, nhà biện chứng lỗi lạc của triết học Khai sáng Pháp) đã phát triển tư
tưởng về vai trò quy định của môi trường bên ngoài trong việc hình thành nhân
cách con người. Ông viết “thân thể sinh ra trước tâm hồn, nên việc quan tâm
đến thân thể phải là việc trước tiên”. Bắt đầu là rèn luyện cơ thể sau đó là các trò chơi và các BTTC.
Các nhà giáo dục Thuỵ Sĩ có công lớn trong lĩnh vực GDTC, ông đã soạn
ra phương pháp phân tích, gọi các động tác ở khớp là các động tác sơ đẳng, là
cơ sở để giảng dạy động tác phối hợp phức tạp.
Các nhà cách mạng tư sản pháp ở cuối thế kỉ XVIII có công lớn trong cơ
sở lý luận cho GDTC. Họ cho rằng cần phải đưa giáo dục thể chất vào hệ thống giáo dục quốc dân.
- Sự nảy sinh và phát triển của các hệ thống giáo dục thể chất quốc gia:
+ Hệ thống giáo dục ở Đức cho rằng phương tiện GDTC gồm: rèn luyện
chống thời tiết xấu, biết chịu đói, khát, mất ngủ. Các bài tập phát triển giác
quan, chủ yếu trong lúc tham gia trò chơi đặc biệt; các bài tập trượt băng, mang
vác vật nặng, các trò chơi giải trí, các bài tập cưỡi ngựa, đấu kiếm, nhảy múa,
trong đó các bài tập trên ngựa gỗ và một số dụng cụ khác, các động tác đơn
giản của từng bộ phận cơ thể, lao động chân tay. 9
+ Hệ thống GDTC của Thụy Điển là tính đối xứng và thẳng hàng. Tư thế
đúng của tay chân và mình được đặc biệt chú ý.
+ Hệ thống GDTC ở Pháp có tính chất ứng dụng quân sự đào tạo binh sĩ.
Các bài tập thể dục tốt nhất là bài tập phát triển kỹ năng cần thiết trong đời
sống, đặc biệt là trong chiến tranh như các bài tập đi, chạy, nhảy, mang vác ở
các địa hình tự nhiên. Các bài tập thăng bằng, bò, leo trèo, bơi, lặn, vật, ném,
bắn, đấu kiếm, nhào lộn hay các bài tập tay không, múa.
+ GDTC và thể thao của các nước Đan Mạch, Anh, Mỹ và một số nước
Đông Á, Đông Nam Á đã trở thành những trung tâm chính phát triển TDTT.
Tại các trường học xuất hiện các nhóm thể thao nghiệp dư như: chạy, đấm bốc,
bơi, chèo thuyền, các môn bóng. Từ những năm 30 của thế kỷ XI người ta tổ
chức các cuộc thi thường xuyên về các môn thể thao cho học sinh.
- GDTC ở Việt Nam hiện nay:
Sau khi giành được chính quyền, Ngày 3/9/1945 Chủ tịch Hồ Chí Minh
đã nêu ra các nhiệm vụ cấp bách: Phát động phong trào tăng gia sản xuất, chống
giặc đói. Bác đã nêu lên một vấn đề có tính quốc sách là “phải nâng cao sức
khỏe cho toàn dân, một trong những biện pháp tích cực là tập luyện thể dục –
một công việc không tốn kém khó khăn gì”.
Cũng vào thời gian này theo đề nghị của bộ trưởng bộ thanh niên, ngày
30/1/1946 Chủ Tịch Hồ Chí Minh đã ký sắc lệnh số 14 về việc thành lập tại bộ
thanh niên một Nha Thể dục Trung ương do ông Dương Đức Hiền phụ trách.
Nhiệm vụ được thể hiện ở 3 khẩu hiệu: Phổ thông thể dục; gây đời sống mới; cải tạo nòi giống.
GDTC trong các trường đại học bắt đầu từ năm 1958 tiến hành giảng dạy
chính khóa. Chương trình quy định 120 tiết, nhưng còn mang tính chất tạm thời,
chưa phải là văn bản chính thức. 10
Năm 1971 thành lập Vụ Thể dục Đời sống thuộc Bộ Đại học và Trung
học chuyên nghiệp, có nhiệm vụ giúp bộ chỉ đạo công tác TDTT, Y tế và đời
sống của học sinh, sinh viên các trường. Ngày 24/6/1971 Bộ ra chỉ thị số
14/TDQS về việc thực hành tiêu chuẩn rèn luyện thân thể theo lứa tuổi, quy
định sinh viên tốt nghiệp đại học phải đạt “tiêu chuẩn chuẩn rèn luyện thân thể cấp II”.
Đến nay, GTDC là môn học bắt buộc trong hệ thống giáo dục từ mầm
non đến đại học (Nghị định số 11/2015/NĐ-CP ngày 31/1/2015). Ở bậc đại học
chương trình môn GDTC bao gồm các học phần bắt và các học phần tự chọn
(Thông tư 25/2015/TT-BGDĐT ngày 14/10/2015). Ngoài ra còn các quy định
về hoạt động TDTT ngoại khóa cho học sinh, sinh viên (Quyết định
72/2008/QĐ-BGDĐT ngày 23/12/2008); đánh giá xếp loại thể lực cho học sinh,
sinh viên (Quyết định số 53/20028/QĐ-BGDĐT ngày 18/09/2008) cũng được quy định cụ thể.
1.2. Một số khái niệm liên quan đến giáo dục thể chất 1.2.1. Thể dục thể thao
TDTT (Văn hóa thể chất và thể thao – Physical culture and sports) thuật
ngữ này được dùng ở nước ta có lẽ vào những năm sau khi hoà bình lập lại.
Ngay từ khi bắt đầu sử dụng thuật ngữ này, chưa ai xây dựng cho nó một nội
dung có tính khoa học. Khó có thể giải thích thuật ngữ TDTT, phương pháp cắt
nghĩa từng chữ như: thể là thân thể, dục là giáo dục, Thể dục nghĩa là giáo dục thân thể.
Để hiểu được khái niệm TDTT chúng ta cần hiểu khái niệm văn hoá,
thuật ngữ TDTT được dùng từ xưa đến nay ở Việt Nam chưa được xác định nội
dung cụ thể. Trong nhiều tài liệu viết: thuật ngữ TDTT đang được dùng hiện
nay đồng nghĩa với thuật ngữ Physical culture có nghĩa là văn hoá thể chất. 11
Sự đồng nghĩa của TDTT và văn hoá thể chất: - Khái niệm văn hoá:
Hiện nay văn hoá có rất nhiều định nghĩa khác nhau nhưng nhìn chung
có tồn tại: văn hoá trong đời sống xã hội và sinh hoạt hàng ngày. Văn hoá trong
đời sống thông thường được chỉ những hoạt động tinh thần của con người và
xã hội. Trong đời sống hàng ngày văn hoá dùng để chỉ trình độ học vấn - văn
hoá dùng để chỉ những hành vi, cách ứng xử văn minh...
+ Theo quan điểm của triết học: Văn hoá là tổng hòa các giá trị vật chất
và tinh thần cũng như phương thức tạo ra chúng. Văn hoá còn chỉ sự truyền thụ
những di sản văn hoá từ thế hệ này sang thế hệ khác. Trong Triết học, người ta
chia văn hóa thành văn hoá vật chất và văn hoá tinh thần.
Văn hoá vật chất là toàn bộ giá trị sáng tạo của con người được thể hiện
trong của cải vật chất do xã hội tạo ra kể cả tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng.
Văn hoá tinh thần là toàn bộ giá trị của đời sống tinh thần gồm khoa học,
mức độ áp dụng các thành tựu khoa học vào sản xuất và sinh hoạt, tình trạng
giáo dục, y tế, nghệ thuật, chuẩn mực đạo đức, trình độ phát triển nhu cầu của con người…
* Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác: Văn hoá có nguồn gốc từ lao động,
hình thức khởi đầu là lao động, là phương thức của lao động, là kết quả của lao
động và văn hóa có đặc điểm cơ bản sau:
- Văn hoá có tính kế thừa nó còn có tính giai cấp trong xã hội có giai cấp,
văn hoá tinh thần mang tính giai cấp, nó phụ thuộc vào lợi ích giai cấp nhất
định, tính giai cấp đó thể hiện ở chỗ văn hoá do ai sáng tạo ra, phản ánh và phục
vụ cho lợi ích của giai cấp nào, những cơ sở vật chất do ai làm chủ. Tính văn
hoá của giai cấp còn thể hiện ở chức năng văn hoá nó giáo dục, xây dựng con 12
người theo theo một tư tưởng, trình tự xã hội đạo đức, thẩm mỹ của một giai cấp nhất định.
Như vậy xét cho cùng xưa nay các đặc điểm của văn hoá như tính lịch
sử, giai cấp, dân tộc… luôn gắn liền với nhau. Để làm sáng tỏ khái niệm văn
hoá người ta so sánh nó với khái niệm tự nhiên. Tự nhiên là toàn bộ thế giới
vật chất tồn tại ngoài ý thức con người, không phụ thuộc vào con người, không
là kết quả của hoạt động con người. Thế giới tự nhiên vận động theo những quy luật tự nhiên của nó.
- Văn hoá là phương thức và kết quả của hoạt động cải tạo thế giới tự
nhiên và xã hội của con người, nghĩa là những hoạt động nhằm cải tạo tự nhiên
bắt tự nhiên phải thoả mãn nhu cầu của con người. Trong trong quá trình phát
triển xã hội loài người đã nảy ra một loại hoạt động đặc biệt nhằm hoàn thiện
ngay chính bản thân con người và cải tạo ngay phần tự nhiên trong con người,
hoạt động đó được gọi là văn hoá thể chất hay TDTT. Văn hoá thể chất là một
nhân tố xã hội tác động điều khiển sự phát triển thể chất. Văn hoá thể chất là
một hoạt động đặc biệt.
- Nguồn gốc văn hoá thể chất (TDTT): do 2 nguyên nhân:
+ Nguyên nhân khách quan: Do nhu cầu cuộc sống: săn bắt, hái lượm…
+ Nguyên nhân chủ quan: Do con người nhận thức được mối quan hệ
nhân quả: có tập luyện -> có khoẻ hơn.
- Văn hoá thể chất xem như một hoạt động:
+ Văn hoá thể chất là một hoạt động.
Đối tượng hoạt động của văn hoá thể chất là phát triển thể chất của con
người. Song văn hoá thể chất là một hoạt động có cơ sở đặc thù là sự vận động
tích cực, hợp lý của con người nhưng không phải tất cả các hình thức hoạt động
đều thuộc văn hoá thể chất mà chỉ các hình thức về nguyên tắc cho phép hình 13
thành tốt nhất những kỹ năng kỹ xảo vận động cần thiết cho cuộc sống và phát
triển các tố chất thể lực.
suc nhah, suc manh, suc ben va ky nang van dong
Thành phần cơ bản xem văn hoá thể chất như một hoạt động là bài tập thể chất.
+ Văn hoá thể chất là tổng hòa giá trình vật chất và tinh thần được tạo ra để hoạt động.
Trên con đường phát triển lâu dài của mình, nội dung và hình thức của
văn hoá thể chất dần được phân hoá đối với các lĩnh vực khác nhau trong đời
sống xã hội và hình thành lên những bộ phận văn hoá thể chất như: Văn hoá
thể chất (TDTT) trường học, TDTT sản xuất, TDTT giải trí, hồi phục sức
khỏe… Ngoài những giá trị kể trên còn có các giá trị khác như kiến thức khoa
học, những nguyên tắc, quy tắc, phương pháp sử dụng bài tập thể chất, những
tiêu chuẩn đạo đức, thành tích thể thao… đó là các giá trị tinh thần của văn hoá thể chất.
Về giá trị vật chất của TDTT đó là các điều kiện được tạo ra để phục vụ
cho hoạt động của văn hoá thể chất như các tác phẩm nghệ thuật TDTT, các
công trình về thể thao, các trang thiết bị tập luyện...
+ Văn hoá thể chất là kết quả của hoạt động: đó chính là kết quả sử dụng
những giá trị vật chất và tinh thần kể trên trong xã hội. Trong số những kết quả
phải kể đến trước tiên đó là trình độ TDTT của mỗi nước, trình độ chuẩn bị thể
lực. Mức độ hoàn thiện kỹ năng, kỹ xảo vận động, thành tích thể thao, phong
trào TDTT quần chúng, chính sách chế độ về TDTT, cơ sở trang thiết bị TDTT
và những kết quả hữu ích khác đối với xã hội và cá nhân.
Vai trò thực thể của văn hoá thể chất phụ thuộc vào điều kiện sống của xã hội quy định.
Từ những vấn đề nêu trên, ta có thể khái quát TDTT có thể được hiểu là: 14
TDTT là một bộ phận của nền văn hoá xã hội, một loại hình hoạt động
mà phương tiện cơ bản là các bài tập thể dục thể thao nhằm tăng cường thể
chất cho con người, nâng cao thành tích thể thao, góp phần làm phong phú
sinh hoạt văn hoá và giáo dục con người phát triển toàn diện. 1.2.2. Thể dục
Là hệ thống các động tác tập luyện, thường được sắp xếp thành các bài
(các phần) giúp cho sự phát triển hài hòa của cơ thể, tăng cường và giữ gìn sức khỏe.
Thể dục chỉ là rèn luyện sức khỏe và tinh thần, nó đơn giản và không có
luật lệ, không có sự cạnh tranh cũng như thành tích (Trừ thể dục thi đấu: Thể
dục dụng cụ, thể dục thể hình,...).
Nếu thể dục chỉ để rèn luyện sức khỏe, thể chất và tinh thần thì thể thao
ko những phải rèn luyện sức khỏe mà còn phải rèn luyện cả sự khéo léo, sự tính
toán, chiến thuật… tùy theo yêu cầu của từng môn mà người chơi tham gia.
Ví dụ: Thể dục tay không, thể dục có dụng cụ, nhảy dây, thể dục buổi
sáng, thể dục thể hình gồm các bài tập với tạ, dây lò xo, dây cao su… để phát
triển cơ bắp to đẹp, cơ thể cân đối. Thể dục thẩm mỹ gồm các bài tập có dụng
cụ và không có dụng cụ, các bài tập có nhạc đệm tạo hưng phấn cho người tập. 1.2.3. Thể thao
Thể thao được coi là một bộ phận chủ yếu, lớn, nổi bật trong TDTT.
Người ta phân biệt thể thao theo nghĩa hẹp và nghĩa rộng:
- Khái niệm thể thao theo nghĩa hẹp: TT là một hoạt động mang tính trò
chơi, một hình thức thi đấu đặc biệt chủ yếu và phần nhiều bằng sự vận động
thể lực, nhằm phát huy những năng lực chuyên biệt, đạt thành tích cao, cao nhất