1
HC VIN O CHÍ VÀ TUYÊN TRUYN
KHOA GIÁO DC ĐI CƯƠNG & NGHIP V SƯ PHM
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
KHOA HC XÃ HI VÀ NHÂN VĂN
(Giáo trình lưu hành ni b dành cho bc đi hc)
Ngưi biên son: TS Phan Thanh Hi
Hà Ni 2020
2
HƯNG DN HC
1. Tài liu hc tp:
TS. Phan Thanh Hi (Ch biên, 2015) Giáo trình
Phương pháp nghiên cu Khoa hc xã hi và Nhân
văn, Hc vin Báo chí và Tuyên truyn
PGS,TS. Đ Công Tun, Lý lun và phương pháp
nghiên cu khoa hc
Vũ Cao Đàm (1998), Phương pháp nghiên cu khoa
hc, Nxb. Khoa hc K thut, Hà Ni.
2. Phương pháp hc tp:
Hc đúng lch trình ca môn hc, làm bài tp đy
đ và tham gia tho lun trên lp.
Sinh viên làm vic theo nhóm và trao đi vi ging
viên trc tip ti lp hc hoc qua email.
Sinh viên đc và nghiên cu trưc tài liu trưc khi
đn lp
3
CHƯƠNG IV
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
I. Đề tài và căn cứ lựa chọn đề tài nghiên cứu khoa học
1. Khái niệm đề tài nghiên cứu khoa học
Đề tài nghiên cứu một hình thức t chức nghiên cứu khoa học do
một hoc một nhóm nhà nghiên cứu thc hiện. Trên phương diện quản
hot động khoa học, đề tài nghiên cứu thể được xem một phm trù t
chức nghiên cứu.
phương diện hot động nghiên cứu khoa học, đề tài nghiên cứu
một mt, một khía cnh của hiện thc khách quan, đó vấn đề nghiên cứu
được phát hiện song nguyên nhân của chưa được nhận thức hoc nhận
thức chưa đy đủ, đòi hỏi phải giải đáp vấn đề ấy đáp ứng yêu cu phát triển
khoa học và thc tiễn.
Có nhiều loi đề tài tùy thuộc vào tiêu chí phân loi khác nhau.
Căn cứ vào loi hình nghiên cứu của đề tài, người ta phân thành đề tài
nghiên cứu bản, đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài nghiên cứu phát triển;
Căn cứ vào tính chất của đề tài đề tài nghiên cứu thuyt, đtài nghiên
cứu thc nghiệm; Căn cứ vào trình độ đào to người thc hiện đề tài có khóa
luận (cử nhân), luận văn (thc sĩ), luận án (tin sĩ); Phân bậc theo cấp quản
lý có đề tài cấp cơ sở, đề tài cấp bộ, đề tài cấp nhà nước.
Cn phân biệt đề tài nghiên cứu với hệ thống đề tài, chương trình
nghiên cứu.
4
Hệ thống đề tài là tập hợp của hai hay nhiều đề tài nghiên cứu mà giữa
chúng mối lien hệ gắn bó, là điều kiện, tiền đề cho nhau. Việc thc hiện
đề tài này sẽ là điểm xuất phát, tiền đề cho nghiên cứu đề tài tip theo. Mục
tiêu của hệ thống đề tài được thc hiện khi các mục tiêu từng đề tài bộ phận
ln lượt được giải quyt.
Chương trình nghiên cứu khoa học tập hợp của nhiều đề tài hay hệ
thống đề tài độc lập mối lien hệ với nhau đcùng giải quyt một số mục
tiêu, nhiệm vụ khoa học tính chin lược. Thông thường, việc giải quyt
nhiệm vkhoa học của chương trình nghiên cứu đòi hỏi s tham gia của
nhiều nhà khoa học thuộc nhiều bộ môn, ngành khoa học khác nhau tính
độc lập của quá trình thc hiện các đề tài thuộc chương trình nghiên cứu rất
cao.
Một số hình thức t chức nghiên cứu khác s phân biệt với đtài
nghiên cứu là d án và đề án nghiên cứu.
Nu đề tài nghiên cứu thc hiện trước ht để trả lời cho những câu hỏi
mang tính học thuật, có thể chưa xác đnh những ứng dụng cụ thể trong hot
động thc tiễn thì d án được thc hiện trước ht nhằm mục đích ứng dụng,
có s xác đnh rõ ràng hiệu quả kinh t - xã hội của nó. Đề án là loi văn bản
xây dng để trình c cấp quản hoc quan tài trợ xin thc hiện một
công việc nào đó như t chức một hot động xã hội, thành lập một t chức…
2. Căn cứ lựa chọn đề tài nghiên cứu
Việc la chọn đề tài khoa học ý nghĩa quan trọng. Đề tài được la
chọn sẽ kéo theo s đu trí tuệ, thời gian, kinh phí… của người làm
khoa học. Đối với nhà nghiên cứu trẻ, la chọn đề tài đôi khi còn điểm
khởi đu cho một phương hướng nghiên cứu chuyên môn của họ.
Thông thường, để đi đn quyt đnh chn một đề tài nghiên cu cn
tha mãn c điu kin khách quan và ch quan.
5
- V điu kin khách quan:
Đề tài được nhà nghiên cu la chn phải chưa ai nghiên cứu hoc
đã có người nghiên cứu nhưng kt qu không tho đáng so với nhu cu nhn
thc ca nhà nghiên cu hoc đòi hỏi ca thc tiễn. Đ tài nghiên cứu được
la chn khi có th đã được nhiu nhà khoa hc lun giải nhưng kt qu
khác nhau, trái ngược nhau. Trường hp khác, kt qu nghiên cứu đề tài y
đã nhưng không áp dụng được vào tình huống, lĩnh vc hay đa phương
c th do nhng khác bit v yu t kinh t, văn hóa, chính tr…
Vấn đề nghiên cứu được la chn phải được gii chuyên môn quan
tâm. Vic thc hiện đề tài góp phn phát trin h thng thuyt ca mt
khoa học. Đồng thi, nhà nghiên cứu điều kin nghiên cu v thông tin,
đa bàn khảo sát…
V điu kin ch quan, người nghiên cu phi thc s quan tâm đn
vấn đ nghiên cứu dù đ tài có th được áp đt t cơ quan qun lý, t đơn v
đt hàng nghiên cu…
Ngưi nghiên cu tri thc, vn sng, kinh nghim mức độ nht
đnh liên quan đn lĩnh vc nghiên cu.
Bên cnh đó, người nghiên cu phải đủ kh năng, thời gian, tài
chính để trin khai thc hiện đềi.
3. Xác định tên đề tài nghiên cu
Vấn đ khoa học sau khi được ch th thẩm đnh la chọn được
phát biu thành tên gi của đề tài nghiên cu.
Tên đề tài nghiên cu diễn đt mt hình thức duy, nói lên ý thc
sâu sc ca nhà nghiên cu v vấn đề khoa hc h la chọn. Tên đ tài
cn đảm bo yêu cu:
V hình thức, tên đề tài phải được diễn đt bng mt hình thc ngôn
ng trn vn, ràng, súc tích, d hiểu đơn tr v ng nghĩa.Về ni dung,
6
tên đề tài phn ánh vấn đề nghiên cu, gii hn phm vi chứa đng vấn đề
nghiên cứu được phát hin và gii quyt.
Mt s phương pháp xác đnh tên đềi ph bin hin nay là:
- Tên đ tài th hiện đối tượng nghiên cu. Chng hn, “Chất lượng
hc tp các môn lun chính tr Hc vin Báo chí Tuyên truyn hin
nay”, “Chức năng xã hội ca báo mng điện t Vit Nam hiện nay”
- Tên đề tài th hin mc tiêu nghiên cu, chng hn, “Giải pháp nâng
cao hiu qu phim ngn trong truyn thông v gii Vit Nam hiện nay”
hay “Giải pháp phát huy vai trò của đoàn thanh niên trong các trường đi
hc Vit Nam hiện nay” …
- Tên đ tài th hiện phương pháp nghiên cu như “Điều tra hi
hc v thái độ của sinh viên đối với phương pháp dy hc tích cc trường
đi học phm hiện nay, “Thống tình hình phát trin kinh t hi
tnh Bà Ra Vũng tàu năm 2014”
II. Xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu
Để tin hành nghiên cứu đề tài, nhà nghiên cứu cn xây dng sở
thuyt cho đề tài ấy.
1. Khách thể và đối tượng nghiên cứu của đề tài
Khách thể nghiên cứu hệ thống svật hiện tượng tồn ti khách quan
trong các mối liên hệ người nghiên cứu cn m hiểu, khám phá. Khách
thể nghiên cứu vật mang đối tượng nghiên cứu. Khách thnghiên cứu
nơi chứa đng những câu hỏi, những mâu thuẫn người nghiên cứu cn
tìm câu trả lời và cách thức giải quyt phù hợp.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài những mt, những thuộc tính,
những mối liên hệ tồn ti trong s vật, hiện tượng hay quá trình nhà
nghiên cứu cn làm rõ. Với một môn khoa học, đối tượng nghiên cứu cũng
được hiểu tương t như vậy.
7
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài khoa học được giới hn trong một
phm vi nghiên cứu nhất đnh: quy xem xét đối tượng, phm vi không
gian tồn ti phát triển, phm vi thời gian của tin trình vận động của đối
tượng.
2. Đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu
Trong thc t nghiên cứu khoa học, hu như người nghiên cứu có đủ
Đối tượng khảo sát bphận đủ đi diện của khách thể nghiên cứu
được người nghiên cứu la chọn để xem xét.
Giới hạn hay phạm vi nghiên cứu một phn giới hn của nghiên cứu
liên quan đn đối tượng khảo sát nội dung nghiên cứu. Giới hn nghiên
cứu được xác đnh bởi góc tip cận nội dung, thể hiện quy mô nội dung được
giải quyt trong khuôn kh đề tài. Phm vi nghiên cứu bao gồm những giới
hn về không gian của đối tượng khảo sát, giới hn quỹ thời gian trong tin
trình khảo sát của đề tài.
Cơ sở xác đnh phm vi, giới hn nghiên cứu thường là:
- Một bộ phận mang tính đi diện của khách thể, bao chứa đối tượng
nghiên cứu.
- Quỹ thời gian để có thể hoàn tất công trình nghiên cứu.
- Khả năng được hỗ trợ về kinh phí, phương tiện, thit b thc nghiệm
đảm bảo thc hiện nội dung nghiên cứu.
3. Khái niệm trung tâm của đề tài nghiên cứu
Khái niệm phm trù của khoa học logic - một hình thức duy phản
ánh những thuộc tính chung, chủ yu, bản chất của s vật, hiện tượng hay
quá trình da vào đó thể nhận dng, phân biệt, so sánh s vật hiện
tượng này với s vật hiện tượng khác.
Xác đnh khái niệm trung tâm hay khái niệm công cụ của đề tài
nguyên tắc bản trong nghiên cứu khoa học. Khái niệm trung tâm khái
8
niệm bao chứa đối ợng nghiên cứu được nhà nghiên cứu sử dụng như một
công cụ nhận thức trong quá trình triển khai thc hiện đề tài. Xác đnh khái
niệm trung tâm của đề tài nghiên cứu tức xác đnh bản chất của s vật,
hiện tượng hay quá trình. Lớp s vật hiện tượng hay quá trình ni lên khác
biệt với các lớp s vật, hiện tượng hay quá trình khác.
Việc xác đnh khái niệm trung tâm của đề tài được xem b phận
quan trọng bậc nhất trong xây dng sở thuyt. Khái niệm tên gọi
một s kiện, hiện tượng, công cụ đ duy trao đi thông tin. Khái
niệm là ngôn ngữ đối thoi trong khoa học. Kt quả nghiên cứu hoàn toàn có
thể sai lệch nu không được tin hành da trên những khái niệm chính xác.
Người nghiên cứu có thể da vào những nghiên cứu đã có, tra cứu khái
niệm trong c tài liệu khoa học, mượn khái niệm của các khoa học khác...
Tuy nhiên, nhà khoa học cn luôn xác đnh những khái niệm đã được xác
đnh không phải lúc nào cũng thỏa mãn nhu cu nghiên cứu. Trong phn lớn
trường hợp, người nghiên cứu cn t mình la chọn khái niệm làm
chúng.
Khái niệm biểu đt trong nghiên cứu bằng đnh nghĩa. Thường các
kiểu đnh nghĩa được sử dụng ph bin: đnh nghĩa xác đnh nguồn gốc, đnh
nghĩa chỉ đc trưng, đnh nghĩa xác đnh mối quan hệ của đối tượng với
mt đối lập của đối tượng ấy… Cách thức đnh nghĩa nào cũng phải đảm bảo
tính khoa học, rõ ràng trong quá trình thể hiện nội dung khái niệm.
Quá trình khái niệm hóa thao tác hóa khái niệm hai hot động
ngược chiều nhưng liên quan mật thit trong một quá trình nghiên cứu. Bên
cnh việc xác đnh khái niệm hay khái niệm hóa đối tượng, nhà nghiên cứu
cn thc hiện các thao tác logic đối với khái niệm để thể chuyển từ khái
niệm này sang khái niệm khác, từ khái niệm rộng sang khái niệm hẹp
ngược li. Trong đó, hai thao tác thường sử dụng là:
9
- Mở rộng khái niệm được sử dụng trong trường hợp người nghiên cứu
muốn tìm mối liên hệ giữa một khái niệm được xem xét với các khái niệm
liên quan. Mở rộng khái niệm chuyển từ một khái niệm có ngoi diên hẹp
sang một khái niệm rộng bằng cách loi bỏ bớt những thuộc tính trong nội
hàm của khái niệm xuất phát.
- Thu hẹp khái niệm thao tác chuyển khái niệm ban đu sang một
khái niệm hẹp hơn khi xác đnh những thuộc tính mới b sung vào khái niệm
đã có.
Bên cnh đó, để hiểu sdụng khái niệm trong nghiên cứu người ta
còn chú ý đn thao tác phân chia khái niệm - thao tác logic da vào nội hàm
của khái niệm đvch các khái niệm hẹp hơn hàm chứa trong khái niệm
đó. Hai hình thức phân chia khái niệm thường sử dụng:
- Phân loi khái niệm là thao tác logic nhằm vào nội hàm của khái niệm
để vch các khái niệm hẹp hơn hàm chứa trong khái niệm ấy. Kt quả
phân loi khái niệm cho bit những nhóm s vật được đc trưng bởi một,
một số thuộc tính nào đó, tđó cho bit cấu trúc, mối quan hệ và quy luật
của svật, hiện tượng. Chẳng hn: từ khái niệm nhận thức hai khái niệm
được phân chia: khái niệm nhận thức cảm tính khái niệm nhận thức
tính. Từ khái niệm khoa học được phân loi thành khoa học t nhiên, khoa
học kỹ thuật - ng nghệ và khoa học xã hội…
- Phân đôi khái niệm thao tác phân chia khái niệm ban đu thành
những khái niệm đối lập về nội hàm. Muốn phân đôi khái niệm, nhà nghiên
cứu cn tìm một dấu hiệu bản chất của khái niệm ban đu rồi tìm bản chất
ngược li với sẽ cho khái niệm đối lập. dụ để hiểu khái niệm “học tập
của sinh viên” cn phân đnh khái niệm “học” “t học”; khái niệm “khoa
học” được phân đôi thành “nghiên cứu thuyt” “nghiên cứu thc
10
nghiệm”; khái niệm “lao động” gồm “lao động chân tay” “lao động trí
óc”…
4. Các nhân tố, điều kiện ảnh hưởng quy định đối tượng nghiên
cứu
Tính khách quan, ph bin đa dng của các mối liên hệ giữa các
mt, thuộc tính, bộ phận của một s vật, hiện tượng hay giữa các s vật hiện
tượng quá trình cho thấy trong quá trình tồn ti, vận động phát triển
của đối tượng nghiên cứu chu s tác động, chi phối của nhiều nhiều nhân tố
theo cả hai chiều hướng tích cc và tiêu cc.
Điều kiện khách quan được xem xét bao gồm các quy luật khách
quan; những mt, những hiện tượng vốn có, hiện đang tồn ti hiện thc
như những điều kiện, tiền đề chi phối đối tượng.
Nhân tố chủ quan bao gồm trình độ nhận thức, thái độ, nguyện vọng,
ý chí… của chủ thể của hot động trong đối tượng nghiên cứu được xem xét.
Xác đnh điều kiện khách quan nhân tố chủ quan tác động đn đối
tượng nghiên cứu sở để nhà nghiên cứu phân tích, đánh gtrình
bày những phương hướng giải pháp tác động đn đối tượng khảo sát một
cách khoa học.
5. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu kt quả d kin về mt nội dung nhà
nghiên cứu vch ra thc hiện. Đề tài nghiên cứu thường xác đnh mục
tiêu dưới dng đồ cây mục tiêu. Cây mục tiêu bao gồm một mục tiêu gốc
các mục tiêu nhánh, mỗi mục tiêu nhánh li thể chia thành các mục
tiêu phân nhánh. Quan hgiữa được các mục tiêu quan hệ hthống. c
mục tiêu bộ phận quan hệ tương tác trong việc thc hiện mục tiêu chính
cúa đề tài. Cây mục tiêu cũng sở để triển khai nội dung t chức
nghiên cứu.
11
Sơ đồ cây mục tiêu:
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác đnh n cứ vào cây mục tiêu. Đó
những nội dung cụ thể cn triển khai để thc hiện mục tiêu nghiên cứu đã
xác đnh. Các loi hình nghiên cứu, quy nghiên cứu thể sở để
nhà nghiên cứu xác đnh các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài. Chẳng hn,
một đề tài khóa luận tốt nghiệp, luân văn cao học thuộc loi hình nghiên cứu
ứng dụng thường có các nhiệm vụ:
- Xây dng cơ sở lý thuyt cho đề tài
- Khảo sát và phân tích thc trng của đối tượng nghiên cứu.
- Đề xuất những giải pháp nhằm cải to hiện thc.
VẤN ĐỀ ÔN TẬP
1. Đề tài khoa học và căn cứ la chọn một đề tài khoa học
2. Phân biệt đề tài, hệ thống đề tài và chương trình nghiên cứu khoa học
3. Phân tích những căn cứ la chọn một đề tài nghiên cứu.
4. Trình bày cơ sở lý thuyt cho một đề tài khoa học.
THỰC HÀNH
1. La chọn một đề tài nghiên cứu thuyt minh tính cấp thit của đề tài
nghiên cứu ấy.
2. Xây dng sở thuyt cho một đề tài khoa học phù hợp với chuyên
ngành đào to của sinh viên.
Mục tiêu
bộ phận 1
Mục tiêu
bộ phận 2
Mục tiêu
bộ phận 3,
MT chính
12
CHƯƠNG V
XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG VÀ KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
MỘT ĐỀ TÀI KHOA HỌC
I. Lựa chọn đề tài
La chọn đề tài nghiên cứu ý nghĩa quan trọng đối với nhà khoa
học, thể quyt đnh khuynh hướng chuyên môn của nhà nghiên cứu ấy
mc dù trong một số trường hợp, nhà khoa học có thể nhận đề tài nghiên cứu
do quan quản chỉ đnh theo yêu cu của đơn v. Khi t la chọn đề tài
cn da trên một số căn cứ:
Một là, đề tài ý nghĩa khoa học. Đề tài khi được thc hiện thể
làm những trường hợp đc thù, b sung nội dung một thuyt khoa học
đã có hay xây dng một lý thuyt khoa học mới.
Hai là, đtài ý nghĩa thc tiễn, Việc thc hiện đề tài góp phn xây
dng luận cứ cho các chương trình phát triển kinh t - xã hội; giải đáp những
đòi hỏi vt chức, quản hội hoc giải quyt nhu cu phát triển nội ti
của một lĩnh vc, chuyên ngành nghiên cứu.
Đề tài khoa học đáp ứng yêu cu cấp thit phát triển khoa học và thc
tiễn khi luận giải được một cách thuyt phục hai mt nêu trên.
Ba là, đề tài đủ điều kiện, phương tiện nghiên cứu. Điều kiện đảm
bảo cho việc nghiên cứu thành công bao gồm: cơ sở thông tin tư liệu, thit b
thí nghiệm, đo lường, quỹ thời gian cn thit, lượng kinh phí đảm bảo…
Những yu tố thuộc về chủ thể của quá trình nghiên cứu như lĩnh vc
chuyên môn của các nhà khoa học, đội ngũ cộng tác viên có thể huy động…
13
Bên cnh đó, nhu cu và nguyện vọng nghiên cứu của nhà khoa học cũng
yu tố cn lưu tâm khi la chọn đề tài nghiên cứu.
II. Xây dựng đề cương nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu là văn bản d kin k hoch và nội dung nghiên
cứu một đề tài khoa học để trình cơ quan quản lý phê duyệt.
1. Tên đề tài nghiên cứu
Vấn đề khoa học sau khi được la chọn cn được phát biểu thành tên
gọi. Tên của đề tài là hình thức diễn đt của tư duy về vấn đề nghiên cứu.
Về hình thức, tên đề tài nghiên cứu cn được thể hiện dưới dng ngôn
ngữ một cách trọn vẹn, xác đnh, cht chẽ, súc tích. Các thuật ngữ đảm bảo
tính khoa học, biểu đt rõ ràng, chính xác tư tưởng của nhà nghiên cứu.
Về nội dung, tên đề tài nghiên cứu là tên gọi của vấn đề nghiên cứu đã
được xác đnh ràng về đối tượng, mục tiêu giới hn nghiên cứu. Về
mt cấu trúc, tên đtài bao gồm vấn đề nghiên cứu, không gian nghiên cứu
và thời gian khảo sát.
2. Lý do lựa chọn đề tài
Việc la chọn đtài thường xuất phát từ mâu thuẫn đt ra trong quá
trình phát triển luận hay vận dụng luận đã để giải quyt một vấn đề
thc tiễn nảy sinh. Đồng thời, những phát hiện về vướng mắc trong hot
động thc tiễn lien quan đn chuyên môn hoc lĩnh vc nghiên cứu của n
khoa học cũng thể căn cứ la chọn đề tài. Thuyt minh do la chọn
đề tài nghiên cứu thc chất trả lời câu hỏi ti sao cn nghiên cứu đề này
ấy, làm tính cấp thit của việc nghiên cứu trên các phương diện thuyt,
thc tiễn và nhu cu của nhà nghiên cứu.
3. Tình hình nghiên cứu
Phân tích lch sử nghiên cứu vấn đề khoa học. Trong đó, nhà khoa học
cn làm mức độ nghiên cứu của các công trình khoa học đã hoàn thành,
14
chỉ ra những thành tu nghiên cứu trong các tài liệu đã mà đề tài thể
k thừa, b sung, phát triển. Đồng thời nhà khoa học xác đnh được “khoảng
trống” khoa học mà mình la chọn triển khai nghiên cứu.
4. Đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu
của đề tài
Đối tượng nghiên cứu là mt, khía cnh, mối liên hệ mà đề tài cn làm
rõ.
Xác đnh đối tương khảo sát của đề tài làm giới hn góc tip
cận, quy mô nghiên cứu, không gian, thời gian nghiên cứu của đề tài.
5. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu cn xác đnh ràng. Các mục tiêu được cụ thể hóa dưới
dng cây mục tiêu. Căn cứ vào cây mục tiêu để xác đnh nhiệm nghiên cứu
cụ thể.
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày quan điểm, nguyên tắc xuất phát điểm của quá trình nghiên
cứu. Việc xác đnh phương pháp luận của đề tài thể bao gồm các cấp độ
phương pháp luận hoc cấp độ phương pháp luận chung nhất.
Để tin hành nghiên cứu đề tài khoa học, nhà khoa học thường phải sử
dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể. Bao gồm cả các phương
pháp duy, phương pháp thu thập xử lý thong tin vđối tượng nghiên
cứu; phương pháp lý thuyt và phương pháp thc tiễn.
7. Đóng góp mới của đề tài
Cái mới của công trình khoa học những thành tu khoa học tác
giả người đu tiên tìm ra. Cái mới của một đtài thể hiện trên phương
diện thuyt hoc (và) thc tiễn. Cái mới của đề tài làm nên giá tr thật s
của công trình khoa học, tiêu chuẩn để công trình khoa học được bảo vệ
thành công.
15
8. Kết cấu nội dung của đề tài
Kt cấu nội dung đtài thường thể hiện 3 phn: mở đu, nội dung
kt luận.
Phn mở đu của đề tài thể hiện lý do la chọn đề tài, tình hình nghiên
cứu, mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp luận phương pháp
nghiên cứu, giới hn và phm vi nghiên cứu, đóng góp mới của đề tài và giới
thiệu khái quát kt cấu tng thể nội dung.
Nội dung của đtài được xác đnh tương ứng, phù hợp với các nhiệm
vụ nghiên cứu của đề tài đã xác đnh. Nội dung đề tài thể hiện chi tit trên
các cấp độ: chương, tit, mục.
III. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
K hoch nghiên cứu của đề tài khoa học s thể hiện những ý đồ,
cách thc các bước thc hiện cụ thể của người nghiên cứu, đnh hướng
cho toàn bộ việc nghiên cứu, từ thu thập thong tin đn quá trình vit bảo
vệ công trình nghiên cứu.
K hoch nghiên cứu văn bản trình bày k hoch d kin triển khai
đề tài về các phương diện như thời gian thc hiện từng công việc, sản phẩm
phải có, kinh phí chuẩn b phân công trách nhiệm cho từng thành viên
tương ứng với nội dung nghiên cứu cn triển khai của đề tài.
1. Kế hoạch nhân lực
Nhân lc sử dụng trong nghiên cứu gồm:
- Nhân lc chính nhiệm.
- Nhân lc kiêm nhiêm
- Cộng tác viên
2. Lập dự toán tài chính
16
Bản d toán tài chính bao gồm chi phí: lương, chi phí mua thông tin
và tài liệu, chi phí điều tra và xử lý số liệu điều tra, chi trả cho các hng mục
khác phục vụ cho công tác nghiên cứu.
3. Tiến độ thực hiện
K hoch tin độ được xây dng căn cứ yêu cu của quan giao
nhiệm vụ ứng với mỗi nội dung nhà nghiên cứu phác thảo theo trình t
triển khai.
VẤN ĐỀ ÔN TẬP
1. Mục đích, ý nghĩa của việc thuyt minh đề cương nghiên cứu một đề
tài khoa học.
2. Yêu cu bản của bản thuyt minh đcương nghiên cứu một đề tài
khoa học
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Xây dng bản thuyt minh đề cương nghiên cứu một đtài khoa học
phù hợp với chuyên ngành đào to của anh (ch)
17

Preview text:

HỌC VIỆN BÁO CHÍ VÀ TUYÊN TRUYỀN
KHOA GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG & NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
(Giáo trình lưu hành nội bộ dành cho bậc đại học)
Người biên soạn: TS Phan Thanh Hải Hà Nội 2020 1 HƯỚNG DẪN HỌC 1. Tài liệu học tập:
TS. Phan Thanh Hải (Chủ biên, 2015) Giáo trình
Phương pháp nghiên cứu Khoa học xã hội và Nhân
văn, Học viện Báo chí và Tuyên truyền
PGS,TS. Đỗ Công Tuấn, Lý luận và phương pháp nghiên cứu khoa học
Vũ Cao Đàm (1998), Phương pháp nghiên cứu khoa
học, Nxb. Khoa học Kỹ thuật, Hà Nội.
2. Phương pháp học tập:
Học đúng lịch trình của môn học, làm bài tập đầy
đủ và tham gia thảo luận trên lớp.
Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng
viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email.
Sinh viên đọc và nghiên cứu trước tài liệu trước khi đến lớp 2 CHƯƠNG IV
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
I. Đề tài và căn cứ lựa chọn đề tài nghiên cứu khoa học
1. Khái niệm đề tài nghiên cứu khoa học
Đề tài nghiên cứu là một hình thức tổ chức nghiên cứu khoa học do
một hoặc một nhóm nhà nghiên cứu thực hiện. Trên phương diện quản lý
hoạt động khoa học, đề tài nghiên cứu có thể được xem là một phạm trù tổ chức nghiên cứu.
Ở phương diện hoạt động nghiên cứu khoa học, đề tài nghiên cứu là
một mặt, một khía cạnh của hiện thực khách quan, ở đó vấn đề nghiên cứu
được phát hiện song nguyên nhân của nó chưa được nhận thức hoặc nhận
thức chưa đầy đủ, đòi hỏi phải giải đáp vấn đề ấy đáp ứng yêu cầu phát triển
khoa học và thực tiễn.
Có nhiều loại đề tài tùy thuộc vào tiêu chí phân loại khác nhau.
Căn cứ vào loại hình nghiên cứu của đề tài, người ta phân thành đề tài
nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên cứu ứng dụng, đề tài nghiên cứu phát triển;
Căn cứ vào tính chất của đề tài có đề tài nghiên cứu lý thuyết, đề tài nghiên
cứu thực nghiệm; Căn cứ vào trình độ đào tạo người thực hiện đề tài có khóa
luận (cử nhân), luận văn (thạc sĩ), luận án (tiến sĩ); Phân bậc theo cấp quản
lý có đề tài cấp cơ sở, đề tài cấp bộ, đề tài cấp nhà nước.
Cần phân biệt đề tài nghiên cứu với hệ thống đề tài, chương trình nghiên cứu. 3
Hệ thống đề tài là tập hợp của hai hay nhiều đề tài nghiên cứu mà giữa
chúng có mối lien hệ gắn bó, là điều kiện, tiền đề cho nhau. Việc thực hiện
đề tài này sẽ là điểm xuất phát, tiền đề cho nghiên cứu đề tài tiếp theo. Mục
tiêu của hệ thống đề tài được thực hiện khi các mục tiêu từng đề tài bộ phận
lần lượt được giải quyết.
Chương trình nghiên cứu khoa học là tập hợp của nhiều đề tài hay hệ
thống đề tài độc lập có mối lien hệ với nhau để cùng giải quyết một số mục
tiêu, nhiệm vụ khoa học có tính chiến lược. Thông thường, việc giải quyết
nhiệm vụ khoa học của chương trình nghiên cứu đòi hỏi có sự tham gia của
nhiều nhà khoa học thuộc nhiều bộ môn, ngành khoa học khác nhau và tính
độc lập của quá trình thực hiện các đề tài thuộc chương trình nghiên cứu rất cao.
Một số hình thức tổ chức nghiên cứu khác có sự phân biệt với đề tài
nghiên cứu là dự án và đề án nghiên cứu.
Nếu đề tài nghiên cứu thực hiện trước hết để trả lời cho những câu hỏi
mang tính học thuật, có thể chưa xác định những ứng dụng cụ thể trong hoạt
động thực tiễn thì dự án được thực hiện trước hết nhằm mục đích ứng dụng,
có sự xác định rõ ràng hiệu quả kinh tế - xã hội của nó. Đề án là loại văn bản
xây dựng để trình các cấp quản lý hoặc cơ quan tài trợ xin thực hiện một
công việc nào đó như tổ chức một hoạt động xã hội, thành lập một tổ chức…
2. Căn cứ lựa chọn đề tài nghiên cứu
Việc lựa chọn đề tài khoa học có ý nghĩa quan trọng. Đề tài được lựa
chọn sẽ là kéo theo sự đầu tư trí tuệ, thời gian, kinh phí… của người làm
khoa học. Đối với nhà nghiên cứu trẻ, lựa chọn đề tài đôi khi còn là điểm
khởi đầu cho một phương hướng nghiên cứu chuyên môn của họ.
Thông thường, để đi đến quyết định chọn một đề tài nghiên cứu cần
thỏa mãn cả điều kiện khách quan và chủ quan. 4
- Về điều kiện khách quan:
Đề tài được nhà nghiên cứu lựa chọn phải chưa có ai nghiên cứu hoặc
đã có người nghiên cứu nhưng kết quả không thoả đáng so với nhu cầu nhận
thức của nhà nghiên cứu hoặc đòi hỏi của thực tiễn. Đề tài nghiên cứu được
lựa chọn khi nó có thể đã được nhiều nhà khoa học luận giải nhưng kết quả
khác nhau, trái ngược nhau. Trường hợp khác, kết quả nghiên cứu đề tài ấy
đã có nhưng không áp dụng được vào tình huống, lĩnh vực hay địa phương
cụ thể do những khác biệt về yếu tố kinh tế, văn hóa, chính trị…
Vấn đề nghiên cứu được lựa chọn phải được giới chuyên môn quan
tâm. Việc thực hiện đề tài góp phần phát triển hệ thống lý thuyết của một
khoa học. Đồng thời, nhà nghiên cứu có điều kiện nghiên cứu về thông tin, địa bàn khảo sát…
Về điều kiện chủ quan, người nghiên cứu phải thực sự quan tâm đến
vấn đề nghiên cứu dù đề tài có thể được áp đặt từ cơ quan quản lý, từ đơn vị
đặt hàng nghiên cứu…
Người nghiên cứu có tri thức, vốn sống, kinh nghiệm ở mức độ nhất
định liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu.
Bên cạnh đó, người nghiên cứu phải có đủ khả năng, thời gian, tài
chính để triển khai thực hiện đề tài.
3. Xác định tên đề tài nghiên cứu
Vấn đề khoa học sau khi được chủ thể thẩm định và lựa chọn được
phát biểu thành tên gọi của đề tài nghiên cứu.
Tên đề tài nghiên cứu diễn đạt một hình thức tư duy, nói lên ý thức
sâu sắc của nhà nghiên cứu về vấn đề khoa học mà họ lựa chọn. Tên đề tài
cần đảm bảo yêu cầu:
Về hình thức, tên đề tài phải được diễn đạt bằng một hình thức ngôn
ngữ trọn vẹn, rõ ràng, súc tích, dễ hiểu và đơn trị về ngữ nghĩa.Về nội dung, 5
tên đề tài phản ánh vấn đề nghiên cứu, giới hạn phạm vi chứa đựng vấn đề
nghiên cứu được phát hiện và giải quyết.
Một số phương pháp xác định tên đề tài phổ biến hiện nay là:
- Tên đề tài thể hiện đối tượng nghiên cứu. Chẳng hạn, “Chất lượng
học tập các môn lý luận chính trị ở Học viện Báo chí và Tuyên truyền hiện
nay”, “Chức năng xã hội của báo mạng điện tử Việt Nam hiện nay”
- Tên đề tài thể hiện mục tiêu nghiên cứu, chẳng hạn, “Giải pháp nâng
cao hiệu quả phim ngắn trong truyền thông về giới ở Việt Nam hiện nay”
hay “Giải pháp phát huy vai trò của đoàn thanh niên trong các trường đại
học ở Việt Nam hiện nay” …
- Tên đề tài thể hiện phương pháp nghiên cứu như “Điều tra xã hội
học về thái độ của sinh viên đối với phương pháp dạy học tích cực ở trường
đại học Sư phạm hiện nay, “Thống kê tình hình phát triển kinh tế xã hội ở
tỉnh Bà Rịa – Vũng tàu năm 2014”…
II. Xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài nghiên cứu
Để tiến hành nghiên cứu đề tài, nhà nghiên cứu cần xây dựng cơ sở lý
thuyết cho đề tài ấy.
1. Khách thể và đối tượng nghiên cứu của đề tài
Khách thể nghiên cứu là hệ thống sự vật hiện tượng tồn tại khách quan
trong các mối liên hệ mà người nghiên cứu cần tìm hiểu, khám phá. Khách
thể nghiên cứu là vật mang đối tượng nghiên cứu. Khách thể nghiên cứu là
nơi chứa đựng những câu hỏi, những mâu thuẫn mà người nghiên cứu cần
tìm câu trả lời và cách thức giải quyết phù hợp.
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những mặt, những thuộc tính,
những mối liên hệ tồn tại trong sự vật, hiện tượng hay quá trình mà nhà
nghiên cứu cần làm rõ. Với một môn khoa học, đối tượng nghiên cứu cũng
được hiểu tương tự như vậy. 6
Đối tượng nghiên cứu trong đề tài khoa học được giới hạn trong một
phạm vi nghiên cứu nhất định: quy mô xem xét đối tượng, phạm vi không
gian tồn tại và phát triển, phạm vi thời gian của tiến trình vận động của đối tượng.
2. Đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu
Trong thực tế nghiên cứu khoa học, hầu như người nghiên cứu có đủ
Đối tượng khảo sát là bộ phận đủ đại diện của khách thể nghiên cứu
được người nghiên cứu lựa chọn để xem xét.
Giới hạn hay phạm vi nghiên cứu là một phần giới hạn của nghiên cứu
liên quan đến đối tượng khảo sát và nội dung nghiên cứu. Giới hạn nghiên
cứu được xác định bởi góc tiếp cận nội dung, thể hiện quy mô nội dung được
giải quyết trong khuôn khổ đề tài. Phạm vi nghiên cứu bao gồm những giới
hạn về không gian của đối tượng khảo sát, giới hạn quỹ thời gian trong tiến
trình khảo sát của đề tài.
Cơ sở xác định phạm vi, giới hạn nghiên cứu thường là:
- Một bộ phận mang tính đại diện của khách thể, bao chứa đối tượng nghiên cứu.
- Quỹ thời gian để có thể hoàn tất công trình nghiên cứu.
- Khả năng được hỗ trợ về kinh phí, phương tiện, thiết bị thực nghiệm
đảm bảo thực hiện nội dung nghiên cứu.
3. Khái niệm trung tâm của đề tài nghiên cứu
Khái niệm là phạm trù của khoa học logic - một hình thức tư duy phản
ánh những thuộc tính chung, chủ yếu, bản chất của sự vật, hiện tượng hay
quá trình mà dựa vào đó có thể nhận dạng, phân biệt, so sánh sự vật hiện
tượng này với sự vật hiện tượng khác.
Xác định khái niệm trung tâm hay khái niệm công cụ của đề tài là
nguyên tắc cơ bản trong nghiên cứu khoa học. Khái niệm trung tâm là khái 7
niệm bao chứa đối tượng nghiên cứu được nhà nghiên cứu sử dụng như một
công cụ nhận thức trong quá trình triển khai thực hiện đề tài. Xác định khái
niệm trung tâm của đề tài nghiên cứu tức là xác định bản chất của sự vật,
hiện tượng hay quá trình. Lớp sự vật hiện tượng hay quá trình nổi lên khác
biệt với các lớp sự vật, hiện tượng hay quá trình khác.
Việc xác định khái niệm trung tâm của đề tài được xem là bộ phận
quan trọng bậc nhất trong xây dựng cơ sở lý thuyết. Khái niệm là tên gọi
một sự kiện, hiện tượng, là công cụ để tư duy và trao đổi thông tin. Khái
niệm là ngôn ngữ đối thoại trong khoa học. Kết quả nghiên cứu hoàn toàn có
thể sai lệch nếu không được tiến hành dựa trên những khái niệm chính xác.
Người nghiên cứu có thể dựa vào những nghiên cứu đã có, tra cứu khái
niệm trong các tài liệu khoa học, mượn khái niệm của các khoa học khác...
Tuy nhiên, nhà khoa học cần luôn xác định những khái niệm đã được xác
định không phải lúc nào cũng thỏa mãn nhu cầu nghiên cứu. Trong phần lớn
trường hợp, người nghiên cứu cần tự mình lựa chọn khái niệm và làm rõ chúng.
Khái niệm biểu đạt trong nghiên cứu bằng định nghĩa. Thường có các
kiểu định nghĩa được sử dụng phổ biến: định nghĩa xác định nguồn gốc, định
nghĩa chỉ rõ đặc trưng, định nghĩa xác định mối quan hệ của đối tượng với
mặt đối lập của đối tượng ấy… Cách thức định nghĩa nào cũng phải đảm bảo
tính khoa học, rõ ràng trong quá trình thể hiện nội dung khái niệm.
Quá trình khái niệm hóa và thao tác hóa khái niệm là hai hoạt động
ngược chiều nhưng liên quan mật thiết trong một quá trình nghiên cứu. Bên
cạnh việc xác định khái niệm hay khái niệm hóa đối tượng, nhà nghiên cứu
cần thực hiện các thao tác logic đối với khái niệm để có thể chuyển từ khái
niệm này sang khái niệm khác, từ khái niệm rộng sang khái niệm hẹp và
ngược lại. Trong đó, hai thao tác thường sử dụng là: 8
- Mở rộng khái niệm được sử dụng trong trường hợp người nghiên cứu
muốn tìm mối liên hệ giữa một khái niệm được xem xét với các khái niệm
liên quan. Mở rộng khái niệm là chuyển từ một khái niệm có ngoại diên hẹp
sang một khái niệm rộng bằng cách loại bỏ bớt những thuộc tính trong nội
hàm của khái niệm xuất phát.
- Thu hẹp khái niệm là thao tác chuyển khái niệm ban đầu sang một
khái niệm hẹp hơn khi xác định những thuộc tính mới bổ sung vào khái niệm đã có.
Bên cạnh đó, để hiểu và sử dụng khái niệm trong nghiên cứu người ta
còn chú ý đến thao tác phân chia khái niệm - thao tác logic dựa vào nội hàm
của khái niệm để vạch rõ các khái niệm hẹp hơn hàm chứa trong khái niệm
đó. Hai hình thức phân chia khái niệm thường sử dụng:
- Phân loại khái niệm là thao tác logic nhằm vào nội hàm của khái niệm
để vạch rõ các khái niệm hẹp hơn hàm chứa trong khái niệm ấy. Kết quả
phân loại khái niệm cho biết những nhóm sự vật được đặc trưng bởi một,
một số thuộc tính nào đó, từ đó cho biết cấu trúc, mối quan hệ và quy luật
của sự vật, hiện tượng. Chẳng hạn: từ khái niệm nhận thức có hai khái niệm
được phân chia: khái niệm nhận thức cảm tính và khái niệm nhận thức lý
tính. Từ khái niệm khoa học được phân loại thành khoa học tự nhiên, khoa
học kỹ thuật - công nghệ và khoa học xã hội…
- Phân đôi khái niệm là thao tác phân chia khái niệm ban đầu thành
những khái niệm đối lập về nội hàm. Muốn phân đôi khái niệm, nhà nghiên
cứu cần tìm một dấu hiệu bản chất của khái niệm ban đầu rồi tìm bản chất
ngược lại với nó sẽ cho khái niệm đối lập. Ví dụ để hiểu khái niệm “học tập
của sinh viên” cần phân định khái niệm “học” và “tự học”; khái niệm “khoa
học” được phân đôi thành “nghiên cứu lý thuyết” và “nghiên cứu thực 9
nghiệm”; khái niệm “lao động” gồm “lao động chân tay” và “lao động trí óc”…
4. Các nhân tố, điều kiện ảnh hưởng và quy định đối tượng nghiên cứu
Tính khách quan, phổ biến và đa dạng của các mối liên hệ giữa các
mặt, thuộc tính, bộ phận của một sự vật, hiện tượng hay giữa các sự vật hiện
tượng và quá trình cho thấy trong quá trình tồn tại, vận động và phát triển
của đối tượng nghiên cứu chịu sự tác động, chi phối của nhiều nhiều nhân tố
theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực.
Điều kiện khách quan được xem xét bao gồm các quy luật khách
quan; những mặt, những hiện tượng vốn có, hiện có đang tồn tại hiện thực
như những điều kiện, tiền đề chi phối đối tượng.
Nhân tố chủ quan bao gồm trình độ nhận thức, thái độ, nguyện vọng,
ý chí… của chủ thể của hoạt động trong đối tượng nghiên cứu được xem xét.
Xác định điều kiện khách quan và nhân tố chủ quan tác động đến đối
tượng nghiên cứu là cơ sở để nhà nghiên cứu phân tích, đánh giá và trình
bày những phương hướng và giải pháp tác động đến đối tượng khảo sát một cách khoa học.
5. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu nghiên cứu là kết quả dự kiến về mặt nội dung mà nhà
nghiên cứu vạch ra và thực hiện. Đề tài nghiên cứu thường xác định mục
tiêu dưới dạng sơ đồ cây mục tiêu. Cây mục tiêu bao gồm một mục tiêu gốc
và các mục tiêu nhánh, mỗi mục tiêu nhánh lại có thể chia thành các mục
tiêu phân nhánh. Quan hệ giữa được các mục tiêu là quan hệ hệ thống. Các
mục tiêu bộ phận có quan hệ tương tác trong việc thực hiện mục tiêu chính
cúa đề tài. Cây mục tiêu cũng là cơ sở để triển khai nội dung và tổ chức nghiên cứu. 10 Sơ đồ cây mục tiêu: Mục tiêu Mục tiêu Mục tiêu bộ phận 1 bộ phận 2 bộ phận 3, MT chính
Nhiệm vụ nghiên cứu được xác định căn cứ vào cây mục tiêu. Đó là
những nội dung cụ thể cần triển khai để thực hiện mục tiêu nghiên cứu đã
xác định. Các loại hình nghiên cứu, quy mô nghiên cứu có thể là cơ sở để
nhà nghiên cứu xác định các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài. Chẳng hạn,
một đề tài khóa luận tốt nghiệp, luân văn cao học thuộc loại hình nghiên cứu
ứng dụng thường có các nhiệm vụ:
- Xây dựng cơ sở lý thuyết cho đề tài
- Khảo sát và phân tích thực trạng của đối tượng nghiên cứu.
- Đề xuất những giải pháp nhằm cải tạo hiện thực. VẤN ĐỀ ÔN TẬP
1. Đề tài khoa học và căn cứ lựa chọn một đề tài khoa học
2. Phân biệt đề tài, hệ thống đề tài và chương trình nghiên cứu khoa học
3. Phân tích những căn cứ lựa chọn một đề tài nghiên cứu.
4. Trình bày cơ sở lý thuyết cho một đề tài khoa học. THỰC HÀNH
1. Lựa chọn một đề tài nghiên cứu và thuyết minh tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu ấy.
2. Xây dựng cơ sở lý thuyết cho một đề tài khoa học phù hợp với chuyên
ngành đào tạo của sinh viên. 11 CHƯƠNG V
XÂY DỰNG ĐỀ CƯƠNG VÀ KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU
MỘT ĐỀ TÀI KHOA HỌC
I. Lựa chọn đề tài
Lựa chọn đề tài nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng đối với nhà khoa
học, có thể quyết định khuynh hướng chuyên môn của nhà nghiên cứu ấy
mặc dù trong một số trường hợp, nhà khoa học có thể nhận đề tài nghiên cứu
do cơ quan quản lý chỉ định theo yêu cầu của đơn vị. Khi tự lựa chọn đề tài
cần dựa trên một số căn cứ:
Một là, đề tài có ý nghĩa khoa học. Đề tài khi được thực hiện có thể
làm rõ những trường hợp đặc thù, bổ sung nội dung một lý thuyết khoa học
đã có hay xây dựng một lý thuyết khoa học mới.
Hai là, đề tài có ý nghĩa thực tiễn, Việc thực hiện đề tài góp phần xây
dựng luận cứ cho các chương trình phát triển kinh tế - xã hội; giải đáp những
đòi hỏi về tổ chức, quản lý xã hội hoặc giải quyết nhu cầu phát triển nội tại
của một lĩnh vực, chuyên ngành nghiên cứu.
Đề tài khoa học đáp ứng yêu cầu cấp thiết phát triển khoa học và thực
tiễn khi luận giải được một cách thuyết phục hai mặt nêu trên.
Ba là, đề tài có đủ điều kiện, phương tiện nghiên cứu. Điều kiện đảm
bảo cho việc nghiên cứu thành công bao gồm: cơ sở thông tin tư liệu, thiết bị
thí nghiệm, đo lường, quỹ thời gian cần thiết, lượng kinh phí đảm bảo…
Những yếu tố thuộc về chủ thể của quá trình nghiên cứu như lĩnh vực
chuyên môn của các nhà khoa học, đội ngũ cộng tác viên có thể huy động… 12
Bên cạnh đó, nhu cầu và nguyện vọng nghiên cứu của nhà khoa học cũng là
yếu tố cần lưu tâm khi lựa chọn đề tài nghiên cứu.
II. Xây dựng đề cương nghiên cứu
Đề cương nghiên cứu là văn bản dự kiến kế hoạch và nội dung nghiên
cứu một đề tài khoa học để trình cơ quan quản lý phê duyệt.
1. Tên đề tài nghiên cứu
Vấn đề khoa học sau khi được lựa chọn cần được phát biểu thành tên
gọi. Tên của đề tài là hình thức diễn đạt của tư duy về vấn đề nghiên cứu.
Về hình thức, tên đề tài nghiên cứu cần được thể hiện dưới dạng ngôn
ngữ một cách trọn vẹn, xác định, chặt chẽ, súc tích. Các thuật ngữ đảm bảo
tính khoa học, biểu đạt rõ ràng, chính xác tư tưởng của nhà nghiên cứu.
Về nội dung, tên đề tài nghiên cứu là tên gọi của vấn đề nghiên cứu đã
được xác định rõ ràng về đối tượng, mục tiêu và giới hạn nghiên cứu. Về
mặt cấu trúc, tên đề tài bao gồm vấn đề nghiên cứu, không gian nghiên cứu và thời gian khảo sát.
2. Lý do lựa chọn đề tài
Việc lựa chọn đề tài thường xuất phát từ mâu thuẫn đặt ra trong quá
trình phát triển lý luận hay vận dụng lý luận đã có để giải quyết một vấn đề
thực tiễn nảy sinh. Đồng thời, những phát hiện về vướng mắc trong hoạt
động thực tiễn lien quan đến chuyên môn hoặc lĩnh vực nghiên cứu của nhà
khoa học cũng có thể là căn cứ lựa chọn đề tài. Thuyết minh lý do lựa chọn
đề tài nghiên cứu thực chất là trả lời câu hỏi tại sao cần nghiên cứu đề này
ấy, làm rõ tính cấp thiết của việc nghiên cứu trên các phương diện lý thuyết,
thực tiễn và nhu cầu của nhà nghiên cứu.
3. Tình hình nghiên cứu
Phân tích lịch sử nghiên cứu vấn đề khoa học. Trong đó, nhà khoa học
cần làm rõ mức độ nghiên cứu của các công trình khoa học đã hoàn thành, 13
chỉ ra những thành tựu nghiên cứu trong các tài liệu đã có mà đề tài có thể
kế thừa, bổ sung, phát triển. Đồng thời nhà khoa học xác định được “khoảng
trống” khoa học mà mình lựa chọn triển khai nghiên cứu.
4. Đối tượng nghiên cứu, đối tượng khảo sát và phạm vi nghiên cứu
của đề tài
Đối tượng nghiên cứu là mặt, khía cạnh, mối liên hệ mà đề tài cần làm rõ.
Xác định đối tương khảo sát của đề tài và làm rõ giới hạn góc tiếp
cận, quy mô nghiên cứu, không gian, thời gian nghiên cứu của đề tài.
5. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu cần xác định rõ ràng. Các mục tiêu được cụ thể hóa dưới
dạng cây mục tiêu. Căn cứ vào cây mục tiêu để xác định nhiệm nghiên cứu cụ thể.
6. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
Trình bày quan điểm, nguyên tắc xuất phát điểm của quá trình nghiên
cứu. Việc xác định phương pháp luận của đề tài có thể bao gồm các cấp độ
phương pháp luận hoặc cấp độ phương pháp luận chung nhất.
Để tiến hành nghiên cứu đề tài khoa học, nhà khoa học thường phải sử
dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu cụ thể. Bao gồm cả các phương
pháp tư duy, phương pháp thu thập và xử lý thong tin về đối tượng nghiên
cứu; phương pháp lý thuyết và phương pháp thực tiễn.
7. Đóng góp mới của đề tài
Cái mới của công trình khoa học là những thành tựu khoa học mà tác
giả là người đầu tiên tìm ra. Cái mới của một đề tài thể hiện trên phương
diện lý thuyết hoặc (và) thực tiễn. Cái mới của đề tài làm nên giá trị thật sự
của công trình khoa học, là tiêu chuẩn để công trình khoa học được bảo vệ thành công. 14
8. Kết cấu nội dung của đề tài
Kết cấu nội dung đề tài thường thể hiện 3 phần: mở đầu, nội dung và kết luận.
Phần mở đầu của đề tài thể hiện lý do lựa chọn đề tài, tình hình nghiên
cứu, mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp luận và phương pháp
nghiên cứu, giới hạn và phạm vi nghiên cứu, đóng góp mới của đề tài và giới
thiệu khái quát kết cấu tổng thể nội dung.
Nội dung của đề tài được xác định tương ứng, phù hợp với các nhiệm
vụ nghiên cứu của đề tài đã xác định. Nội dung đề tài thể hiện chi tiết trên
các cấp độ: chương, tiết, mục.
III. Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
Kế hoạch nghiên cứu của đề tài khoa học là sự thể hiện những ý đồ,
cách thực và các bước thực hiện cụ thể của người nghiên cứu, định hướng
cho toàn bộ việc nghiên cứu, từ thu thập thong tin đến quá trình viết và bảo
vệ công trình nghiên cứu.
Kế hoạch nghiên cứu là văn bản trình bày kế hoạch dự kiến triển khai
đề tài về các phương diện như thời gian thực hiện từng công việc, sản phẩm
phải có, kinh phí chuẩn bị và phân công trách nhiệm cho từng thành viên
tương ứng với nội dung nghiên cứu cần triển khai của đề tài.
1. Kế hoạch nhân lực
Nhân lực sử dụng trong nghiên cứu gồm:
- Nhân lực chính nhiệm. - Nhân lực kiêm nhiêm - Cộng tác viên
2. Lập dự toán tài chính 15
Bản dự toán tài chính bao gồm chi phí: lương, chi phí mua thông tin
và tài liệu, chi phí điều tra và xử lý số liệu điều tra, chi trả cho các hạng mục
khác phục vụ cho công tác nghiên cứu.
3. Tiến độ thực hiện
Kế hoạch tiến độ được xây dựng căn cứ yêu cầu của cơ quan giao
nhiệm vụ và ứng với mỗi nội dung nhà nghiên cứu phác thảo theo trình tự triển khai. VẤN ĐỀ ÔN TẬP
1. Mục đích, ý nghĩa của việc thuyết minh đề cương nghiên cứu một đề tài khoa học.
2. Yêu cầu cơ bản của bản thuyết minh đề cương nghiên cứu một đề tài khoa học
BÀI TẬP THỰC HÀNH
Xây dựng bản thuyết minh đề cương nghiên cứu một đề tài khoa học
phù hợp với chuyên ngành đào tạo của anh (chị) 16 17