















Preview text:
Nội dung môn học
Chương 1: Tổng quan về Quan hệ kinh tế quốc tế
Chương 2: Thương mại quốc tế
Chương 3: Thương mại dịch vụ quốc tế
Chương 4: Đầu tư quốc tế Chương 5: Liên kết
Phương pháp nghiên cứu
Kết hợp giữa bài giảng trên lớp với thảo luận, viết tiểu luận, thuyết trình và tự
đọc tài liệu.
Kết hợp với kiến thức của các môn học về kinh tế
Cập nhật thông tin, diễn biến tình hình kinh tế và chính trị trên thế giới
Liên hệ với thực tiễn, vận dụng vào điều kiện thực tiễn của Việt Nam
Phương pháp, hình thức đánh giá kết quả học tập
Điểm chuyên cần 10%
Đánh giá định kỳ:
- Kiểm tra giữa kỳ: 30% (viết tiểu luận/thuyết trình)
- Thi hết học phần: 60% (viết luận, thời gian làm bài 60 phút) 2 câu hỏi:
Câu 1: Kiến thức cơ bản, nội dung trên lớp trong bài giảng
Câu 2: Vận dụng sáng tạo liên hệ thực tiễn Ví dụ:
Câu 1: Hãy trình bày khái quát tình hình xuất khẩu dịch vụ Việt Nam
Câu 2: Để đẩy mạnh xuất khẩu dịch vụ trong bối cảnh hiện nay, Việt Nam chúng ta
cần có những chính sách gì?
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ QUAN HỆ KINH TẾ QUỐC TẾ
I. Một số khái niệm và đối tượng nghiên cứu của môn học quan hệ KTQT 1. Một số khái niệm
1.1. Nền kinh tế thế giới
- Là tổng thể các nền kinh tế của các quốc gia/vùng lãnh thổ trên thế giới, các nền kinh tế
có sự phụ thuộc và tác động qua lại lẫn nhau thông qua các quan hệ KTQT trên cơ sở
phân công lao động quốc tế.
Quy mô nền kinh tế (GDP) thế giới hiện nay?
Năm 2020 đạt gần 84,700 tỷ USD (giảm 4,3% so với 2019), tăng gấp 1,5 lần so với năm 2010.
Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản là 3 nền kinh tế có GDP lớn nhất thế giới, trong đó Mỹ
chiếm 24%, Trung Quốc chiếm 16%
GDP bình quân/nguoi trên thế giới năm 2020 đạt gần 11.000, tăng hơn 2 lần so với năm 2000.
Quy mô GDP Việt Nam năm 2020; đạt 340 tỷ USD, xếp thứ 40 thế giới; thứ 4 trong
ASEAN; GDP/người đạt 3.500 USD.
*Viết tiểu luận: nên vẽ biểu đồ so sánh với các nước khác, năm khác, khu vực
khác => thay đổi như thế nào.
1.2. Quan hệ kinh tế đối ngoại
- Quan hệ kinh tế đối ngoại la các mối quan hệ kinh tế của một nước với các nước khác,
với các tổ chức KT quốc tế.
1.3. Quan hệ kinh tế quốc tế
- Là tổng thể các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của các nước xét trên phạm vi toàn thế giới. Phân biệt hai khái niệm?
- Cùng nghiên cứu các mối quan hệ quốc tế về kinh tế
- Khác nhau về cách tiếp cận:
+ Quan hệ KTQT nghiên cứu các quan hệ kinh tế giữa các nước trên giác độ thế giới.
+ Quan hệ KTĐN nghiên cứu các quan hệ KT trên giác độ của một quốc gia với bên ngoài.
2. Đối tượng nghiên cứu 2.1. Chủ thể của QHKTQT
(1) Các quốc gia, vùng lãnh thổ
Theo trình độ phát triển, phân chia thành 2 nhóm:
- Nhóm nước phát triển (developed countries)
Thế nào là nước phát triển?
- Nhóm nước đang phát triển (developing countries)
(2) Các chủ thể ở cấp độ thấp hơn cấp độ quốc gia
Bao gồm các doanh nghiệm của các nước
Quan hệ giữa các chủ thể: Thông qua việc ký kết các thỏa thuận kinh doanh, hợp tác
trong các lĩnh vực kinh tế.
(3) Các chủ thể ở cấp độ quốc tế
Bao gồm các tổ chức KTQT hoạt động với tư cách là những thực thể độc lập, được
thành lập trên cơ sở thỏa thuận giữa các thành viên
Ví dụ: WTO, IMF, WB, EU, ASEAN,…
2.2. Các hình thức của quan hệ KTQT
(1) Thương mại quốc tế (International Trade)
Khái niệm: là hình thức quan hệ KTQT trong đó diễn ra các hoạt động mua bán hàng
hóa, dịch vụ giữa các chủ thể quan hệ KTQT
Là hình thức ra đời sớm nhất, giữ vai trò quan trọng nhất trong quan hệ KTQT Tình hình TMQT:
- Năm 2020, kim ngạch TMQT đạt 47,2 nghìn tỷ USD, tương đương gần 60% tổng GDP thế giới.
Năm 2020, những nước nào có tổng KN thương mại lớn nhất thế giới?
Năm 2020, nước có tổng KN XNK lớn nhất thế giới - Trung quốc: 5.350 tỷ USD - Mỹ: 5.100 tỷ USD - Đức: 2.450 tỷ USD
Vị trí của VN về XHK hàng hóa năm 2020 - XK hàng hóa: 280 tỷ USD - NK hàng hóa: 260 tỷ USD
- Tổng KN XNK hàng hóa: 540 tỷ USD
- Vị trí trên thế giới: xếp thứ 22
- Trong ASEAN: năm 2010, chiếm 7,8%; năm 2020 chiếm 20,4% (xếp thứ hai sau Singapore)
(2) Đầu tư quốc tế (International Investment)
Khái niệm: Là hình thức quan hệ KTQT trong đó diễn ra sự dịch chuyển vốn đầu tư
giữa các nước nhằm thu lợi nhuận, hoặc đạt các mục tiêu về kinh tế - xã hội.
Tình hình đầu tư quốc tế: năm 2020, vốn đầu tư trực tiếp (FDI) đạt hơn 1.000 tỷ
USD( giảm 30% so với năm 2019);
Năm 2020, VN thu hút 20 tỷ USD vốn FDI, xếp thứ 19 trên thế giới, thứ 3 trong ASEAN.
II. Bối cảnh phát triển của quan hệ KTQT
1. Toàn cầu hóa kinh tế là yếu tố chủ yếu tác động đến sự phát triển của QH KTQT
1.1. Khái niệm toàn cầu hóa và toàn cầu hóa kinh tế Toàn cầu hóa là gì
- Là quá trình mở rộng sự liên kết, hợp tác trên tất cả các lĩnh vực giữa các quốc
gia, các dân tộc trên toàn thế giới.
- Những lĩnh vực của TCH:
Toàn cầu hóa kinh tế:
- Là quá trình phát triển mạnh mẽ về phạm vi, quy mô và cường độ liên kết, hợp
tác trong các lĩnh vực kinh tế giữa các nước, các khu vực trên toàn thế giới. *Lưu ý:
-Lĩnh vực liên kết, hợp tác ngày càng mở rộng: thương mại, đầu tư, dịch vụ, KHCN,…
-Cường độ liên kết, hợp tác diễn ra mạnh mẽ, nhanh chóng
- Nền kinh tế thế giới vận hành theo những quy định, nguyên tắc mang tính toàn cầu
- Các nền kinh tế trên thế giới có xu hướng phụ thuộc lẫn nhau ngày càng chặt chẽ.
Thứ hai, TCHKT đã tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy lưu chuyển các dòng vốn đầu
tư quốc tế, giúp các nước thu hút vốn và công nghệ của thế giới. Tại sao ?
- Sự hình thành các FTA (hiệp định thương mại tự do) và xu thế tự do hoá
thương mại đã khuyến khích gia tăng vốn đầu tư quốc tế
- Các cam kết quốc tế về tự do hoá đầu tư tạo môi trường thuận lợi cho việc
di chuyển vốn giữa các nước.
Thứ ba, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả của nền kinh tế các nước Tại sao
- Xu thế tự do hoá tạo áp lực cạnh tranh gay gắt buộc các chính phủ, các DN phải đổi mới, sáng tạo
- Các nước tăng cường đầu tư cho R & D, năm 2018 chi phí cho R & D toàn cầu đạt
2.000 tỷ USD (chiếm 2,3% GDP) - research and development
- Số lượng các kết quả nghiên cứu KHCN tăng lên nhanh chóng, việc ứng KHCN vào
sản xuất và đời sống diễn ra mạnh mẽ.
Thứ tư, góp phần thúc đẩy tăng trưởng, phát triển kinh tế; nâng cao thu nhập và mức sống của người dân
- Toàn cầu hóa giúp các nước khai thạc những lợi thế trong nước và nguồn lực của thế
giới để phát triển KT-XH
- Năm 2020, GDP toàn thế giới đạt 84,4 nghing tỷ USD, tăng gần 3 lần so với 1995
- Thu nhập GDP bình quân trên thế giới năm 2020 đạt 11.000 USD/người, tăng hơn 2 lần năm 1995.
1.2.2. Tác động tiêu cực
thứ nhất, làm gia tăng sự phân hóa giàu nghèo và trình độ phát triển giữa các nước phát
triển và đang phát triển. Nguyên nhân:
- Quá trình TCH kinh tế đã diễn ra sự cạnh tranh không bình đẳng giữa các nước: các
nước PT luôn áp đặt các quy định quốc tế theo hướng có lợi cho họ.
- Sự phát triển mạnh mẽ của KHCN làm cho lợi thế kinh tế của các nước ĐPT bị suy
giảm, khả năng cạnh tranh bị hạn chế.
- Gia tăng tình trạng dịch chuyển lao động chất lượng cao từ các nước ĐPT sang các nước PT (chảy máu chất xám).
- Với năng lực cạnh tranh cao về mọi mặt, các nước phát triển luôn chiếm ưu thế vượt trội
trong quan hệ kinh tế để thu được lợi ích nhiều nhất.
Thứ hai, gia tăng sự phụ thuộc giữa các nền kinh tế, do đó các nước dễ bị tác
động tiêu cực do những biến động của kinh tế, thị trường thế giới. Lý do:
- Thị trường thế giới vừa là nơi cung ứng các đầu vào đồng thời là nơi tiêu thụ hàng,
dịch cụ của nền kinh tế.
- Nhiều nước, bao gồm các nước phát triển, bị phụ thuộc vào bên ngoài kể cả những sản phẩm quan trọng.
Thứ ba, cạnh tranh kinh tế giữa các nước ngày càng khốc liệt làm gia tăng mâu thuẫn, tranh chấp
CHƯƠNG II: THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
I. Khái niệm và các hình thức của TMQT 1. Khái niệm
- Thương mại quốc tế là hình thức của quan hệ KTQT trong đó diễn ra các hoạt động mua
bán hàng hóa, dịch vụ giữa các chủ thể của quan hệ KTQT
- Là hình thức ra đời sớm nhất, giữ vai trò quan trọng nhất trong quan hệ KTQT - Tình hình TMQT:
Năm 2020, kim ngạch TMQT đạt 47,2 nghìn tỷ USD (giảm 10% so với năm 2019),
tương đương 60% tổng GDP thế giới. 2. Các hình thức TMQT 2.1. Thương mại hàng hóa
- Khái niệm: là hình thức TM trong đó diễn ra các hoạt động mua bán các sản phầm hữu
hình, tồn tại dưới hình thái vật chất giữa các chủ thể của quan hệ KTQT
- Tình hình TMHH: chiếm tỷ trọng cao nhất trong TMQT, nhưng tỷ trọng có xu hướng
giảm: năm 2000 chiếm 80,2%, năm 2019: 75,5% năm 2020 chiếm 77,2%. 03/11
- Hiện diện thương mại (mode 3 – Commercial presence):
Nhà cung ứng DV của một nước di chuyển ra khỏi lãnh thổ và thành lập cơ sở
cung ứng DV ở nước ngoài để cung ứng DV thông qua cơ sở đó.
- Hiện diện thể nhân (mode 4 – Presence of natural persons): DV được cung ứng bởi
nhà cung ứng DV của một nước thông qua sự hiện diện tạm thời của thể nhân trên
lãnh thổ của nước khác.
Tình hình TMDV: kim ngạch TMDV chiếm tỷ trọng nhỏ, nhưng tỷ trọng có xu hướng tăng lên.
Lưu ý thi cuối kỳ:
- Có thể liệt kê các gạch đầu dòng thì chưa đủ =>phân tích, lý giải, lập luận, đưa số liễu dẫn.
- Câu hỏi thi có phần liên hệ vân dụng: đòi hỏi tư duy sáng tạo liên hệ với thực
tiễn VN, chắt lọc không copy paste. 08/11
2.2. Trong lĩnh vực thương mại DVQT
Cơ cấu TMDV chia làm 3 nhóm: - Dịch vụ vận tải - DV du lịch - Dịch vụ khác
Tỷ trọng doanh thu DV vận tải giảm mạnh, năm 1980 chiếm 36,3%; năm 2020: gần 16,5%
Doanh thu DLQT chiếm tỷ trọng cao và tương đối ổn định trước khi giảm mạnh
năm 2020 do dịch bệnh: năm 1980 chiếm 28,2%; năm 2019: 24%; năm 2020: 10,7%
Tỷ tọng nhóm DV khác tăng trưởng nhanh, chiếm tỷ trọng ngày càng lớn, năm
1980: 35%, năm 2019: 60%, năm 2020: 72,8%.
3. Tự do hóa thương mại là xu thế chủ yếu chi phối sự phát triển của TMQT 3.1. Khái niệm
- Tự do hóa thương mại là quá trình cắt giảm và xóa bỏ các rào cản thương mại, tạo
môi trường thuận lợi nhằm thúc đẩy TMQT phát triển
3.2. Nội dung chính của tự do hóa TM
- Cắt giảm và dỡ bỏ thuế quan thông qua các cam kết trong các thỏa thuận liên kết KTQT
- Giảm bớt hàng rào phi thuế quan (hạn ngạch, giấy phép)
- Xây dựng môi trường cạnh tranh công bằng, không phân biệt đối xử trong TMQT
Thực tiễn cắt giảm thuế quan trong TMQT Trong WTO:
Năm 1950: mức thuế quan TB là 4%
Năm 1980s giảm xuống còn 20% Hiện nay: khoảng 3-4%
Trong EU: thuế quan đã được dỡ bỏ hoàn toàn
Trong các FTA: thuế quan cơ bản được dỡ bỏ
3.3. Các phương thức tự do hóa thương mại
(1) Tự do hóa thương mại đơn phương
Các quốc gia chủ động, tự nguyện cắt giảm rào cản thương mại mà
không yêu cầu đối tác có những ưu đãi đáp lại.
(2) Tự do hóa thương mại song phương
Chính phủ 2 quốc gia ký kết hiệp định TMTD trong đó dành cho nhau
những điều kiện thuận lợi nhằm phát triển quan hệ TM giữa 2 nước
(3) Tự do hóa thông qua hội nhập khu vực
Các nước trong cùng khu vực ký kết các thỏa thuận thiết lập khu vực thương mại tự do
(4) Tự do hóa thương mại toàn cầu trong khuôn khổ WTO
- Thúc đẩy TMQT phát triển
- Góp phần nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của DN và nền kinh tế quốc gia
- Giúp các nước tăng cường thu hút vốn đầu tự nước ngoài
Lợi ích của tự do hóa TMDV
- Thúc đẩy TMQT phát triển
- Góp phần nâng cao sức cạnh tranh và hiệu quả của DN và nền kinh tế quốc gia
- Giúp các nước tăng cường thu hút vốn đầu tư nước ngoài
- Mang lại lợi ích cho người tiêu dùng: chất lượng DV được nâng cao, giá DV giảm,…
4. Cạnh tranh trong TMQT diễn ra ngày càng gay gắt, tranh chấp TMQT giữa
các nước có xu hướng tăng lên
Tranh chấp thương mại
Có hơn 6.000 vụ kiện về phòng vệ thương mại, trong đó nhiều nhất là các vụ kiện
về chống bán phá giá (90%)
Có 43 nước khởi kiện, nước nhiều nhất là Ấn Độ, nước bị kiện nhiều nhất là Trung Quốc (19%)
Chiến tranh thương mại Mỹ – Trung hiện nay.
III. Giá quốc tế của hàng hóa và tỷ lệ trao đổi trong TMQT
1. Giá quốc tế của hàng hóa 1.1.
Khái niệm giá quốc tế
Giá quốc tế của hàng hóa là biểu hiện bằng tiền giá tị quốc tế của
hàng hóa, đồng thời thể hiện tổng hợp các mối quan hệ giữa các quốc gia trên thế giới. 1.2.
Tiêu chí xác định giá quốc tế
(1) Giá của những hợp đồng mua bán theo các điều kiện thương mại thông thường
(2) Giá của những hợp đồng mua bán có giá trị lớn, hoặc giá ở các
trung tâm giao dịch hàng hóa trên thế giới
(3) Giá đó được tính bằng đồng tiền có thể tự do chuyển đổi 1.3.
Đặc điểm của giá quốc tế của hàng hóa
(1) Giá quốc tế thường xuyên biến động theo những xu hướng phức tạp
Những yếu tố ảnh hướng đến giá quốc tế:
Giá trị của hàng hóa
Quan hệ cung – cầu hàng hóa trên thị trường
Giá đồng tiền thanh toán
Cạnh tranh trên thị trường, quan hệ chính trị giữa các nước,…
(2) Có hiện tượng nhiều giá đối với cùng một mặt hàng
Mua bán theo phương thức giao dịch khác nhau
Phương thức vận tải khác nhau (thuế vận chuyển đường biển rẻ nhất)
Điều kiện thanh toán khác nhau
(3) Có hiện tượng giá cánh kéo Giá cánh kéo là gì?
Là hiện tượng khác nhau trong sự biến động về giá của 2 nhóm hàng :
- Khi giá tăng, giá của nhóm mặt hàng I (sản phầm chế tạo) có xu hướng tăng nhiều
hơn nhóm hàng II (nguyên liệu, nông sản)
- Khi giá giảm, giá nhóm mặt hàng I có xu hướng giảm ít hơn nhóm hàng II.
Tác động của giá cánh kéo đổi với các nhóm nước
- Có lợi cho các nước phát triển, lý do: tỏng cơ cấu hàng hóa XNK, các nước này XK
chủ yếu nhóm hàng I, NK chủ yếu nhóm hàng II
- Bất lợi cho các nước đang phát triển, lý do: trong cơ cấu hàng hóa XNK, các nước
XK chủ yếu nhóm hàng II, NK chủ yếu nhóm hàng I.
LƯU Ý BÀI THI: KHÔNG CHÉP NGUYÊN GẠCH ĐẦU DÒNG, CẦN
DIỄN GIẢI, LÝ LUẬN RÕ RÀNG, CÓ SỐ LIỆU, KHÔNG ĐƯỢC SƠ SÀI,
KHÔNG ĐƯỢC COPY PASTE CHƯƠNG III:
2.3. Sản phẩm DV không thể lưu kho, dự trữ, vận chuyển
Trong SX hàng hóa: sản phẩm SX ra có thể lưu kho, vận chuyển để tiêu thụ vào thời gian, không gian khác nhau.
Trong cung ứng DV: do SX và tiêu dùng diễn ra đồng thời nên không thê rsanr xuất
DV hàng loạt để dự trữ, không thể lưu kho, không thể đầu cơ DV
Phân lớn DV được tạo ra nhưng không tiêu dùng sẽ tự mất đi mà không thể cất trữ.
Làm thế nào để đáp ứng khi cầu DV tăng cao?
Người cung ứng không thể cất trữ DV, mà chỉ có thể chuẩn bị năng lực cung ứng và khai
thác hiệu quả cơ sở vật chất.
Ý nghĩ đối với người cung ứng DV?
Cần nghiên cứu kỹ cung - cầu thị trường, có kế hoạc
2.4. Chất lượng DV thường không đồng nhất, khó khăn trong việc duy trì sự ổn định của chất lượng DV
Nghĩa là thế nào? Sản phẩm DV do cùng DN, hoặc cá nhân cung ứng nhưng chất lượng
thường không hoàn toàn giống nhau Nguyên nhân:
- Do tính vô hình của DV, nên khó có thể xây dựng các tiêu chuẩn, thông số cụ thể làm cơ
sở để chuẩn hóa chất lượng DV.
- Quá trình SX-Tiêu dùng để diễn ra đồng thời nên không thế kiểm tra chất lượng để loại
bỏ những DV không đạt yêu cầu trước khi cung ứng.
- Việc duy trì chất lượng DV phụ thuộc vào cá nhân người cung ứng (trình độ chuyên
môn, kỹ năng, các yếu tố chủ quan,…) và cảm nhận, trải nghiệm của người tiêu dùng
- Ngoài ra, chất lượng DV còn phụ thuộc vào địa điểm, thời gian cung ứng DV. - Ý nghĩa:
Để tiêu chuẩn hóa chất lượng DV cần coi trọng công tác tuyển dụng, đào tạo, nâng cao
tính chuyên nghiệp của nhân viên; coi trọng đánh giá, phản hổi của khách hàng
2.5. Trong cơ cấu giá trị của DV, hàm lượng tri thức, kỹ năng, trình độ
chuyên môn của người lao động chiếm tỷ trọng lớn, thậm chí rất lớn.