Hãy sử dụng phương pháp số tương đối để phân tích tình hình kinh doanh ở cửa
hàng qua hai quý
( Doanh thu quý I: y0; Doanh thu dự kiến quý II: yk; Doanh thu thực tế quý II:y1)
1. Phương pháp số tương đối động thái (biểu hiện quan so sánh giữa 2 mức độ của
cùng 1 hiện tượng nhưng khác nhau về thời gian)
- Doanh thu thực tế quý II so với doanh thu quý I của cửa hàng (Tốc độ phát
triển doanh thu quý II so với quý I): t= y1/y0
+ Mặt hàng A: t= 420/350=120% (1.2 lần)
+ Mặt hàng B: t= 110/100= 110% (1.1 lần)
+ Mặt hàng C: t= 105/50= 210% (2.1 lần)
2. Phương pháp số tương đối kế hoạch (dùng để lập và kiểm tra tình hình thực
hiện kế hoạch)
- Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch (dùng để lập kế hoạch): Doanh thu dự kiến
quý II so với doanh thu quý I của cửa hàng: K=yk/y0
+ Mặt hàng A: K= 437,5/350 = 125% (1.25 lần)
+ Mặt hàng B: K= 125/100= 125% (1.25 lần)
+ Mặt hàng C: K= 62,5/50= 125% (1.25 lần)
- Số tương đối thực hiện (hoàn thành) kế hoạch: Doanh thu thực tế quý II so với
doanh thu dự kiến quý II: K=y1/yk
+ Mặt hàng A: K= 420/437,5= 96%
+ Mặt hàng B: K= 110/125=88%
+ Mặt hàng C: K= 105/62,5= 168%
3. Phương pháp số tương đối kết cấu (Biểu hiện tỷ trọng của từng bộ phận chiếm
trong toàn bộ hiện tượng)
Ta có: Tổng doanh thu hai quý của mặt hàng A là: 770
Tổng doanh thu hai quý của mặt hàng B là: 210
Tổng doanh thu hai quý của mặt hàng C là: 155
Tổng doanh thu quý I của 3 mặt hàng là: 500
Tổng doanh thu quý II của 3 mặt hàng là: 635
Tổng doanh thu hai quý của 3 mặt hàng: 1135
- Tỷ trọng doanh thu của từng quý trong tổng 2 quý
+ Mặt hàng A:
Tỷ trọng doanh thu quý I trong tổng hai quý: d=350/770=45.5%
Tỷ trọng doanh thu quý II trong tổng hai quý: d=420/770=54.5%
+ Mặt hàng B:
Tỷ trọng doanh thu quý I trong tổng hai quý: d=100/210=47.6%
Tỷ trọng doanh thu quý II trong tổng hai quý: d=110/210=52.4%
+ Mặt hàng C:
Tỷ trọng doanh thu quý I trong tổng hai quý: d= 50/155=32.3%
Tỷ trọng doanh thu quý II trong tổng hai quý là d= 105/155=67.7%
- Tỷ trong doanh thu của từng mặtng trong tổng doanh thu 3 mặtng qI:
+ Mặt hàng A: d= 350/500=70%
+ Mặt hàng B: d=100/500=20%
+ Mặt hàng C: d= 50/500=10%
- Tỷ trọng doanh thu của từng mặtng trong tổng doanh thu 3 mặtng qII:
+ Mặt hàng A: d= 420/635=66.14%
+ Mặt hàng B: d= 110/635=17.32%
+ Mặt hàng C: d= 105/635=16.54%
- Tỷ trọng doanh thu của từng mặtng trong tổng doanh thu 2 quý
+ Mặt hàng A: d= 770/1135=67.84%
+ Mặt hàng B: d= 210/1135=18.5%
+ Mặt hàng C: d= 155/1135=13.66%
4. Phương pháp số tương đối không gian (So sánh giữa 2 bộ phận
trong 1 tổng thể)
- Tỷ lệ doanh thu của mặt hàng A so với mặt hàng B
+ Trong quý I: 350/100= 3.5
+ Trong quý II: 420/110= 3.8
+ Trong cả 2 quý: 770/210= 3.7
- Tỷ lệ doanh thu mặt hàng A so với mặt hàng C
+ Trong quý I: 350/50= 7
+ Trong quý II: 420/105= 4
+ Trong cả 2 quý: 770/155= 5
- Tỷ lệ doanh thu mặt hàng B so với mặt hàng C
+ Trong quý I: 100/50= 2
+ Trong quý II: 110/105= 1.05
+ Trong cả 2 quý: 210/155= 1.35
5. Số tương đối cường độ
- Trung bình nhân viên kinh doanh quý I bán được:
500/5=100 (trd/người)
- Trung bình một nhân viên kinh doanh quý II bán được
635/6=106 (trd/người)

Preview text:

Hãy sử dụng phương pháp số tương đối để phân tích tình hình kinh doanh ở cửa hàng qua hai quý
( Doanh thu quý I: y0; Doanh thu dự kiến quý II: yk; Doanh thu thực tế quý II:y1)
1. Phương pháp số tương đối động
thái (biểu hiện quan so sánh giữa 2 mức độ của
cùng 1 hiện tượng nhưng khác nhau về thời gian)
- Doanh thu thực tế quý II so với doanh thu quý I của cửa hàng (Tốc độ phát
triển doanh thu quý II so với quý I): t= y1/y0
+ Mặt hàng A: t= 420/350=120% (1.2 lần)
+ Mặt hàng B: t= 110/100= 110% (1.1 lần)
+ Mặt hàng C: t= 105/50= 210% (2.1 lần)
2. Phương pháp số tương đối kế hoạch (dùng để lập và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch)
- Số tương đối nhiệm vụ kế hoạch (dùng để lập kế hoạch): Doanh thu dự kiến
quý II so với doanh thu quý I của cửa hàng: K=yk/y0
+ Mặt hàng A: K= 437,5/350 = 125% (1.25 lần)
+ Mặt hàng B: K= 125/100= 125% (1.25 lần)
+ Mặt hàng C: K= 62,5/50= 125% (1.25 lần)
- Số tương đối thực hiện (hoàn thành) kế hoạch: Doanh thu thực tế quý II so với
doanh thu dự kiến quý II: K=y1/yk
+ Mặt hàng A: K= 420/437,5= 96%
+ Mặt hàng B: K= 110/125=88%
+ Mặt hàng C: K= 105/62,5= 168%
3. Phương pháp số tương đối kết cấu (Biểu hiện tỷ trọng của từng bộ phận chiếm
trong toàn bộ hiện tượng)
Ta có: Tổng doanh thu hai quý của mặt hàng A là: 770
Tổng doanh thu hai quý của mặt hàng B là: 210
Tổng doanh thu hai quý của mặt hàng C là: 155
Tổng doanh thu quý I của 3 mặt hàng là: 500
Tổng doanh thu quý II của 3 mặt hàng là: 635
Tổng doanh thu hai quý của 3 mặt hàng: 1135
- Tỷ trọng doanh thu của từng quý trong tổng 2 quý + Mặt hàng A:
 Tỷ trọng doanh thu quý I trong tổng hai quý: d=350/770=45.5%
 Tỷ trọng doanh thu quý II trong tổng hai quý: d=420/770=54.5% + Mặt hàng B:
Tỷ trọng doanh thu quý I trong tổng hai quý: d=100/210=47.6%
 Tỷ trọng doanh thu quý II trong tổng hai quý: d=110/210=52.4% + Mặt hàng C:
Tỷ trọng doanh thu quý I trong tổng hai quý: d= 50/155=32.3%
 Tỷ trọng doanh thu quý II trong tổng hai quý là d= 105/155=67.7%
- Tỷ trong doanh thu của từng mặt hàng trong tổng doanh thu 3 mặt hàng quý I:
+ Mặt hàng A: d= 350/500=70% + Mặt hàng B: d=100/500=20% + Mặt hàng C: d= 50/500=10%
- Tỷ trọng doanh thu của từng mặt hàng trong tổng doanh thu 3 mặt hàng quý II:
+ Mặt hàng A: d= 420/635=66.14%
+ Mặt hàng B: d= 110/635=17.32%
+ Mặt hàng C: d= 105/635=16.54%
- Tỷ trọng doanh thu của từng mặt hàng trong tổng doanh thu 2 quý
+ Mặt hàng A: d= 770/1135=67.84%
+ Mặt hàng B: d= 210/1135=18.5%
+ Mặt hàng C: d= 155/1135=13.66%
4. Phương pháp số tương đối không gian (So sánh giữa 2 bộ phận trong 1 tổng thể)
- Tỷ lệ doanh thu của mặt hàng A so với mặt hàng B + Trong quý I: 350/100= 3.5 + Trong quý II: 420/110= 3.8
+ Trong cả 2 quý: 770/210= 3.7
- Tỷ lệ doanh thu mặt hàng A so với mặt hàng C + Trong quý I: 350/50= 7 + Trong quý II: 420/105= 4
+ Trong cả 2 quý: 770/155= 5
- Tỷ lệ doanh thu mặt hàng B so với mặt hàng C + Trong quý I: 100/50= 2 + Trong quý II: 110/105= 1.05
+ Trong cả 2 quý: 210/155= 1.35
5. Số tương đối cường độ
- Trung bình nhân viên kinh doanh quý I bán được: 500/5=100 (trd/người)
- Trung bình một nhân viên kinh doanh quý II bán được 635/6=106 (trd/người)