








Preview text:
Câu hỏi thi Phần 1: 5 câu bắt buộc
1) Tóm tắt về hệ thống- không quá 5 câu.
Nhiệm vụ chính của hệ thống là quản lý và điều hành một cách nhanh chóng,kịp thời các quy trình liên quan
đến việc hoạt động kinh doanh của quán . Hệ thống giảm công việc thủ công, giúp nhân viên hoàn thành nhiệm
vụ nhanh chóng và tiết kiệm thời gian, tăng cường hiệu suất làm việc. Hệ thống quản lý 5 tiến trình chính : QL
kho, QL nhập hàng, QL bán hàng , QL nhân viên , QL khách hàng. Cung cấp thông tin chi tiết và báo cáo,
tăng cường trải nghiệm người dùng, quản lí nhân viên một cách hiêu quả và quản lý quyền truy cập, bảo vệ dữ
liệu quan trọng của khách hàng
2) Tóm tắt về khảo sát - không quá 4 câu.
Những phương pháp khảo sát đã được sử dụng gồm:
- Nghiên cứu các tài liệu và mẫu biểu của cửa hàng để biết được sơ qua các tiến trình của cửa hàng (Hóa đơn
thanh toán, Menu, Phiếu nhập kho, Phiếu đặt hàng…;
- Quan sát, xem xét các hoạt động tại cửa hàng (đến trực tiếp quán để quan sát);
- Phỏng vấn chị chủ cửa hàng về cách thức hoạt động của quán;
- Khảo sát khách hàng bằng phương pháp online giúp tiết kiệm thời gian và đạt được hiệu quả cao
=> Đánh giá hệ thống thông qua thực hiện khảo sát, nhận thấy hệ thống đáp ứng được yêu cầu cơ bản trong
việc quản lý như cập nhật được tình hình kinh doanh chính xác và nhanh chóng,nâng cao chất lượng dịch vụ
3) Mô tả về tiến trình nghiệp vụ. Có 3 tiến trình chính: Quản lý nhập hàng:
+Xác định nhu cầu và kế hoạch nhập hàng
+Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp +Đặt hàng
+Tiếp nhận và kiểm tra hàng hóa
+Lưu trữ và quản lý hàng hóa Quản lý bán hàng:
+ Đơn đặt hàng từ khách hàng + Ghi chép đơn hàng + Xác nhận đơn hàng + Chuẩn bị đơn hàng
+ Giao hàng hoặc phục vụ tại quán + Thanh toán đơn hàng
+ Phản hồi từ khách hàng Quản lý kho: + Sắp xếp kho
+ Thực hiện kiểm kê định kỳ
+ Xác định số lượng cần thiết + Xử lý hàng tồn kho cũ
4) Mô tả về kiểu thực thể (hoặc quan hệ, bảng dữ liệu).
Nguyên liệu {Mã nguyên liệu, Tên nguyên liệu, Đơn vị tính, Hạn sử dụng, Đơn giá}
Mặt hàng {Mã mặt hàng, Tên mặt hàng, Đơn vị tính, Đơn giá}
Nhân viên {Mã nhân viên, Tên nhân viên, Giới tính, Ngày sinh, Số điện thoại, Địa chỉ}
Khách hàng {Mã khách hàng, Tên khách hàng, Số điện thoại, Địa chỉ}
Nhà cung cấp {Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp, Địa chỉ, Số điện thoại}
Hóa đơn bán hàng {Mã hóa đơn, mã nhân viên lập, mã khách hàng, Ngày lập}
Chi tiết hóa đơn {Mã hóa đơn, Mã mặt hàng, Tên mặt hàng, Đơn giá, Số lượng}
Phiếu nhập kho {Số phiếu nhập, Thời gian nhập kho, Tên nhà cung cấp, Theo
đơn hàng số, Tên nhân viên nhập kho}
Chi tiết phiếu nhập kho {Số phiếu nhập, Mã nguyên liệu, Tên nguyên liệu,
Đơn vị tính, Số lượng thực nhập}
Phiếu xuất kho { Số phiếu xuất, Thời gian xuất, Nhân viên xuất }
Chi tiết phiếu xuất kho { Số phiếu xuất, Mã nguyên liệu , Tên nguyên liệu,
số lượng, đơn vị tính }
5) Mô tả về thiết kế giao diện.
Phần II. Tự chọn: 5 điểm
1) 1/9Lựa chọn một lỗ hổng đã được nêu trong BTL. Giải thích về các nguy cơ- rủi ro liên quan tới lỗ hổng đó. Chỉ
ra biện pháp bảo vệ liên quan và giải thích về khả năng bảo vệ hệ thống đối với các lỗ hổng/nguy cơ rủi ro đã chỉ
ra. Trong trường hợp không có lỗ hổng có thể bắt đầu với nguy cơ- rủi ro. đầu với nguy cơ- rủi ro. Huyền
* Lựa chọn 1 lỗ hổng được nêu ra -Lỗ hổng bảo mật -
Nguy cơ , rủi ro của lỗ hổng : + Rò rỉ thông tin
: các dữ liệu quan trongj của hệ thống như doanh thu, tt nhà cung cấp , bí mật kinh doanh .. có
thể bị kẻ tấn công tiếp cận rồi đánh cắp, hoặc tuồn thông tin ra ngoài
+ Mất thông tin khách hàng
: tt khách hàng sẽ bị đánh cắp và bị sử dụng để gian lận, lừa đảo, hoặc bán tt kh ra thị trường
+Ngoài ra còn ra gây ra 1 số rủi ro khác như : ảnh hưởng uy tín của cửa hàng, vi phạm quy định pháp luật (bị
kẻ tấn công giả mạo thực hiện 1 số hành vi trái phép), mất tiền bạc do bị thâm nhập vào hệ thống thanh toán, sàn giao dịch -
Biện pháp & khả năng :
+ Xác thực mạnh mẽ : Sử dụng PP xác thực 2 yếu tố (2FA) đảm bảo rằng chỉ có người dùng hợp lệ mới có thể
truy cập vào hệ thống ( 2FA: tức yêu cầu cung cấp 2 yếu tố đăng nhập như password, mã xác thực -> giúp tăng
cường bảo mật qua 2 bước xác thực )
+ Mã hóa dữ liệu : khá quan trọng để bảo thông tin trc khi chuyển và lưu trữ . Dữ liệu được mã hóa thì chỉ có
nguòi có khóa mã hóa tương ứng mới có thể giải được -> Ngăn chặn trái phép và bảo vệ dữ liệu khỏi các mối đe dọa
+Giám sát hệ thống : Sử dụng các công cụ giám sát và ghi lại các hoạt động của hệ thống giúp phát hiện các
hành vi bất thường của cuôc tấn công .
+ Kiểm tra quản lý cấu hình cập nhật phần mềm : giúp loại bỏ các dịch vụ, tài khoản và quyền truy cập trái
phép, không cần thiết . Đảm bảo rằng hệ thống không có các thiết lập không an toàn .
+Cập nhật phần mềm : giúp đảm bảo hệ thống được bảo vệ khỏi các lỗ hổng bảo mật
2) 3/9Nêu mục tiêu các thử nghiệm trong BTL và hãy chỉ ra rằng kịch bản thử nghiệm và dữ liệu thử nghiệm là phù hợp.
3) 4/9Hãy chỉ ra những bảng dữ liệu (kiểu thực thể) đã đạt chuẩn 3 trong kết quả phân tích dữ liệu. Giải thích. Hoàn * Trước chuẩn hóa
Nguyên liệu {Mã nguyên liệu, Tên nguyên liệu, Đơn vị tính, Hạn sử dụng, Đơn giá}
Mặt hàng {Mã mặt hàng, Tên mặt hàng, Đơn vị tính, Đơn giá}
Nhân viên {Mã nhân viên, Tên nhân viên, Giới tính, Ngày sinh, Số điện thoại, Địa chỉ, Lương}
Khách hàng {Mã khách hàng, Tên khách hàng, Số điện thoại, Địa chỉ}
Nhà cung cấp {Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp, Địa chỉ, Số điện thoại}
Hóa đơn bán hàng {Mã hóa đơn, mã nhân viên lập, Mã mặt hàng, Tên mặt hàng, Đơn giá, Số lượng, Thành
tiền, Tổng tiền, Ngày lập}
Phiếu nhập kho {Số phiếu nhập, Thời gian nhập kho, Tên nhà cung cấp, Theo đơn hàng số, Mã nguyên
liệu, Tên nguyên liệu, Đơn vị tính, Số lượng thực nhập, Tên nhân viên nhập kho, Thành tiền, Tổng tiền}
Phiếu xuất kho { Số phiếu xuất, Thời gian xuất, Mã nguyên liệu , Tên nguyên
liệu, số lượng, đơn vị tính, Nhân viên xuất } * Xử lý:
Phiếu nhập kho :Mã phiếu nhập Ngày lập , tên nhân viên, ,
Tên nguyên liệu, Số lượng, Đơn vị tính, Đơn giá,tên nhà cung cấp, -
Thuộc tính bị lặp: Mã nguyên liệu, Tên nguyên liệu, Số lượng, Đơn vị tính, Đơn giá. - Tách thành bảng mới:
+ Chi tiết phiếu nhập kho(Tên nguyên liệu, Số lượng, Đơn vị tính, Đơn giá)
+ Phiếu nhập kho (Mã phiếu nhập, Ngày lập, Mã nhân viên,Mã nhà cung cấp) Hóa đơn : ,
Mã hóa đơn Ngày lập, Mã nhân viên, Mã mặt hàng , Tên mặt hàng, Mã khách hàng, Số lượng, Đơn vị tính, Đơn giá
- Thuộc tính bị lặp: Tên mặt hàng, Số lượng, Đơn vị tính, Đơn giá, - Tách thành bảng mới:
+ Chi tiết hóa đơn (tên mặt hàng , Số lượng, Đơn vị tính, Đơn giá) + Hóa đơn ( ,
Mã hóa đơn Ngày lập, Mã nhân viên, Mã khách hàng)
Phiếu xuất kho :Mã phiếu xuất, Mã nguyên liệu, Mã nhân viên, Tên nguyên liệu, Số lượng, Đơn vị tính, Ngày lập, -
Thuộc tính bị lặp: Tên nguyên liệu, Số lượng, Đơn vị tính. - Tách thành bảng mới:
+ Chi tiết phiếu xuất kho (Tên nguyên liệu, Sốlượng, Đơn vị tính)
+ Phiếu xuất kho(Mã phiếu xuất, Mã nhân viên, Ngày lập 1.Xử lí liên kết m-n
Hóa đơn và Mặt Hàng có liên kết m-n => chuyển thành:
+ Hóa đơn lk 1-n với Chi tiết hóa đơn
+ Chi tiết hóa đơn lk 1-n với Mặt Hàng
Chi tiết hóa đơn(Mã hóa đơn,Mã mặt hàng)
Phiếu nhập kho và nguyên liệu =>chuyển thành
+ Phiếu nhập kho lk 1-n với chi tiết phiếu nhập
+ Chi tiết phiếu nhập lk 1-n với Nguyên liệu
Chi tiết nhập kho(Mã Phiếu nhập,Mã nguyên liệu)
Phiếu xuất kho và nguyên liệu =>chuyển thành
+ Phiếu xuất kho lk 1-n với Chi tiết phiếu xuất kho
+ Chi tiết phiếu xuất kho lk 1-n với Nguyên liệu
Chi tiết phiếu xuất kho(Mã phiếu xuất,Mã nguyên liệu)
* Những bảng dữ liệu đã đạt chuẩn 3:
Nguyên liệu {Mã nguyên liệu, Tên nguyên liệu, Đơn vị tính, Hạn sử dụng, Đơn giá}
Mặt hàng {Mã mặt hàng, Tên mặt hàng, Đơn vị tính, Đơn giá}
Nhân viên {Mã nhân viên, Tên nhân viên, Giới tính, Ngày sinh, Số điện thoại, Địa chỉ}
Khách hàng {Mã khách hàng, Tên khách hàng, Số điện thoại, Địa chỉ}
Nhà cung cấp {Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp, Địa chỉ, Số điện thoại}
Hóa đơn bán hàng {Mã hóa đơn, mã nhân viên lập, mã khách hàng, Ngày lập}
Chi tiết hóa đơn {Mã hóa đơn, Mã mặt hàng, Tên mặt hàng, Đơn giá, Số lượng}
Phiếu nhập kho {Số phiếu nhập, Thời gian nhập kho, Tên nhà cung cấp, Theo đơn hàng số, Tên nhân viên nhập kho}
Chi tiết phiếu nhập kho {Số phiếu nhập, Mã nguyên liệu, Tên nguyên liệu,
Đơn vị tính, Số lượng thực nhập}
Phiếu xuất kho { Số phiếu xuất, Thời gian xuất, Nhân viên xuất }
Chi tiết phiếu xuất kho { Số phiếu xuất, Mã nguyên liệu , Tên nguyên liệu, số lượng, đơn vị tính } * Giải thích:
- Thực thể không chứa các thuộc tính trùng lặp: Mỗi thuộc tính chỉ được lưu trữ trong một nơi duy nhất.
Điều này giúp giảm thiểu việc lặp lại dữ liệu và tránh sự không đồng bộ của dữ liệu.
- Mỗi bảng có 1 khóa chính và các thuộc tính không khóa sẽ phụ thuộc vào khóa chính 4) 4/9Chỉ ra những
sung trong thiết kế dữ liệu và những vấn đề phát sinh khi bổ sung những thuộc thuộc tính cần bổ
tính này. Nếu trong thiết kế hệ thống của BTL không phải bổ sung thuộc tính nào thì hãy giải thích tại sao không
cần bổ sung thuộc tính và, nếu có thể, hãy chỉ ra những vấn đề phát sinh khi không bổ sung thuộc tính nào. Hoàn - Huyền
Không cần bổ sung thuộc tính vì:
- Dựa vào các thuộc tính trên cửa hàng vẫn hoạt động và làm việc 1 các bình thường, nhanh chóng
- Một số thuộc tính có thể không cần thiết cho mục đích của hệ thống. Ví dụ, trong thực tế, cửa hàng đồ ăn
vặt và trà sữa có thể không quan tâm đến thông tin về màu sắc của một nguyên liệu vì màu sắc không ảnh
hưởng đến quản lý hàng hoá hoặc quá trình bán hàng
- Thêm một số thuộc tính có thể làm phức tạp quá trình quản lý dữ liệu và tăng độ phức tạp của hệ thống mà
không mang lại giá trị đáng kể
5) 5/9Hãy chỉ ra rằng những tiến trình được chọn để trình bày trong BTL đặc tả
là thực sự quan trọng. Nếu có thể,
hãy liệt kê những tiến trình dự kiến nhưng không được trình bày đặc tả trong BTL. -
Tiến trình chọn để trình bày đặc tả trong BTL: tiến trình nhập hàng, tiến trình bán hàng o Tiến trình nhập hàng:
sau khi đã kiểm kê đủ nguyên liệu được nhập về từ nhà cung cấp,thì sẽ thống kê chi tiết về nhập hàng:tên
mặt hàng, ngày nhập hàng, ngày sản xuất , ngày hết hạn, số lượng , nơi nhập, chất lượng, nhà cung cấp
Đây là tiến trình vô cùng quan trọng đòi hỏi sự chính xác trong việc tính toán các giá trị của mặt
hàng. Đồng thời nó còn theo dõi lượng tồn kho hiện có, các lô mặt hàng đã hết hạn sử dụng.
Nhập hàng giúp ta xác định rõ các yêu cầu giao hàng, thanh toán ,thỏa thuận hợp đồng, chất lượng với nhà cung cấp
Đảm bảo nguồn cung ổn định, đáp ứng nhu cầu kinh doanh
Dễ dàng tìm kiếm, tra cứu và hạch toán khi cần thiết. o Tiến trình bán hàng
Tiếp nhận đơn hàng từ khách hàng yêu cầu và thanh toán, ghi nhận các mặt hàng được mua và số tiền phải trả.
Đây là tiến trình đòi hỏi sự chính xác và quan trọng, tự đông hóa cao trong việc tính toán các giá
trị đơn hàng. Nó còn cung cấp những thông tin quan trọng và cần thiết giúp chúng ta có thể thuận
tiện theo dõi và quản lý thuế, doanh thu, tài chính cho cửa hàng.
Xử lí phản hồi từ khách hàng ,giải quyết khiếu nại và đáp ứng các yêu cầu phản hồi để nâng cao chất lượng dịch vụ.
Hạn chế sai sót trong quá trình nhập liệu thủ công.
Dễ dàng tìm kiếm, tra cứu và hạch toán hóa đơn khi cần thiết. -
Tiến trình có thể được mô tả: tiến trình quảng cáo và tiếp thị (thu hút kh và tạo ra doanh số bán hàng tốt), tiến trình
quản lí nhân viên(duy trì hoạt động của hệ thống hiệu quả và chuyên nghiệp), tiến trình khuyến mại
6) 6/9Lựa chọn một tiến trình máy tính trong hệ thống. Hãy chỉ ra sự liên quan giữa các mô đun, giao diện, dữ liệu
được chỉ ra trong tiến trình máy tính đó. Chứng tỏ rằng các mô đun, giao diện và dữ liệu đã trình bày trong BTL là
đủ cho thực hiện tiến trình.
Chọn tiến trình lập hóa dơn
Phân tích sự liên quan giữa các mô đun, giao diện và dữ liệu
Mô đun 1: Tiếp nhận đơn hàng
Giao diện: Giao diện cho phép khách hàng lựa chọn mặt hàng, số lượng và thanh toán. Dữ liệu: o
Bảng Mặt hàng: Cung cấp thông tin về các mặt hàng có sẵn, bao gồm tên, đơn vị tính, giá bán. o
Bảng Chi tiết đơn hàng: Lưu trữ thông tin về các mặt hàng được khách hàng lựa chọn, bao gồm mã
mặt hàng, số lượng, giá bán.
Mô đun 2: Lập đơn hàng mới
Giao diện: Giao diện hiển thị thông tin đơn hàng, bao gồm danh sách các mặt hàng, số lượng, giá bán, tổng giá trị đơn hàng. Dữ liệu: o
Bảng Hóa đơn: Lưu trữ thông tin về các đơn hàng đã được tạo, bao gồm mã hóa đơn, mã nhân viên
lập, mã khách hàng, ngày lập, tổng giá trị đơn hàng. o
Bảng Chi tiết đơn hàng: Lưu trữ thông tin chi tiết về từng mặt hàng trong đơn hàng.
Mô đun 3: Lập báo cáo doanh thu
Giao diện: Giao diện cho phép người dùng lựa chọn khoảng thời gian và các bộ lọc để thống kê doanh thu. Dữ liệu: o
Bảng Hóa đơn: Cung cấp thông tin về các đơn hàng đã được tạo, bao gồm mã hóa đơn, ngày lập, tổng giá trị đơn hàng. o
Bảng Chi tiết đơn hàng: Cung cấp thông tin chi tiết về từng mặt hàng trong đơn hàng.
Chứng tỏ tính đầy đủ của các mô đun, giao diện và dữ liệu
Mô đun 1 tiếp nhận yêu cầu của khách hàng và tạo ra thông tin đơn hàng.
Mô đun 2 sử dụng thông tin đơn hàng để tạo hóa đơn và lưu trữ thông tin vào cơ sở dữ liệu.
Mô đun 3 sử dụng dữ liệu từ các đơn hàng để tạo báo cáo doanh thu.
Dữ liệu được sử dụng bởi các mô đun được thiết kế để đảm bảo tính nhất quán và chính xác. Ví dụ:
Bảng Mặt hàng cung cấp thông tin về giá bán cho cả mô đun 1 và 2.
Bảng Chi tiết đơn hàng được sử dụng bởi cả mô đun 2 và 3.
Giao diện được thiết kế để cung cấp cho người dùng thông tin cần thiết để
thực hiện các tác vụ của họ. Ví dụ:
Giao diện của mô đun 1 cho phép khách hàng lựa chọn mặt hàng và thanh toán.
Giao diện của mô đun 3 cho phép người dùng lựa chọn khoảng thời gian và các bộ lọc để thống kê doanh thu. Kết luận:
Các mô đun, giao diện và dữ liệu được trình bày trên đây là đủ cho thực hiện
tiến trình bán hàng, lập hóa
đơn Các mô đun được thiết kế để thực hiện các
chức năng riêng biệt, giao diện được thiết kế để cung cấp cho người dùng
thông tin cần thiết, và dữ liệu được thiết kế để đảm bảo tính nhất quán và chính xác.
7) 7/9Hãy chỉ ra rằng thiết kế tên tệp dữ liệu trong BTL đã đáp ứng với lịch sử đời thực thể đã được mô tả.
8) 8/9Chỉ ra sự tương thích giữa sơ đồ chức năng nghiệp vụ và sơ đồ dòng dữ liệu nghiệp vụ mức đỉnh. Sơ đồ chức năng
Hệ thống quản lí của 1 cửa hàng trà sữa và đồ ăn vặt gồm 5 tiến trình sau: quản lí bán hàng, quản lí kho hàng, quản lí
nhập hàng, quản lí nhân viên, quản lí khách hàng o Quản lí nhập hàng Quản lí nhập hàng - Thống kê hàng tồn - Kiểm tra nguyên liệu - Quản lí nhập hàng: -
Lập hóa đơn cho mỗi lần nhập
+ Chức năng quản lí tiến trình nhập nguyên liệu - Tìm kiếm
+ Các kho dữ liệu được dùng: Đơn hàng cần -
Cập nhật số liệu hàng nhập
nhập(Đơn hàng(CT)),Phiếu nhập,nguyên liệu - Phân loại mặt hàng
+ Tác nhân bên ngoài :nhà cung cấp o Quản lí bán hàng - Lập hóa đơn bán hàng -Quản lí bán hàng: - Tìm kiếm
+ Chức năng :quản lí tiến trình bán hàng, báo - Thanh toán
cáo (doanh thu,đơn hàng) và thống kê(đơn -
Thống kê và báo cáo số lượng bán hàng,nguyên liệu)
+ Các kho dữ liệu được dùng: Đơn hàng(KH) -
Thống kê và báo cáo số lượng nhập hàng
(đơn hàng theo yêu cầu của khách hàng), hóa -
Thống kê và báo cáo doanh thu
đơn,phiếu xuất (yêu cầu xuất kho các nguyên Quản lí nhân viên
liệu cần thiết cho việc bán hàng)
+ Các tác nhân bên ngoài:khách hàng -
Quản lí thông tin nhân viên - Quản lí bảng chấm công -Quản lí nhân viên:
+ Chức năng:quản lí nhân viên - Tạo bảng lương
+ Các kho dữ liệu:hồ sơ nhân viên,bảng lương Quản lí khách hàng
+ Tác nhân bên ngoài:nhân viên - Tư vấn khách hàng -Quản lí kho: -
Quản lí thông tin của khách hàng
+ Chức năng:quản lí báo cáo và thống -
Đánh giá và phản hồi của khách hàng kê(,nguyên liệu) Quản lí kho
+ Các kho dữ liệu được dùng:Đơn hàng ,phiếu - Quản lí tồn ho nhập - Quản lí xuất nhập tồn
+ Tác nhân bên ngoài:,nhân viên,quản lí - Kiểm kê hàng tồn
9) 9/9Chọn một thuộc tính định danh thuộc từ điển dữ liệu trong cơ sở dữ liệu đã được thiết kế. Liệt kê các phương
pháp mã hóa tên gọi đã được dùng để thiết kế thuộc tính định danh này. Chứng tỏ rằng thiết kế đáp ứng về tính
duy nhất và dung lượng dữ liệu trong HTTT.
Thuộc tính định danh: Mã hóa đơn (Mã HD) Phương pháp mã hóa: Mã hóa tuần tự:
2 ký tự đầu tiên là "HD" (để nhận biết mã hóa đơn)
4 ký tự cuối là số được hệ thống cập nhật tự động (bắt đầu từ 0001)
Ví dụ: HD0010, HD0011, HD0012,...
Chứng minh đáp ứng tính duy nhất và dung lượng dữ liệu: Tính duy nhất:
Do sử dụng 4 ký tự số tự động tăng, đảm bảo mỗi hóa đơn có mã duy nhất.
Khóa chính trong bảng "Hóa đơn bán hàng" là "Mã HD" giúp ràng buộc tính duy nhất. Dung lượng dữ liệu:
Với 4 ký tự số, có thể tạo tối đa 10.000 (10^4) mã hóa đơn.
Phù hợp cho nhu cầu sử dụng thông thường, có thể mở rộng thêm ký tự số nếu cần. Lợi ích:
Đơn giản, dễ hiểu: Mã ngắn gọn, dễ ghi nhớ và quản lý.
Tự động tăng: Hạn chế lỗi do thao tác thủ công.
Khả năng mở rộng: Có thể dễ dàng mở rộng dung lượng mã nếu cần thiết. Hạn chế:
Tính bảo mật: Mã đơn giản có thể bị đoán hoặc giả mạo.
Tính liên quan: Không thể hiện thông tin về hóa đơn. Giải pháp:
Tăng cường bảo mật: Mã hóa mã hóa đơn, sử dụng kết hợp với các mã khác.
Thêm thông tin: Bổ sung mã loại hóa đơn, mã khách hàng,... để tăng tính liên quan.