



















Preview text:
MỤC LỤC
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÍ CỬA HÀNG ĐỒ ĂN VẶT VÀ TRÀ SỮA.................3
I-KHẢO SÁT HỆ THỐNG.............................................................................................................3 1.
.Mô tả chức năng/nhiệm vụ của hệ thống.........................................................................3
2. Khảo sát hệ thống....................................................................................................................4
2.1. Những phương pháp khảo sát đã sử dụng. Minh chứng...................................................4
2.2. Mô tả các quy trình nghiệp vụ chính................................................................................7
2.3. Những hồ sơ, mẫu biểu, bảng biểu, sơ đồ trong HTTT....................................................8
2.4. Những ý kiến của người sử dụng. Minh chứng..............................................................10
2.5. Đánh giá và nhận định....................................................................................................11
II-PHÂN TÍCH HỆ THỐNG.........................................................................................................12 1.
Sơ đồ phân rã chức năng.................................................................................................12 2.
Sơ đồ dòng dữ liệu..........................................................................................................13 3.
Đặc tả tiến trình...............................................................................................................15
4. Xây dựng mô hình thực thể liên kết......................................................................................16
4.1 Xác định kiểu thực thể.....................................................................................................16
4.2 Xác định kiểu thuộc tính..................................................................................................17
4.3 Xác định khóa của quan hệ..............................................................................................17
4.4 Xác định kiểu liên kết......................................................................................................17
4.5 Chuẩn hóa dữ liệu............................................................................................................18 III-
THIẾT KẾ HỆ THỐNG.....................................................................................................19 1.
Thiết kế tiến trình máy tính.............................................................................................19 1.1
.Tiến trình lập hóa đơn.............................................................................................19
1.2.Tiến trình lập phiếu nhập kho......................................................................................25
2.Thiết kế vật lý.........................................................................................................................32
3.Viết đặc tả tệp (bảng) cho các hạng mục: tên tệp và định vị, các bản ghi, khóa chính, các chỉ
số, kiểm soát..............................................................................................................................34
4.Phân tích và thiết kế................................................................................................................34 2
GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG QUẢN LÍ CỬA HÀNG ĐỒ ĂN VẶT VÀ TRÀ SỮA -
Nhiệm vụ chính của hệ thống: hệ thống quản lý cửa hàng đồ ăn và trà sữa YumYum là
một hệ thống được thiết kế để quản lý các hoạt động kinh doanh của cửa hàng .Hệ thống
này giúp cải thiện hiệu suất và hiệu quả kinh doanh bằng cách tổ chức và điều phối hoạt
động , giảm công việc thủ công , giúp nhân viên hoàn thành nhiệm vụ nhanh chóng và tiết kiệm thời gian -
Hệ thống thực hiện các tiến trình chính: Quản lý nhập hàng, Quản lý kho hàng, Quản lý
bán hàng, Quản lý nhân viên, Quản lý khách hàng - Lí do cần hệ thống:
Hệ thống giảm công việc thủ công, giúp nhân viên hoàn thành nhiệm vụ nhanh
chóng và tiết kiệm thời gian, tăng cường hiệu suất làm việc. Cung cấp thông tin
tồn kho chính xác và liên tục giúp duy trì mức tồn kho lý tưởng và tránh tình trạng
thiếu hoặc tồn kho quá mức. Cung cấp thông tin chi tiết và báo cáo, tăng cường
trải nghiệm người dùng, quản lí nhân viên một cách hiêu quả. Hệ thống còn đảm
bảo an toàn thông tin với các biện pháp bảo mật như xác thực người dùng và quản
lý quyền truy cập, bảo vệ dữ liệu quan trọng của khách hàng. I-KHẢO SÁT HỆ THỐNG
1. .Mô tả chức năng/nhiệm vụ của hệ thống
Nhiệm vụ chính của hệ thống là quản lý và điều hành một cách nhanh chóng,kịp thời các quy
trình liên quan đến việc bán đồ ăn và trà sữa, từ quản lý nhập hàng, bán hàng , quản lý kho
hàng, quản lý nhân viên, quản lí khách hàng
Một số chức năng chính:
- Quản lý nhập hàng: quản lí, thống kê chi tiết về việc nhập hàng:tên mặt hàng, ngày nhập
hàng, ngày sản xuất , ngày hết hạn, số lượng , nơi nhập, chất lượng, nhà cung cấp -
: giúp quản lí số lượng,lưu trữ thông tin của sản phẩm, quản lí số lượng hàng Quản lý kho hàng
tồn kho từ đó phân tích xu hướng mua hàng và hỗ trợ đưa ra các quyết định về việc cung ứng
- Quản lý bán hàng: thu thập dữ liệu, kiểm soát các đơn hàng (đơn hàng trực tiếp và online) từ
đó tính toán và thông báo cho nhân viên chuẩn bị, Tạo báo cáo về doanh thu, lợi nhuận, số lượng đơn hàng
- Quản lý nhân viên: quản lý thông tin nhân viên, lương, thời gian làm việc, chấm công, đào tạo
và phát triển. Đồng thời, đưa ra các gợi ý về tăng lương, thăng chức và quản lý hiệu suất
- Quản lý khách hàng: quản lí, lưu trữ thông tin của khách hàng, ngày mua hàng từ đó nhận biết
các khách hàng thân thiết và phân tích đưa ra các chương trình ưu đãi phù hợp 2. Khảo sát hệ thống
2.1. Những phương pháp khảo sát đã sử dụng. Minh chứng
a. Nghiên cứu tài liệu : bằng cách tìm hiểu những tài liệu về cửa hàng YumYum để có thể biết
được sơ qua về những quy trình và nghiệp vụ của cửa hàng như : Hóa đơn thanh toán, phiếu
nhập hàng, phiếu đặt hàng, phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu 1. Hóa đơn bán hàng
2. Phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu 3. Phiếu đặt hàng 4. Phiếu nhập kho
b. Quan sát, xem xét các hoạt động tại cửa hàng 4
Thông qua phương pháp quan sát trực tiếp tại cửa hàng để có thể biết được chính xác quy trình trong thực tế
c. Phương pháp phỏng vấn (Phỏng vấn chị chủ cửa hàng) - Kế hoạch phỏng vấn:
+ Người phỏng vấn :Nguyễn Thị Huyền .
+ Người được phỏng vấn :Chị Ngọc chủ quán hiện tại .
+ Người tác nghiệp : Trần Thị Lan Nhi lưu trữ hình ảnh quá trình khảo sát .
+ Thời gian thực hiện : 14h30 -15h vào ngày 13/1/2024 - Phiếu phỏng vấn:
d. Phương pháp phiếu điều tra -
Phương pháp khảo sát khách hàng online có nhiều ưu điểm hơn so với phương pháp khảo
sát truyền thống , giúp tiết kiệm thời gian , dễ dàng tiếp cận đối tượng, dễ dàng thu thập
dữ liệu , linh hoạt và thích ứng -
Ngoài ra còn có những đánh giá của khách hàng ở trên app đặt hàng shopeeFood 6
2.2. Mô tả các quy trình nghiệp vụ chính - Quản lý nhập hàng:
+ Xác định nhu cầu và kế hoạch nhập hàng: xác định số lượng cần nhập, thời gian cần nhập hàng
và các yêu cầu khác liên quan đến hàng hóa như chất lượng, giá cả, xu hướng
+ Tìm kiếm và lựa chọn nhà cung cấp: tìm hiểu về thông tin sản phẩm, nơi xuất xứ, so sánh về
chất lượng, gía cả … trên thị trường để chọn lựa nhà cung cấp phù hợp. Nếu trong quá trình bán
hàng có sự thay đổi về chất lượng, giá cả có thể thay đổi nhà cung cấp
+ Đặt hàng: tạo đơn đặt hàng chính xác và gửi cho nhà cung cấp được chọn. Đơn đặt hàng bao
gồm thông tin về sản phẩm, số lượng, giá cả, điều khoản vận chuyển, thời gian giao hàng và các
điều khoản thanh toán khác
+ Tiếp nhận và kiểm tra hàng hóa: kiểm tra hàng hóa khi nhận được từ nhà cung cấp. Kiểm tra
bao gồm đối chiếu với đơn đặt hàng, chất lượng, số lượng và các tiêu chuẩn khác. Nếu có sai sót
hoặc vấn đề, quá trình này cũng bao gồm việc giải quyết và thông báo cho nhà cung cấp
+ Lưu trữ và quản lý hàng hóa: Sau khi nhận hàng, tiến trình này liên quan đến việc lưu trữ và
quản lý hàng hóa trong kho. Bao gồm việc sắp xếp, lưu trữ, đảm bảo tính tồn kho chính xác và
quản lý chu kỳ nhập hàng để đáp ứng nhu cầu của cửa hàng - Quản lý bán hàng:
+ Đơn đặt hàng từ khách hàng: Tiếp nhận thông tin đơn hàng từ khách hàng qua các app online
hoặc trực tiếp tại quầy
+ Ghi chép đơn hàng: Thông tin từ đơn hàng được ghi chép một cách chính xác và đầy đủ, bao
gồm mặt hàng, số lượng, địa chỉ giao hàng (nếu có), thông tin liên lạc và bất kỳ yêu cầu đặc biệt nào từ khách hàng
+ Xác nhận đơn hàng: khi thông tin đã được ghi chép, nhân viên cần xác nhận lại với khách hàng
để đảm bảo rằng đơn hàng được đặt chính xác và không gặp bất kỳ sự nhầm lẫn nào. Nếu khách
hàng đặt online sẽ gửi thông báo về máy của khách hàng để xác nhận
+ Chuẩn bị đơn hàng: Nhân viên tiến hành chuẩn bị các mặt hàng theo yêu cầu từ đơn hàng, đảm
bảo rằng chất lượng và số lượng đều đáp ứng được yêu cầu của khách hàng
+ Giao hàng hoặc phục vụ tại quán: Đối với các đơn hàng giao hàng, nhân viên cần đảm bảo
rằng đơn hàng được giao đúng địa chỉ và đúng thời gian, và được giao đến khách hàng với chất
lượng tốt nhất. Đối với các đơn hàng phục vụ tại quán, đảm bảo rằng dịch vụ được cung cấp
nhanh chóng và chất lượng
+ Thanh toán đơn hàng: Sau khi giao hàng hoặc phục vụ, khách hàng thanh toán cho đơn hàng
theo phương thức thanh toán đã thỏa thuận, bao gồm cả tiền mặt, thẻ tín dụng hoặc các ứng dụng thanh toán trực tuyến
+ Phản hồi từ khách hàng: Thu thập phản hồi từ khách hàng về chất lượng sản phẩm và dịch vụ,
từ đó cải thiện quá trình quản lý đơn hàng và nâng cao trải nghiệm của khách hàng
2.3. Những hồ sơ, mẫu biểu, bảng biểu, sơ đồ trong HTTT
1. Phiếu yêu cầu nhập nguyên liệu 2. Phiếu đặt hàng 8 3. Phiếu nhập kho 4. Phiếu xuất kho
5. Menu, phần mềm tt của quán 6. Mã QR chấm công Phần mềm thanh toán
2.4. Những ý kiến của người sử dụng. Minh chứng
Dưới đây là khảo sát về ý kiến của những khách hàng đã trải nghiệm tại cửa hàng đồ ăn và trà sữa YumYum 10
2.5. Đánh giá và nhận định
Đánh giá hệ thống thông qua thực hiện khảo sát, nhận thấy hệ thống đáp ứng được yêu cầu cơ bản trong việc quản lý: Ưu điểm
Ø Cửa hàng thành công áp dụng công nghệ vào :
Ø Việc kết nối đặt và giao hàng trên app shopeeFood hay qua trực tiếp zalo của quán. Giá cả
và địa điểm phù hợp, gần với trường học nên chủ yếu khách hàng là học sinh - sinh viên
Ø Có phần mềm thanh toán tiện dụng là KiotViet, thanh toán bằng nhiều hình thức như: tiền
mặt, chuyển khoản,...sẽ dễ dàng hơn cho khách hàng
Ø Việc chấm công của nhân viên dễ dàng hơn khi có mã QR chấm công
Ø Chất lượng các món ăn/đồ uống đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm. Chế biến phù hợp với
khẩu vị của khách hàng. Việc có menu chi tiết tại quầy giúp khách hàng lựa chọn nhanh chóng hơn
Ø Thái độ và tác phong phục vụ của nhân viên nhiệt tình, nhanh chóng, niềm nở; biết xử lý
các sự cố của cửa hàng => tạo cảm giác tin tưởng và hài lòng của khách hàng
Ø Thường xuyên bảo dưỡng và vệ sinh các thiết bị máy móc để đảm bảo hoạt động bình thường * Nhược điểm
Ø Dù cửa hàng đã có trên app đặt hàng nhưng vì nhiều lí do như: địa chỉ, món ăn chưa phù hợp
với lứa tuổi và việc đẩy mạnh quảng bá tới khách hàng nên chưa được nhiều khách hàng biết đến
Ø Thông tin của khách hàng chưa được lưu lại nên việc triển khai chương trình khách hàng
thân thiết chưa được thực hành triệt để
Ø Việc nhập hàngvà kiểm kho thủ công (ghi tay) sẽ dễ bị nhầm và thiếu hàng hóa
Ø Không chủ động trong việc dư thừa - thiếu nguyên liệu trong 1 ngày * Biện pháp khắc phục
Ø Đẩy mạnh maketting để nhiều khách hàng biết đến cửa hàng. Thường xuyên có những ưu
đãi, chương trình khuyến mại cho khách hàng thân thiết
Ø Cần áp dụng công nghệ vào việc nhập hàng, tồn kho để tránh dư thừa - thiếu nguyên liệu II-PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
1. Sơ đồ phân rã chức năng
Hệ thống quản lí của 1 cửa hàng trà sữa và đồ ăn vặt gồm 5 tiến trình sau: quản lí bán hàng, quản
lí kho hàng, quản lí nhập hàng, quản lí nhân viên, quản lí khách hàng o Quản lí nhập hàng - Thống kê hàng tồn - Kiểm tra nguyên liệu -
Lập hóa đơn cho mỗi lần nhập - Tìm kiếm -
Cập nhật số liệu hàng nhập - Phân loại mặt hàng o Quản lí bán hàng - Lập hóa đơn bán hàng - Tìm kiếm - Thanh toán -
Thống kê và báo cáo số lượng bán -
Thống kê và báo cáo số lượng nhập hàng -
Thống kê và báo cáo doanh thu Quản lí nhân viên -
Quản lí thông tin nhân viên - Quản lí bảng chấm công - Tạo bảng lương Quản lí khách hàng - Tư vấn khách hàng -
Quản lí thông tin của khách hàng -
Đánh giá và phản hồi của khách hàng Quản lí kho 12 - Quản lí tồn ho - Quản lí xuất nhập tồn - Kiểm kê hàng tồn Quản lí cửa hàng đồ ăn vặt và trà sữa Quản lí bán Quản lí nhân Quản lí nhập hàng Quản lí khách Quản lí kho hàng viên hàng Quản lí thông Thống kê Lập hóa đơn Quản lí tồn ho tin nhân viên Tư vấn khách hàng tồn bán hàng hàng Quản lí bảng Quản lí xuất Kiểm tra Tìm kiếm chấm công Quản lí thông nhập tồn nguyên liệu tin của khách hàng Lập hóa đơn Tạo bảng Kiểm kê hàng cho mỗi lần Thanh toán lương Đánh giá và tồn phản hồi của nhập khách hàng Thống kê và Tìm kiếm báo cáo số lượng bán Thống kê và Cập nhật số báo cáo số liệu hàng lượng nhập nhập hàng Thống kê và Phân loại mặt báo cáo doanh hàng thu 2. Sơ đồ dòng dữ liệu
A. Mô hình hóa dữ liệu mức đỉnh Quản lí nhân Số lượng NV Báo cáo NV Thanh toán Quản lí bán hà Quản lí Báo cáo Quản lí nhập Báo cáo hà KH Đơn đặt hàng Hóa đơn thanh Đơn đặt hàng Báo giá Ds cần nhập toán Nhu cầu mua NCC Đơn hàng Quản lí Quản lí hà kho khách Nguyên liệu
B. Mô hình hóa dữ liệu mức đỉnh - Quản lí nhân viên NV Chấm công Hồ sơ Tìm Bảng lương Danh sách dữ liệu kiếm Quản lí nhân viên - Quản lí khách hàng Phục vụ NV KH Đơn hàng Đánh giá phản hồi Quản lí khách hàng Quản lí bán hàng 14 Đánh giá của KH Thanh toán Nhu cầu mua hàng Nhu cầu đáp ứng Thông tin nguyên Ccsdl KH KH Lập HĐ liêu csdl kho Yêu cầu mua DL Kho Yêu cầu tư vấn Hóa đơn bán I Tư vấn KH Ki Thông tin yêu ểm tr cầu a
Kiểm tra số lượng yêu cầu Tư vấn I Tìm kiếm NV Thông tin đáp ứng Kiểm tra CSDL KH CSDL KH Quản lí KH Thông tin KH 3. Đặc tả tiến trình A,Tiến trình nhập hàng - tên: nhập nguyên liệu - Dữ liệu vào:
Nguyên liệu cần nhập của cửa hàng
Đơn hàng nhập của cung cấp Nguyên liệu
- Dữ liệu ra: kết quả nhập nguyên liệu - Nội dung xử lí
1, Kiểm tra thông tin nguyên liệu
2, x:= nguyên liệu yêu cầu nhập
y: nguyên liệu đáp ứng được
3, If( x.tên nguyên liệu!= y.tên nguyên liệu) then
o Dừng lại và thông báo lỗi
4, If(y.số lượng != y.số lượng) then
o Dừng lại và thông báo nguyên liệu thiếu
5,If(y.tình trạng không đạt yêu cầu) then
o Dừng lại và thông báo nhà cung cấp Else
o Xác nhận thông tin nguyên liệu nhập và lưu trữ
6, Mở danh sách yêu cầu nhập của cửa hàng For(Mở y.danh sách)
If(y.tên nguyên liệu, y.số lượng and y.tình trạng =x.danh sách) then
o Xác nhận thông tin nguyên liệu nhập và lưu trữ Else
o Thông báo và hoàn trả lại với nhà cung cấp End for( Hết danh sách) B, Tiến trình bán hàng - Tên: Lập hóa đơn - Dữ liệu vào: o Tên món o Số lượng - Dữ liệu ra: o Hóa đơn bán hàng - Nội dung sử lí 1, kiểm tra thông tin món
2,x:= số lượng món yêu cầu
y: số lượng món đáp ứng yêu cầu
3,If(x.số lượng !=y.số lượng) then
o Dừng lại và thông báo hết món
4, If(x. Số lượng != y.số lượng) then
o Dừng lại và thông báo không đủ số lượng Else
Xác nhận lại số món và lưu thông tin a:= số lượng b:= giá Tổng tiền= a*b
5,In ra hóa đơn bán hàng ô hình 16
4. Xây dựng mô hình thực thể liên kết
4.1 Xác định kiểu thực thể
Từ các bảng dữ liệu trong hệ thống ta xác định được 8 tập thực thể: Nguyên liệu, Mặt hàng,
Nhân viên, Khách hàng, Nhà cung cấp, Hóa đơn bán hàng, Phiếu nhập kho
4.2 Xác định kiểu thuộc tính
Nguyên liệu {Mã nguyên liệu, Tên nguyên liệu, Đơn vị tính, Hạn sử dụng, Đơn giá}
Mặt hàng {Mã mặt hàng, Tên mặt hàng, Đơn vị tính, Đơn giá}
Nhân viên {Mã nhân viên, Tên nhân viên, Giới tính, Ngày sinh, Số điện thoại, Địa chỉ, Lương}
Khách hàng {Mã khách hàng, Tên khách hàng, Số điện thoại, Địa chỉ}
Nhà cung cấp {Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp, Địa chỉ, Số điện thoại}
Hóa đơn bán hàng {Mã hóa đơn, mã nhân viên lập, Mã mặt hàng, Tên mặt hàng, Đơn giá, Số
lượng, Thành tiền, Tổng tiền, Ngày lập}
Phiếu nhập kho {Số phiếu nhập, Thời gian nhập kho, Tên nhà cung cấp, Theo đơn hàng số, Mã
nguyên liệu, Tên nguyên liệu, Đơn vị tính, Số lượng thực nhập, Tên nhân viên nhập kho, Thành tiền, Tổng tiền}
4.3 Xác định khóa của quan hệ
Nguyên liệu {Mã nguyên liệu, Tên nguyên liệu, Đơn vị tính, Hạn sử dụng, Đơn giá}
Mặt hàng {Mã mặt hàng, Tên mặt hàng, Đơn vị tính, Đơn giá}
Nhân viên {Mã nhân viên, Tên nhân viên, Giới tính, Ngày sinh, Số điện thoại, Địa chỉ, Lương}
Khách hàng {Mã khách hàng, Tên khách hàng, Số điện thoại, Địa chỉ}
Nhà cung cấp {Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp, Địa chỉ, Số điện thoại}
Hóa đơn bán hàng {Mã hóa đơn, mã nhân viên lập, Mã mặt hàng, Tên mặt hàng, Đơn giá, Số
lượng, Thành tiền, Tổng tiền, Ngày lập}
Phiếu nhập kho {Số phiếu nhập, Thời gian nhập kho, Tên nhà cung cấp, Theo đơn hàng số, Mã
nguyên liệu, Tên nguyên liệu, Đơn vị tính, Số lượng thực nhập, Tên nhân viên nhập kho, Thành tiền, Tổng tiền}
Phiếu xuất kho { Số phiếu xuất, Thời gian xuất, Mã nguyên liệu , Tên nguyên liệu, số lượng,
đơn vị tính, Nhân viên xuất }
4.4 Xác định kiểu liên kết Kiểu thực thể Kiểu liên kết Kiểu thực thể Phiếu nhập kho Chứa (n-n) Nguyên liệu Phiếu nhập kho Chứa(1-n) Nhà cung cấp Nhân viên Lập(1-n) Phiếu nhập kho Nhân viên Lập (1-n) Hóa đơn bán hàng Khách hàng Có (1-n) Hóa đơn bán hàng Nhà cung cấp Cung cấp(1-n) Nguyên liệu Phiếu xuất kho chứa(n-n) Nguyên liệu Nhân viên lập(1-n) Phiếu xuất kho Hóa đơn bán hàng Chứa(n-n) Mặt hàng 4.5 Chuẩn hóa dữ liệu
Nguyên liệu {Mã nguyên liệu, Tên nguyên liệu, Đơn vị tính, Hạn sử dụng, Đơn giá}
Mặt hàng {Mã mặt hàng, Tên mặt hàng, Đơn vị tính, Đơn giá}
Nhân viên {Mã nhân viên, Tên nhân viên, Giới tính, Ngày sinh, Số điện thoại, Địa chỉ}
Khách hàng {Mã khách hàng, Tên khách hàng, Số điện thoại, Địa chỉ}
Nhà cung cấp {Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp, Địa chỉ, Số điện thoại}
Hóa đơn bán hàng {Mã hóa đơn, mã nhân viên lập, mã khách hàng, Ngày lập}
Chi tiết hóa đơn {Mã hóa đơn, Mã mặt hàng, Tên mặt hàng, Đơn giá, Số lượng}
Phiếu nhập kho {Số phiếu nhập, Thời gian nhập kho, Tên nhà cung cấp, Theo đơn hàng số, Tên nhân viên nhập kho}
Chi tiết phiếu nhập kho {Số phiếu nhập, Mã nguyên liệu, Tên nguyên liệu, Đơn vị tính, Số lượng thực nhập} 18
Phiếu xuất kho { Số phiếu xuất, Thời gian xuất, Nhân viên xuất }
Chi tiết phiếu xuất kho { Số phiếu xuất, Mã nguyên liệu , Tên nguyên liệu, số lượng, đơn vị tính } III- THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1. Thiết kế tiến trình máy tính
1.1 .Tiến trình lập hóa đơn
Các mô đun của tiến trình
- Mô đun 1: Tiếp nhận đơn hàng
+ Input: Yêu cầu của khách hàng
+ Output: Thông tin cuối cùng về đơn hàng + Đặc tả:
Chào đón và tư vấn cho khách hàng
Tiếp nhận yêu cầu của khách hàng
x = mặt hàng khách hàng muốn đặt y = mặt hàng quán có If( x != y) then:
Thông báo không phục vụ mặt hàng đó
Tư vấn khách hàng lựa chọn mặt hàng khác Else:
If(x.số lượng muốn > y.số lượng có) then: 20
Thông báo hết số lượng và tư vấn lựa chọn món khác Else:
Ghi nhận thông tin và chấp nhận phục vụ
- Mô đun 2: Lập đơn hàng mới
+ Input: Thông tin cuối về đơn hàng + Output: Hóa đơn + Đặc tả:
Nhập thông tin về đơn hàng
Nhận tiền thanh toán của khách hàng Xuất hóa đơn
Trả lại tiền thừa và hóa đơn
- Mô đun 3: Lập báo cáo doanh thu
+ Input: Yêu cầu thống kê doanh thu( theo ca, theo ngày, theo tháng,…) và dữ liệu đơn hàng trong kho dữ liệu + Output: Báo cáo doanh thu + Đặc tả:
Yêu cầu xuất báo cáo doanh thu
Chọn các bộ lọc để hệ thống tổng hợp thông tin x = bộ lọc a = đơn hàng
s = tổng tiền của hóa đơn
Foreach( a in danh sách đơn hàng):
If(a.thời gian = x.thời gian lọc) then: s += a.tổng tiền
Xuất báo cáo với các thông tin như s và x 4 Thiết kế dữ liệu:
- Trong quá trình sử dụng, các tiến trình sẽ cần đến những bảng dữ liệu như Hóa Đơn, Chi
Tiết Đơn Hàng, Mặt hàng, Đơn giá mặt hàng -
Hóa đơn bán hàng {Mã hóa đơn, mã nhân viên lập, mã khách hàng, Ngày lập} -
Chi tiết hóa đơn {Mã hóa đơn, Mã mặt hàng, Tên mặt hàng, Đơn giá, Số lượng} -
Mặt hàng {Mã mặt hàng, Tên mặt hàng, Đơn vị tính, Đơn giá} - Đơn giá { Mã mặt hàng , Ngày bắt đầu
, Ngày kết thúc, Đơn giá }
- Đặc tả trường dữ liệu:
+ Trường Mã mặt hàng: Đóng vai trò làm khóa chính trong bảng dữ liệu, đồng nghĩa với
việc đây là trường có tính duy nhất, không trùng lặp được dùng để định danh một loại
mặt hàng trong cửa hàng giúp phân biệt các loại mặt hàng trong cửa hàng.