Bài 7: Ch s
STA302_Bai7_v1.0013109226 101
BÀI 7
CH S
Hưng dn hc
Bài này gii thiu v khái nim, c đặ đi m, tác d ng c a ch s trong phân tích. Bên c nh
đ đề đế ó, n i dung c a bài còn cp n phương pháp tính mt s loi ch s thông d ng
ca các nhân t. Sinh viên cn hiu rõ đưc đặc trưng ca phương pháp ch s c ũng như
mc d s u đích s ng phương pháp ch để phân tích cho hin tưng nào, trong các đi
kin v v n d p. thi gian hay không gian để ng cho phù h
Đ hc tt bài này, hc viên cn tham kho các phương pháp hc sau:
Hc p y đúng l n tch trình ca môn hc theo tun, làm các i luy đầ đủ và tham gia
tho lun trên din àn. đ
Đc tài liu: Giáo trình thuyết Thng kê, PGS. TS. Tr n Th Kim Thu ch biên,
NXB Đi hc KTQD.
Sinh viên làm vic theo nhóm trao đi vi ging viên trc tiếp ti lp hc hoc qua email.
Tham kho các thông tin t trang Web môn h c.
Ni dung
Bài này s gii thiu nhng v phn đề chung v ương pháp ch s m, bao gm: khái ni
p
hân loi, c s sđ đim và tác dng ca phương pháp ch . Trên cơ đó, ni dung ca bài
còn c p t s sđề i phương pháp tính hai loi ch thông dng hin nay ch phát trin
ch s n không gian nhm cho th y s bi ế động ca hin tưng qua thi gian qua không
gian. M ng tác dt trong nh ng không th không nhc ti ca phương pháp ch s là kh
năng phân tích s bi ng c n tến độ a hi ưng chung qua thi gian do nh hưng bi các
nhân t cu thành. Tác dng này s đưc làm rõ thông qua phương pháp phân tích hin
tưng b ng h thng ch s b bao gm ba hình cơ n là: h thng ch s t ng h p, h
thng ch s c s c ng bi a ch tiêu bình quân h thng ch a tng lư ến tiêu thc.
Mc tiêu
Sau khi hc xong bài này, sinh viên cn thc hin đưc các vic sau:
Trình bày đưc khái nim, c sđặ đim và tác dng ca phương pháp ch .
Nhn di n s đưc các loi ch theo các tiêu thc phân loi khác nhau.
Áp dng s i đưc các công thc tính ch cho các ch tiêu khác nhau v điu kin tài
liu khác nhau trong thc tế.
Vn d bi ng c n tng sđưc các hình h thng ch để phân tích s ến độ a hi ưng
c th do nh hưng b i các nhân t c u thành.
Bài 7: Ch s
102 STA302_Bai7_v1.0013109226
Tình huống dẫn nhập
Phân tích nhân t ng nh hư đến năng sut lao đng chung
Giám rđốc doanh nghip nghi ng ng s sai sót trong s độ liu báo cáo c a phòng lao ng
tin l ó, sương. Theo đ liu thc tế v n ăng su ng nhìn t lao động ca công nhân các phân xư
chung không tăng, thm chí nhiu phân xưng năng sut lao động ca công nhân còn gim
xung. Thế nh p, s u cưng, khi báo cáo tình hình chung ca doanh nghi li a phòng lao động
tin l y nương l i cho th ăng sut lao động bình quân ca công nhân trong toàn doanh nghip
tăng lên 5,4% - u này v i thđi mâu thun v c tế. Nếu bn nhân viên phòng lao động tin
lương phi gii trình cho giám đốc v điu này bn s ph i làm gì? Các s liu v nă ng su t
lao ng c n t ng h c u ó. độ a công nhân s đưc b p phân tích đ chng minh đư đi đ
1. S liu v ng c năng sut lao độ a công nhân trong toàn doanh nghip n đưc b
tng hp tính toán như thế nào?
2. Mô hình h thng ch s p nh t s d nào phù h để ng phân tích?
3. Ki ến ngh nào th đưa ra đi vi ban gm đc nhm ci thin tình hình hin ti?
Bài 7: Ch s
STA302_Bai7_v1.0013109226 103
7.1. Khái nim chung v ch s
7.1.1. Khái nim
Ch s trong thng kê s t ng c c a ươ đi phn ánh quan h so sánh gia hai m độ
cùng mt hin tưng nghiên cu. Hai mc độ đó th khác nhau theo thi gian, theo
không gian hoc mt giá tr thc tế so vi kế ho n vch, (mc tiêu). Đơ tính ca ch
s là ln hoc %.
Ví d: Doanh thu ca ng ty A năm 2012 so vi năm 2011 bng 1,15 ln (hay 115%)
loi ch s biu hin quan h so nh v doanh thu ca ca công ty qua hai năm.
Ch s trong thng đưc biu hin bng s tương đi nhưng không phi loi s tương
đi nào cũng là ch s. Trong năm loi s t ng ươ đi : s tương i đ đng thái, s t ng ươ
đi kng gian, s t ng ươ đi kế ho ch, s t ng ươ đi kế t c u s tương đi cưng đ
thì ch ba loi đ đu ng thi là ch s n hai loi sau không phi ch s .
7.1.2. Phân loi ch s
Căn c s ây: theo các tiêu thc khác nhau, ch đưc chia thành các loi sau đ
Theo phm vi tính toán, ta ch s s s t đơn (hay ch th) ch ng hp (ch
s chung).
Ch s đơn phn ánh biến đng ca tng phn t, tng đơn v cá bit.
Ch s t ng hp ph n n v n t . n ánh biế động chung ca các đơ , ph
Theo đặ đc im thiết lp quan h so sánh, ta ch s s phát trin, ch không gian
và ch s k k ho n k ho ch). ế hoch (nhim v ế ch và thc hi ế
Ch s n phát tri phn ánh quan h so sánh gia hai mc c ng độ a hin tư hai
thi gian khác nhau.
Ch s không gian ph n t hai n ánh quan h so sánh gia hai mc cđ a hi ưng
không gian khác nhau.
Ch s k ế hoch ph hon ánh quan h so sánh gia các mc đ thc tế kế ch
ca ch tiêu nghiên cu.
Theo ni dung ca ch a ch tiêu nghiên cu, ta có ch s c tiêu s (khi) lưng
ch s c ng. a ch tiêu cht lư
Ch s c ng a ch tiêu cht lư phn ánh biến động ca mt ch tiêu cht lưng nào
đ ư độó nh : giá bán, giá thành, năng su t lao ng...
Ch s c l ng a ch tiêu s ư phn ánh biến l ó động ca mt ch tiêu s ưng nào đ
như: lưng hàng hóa tiêu th, s n l ng... ưng, quy mô lao độ
7.1.3. c Đ đim ca phương pháp ch s
Phương pháp ch s c hai đặ đim sau:
Th nht, khi so sánh các mc c u độ a mt hin t ng gư m nhi đơn v hay phn t
có tính cht khác nhau, tr ng nhau ưc hết phi chuyn chúng v d ng gi để có th trc
tiếp c gi u vng s mđưc vi nhau, da trên cơ i quan h a nhân t nghiên c i các
nhân t khác.
Th hai, khi nhiu nhân t tham gia vào vi c tính toán ch s n , vic phân tích biế
độ đặ đ đị ng c a m t nhân t đưc t trong iu kin gi nh các nhân t khác không thay
đổ i và gi vai trò quyn s .
Bài 7: Ch s
104 STA302_Bai7_v1.0013109226
7.1.4. Tác dng ca phương pháp ch s
Phương pháp ch s : nhiu tác dng trong đời sng kinh tế hi. C th
Phn ánh biến ng c n tđộ a hi ưng theo thi gian.
Phn ánh biến ng c n tđộ a hi ưng qua các không gian khác nhau.
Phn ánh nhim v k ch ế hoch và tình hình thc hin k hoế đối vi các ch tiêu
nghiên cu.
Phân tích vai trò nh hưng bi ng cến độ a tng nhân t đối vi biến ng độ
chung c a hin tưng nghiên c u.
7.2. Phương pháp tính ch s
7.2.1. Ch s phát trin
Ch n s phát tri s t ng c c n ươ đối phn ánh quan h so sánh gia hai m độ a hi
tưng nghiên cu hai th i gian khác nhau.
d s sau đây minh ha cho phương pháp lun thiết lp và phân tích ch thng kê.
d 1. Có tài liu v 3 m tình hình tiêu th t hàng ca doanh nghip X như sau:
Giá bán
(tri ng/su đ n phm)
Lưng hàng hóa tiêu th
(sn phm)
Mt hàng
K g c K nghiên cu K g c K nghiên cu
A 16 17 1500 1650
B 28 22 1050 1250
C 20 24 1300 1000
Các ký hiu:
0 - K gc
1 - K nghiên cu
p - Giá bán
q - Lưng hàng hóa tiêu th
D = pq - Doanh thu trong k
i - Ch s n đơ
I - Ch s t ng h p
Theo ví d trên, chúng ta tính các loi ch s sau đây:
7.2.1.1. Ch s đơn
Ch s n c đơ a ch tiêu cht lưng (ly giá bán p làm ví d)
Công thc tính:
1
p
0
p
i
p
(7.1)
Vi ví d 1, kết qu tính ch s đơn v giá như sau:
Ch s đơn v giá Mt hàng A Mt hàng B Mt hàng C
i
p
(ln) 1,063 0,786 1,200
Bài 7: Ch s
STA302_Bai7_v1.0013109226 105
Như v y qua hai k, giá bán ca mt hàng A và C tăng lên ln lưt là 0,063 ln (hay
6,3%) và 0,2 ln (hay 20%), còn giá ca mt hàng B gim 0,214 ln (hay 21,4%).
Ch s l ng đơn ca ch tiêu s ư (ly lưng hàng hóa tiêu th q làm ví d)
Công thc tính:
1
q
0
q
i
q
(7.2)
Vi ví d 1, kết qu tính ch s đơn v lưng hàng hóa tiêu th như sau:
Ch s l đơn v ưng hàng
hóa tiêu th
M M Mt hàng A t hàng B t hàng C
i
q
(ln) 1,100 1,191 0,769
Như v cy qua hai k, lưng tiêu th a mt hàng A và B tăng lên ln lưt là 0,1
ln (hay 10%) và 0,191 ln (hay 19,1%), còn lưng tiêu th m m t hàng C gi
0,231 ln (hay 23,1%).
7.2.1.2. Ch s t ng hp
Ch s t ng hp ca ch tiêu cht lưng (ly giá p làm ví d)
Ch s t p ng h phn ánh biến u đng chung ca nhi đơn v ho n tc ph cá bit.
Ta không th tính ch s t ng hp bng công thc trung bình cng gi n cn đơ a
các ch u này là không có ý ngh s , cá th đi ĩa vì bn thân các ch s đơn là s
tương đi khác gc so sánh. Mt khác, khi tính bình quân cng gin đơn c ng sũ
b qua vai trò quyn s ca các nhân t còn l i trong mi liên h v c n i nhân t
nghiên cu. Vì vy, ch s t ) ng h p c y giá bán làm ví d a ch tiêu cht lưng (l
có th trên c kh ng hc phc đưc nh n chế a ch s đơn và đưc tính theo công
thc sau:
1
p
0
p q
I
p q
(7.3)
Trong ó: đ q gi vai trò quyn s.
Tùy điu ki n c n s th, vi quy c nh đ các thi gian khác nhau mà ch s
tng h p v giá đưc chia thành các loi sau:
o Ch s t a Laspeyres (quy c nh k ng hp v giá c n s đ g c).
Công thc tính:
1 0
L
p
0 0
p q
I
p q
(7.4)
V s ti ví d 1, ch ng hp v giá ca Laspeyres phn ánh biến đng chung
giá bán 3 mt hàng đưc xác đnh như sau:
1 0
L
p
0 0
p q
I
p q
=
(17 1500) (22 1050) (24 1300)
(16 1500) (28 1050) (20 1300)
79800
1,005
79400
ln (hay 100,5%)
Bài 7: Ch s
106 STA302_Bai7_v1.0013109226
Như vy, giá c nói chung ba mt hàng k nghiên cu so vi k g c đã tăng
lên 0,5%.
Trong trưng h p d n v liu nh sđã xác đ đưc ch đơ giá và doanh thu (D)
ca tng mt hàng k g c thì ch s t ng h p v giá ca Laspeyres đưc tính
theo công thc sau:
1 0 p 0 0
L
p
0 0
0 0
p q i p q
I
p q
p q
(7.5)
Như v s ty, ch ng h p v giá ca Laspeyres thc cht là trung nh cng gia
quyn c n va các ch s đơ giá các mt hàng vi quyn s là doanh thu ca
tng mt hàng k g c.
N
ếu t đ
0 0
0
0 0
p q
d
p q
thì ch s t ng h p v giá ca Laspeyres đưc c đnh
như sau:
L
p p 0
I i d
(7.6)
Như vy, quy n s ng h ng m trong trư p y là t trng doanh thu ca t t
ng k g c.
o Ch s t a Paasche ng hp v giá c (quyn s c nh k đ nghiên cu)
Công thc tính:
1 1
P
p
0 1
p q
I
p q
(7.7)
Vi d 1, ch s t n ng h p v giá ca Paasche phn ánh biế đng chung giá
n 3 m c c t hàng đư đnh như sau:
1 1
P
p
0 1
p q
I
p q
=
(17 1650) (22 1250) (24 1000)
(16 1650) (28 1250) (20 1000)
79550
0,977
81400
ln (hay 97,7%)
Như vy, giá c nói chung ba m t hàng k nghiên c u so v i k g c đã gim
xung 2,3%.
Trong trưng h p d n v liu nh sđã xác đ đưc ch đơ giá và doanh thu (D)
ca t u thì ch giá cng mt hàng k nghiên c s t ng h p v a Paasche
đưc tính theo công thc sau:
1 1 1 1
P
p
1 1
0 1
p
p q p q
I
p q
p q
i
(7.8)
Như v s ty, ch ng h p v giá c c cha Paasche th t là trung bình điu hòa
gia quyn ca các ch s đơn v giá các m t hàng v i quy n s là doanh thu
ca tng mt hàng k nghiên c u.
N
ếu t đ
1 1
1
1 1
p q
d
p q
thì ch s t ng hp v giá ca Paasche đưc xác đnh
như sau:
Bài 7: Ch s
STA302_Bai7_v1.0013109226 107
P
p
1
p
1
I
d
i
(7.9)
Như vy, quyn s ng h trong trư p này là t trng doanh thu ca tng mt
hàng k nghiên cu.
Khi tính ch s tng hp v giá các mt hàng vi quyn s hai k khác nhau cho
kết qu khác nhau. c biĐ t, khi cơ cu mt hàng có s thay đi nhiu, kết qu tính
toán ch s v giá ca Laspeyres và Paasche có th có chênh lch ln. Khi đó, cn
phi điu chnh bi ch s th ba là ch s tng hp v giá ca Fisher.
o Ch s t ng hp v giá ca Fisher là trung bình nhân ca hai ch s t p ng h
v giá ca Laspeyres và Paasche.
Công thc tính:
1 0 1 1
F L P
p p p
0 0 0 1
p q p q
I I I
p q p q
(7.10)
Da vào ví d 1, ch s tng h p v giá ca Fisher c xác đư đnh như
sau:
F L P
p
p p
I I I 1,005 0,977 0,991 ln (hay 99,1%).
Ch s t l ng ng hp ca ch tiêu s ư (ly l n phưng s m tiêu th q làm ví d)
Công thc tính ch s t ng h p v l ng: ư
1
q
0
pq
I
pq
(7.11)
Trong ó: đ p gi vai trò quyn s
Tùy theo đi u ki n c th, vi quyn s c nh đ các thi gian khác nhau mà ch
s tng hp v lưng đưc chia thành các loi sau:
o Ch s t ng h p v lưng c a Laspeyres (quyn s c nh đ k g c).
Công thc tính:
0 1
L
q
0 0
p q
I
p q
(7.12)
T ví d 1, ch s t l ng h p v ưng ca Laspeyres phn ánh biến đng chung
lưng tiêu th ca 3 mt hàng đưc xác đnh như sau:
0 1
L
q
0 0
p q
I
p q
=
(16 1650) (28 1250) (20 1000)
(16 1500) (28 1050) (20 1300)
81400
1,025
79400
ln (hay 102,5%)
Như vy, lưng tiêu th nói chung ba mt hàng k nghiên cu so vi k g c ã đ
tăng lên 2,5%.
Trong trưng h đ p d li u ã xác đnh đưc ch s đơn v lưng và doanh thu
(D) ca tng mt hàng k g s t l c thì ch ng hp v ưng ca Laspeyres
đưc tính theo công thc sau:
Bài 7: Ch s
108 STA302_Bai7_v1.0013109226
0 1 q 0 0
L
q
0 0
0 0
p q i p q
I
p q
p q
(7.13)
Như v s t ly, ch ng h p v ưng ca Laspeyres thc cht là trung bình cng
gia quyn ca các ch s đơn v ng t ng m lư t hàng vi quy n s là doanh
thu ca tng mt hàng k g c.
N
ếu t đ
0 0
0
0 0
p q
d
p q
thì ch s t ng hp v ng c lư a Laspeyres đưc xác
đnh như sau:
L
q q 0
I i d
(7.14)
Như vy, quyn s trong trưng hp này là t trng doanh thu ca tng mt
hàng k g c.
o Ch s t l a Paasche ng hp v ưng c (quyn s c nh k đ nghiên cu)
Công thc tính:
1 1
P
q
1 0
p q
I
p q
(7.15)
Vi ví d 1, ch s t ng hp v lưng c a Paasche phn ánh biến đng chung
v l ng tiêu thư 3 mt hàng đưc xác đnh như sau:
1 1
P
q
1 0
p q
I
p q
=
(17 1650) (22 1250) (24 1000)
(17 1500) (22 1050) (24 1300)
79550
0,997
79800
ln (hay 99,7%)
Như vy, lưng tiêu th nói chung ba mt hàng k nghiên cu so vi k g c ã đ
gim xung 0,3%.
Trong trưng hp d li đu ã xác đnh đưc ch s đơn v lưng và mc doanh
thu (D) ca tng mt hàng k nghiên cu thì ch s t ng hp v lưng ca
Paasche đưc tính theo công thc sau:
1 1 1 1
P
q
1 1
1 0
q
p q p q
I
p q
p q
i
(7.16)
Như v s t ly, ch ng h p v ưng ca Paasche thc cht là trung bình điu
hòa gia quyn c n v ng ta các ch s đơ lư ng m t hàng v i quy n s là
doanh thu c a t ng m t hàng k nghiên cu.
N
ếu t đ
1 1
1
1 1
p q
d
p q
thì ch s t ng hp v lưng ca Paasche đưc xác đnh
như sau:
P
q
1
q
1
I
d
i
(7.17)
Bài 7: Ch s
STA302_Bai7_v1.0013109226 109
Như vy, quyn s trong trưng hp này là t trng doanh thu ca tng mt
hàng k nghiên cu.
Cũng như ch s t ng hp v giá, khi hai ch s t ng hp v lưng ca
Laspeyres và Paasche có s chênh l ch l n thì vic s d s t ng ch ng hp v
lưng ca Fisher là phù hp nht.
o Ch s t l ng hp v ưng ca Fisher là trung bình nhân ca hai ch s t ng
hp v lưng ca Laspeyres và Paasche.
Công thc tính:
0 1 1 1
F L P
q q q
0 0 1 0
p q p q
I I I
p q p q
(7.18)
Da vào ví d 1, ch s t lng h p v ưng ca Fisher đưc xác đnh:
F L P
q q q
I I I
1,025 0,997 1,011 ln (hay 101,1%)
7.2.2. Ch s không gian
Tương t nh ư ch s phát trin, ví d sau đây minh ha cho phương pháp lun tính ch
s không gian.
d 2. Có s liu v tình hình tiêu th hai mt hàng X và Y hai th trưng A và B
như sau:
Th trưng A Th trưng B
Mt
hàng
Giá bán
(triu n đng/ s
phm)
Lưng
hàng hóa tiêu th
(sn phm)
Giá bán
(triu n đng/ s
phm)
Lưng
hàng hóa tiêu th (sn
phm)
X 130 95 150 105
Y 180 115 190 100
7.2.2.1. Ch s đơn
Ch ng s đơn ca ch tiêu cht lư (ly giá p làm ví d)
Công thc tính:
A
p(A / B)
B
P
i
P
ho
c
B
p(B/ A)
A p(A / B)
P 1
i
P i
(7.19)
Tính t ví d 2, ta có:
X
A
p (A/ B)
B
P 130
i 0,867
P 150
ln (hay 86,7%)
Y
A
p (A/ B)
B
P 180
i 0,947
P 190
ln (hay 94,7%)
Như vy, giá bán mt hàng X và Y th trưng A l p hn lưt th ơn th trưng B là
13,3% và 5,3%.
Bài 7: Ch s
110 STA302_Bai7_v1.0013109226
Ch ng s l đơn ca ch tiêu s ư (ly lưng tiêu th q làm ví d)
Công thc tính:
A
q(A/ B)
B
q
i
q
ho
c
B
q(B/ A)
A q(A / B)
q 1
i
q i
(7.20)
Tính t ví d 2, ta có:
X
A
q (A/ B)
B
q 95
i 0,905
q 105
ln (hay 90,5%)
Y
A
q (A/ B)
B
q 115
i 1,15
q 100
ln (hay 115,0%)
Như v my, lưng tiêu th t hàng X th trưng A th p h ơn th trưng B là 9,5%
còn lưng tiêu th m t hàng Y th trưng A cao h ng B là 15%. ơn th trư
7.2.2.2. Ch s t ng hp
Tương t ng h p v ch s t giá trong ch s phát trin, quyn s c s t ng a ch
hp v giá theo không gian là lưng s n ph m.
Công thc tính:
A
p(A / B)
B
p Q
I
p Q
hoc
B
p(B/ A)
p
(A/ B)
A
p Q
1
I
I
p Q
(7.21)
Trong đó, chn quy n s Q = q
A
+ q
B
là lưng hàng hóa tiêu th ca tng mt hàng
c hai th trưng A và B đ đm bo tính đng nht.
Theo ví d 2, ch s t ng hp ph ế n ánh bi n đng v giá bán các mt hàng gia hai
th trưng A và B đưc tính như sau:
A
p(A / B)
B
p Q
130 (95 105) 180 (115 100)
I
150 (95 105) 190 (115 100)
p Q
64700
0,913
70850
ln (hay 91,3%)
Như vy, giá bán các m ơt hàng th trưng A th p h n th trưng B là 8,7%.
Ch s t l ng ng hp ca ch tiêu s ư (ly lưng hàng hóa tiêu th làm ví d)
Công thc tính:
A
q(A / B)
B
pq
I
pq
Trong đó: p gi vai trò quyn s
Tùy tng trưng hp mà quyn s đưc xác đnh khác nhau, c th:
Quyn s là giá c đnh (p
n
), công th ưc tính nh sau:
n A
q(A / B)
n B
p q
I
p q
ho
c
n B
q(B/ A)
q(A / B)
n A
p q
1
I
I
p q
(7.22)
Quyn s là giá trung bình ca tng mt hàng gia hai th trưng ( p ):
Bài 7: Ch s
STA302_Bai7_v1.0013109226 111
Giá trung bình c hai th trưng A và B ca tng mt hàng tính theo công thc:
A A B B
A B
p q p q
p
q q
(7.23)
Sau s t lđó tính ch ng hp v ưng như sau:
A
q(A / B)
B
pq
I
pq
ho
c
B
q(B/ A)
q(A/ B)
A
pq
1
I
I
pq
(7.24)
Theo ví d 2, tính ch s t l c ng hp v ưng hàng hóa tiêu th a hai th trưng A
và B:
A A B B
X
A B
p q p q 130 95 150 105
p 140,50
q q 95 105
(tri ng/su đ n phm)
A A B B
Y
A B
p q p q 180 115 190 100
p 184,65
q q 115 100
( triu m) đng/sn ph
A
q(A / B)
B
pq
140,50 95 184,65 115
I
140,50 105 184,65 100
pq
34582,25
1,041
33217,5
ln (hay 104,1%)
Như vy, lưng tiêu th các m t hàng th trưng A nhi u hơn th trưng B là 4,1%.
7.3. H thng ch s
7.3.1. Khái nim chung v h s thng ch
H thng ch s s v là mt dãy các ch có liên h i nhau, to thành mt phương trình
cân bng. Cu thành ca mt h thng ch s thưng bao gm:
Ch s toàn b phn ánh s bi ng c n tến đ a hi ưng chung đưc cu thành bi
nhiu nhân t.
Các ch s b phn (nhân t) phn ánh biến đng ca tng nhân t và mc nh h ng cư a
nó ti hin tưng chung. Các ch s b phn thưng có quan h tích s vi nhau.
d: Doanh thu (D) = pq khi đó ta có I
D
= I
p
× I
q
Ch s v s ế trái là ch toàn b, v s b n. ế phi là các ch ph
Tác dng ca h thng ch s đưc xem xét trên hai khía cnh sau:
Phân tích vai trò và m nh h ng cc ư a các nhân t cu thành hin tưng chung.
Mc nh h ng cư a tng nhân t có th đưc biu hin bng s t ng ươ đi hoc s
tuyt đi.
Tính ra ch s chưa bi ã bi sết khi đ ết các ch còn li trong h thng.
7.3.2. Phương pháp xây dng
7.3.2.1. H thng ch s t p ng h
Cơ s hình thành: Xut phát t m ci liên h thc tế a các ch tiêu, bi u hin b ng
các công thc ho c ph ương trình kinh tế.
Bài 7: Ch s
112 STA302_Bai7_v1.0013109226
Quy tc xây dng:
Khi phân tích s biến đng ca hin tưng chung đưc cu thành bi nhiu nhân t thì
trưc hết phi sp xếp các nhân t theo trình t nhân t cht lưng xếp trưc, nhân t
s lưng xếp sau theo th t tính cht lưng gim dn, tính s lưng tăng dn.
Đ đm bo ý nghĩa thc tế trong phân tích thì khi phân tích biến đng ca ch
tiêu cht lưng s ng quy d n s k n ng nghiên cu còn khi phân tích s biế đ
ca c a ch tiêu s lưng s ng quy d n s k g c.
Phương pháp phân tích:
Gi s xf có ch tiêu T = Σ
Trong đó: x là ch tiêu cht lưng
f là ch tiêu s lưng
Khi đó ta có h thng ch s phân tích biến đng ca T do nh hưng bi x và f như sau:
I
T
= I
xf
= I × I
x f
Hay:
1 1 1 1 0 1
0 0 0 1 0 0
x f x f x f
x f x f x f
(7.25)
Phân tích bng s t ng i: ươ đ
I
xf
= I
x
× I
f
Tăng (gim): (I
xf
100) (I
x
100) (I
f
100) (%)
Phân tích bng s tuyt đi:
1 1 0 0 1 1 0 1 0 1 0 0
x f x f x f x f x f x f
Hay:
(x) (f )
xf
xf xf
(7.26)
Trên cơ s k ó ết qu tính toán c th đ đ đánh giá chung s biến đng ca ch tiêu
T do nh h ng l n lư ưt bi các nhân t x và f.
Tr li ví d 1, đ phc v cho vic phân tích bi ng cến đ a doanh thu do nh
hưng b p b ng tính nhi giá và lưng, ta l ư sau:
p
(tri ng/su đ n phm)
q
(sn phm)
Mt hàng
p p
0 1
q
0
q
1
p
1
q
1
(triu
đng)
p
0
q
0
(triu
đng)
p
0
q
1
(triu
đng)
A 16 17 1500 1650 28050 24000 26400
B 28 22 1050 1250 27500 29400 35000
C 20 24 1300 1000 24000 26000 20000
Tng s x x x x 79550 79400 81400
Khi đó ta có h thng ch s như sau:
I
D
= I
p
I
q
Hay:
1 1 1 1 0 1
0 0 0 1 0 0
p q p q p q
p q p q p q
Thay s:
79550 79550 81400
79400 81400 79400
Bài 7: Ch s
STA302_Bai7_v1.0013109226 113
Phân tích bng s t ng i: ươ đ
1,002 = 0,977 × 1,025
100,2% = 97,7% × 102,5%
Tăng (gim): (+0,2%)
(2,3%)
(+2,5%)
Phân tích bng s tuyt đi:
79550 (79550 (81400
79400
=
81400)
+
79400)
150 =
1850
+ 2000 (triu ng) đ
Kết qu tính toán cho thy, t ng doanh thu k u so v nghiên c i k g ng c tă
0,2%, tương ng 150 tring tă u là do nh hưng bi 2 nhân t:
o Do biến đng chung v giá bán tng mt hàng gim 2,3% làm cho tng doanh
thu gim 1850 triu ng. đ
o Do biến tđng chung lưng tiêu th ng m ă t hàng t ng 2,5% làm cho t ng
doanh thu tăng 2000 triu ng. đ
7.3.2.2. H thng ch s c a ch tiêu bình quân
Ta biết s bình quân cng gia quyn đưc tính theo công thc:
i i
f
i i
i
x f
x x d
f
Công thc trên cho thy ch tiêu bình quân chu n nh h ng biư ế đng ca hai nhân t
là: l
ưng bi n cế a tiêu thc nghiên c ế u (x
i
) và k t c u t ng th (f
i
/f
i
hay d
i
f
).
T mi quan h đó ta có th xây dng h thng ch s ca ch tiêu bình quân như sau:
f
x
x
d
I I I
1 1 1 1 0 1
1 1 1
0 0 0 1 0 0
0 1 0
x f x f x f
f f f
x f x f x f
f f f
1 1 1 1 0 1
0 0 0 1 0 0
x d x d x d
x d x d x d
1
0
x
x
=
1
01
x
x
01
0
x
x
(7.27)
Phân tích bng s t ng i: ươ đ
x
I
= I
x
×
f
d
I
Bài 7: Ch s
114 STA302_Bai7_v1.0013109226
Tăng (gim): (
x
I
100) (I
x
100)
(
f
d
I 100)
(%)
Phân tích bng s tuyt i: đ
1 0 1 01 01 0
x x x x x x
(7.28)
Hay:
f
(x) (d )
x x x
Trên cơ s k ó n ết qu tính toán c th đ đ đánh giá s biế đng ca ch tiêu bình
quân do nh h ng l n lư ưt bi các nhân t cu thành.
d 3. Có s liu thng kê sau đây ca m t doanh nghi p:
NSLĐ (s m/ng i)n ph ư S ng lao đ (ng i)ư
Phân xưng
K gc
K nghiên c u
K gc
K nghiên cu
A 100 110 10 40
B 100 120 10 20
C 200 220 30 20
u cu: Phân tích biến đng năng sut lao đng bình quân chung toàn doanh
nghip do nh h ng b ư i các nhân t.
Ta có h thng ch s phân tích biến đng ca ch tiêu bình quân như sau:
L
w w
d
I I I
1 1 01
0 01 0
w w w
w w w
Vi d liu đã cho, ta có bng tính toán sau đây:
NSLĐ
(s m/ngn ph ưi)
Lao ng đ
(ngưi)
Phân
xưng
w
0
w
1
L
0
L
1
Q
0
= w
0
L
0
(sn phm)
Q
1
= w
1
L
1
(sn phm)
Q
01
= w
0
L
1
(sn phm)
A
100 110 10 40 1000 4400 4000
B
100 120 10 20 1000 2400 2000
C
200 220 30 20 6000 4400 4000
Tng s x X 50 80
8000 11200 10000
T đó tính đưc:
1 1
1
1
w L
11200
w 140
80
L
(s m/ngn ph ưi)
0 0
0
0
w L
8000
w 160
50
L
(s m/ngn ph ưi)
0 1
01
1
w L
10000
w 125
80
L
(s m/ngn ph ưi)
Thay s vào h thng ch s trên, ta có:
140 140 125
160 125 160
Phân tích bng s t ng i: ươ đ
Bài 7: Ch s
STA302_Bai7_v1.0013109226 115
0,875 = 1,120 × 0,781
87,5% = 112,0% × 78,1%
Tăng (gim):
(12,5%)
(+12%)
(21,9%)
Phân tích bng s tuyt đi:
(140 160) (140 125) (125 160)
=
+
20
= 15 +
(35)
(s m/ngn ph ưi)
Kết qu tính toán cho thy, năng sut lao đng bình quân chung toàn doanh
nghip k nghiên cu so vi k g ng c gim 12,5%, tươ ng gim 20 sn
ph m/ng ưi là do nh h ng bư i hai nhân t:
o Do biến nđng chung v ăng sut lao đng tng phân xưng tăng 12% làm cho
năng sut lao đng bình quân chung tăng 15 sn phm/ngưi.
o Do kết cu lao đng thay đi làm cho năng sut lao đng bình quân chung
gi m/ngm 35 s n ph ưi.
7.3.2.3. H thng ch s c a tng l n ưng biế
Ch tiêu tng l n (hay tưng biế ng l ng biư ến tiêu thc) là ch tiêu tng hp u đưc c
thành t các ch tiêu thành phn. Trong thc tế chúng ta gp nhiu ch tiêu dng này,
chng h n ln ch tiêu tng s ưng, t ng giá tr sn xut, t ng chi phí s n xut... Nhân
t nh hưng đến t ng l ưng biến có th biu din dưi d ưng khái quát nh sau:
T =
i i i
x f (1) x f (2)
Trong đó x
i
là lưng bi n v n vế i f
i
là s đơ (tn s) tương ng.
Tùy theo mc ó đích ch tiêu đưc phân tích theo phương tnh (1) hoc (2), khi đ
ta có hình h thng ch s t ng ươ ng, c th:
hình 1: Phân tích s biến ng đng ca T do nh h ng bư i bn thân các lư
biến x
i
và tn s t ng ươ ng f
i
(phân tích cho ph ng tnh 1) ươ
1 1 1 1 0 1
0 0 0 1 0 0
x f x f x f
x f x f x f
(7.29)
Đi vi trư ương hp này cách phân tích t ng t như h thng ch s t ng hp
(xem phn 7.3.2.1).
hình 2: Phân tích s biến đng c a T do nh hưng bi ch tiêu bình quân
chung và t c ) (phân tích cho phng s đơn v a tng th (tng tn s ương tnh 2).
x
x f f
I I I
1 1 0
1 1 1
0 0 0
0 1 0
x f x f x f
x f x f x f
(7.30)
Bài 7: Ch s
116 STA302_Bai7_v1.0013109226
o Phân tích bng s t ng i: ươ đ
x
x f f
I I . I
Tăng (gim)
x
x f f
(I 100) (I 100) ( I 100)
(%)
o Phân tích bng s tuyt đi:
1 1 0 0 1 1 0 1 0 1 0 0
x f x f x f x f x f x f
(7.31)
Hay:
( f )
(x)
x f
x f x f
Tn cơ s k ết qu tính toán c đ đ th ó đ ánh giá chung s biến đng ca ch tiêu
T do nh h ng l n lư ưt bi các nhân t cu thành.
hình 3: Phân tích s bi nh h ng bến đng ca T do ư i bn thân các lưng
biến x
i
, kết cu ca các đơn v trong t ng th và và tng s n v đơ ca tng th
(tng t n s ) (phân tích kết hp gia phương tnh 2 và h thng ch s c a ch tiêu
bình quân).
f
x
x f f
d
I I I I
1 1 01 0
1 1 1 1
0 01 0 0
0 1 1 0
x f x f x f x f
x f x f x f x f
(7.32)
o Phân tích bng s t ng ươ đi:
f
x
x f f
d
I I I I
Tăng (gim):
f
x
x f f
d
(I 100) (I 100) (I 100) ( I 100)
(%)
o Phân tích bng s tuyt đi:
1 1 0 0 1 1 01 1 01 1 0 1
0 1 0 0
x f x f x f x f x f x f
x f x f
(7.33)
f
( f )
(x) (d )
x f
x f x f x f
Tn cơ s k ết qu tính toán c đ đ th ó đ ánh giá chung s biến đng ca ch tiêu
T do nh h ng l n lư ưt bi các nhân t cu thành.
Tr li ví d 3, phân tích các nhân t ế nh hưng đến bi n đng t n phng s m toàn
doanh nghip k nghiên cu so vi k gc.
Phương tnh kinh tế phn ánh quan h gia ch tiêu tng l ng biư ến là tng sn
phm toàn doanh nghip vi các nhân t là:
T = w
i
L
i
(1) = w L
i
(2)
T sđó ta có ba h thng ch như sau:
Phân ch biến đng tng sn l ng kư nghn cu so vi k gc do nh hưng bi hai
nn t: năng sut lao đng tng pn xưng s lao đng tng phân xưng.
I
T
= I
w
I
L
Bài 7: Ch s
STA302_Bai7_v1.0013109226 117
1 1 1 1 0 1
0 0 0 1 0 0
w L w L w L
w L w L w L
11200
8000
=
11200
10000
10000
8000
o Phân tích bng s t ng ươ đi:
1,40 = 1,12 × 1,25
140% = 112% × 125%
Tăng (gim): (+40%) (+12%) (+25%)
o Phân tích bng s tuyt đi:
(11200 - 8000) =
(11200 10000)
+
(10000 8000)
3200 = 1200 + 2000 (sn phm)
Kết qu tính toán cho thy, tng sn lưng toàn doanh nghip k nghiên cu so vi k
gc tăng 40%, tương ng tăng 3200 sn phm do nh hưng bi hai nhân t:
o Do biến đng chung v ă n ng su t lao đng tng phân xưng tăng 12% làm cho
tng s n l ưng tăng 1200 sn phm.
o Do biến sđng chung v lao đng tng phân xưng tăng 25% làm cho tng
sn lưng tăng 2000 sn phm.
Phân ch biến đng tng sn lưng k nghiên cu so vi k gc do nh hưng bi hai
nhân t: năng sut lao đng bình quân tng s lao đng toàn doanh nghip.
I
T
=
w
L
I I
1 1 0
1 1 1
0 0 0
0 1 0
w L w L w L
w L w L w L
11200
8000
=
11200
12800
12800
8000
o Phân tích bng s t ng ươ đi:
1,400 = 0,875 × 1,600
140,0% = 87,5% × 160,0%
Tăng (gim): (+40%)
(
12,5%)
(+60%)
o Phân tích bng s tuyt đi:
(11200
8000)
=
(11200 12800)
+
(12800 8000)
3200 =
1600
+ 4800 (sn phm)
Kết qu tính toán cho thy, tng sn lưng toàn doanh nghip k nghiên cu so
vi k gc tăng tăng 40%, tương ng t ng 3200 s n phă m là do nh h ng bư i hai
nhân t:
Bài 7: Ch s
118 STA302_Bai7_v1.0013109226
o Do năng sut lao đng bình quân chung toàn doanh nghip gim 12,5% làm
cho tng sn lưng gim 1600 sn phm.
o Do tng s lao đng ca doanh nghip tăng 60% làm cho tng s n l ng t ư ăng
4800 s n ph m.
Phân tích biến đng t n l ng kng s ư nghiên cu so vi k gc do nh hưng bi
ba nhân t: năng sut lao đng tng phân xưng, kết cu lao đng và tng s lao
đng toàn doanh nghip.
I
T
=
L
w
L
d
I I I
1 1 1 1 01 1 0 1
0 0 01 1 0 1 0 0
w L w L w L w L
w L w L w L w L
11200
8000
=
11200
10000
10000
12800
12800
8000
o Phân tích bng s t ng ươ đi:
1,400 = 1,120 × 0,781 × 1,600
140,0% = 112% × 78,1% × 160%
Tăng (gim): (+40%) (+12%) (-21,9%) (+60%)
o Phân tích bng s tuyt đi:
(11200 - 8000) = (11200 - 10000) + (10000 - 12800) + (12800 - 8000)
3200 = 1200 + (-2800) + 4800 (sn phm)
Kết qu tính toán cho thy, tng sn lưng toàn doanh nghip k nghiên cu so vi
k gc tăng 40%, tương ng tăng 3200 sn phm là do nh hưng bi ba nhân t:
o Do biến đng v ă n ng su t lao đng tng phân xưng tăng 12% làm cho tng
sn l ng t ng 1200 s n phư ă m.
o Do biến đng kết cu lao đng làm cho tng s ng gin lư m 2800 sn phm.
o Do tng s lao đng ca doanh nghip tăng 60% làm cho tng s n l ưng tăng
4800 s n ph m.
Bài 7: Ch s
STA302_Bai7_v1.0013109226 119
Tóm lược cuối bài
Ch s trong th ng kê là s tương đi bi u hi n m i quan h so sánh gi a hai m c đ c a mt
hin tưng nghiên cu. Tùy theo gc so sánh, nếu hai thi gian khác nhau ta có ch s phát
tri ến, n u so vi kế hoch ta có ch s kế hoch, còn nếu hai không gian khác nhau ta có ch
s không gian. n cnh đó cũng có th xem xét ch s c ăn c vào phm tính, chia thành hai
loi là ch s s t đơn và ch ng h p ho c căn c vào tính cht ca ch tiêu mà ch s n ph
ánh thì ch s bao gm ch s c a ch tiêu ch a ch t lưng và ch s c tiêu s l ng. ư
Khi tính các ch s t n u ng hp phn ánh biế đng ca nhi đơn v ho n t c ph khác nhau thì
các phn t ph n v ng gii đưc chuy d ng nhau đ có th c ng và so sánh tr c tiếp vi
nhau. Mt khác, trưng hp có nhi u nhân t cùng tham gia tính toán thì khi phân tích biến
đng ca nhân t nghiên cu thì phi gi đnh các nhân t khác c đnh, gi vai t quy n s.
Ch s ng s phát trin có th tính cho t đơn v n t, ph (ch đơn) hoc tính chung cho nhiu
đơn v phn t (ch s t ng hp). Tu tng trưng h p c th mà ch s t s ng hp có th
dng quyn s các thi k khác nhau. Ch s t ng h p c a Laspeyres s d ng quy n s
k g s tc. Ch ng hp ca Paasche s d k s t p ng quyn s nghiên cu, còn ch ng h
ca Fisher thì s dng kết hp c hai quyn s k g c và k nghiên c u theo công th c
bình quân nhân nhm san bng chênh lch gia các ch s Laspeyres và Paasche.
Tương t nh ư ch s phát trin, ch s không gian cũng có th phân tích bng ch s c đơn ho
ch s t ng h p nh ưng qua các điu kin không gian khác nhau. Khi tính ch ng h s t p thì
quyn s c sa ch không gian (ly giá và lưng tiêu th hai th trưng làm ví d) so sánh
giá bán ca các m t hàng hai th trưng khác nhau là t ng lưng hàng tiêu th tn c hai
th trưng. n quy n s c a ch s không gian so sánh lưng hàng tiêu th ca các mt hàng
hai th trưng có th là mc giá c đnh do Nhà nưc đt ra ho c mc giá bình quân ca
tng mt hàng tn c hai th trưng.
Khi phân tích s ế bi n đng c a hi n tưng chung do nh h ng biư ến đng ca tng nhân t
cu thành, trong thng kê thưng s ng h d thng ch s. Mt h thng ch s bao gm ch
s toàn b phn ánh biến đng chung ca hin tưng và các ch s b ph n ph n ánh nh
hưng bi ng cến đ a tng nhân t và mc nh h ng c n hi n t ng chung. 3 hư a nó đế ư
thng ch s chính: h thng ch s t ng hp, h thng ch s c a tiêu tiêu bình quân và h
thng ch s c a tng l ng biư ến tiêu thc.
Bài 7: Ch s
120 STA302_Bai7_v1.0013109226
Câu hi ôn tp
1. Tnh bày khái nim ch s , c đ đim và tác dng ca phương pháp ch s trong thng kê.
2. Phân bit các loi ch s trong thng kê.
3. Tnh bày phương pháp tính ch s phát trin khi phân tích cho tng đơn v, phn t và chung
nhiu đơn v, phn t.
4. Tnh bày phương pháp tính ch s không gian khi phân tích cho tng đơn v n t, ph và
chung nhiu đơn v n t, ph .
5. Nêu khái nim h thng ch s và phân tích các quy tc khi xây dng h thng ch s .
6. Tnh bày các bưc tiến hành phân tích bng h thng ch s .
7. Nêu các loi h thng ch s và điu kin v n d ng c a tng mô hình.
8. So sánh đc đim các mô hình h ế ế th ng ch s khi phân tích bi n đng c a t ng lưng bi n
tiêu thc.
Bài tập
Bài 1.
Mt nhà đu tư s h u mt danh m ưc đu t bao gm c phiếu thưng ca ba công ty A, B và C.
Giá các c phiếu này ti 3 thi gian gn ây đ đưc th hin như sau:
Giá c phiếu (nghìn đng)
C phiếu
Phiên 1 Phiên 2
A 20 25
B 120 60
C 40 35
Theo d liu mà nhà đu t này thu thư p đưc, khi lưng giao dch khp lnh phiên 1 ca các
c phiếu tn ln lưt là: 56470, 15894 và 32456.
Yêu cu:
a. Tính ch s giá ca tng loi c phiếu qua các thi gian tn.
b. Tính ch s và phân tích biến đng giá chung ca nhóm c phiếu trên.
Bài 2.
Mt nhà sn xut ô tô tng h p d u v li tình hình tiêu th qua hai năm như sau:
Năm 2011
Loi xe
T trng doanh s (%) Giá bán (USD)
Năm 2012 Giá bán (USD)
Model A 57,14 20000 22000
Model B 25,72 24000 26000
Model C 7,14 40000 41000
Model D 10,00 28000 29000

Preview text:

Bài 7: Chỉ số BÀI 7 CHỈ SỐ Hướng dẫn học
Bài này giới thiệu về khái niệm, đặc điểm, tác dụng của chỉ số trong phân tích. Bên cạnh
đó, nội dung của bài còn đề cập đến phương pháp tính một số loại chỉ số thông dụng và
sử dụng phương pháp chỉ số để phân tích sự biến động của hiện tượng theo sự ảnh hưởng
của các nhân tố. Sinh viên cần hiểu rõ được đặc trưng của phương pháp chỉ s ố cũng như mục đích s
ử dụng phương pháp chỉ số để phân tích cho hiện tượng nào, trong các điều
kiện về thời gian hay không gian để vận dụng cho phù hợp.
Để học tốt bài này, học viên cần tham khảo các phương pháp học sau:
Học đúng lịch trình của môn học theo tuần, làm các bài luyện tập đầy đủ và tham gia
thảo luận trên diễn àn. đ
Đọc tài liệu: Giáo trình Lý thuyết Thống kê, PGS. TS. Trần Thị Kim Thu chủ biên, NXB Đại học KTQD.
Sinh viên làm việc theo nhóm và trao đổi với giảng viên trực tiếp tại lớp học hoặc qua email.
Tham khảo các thông tin từ trang Web môn học. Nội dung
Bài này sẽ giới thiệu những vấn đề chung về phương pháp chỉ số bao gồm: khái niệm, phân loại, đ c
ặ điểm và tác dụng của phương pháp chỉ số. Trên cơ sở đó, nội dung của bài
còn đề cập tới phương pháp tính hai loại chỉ số thông dụng hiện nay là chỉ số phát triển và
chỉ số không gian nhằm cho thấy sự biến động của hiện tượng qua thời gian và qua không gian. Một trong nh n
ữ g tác dụng không thể không nhắc tới của phương pháp chỉ số là khả
năng phân tích sự biến ng độ
của hiện tượng chung qua thời gian do ảnh hưởng bởi các
nhân tố cấu thành. Tác dụng này sẽ được làm rõ thông qua phương pháp phân tích hiện
tượng bằng hệ thống chỉ số bao gồm ba mô hình cơ bản là: hệ thống chỉ s ố tổng hợp, hệ thống chỉ s c
ố ủa chỉ tiêu bình quân và hệ thống chỉ s c ố ủa tổng lư ng bi ợ ến tiêu thức. Mục tiêu
Sau khi học xong bài này, sinh viên cần thực hiện được các việc sau:
Trình bày được khái niệm, đặc điểm và tác dụng của phương pháp chỉ số.
Nhận diện được các loại chỉ số theo các tiêu thức phân loại khác nhau.
Áp dụng được các công thức tính chỉ số cho các chỉ tiêu khác nhau với điều kiện tài
liệu khác nhau trong thực tế.
Vận dụng được các mô hình hệ thống chỉ số để phân tích s ự biến ng độ của hiện tượng
cụ thể do ảnh hưởng bởi các nhân t c ố ấu thành. STA302_Bai7_v1.0013109226 101 Bài 7: Chỉ số Tình huống dẫn nhập
Phân tích nhân tố ảnh hư ng ở
đến năng suất lao động chung
Giám đốc doanh nghiệp nghi ngờ rằng có sự sai sót trong số liệu báo cáo của phòng lao động tiền lương. Theo ó,
đ số liệu thực tế về năng suất lao động của công nhân các phân xư ng ở nhìn
chung không tăng, thậm chí có nhiều phân xưởng năng suất lao động của công nhân còn giảm
xuống. Thế nhưng, khi báo cáo tình hình chung của doanh nghiệp, số liệu của phòng lao động
tiền lương lại cho thấy năng suất lao động bình quân của công nhân trong toàn doanh nghiệp
tăng lên 5,4% - điều này có vẻ mâu thuẫn với thực tế. Nếu bạn là nhân viên phòng lao động tiền
lương và phải giải trình cho giám đốc về điều này bạn sẽ phải làm gì? Các số liệu về năng suất lao ng c độ
ủa công nhân sẽ được bạn t ng h ổ
ợp và phân tích để chứng minh đư c ợ điều ó. đ
1. Số liệu về năng suất lao ng độ
của công nhân trong toàn doanh nghiệp được bạn
tổng hợp và tính toán như thế nào?
2. Mô hình hệ thống chỉ số nào là phù hợp nhất để sử dụng phân tích?
3. Kiến nghị nào có thể đưa ra đối với ban giám đốc nhằm cải thiện tình hình hiện tại? 102 STA302_Bai7_v1.0013109226 Bài 7: Chỉ số 7.1.
Khái niệm chung về chỉ số 7.1.1. Khái niệm
Chỉ số trong thống kê là số tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa hai m c ứ độ c a ủ
cùng một hiện tượng nghiên cứu. Hai mức độ đó có thể khác nhau theo thời gian, theo
không gian hoặc là một giá trị thực tế so với kế hoạch, (mục tiêu). Đ n ơ vị tính của chỉ số là lần hoặc %.
Ví dụ: “Doanh thu của công ty A năm 2012 so với năm 2011 bằng 1,15 lần (hay 115%)” là
loại chỉ số biểu hiện quan hệ so sánh về doanh thu của của công ty qua hai năm.
Chỉ số trong thống kê được biểu hiện bằng số tương đối nhưng không phải loại số tương
đối nào cũng là chỉ số. Trong năm loại số tư ng ơ đối là: số tương đ i
ố động thái, số tư ng ơ
đối không gian, số tư ng
ơ đối kế hoạch, số tư ng ơ
đối kết cấu và số tương đối cường độ
thì chỉ có ba loại đầ đ
u ồng thời là chỉ số còn hai loại sau không phải là chỉ s . ố 7.1.2. Phân loại chỉ số
Căn cứ theo các tiêu thức khác nhau, chỉ s
ố được chia thành các loại sau ây: đ
Theo phạm vi tính toán, ta có chỉ số đơn (hay chỉ số cá thể) và chỉ s t ố ổng hợp (chỉ số chung).
Chỉ số đơn phản ánh biến động của từng phần tử, từng đơn vị cá biệt. Chỉ s t
ố ổng hợp phản ánh biến động chung của các đơn vị, phần t . ử
Theo đặc điểm thiết lập quan hệ so sánh, ta có chỉ số phát triển, chỉ số không gian và chỉ s k ố ế hoạch (nhiệm v k
ụ ế hoạch và thực hiện kế hoạch).
Chỉ số phát triển phản ánh quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tư ng ợ ở hai thời gian khác nhau.
Chỉ số không gian phản ánh quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện tượng ở hai không gian khác nhau. Chỉ s
ố kế hoạch phản ánh quan hệ so sánh giữa các mức độ thực tế và kế hoạch
của chỉ tiêu nghiên cứu.
Theo nội dung của chỉ tiêu nghiên cứu, ta có chỉ s ố c a
ủ chỉ tiêu số (khối) lượng và chỉ s c
ố ủa chỉ tiêu chất lư ng. ợ Chỉ s
ố của chỉ tiêu chất lư ng ợ
phản ánh biến động của một chỉ tiêu chất lượng nào đ ư
ó nh : giá bán, giá thành, năng suất lao động... Chỉ s ố của chỉ tiêu s l ố ư ng ợ
phản ánh biến động của một chỉ tiêu s ố lượng nào ó đ
như: lượng hàng hóa tiêu thụ, sản lượng, quy mô lao ng... độ 7.1.3.
Đặc điểm của phương pháp chỉ số
Phương pháp chỉ số có hai đặc điểm sau:
Thứ nhất, khi so sánh các mức
độ của một hiện tư ng ợ
gồm nhiều đơn vị hay phần tử
có tính chất khác nhau, trước hết phải chuyển chúng về dạng gi n
ố g nhau để có thể trực
tiếp cộng được với nhau, dựa trên cơ sở mối quan hệ giữa nhân tố nghiên c u ứ với các nhân tố khác.
Thứ hai, khi có nhiều nhân tố tham gia vào việc tính toán chỉ số, việc phân tích biến
động của một nhân tố được đặt trong điều kiện giả định các nhân tố khác không thay
đổi và giữ vai trò quyền số. STA302_Bai7_v1.0013109226 103 Bài 7: Chỉ số 7.1.4.
Tác dụng của phương pháp chỉ số
Phương pháp chỉ số có nhiều tác dụng trong đời sống kinh tế xã hội. Cụ thể: Phản ánh biến ng c độ
ủa hiện tượng theo thời gian. Phản ánh biến ng c độ
ủa hiện tượng qua các không gian khác nhau.
Phản ánh nhiệm vụ kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch đối với các chỉ tiêu nghiên cứu.
Phân tích vai trò và ảnh hưởng biến ng độ
của từng nhân tố đối với biến ng độ
chung của hiện tượng nghiên cứu. 7.2.
Phương pháp tính chỉ số 7.2.1. Chỉ số phát triển
Chỉ số phát triển là số tư ng ơ
đối phản ánh quan hệ so sánh giữa hai mức độ của hiện
tượng nghiên cứu ở hai thời gian khác nhau.
Ví dụ sau đây minh họa cho phương pháp luận thiết lập và phân tích chỉ số thống kê. Ví d 1.
ụ Có tài liệu về tình hình tiêu th 3 m ụ
ặt hàng của doanh nghiệp X như sau: Giá bán
Lượng hàng hóa tiêu thụ Mặt hàng
(triệu đồng/sản phẩm) (sản phẩm) Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu K g ỳ ốc Kỳ nghiên cứu A 16 17 1500 1650 B 28 22 1050 1250 C 20 24 1300 1000 Các ký hiệu: 0 - Kỳ gốc 1 - Kỳ nghiên cứu p - Giá bán
q - Lượng hàng hóa tiêu thụ
D = ∑pq - Doanh thu trong kỳ i - Chỉ s ố đơn I - Chỉ s t ố ng h ổ ợp
Theo ví dụ trên, chúng ta tính các loại chỉ số sau đây: 7.2.1.1. Chỉ số đơn Chỉ s
ố đơn của chỉ tiêu chất lượng (lấy giá bán p làm ví dụ) Công thức tính: 1 p ip (7.1) p0
Với ví dụ 1, kết quả tính chỉ số đơn về giá như sau: Chỉ số đơn về giá Mặt hàng A Mặt hàng B Mặt hàng C ip (lần) 1,063 0,786 1,200 104 STA302_Bai7_v1.0013109226 Bài 7: Chỉ số
Như vậy qua hai kỳ, giá bán của mặt hàng A và C tăng lên lần lượt là 0,063 lần (hay
6,3%) và 0,2 lần (hay 20%), còn giá của mặt hàng B giảm 0,214 lần (hay 21,4%). Chỉ s
ố đơn của chỉ tiêu s l ố ư ng ợ
(lấy lượng hàng hóa tiêu thụ q làm ví dụ) Công thức tính: 1 q iq (7.2) q0
Với ví dụ 1, kết quả tính chỉ số đơn về lượng hàng hóa tiêu thụ như sau:
Chỉ số đơn về lượng hàng Mặt hàng A Mặt hàng B Mặt hàng C hóa tiêu thụ iq (lần) 1,100 1,191 0,769
Như vậy qua hai kỳ, lượng tiêu thụ của mặt hàng A và B tăng lên lần lượt là 0,1
lần (hay 10%) và 0,191 lần (hay 19,1%), còn lượng tiêu thụ mặt hàng C giảm 0,231 lần (hay 23,1%).
7.2.1.2. Chỉ số tổng hợp
Chỉ số tổng hợp của chỉ tiêu chất lượng (lấy giá p làm ví dụ) Chỉ s
ố tổng hợp phản ánh biến động chung của nhiều đơn vị hoặc phần tử cá biệt.
Ta không thể tính chỉ số tổng hợp bằng công thức trung bình cộng giản đ n ơ của
các chỉ số cá thể, điều này là không có ý nghĩa vì bản thân các chỉ số đơn là số
tương đối khác gốc so sánh. Mặt khác, khi tính bình quân cộng giản đơn cũng sẽ
bỏ qua vai trò quyền số của các nhân tố còn lại trong mối liên hệ với nhân tố cần
nghiên cứu. Vì vậy, chỉ số tổng hợp của chỉ tiêu chất lượng (lấy giá bán làm ví dụ)
có thể khắc phục được những hạn chế trên của chỉ số đơn và được tính theo công thức sau: 1 p q Ip (7.3) p0q
Trong đó: q giữ vai trò quyền số.
Tùy điều kiện cụ thể, với quyền số cố đ n
ị h ở các thời gian khác nhau mà chỉ số
tổng hợp về giá được chia thành các loại sau:
o Chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres (quyền số cố đ n ị h ở kỳ gốc). Công thức tính: p q L 1 0 Ip (7.4) p0q0
Với ví dụ 1, chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres phản ánh biến động chung
giá bán 3 mặt hàng được xác định như sau: p q L 1 0 (17 1500) (22 1050) (24 1300) Ip = p (16 1500) (28 1050) (20 1300) 0q0 79800 1,005 lần (hay 100,5%) 79400 STA302_Bai7_v1.0013109226 105 Bài 7: Chỉ số
Như vậy, giá cả nói chung ba mặt hàng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc đã tăng lên 0,5%.
Trong trường hợp dữ liệu đã xác đ nh ị được chỉ số đ n
ơ về giá và doanh thu (D)
của từng mặt hàng ở kỳ gốc thì chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres được tính theo công thức sau: p q i p q L 1 0 p 0 0 Ip (7.5) p0q0 p0q0
Như vậy, chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres thực chất là trung bình cộng gia
quyền của các chỉ số đ n
ơ về giá các mặt hàng với quyền số là doanh thu của
từng mặt hàng ở kỳ gốc. p q Nếu đ t ặ 0 0 0 d
thì chỉ số tổng hợp về giá của Laspeyres được xác định 0 p 0 q như sau: L Ip ipd0 (7.6)
Như vậy, quyền số trong trư ng ờ
hợp này là tỷ trọng doanh thu của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
o Chỉ số tổng hợp về giá c a Paasche ủ (quyền số cố đ nh ị ở kỳ nghiên cứu) Công thức tính: p q P 1 1 Ip (7.7) p0q1
Với ví dụ 1, chỉ số tổng hợp về giá của Paasche phản ánh biến động chung giá bán 3 mặt hàng đư c ợ xác định như sau: p q P 1 1 (17 1650) (22 1250) (24 1000) Ip = 0 p 1 q (16 1650) (28 1250) (20 1000) 79550 0,977 lần (hay 97,7%) 81400
Như vậy, giá cả nói chung ba mặt hàng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc đã giảm xuống 2,3%.
Trong trường hợp dữ liệu đã xác đ n ị h được chỉ số đ n
ơ về giá và doanh thu (D)
của từng mặt hàng ở kỳ nghiên cứu thì chỉ số tổng hợp về giá của Paasche
được tính theo công thức sau: p q p q P 1 1 1 1 p I (7.8) p q 1 p 1 q 0 1 p i
Như vậy, chỉ số tổng hợp về giá của Paasche thực chất là trung bình điều hòa
gia quyền của các chỉ số đơn về giá các mặt hàng với quyền số là doanh thu
của từng mặt hàng ở kỳ nghiên cứu. p q Nếu đ t ặ 1 1 1 d
thì chỉ số tổng hợp về giá của Paasche được xác định 1 p 1 q như sau: 106 STA302_Bai7_v1.0013109226 Bài 7: Chỉ số P 1 Ip (7.9) d1 ip
Như vậy, quyền số trong trư n
ờ g hợp này là tỷ trọng doanh thu của từng mặt hàng ở kỳ nghiên cứu.
Khi tính chỉ số tổng hợp về giá các mặt hàng với quyền số ở hai kỳ khác nhau cho kết quả khác nhau. Đ c
ặ biệt, khi cơ cấu mặt hàng có sự thay đổi nhiều, kết quả tính
toán chỉ số về giá của Laspeyres và Paasche có thể có chênh lệch lớn. Khi đó, cần
phải điều chỉnh bởi chỉ số thứ ba là chỉ số tổng hợp về giá của Fisher.
o Chỉ số tổng hợp về giá của Fisher là trung bình nhân của hai chỉ số tổng hợp
về giá của Laspeyres và Paasche. Công thức tính: F L P p1q0 1 p q1 Ip Ip Ip (7.10) p0q0 p0q1
Dựa vào ví dụ 1, chỉ số tổng hợp về giá của Fisher đư c ợ xác định như sau: F L P Ip p I p I
1,005 0,977 0,991 lần (hay 99,1%). Chỉ s t
ố ổng hợp của chỉ tiêu s l ố ư ng ợ
(lấy lượng sản phẩm tiêu thụ q làm ví dụ)
Công thức tính chỉ số tổng hợp về lư n ợ g: p 1 q q I (7.11) p 0 q
Trong đó: p giữ vai trò quyền số
Tùy theo điều kiện cụ thể, với quyền số cố đ n
ị h ở các thời gian khác nhau mà chỉ
số tổng hợp về lượng được chia thành các loại sau:
o Chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres (quyền số cố đ n ị h ở kỳ gốc). Công thức tính: p q L 0 1 q I (7.12) 0 p q0
Từ ví dụ 1, chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres phản ánh biến động chung
lượng tiêu thụ của 3 mặt hàng được xác định như sau: L 0 p 1 q (16 1650) (28 1250) (20 1000) q I = 0 p q0 (16 1500) (28 1050) (20 1300) 81400 1,025 lần (hay 102,5%) 79400
Như vậy, lượng tiêu thụ nói chung ba mặt hàng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc đã tăng lên 2,5%.
Trong trường hợp dữ liệu đã xác định được chỉ số đơn về lượng và doanh thu
(D) của từng mặt hàng ở kỳ gốc thì chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres
được tính theo công thức sau: STA302_Bai7_v1.0013109226 107 Bài 7: Chỉ số L 0 p 1 q q i 0 p 0 q Iq (7.13) 0 p q0 p0q0
Như vậy, chỉ số tổng hợp về lượng của Laspeyres thực chất là trung bình cộng
gia quyền của các chỉ số đơn về lư n
ợ g từng mặt hàng với quyền số là doanh
thu của từng mặt hàng ở kỳ gốc. p q Nếu đ t ặ 0 0 0 d
thì chỉ số tổng hợp về lư n
ợ g của Laspeyres được xác 0 p 0 q định như sau: L Iq q i d0 (7.14)
Như vậy, quyền số trong trường hợp này là tỷ trọng doanh thu của từng mặt hàng ở kỳ gốc.
o Chỉ số tổng hợp về lượng c a Paasche ủ (quyền số cố đ n ị h ở kỳ nghiên cứu) Công thức tính: 1 p 1 q P q I (7.15) 1 p q0
Với ví dụ 1, chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche phản ánh biến động chung về lư n
ợ g tiêu thụ 3 mặt hàng được xác định như sau: p q P 1 1 (17 1650) (22 1250) (24 1000) q I = (17 1500) (22 1050) (24 1300) 1 p q0 79550 0, 997 lần (hay 99,7%) 79800
Như vậy, lượng tiêu thụ nói chung ba mặt hàng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc đã giảm xuống 0,3%.
Trong trường hợp dữ liệu đã xác định được chỉ số đơn về lượng và mức doanh
thu (D) của từng mặt hàng ở kỳ nghiên cứu thì chỉ số tổng hợp về lượng của
Paasche được tính theo công thức sau: p q p q P 1 1 1 1 q I (7.16) p q p q 1 0 1 1 q i
Như vậy, chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche thực chất là trung bình điều
hòa gia quyền của các chỉ số đ n ơ về lư n
ợ g từng mặt hàng với quyền số là
doanh thu của từng mặt hàng ở kỳ nghiên cứu. p q Nếu đ t ặ 1 1 1 d
thì chỉ số tổng hợp về lượng của Paasche được xác định 1 p 1 q như sau: P 1 Iq (7.17) 1 d iq 108 STA302_Bai7_v1.0013109226 Bài 7: Chỉ số
Như vậy, quyền số trong trường hợp này là tỷ trọng doanh thu của từng mặt hàng ở kỳ nghiên cứu.
Cũng như chỉ số tổng hợp về giá, khi hai chỉ số tổng hợp về lượng của
Laspeyres và Paasche có sự chênh lệch lớn thì việc sử dụng chỉ số tổng hợp về
lượng của Fisher là phù hợp nhất. o Chỉ s
ố tổng hợp về lượng của Fisher là trung bình nhân của hai chỉ số tổng
hợp về lượng của Laspeyres và Paasche. Công thức tính: p0 1 q 1 p 1 q F L P Iq Iq Iq (7.18) 0 p q0 1 p q0
Dựa vào ví dụ 1, chỉ số tổng hợp về lượng của Fisher được xác định: F L P Iq Iq Iq
1,025 0,997 1,011 lần (hay 101,1%) 7.2.2. Chỉ số không gian
Tương tự như chỉ số phát triển, ví dụ sau đây minh họa cho phương pháp luận tính chỉ số không gian. Ví d
ụ 2. Có số liệu về tình hình tiêu thụ hai mặt hàng X và Y ở hai thị trường A và B như sau: Thị trường A Thị trường B Mặt Giá bán Lượng Giá bán Lượng hàng (triệu đồng/ sản hàng hóa tiêu thụ (triệu đồng/ sản hàng hóa tiêu thụ (sản phẩm) (sản phẩm) phẩm) phẩm) X 130 95 150 105 Y 180 115 190 100 7.2.2.1. Chỉ số đơn Chỉ s
ố đơn của chỉ tiêu chất lư ng
ợ (lấy giá p làm ví dụ) Công thức tính: A P P 1 p i (A/B) hoặc B p i (B/A) (7.19) B P A P p i (A/B)
Tính từ ví dụ 2, ta có: A P 130 p i 0,867 lần (hay 86,7%) X (A / B) B P 150 A P 180 p i 0,947 lần (hay 94,7%) Y (A / B) B P 190
Như vậy, giá bán mặt hàng X và Y thị trường A lần lượt thấp hơn thị trường B là 13,3% và 5,3%. STA302_Bai7_v1.0013109226 109 Bài 7: Chỉ số Chỉ s
ố đơn của chỉ tiêu s l ố ư ng
ợ (lấy lượng tiêu thụ q làm ví dụ) Công thức tính: qA q 1 iq(A/B) hoặc B i (7.20) q q(B / A) B qA iq(A/ B)
Tính từ ví dụ 2, ta có: qA 95 iq 0,905 lần (hay 90,5%) X (A / B) q B 105 qA 115 iq 1,15 lần (hay 115,0%) Y ( A / B) q B 100
Như vậy, lượng tiêu thụ mặt hàng X thị trường A thấp hơn thị trường B là 9,5%
còn lượng tiêu thụ mặt hàng Y thị trường A cao hơn thị trư n ờ g B là 15%.
7.2.2.2. Chỉ số tổng hợp
Tương tự chỉ số tổng hợp về giá trong chỉ số phát triển, quyền số của chỉ số tổng
hợp về giá theo không gian là lượng sản phẩm. Công thức tính: pAQ p Q 1 Ip(A/B) hoặc B I (7.21) p p(B / A) BQ A p Q I p(A/B)
Trong đó, chọn quyền số Q = qA + qB là lượng hàng hóa tiêu thụ của từng mặt hàng
ở cả hai thị trường A và B để đảm bảo tính đồng nhất.
Theo ví dụ 2, chỉ số tổng hợp phản ánh biến động về giá bán các mặt hàng giữa hai
thị trường A và B được tính như sau: pAQ 130 (95 105) 180 (115 100) Ip(A/B) pBQ 150 (95 105) 190 (115 100) 64700 0,913 lần (hay 91,3%) 70850
Như vậy, giá bán các mặt hàng ở
thị trường A thấp hơn thị trường B là 8,7%. Chỉ s t
ố ổng hợp của chỉ tiêu s l ố ư ng ợ
(lấy lượng hàng hóa tiêu thụ làm ví dụ) Công thức tính: pq A Iq(A/ B) pq B
Trong đó: p giữ vai trò quyền số
Tùy từng trường hợp mà quyền số được xác định khác nhau, cụ thể:
Quyền số là giá cố định (pn), công thức tính như sau: pnqA p q 1 Iq(A/ B) hoặc n B I (7.22) p q( B/ A) nq B p q I n A q(A / B)
Quyền số là giá trung bình của từng mặt hàng giữa hai thị trường ( p ): 110 STA302_Bai7_v1.0013109226 Bài 7: Chỉ số
Giá trung bình ở cả hai thị trường A và B của từng mặt hàng tính theo công thức: pAqA pBqB p (7.23) qA qB
Sau đó tính chỉ số tổng hợp về lượng như sau: p A q pq 1 q I (A/ B) hoặc B I (7.24) pq q( B/ A) B pq I A q(A / B)
Theo ví dụ 2, tính chỉ số tổng hợp về lượng hàng hóa tiêu thụ của hai thị trường A và B: A p qA B p qB 130 95 150 105 pX 140,50 (triệu đ n ồ g/sản phẩm) q A q B 95 105 A p qA pBqB 180 115 190 100 pY
184,65 ( triệu đồng/sản phẩm) q A q B 115 100 p A q 140,50 95 184,65 115 q I (A/ B) p B q 140,50 105 184,65 100 34582,25 1,041 lần (hay 104,1%) 33217,5
Như vậy, lượng tiêu thụ các mặt hàng thị trường A nhiều hơn thị trường B là 4,1%. 7.3. Hệ thống chỉ số 7.3.1.
Khái niệm chung về hệ thống chỉ số
Hệ thống chỉ số là một dãy các chỉ số có liên hệ với nhau, tạo thành một phương trình
cân bằng. Cấu thành của một hệ thống chỉ số thường bao gồm:
Chỉ số toàn bộ phản ánh sự biến đ n
ộ g của hiện tượng chung được cấu thành bởi nhiều nhân tố.
Các chỉ số bộ phận (nhân tố) phản ánh biến động của từng nhân tố và mức ảnh hư n ở g của
nó tới hiện tượng chung. Các chỉ số bộ phận thường có quan hệ tích số với nhau.
Ví dụ: Doanh thu (D) = ∑pq khi đó ta có ID = Ip × Iq
Chỉ số vế trái là chỉ số toàn bộ, vế phải là các chỉ số bộ phận.
Tác dụng của hệ thống chỉ số được xem xét trên hai khía cạnh sau:
Phân tích vai trò và mức ảnh hư n
ở g của các nhân tố cấu thành hiện tượng chung. Mức ảnh hư n
ở g của từng nhân tố có thể được biểu hiện bằng số tư n ơ g đối hoặc số tuyệt đối.
Tính ra chỉ số chưa biết khi đã biết các chỉ số còn lại trong hệ thống. 7.3.2. Phương pháp xây dựng
7.3.2.1. Hệ thống chỉ số tổng hợp
Cơ sở hình thành: Xuất phát từ mối liên hệ thực tế của các chỉ tiêu, biểu hiện bằng
các công thức hoặc phương trình kinh tế. STA302_Bai7_v1.0013109226 111 Bài 7: Chỉ số Quy tắc xây dựng:
Khi phân tích sự biến động của hiện tượng chung được cấu thành bởi nhiểu nhân tố thì
trước hết phải sắp xếp các nhân tố theo trình tự nhân tố chất lượng xếp trước, nhân tố
số lượng xếp sau theo thứ tự tính chất lượng giảm dần, tính số lượng tăng dần.
Để đảm bảo ý nghĩa thực tế trong phân tích thì khi phân tích biến động của chỉ
tiêu chất lượng sử dụng quyền số kỳ nghiên cứu còn khi phân tích sự biến động
của của chỉ tiêu số lượng sử dụng quyền số kỳ gốc. Phương pháp phân tích:
Giả sử có chỉ tiêu T = Σxf
Trong đó: x là chỉ tiêu chất lượng
f là chỉ tiêu số lượng
Khi đó ta có hệ thống chỉ số phân tích biến động của T do ảnh hưởng bởi x và f như sau: IT = Ixf = Ix × If x f x f x f Hay: 1 1 1 1 0 1 (7.25) 0 x 0 f x0 1 f x0 0 f Phân tích bằng số tư n ơ g đ i ố : Ixf = Ix × If
Tăng (giảm): (Ixf 100) (Ix 100) (If 100) (%)
Phân tích bằng số tuyệt đối: 1 x 1 f x0f0 1 x 1f 0 x 1f 0 x 1f 0 x 0f Hay: (x ) (f ) xf xf xf (7.26)
Trên cơ sở kết quả tính toán cụ thể đó để đánh giá chung sự biến động của chỉ tiêu T do ảnh hư n
ở g lần lượt bởi các nhân tố x và f.
Trở lại ví dụ 1, để phục vụ cho việc phân tích biến đ n
ộ g của doanh thu do ảnh
hưởng bởi giá và lượng, ta lập bảng tính như sau: p q p1q1 p0q0 p0q1 Mặt hàng
(triệu đồng/sản phẩm) (sản phẩm) (triệu (triệu (triệu p đồng) đồng) đồng) 0 p1 q0 q1 A 16 17 1500 1650 28050 24000 26400 B 28 22 1050 1250 27500 29400 35000 C 20 24 1300 1000 24000 26000 20000 Tổng số x x x x 79550 79400 81400
Khi đó ta có hệ thống chỉ số như sau: ID = Ip Iq Hay: 1 p 1 q 1 p 1 q 0 p 1 q 0 p q0 p0 1 q p0q0 Thay số: 79550 79550 81400 79400 81400 79400 112 STA302_Bai7_v1.0013109226 Bài 7: Chỉ số Phân tích bằng số tư n ơ g đ i ố : 1,002 = 0,977 × 1,025 100,2% = 97,7% × 102,5%
Tăng (giảm): (+0,2%) ( 2,3%) (+2,5%)
Phân tích bằng số tuyệt đối:
79550 79400 = (79550 81400) + (81400 79400) 150 = 1850 + 2000 (triệu đ n ồ g)
Kết quả tính toán cho thấy, tổng doanh thu kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc tăng
0,2%, tương ứng tăng 150 triệu là do ảnh hưởng bởi 2 nhân tố:
o Do biến động chung về giá bán từng mặt hàng giảm 2,3% làm cho tổng doanh thu giảm 1850 triệu đ n ồ g.
o Do biến động chung lượng tiêu thụ từng mặt hàng tăng 2,5% làm cho tổng
doanh thu tăng 2000 triệu đ n ồ g.
7.3.2.2. Hệ thống chỉ số của chỉ tiêu bình quân
Ta biết số bình quân cộng gia quyền được tính theo công thức: i x if f x xidi i f
Công thức trên cho thấy chỉ tiêu bình quân chịu ảnh hư n
ở g biến động của hai nhân tố
là: lượng biến của tiêu thức nghiên cứu (x f
i) và kết cấu tổng thể (fi/∑fi hay di ).
Từ mối quan hệ đó ta có thể xây dựng hệ thống chỉ số của chỉ tiêu bình quân như sau: I Ix I f x d 1 x 1 f 1 x 1 f x0 1 f 1 f 1 f 1 f x0f0 x0 1 f x0f0 0 f 1 f f0 1 x 1 d 1 x 1 d 0 x 1 d x0d0 x0d1 x0d0 x1 x x = 1 01 (7.27) x0 0 x 1 x0 Phân tích bằng số tư n ơ g đ i ố : I I x = Ix × f d STA302_Bai7_v1.0013109226 113 Bài 7: Chỉ số Tăng (giảm): ( I 100) x 100) (Ix 100) I( f (%) d
Phân tích bằng số tuyệt đối: x1 x0 1 0 x1 x 01 x 0 x (7.28) f Hay: (x) (d ) x x x
Trên cơ sở kết quả tính toán cụ thể đó để đánh giá sự biến động của chỉ tiêu bình quân do ảnh hư n
ở g lần lượt bởi các nhân tố cấu thành. Ví d 3.
ụ Có số liệu thống kê sau đây của một doanh nghiệp: NSLĐ (sản phẩm/ngư i) ờ Số lao động (ngư i) ờ Phân xưởng Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu Kỳ gốc Kỳ nghiên cứu A 100 110 10 40 B 100 120 10 20 C 200 220 30 20
Yêu cầu: Phân tích biến động năng suất lao động bình quân chung toàn doanh nghiệp do ảnh hư n ở g bởi các nhân tố.
Ta có hệ thống chỉ số phân tích biến động của chỉ tiêu bình quân như sau: Iw Iw I L d w1 w1 w01 w0 w01 w0
Với dữ liệu đã cho, ta có bảng tính toán sau đây: NSLĐ Lao động Phân Q Q Q (sản phẩm/người) (người) 0 = w0L0 1 = w1L1 01 = w0L1 xưởng (sản phẩm) (sản phẩm) (sản phẩm) w0 w1 L0 L1 A 100 110 10 40 1000 4400 4000 B 100 120 10 20 1000 2400 2000 C 200 220 30 20 6000 4400 4000 Tổng số x X 50 80 8000 11200 10000 Từ đó tính được: 1 w 1 L 11200 1 w 140 (sản phẩm/người) 1 L 80 w0 0 L 8000 w0 160 (sản phẩm/người) L 0 50 w0 1 L 10000 w01 125 (sản phẩm/người) 1 L 80
Thay số vào hệ thống chỉ số trên, ta có: 140 140 125 160 125 160 Phân tích bằng số tư n ơ g đ i ố : 114 STA302_Bai7_v1.0013109226 Bài 7: Chỉ số 0,875 = 1,120 × 0,781 87,5% = 112,0% × 78,1%
Tăng (giảm): ( 12,5%) (+12%) ( 21,9%)
Phân tích bằng số tuyệt đối:
(140 160) = (140 125) + (125 160) 20 = 15 + ( 35) (sản phẩm/người)
Kết quả tính toán cho thấy, năng suất lao động bình quân chung toàn doanh
nghiệp kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc giảm 12,5%, tư n ơ g ứng giảm 20 sản
phẩm/người là do ảnh hư n ở g bởi hai nhân tố:
o Do biến động chung về năng suất lao động từng phân xưởng tăng 12% làm cho
năng suất lao động bình quân chung tăng 15 sản phẩm/người.
o Do kết cấu lao động thay đổi làm cho năng suất lao động bình quân chung
giảm 35 sản phẩm/người.
7.3.2.3. Hệ thống chỉ số của tổng lượng biến
Chỉ tiêu tổng lượng biến (hay tổng lư n
ợ g biến tiêu thức) là chỉ tiêu tổng hợp được cấu
thành từ các chỉ tiêu thành phần. Trong thực tế chúng ta gặp nhiều chỉ tiêu dạng này,
chẳng hạn chỉ tiêu tổng sản lượng, tổng giá trị sản xuất, tổng chi phí sản xuất... Nhân
tố ảnh hưởng đến tổng lượng biến có thể biểu diễn dưới dạng khái quát như sau: T = xifi (1) x fi (2)
Trong đó xi là lượng biến với fi là số đ n
ơ vị (tần số) tương ứng.
Tùy theo mục đích mà chỉ tiêu được phân tích theo phương trình (1) hoặc (2), khi đó
ta có mô hình hệ thống chỉ số tư n ơ g ứng, cụ thể:
Mô hình 1: Phân tích sự biến động của T do ảnh hư n
ở g bởi bản thân các lư n ợ g biến xi và tần số tư n
ơ g ứng fi (phân tích cho phư n ơ g trình 1) 1 x 1f 1 x 1f 0 x 1f (7.29) x0f0 x0f1 x0f0
Đối với trường hợp này cách phân tích tương tự như hệ thống chỉ số tổng hợp (xem phần 7.3.2.1).
Mô hình 2: Phân tích sự biến động của T do ảnh hưởng bởi chỉ tiêu bình quân
chung và tổng số đơn vị của tổng thể (tổng tần số) (phân tích cho phương trình 2). I I I x f x f 1 x f x1 f x0 1 1 1 f (7.30) x0 f x0 f x0 0 1 f0 STA302_Bai7_v1.0013109226 115 Bài 7: Chỉ số
o Phân tích bằng số tư n ơ g đ i ố : I I . I x f x f Tăng (giảm) (I 100) (I 100) ( I 100) (%) x f x f
o Phân tích bằng số tuyệt đối: 1 x 1 f x0 f0 1 1 x 0 f 1 x 0f 1x 0 f 0x f (7.31) Hay: (x) ( f ) x f x f x f
Trên cơ sở kết quả tính toán cụ thể đó để đánh giá chung sự biến động của chỉ tiêu T do ảnh hư n
ở g lần lượt bởi các nhân tố cấu thành.
Mô hình 3: Phân tích sự biến động của T do ảnh hư n
ở g bởi bản thân các lượng
biến xi, kết cấu của các đơn vị trong tổng thể và và tổng số đ n ơ vị của tổng thể
(tổng tần số) (phân tích kết hợp giữa phương trình 2 và hệ thống chỉ số của chỉ tiêu bình quân). I I I f I x f x d f 1 x f 1 x f x01 f x0 1 1 1 1 f (7.32) x f x f x f x f 0 0 01 1 0 1 0 0
o Phân tích bằng số tư n ơ g đối: I I I I x f x f d f Tăng (giảm): (I 100) (I 100) (I 100) ( I 100) (%) x f x f d f
o Phân tích bằng số tuyệt đối: 1 x 1 f x0 f0 1 1 x 01 f 1 x 01f 1 x 0 f 1 x f (7.33) x0 1 f x0 f 0 f (x) (d ) ( f ) x f x f x f x f
Trên cơ sở kết quả tính toán cụ thể đó để đánh giá chung sự biến động của chỉ tiêu T do ảnh hư n
ở g lần lượt bởi các nhân tố cấu thành.
Trở lại ví dụ 3, phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến biến động tổng sản phẩm toàn
doanh nghiệp kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc.
Phương trình kinh tế phản ánh quan hệ giữa chỉ tiêu tổng lư n ợ g biến là tổng sản
phẩm toàn doanh nghiệp với các nhân tố là: T = ∑wiLi (1) = w ∑Li (2)
Từ đó ta có ba hệ thống chỉ số như sau:
Phân tích biến động tổng sản lư n
ợ g kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc do ảnh hưởng bởi hai
nhân tố: năng suất lao động từng phân xưởng và số lao động từng phân xưởng. IT = Iw IL 116 STA302_Bai7_v1.0013109226 Bài 7: Chỉ số 1 w 1 L 1 w 1 L 0 w 1 L w0L0 w0L1 w 0L0 11200 11200 10000 = 8000 10000 8000
o Phân tích bằng số tư n ơ g đối: 1,40 = 1,12 × 1,25 140% = 112% × 125%
Tăng (giảm): (+40%) (+12%) (+25%)
o Phân tích bằng số tuyệt đối:
(11200 - 8000) = (11200 10000) + (10000 8000) 3200 = 1200 + 2000 (sản phẩm)
Kết quả tính toán cho thấy, tổng sản lượng toàn doanh nghiệp kỳ nghiên cứu so với kỳ
gốc tăng 40%, tương ứng tăng 3200 sản phẩm do ảnh hưởng bởi hai nhân tố:
o Do biến động chung về năng suất lao động từng phân xưởng tăng 12% làm cho
tổng sản lượng tăng 1200 sản phẩm.
o Do biến động chung về số lao động từng phân xưởng tăng 25% làm cho tổng
sản lượng tăng 2000 sản phẩm.
Phân tích biến động tổng sản lượng kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc do ảnh hưởng bởi hai
nhân tố: năng suất lao động bình quân và tổng số lao động toàn doanh nghiệp. IT = Iw I L 1 w 1 L 1 w 1 L w0 1 L w0 0 L w0 1 L w0 0 L 11200 11200 12800 = 8000 12800 8000
o Phân tích bằng số tư n ơ g đối: 1,400 = 0,875 × 1,600 140,0% = 87,5% × 160,0%
Tăng (giảm): (+40%) ( 12,5%) (+60%)
o Phân tích bằng số tuyệt đối:
(11200 8000) = (11200 12800) + (12800 8000) 3200 = 1600 + 4800 (sản phẩm)
Kết quả tính toán cho thấy, tổng sản lượng toàn doanh nghiệp kỳ nghiên cứu so
với kỳ gốc tăng tăng 40%, tương ứng tăng 3200 sản phẩm là do ảnh hư n ở g bởi hai nhân tố: STA302_Bai7_v1.0013109226 117 Bài 7: Chỉ số
o Do năng suất lao động bình quân chung toàn doanh nghiệp giảm 12,5% làm
cho tổng sản lượng giảm 1600 sản phẩm.
o Do tổng số lao động của doanh nghiệp tăng 60% làm cho tổng sản lư n ợ g tăng 4800 sản phẩm.
Phân tích biến động tổng sản lư n
ợ g kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc do ảnh hưởng bởi
ba nhân tố: năng suất lao động từng phân xưởng, kết cấu lao động và tổng số lao động toàn doanh nghiệp. IT = w I L I I d L 1 w 1 L 1 w 1 L w01 1 L 0 w 1 L w0 L0 w01 1 L w0 1 L w0 0 L 11200 10000 12800 11200 = 8000 10000 12800 8000
o Phân tích bằng số tư n ơ g đối: 1,400 = 1,120 × 0,781 × 1,600
140,0% = 112% × 78,1% × 160%
Tăng (giảm): (+40%) (+12%) (-21,9%) (+60%)
o Phân tích bằng số tuyệt đối:
(11200 - 8000) = (11200 - 10000) + (10000 - 12800) + (12800 - 8000) 3200 = 1200 + (-2800) + 4800 (sản phẩm)
Kết quả tính toán cho thấy, tổng sản lượng toàn doanh nghiệp kỳ nghiên cứu so với
kỳ gốc tăng 40%, tương ứng tăng 3200 sản phẩm là do ảnh hưởng bởi ba nhân tố:
o Do biến động về năng suất lao động từng phân xưởng tăng 12% làm cho tổng sản lư n
ợ g tăng 1200 sản phẩm.
o Do biến động kết cấu lao động làm cho tổng sản lư n
ợ g giảm 2800 sản phẩm.
o Do tổng số lao động của doanh nghiệp tăng 60% làm cho tổng sản lượng tăng 4800 sản phẩm. 118 STA302_Bai7_v1.0013109226 Bài 7: Chỉ số Tóm lược cuối bài
Chỉ số trong thống kê là số tương đối biểu hiện mối quan hệ so sánh giữa hai mức độ của một
hiện tượng nghiên cứu. Tùy theo gốc so sánh, nếu ở hai thời gian khác nhau ta có chỉ số phát
triển, nếu so với kế hoạch ta có chỉ số kế hoạch, còn nếu ở hai không gian khác nhau ta có chỉ
số không gian. Bên cạnh đó cũng có thể xem xét chỉ số căn cứ vào phạm tính, chia thành hai
loại là chỉ số đơn và chỉ số tổng hợp hoặc căn cứ vào tính chất của chỉ tiêu mà chỉ số phản
ánh thì chỉ số bao gồm chỉ số của chỉ tiêu chất lượng và chỉ số của chỉ tiêu số lư n ợ g.
Khi tính các chỉ số tổng hợp phản ánh biến động của nhiều đơn vị hoặc phần tử khác nhau thì
các phần tử phải được chuyển về dạng giống nhau để có thể cộng và so sánh trực tiếp với
nhau. Mặt khác, trường hợp có nhiều nhân tố cùng tham gia tính toán thì khi phân tích biến
động của nhân tố nghiên cứu thì phải giả định các nhân tố khác cố định, giữ vai trò quyền số.
Chỉ số phát triển có thể tính cho từng đơn vị, phần tử (chỉ số đơn) hoặc tính chung cho nhiều
đơn vị phần tử (chỉ số tổng hợp). Tuỳ từng trường hợp cụ thể mà chỉ số tổng hợp có thể sử
dụng quyền số ở các thời kỳ khác nhau. Chỉ số tổng hợp của Laspeyres sử dụng quyền số ở
kỳ gốc. Chỉ số tổng hợp của Paasche sử dụng quyền số ở kỳ nghiên cứu, còn chỉ số tổng hợp
của Fisher thì sử dụng kết hợp cả hai quyền số ở kỳ gốc và kỳ nghiên cứu theo công thức
bình quân nhân nhằm san bằng chênh lệch giữa các chỉ số Laspeyres và Paasche.
Tương tự như chỉ số phát triển, chỉ số không gian cũng có thể phân tích bằng chỉ số đơn hoặc
chỉ số tổng hợp nhưng qua các điều kiện không gian khác nhau. Khi tính chỉ số tổng hợp thì
quyền số của chỉ số không gian (lấy giá và lượng tiêu thụ hai thị trường làm ví dụ) so sánh
giá bán của các mặt hàng ở hai thị trường khác nhau là tổng lượng hàng tiêu thụ trên cả hai
thị trường. Còn quyền số của chỉ số không gian so sánh lượng hàng tiêu thụ của các mặt hàng
ở hai thị trường có thể là mức giá cố định do Nhà nước đặt ra hoặc mức giá bình quân của
từng mặt hàng trên cả hai thị trường.
Khi phân tích sự biến động của hiện tượng chung do ảnh hư n
ở g biến động của từng nhân tố
cấu thành, trong thống kê thường sử dụng hệ thống chỉ số. Một hệ thống chỉ số bao gồm chỉ
số toàn bộ phản ánh biến động chung của hiện tượng và các chỉ số bộ phận phản ánh ảnh hưởng biến đ n
ộ g của từng nhân tố và mức ảnh hư n ở g của nó đ n ế hiện tư n ợ g chung. Có 3 hệ
thống chỉ số chính: hệ thống chỉ số tổng hợp, hệ thống chỉ số của tiêu tiêu bình quân và hệ
thống chỉ số của tổng lư n ợ g biến tiêu thức. STA302_Bai7_v1.0013109226 119 Bài 7: Chỉ số Câu hỏi ôn tập
1. Trình bày khái niệm chỉ số, đ c
ặ điểm và tác dụng của phương pháp chỉ số trong thống kê.
2. Phân biệt các loại chỉ số trong thống kê.
3. Trình bày phương pháp tính chỉ số phát triển khi phân tích cho từng đơn vị, phần tử và chung
nhiều đơn vị, phần tử.
4. Trình bày phương pháp tính chỉ số không gian khi phân tích cho từng đơn vị, phần tử và
chung nhiều đơn vị, phần tử.
5. Nêu khái niệm hệ thống chỉ số và phân tích các quy tắc khi xây dựng hệ thống chỉ số.
6. Trình bày các bước tiến hành phân tích bằng hệ thống chỉ số.
7. Nêu các loại hệ thống chỉ số và điều kiện vận dụng của từng mô hình.
8. So sánh đặc điểm các mô hình hệ thống chỉ số khi phân tích biến động của tổng lượng biến tiêu thức. Bài tập Bài 1.
Một nhà đầu tư sở hữu một danh mục đầu tư bao gồm cổ phiếu thường của ba công ty A, B và C.
Giá các cổ phiếu này tại 3 thời gian gần đây được thể hiện như sau:
Giá cổ phiếu (nghìn đồng) Cổ phiếu Phiên 1 Phiên 2 A 20 25 B 120 60 C 40 35
Theo dữ liệu mà nhà đầu tư này thu thập được, khối lượng giao dịch khớp lệnh ở phiên 1 của các
cổ phiếu trên lần lượt là: 56470, 15894 và 32456. Yêu cầu:
a. Tính chỉ số giá của từng loại cổ phiếu qua các thời gian trên.
b. Tính chỉ số và phân tích biến động giá chung của nhóm cổ phiếu trên. Bài 2.
Một nhà sản xuất ô tô tổng hợp dữ liệu về tình hình tiêu thụ qua hai năm như sau: Năm 2011 Năm 2012 Giá bán (USD) Loại xe Tỷ trọng doanh số (%) Giá bán (USD) Model A 57,14 20000 22000 Model B 25,72 24000 26000 Model C 7,14 40000 41000 Model D 10,00 28000 29000 120 STA302_Bai7_v1.0013109226