GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
HƯỚ NG D N GI I BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG TUẦN 6 - 7
DẠNG 1: BÀI TOÁN PHÁT X
1. KI N TH ỨC CƠ BẢN:
- B c x : là nh ững sóng điện từ do các vật phát ra
- Nguyên nhân: tác d ng nhi ệt, tác d ng hóa h c, quá trình bi ến đổi năng lượng
trong mạch dao động điện từ.
- B c x t: d ng b c x do các nguyên t và phân t b kích thích b i tác d ạ nhi ụng
nhiệt.
- Các quá trình b c x :
 Phát ra b c x ạ: ng gi m và nhi m năng lượ ệt độ giả
 Hấp th b ức xạ:  năng lượng tăng và nhiệt độ tăng
 TH đặ ần năng lượ ất đi do phát xạc biệt: nếu ph ng của vật bị m bằng phần
năng lượ ận đượ ệt độ năng lượng của vật nh c do hấp thụ  nhi ng của vật
không đổi bức x nhiệt cân bằng.
- Những đại lượng đặc trưng cho quá trình phát xạ cân bằng:
 Năng suấ ệt đột phát xạ toàn phần của vật ở nhi T: s blà đại lượng về trị ằng
lượng năng lượ ột đơn vị ật đó phát ng bức xạ toàn phần do m diện tích của v
ra trong một đơn vị thời gian ở nhiệt độ : T
( ) W/m2
Trong đó là năng su ệt độ là năng lượRT t phát xạ toàn phần ở nhi T, ng
bức x toàn ph n t i nhi . ệt độ T
 Hệ s phát x c c ạ đơn sắ ủa vật ở nhi T:ệt độ đại lượng đặc trưng cho mức
độ ng nhi u hay ít c a mmang năng lượ ỗi b c x ạ đơn sắc.
 Mối quan h giữa R rT
,T:
- Những đại lượng đặc trưng của quá trình h p th b c x
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
 Hệ s h ấp th toàn ph ần của vật nhi T:ệt độ đại lượng được xác định
bằng tỷ s giữa năng lương bức xạ b h p th năng lượng bức xạ gửi tới.
 Hệ số hấp th c cụ đơn sắ ủa v nhiật ệt độ T: đại lượng đặc trưng cho mức
độ h p thụ năng lượng c a mỗi b c xạ đơn sắc, được xác định bằng công
thức:
Trong đó năng lượ ới bướng của chùm bức xạ chiếu t c sóng nằm
trong kho ng t
đến
+ d,
năng lượng của chùm b c x b h ấp
thụ có bước sóng nằm trong kho ng t
đến
d+
.
- Vật đen tuyệt đố ật đen lý tưởi (v ng):
 Định nghĩa: v t h p th ng c a m i chùm b c x ụ hoàn toàn năng lượ ạ đơn
sắc g i t i h s h p th c c a v t i không ph ụ đơn sắ đen tuyệt đố
thuộc vào bước sóng (cứ tưởng tượng món đưa cũng ăn hết thì hệ số
hấp thụ đâu phụ ộc vào món ăn thu
)   trong th c t không ế
vật đen tuyệt đố ật đen gầ ệt đối mà chỉ có v n tuy i.
 Các công th c liên quan:
o Định luật Stefan – Boltzmann: năng suấ ật đen t phát xạ toàn phần của v
tuy tuyệt đố ới lũy th ệt đội tỷ lệ thu n v a bậc 4 của nhi ệt đối của vật
đó:
Trong đó  = 5,67.10 h ng s Stefan Boltzmann. -8 W/m2.K4
o Bước sóng
max ng v i c i c phát xực đ ủa năng suất ạ đơn sắc của vật
đen tuyệt đối.
Trong đó b = 2,896.10 là h ng s Vin. -3 mK
o Công th c Plank v h s phát x c c đơn sắ ủa vật đen tuyệt đối
hoặc
- t phát x toàn ph n c a vNăng suấ ật đen không tuyệt đối (có h s h p th
):
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
Phổ phát x c a v i ật đen tuyệt đố Phổ phát x c a v ật đen tuyệt đối ở
nhiệt độ khác nhau
2. BÀI T P VÍ D
BÀI 4.2. Tìm nhi c a m t lò, n u m t l c c (2x3) ệt độ ế ỗ nhỏ ủa kích thướ cm2,
cứ m i giây phát ra 8,28 calo. Coi lò như mộ ật đen tuyệt đốt v i.
Tóm tắt:
S = (2x3)cm2
P calo = 8,28
= 1
Xác định T
* Nh t v i nên ta s s d ng công thận xét: Do coi như mộ ật đen tuyệt đố ức năng
suấ t phát xtoàn ph n cho v t cho v i. Chú ý mật đen tuyệt đố ối liên hệ giữa năng
suấ t phát xạ và công su t phát xạ của một v n quy ật đen: . Ngoài ra cũng cầ
đổi đơn vị vcal đơn vị = 4.187 = 4,187 J: 1cal J W
- Ta có:
BÀI 4.5. Tính năng lượ ột ngày đêm tng bức xạ trong m một ngôi nhà gạch trát
vữa, có di n tích m t ngoài t ổng c ng là 1000 , bi t nhi b c x là 27 và h m2 ế ệt độ 0C
số h p th ng 0,8 khi đó bằ
Tóm tắt:
S = 1000m2
T = 27 = 3000C K
= 0,8
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
t = 24h
Xác định Q
* Nh t phát x toàn ph n c a vận xét: Bài toán liên quan đến năng suấ ật đen không
tuyệt đố ệu đ dàng xác định được năng suấ xác địi. Từ dữ li bài, ta dễ t bức xạ  nh
công su t b c x ng b c x trong mxác định năng lượ ột ngày đêm.
- t b c x toàn ph n c a ngôi nhà: Năng suấ
- Công su t b c x c ủa ngôi nhà:
- ng b c x c a ngôi nhà trong mNăng lượ ột ngày đêm:
BÀI 4.12. Dây tóc vonfram c ng kính 0,3 dài ủa bóng đèn điện đườ mm và độ
5cm. Khi m n 127 n ch . Tìm ắc đèn vào mạch điệ V thì dòng điệ ạy qua đèn là 0,31A
nhiệt độ ủa đèn, giả ệt do đèn phát ra đề c sử rằng ở trạng thái cân bằng, tất cả nhi u ở
dạng b c x . T s ố giữa các năng suất phát xtoàn phần của dây tóc vonfram
của vật đen tuyệt đối bằng 0,31.
Tóm tắt:
d = 0,3mm
L = 5cm
U V = 127
I = 0,31A
Xác định T
* Nh n xét: Đây bài toán kế bài toán điệt hợp giữa bài toán bức xạ n một
chiều. “Ở ạ” trạng thái cân bằng, t t cả nhiệt do đèn phát ra đều d ng bức x
công su t t a nhi t c t b c x c xác ủa bóng đèn chính công suấ ủa bóng đèn
định P xác định T
- T u ki n: điề
- t b c x toàn ph n cNăng suấ ủa bóng đèn điện là:
(1)
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
- Ngoài ra ta có mối liên hệ giữa
là: P
(2)
- T (1) và (2) ta có:
BÀI 4.15. Tìm h ng s M t Tr i phút ời, nghĩa lượng quang năng trong mỗ
Mặt Trời g n di n tích 1ửi đế m2 vuông góc v i tia n ắng cách M t Tr ời một
khoảng bằng khoảng cách tMặt Tr t. Biời đến Trái Đấ ết nhi c a v Mệt đ ặt Trời
là 5800K. Coi b c x c a M t Tr b c x c a v i. Bán kính M ời như ật đen tuyệt đố ặt
Trời r = 6,95.10 , kho ng cách t M8m ặt Trời đến Trái Đất R = 1,5.10 11m
Tóm tắt:
T K = 5800
r = 6,95.108m
R = 1,5.1011m
Xác định s
* Nh n xét: Bài toán v i. Trong bài này, do m t tr c coi v ật đen tuyệt đố ời đượ ật
đen tuyệt đối ta đã biết đượ ệt độ xác định được nhi vmặt trời nên ta thể c
năng suấ xác đị xác địt phát xtoàn phần nh công suất phát xạ toàn phần nh
mật độ năng lượ ận đượ ặt trái đấ đây ta coi mặ ời như mộ ng nh c trên bề m t (ở t tr t
nguồn điể ời đếm phát bức xạ tới bmặt cầu bán kính bằng khoảng cách tmặt tr n
trái đấ xác địt) nh hằng số mặt tr ời.
- t phát x toàn ph n c a mNăng suấ ặt tr i là:
- Công su t phát x toàn ph n c a m ặt tr i là:
Trong đó S là diện tích mặt trời
- M ật độ năng lượ ận đượng nh c trên bề mặt trái đất là:
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
- H ng s m ặt tr i là:
BÀI 4.22. Nhiệt độ của một vật đen tuyệt đối tăng từ 1000K đế n 3000K.
a. Năng suất phát x toàn ph n c ủa nó tăng lên bao nhiêu lần
b. Bước sóng ng v t phát x c ới năng suấ ực đại thay đổi như thế nào?
Tóm tắt:
T1 = 1000K
T2 = 3000K
Xác nh: đị
;
* Nh n, ta ch c n xét công th t phát xận xét: Bài toán này khá đơn giả ức năng suấ ạ,
bước sóng c i cho v ng hực đạ ật đen trong hai trườ ợp n T1 nh t s cT2  xác đị
tìm.
- t phát x toàn phNăng suấ ần trong hai trường hợp là:
- c sóng ng vBướ ới năng suất phát x c ng v ực đại ứ i nhi 1000K: ệt độ
- c sóng ng vBướ ới năng suất phát x c ng v ực đại ứ i nhi 3000K: ệt độ
Bước sóng sẽ gi m d n t 2,896
m đến 0,965
m
DẠNG 2: BÀI TOÁN HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN
1. KI N TH ỨC CƠ BẢN
- ng c a photon ng v i b c x n t Năng lượ điệ đơn sắc tần số : f
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
- ng c a photon: Khối lượ
- ng c a photon: Động lượ
- Hiện tượng quang điện:
 Giới hạn quang điện:
trong đó A là công thoát, h là hằng số Plank có
giá tr là 6.62.10 -34Js
 Phương trình Anhxtanh:
 Hiệu điện thế hãm:
BÀI 4.32. Khi chi u m t chùm sáng vào m t kim lo i hiế ện tượng quang điện
xảy ra. N u dùng m t hi n th hãm 3V thì các quang electron b b n ra khế ệu điệ ế ỏi
kim lo i b l i c c. Bi t t n s i h c a kim ị giữ ả không bay sang anot đượ ế ố giớ ạn đỏ
loại đó là f0 = 6.1014s-1. Hãy tính:
a. Công thoát c i v i kim lo ủa electron đố ại đó
b. Tần s c a chùm sáng t i
Tóm tắt:
Uh = 3V
f0 = 6.1014s-1
Xác định A, f
* Nhận xét: Đây bài toán bả ện tượng quang điện về hi n rất quen thuộc trong
chương ện tượtrình phổ thổ ng  s dụng các công thức liên quan tới hi ng quang
điện ta dễ dàng xác định được các đại lượng cần tìm
- Công thoát của electrong đối với kim lo ại đó là:
- T n s c a chùm sáng t ới:
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
BÀI 4.37. Chùm photon c a b c x ạ đơn sắc
= 0,232
m đậ p th ng vào mặt điện
cực platin và làm b n các quang electron chuy ng vắn theo phương pháp tuyế ển độ ới
vận tốc c i, hãy tính t n c i v i mực đ ổng động lượng đã truyền cho điệ ực đố ỗi
photon đập vào và làm b n ra m ột electron.
Tóm tắt:
= 0,232m
A = 4,09eV
Xác định pKL
* Nh n xét: ng truy n c Đây bài toán bảo toàn động lượng, động lượ ền cho điệ ực
bằng động lượng c a photon chi u t i tr ế đi động lượng của electron b t ra
 mục tiêu c a bài toán xác ng c ng c định động lượ ủa photon động lượ ủa
electron.
- ng c a photon là: Động lượ
- Động lượng của electron là: (
)
- Động lượng mà photon đã truyền cho điện cực là:
(
)
BÀI 4.40. Tính bước sóng động lượ ủa photon năng lượ ằng năng ng c ng b
lượng ngh c a electron.
Tóm tắt:
Xác định
, p
* Nh ng ngh c a electron: ận xét: Bài toán liên quan đến năng lượ . T
điều kiện đề dàng xác định bướ bài ta dễ c sóng
ng . và động lượ p
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
- T u ki bài ta có: điề ện đề
- ng c a photon là: Động lượ
DẠNG 3: BÀI TOÁN COMPTON
1. KI N THỨC CƠ BẢN
- ng Compton: Thí nghi m khi chiHiệu ứ ếu chùm tia X bước sóng
vào b m ặt
các ch tán x c g m nh ng vất như grafin, parafin thì phổ ạ tia X thu đượ ạch có bước
sóng b ng
nh ng v c sóng b ạch bướ ằng
’  ’ chỉ phụ thu c vào góc tán
xạ  mà không phụ thuộc vào b n ch t c a ch c chi u tia X k t qu c a s ất đượ ế ế
tán x i c a tia X lên các electron trong kh i ch đàn hồ ất.
 Vạch ứng với : tán x c a chùm tia X lên các electron n m sâu trong
nguyên t , liên k ết m nh v i h t nhân.
 Vạch ứng với ’: tán xạ của chùm tia X lên các electron liên kết yếu với
nguyên t .h
(để dễ tưởng tưởng ta hãy hình dung hai quả cầu: một quả gắn cố định với sàn
(liên k t m nh), m t qu không g n c ế đị ế ếnh v i sàn (liên k t y u) khi m t qu
cầu lao t i và va cham vào hai qu c a qu c u sau khi ầu trên thì động năng củ
va ch m vào qu c u g n ch t trên sàn ch c ch c s l ớn hơn động năng của
quả c u va ch m v i qu c u không g n c nh v i sàn ố đị
mà năng lượng thấp
có nghĩa là bước sóng sẽ dài ra
lý do
>
- Công c liên quan: thứ
 Bước sóng Compton:
 Hiệu gi c sóng c a tia tán x và tia tữa bướ ới:
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
Hạt Động lượng Năng lượng
Trước va chạm Sau va ch m Trước va chạm Sau va ch m
Photon
hf hf’
Electron 0
moec2
2. BÀI T P VÍ D
BÀI 4.51. Xác định bướ ện tược sóng của bức xạ Ronghen. Biết rằng trong hi ng
Compton cho b i b c x đó, động năng cực đại của electron b n ra là 0,19 MeV.
Tóm tắt:
Xác định
* Nh n xét: Đối v i bài toán Compton ta c n chú ý t nh lu t b ới đị ảo toàn năng
lượng đị ảo toàn động ắm được năng lượnh luật b ng. Ngoài ra cần phải n ng
và động lượ ủa photon và electron trướng c c và sau va chạm.
- T b ng trên + k t h p v nh lu t b o toàn ta có: ế ới hai đị
- Động a electron là: năng củ
Mặt khác theo công thức tán xạ Compton:
, thay vào ta
có:
Động năng cực đại
- Động năng và bước sóng Compton đã biế dàng xác định bướt nên ta dễ c sóng
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
BÀI 4.54. Trong hi c sóng c a chùm photon bay t i ện tượng Compton, bướ
0,03.10-10m. Tính ph ng truy i v i photon tán xần năng lượ ền cho electron đ ạ dưới
những góc 60 , 90 , 180 . 0 0 0
Tóm tắt:
 = 0,03.10-10m
= 600, 90 , 180 0 0
Xác định E
* Nh n xét: bài toán này ta c n ph i hi c th nào ph ểu đượ ế ần năng lượng
truyền cho electron đố ạ. Như ta đã biếi với photon tán x t photon chiếu tới mang
năng lượ mang năng lượng hf ần năng lượng đã truyềng hf và photon tán x  ph n
cho electron là:
(
)
Thay ta th ng truy n cho xác định được năng lượ
electron trong từng trường hợp:
600 900 1800
E
120keV 186keV 256keV
BÀI 4.55. Tính động lượ khi photon bước sóng ban đng của electron u
0,05.10-10m va ch m vào và tán x theo góc 90 . 0
Tóm tắt:
 = 0,05.10-10m
= 900
Xác định pe
* Nh n xét: Đây bài toán áp dụng định luật
bảo toàn động lượ ủa electron. Chú ý động c ng
lượng ban đầu của electron bằng không
- Động lượ ủa photon trướng c c va chạm:
- ng c a photon sau va ch m: Động lượ
- T giản đồ vector ta có:
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
( )

Preview text:

GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
HƯỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP ĐỊNH HƯỚNG TUẦN 6 - 7
DẠNG 1: BÀI TOÁN PHÁT XẠ 1. KIẾN THỨC CƠ BẢN:
- Bức xạ: là những sóng điện từ do các vật phát ra
- Nguyên nhân: tác dụng nhiệt, tác dụng hóa học, quá trình biến đổi năng lượng
trong mạch dao động điện từ.
- Bức xạ nhiệt: dạng bức xạ do các nguyên tử và phân tử bị kích thích bởi tác dụng nhiệt.
- Các quá trình bức xạ:
Phát ra bức xạ: năng lượng giảm và nhiệt độ giảm
Hấp thụ bức xạ: năng lượng tăng và nhiệt độ tăng
TH đặc biệt: nếu phần năng lượng của vật bị mất đi do phát xạ bằng phần
năng lượng của vật nhận được do hấp thụ nhiệt độ và năng lượng của vật
không đổi bức xạ nhiệt cân bằng.
- Những đại lượng đặc trưng cho quá trình phát xạ cân bằng:
Năng suất phát xạ toàn phần của vật ở nhiệt độ T: là đại lượng về trị số bằng
lượng năng lượng bức xạ toàn phần do một đơn vị diện tích của vật đó phát ra T rtroonngg đm
ó ộRt Tđ lơàn nvăịn tgh ờ
s iu ấgti apnh áởt nxhạ iệtto àđnộ pTh: ần ở nhiệt độ T, là năng lượng (W/m ) 2
bức xạ toàn phần tại nhiệt độ T.
Hệ số phát xạ đơn sắc của vật ở nhiệt độ T: là đại lượng đặc trưng cho mức
độ mang năng lượng nhiều hay ít của mỗi bức xạ đơn sắc. ∫
Mối quan hệ giữa RT và r ,T:
- Những đại lượng đặc trưng của quá trình hấp thụ bức xạ
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
Hệ số hấp thụ toàn phần của vật ở nhiệt độ T: là đại lượng được xác định
bằng tỷ số giữa năng lương bức xạ bị hấp thụ và năng lượng bức xạ gửi tới.
Hệ số hấp thụ đơn sắc của vật ở nhiệt độ T: là đại lượng đặc trưng cho mức
độ hấp thụ năng lượng của mỗi bức xạ đơn sắc, được xác định bằng công thức:
Trong đó là năng lượng của chùm bức xạ chiếu tới có bước sóng nằm
trong khoảng từ đến + d , là năng lượng của chùm bức xạ bị hấp
thụ có bước sóng nằm trong khoảng từ đến + d .
- Vật đen tuyệt đối (vật đen lý tưởng):
Định nghĩa: là vật hấp thụ hoàn toàn năng lượng của mọi chùm bức xạ đơn
sắc gửi tới nó hệ số hấp thụ đơn sắc của vật đen tuyệt đối không phụ
thuộc vào bước sóng (cứ tưởng tượng là món gì đưa cũng ăn hết thì hệ số
hấp thụ đâu phụ thuộc vào món ăn ) trong thực tế không có
vật đen tuyệt đối mà chỉ có vật đen gần tuyệt đối.
Các công thức liên quan:
o Định luật Stefan – Boltzmann: năng suất phát xạ toàn phần của vật đen
tuyệt đối tỷ lệ thuận với lũy thừa bậc 4 của nhiệt độ tuyệt đối của vật đó:
Trong đó = 5,67.10-8 W/m2.K
4 là hằng số Stefan – Boltzmann. o Bước sóng
max ứng với cực đại của năng suất phát xạ đơn sắc của vật đen tuyệt đối.
Trong đó b = 2,896.10-3 mK là hằng số Vin.
o Công thức Plank về hệ số phát xạ đơn sắc của vật đen tuyệt đối hoặc
- Năng suất phát xạ toàn phần của vật đen không tuyệt đối (có hệ số hấp thụ ):
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
Phổ phát xạ của vật đen tuyệt đối
Phổ phát xạ của vật đen tuyệt đối ở nhiệt độ khác nhau 2. BÀI TẬP VÍ DỤ
BÀI 4.2. Tìm nhiệt độ của một lò, nếu một lỗ nhỏ của nó có kích thước (2x3) cm2,
cứ mỗi giây phát ra 8,28 calo. Coi lò như một vật đen tuyệt đối. Tóm tắt: S = (2x3)cm2 P = 8,28 calo = 1 Xác định T
* Nhận xét: Do coi lò như một vật đen tuyệt đối nên ta sẽ sử dụng công thức năng
suất phát xạ toàn phần cho vật cho vật đen tuyệt đối. Chú ý mối liên hệ giữa năng
suất phát xạ và công suất phát xạ của một vật đen: . Ngoài ra cũng cần quy
đổi đơn vị cal về đơn vị J: 1cal = 4.187J = 4,187W - Ta có: √
BÀI 4.5. Tính năng lượng bức xạ trong một ngày đêm từ một ngôi nhà gạch trát
vữa, có diện tích mặt ngoài tổng cộng là 1000m ,
2 biết nhiệt độ bức xạ là 270C và hệ
số hấp thụ khi đó bằng 0,8 Tóm tắt: S = 1000m2 T = 270C = 300K = 0,8
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011 t = 24h Xác định Q
* Nhận xét: Bài toán liên quan đến năng suất phát xạ toàn phần của vật đen không
tuyệt đối. Từ dữ liệu đề bài, ta dễ dàng xác định được năng suất bức xạ xác định
công suất bức xạ xác định năng lượng bức xạ trong một ngày đêm.
- Năng suất bức xạ toàn phần của ngôi nhà:
- Công suất bức xạ của ngôi nhà:
- Năng lượng bức xạ của ngôi nhà trong một ngày đêm:
BÀI 4.12. Dây tóc vonfram của bóng đèn điện có đường kính 0,3mm và có độ dài
5cm. Khi mắc đèn vào mạch điện 127V thì dòng điện chạy qua đèn là 0,31A. Tìm
nhiệt độ của đèn, giả sử rằng ở trạng thái cân bằng, tất cả nhiệt do đèn phát ra đều ở
dạng bức xạ. Tỉ số giữa các năng suất phát xạ toàn phần của dây tóc vonfram và
của vật đen tuyệt đối bằng 0,31. Tóm tắt: d = 0,3mm L = 5cm U = 127V I = 0,31A Xác định T
* Nhận xét: Đây là bài toán kết hợp giữa bài toán bức xạ và bài toán điện một
chiều. “Ở trạng thái cân bằng, tất cả nhiệt do đèn phát ra đều ở dạng bức xạ”
công suất tỏa nhiệt của bóng đèn chính là công suất bức xạ của bóng đèn xác định P xác định T - Từ điều kiện:
- Năng suất bức xạ toàn phần của bóng đèn điện là: (1)
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
- Ngoài ra ta có mối liên hệ giữa và P là: (2) - Từ (1) và (2) ta có: √ √
BÀI 4.15. Tìm hằng số Mặt Trời, nghĩa là lượng quang năng mà trong mỗi phút
Mặt Trời gửi đến diện tích 1m2 vuông góc với tia nắng và ở cách Mặt Trời một
khoảng bằng khoảng cách từ Mặt Trời đến Trái Đất. Biết nhiệt độ của vỏ Mặt Trời
là 5800K. Coi bức xạ của Mặt Trời như bức xạ của vật đen tuyệt đối. Bán kính Mặt
Trời r = 6,95.108m, khoảng cách từ Mặt Trời đến Trái Đất R = 1,5.1011m Tóm tắt: T = 5800K r = 6,95.108m R = 1,5.1011m Xác định s
* Nhận xét: Bài toán vật đen tuyệt đối. Trong bài này, do mặt trời được coi là vật
đen tuyệt đối và ta đã biết được nhiệt độ vỏ mặt trời nên ta có thể xác định được
năng suất phát xạ toàn phần xác định công suất phát xạ toàn phần xác định
mật độ năng lượng nhận được trên bề mặt trái đất (ở đây ta coi mặt trời như là một
nguồn điểm phát bức xạ tới bề mặt cầu bán kính bằng khoảng cách từ mặt trời đến
trái đất) xác định hằng số mặt trời.
- Năng suất phát xạ toàn phần của mặt trời là:
- Công suất phát xạ toàn phần của mặt trời là:
Trong đó S là diện tích mặt trời
- Mật độ năng lượng nhận được trên bề mặt trái đất là:
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
- Hằng số mặt trời là:
BÀI 4.22. Nhiệt độ của một vật đen tuyệt đối tăng từ 1000K đến 3000K.
a. Năng suất phát xạ toàn phần của nó tăng lên bao nhiêu lần
b. Bước sóng ứng với năng suất phát xạ cực đại thay đổi như thế nào? Tóm tắt: T1 = 1000K T2 = 3000K Xác định: ;
* Nhận xét: Bài toán này khá đơn giản, ta chỉ cần xét công thức năng suất phát xạ,
bước sóng cực đại cho vật đen trong hai trường hợp T1 và T2 xác định tỷ số cần tìm.
- Năng suất phát xạ toàn phần trong hai trường hợp là:
- Bước sóng ứng với năng suất phát xạ cực đại ứng với nhiệt độ 1000K:
- Bước sóng ứng với năng suất phát xạ cực đại ứng với nhiệt độ 3000K:
Bước sóng sẽ giảm dần từ 2,896 m đến 0,965 m
DẠNG 2: BÀI TOÁN HIỆN TƯỢNG QUANG ĐIỆN 1. KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Năng lượng của photon ứng với bức xạ điện từ đơn sắc tần số f:
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
- Khối lượng của photon:
- Động lượng của photon:
- Hiện tượng quang điện: Giới hạn quang điện:
trong đó A là công thoát, h là hằng số Plank có giá trị là 6.62.10-34Js Phương trình Anhxtanh: Hiệu điện thế hãm:
BÀI 4.32. Khi chiếu một chùm sáng vào một kim loại có hiện tượng quang điện
xảy ra. Nếu dùng một hiệu điện thế hãm là 3V thì các quang electron bị bắn ra khỏi
kim loại bị giữ lại cả không bay sang anot được. Biết tần số giới hạn đỏ của kim
loại đó là f0 = 6.1014s-1. Hãy tính:
a. Công thoát của electron đối với kim loại đó
b. Tần số của chùm sáng tới Tóm tắt: Uh = 3V f0 = 6.1014s-1 Xác định A, f
* Nhận xét: Đây là bài toán cơ bản về hiện tượng quang điện rất quen thuộc trong
chương trình phổ thổng sử dụng các công thức liên quan tới hiện tượng quang
điện ta dễ dàng xác định được các đại lượng cần tìm
- Công thoát của electrong đối với kim loại đó là:
- Tần số của chùm sáng tới:
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
BÀI 4.37. Chùm photon của bức xạ đơn sắc = 0,232 m đập thẳng vào mặt điện
cực platin và làm bắn theo phương pháp tuyến các quang electron chuyển động với
vận tốc cực đại, hãy tính tổng động lượng đã truyền cho điện cực đối với mỗi
photon đập vào và làm bắn ra một electron. Tóm tắt: = 0,232 m A = 4,09eV Xác định pKL
* Nhận xét: Đây là bài toán bảo toàn động lượng, động lượng truyền cho điện cực
bằng động lượng của photon chiếu tới trừ đi động lượng của electron bật ra
mục tiêu của bài toán là xác định động lượng của photon và động lượng của electron.
- Động lượng của photon là:
- Động lượng của electron là: √ √ ( )
- Động lượng mà photon đã truyền cho điện cực là: √ ( )
BÀI 4.40. Tính bước sóng và động lượng của photon có năng lượng bằng năng
lượng nghỉ của electron. Tóm tắt: Xác định , p
* Nhận xét: Bài toán liên quan đến năng lượng nghỉ của electron: . Từ
điều kiện đề bài ta dễ dàng xác định bước sóng và động lượng p.
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
- Từ điều kiện đề bài ta có:
- Động lượng của photon là: DẠNG 3: BÀI TOÁN COMPTON 1. KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Hiệu ứng Compton: Thí nghiệm khi chiếu chùm tia X có bước sóng vào bề mặt
các chất như grafin, parafin thì phổ tán xạ tia X thu được gồm những vạch có bước
sóng bằng và những vạch có bước sóng bằng ’ ’ chỉ phụ thuộc vào góc tán
xạ mà không phụ thuộc vào bản chất của chất được chiếu tia X kết quả của sự
tán xạ đàn hồi của tia X lên các electron trong khối chất.
Vạch ứng với : tán xạ của chùm tia X lên các electron nằm sâu trong
nguyên tử, liên kết mạnh với hạt nhân.
Vạch ứng với ’: tán xạ của chùm tia X lên các electron liên kết yếu với nguyên tử.h
(để dễ tưởng tưởng ta hãy hình dung hai quả cầu: một quả gắn cố định với sàn
(liên kết mạnh), một quả không gắn cố định với sàn (liên kết yếu) khi một quả
cầu lao tới và va cham vào hai quả cầu trên thì động năng của quả cầu sau khi
va chạm vào quả cầu gắn chặt trên sàn chắc chắc sẽ lớn hơn động năng của
quả cầu va chạm với quả cầu không gắn cố định với sàn mà năng lượng thấp
có nghĩa là bước sóng sẽ dài ra lý do ’ > - Công thức liên quan: Bước sóng Compton:
Hiệu giữa bước sóng của tia tán xạ và tia tới:
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011 Hạt Động lượng Năng lượng Trước va chạm Sau va chạm Trước va chạm Sau va chạm Photon hf hf’ Electron 0 moec2 √ √ 2. BÀI TẬP VÍ DỤ
BÀI 4.51. Xác định bước sóng của bức xạ Ronghen. Biết rằng trong hiện tượng
Compton cho bởi bức xạ đó, động năng cực đại của electron bắn ra là 0,19MeV. Tóm tắt: Xác định
* Nhận xét: Đối với bài toán Compton ta cần chú ý tới định luật bảo toàn năng
lượng và định luật bảo toàn động lượng. Ngoài ra cần phải nắm được năng lượng
và động lượng của photon và electron trước và sau va chạm.
- Từ bảng trên + kết hợp với hai định luật bảo toàn ta có: √
- Động năng của electron là: √
Mặt khác theo công thức tán xạ Compton: , thay vào ta có: Động năng cực đại
- Động năng và bước sóng Compton đã biết nên ta dễ dàng xác định bước sóng
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
BÀI 4.54. Trong hiện tượng Compton, bước sóng của chùm photon bay tới là
0,03.10-10m. Tính phần năng lượng truyền cho electron đối với photon tán xạ dưới những góc 60 , 0 90 , 0 180 . 0 Tóm tắt: = 0,03.10-10m = 600, 90 , 0 180 0 Xác định E
* Nhận xét: Ở bài toán này ta cần phải hiểu được thế nào là phần năng lượng
truyền cho electron đối với photon tán xạ. Như ta đã biết photon chiếu tới mang
năng lượng hf và photon tán xạ mang năng lượng hf’ phần năng lượng đã truyền cho electron là: ( )
Thay ta có thể xác định được năng lượng truyền cho
electron trong từng trường hợp: 600 900 1800 E 120keV 186keV 256keV
BÀI 4.55. Tính động lượng của electron khi có photon có bước sóng ban đầu là
0,05.10-10m va chạm vào và tán xạ theo góc 90 . 0 Tóm tắt: = 0,05.10-10m = 900 Xác định pe
* Nhận xét: Đây là bài toán áp dụng định luật
bảo toàn động lượng của electron. Chú ý là động
lượng ban đầu của electron bằng không
- Động lượng của photon trước va chạm:
- Động lượng của photon sau va chạm:
- Từ giản đồ vector ta có:
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011 √ √ ( )