Chỉ tiêu [B1] – ều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trướ ế TNDN:Đi c thu
Chỉ tiêu [B1] phản ánh toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế
toán, nhưng không phù h t thu i nhuợp với quy định của Luậ ế TNDN, làm tăng tổng lợ ận trư ế TNDN c thu
của cơ sở kinh doanh.
Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các Chỉ ến [B7]. Cụ tiêu t [B2] đ thể:
[B1] = [B2]+[B3]+[B4]+[B5]+[B6]+[B7]
Chỉ tiêu [B2] – Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu:
Chỉ phản ánh tấ ản điều chỉnh dẫn đến tăng doanh thu tính thuế do sự khác biệtiêu [B2] t c các kho t giữa
các quy đ c xác định của pháp luậ ề kế toán và thuế, bao gồm các khoản đượt v ịnh là doanh thu để tính thuế
TNDN theo quy định c ế TNDN nhưng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ a Luật thu theo quy
định của Chuẩn mự ế ề ghi nhận doanh thu.c k toán v
Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo Chế độ kế toán nhưng
không được chấp nhận theo qui định của Luật thuế.
Lưu ý ẽ được ghi tương ứng vớ: Ch tiêu B2 và B10 s i nhau.
Chỉ tiêu [B3] – Chi phí củ ần doanh thu điều chỉnh giảa ph m:
Chỉ phản ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến việ ạo ra các khoản doanh thu đượ ận là tiêu [B3] c t c ghi nh
doanh thu theo Chế độ kế ều chỉnh giả ập chịu thuế trong kỳ theo các toán nhưng được đi m khi tính thu nh
qui định củ ật thuế a Lu TNDN.
Điển hình nhấ ủa các chi phí này là các khoản chi liên quan đến doanh thu đã được đưa vào doanh thu t c
tính thuế củ ản doanh thu này sẽ đượ ều chỉnh giảm tương ứng ở ỉ tiêu [B9] a các năm trước (các kho c đi ch
ừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trướGiảm tr c).
Lưu ý ỉ tiêu B3 và B9 sẽ được ghi tương ứng với nhau.: Ch
Chỉ tiêu [B4] – Các khoản chi không đượ khi xác định thu nhập chịu thuế:c tr
Chỉ phản ánh toàn bộ các khoản chi phí không đư ừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN tiêu [B4] c tr
theo quy định của Luật thuế TNDN.
Chỉ tiêu [B5] – Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận đượ ở nước ngoài:c
Chỉ phản ánh tổng số thuế TNDN (hoặ ế có bản chất tương tự như thuế TNDN) cơ tiêu [B5] c một lo i thu
sở kinh doanh đã nộp ở nướ ới số ập mà cơ sở nhận đượ ạt động sản xuấc ngoài đối v thu nh c t các ho t,
kinh doanh, cung cấp dị ụ ở nướ ỳ tính thuế dựa trên các Biên lai và/hoặc chứng từ nộp ch v c ngoài trong k
thuế ở nước ngoài và đượ ấy từ dòng ổng cộng” trên Phụ lục 03-4/TNDN kèm theo Tờ khai quyếc l “T t
toán thuế TNDN.
Cơ sở kinh doanh có các khoản thu nhập nhận đượ ở nước ngoài chuyển về ệt Nam thì ph ịnh c Vi i xác đ
lại kho i nư i nản thu nhập nhận đượ ớc khi nộp thuế tạc trư ớc ngoài và xác định số thuế TNDN phả ộp theo
Luật thuế TNDN hiện hành của Việt Nam, kể cả ờng hợp doanh nghiệp đang đượ ởng ưu đãi miễn, trư c hư
giảm thu tính và ế thu nhập theo quy định củ ớc doanh nghiệp đầu tư. Mứ ế ất thuế TNDN để a nư c thu su
khai thuế đố ới các khoản thu nhập từ nước ngoài là 20%, không áp dụng mức thuế ất ưu đãi (nếu có) i v su
mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành. Khi tính thuế TNDN phả ộp tại Việ ệp Việ ầu tư ra nưới n t Nam, doanh nghi t Nam đ c ngoài đư c
tr thuừ số ế đã nộp ở nước ngoài hoặ ợc đố ớc tiếp nhậ ầu tư trả thay (kể cả thuế đố c đã đư i tác nư n đ i với
tiền lãi cổ phần).
Các thu nhập nhận ộng vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam được xác định trên cơ sở nước ngoài c thực
nhận, cơ sở kinh doanh chỉ hạch toán phần thu nhập thự ận trên Báo cáo kết quả kinh doanh nên cơ sở c nh
kinh doanh phả ng số ế thu nhập đã nộp ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế và ghi vào chỉ i c thu tiêu
này.
Chỉ tiêu [B6] – ều chỉnh tăng lợ ận do xác định giá thị ờng đố ới giao dịch liên kếĐi i nhu trư i v t:
Chỉ phản ánh tăng lợi nhuận do xác định giá thị ờng đối vớ ịch liên kết trong trường tiêu [B6] trư i giao d
hợp doanh nghiệp phải xác định giá trị bằng tiền củ ọng yếu khi so sánh gia các khác biệt tr a giao dịch
độc l c sập vớ ịch liên kế ặc do cơ quan thuế ấn định mức giá đượi giao d t ho ử dụng để kê khai tính thuế, ấn
định thu nhập chịu thuế khi doanh nghiệp không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ các giao dịch liên kết
phát sinh.
Chỉ tiêu [B7] – Các khoản điều chỉnh làm tăng lợ ận trướ ế khác: i nhu c thu
Chỉ phản ánh tổng số ền của các điều chỉnh khác (chưa đượ ều chỉnh tại các chỉ tiêu [B7] ti c đi tiêu t [B2]
đến [B6]) do sự khác biệ ữa Chế độ kế toán và Luậ ế TNDN dẫn đến làm tăng tổng thu nhập trướt gi t thu c
thuế.
Chỉ tiêu [B8]: Điều chỉnh giả ổng lợi nhuận trướ ế TNDN:m t c thu
Chỉ phản ánh tấ ản điều chỉnh dẫn đến giảm lợi nhuận trước thuế đã đượ ản ánh tiêu [B8] t c các kho c ph
trong h toán cệ thống sổ sách kế ủa doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức: [B8] = [B9]+[B10]+[B11] +[B12]
Chỉ tiêu [B9] – ản doanh thu đã tính thuế năm trướGiảm tr các kho c:
Chỉ phản ánh các khoản ết quả kinh doanh năm nay tiêu [B9] doanh thu được h ch toán trong Báo cáo K
của cơ sở kinh doanh nhưng đã đưa vào doanh thu để tính thuế TNDN của các năm trước.
Trường hợp doanh nghiệp bán hàng và đã xuấ ớc nhưng giao hàng trong năm sau. t hoá đơn trong năm trư
Theo Chuẩn mự ế toán về doanh thu, cơ sở kinh doanh chỉ ghi nhận doanh thu khi khoản doanh thu đó c k
đã đượ ịnh tương đố ắc chắn.c xác đ i ch
Tuy nhiên, về doanh thu để xác định thuế TNDN, khi doanh nghiệp đã lập hoá đơn bán hàng, cung ứng
dịch vụ thì khoản doanh thu này phả ợc đưa vào để tính thu nhập chịu thuế.i đư
Như vậy, đến năm sau khi doanh nghiệp đã giao hàng và đủ điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực
kế ản doanh thu bán hàng này mới đượ ận doanh thu trêntoán thì kho c ghi nh sổ ế toánsách k . Tuy nhiên do
đã được đưa vào thu nhập chịu thuế của năm trướ lập tờ khai quyết toán thuế TNDNc nên khi cho năm
nay, DN phả ều chỉnh giảm doanh thu chịu thuế một khoản tương ứng.i đi
Lưu ý phả ết hợp điều chỉnh giảm chi phí đượ ện tại chỉ tiêu [B3], chỉ tiêu B3 và B9 sẽ được ghi i k c th c hi
tương ứng với nhau.
Chỉ tiêu [B10] – Chi phí củ ần doanh thu điều chỉnh tăng:a ph
Chỉ phản ánh toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan đến việ ạo ra các khoản doanh thu điều chỉnh tiêu [B10] c t
tăng đã ghi vào chỉ tiêu [B2] – Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu – của Tờ khai quyết toán thuế
TNDN.
Các khoản chi phí đượ ều chỉnh tạ ỉ tiêu này chủ yếu là chi phí giá vốn hàng bán hoặc giá thành sản c đi i ch
xuất s m. Ch i đư m trản phẩ ỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản chi phí chiết khấu thương m ợc giả ừ doanh
thu theo Chu toán, nhưng không đư m trẩn mự ế c k ợc giả ừ doanh thu mà được đưa chi phí theo quy định
của Luật thuế TNDN.
Lưu ý ỉ tiêu B2 và B10 sẽ được ghi tương ứng vớ: Ch i nhau.
Chú ý:
ập tờ khai thuế thu nhập doanh , nếu cơ sở kinh doanh điều chỉnh tăng hay giảm doanh thu thì cơ Khi l
sở kinh doanh đồng thờ ện điều chỉnh tăng hay giảm chi phí để đả ảo nguyên tắi ph i th ực hi m b c chi phí
phải phù hợp với doanh thu.
ập tờ khai, cơ sở kinh doanh phả ối chiếu vớ ờ khai của các năm trướ ể xác định các khoản Khi l i đ i t c đ
doanh thu nào phát sinh trong năm tài chính hiện tại nhưng đã đưa vào doanh thu tính thuế của năm trước
để ện điều chỉnh phù hợp.thực hi
Chỉ tiêu [B11] – Chi phí lãi vay không được trừ kỳ ợc chuyển sang kỳ này của doanh trước đư
nghiệp có giao dịch liên kết:
Chỉ tiêu [B11] phản ánh khoản chi phí lãi vay không đư ừ kỳ c tr trước đư c chuy a ển sang kỳ này củ
doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
Theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 16, Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định: “Phần chi phí lãi
vay không đượ ừ theo quy định được chuyển sang kỳ tính thuế ếp theo khi xác định tổng chi phí lãi c tr ti
vay đượ ừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh đượ củ ỳ tính thuế ếp theo thấp hơn c tr c tr a k ti
mức quy định. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm
phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.”
Chỉ tiêu [B12] – Các khoản điều chỉnh làm giả ợi nhuận trước thuế khác:m l
Chỉ phản ánh tổng các khoản điều chỉnh khác ngoài các khoản điều chỉnh đã nêu tạ ỉ tiêu tiêu [B12] i các ch
từ ến [B11] của Tờ khai quyết toán thuế ẫn đến giảm lợ ận chịu thuế.[B9] đ TNDN d i nhu
Chỉ tiêu [B13] – Tổng thu nhập chịu thuế:
Chỉ phản ánh thu nhập chịu thuế TNDN thự ện được trong kỳ tính thuế chưa trừ số lỗ phát tiêu [B13] c hi
sinh trong các năm trước đư c chuy ển và lỗ từ hoạ ộng chuyển nhượng bấ ộng sản của cơ sở kinh t đ t đ
doanh trong năm tài chính.
Chỉ tiêu này được xác định theo công thứ [B13] = [A1]+[B1]-[B8]c:
Chỉ tiêu [B14] – Thu nhập chịu thuế từ hoạ ộng sản xuất kinh doanh:t đ
Chỉ phản ánh tổng số thu nhập chịu thuế từ hoạ ộng kinh doanh và ho ộng khác (không tiêu [B14] t đ t đ
bao gồm thu nhập t ộng chuyển nhượng bấ ộng sản) và chưa tr ển lỗ của cơ sở kinh doanh hoạt đ t đ chuy
trong kỳ tính thuế.
Chỉ tiêu này được xác định theo công thứ [B14] = [B13]-[B15]c:
Chú ý: Nếu phần mềm không tự động cập nhật thì các bạn phải nhập bằng tay vào chỉ tiêu này
Chỉ tiêu [B15] – Thu nhập chịu thuế từ hoạ ộng chuyển nhượng bất động sản:t đ
Chỉ phản ánh tổng số thu nhập chịu thuế từ hoạ ộng chuyển nhượng bấ ộng sản (chưa trừ tiêu [B15] t đ t đ
chuyển lỗ năm trước chuyển sang) của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Số ệu để ghi vào chỉ tiêu này đượ ấy từ ủa Phụ lục 03-5/TNDN.li c l ch tiêu [12] c
3.3. Chỉ tiêu C- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phả ộp từ ộng sản xuất kinh doanh có 17 i n hoạt đ
chỉ ừ C1 đến C17.tiêu t
Chỉ tiêu [C1] – Thu nhập chịu thuế:
Chỉ bao gồm thu nhập từ hoạ ộng sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác và tiêu [C1] t đ
được xác định bằng s ệu trên chỉ tiêu [B14].li
Công thức [C1] = [B14].
Chỉ tiêu [C2] – Thu nhập miễn thuế:
Là khoản thu nhập đượ ễn không tính vào thu nhập tính thuế trong năm theo quy định củ ế c mi a Luật thu
TNDN.
Chỉ tiêu [C3] – Chuyển lỗ và bù trừ lãi, lỗ:
Chỉ phản ánh tổng số lỗ từ hoạ ng SXKD của các năm trướ ển sang và số lỗ từ hoạtiêu [C3] t đ c chuy t
động chuyển nhượng bấ ộng sản để giả ừ vào thu nhập chịu thuế củt đ m tr a năm tính thuế.
Chỉ tiêu [C3a] – Lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ:
Chỉ phản ánh tổng số lỗ từ hoạ ộng SXKD của các năm trướ ển sang để ừ vào tiêu [C3a] t đ c chuy giảm tr
thu nhập chịu thuế của năm tính thuế.
Chỉ tiêu này đượ ấy từ dòng “Tổng cộng” củ ụ lục 03-2/TNDN kèm theo tờ khai quyếc l a cột (4) trên Ph t
toán thuế TNDN.
Nếu doanh nghiệp các bạn năm trước lỗ, năm nay lãi và bạn muốn chuyển lỗ từ năm trước sang thì bạn
phải nhập vào PL 03-2/TNDN.
Lưu ý: Chỉ chuyển lỗ khi năm nay có lãi.
Chỉ tiêu [C3b] – Lỗ từ ển nhượng BĐS đượ ừ với lãi của hoạ ộng SXKD:chuy c bù tr t đ
Chỉ phản ánh số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bấ ộng sản sau khi bù trừ với thu nhập từ tiêu [C3b] t đ
hoạ t đ t đ t thì tiộng chuyển nhượng bấ ộng sản, nếu bù trừ không hế ếp tục đư c bù tr a hoừ với lãi củ ạt động
sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu này đượ ấy từ dòng “Tổng cộng” củ ụ lục 03-2/TNDN kèm theo tờ khai quyếc l a cột (5) trên Ph t
toán thuế TNDN. Trướ ỉ tiêu này đư ấy từ ỉ tiêu [11a] trên Phụ lụ -5/TNDN kèm theo c đây thì ch c l ch c 03
tờ khai.
Chỉ tiêu [C4] – Thu nhập tính thuế: Phần mềm tự động cập nhật.
Chỉ được xác định bằng thu nhập chịu thuế ừ thu nhập đượ ễn thuế và các khoản lỗ đượtiêu [C4] tr c mi c
kế ịnht chuyển từ các năm trước theo quy đ
Chỉ tiêu này được xác định như sau: [C4] = [C1]-[C2]-[C3]
Chỉ tiêu [C5] – Trích lập qu khoa học công nghệ (nếu có)
Phần mềm sẽ tự động cập nhật từ ỉ tiêu [05] của Phụ lục số 03-6/TNDN.ch
Nếu doanh nghiệp có trích lập qu khoa học công nghệ thì các bạn nhập vào Phụ lụ 03-6/TNDN.c s
Chỉ tiêu [C6] – Thu nhập tính thuế sau khi đã trích lập qu khoa học công nghệ:
Là thu nhập tính thuế sau khi đã trừ khoản trích lập qu khoa học công nghệ theo quy định và được xác
định như sau: [C6] = [C4]-[C5]=[C7]+[C8]
Chỉ tiêu [C7] – Thu nhập tính thuế tính theo thuế ất 20% (bao gồm cả ập đượ ụng su thu nh c áp d
thuế ất ưu đãi):su
Là thu nhập tính thuế củ ệp đượ ập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả a các doanh nghi c thành l
hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
Chỉ tiêu [C8] – Thu nhập tính thuế tính theo thuế ất không ưu đãi khác:su
Là thu nhập tính thuế từ hoạ ộng tìm kiếm, thăm dò, khai thá ầu khí tại Việt Nam hoặ t đ c d c t các hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không ưu đãi khác.
Chỉ tiêu [C8a] – Thuế suất không ưu đãi khác (%):
Chỉ tiêu này phản ánh thuế ới hoạ ộng tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý suất đ i v t đ
hiếm (bao g m: b t hi m tr ạch kim, vàng, bạ ếc, wonfram, antimoan, đá quý, đấc, thi ế ừ dầu khí) là 50%;
Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở ở địa bàn có điều kiện kinh lên
tế xã hộ ặc biệt khó khăn thuộc danh mụ ịa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo i đ c đ
Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ ụng thuế ất thuế ập doanh nghiệp 40%.áp d su thu nh
Chỉ tiêu [C9] – Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suât không ưu đãi:
Chỉ phản ánh số ế TNDN phát sinh từ hoạ ộng SXKD đư ế suât không ưu tiêu [C9] thu t đ c tính theo thu
đãi (chưa trừ số thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ).
Chỉ được xác định: C9=(C7 x 20%)+(C8 x C8a)tiêu [C9]
Chỉ tiêu [C10] –Thuế TNDN được ưu đãi theo Luậ ế TNDN:t thu
Chỉ tiêu này phản ánh số ế TNDN được ưu đãi theo Luậ ế TNDN.thu t thu
Công thức C10 = C11 + C12 + C13
Chỉ tiêu [C11] – Thuế ệch do áp dụng mức thuế ất ưu đãi:TNDN chênh l su
Cơ sở kinh doanh được hưởng các mức thuế ế TNDN ưu đãi theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng suất thu
nhận ưu đãi đầu tư, ho ế ất khác theo quyế ịnh của Thủ ớng Chính phủ…, thì cơ sở c các m c thu su t đ
kinh doanh tự xác định các điều kiện đư ởng thuế ất ưu đãi, m ế ợc hưởng, số chênh c hư su c thu suất đư
lệ ch do đư c hư c thu c thuởng m ế ất khác các mứsu ế ất thuế TNDN không ưu đãi nêu trên.su
Chỉ tiêu [C12] – Thuế ợc miễn trong kỳ:TNDN đư
Chỉ phản ánh tổng số thuế TNDN đư ễn trong kỳ tính thuế được xác định căn cứ vào điều tiêu [C12] c mi
kiện thự ế cơ sở kinh doanh đang đượ ởng miễn thuế theo quy định.c t c hư
Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện đượ ễn thuế, mứ ễn thuế và thời gian miễn thuế c mi c mi theo
quy định củ ật thuế ại các Phụ lục (Phụ lụ ố 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN 03-a Lu TNDN t c s
3D/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC).
Trường hợp cơ sở kinh doanh được miễn theo quy định t ật thuế ế TNDN đượ ễn i Lu TNDN thì s thu c mi
trên chỉ tiêu này bằng tổng số thuế TNDN đượ ễn thể hiện tại chỉ tiêu miễn thuế trên Phụ lụ -c mi c 03
3A/TNDN, Phụ l -3B/TNDN, Phụ l -3C/TNDN, 03-3D/TNDN.c 03 c 03
Chỉ tiêu [C13] – Thuế ợc giảm trong kỳ:TNDN đư
Chỉ phản ánh tổng số thuế TNDN đư ảm trong kỳ tính thuế được xác định căn cứ vào điều tiêu [C13] c gi
kiện thự ế cơ sở kinh doanh đang đượ ởng miễn thuế theo quy định.c t c hư
Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện đượ ảm thuế, mứ ế và thời gian giả ế theo c gi c giảm thu m thu
quy định củ ật thuế ại các Phụ lục (Phụ lụ ố 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN 03-a Lu TNDN t c s
3D/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC).
Trường hợp cơ sở kinh doanh đượ ảm theo quy định tạ ật thuế ế TNDN được gi i Lu TNDN thì s thu c giảm
trên ch m thỉ tiêu này bằng tổng số thuế TNDN được giả ể hiện tại chỉ tiêu giảm thuế trên Phụ lụ -c 03
3A/TNDN, Phụ l -3B/TNDN, Phụ l -3C/TNDN, 03-3D/TNDN.c 03 c 03
Chỉ tiêu [C14] – Thuế ợc miễn, giả ệp định thuế:TNDN đư m theo Hi
Chỉ phản ánh số ế ợc miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần củtiêu [C14] thu TNDN đư a nước
ký kế ệp định với Việt hi t Nam.
Chỉ tiêu [C15] – Thuế ợc miễn, giả ừng thờTNDN đư m theo t i kỳ:
Chỉ phản ánh số ế ợc miễn, giảm theo Nghị quyế ủa Quố ội hỗ ợ từng giai tiêu [C15] thu TNDN đư t c c h tr
đoạn, Quyế ịnh của Thủ ớng Chính phủ và các trường hợp được miễn, giảm khác không theo Luật đ t
thuế TNDN.
Chỉ tiêu [C16] – Thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài đư ừ trong kỳ c tr tính thuế:
Chỉ phản ánh số ế TNDN đã nộp ở nước ngoài được phép giả vào số thuế tiêu [C16] thu m tr TNDN của
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Chỉ tiêu [C17] – Thuế ủa hoạ ộng sản xuất kinh doanh:TNDN c t đ
Ch C17]ỉ tiêu [ được xác định như sau: [C17] = [C9]-[C10]-[C14]-[C15]-[C16]
3.4. Chỉ tiêu D – ế ộp từ hoạ ộng chuyển nhượng BĐS có 08 chỉ tiêu từ ến D8.Thu TNDN phải n t đ D1 đ
Chỉ tiêu [D1] – Thu nhập chịu thuế
Chỉ phản ánh số ập chịu thuế từ hoạ ộng chuyển nhượng BĐS.tiêu [D1] thu nh t đ
Công thức tính: D1=B15
Chỉ tiêu [D2] – Lỗ từ ộng chuyển nhượng BĐS được chuyển trong kỳhoạt đ
Chỉ phản ánh số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được chuyển trong kỳ.tiêu [D2]
Chỉ tiêu [D3] – Thu nhập tính thuế
Chỉ phản ánh số ập tính thuế từ hoạ ộng chuyển nhượng BĐS.tiêu [D3] thu nh t đ
Công thức tính: D3=D1-D2
Chỉ – Trích lập qu khoa học công nghệ ếu có)tiêu [D4] (n
Chỉ phản ánh số ền trích lập qu khoa học công nghệ ếu có) củ ạt động chuyển nhượng tiêu [D4] ti (n a ho
BĐS.
Chỉ tiêu [D5] – Thu nhập tính thuế sau khi đã trích lập qu khoa học công nghệ
Chỉ phản ánh thu nhập tính thuế sau khi đã trích lập qu khoa học công nghệ của hoạ ộng tiêu [D5] t đ
chuyển nhượng BĐS.
Công thức tính: D5=D3-D4
Chỉ tiêu [D6] – Thuế TNDN phải nộp của hoạ ộng chuyển nhượng BĐS trong kỳt đ
Chỉ phản ánh số ế TNDN phả ộp củ ộng chuyển nhượng BĐS trong kỳ.tiêu [D6] thu i n a hoạt đ
Chỉ tiêu [D7] – Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mứ ế ất ưu đãi đố ập từ c thu su i v i thu nh thực
hiện dự ầu tư – kinh doanh nhà ở xã h ể bán, cho thuê, cho thuê mua.án đ i đ
Chỉ phản ánh số ế TNDN chênh lệ ụng mức thuế ất ưu đãi đố ới thu nhập từ tiêu [D7] thu ch do áp d su i v
thực hi án đện dự ầu tư – kinh doanh nhà ở xã hộ ể bán, cho thuê, cho thuê mua.i đ
Chỉ tiêu [D8] - ế TNDN của hoạ ộng chuyển nhượng BĐS còn phả ộp kỳ nàyThu t đ i n
Chỉ phản ánh số ế TNDN của hoạ ộng chuyển nhượng BĐS còn phả ộp kỳ này.tiêu [D8] thu t đ i n
Công thức tính: D8=D6-D7
3.5. Chỉ tiêu E – Số ế TNDN phả ộp quyế ỳ có 06 ch ến E6.thu i n t toán trong k tiêu t E1 đ
Chỉ tiêu này phản ánh số ế TNDN phải nộp quyết toán trong kỳ.thu
Công thức tính: E=E1+E2+E5
Chỉ tiêu [E1] – Thuế TNDN của hoạ ộng sản xuất kinh doanht đ
Chỉ phản ánh số ế TNDN của hoạ ộng sản xuất kinh doanh.tiêu [E1] thu t đ
Chỉ tiêu [E2] – Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bấ ộng sảnt đ
Chỉ phản ánh tổng số thuế TNDN từ hoạ ộng chuyển nhượng bấ ộng sản và từ ộng tiêu [E2] t đ t đ hoạt đ
chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ
Công thức tính: E2=E3+E4
Chỉ tiêu [E3] – Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bấ ộng sảnt đ
Chỉ phản ánh số ế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng b ộng sảtiêu [E3] thu t đ n.
Chỉ tiêu [E4] – Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến
độ
Chỉ phản ánh số ế từ hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ.tiêu [E4] thu
Chỉ tiêu [E5] – Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có)
Chỉ phản ánh số ế TNDN phả ộp từ ộng khác ngoài hoạt động SXKD và hoạtiêu [E5] thu i n các hoạt đ t
động chuyển nhượng bấ ộng sản nêu trên, trong đó bao g ả số thuế TNDN từ xử  phát triển t đ m c lý Qu
khoa học công nghệ.
Chỉ tiêu [E6] – Thuế TNDN từ xử  phát triển khoa học công nghệlý Qu
Chỉ phản ánh riêng số thuế TNDN từ xử  phát triển khoa học công nghệ.tiêu [E6] lý Qu
3.6. Chỉ tiêu G – Số thuế TNDN đã tạ ộp có 05 chỉ tiêu từ ến G5.m n G1 đ
Chỉ tiêu này phần mềm sẽ tự động cập nhật và công thức tính là: G=G1+G2+G3+G4+G5
Chỉ tiêu này phản ánh số ế TNDN đã tạ ộp có trên chứng từ nộp thuế mà doanh nghiệp đã tạ ộp thu m n m n
trong năm sau khi đã bù tr t v t đừ hế ới các khoản thuế nợ năm trước chố ến 31/1 (năm tài chính trùng năm
dương lịch) và các khoản thuế phát sinh trong năm từ hoạ ộng SXKD, hoạ ộng chuyển nhượng bất đ t đ t
động sản (có cùng tiểu mục).
Chứng từ nộp thuế đượ ịnh là trong năm nếu doanh nghiệp thực hiện nộp trong c xác đ tạm nộp thuế tndn
năm tài chính và hạn nộp cuối cùng là ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Chỉ tiêu [G1] – Thuế TNDN nộp thừ ển sang kỳ nàya k trước chuy
Chỉ phản ánh số ế TNDN nộp thừ ớc chuyển sang kỳ nàytiêu [G1] thu a k trư
Chỉ tiêu [G2] – Thuế TNDN đã tạ ộp của hoạ ộng sản xuất kinh doanhm n t đ
Chỉ phản ánh số ế TNDN tạ ộp trong năm củ ộng SXKD, đó là số thuế TNDN còn tiêu [G2] thu m n a hoạt đ
lại sau khi đã bù tr i các kho t đ hết vớ ản thuế nợ năm trước chố ến 31/1 (năm tài chính trùng năm dương
lịch) và các khoản thuế phát sinh trong năm từ hoạ ộng SXKD.t đ
Các chứng từ nộp thuế đượ ừ ngày đầu năm tài chính cho đến ngày thứ 30 kể từ ngày kếc tính t t thúc năm
tài chính.
Chú ý: Các bạn phải tính được: Tổng số tiền thuế TNDN mà doanh nghiệp bạn đã tạm nộp trong năm để
nhập vào đây.
Ví dụ: Trong năm 2021, Công ty ABC có các chứng từ nộp thuế TNDN (dự ấy nộp tiền vào ngân a vào Gi
sách nhà nước) củ ộng sản xuất kinh doanh như sau:a hoạt đ
Ngày 10/3/2021, nộp thuế TNDN theo quyết toán thuế năm 2020 là 28 triệu đồng.
Ngày 12/4/2021, nộp thuế TNDN tạ ộp quý I/2021 là 40 triệu đồng.m n
Ngày 15/7/2021, nộp thuế TNDN tạ ộp quý II/2021 là 55 triệu đồng.m n
Ngày 26/10/2021, nộp thuế TNDN tạ ộp quý III/2021 là 35 triệu đồng.m n
Ngày 05/11/2021, nộp thuế TNDN theo quyết định của cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra là 40 triệu
đồng.
Ngày 10/01/2022, nộp thuế TNDN tạ ộp quý IV/2021 là 60 triệu đồng.m n
=> Vậy số thuế TNDN tạ ộp trong năm 2021 c ộng sản xu ể ghi vào chỉ m n a hoạt đ t kinh doanh đ tiêu
[G1] được xác định bằng: 40+55+35+60 = 190 triệu đồng.
Chú ý: Tiền thuế TNDN của năm trướ ền thuế TNDN bị truy thu thì không được, ti c ghi vào đây.
Chỉ tiêu [G3] – Thuế TNDN nộp thừ ển sang kỳ này củ ộng chuyển nhượng a k trước chuy a hoạt đ
BĐS
Chỉ phản ánh số ế TNDN nộp thừ ớc chuyển sang kỳ này của hoạ ộng chuyển tiêu [G3] thu a k trư t đ
nhượng BĐS.
Chỉ tiêu [G4] – Thuế TNDN đã tạ ộp trong năm củ ộng chuyển nhượng BĐSm n a hoạt đ
Chỉ phản ánh số ế TNDN tạ ộp trong năm củ ộng chuyển nhượng BĐS.tiêu [G4] thu m n a hoạt đ
Chỉ tiêu [G5] – Thuế TNDN đã tạ ộp các k ộng m n trước và trong năm quy a hoết toán củ ạt đ
chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ
Chỉ phản ánh số ế TNDN đã tạm nộp các kỳ trướ ết toán của hoạ ộng tiêu [G5] thu c và trong năm quy t đ
chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ.
3.7. Chỉ tiêu H – Chênh lệ ố thuế phả ộp và số ế đã tạm nộp có 03 chỉ tiêu từ ến H3.ch gi a s i n thu H1 đ
Chỉ tiêu [H1] – Chênh lệ ố thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động ch gi a s
sản xuất kinh doanh
Chỉ phản ánh chênh lệch giữ ố thuế phả ộp và số thuế đã tạ ộp trong năm củ ộng tiêu [H1] a s i n m n a hoạt đ
sản xuất kinh doanh
Công thức tính: H1=E1+E5-G2
Chỉ tiêu [H2] Chênh lệ ố thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động ch gi a s
chuyển nhượng BĐS
Chỉ phản ánh chênh lệch giữ ế phả ộp và số thuế đã tạ ộp trong năm củ ộng tiêu [H2] a s thu i n m n a hoạt đ
chuyển nhượng BĐS.
Công thức tính: H2=E3-G4
Chỉ tiêu [H3] – Chênh lệ ố thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp củ ộng chuyển ch gi a s a hoạt đ
nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ
Chỉ phản ánh chênh lệch giữ ế phả ộp và số thuế đã tạ ộp củ ạt động chuyển tiêu [H3] a s thu i n m n a ho
nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ.
Công thức tính: H3=E4-G5
3.8. Chỉ tiêu I – S ế TNDN còn phải nộp đến thờ ạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế có 02 chỉ tiêu từ thu i h
I1 đến I2.
Chỉ tiêu này phản ánh số ế TNDN còn phải nộp đến th ạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.thu i h
Công thức tính: I=E-G=I1+I2
Chỉ ế TNDN còn phả ộp của hoạ ộng sản xuất kinh doanhtiêu [I1] Thu i n t đ
Chỉ phản ánh số ế TNDN còn phả ộp của hoạ ộng sản xuất kinh doanh.tiêu [I1] thu i n t đ
Công thức tính: I1=E1+E5-G1 G2-
Chỉ ế TNDN còn phả ộp của hoạ ộng chuyển nhượng BĐStiêu [I2] Thu i n t đ
Chỉ phản ánh số ế TNDN còn phả ộp của hoạ ộng chuyển nhượng BĐS.tiêu [I2] thu i n t đ
Công thức tính: I2=E2-G3 G4 G5- -

Preview text:

• Chỉ tiêu [B1] – Điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN:
Chỉ tiêu [B1] phản ánh toàn bộ các điều chỉnh về doanh thu hoặc chi phí được ghi nhận theo chế độ kế
toán, nhưng không phù hợp với quy định của Luật thuế TNDN, làm tăng tổng lợi nhuận trước thuế TNDN của cơ sở kinh doanh.
Chỉ tiêu này được xác định bằng tổng các Chỉ tiêu từ [B2] đến [B7]. Cụ thể:
[B1] = [B2]+[B3]+[B4]+[B5]+[B6]+[B7]
• Chỉ tiêu [B2] – Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu:
Chỉ tiêu [B2] phản ánh tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến tăng doanh thu tính thuế do sự khác biệt giữa
các quy định của pháp luật về kế toán và thuế, bao gồm các khoản được xác định là doanh thu để tính thuế
TNDN theo quy định của Luật thuế TNDN nhưng không được ghi nhận là doanh thu trong kỳ theo quy
định của Chuẩn mực kế toán về ghi nhận doanh thu.
Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu được chấp nhận theo Chế độ kế toán nhưng
không được chấp nhận theo qui định của Luật thuế.
Lưu ý: Chỉ tiêu B2 và B10 sẽ được ghi tương ứng với nhau.
• Chỉ tiêu [B3] – Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh giảm:
Chỉ tiêu [B3] phản ánh toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu được ghi nhận là
doanh thu theo Chế độ kế toán nhưng được điều chỉnh giảm khi tính thu nhập chịu thuế trong kỳ theo các
qui định của Luật thuế TNDN.
Điển hình nhất của các chi phí này là các khoản chi liên quan đến doanh thu đã được đưa vào doanh thu
tính thuế của các năm trước (các khoản doanh thu này sẽ được điều chỉnh giảm tương ứng ở chỉ tiêu [B9]
– Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước).
Lưu ý: Chỉ tiêu B3 và B9 sẽ được ghi tương ứng với nhau.
• Chỉ tiêu [B4] – Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế:
Chỉ tiêu [B4] phản ánh toàn bộ các khoản chi phí không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN
theo quy định của Luật thuế TNDN.
• Chỉ tiêu [B5] – Thuế thu nhập đã nộp cho phần thu nhập nhận được ở nước ngoài:
Chỉ tiêu [B5] phản ánh tổng số thuế TNDN (hoặc một loại thuế có bản chất tương tự như thuế TNDN) cơ
sở kinh doanh đã nộp ở nước ngoài đối với số thu nhập mà cơ sở nhận được từ các hoạt động sản xuất,
kinh doanh, cung cấp dịch vụ ở nước ngoài trong kỳ tính thuế dựa trên các Biên lai và/hoặc chứng từ nộp
thuế ở nước ngoài và được lấy từ dòng “Tổng cộng” trên Phụ lục 03-4/TNDN kèm theo Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Cơ sở kinh doanh có các khoản thu nhập nhận được ở nước ngoài chuyển về Việt Nam thì phải xác định
lại khoản thu nhập nhận được trước khi nộp thuế tại nước ngoài và xác định số thuế TNDN phải nộp theo
Luật thuế TNDN hiện hành của Việt Nam, kể cả trường hợp doanh nghiệp đang được hưởng ưu đãi miễn,
giảm thuế thu nhập theo quy định của nước doanh nghiệp đầu tư. Mức thuế suất thuế TNDN để tính và kê
khai thuế đối với các khoản thu nhập từ nước ngoài là 20%, không áp dụng mức thuế suất ưu đãi (nếu có)
mà doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài đang được hưởng theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành. Khi tính thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài được
trừ số thuế đã nộp ở nước ngoài hoặc đã được đối tác nước tiếp nhận đầu tư trả thay (kể cả thuế đối với tiền lãi cổ phần).
Các thu nhập nhận ở nước ngoài cộng vào thu nhập chịu thuế tại Việt Nam được xác định trên cơ sở thực
nhận, cơ sở kinh doanh chỉ hạch toán phần thu nhập thực nhận trên Báo cáo kết quả kinh doanh nên cơ sở
kinh doanh phải cộng số thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài vào thu nhập chịu thuế và ghi vào chỉ tiêu này.
• Chỉ tiêu [B6] – Điều chỉnh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết:
Chỉ tiêu [B6] phản ánh tăng lợi nhuận do xác định giá thị trường đối với giao dịch liên kết trong trường
hợp doanh nghiệp phải xác định giá trị bằng tiền của các khác biệt trọng yếu khi so sánh giữa giao dịch
độc lập với giao dịch liên kết hoặc do cơ quan thuế ấn định mức giá được sử dụng để kê khai tính thuế, ấn
định thu nhập chịu thuế khi doanh nghiệp không kê khai hoặc kê khai không đầy đủ các giao dịch liên kết phát sinh.
• Chỉ tiêu [B7] – Các khoản điều chỉnh làm tăng lợi nhuận trước thuế khác:
Chỉ tiêu [B7] phản ánh tổng số tiền của các điều chỉnh khác (chưa được điều chỉnh tại các chỉ tiêu từ [B2]
đến [B6]) do sự khác biệt giữa Chế độ kế toán và Luật thuế TNDN dẫn đến làm tăng tổng thu nhập trước thuế.
• Chỉ tiêu [B8]: Điều chỉnh giảm tổng lợi nhuận trước thuế TNDN:
Chỉ tiêu [B8] phản ánh tất cả các khoản điều chỉnh dẫn đến giảm lợi nhuận trước thuế đã được phản ánh
trong hệ thống sổ sách kế toán của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức: [B8] = [B9]+[B10]+[B11] +[B12]
• Chỉ tiêu [B9] – Giảm trừ các khoản doanh thu đã tính thuế năm trước:
Chỉ tiêu [B9] phản ánh các khoản doanh thu được hạch toán trong Báo cáo Kết quả kinh doanh năm nay
của cơ sở kinh doanh nhưng đã đưa vào doanh thu để tính thuế TNDN của các năm trước.
Trường hợp doanh nghiệp bán hàng và đã xuất hoá đơn trong năm trước nhưng giao hàng trong năm sau.
Theo Chuẩn mực kế toán về doanh thu, cơ sở kinh doanh chỉ ghi nhận doanh thu khi khoản doanh thu đó
đã được xác định tương đối chắc chắn.
Tuy nhiên, về doanh thu để xác định thuế TNDN, khi doanh nghiệp đã lập hoá đơn bán hàng, cung ứng
dịch vụ thì khoản doanh thu này phải được đưa vào để tính thu nhập chịu thuế.
Như vậy, đến năm sau khi doanh nghiệp đã giao hàng và đủ điều kiện ghi nhận doanh thu theo Chuẩn mực
kế toán thì khoản doanh thu bán hàng này mới được ghi nhận doanh thu trên sổ sách kế toán. Tuy nhiên do
đã được đưa vào thu nhập chịu thuế của năm trước nên khi lập tờ khai quyết toán thuế TNDN cho năm
nay, DN phải điều chỉnh giảm doanh thu chịu thuế một khoản tương ứng.
Lưu ý phải kết hợp điều chỉnh giảm chi phí được thực hiện tại chỉ tiêu [B3], chỉ tiêu B3 và B9 sẽ được ghi
tương ứng với nhau.
Chỉ tiêu [B10] – Chi phí của phần doanh thu điều chỉnh tăng:
Chỉ tiêu [B10] phản ánh toàn bộ chi phí trực tiếp liên quan đến việc tạo ra các khoản doanh thu điều chỉnh
tăng đã ghi vào chỉ tiêu [B2] – Các khoản điều chỉnh tăng doanh thu – của Tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Các khoản chi phí được điều chỉnh tại chỉ tiêu này chủ yếu là chi phí giá vốn hàng bán hoặc giá thành sản
xuất sản phẩm. Chỉ tiêu này cũng phản ánh các khoản chi phí chiết khấu thương mại được giảm trừ doanh
thu theo Chuẩn mực kế toán, nhưng không được giảm trừ doanh thu mà được đưa chi phí theo quy định của Luật thuế TNDN.
Lưu ý: Chỉ tiêu B2 và B10 sẽ được ghi tương ứng với nhau. Chú ý:
– Khi lập tờ khai thuế thu nhập doanh , nếu cơ sở kinh doanh điều chỉnh tăng hay giảm doanh thu thì cơ
sở kinh doanh đồng thời phải thực hiện điều chỉnh tăng hay giảm chi phí để đảm bảo nguyên tắc chi phí
phải phù hợp với doanh thu.
– Khi lập tờ khai, cơ sở kinh doanh phải đối chiếu với tờ khai của các năm trước để xác định các khoản
doanh thu nào phát sinh trong năm tài chính hiện tại nhưng đã đưa vào doanh thu tính thuế của năm trước
để thực hiện điều chỉnh phù hợp.
• Chỉ tiêu [B11] – Chi phí lãi vay không được trừ kỳ trước được chuyển sang kỳ này của doanh
nghiệp có giao dịch liên kết:
Chỉ tiêu [B11] phản ánh khoản chi phí lãi vay không được trừ kỳ trước được chuyển sang kỳ này của
doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
Theo quy định tại điểm b, khoản 3, Điều 16, Nghị định số 132/2020/NĐ-CP quy định: “Phần chi phí lãi
vay không được trừ theo quy định được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi
vay được trừ trong trường hợp tổng chi phí lãi vay phát sinh được trừ của kỳ tính thuế tiếp theo thấp hơn
mức quy định. Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm
phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.”
• Chỉ tiêu [B12] – Các khoản điều chỉnh làm giảm lợi nhuận trước thuế khác:
Chỉ tiêu [B12] phản ánh tổng các khoản điều chỉnh khác ngoài các khoản điều chỉnh đã nêu tại các chỉ tiêu
từ [B9] đến [B11] của Tờ khai quyết toán thuế TNDN dẫn đến giảm lợi nhuận chịu thuế.
• Chỉ tiêu [B13] – Tổng thu nhập chịu thuế:
Chỉ tiêu [B13] phản ánh thu nhập chịu thuế TNDN thực hiện được trong kỳ tính thuế chưa trừ số lỗ phát
sinh trong các năm trước được chuyển và lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản của cơ sở kinh doanh trong năm tài chính.
Chỉ tiêu này được xác định theo công thức: [B13] = [A1]+[B1]-[B8]
• Chỉ tiêu [B14] – Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh:
Chỉ tiêu [B14] phản ánh tổng số thu nhập chịu thuế từ hoạt động kinh doanh và hoạt động khác (không
bao gồm thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản) và chưa trừ chuyển lỗ của cơ sở kinh doanh trong kỳ tính thuế.
Chỉ tiêu này được xác định theo công thức: [B14] = [B13]-[B15]
Chú ý: Nếu phần mềm không tự động cập nhật thì các bạn phải nhập bằng tay vào chỉ tiêu này
• Chỉ tiêu [B15] – Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản:
Chỉ tiêu [B15] phản ánh tổng số thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản (chưa trừ
chuyển lỗ năm trước chuyển sang) của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Số liệu để ghi vào chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu [12] của Phụ lục 03-5/TNDN.
3.3. Chỉ tiêu C- Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh có 17
chỉ tiêu từ C1 đến C17.
• Chỉ tiêu [C1] – Thu nhập chịu thuế:
Chỉ tiêu [C1] bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và thu nhập khác và
được xác định bằng số liệu trên chỉ tiêu [B14]. Công thức [C1] = [B14].
• Chỉ tiêu [C2] – Thu nhập miễn thuế:
Là khoản thu nhập được miễn không tính vào thu nhập tính thuế trong năm theo quy định của Luật thuế TNDN.
• Chỉ tiêu [C3] – Chuyển lỗ và bù trừ lãi, lỗ:
Chỉ tiêu [C3] phản ánh tổng số lỗ từ hoạt động SXKD của các năm trước chuyển sang và số lỗ từ hoạt
động chuyển nhượng bất động sản để giảm trừ vào thu nhập chịu thuế của năm tính thuế.
• Chỉ tiêu [C3a] – Lỗ từ hoạt động SXKD được chuyển trong kỳ:
Chỉ tiêu [C3a] phản ánh tổng số lỗ từ hoạt động SXKD của các năm trước chuyển sang để giảm trừ vào
thu nhập chịu thuế của năm tính thuế.
Chỉ tiêu này được lấy từ dòng “Tổng cộng” của cột (4) trên Phụ lục 03-2/TNDN kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN.
Nếu doanh nghiệp các bạn năm trước lỗ, năm nay lãi và bạn muốn chuyển lỗ từ năm trước sang thì bạn
phải nhập vào PL 03-2/TNDN.
Lưu ý: Chỉ chuyển lỗ khi năm nay có lãi.
• Chỉ tiêu [C3b] – Lỗ từ chuyển nhượng BĐS được bù trừ với lãi của hoạt động SXKD:
Chỉ tiêu [C3b] phản ánh số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản sau khi bù trừ với thu nhập từ
hoạt động chuyển nhượng bất động sản, nếu bù trừ không hết thì tiếp tục được bù trừ với lãi của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Chỉ tiêu này được lấy từ dòng “Tổng cộng” của cột (5) trên Phụ lục 03-2/TNDN kèm theo tờ khai quyết
toán thuế TNDN. Trước đây thì chỉ tiêu này được lấy từ chỉ tiêu [11a] trên Phụ lục 03-5/TNDN kèm theo tờ khai.
• Chỉ tiêu [C4] – Thu nhập tính thuế: Phần mềm tự động cập nhật.
Chỉ tiêu [C4] được xác định bằng thu nhập chịu thuế trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được
kết chuyển từ các năm trước theo quy định
Chỉ tiêu này được xác định như sau: [C4] = [C1]-[C2]-[C3]
• Chỉ tiêu [C5] – Trích lập qu khoa học công nghệ (nếu có)
Phần mềm sẽ tự động cập nhật từ chỉ tiêu [05] của Phụ lục số 03-6/TNDN.
Nếu doanh nghiệp có trích lập qu khoa học công nghệ thì các bạn nhập vào Phụ lục số 03-6/TNDN.
• Chỉ tiêu [C6] – Thu nhập tính thuế sau khi đã trích lập qu khoa học công nghệ:
Là thu nhập tính thuế sau khi đã trừ khoản trích lập qu khoa học công nghệ theo quy định và được xác
định như sau: [C6] = [C4]-[C5]=[C7]+[C8]
• Chỉ tiêu [C7] – Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất 20% (bao gồm cả thu nhập được áp dụng thuế suất ưu đãi):
Là thu nhập tính thuế của các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam (kể cả
hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp) hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.
• Chỉ tiêu [C8] – Thu nhập tính thuế tính theo thuế suất không ưu đãi khác:
Là thu nhập tính thuế từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí tại Việt Nam hoặc từ các hoạt
động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ không ưu đãi khác.
• Chỉ tiêu [C8a] – Thuế suất không ưu đãi khác (%):
Chỉ tiêu này phản ánh thuế suất đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác các mỏ tài nguyên quý
hiếm (bao gồm: bạch kim, vàng, bạc, thiếc, wonfram, antimoan, đá quý, đất hiếm trừ dầu khí) là 50%;
Trường hợp các mỏ tài nguyên quý hiếm có từ 70% diện tích được giao trở lên ở địa bàn có điều kiện kinh
tế xã hội đặc biệt khó khăn thuộc danh mục địa bàn ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo
Nghị định số 218/2013/NĐ-CP của Chính phủ áp dụng thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 40%.
• Chỉ tiêu [C9] – Thuế TNDN từ hoạt động SXKD tính theo thuế suât không ưu đãi:
Chỉ tiêu [C9] phản ánh số thuế TNDN phát sinh từ hoạt động SXKD được tính theo thuế suât không ưu
đãi (chưa trừ số thuế TNDN được miễn, giảm trong kỳ).
Chỉ tiêu [C9] được xác định: C9=(C7 x 20%)+(C8 x C8a)
• Chỉ tiêu [C10] –Thuế TNDN được ưu đãi theo Luật thuế TNDN:
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN được ưu đãi theo Luật thuế TNDN.
Công thức C10 = C11 + C12 + C13
• Chỉ tiêu [C11] – Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi:
Cơ sở kinh doanh được hưởng các mức thuế suất thuế TNDN ưu đãi theo Giấy phép đầu tư, Giấy chứng
nhận ưu đãi đầu tư, hoặc các mức thuế suất khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ…, thì cơ sở
kinh doanh tự xác định các điều kiện được hưởng thuế suất ưu đãi, mức thuế suất được hưởng, số chênh
lệch do được hưởng mức thuế suất khác các mức thuế suất thuế TNDN không ưu đãi nêu trên.
• Chỉ tiêu [C12] – Thuế TNDN được miễn trong kỳ:
Chỉ tiêu [C12] phản ánh tổng số thuế TNDN được miễn trong kỳ tính thuế được xác định căn cứ vào điều
kiện thực tế cơ sở kinh doanh đang được hưởng miễn thuế theo quy định.
Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được miễn thuế, mức miễn thuế và thời gian miễn thuế theo
quy định của Luật thuế TNDN tại các Phụ lục (Phụ lục số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN 03-
3D/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC).
Trường hợp cơ sở kinh doanh được miễn theo quy định tại Luật thuế TNDN thì số thuế TNDN được miễn
trên chỉ tiêu này bằng tổng số thuế TNDN được miễn thể hiện tại chỉ tiêu miễn thuế trên Phụ lục 03-
3A/TNDN, Phụ lục 03-3B/TNDN, Phụ lục 03-3C/TNDN, 03-3D/TNDN.
• Chỉ tiêu [C13] – Thuế TNDN được giảm trong kỳ:
Chỉ tiêu [C13] phản ánh tổng số thuế TNDN được giảm trong kỳ tính thuế được xác định căn cứ vào điều
kiện thực tế cơ sở kinh doanh đang được hưởng miễn thuế theo quy định.
Cơ sở kinh doanh tự xác định các điều kiện được giảm thuế, mức giảm thuế và thời gian giảm thuế theo
quy định của Luật thuế TNDN tại các Phụ lục (Phụ lục số 03-3A/TNDN, 03-3B/TNDN, 03-3C/TNDN 03-
3D/TNDN ban hành kèm theo Thông tư số 80/2021/TT-BTC).
Trường hợp cơ sở kinh doanh được giảm theo quy định tại Luật thuế TNDN thì số thuế TNDN được giảm
trên chỉ tiêu này bằng tổng số thuế TNDN được giảm thể hiện tại chỉ tiêu giảm thuế trên Phụ lục 03-
3A/TNDN, Phụ lục 03-3B/TNDN, Phụ lục 03-3C/TNDN, 03-3D/TNDN.
• Chỉ tiêu [C14] – Thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định thuế:
Chỉ tiêu [C14] phản ánh số thuế TNDN được miễn, giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần của nước
ký kết hiệp định với Việt Nam.
• Chỉ tiêu [C15] – Thuế TNDN được miễn, giảm theo từng thời kỳ:
Chỉ tiêu [C15] phản ánh số thuế TNDN được miễn, giảm theo Nghị quyết của Quốc hội hỗ trợ từng giai
đoạn, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và các trường hợp được miễn, giảm khác không theo Luật thuế TNDN.
• Chỉ tiêu [C16] – Thuế thu nhập đã nộp ở nước ngoài được trừ trong kỳ tính thuế:
Chỉ tiêu [C16] phản ánh số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài được phép giảm trừ vào số thuế TNDN của
hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ.
• Chỉ tiêu [C17] – Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh:
Chỉ tiêu [C17] được xác định như sau: [C17] = [C9]-[C10]-[C14]-[C15]-[C16]
3.4. Chỉ tiêu D – Thuế TNDN phải nộp từ hoạt động chuyển nhượng BĐS có 08 chỉ tiêu từ D1 đến D8.
• Chỉ tiêu [D1] – Thu nhập chịu thuế
Chỉ tiêu [D1] phản ánh số thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng BĐS. Công thức tính: D1=B15
• Chỉ tiêu [D2] – Lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được chuyển trong kỳ
Chỉ tiêu [D2] phản ánh số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng BĐS được chuyển trong kỳ.
• Chỉ tiêu [D3] – Thu nhập tính thuế
Chỉ tiêu [D3] phản ánh số thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng BĐS. Công thức tính: D3=D1-D2
• Chỉ tiêu [D4] – Trích lập qu khoa học công nghệ (nếu có)
Chỉ tiêu [D4] phản ánh số tiền trích lập qu khoa học công nghệ (nếu có) của hoạt động chuyển nhượng BĐS.
• Chỉ tiêu [D5] – Thu nhập tính thuế sau khi đã trích lập qu khoa học công nghệ
Chỉ tiêu [D5] phản ánh thu nhập tính thuế sau khi đã trích lập qu khoa học công nghệ của hoạt động chuyển nhượng BĐS. Công thức tính: D5=D3-D4
• Chỉ tiêu [D6] – Thuế TNDN phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS trong kỳ
Chỉ tiêu [D6] phản ánh số thuế TNDN phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS trong kỳ.
• Chỉ tiêu [D7] – Thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ thực
hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua.
Chỉ tiêu [D7] phản ánh số thuế TNDN chênh lệch do áp dụng mức thuế suất ưu đãi đối với thu nhập từ
thực hiện dự án đầu tư – kinh doanh nhà ở xã hội để bán, cho thuê, cho thuê mua.
• Chỉ tiêu [D8] -Thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng BĐS còn phải nộp kỳ này
Chỉ tiêu [D8] phản ánh số thuế TNDN của hoạt động chuyển nhượng BĐS còn phải nộp kỳ này. Công thức tính: D8=D6-D7
3.5. Chỉ tiêu E – Số thuế TNDN phải nộp quyết toán trong kỳ có 06 chỉ tiêu từ E1 đến E6.
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN phải nộp quyết toán trong kỳ.
Công thức tính: E=E1+E2+E5
• Chỉ tiêu [E1] – Thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu [E1] phản ánh số thuế TNDN của hoạt động sản xuất kinh doanh.
• Chỉ tiêu [E2] – Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Chỉ tiêu [E2] phản ánh tổng số thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản và từ hoạt động
chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ Công thức tính: E2=E3+E4
• Chỉ tiêu [E3] – Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản
Chỉ tiêu [E3] phản ánh số thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
• Chỉ tiêu [E4] – Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ
Chỉ tiêu [E4] phản ánh số thuế từ hoạt động chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ.
• Chỉ tiêu [E5] – Thuế TNDN phải nộp khác (nếu có)
Chỉ tiêu [E5] phản ánh số thuế TNDN phải nộp từ các hoạt động khác ngoài hoạt động SXKD và hoạt
động chuyển nhượng bất động sản nêu trên, trong đó bao gồm cả số thuế TNDN từ xử lý Qu phát triển khoa học công nghệ.
• Chỉ tiêu [E6] – Thuế TNDN từ xử lý Qu phát triển khoa học công nghệ
Chỉ tiêu [E6] phản ánh riêng số thuế TNDN từ xử lý Qu phát triển khoa học công nghệ.
3.6. Chỉ tiêu G – Số thuế TNDN đã tạm nộp có 05 chỉ tiêu từ G1 đến G5.
Chỉ tiêu này phần mềm sẽ tự động cập nhật và công thức tính là: G=G1+G2+G3+G4+G5
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN đã tạm nộp có trên chứng từ nộp thuế mà doanh nghiệp đã tạm nộp
trong năm sau khi đã bù trừ hết với các khoản thuế nợ năm trước chốt đến 31/1 (năm tài chính trùng năm
dương lịch) và các khoản thuế phát sinh trong năm từ hoạt động SXKD, hoạt động chuyển nhượng bất
động sản (có cùng tiểu mục).
Chứng từ nộp thuế được xác định là tạm nộp thuế tndn trong năm nếu doanh nghiệp thực hiện nộp trong
năm tài chính và hạn nộp cuối cùng là ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
• Chỉ tiêu [G1] – Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này
Chỉ tiêu [G1] phản ánh số thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này
• Chỉ tiêu [G2] – Thuế TNDN đã tạm nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu [G2] phản ánh số thuế TNDN tạm nộp trong năm của hoạt động SXKD, đó là số thuế TNDN còn
lại sau khi đã bù trừ hết với các khoản thuế nợ năm trước chốt đến 31/1 (năm tài chính trùng năm dương
lịch) và các khoản thuế phát sinh trong năm từ hoạt động SXKD.
Các chứng từ nộp thuế được tính từ ngày đầu năm tài chính cho đến ngày thứ 30 kể từ ngày kết thúc năm tài chính.
Chú ý: Các bạn phải tính được: Tổng số tiền thuế TNDN mà doanh nghiệp bạn đã tạm nộp trong năm để nhập vào đây.
Ví dụ: Trong năm 2021, Công ty ABC có các chứng từ nộp thuế TNDN (dựa vào Giấy nộp tiền vào ngân
sách nhà nước) của hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:
Ngày 10/3/2021, nộp thuế TNDN theo quyết toán thuế năm 2020 là 28 triệu đồng.
Ngày 12/4/2021, nộp thuế TNDN tạm nộp quý I/2021 là 40 triệu đồng.
Ngày 15/7/2021, nộp thuế TNDN tạm nộp quý II/2021 là 55 triệu đồng.
Ngày 26/10/2021, nộp thuế TNDN tạm nộp quý III/2021 là 35 triệu đồng.
Ngày 05/11/2021, nộp thuế TNDN theo quyết định của cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra là 40 triệu đồng.
Ngày 10/01/2022, nộp thuế TNDN tạm nộp quý IV/2021 là 60 triệu đồng.
=> Vậy số thuế TNDN tạm nộp trong năm 2021 của hoạt động sản xuất kinh doanh để ghi vào chỉ tiêu
[G1] được xác định bằng: 40+55+35+60 = 190 triệu đồng.
Chú ý: Tiền thuế TNDN của năm trước, tiền thuế TNDN bị truy thu thì không được ghi vào đây.
• Chỉ tiêu [G3] – Thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này của hoạt động chuyển nhượng BĐS
Chỉ tiêu [G3] phản ánh số thuế TNDN nộp thừa kỳ trước chuyển sang kỳ này của hoạt động chuyển nhượng BĐS.
• Chỉ tiêu [G4] – Thuế TNDN đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS
Chỉ tiêu [G4] phản ánh số thuế TNDN tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS.
• Chỉ tiêu [G5] – Thuế TNDN đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm quyết toán của hoạt động
chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ
Chỉ tiêu [G5] phản ánh số thuế TNDN đã tạm nộp các kỳ trước và trong năm quyết toán của hoạt động
chuyển nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ.
3.7. Chỉ tiêu H – Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp có 03 chỉ tiêu từ H1 đến H3.
• Chỉ tiêu [H1] – Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu [H1] phản ánh chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động sản xuất kinh doanh
Công thức tính: H1=E1+E5-G2
• Chỉ tiêu [H2] Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS
Chỉ tiêu [H2] phản ánh chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp trong năm của hoạt động chuyển nhượng BĐS. Công thức tính: H2=E3-G4
• Chỉ tiêu [H3] – Chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp của hoạt động chuyển
nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ
Chỉ tiêu [H3] phản ánh chênh lệch giữa số thuế phải nộp và số thuế đã tạm nộp của hoạt động chuyển
nhượng cơ sở hạ tầng, nhà có thu tiền theo tiến độ. Công thức tính: H3=E4-G5
3.8. Chỉ tiêu I – Số thuế TNDN còn phải nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế có 02 chỉ tiêu từ I1 đến I2.
Chỉ tiêu này phản ánh số thuế TNDN còn phải nộp đến thời hạn nộp hồ sơ khai quyết toán thuế.
Công thức tính: I=E-G=I1+I2
• Chỉ tiêu [I1] – Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh
Chỉ tiêu [I1] phản ánh số thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công thức tính: I1=E1+E5-G1-G2
• Chỉ tiêu [I2] – Thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS
Chỉ tiêu [I2] phản ánh số thuế TNDN còn phải nộp của hoạt động chuyển nhượng BĐS.
Công thức tính: I2=E2-G3-G4-G5