



















Preview text:
MỞ ĐẦU
Triết học Mác-Lênin cung cấp thế giới quan duy vật và phương pháp luận
biện chứng khoa học để con người nhận thức và hành động. Bởi vậy, triết
học Mác-Lênin có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội đặc biệt là nền
tảng để học tập, nghiên cứu các môn Lý luận chính trị.
Nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập học phần Triết học
Mác-Lênin, nhóm tác giả tiến hành biên soạn sách tham khảo Hướng dẫn ôn
tập học phần Triết học Mác-Lênin (Dạng câu hỏi trắc nghiệm và tự luận
dành cho khối không thuộc chuyên ngành Mác-Lênin và Tư tưởng Hồ Chí
Minh), trên cơ sở bám sát nội dung Đề cương chương trình học phần và
Giáo trình Triết học Mác-Lênin của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2021.
Cuốn sách được cấu trúc thành ba phần chính như sau:
Phần I. Kiến thức trọng tâm. Kiến thức trong giáo trình được hệ thống
hóa theo các mục, tiểu mục, không trình bày nội dung kiến thức cụ thể.
Phần II. Câu hỏi trắc nghiệm. Mỗi câu hỏi được đưa ra bốn đáp án, trong
đó chỉ có duy nhất một đáp án đúng. Sau phần câu hỏi có phần đáp án ngắn gọn
Phần III. Câu hỏi tự luận. Nội dung này được trình bày theo dạng câu hỏi
tự luận và đưa ra các gợi ý nhằm giúp sinh viên trả lời đúng trọng tâm của câu hỏi.
Cuốn sách là kết quả biên soạn của tập thể giảng viên giảng dạy môn Triết
học Mác-Lênin thuộc Bộ môn Chủ nghĩa Mác-Lênin, Khoa Chính trị - Quốc
phòng an ninh - Giáo dục thể chất, Trường Đại học Công nghệ Giao thông
vận tải. Trong quá trình biên soạn, tập thể tác giả đã cố gắng và hết sức cầu
thị, tuy nhiên sẽ vẫn không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế. Do đó, tập
thể tác giả rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của quý độc giả để cuốn
sách ngày một được hoàn thiện hơn.
Tập thể tác giả trân trọng giới thiệu cuốn sách Hướng dẫn ôn tập học
phần Triết học Mác-Lênin tới bạn đọc. CÁC TÁC GIẢ 3 4 MỤC LỤC Trang Mở đầu 3
CHƢƠNG 1: KHÁI LƢỢC VỀ TRIẾT HỌC
VÀ TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN
Phần i. Kiến thức trọng tâm 7
Phần ii. Câu hỏi trắc nghiệm 7
Phần iii. Câu hỏi tự luận 17
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm chương 1 22
CHƢƠNG 2. CHỦ NGHĨA DUY VẬT BIỆN CHỨNG
Phần i. Kiến thức trọng tâm 23
Phần ii. Câu hỏi trắc nghiệm 23
Phần iii. Câu hỏi tự luận 66
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm chương 2 87
CHƢƠNG 3. CHỦ NGHĨA DUY VẬT LỊCH SỬ
Phần i. Kiến thức trọng tâm 90
Phần ii. Câu hỏi trắc nghiệm 90
Phần iii. Câu hỏi tự luận 136
Đáp án câu hỏi trắc nghiệm chương 3 158
Tài liệu tham khảo 161 5 6 CHƢƠNG 1
KHÁI LUẬN VỀ TRIẾT HỌC MÁC-LÊNIN
PHẦN I. KIẾN THỨC TRỌNG TÂM
Yêu cầu sinh viên nắm được kiến thức trọng tâm như sau:
I. Triết học và vấn đề cơ bản của triết học
1. Khái lược về triết học
2. Vấn đề cơ bản của triết học
3. Biện chứng và siêu hình
II. Triết học Mác-Lênin và vai trò của triết học Mác-Lênin trong đời sống xã hội
1. Sự ra đời và phát triển của triết học Mác-Lênin.
2. Đối tượng và chức năng của triết học Mác-Lênin.
3. Vai trò của triết học Mác-Lênin trong đời sống xã hội và trong sự nghiệp
đổi mới ở Việt Nam hiện nay.
PHẦN II: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 1. Triết học ra đời vào thời gian nào?
a. Thế kỷ thứ VIII - VI Trước Công nguyên.
b. Thế kỷ thứ III - Sau Công nguyên.
c. Vào những năm 40 của thế kỷ XIX.
d. Thế kỷ thứ VIII - VI sau Công nguyên.
Câu 2. Triết học ra đời sớm nhất ở đâu?
a. Trung Quốc, Ấn Độ, Nga.
b. Ấn Độ, Trung Quốc, Hy Lạp - La Mã.
c. Hy Lạp - La Mã, Ấn Độ, Nga.
d. Trung Quốc, Hy Lạp, Ai Cập.
Câu 3. Chọn đáp án đúng nhất về khái niệm triết học?
a. Là tri thức về giới tự nhiên.
b. Là tri thức về xã hội.
c. Là tri thức về tư duy con người. 7
d. Là hệ thống tri thức lý luận chung nhất của con người về thế giới và
vị trí của con người trong thế giới ấy.
Câu 4. Chọn đáp án đúng nhất, triết học ra đời trong điều kiện nào?
a. Xã hội chưa có sự phân chia giai cấp.
b. Nhận thức của con người mới đạt ở trình độ cảm tính, riêng lẻ.
c. Xã hội chưa có sự phân công lao động.
d. Khi tư duy của con người đạt trình độ trừu tượng, khái quát hóa cao
và xuất hiện tầng lớp lao động trí óc có khả năng hệ thống tri thức của con người.
Câu 5. “Triết học tự nhiên” là thuật ngữ dùng để chỉ đặc trƣng của
triết học ở thời kỳ nào?
a. Thời kỳ Cổ đại.
b. Thời kỳ Trung cổ. c. Thời kỳ Phục hưng.
d. Triết học Mác – Lênin vào nửa cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX.
Câu 6. “Triết học Kinh viện” là thuật ngữ dùng để chỉ đặc điểm của
triết học ở thời kỳ nào?
a. Thời kỳ Cổ đại. b. Thời kỳ Trung cổ.
c. Thời kỳ Phục hưng.
d. Triết học Mác – Lênin vào nửa cuối thế kỷ XIX, đầu thế kỷ XX.
Câu 7. “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học
hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tƣ duy và tồn tại” là câu nói của nhà triết học nào? a. C.Mác. b. Ph.Ăngghen. c. V.I.Lênin. d. Hêghel.
Câu 8. Đâu là học thuyết triết học cuối cùng thể hiện tham vọng của
triết học muốn đóng vai trò là “khoa học của mọi khoa học”?
a. Triết học của Platon.
b. Triết học Heghel.
c. Triết học thời Trung cổ.
d. Triết học của V.I.Lênin. 8
Câu 9. Phủ nhận sự tồn tại khách quan của hiện thực và coi cảm giác
là tồn tại duy nhất thuộc về nội dung của trƣờng phái triết học nào?
a. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
b. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
d. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Câu 10. Thừa nhận tính thứ nhất của ý thức và coi đó là thứ tinh thần
khách quan có trƣớc, tồn tại độc lập với con ngƣời là nội dung của
trƣờng phái triết học nào?
a. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
b. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
d. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Câu 11. Trƣờng phái triết học nào mang nặng tính trực quan, chất phác?
a. Chủ nghĩa duy vật thời Cổ đại.
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII, XVIII.
c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
d. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Câu 12. Đồng nhất vật chất với một số dạng cụ thể của vật chất là đặc
điểm của học thuyết nào?
a. Chủ nghĩa duy vật thời Cổ đại.
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình thế kỷ XVII, XVIII.
c. Chủ nghĩa duy vật của triết học Cổ điển Đức.
d. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Câu 13. Các tôn giáo thƣờng sử dụng học thuyết nào làm cơ sở lý luận
để luận chứng cho các quan điểm của mình?
a. Chủ nghĩa duy tâm.
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng. d. Chủ nghĩa duy vật.
Câu 14. Xem vật chất và ý thức là hai bản nguyên, quyết định sự vận
động của thế giới là quan điểm của trƣờng phái nào?
a. Chủ nghĩa duy vật siêu hình. 9 b. Chủ nghĩa duy tâm.
c. Thuyết nhị nguyên.
d. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
Câu 15. Mặt thứ hai trong “Vấn đề cơ bản của triết học” là gì?
a. Con người có khả năng nhận thức được thế giới không?
b. Nguồn gốc của thế giới là vật chất hay ý thức.
c. Vai trò của vật chất đối với ý thức như thế nào.
d. Ý thức có vai trò như thế nào đối với vật chất.
Câu 16. Thừa nhận con ngƣời có khả năng nhận thức đƣợc thế giới là
nội dung của học thuyết nào? a. Bất khả tri luận. b. Khả tri luận.
c. Hoài nghi luận và bất khả tri luận. d. Tất cả các đáp án.
Câu 17. Con ngƣời không có khả năng nhận thức đƣợc thế giới là nội
dung của học thuyết nào? a. Khả tri luận. b. Hoài nghi luận.
c. Bất khả tri luận.
d. Khả tri và hoài nghi luận.
Câu 18. Nâng hoài nghi lên thành nguyên tắc trong việc xem xét tri
thức đã đạt đƣợc và cho rằng con ngƣời không thể đạt đến chân lý
khách quan là nội dung của học thuyết nào? a. Khả tri luận. b. Hoài nghi luận.
c. Bất khả tri luận.
d. Thuyết không thể biết.
Câu 19. Phƣơng pháp siêu hình có đặc điểm nhƣ thế nào?
a. Nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động.
b. Nhận thức đối tượng ở trạng thái phát triển.
c. Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến.
d. Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập, tĩnh tại. 10
Câu 20. Phƣơng pháp tƣ duy nào chi phối nhận thức của con ngƣời ở
thế kỷ XVII – XVIII?
a. Phép biện chứng duy tâm.
b. Phép biện chứng duy vật.
c. Phương pháp siêu hình máy móc.
d. Phép biện chứng duy vật; phép siêu hình máy móc.
Câu 21. Chỉ ra đặc điểm của phƣơng pháp tƣ duy siêu hình?
a. Chỉ nhìn thấy cây mà không nhìn thấy rừng.
b. Không những nhìn thấy cây mà còn nhìn thấy cả rừng.
c. Nhận thức đối tượng ở trạng thái vận động.
d. Khẳng định nguyên nhân của sự biến đối là nằm ở bên trong sự vật.
Câu 22. Chỉ ra đặc điểm của phƣơng pháp biện chứng?
a. Nhận thức đối tượng ở trạng thái cô lập.
b. Nhận thức đối tượng trong các mối liên hệ phổ biến, ràng buộc, quy
định và ảnh hưởng lẫn nhau.
c. Tách rời đối tượng ra khỏi các mối quan hệ.
d. Nhận thức đối tượng ở trạng thái tĩnh.
Câu 23. Phƣơng pháp biện chứng có đặc điểm gì?
a. Chỉ nhìn thấy cây mà không nhìn thấy rừng.
b. Không những nhìn thấy cây mà còn nhìn thấy cả rừng.
c. Nguyên nhân của sự biến đối nằm bên ngoài sự vật, hiện tượng.
d. Nhận thức đối tượng ở trạng thái tách rời.
Câu 24. Lịch sử phát triển của phép biện chứng tuần tự trải qua
những hình thức nào?
a. Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng duy vật.
b. Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy vật, phép biện chứng duy tâm.
c. Phép biện chứng duy tâm, phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy vật.
d. Phép biện chứng duy vật, phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm. 11
Câu 25. Lịch sử phát triển của chủ nghĩa duy vật tuần tự trải qua
những hình thức nào?
a. Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật siêu hình.
b. Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa
duy vật biện chứng.
c. Chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật biện chứng.
d. Chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình.
Câu 26. Trƣờng phái triết học nào phủ nhận sự tồn tại của thế giới vật chất?
a. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
c. Chủ nghĩa duy tâm.
d. Chủ nghĩa duy vật thời Cổ đại.
Câu 27. Tìm câu trả lời đúng nhất, hãy chỉ ra mặt tích cực nhất của
quan niệm về vật chất thời Cổ đại?
a. Đồng nhất vật chất với vật thể.
b. Làm nền tảng cho quan niệm duy tâm phát triển.
c. Kìm hãm sự phát triển tư tưởng khoa học về thế giới.
d. Chống quan niệm duy tâm tôn giáo và thúc đẩy sự phát triển tư tưởng
khoa học về thế giới.
Câu 28. Trƣờng phái triết học nào đồng nhất vật chất với khối lƣợng?
a. Chủ nghĩa duy tâm chủ quan.
b. Chủ nghĩa duy vật siêu hình.
c. Chủ nghĩa duy vật biện chứng.
d. Chủ nghĩa duy tâm khách quan.
Câu 29. Triết học Mác-Lênin do ai sáng lập và phát triển?
a. V.I. Lênin sáng lập, C.Mác phát triển.
b. Ph.Ăngghen sáng lập và V.I. Lênin phát triển.
c. V.I. Lênin sáng lập và Ph.Ăngghen phát triển.
d. C.Mác và Ph.Ăngghen sáng lập, V.I.Lênin phát triển. 12
Câu 30. Triết học Mác ra đời vào khoảng thời gian nào?
a. Những năm 20 của thế kỷ XX.
b. Những năm 20 của thế kỷ XIX.
c. Những năm 40 của thế kỷ XIX.
d. Những năm 40 của thế kỷ XX.
Câu 31. Triết học Mác- Lênin ra đời trong điều kiện kinh tế - xã hội nào?
a. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa đã trở thành phương thức
sản xuất thống trị.
b. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa mới xuất hiện.
c. Chủ nghĩa tư bản trở thành chủ nghĩa đế quốc.
d. Phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa suy tàn.
Câu 32. Câu nói: “Các triết gia không mọc lên nhƣ nấm từ trái đất; họ
là sản phẩm của thời đại của mình, của dân tộc mình, mà dòng sữa tinh
tế nhất, quý giá và vô hình đƣợc tập trung lại trong những tƣ tƣởng triết học” là của ai? a. C.Mác. b. Ph.Ăngghen. c. V.I.Lênin. d. Ph.Hêghen.
Câu 33. Hãy chỉ ra nguồn gốc lý luận của triết học Mác – Lênin?
a. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
b. Triết học cổ điển Đức, kinh tế chính trị cổ điển Anh, chủ nghĩa xã hội
không tưởng của Pháp.
c. Kinh tế chính trị cổ điển Anh, triết học cổ điển Đức, học thuyết tiến hóa.
d. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết tiến hóa, kinh tế
chính trị cổ điển Anh.
Câu 34. Hãy chỉ ra tiền đề khoa học tự nhiên cho sự ra đời của triết học Mác – Lênin?
a. Học thuyết tế bào, thuyết tiến hóa, định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng.
b. Học thuyết tế bào, thuyết nguyên tử.
c. Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, thuyết nguyên tử.
d. Thuyết tiến hóa, thuyết nguyên tử. 13
Câu 35. Hãy chỉ ra đối tƣợng nghiên cứu của triết học Mác - Lênin?
a. Chỉ tập trung nghiên cứu đạo đức của con người.
b. Giải quyết mối quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật
biện chứng và nghiên cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất
của tự nhiên, xã hội và tư duy.
c. Chỉ tập trung nghiên cứu sự cấu tạo, biến đổi của giới tự nhiên.
d. Chỉ tập trung tập trung nghiên cứu những quy luật phát triển của xã hội.
Câu 36. Quan hệ giữa quy luật của triết học và quy luật của khoa học
chuyên ngành thể hiện mối quan hệ của cặp phạm trù nào?
a. Cái chung và cái riêng.
b. Nguyên nhân và kết quả.
c. Hiện tượng và bản chất.
d. Tất nhiên và ngẫu nhiên.
Câu 37. Hãy chỉ ra đặc điểm của triết học Mác - Lênin?
a. Là sự thống nhất của thế giới quan duy vật và phương pháp luận siêu hình.
b. Là sự thống nhất của thế giới quan duy tâm và phương pháp luận biện chứng.
c. Là sự thống nhất của thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng. d. Tất cả các đáp án.
Câu 38. Tìm đáp án đúng nhất về chức năng của triết học Mác-Lênin?
a. Cung cấp thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng.
b. Cung cấp tri thức về tự nhiên cho con người.
c. Cung cấp phương pháp tư duy cho con người.
d. Cung cấp tri thức về xã hội cho con người.
Câu 39. Điền vào chỗ trống, C.Mác và Ph.Ăngghen viết: “…, trong
quá trình thống trị giai cấp chƣa đầy một thế kỷ, đã tạo ra những lực
lƣợng sản xuất nhiều hơn và đồ sộ hơn lực lƣợng sản xuất của tất cả các
thế hệ trƣớc kia gộp lại” a. Giai cấp nông dân. b. Giai cấp địa chủ. c. Giai cấp công nhân.
d. Giai cấp tư sản. 14
Câu 40. Trong lịch sử hình thành và phát triển của triết học Mác-
Lênin, giai đoạn (1841-1844) có đặc điểm gì?
a. Là thời kỳ hình thành tư tưởng triết học với bước quá độ từ chủ nghĩa
duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa cộng sản.
b. Là thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học.
c. Là thời kỳ bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học.
d. Là thời kỳ đề xuất và bổ sung, phát triển toàn diện lý luận triết học.
Câu 41. Trong lịch sử hình thành và phát triển của triết học Mác-
Lênin, giai đoạn (1844-1847) có đặc điểm gì?
a. Là thời kỳ hình thành tư tưởng triết học duy tâm.
b. Là thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng và
duy vật lịch sử.
c. Là thời kỳ bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học.
d. Là thời kỳ hình thành tư tưởng với bước quá độ từ chủ nghĩa duy vật sang chủ nghĩa duy tâm.
Câu 42. Trong lịch sử hình thành và phát triển của triết học Mác-
Lênin, giai đoạn (1848 - 1895) có đặc điểm gì?
a. Là thời kỳ đề xuất những nguyên lý triết học duy tâm.
b. Là thời kỳ chuyển từ chủ nghĩa duy vật sang chủ nghĩa duy tâm.
c. Là thời kỳ bổ sung và phát triển toàn diện lý luận triết học.
d. Là thời kỳ chuyển từ chủ nghĩa duy vật sang chủ nghĩa duy tâm và phát
triển toàn diện lý luận triết học.
Câu 43. Trong lịch sử hình thành, phát triển của triết học Mác-Lênin,
thời kỳ nao đánh dấu sự hình thành tƣ tƣởng triết học với bƣớc quá độ
từ chủ nghĩa duy tâm và dân chủ cách mạng sang chủ nghĩa duy vật và
chủ nghĩa cộng sản?
a. Giai đoạn (1841 - 1844).
b. Giai đoạn (1844 - 1847). c. Giai đoạn (1848 -1895).
d. Giai đoạn (1841 - 1847). 15
Câu 44. Trong lịch sử hình thành và phát triển của triết học Mác-
Lênin, thời kỳ nào đánh dấu sự bổ sung, phát triển toàn diện lý luận
triết học Mác-Lênin?
a. Giai đoạn (1841 - 1844).
b. Giai đoạn (1844 - 1847).
c. Giai đoạn (1848 - 1895).
d. Giai đoạn (1841 - 1847).
Câu 45. Trong lịch sử hình thành và phát triển của triết học Mác-
Lênin, thời kỳ nào đề xuất những nguyên lý triết học duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử?
a. Giai đoạn (1841 - 1844).
b. Giai đoạn (1844 - 1847).
c. Giai đoạn (1848 - 1895).
d. Giai đoạn những năm đầu thế kỷ XX.
Câu 46. Trong giai đoạn V.I.Lênin phát triển triết học Mác, thời kỳ
1893 – 1907 có đặc điểm gì?
a. Thời kỳ V.I.Lênin bảo vệ và phát triển triết học Mác nhằm thành lập
đảng Mác – xít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản lần thứ nhất.
b. Thời kỳ V.I.Lênin phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong
trào công nhân Nga giành thắng lợi.
c. Thời kỳ hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn
đề xây dựng chủ nghĩa xã hội.
d. Thời kỳ tổng kết thành tựu của cách mạng tháng Mười.
Câu 47. Trong giai đoạn V.I.Lênin phát triển triết học Mác, thời kỳ
1907- 1917 có đặc điểm gì?
a. Thời kỳ V.I.Lênin bảo vệ và phát triển triết học Mác.
b. Thời kỳ phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh đạo phong trào
công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng xã hội chủ nghĩa.
c. Thời kỳ hoàn thiện triết học Mác, gắn liền với việc nghiên cứu các vấn
đề xây dựng chủ nghĩa xã hội trong thời kỳ quá độ.
d. Thời kỳ tổng kết thành tựu của cách mạng tháng Mười. 16
Câu 48. Trong giai đoạn V.I.Lênin phát triển triết học Mác, thời kỳ
1917- 1924 có đặc điểm gì?
a. Thời kỳ V.I.Lênin bảo vệ triết học Mác và chuẩn bị cho cách mạng tháng Mười.
b. Thời kỳ phát triển triết học Mác và lãnh đạo cách mạng tháng Mười.
c. Thời kỳ tổng kết kinh nghiệm thực tiễn cách mạng, bổ sung, hoàn
thiện triết học Mác, gắn liền với nghiên cứu các vấn đề xây dựng chủ nghĩa xã hội.
d. Thời kỳ chuyển từ lập trường chủ nghĩa duy vật sang chủ nghĩa duy tâm.
Câu 49. Thời kỳ V.I.Lênin bảo vệ và phát triển triết học Mác-Lênin
nhằm thành lập đảng Mác–xít ở Nga và chuẩn bị cho cuộc cách mạng
dân chủ tƣ sản lần thứ nhất diễn ra vào thời gian nào?
a. Giai đoạn (1893 - 1907).
b. Giai đoạn (1907 - 1917).
c. Giai đoạn (1917 - 1924).
d. Giai đoạn sau chiến tranh thế giới thứ I.
Câu 50. Thời kỳ V.I.Lênin phát triển toàn diện triết học Mác và lãnh
đạo phong trào công nhân Nga, chuẩn bị cho cách mạng tháng Mƣời
a. Giai đoạn (1893 - 1907).
b. Giai đoạn (1907 – 1917).
c. Giai đoạn (1917 - 1924).
d. Giai đoạn sau chiến tranh thế giới thứ I.
PHẦN III: CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1: Trình bày nội dung trong vấn đề cơ bản của triết học? Gợi ý trả lời:
Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề nền tảng, là điểm xuất phát để giải
quyết những vấn đề còn lại. Ph.Ăngghen: “Vấn đề cơ bản lớn của mọi triết
học, đặc biệt là của triết học hiện đại, là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn
tại”1. Đó chính là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt: Mặt thứ nhất, giữa vật chất và ý
thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào? Mặt thứ
hai, con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Cách trả lời hai câu hỏi trên quy định lập trường của nhà triết học và của
các trường phái triết học.
1 C.Mác và Ph.Ăngghen, Toàn tập, tập 21, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội, tr.403, 1995 17
* Trả lời mặt thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học đã chia ra các
trường phái: chủ nghĩa duy vật, chủ nghĩa duy tâm, nhị nguyên luận, đa nguyên luận
- Chủ nghĩa duy vật khẳng định vật chất, giới tự nhiên là cái có trước và
quyết định ý thức, nguyên nhân tận cùng của mọi vận động là vật chất.
Các hình thức của chủ nghĩa duy vật:
+ Chủ nghĩa duy vật chất phác ở thời Cổ đại. Chủ nghĩa duy vật thời kỳ
này thừa nhận tính thứ nhất của vật chất nhưng đồng nhất vật chất với một
hay một số chất cụ thể và đưa ra những kết luận mà về sau người ta thấy
mang tính trực quan, ngây thơ, chất phác.
+ Chủ nghĩa duy vật siêu hình ở thế kỷ thứ XVII, XVIII. Chủ nghĩa duy
vật ở giai đoạn này chịu sự tác động mạnh m của phương pháp tư duy siêu
hình. Đó là phương pháp nhìn thế giới như một c máy khổng lồ mà m i bộ
phận tạo nên thế giới đó về cơ bản là ở trong trạng thái biệt lập và tĩnh tại.
+ Chủ nghĩa duy vật biện chứng do C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng vào
giữa thế kỷ XIX, sau đó được V.I.Lênin phát triển vào cuối thế kỷ XIX và
đầu thế kỷ XX. Chủ nghĩa duy vật biện chứng không chỉ phản ánh hiện thực
đ ng như chính bản thân nó mà còn là công cụ hữu hiệu gi p những lực
lượng xã hội tiến bộ cải tạo hiện thực ấy.
- Chủ nghĩa duy tâm khẳng định ý thức, tinh thần, ý niệm, cảm giác là cái
có trước giới tự nhiên.
Các hình thức của chủ nghĩa duy tâm
+ Chủ nghĩa duy tâm chủ quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức con
người và khẳng định mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp của những cảm giác.
+ Chủ nghĩa duy tâm khách quan thừa nhận tính thứ nhất của ý thức nhưng
coi đó là là thứ tinh thần khách quan có trước và tồn tại độc lập với con người.
- Nhị nguyên luận: cho rằng vật chất và tinh thần có thể cùng tồn tại và
quyết định nguồn gốc và sự vận động của thế giới. Song, xét đến cùng nhị
nguyên luận thuộc vào chủ nghĩa duy tâm.
* Trả lời mặt thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học đã chia ra các
thuyết: thuyết có thể biết, thuyết không thể biết và hoài nghi luận.
- Thuyết khả tri (có thể biết) khẳng định con người về nguyên tắc có thể
hiểu được bản chất của sự vật.
- Thuyết bất khả tri (không thể biết) phủ nhận khả năng nhận thức của con
người mà cụ thể là con người không thể hiểu được bản chất của đối tượng. 18
- Thuyết hoài nghi luận nâng sự hoài nghi lên thành nguyên tắc trong việc
xem xét tri thức đã đạt được và cho rằng con người không thể đạt đến chân lý khách quan.
Câu 2: Trình bày những điều kiện lịch sử của sự ra đời triết học Mác- Lênin?
Gợi ý trả lời:
* Điều kiện kinh tế - xã hội
Chủ nghĩa Mác-Lênin ra đời vào những năm 40 của thế kỷ XIX ở châu Âu
khi tình hình kinh tế - xã hội có một số chuyển biến như sau:
- Sự phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa trong điều kiện cách mạng công nghiệp.
- Sự xuất hiện của giai cấp vô sản trên vũ đài lịch sử với tư cách là một lực
lượng chính trị - xã hội độc lập, là nhân tố chính trị - xã hội quan trọng cho
sự ra đời triết học Mác.
- Thực tiễn cách mạng của giai cấp vô sản là cơ sở chủ yếu nhất cho sự ra
đời triết học Mác. Thực tiễn xã hội nói chung, nhất là thực tiễn cách mạng vô
sản, đòi hỏi phải được soi sáng bởi lý luận nói chung và triết học nói riêng.
* Nguồn gốc lý luận
Chủ nghĩa Mác ra đời dựa trên sự kế thừa lý luận trực tiếp là Triết học cổ
điển Đức, Kinh tế chính trị học cổ điển Anh và Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp.
- Triết học cổ điển Đức, đặc biệt những “hạt nhân hợp lý” trong triết học
của Hegel và Feuerbach, là nguồn gốc lý luận trực tiếp của triết học Mác.
Trong khi phê phán chủ nghĩa duy tâm của Hegel, C.Mác đã dựa vào chủ
nghĩa duy vật của Feuerbach; đồng thời đã cải tạo chủ nghĩa duy vật cũ,
khắc phục những hạn chế của nó. Từ đó C.Mác và Ph.Ăngghen xây dựng
triết học mới, trong đó chủ nghĩa duy vật và phép biện chứng thống nhất với nhau một cách hữu cơ.
- Kinh tế chính trị học đặc biệt của Adam Smith và David Ricardo là nhân
tố không thể thiếu được trong sự hình thành và phát triển triết học Mác. Việc
nghiên cứu vấn đề triết học về xã hội là điều kiện để C.Mác đi sâu nghiên
cứu kinh tế học và từ đó hình thành quan niệm duy vật lịch sử, xây dựng nên
học thuyết về kinh tế của mình.
- Chủ nghĩa xã hội không tưởng Pháp với những đại biểu nổi tiếng như
Saint Simon và Charles Fourier là nguồn gốc lý luận trực tiếp của học thuyết
Mác về chủ nghĩa xã hội khoa học. Sự hình thành và phát triển triết học Mác 19
không tách rời sự phát triển những quan điểm lý luận về chủ nghĩa xã hội của C.Mác.
* Tiền đề khoa học tự nhiên
- Sự phát triển tư duy triết học phải dựa trên cơ sở tri thức do các khoa học
cụ thể đem lại. Vì thế, như Ph.Ăngghen đã chỉ rõ, m i khi khoa học tự nhiên
có những phát minh mang tính vạch thời đại thì chủ nghĩa duy vật không thể
thay đổi hình thức của nó.
- Các thành tựu của khoa học tự nhiên được C.Mác và Ph.Ăngghen kế thừa
là: định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng, học thuyết tế bào, thuyết tiến hóa.
+ Những phát minh khoa học đã vạch ra mối liên hệ thống nhất giữa những
dạng tồn tại khác nhau, các hình thức vận động khác nhau trong tính thống
nhất vật chất của thế giới, vạch ra tính biện chứng của sự vận động và phát triển của nó.
+ Những phát minh này đã thể hiện rõ mối liên hệ khăng khít giữa triết học
và khoa học tự nhiên. Cụ thể, sự phát triển tư duy triết học phải dựa trên cơ
sở tri thức do các khoa học cụ thể đem lại.
* Nhân tố chủ quan trong sự hình thành triết học Mác
Triết học Mác xuất hiện không chỉ là kết quả của sự vận động và phát triển
có tính quy luật của các nhân tố khách quan mà còn được hình thành thông
qua vai trò của nhân tố chủ quan.
Nhân tố chủ quan đó là trí tuệ uyên bác và hoạt động thực tiễn không biết
mệt mỏi của C.Mác, Ph.Ăngghen, lập trường giai cấp công nhân và tình cảm
đặc biệt của C.Mác, Ph.Ăngghen đối với nhân dân lao động trên thế giới, hòa
quyện với tình bạn vĩ đại của hai nhà cách mạng đã kết tinh thành nhân tố
chủ quan cho sự ra đời của triết học Mác.
Câu 3: Trình bày đối tƣợng và chức năng của triết học Mác- Lênin?
Gợi ý trả lời:
* Khái niệm triết học Mác-Lênin
Là hệ thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy -
thế giới quan và phương pháp luận khoa học, cách mạng của giai cấp công
nhân, nhân dân lao động và các lực lượng xã hội tiến bộ trong nhận thức và cải tạo thế giới.
Triết học Mác-Lênin là triết học duy vật biện chứng theo nghĩa rộng, là hệ
thống quan điểm duy vật biện chứng về tự nhiên, xã hội và tư duy; là sự
thống nhất hữu cơ giữa chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử. 20
* Đối tượng của triết học Mác-Lênin
Triết học Mác-Lênin xác định đối tượng nghiên cứu là giải quyết mối
quan hệ giữa vật chất và ý thức trên lập trường duy vật biện chứng và nghiên
cứu những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.
- Đối tượng của triết học và đối tượng của các khoa học cụ thể đã được
phân biệt rõ ràng: các khoa học cụ thể nghiên cứu những quy luật trong các
lĩnh vực riêng biệt về tự nhiên, xã hội hoặc tư duy. Triết học nghiên cứu
những quy luật chung nhất, tác động trong cả ba lĩnh vực: tự nhiên, xã hội, tư duy.
* Chức năng của triết học Mác-Lênin
Triết học Mác-Lênin cung cấp chức năng thế giới quan và phương pháp luận.
- Chức năng thế giới quan: thế giới quan là toàn bộ những quan điểm về
thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.
+ Thế giới quan duy vật biện chứng gi p con người xem xét, tìm ra bản chất
của sự vật đồng thời gi p cho con người hình thành quan điểm khoa học định
hướng mọi hoạt động. Từ đó, nó gi p con người xác định thái độ và cả cách
thức hoạt động của mình.
+ Thế giới quan duy vật biện chứng có vai trò là cơ sở khoa học đấu tranh
với các loại thế giới quan duy tâm, tôn giáo, phản khoa học; là hạt nhân của
hệ tư tưởng của giai cấp công nhân và các lực lượng tiến bộ, cách mạng, là
cơ sở lý luận trong cuộc đấu tranh với các tư tưởng phản cách mạng, phản khoa học.
- Chức năng phương pháp luận: phương pháp luận là lý luận về phương
pháp. Đó là hệ thống những quan điểm, những nguyên tắc xuất phát có vai
trò chỉ đạo việc sử dụng các phương pháp trong hoạt động nhận thức và hoạt
động thực tiễn nhằm đạt kết quả tối ưu.
+ Triết học Mác-Lênin trang bị cho con người hệ thống các khái niệm,
phạm trù, quy luật làm công cụ nhận thức khoa học; gi p con người phát
triển tư duy khoa học, đó là tư duy ở cấp độ nguyên lý, phạm trù, quy luật.
+ Trong nhận thức và hoạt động thực tiễn không được xem thường hoặc
tuyệt đối hoá phương pháp luận triết học. Nếu xem thường phương pháp luận
triết học s sa vào tình trạng mò mẫm, dễ mất phương hướng, thiếu chủ động,
sáng tạo. Ngược lại, nếu tuyệt đối hoá vai trò của phương pháp luận triết học
s sa vào chủ nghĩa giáo điều và dễ bị vấp váp, thất bại. 21
ĐÁP ÁN CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM CHƢƠNG 1 Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 hỏi Đáp án a b d d a b b b a b a a a c a Câu hỏi
16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30
Đáp án b c b d c a b b a b c d b d c Câu hỏi
31 32 33 34 35 36 37 38 39 40 41 42 43 44 45
Đáp án a a b a b a c a d a b c a c b Câu hỏi 46 47 48 49 50 Đáp án a b c a b 22