GV: Tr c - ần Thiên Đứ http://ductt111.wordpress.com V2011
HƯỚNG NGHIỆM DẪN THÍ BÀI 6
1. Tên bài: Khảo sát tính Diode và Transistor đặc của
2. xét:Nhận
- Trong các bài thí nghiệm vật 3 thì có lẽ bài thí nghiệm này “imba” nhất bởi
không những thuyết thì dài (có nghĩa câu hỏi rất nhiều và đa dạng ko nắm
vững thì xác định đi) mạch mắc thì lại phức tạp (có nghĩa rất dễ mắc sai,
hoặc rơi vào tình trạng confusion sau khi nhìn thấy mạch khá nhiều nhóm đã
phải dừng chân tại bài này). Có lẽ một điều an ủi nằm khâu xử số liệu khá
bản may mắn nhất trong đợt này lẽ các bạn thuộc nhóm nào được
miễn bài này .
- Để xử gọn bài này đề nghị các bạn đọc kỹ phần hướng dẫn tới đây sẽ
cung cấp cho các bạn những kiến thức bản nhất để trả lời những câu hỏi kiểm
tra ban đầu (trả lời gần hết chứ gặp hỏi xoáy thì chỉ giáo xoay mới trả lời
được thôi ).
3. Giải quyết:
3.1. Kiến thức cần nắm vững :
- Bài này liên quan bán ta tìm tới những kiến thức bản của chất dẫn sẽ phải
hiểu xem bán là gì và nó có ý cho chúng ta liệu chất dẫn nghĩa khiến phải nghiên
cứu. trả lời đơn giản: “Chất dẫn những chất vừa dẫn điện vừa Câu quá bán
không (tóm dẫn điện” lại nửa nạc nửa mỡ, xăng nhớt pha very simple ).
- khi nào khi nào nó không bình thì Vậy dẫn điện dẫn điện? điều kiện thường
đa các bán không Tuy nhiên, khi các trong phần chất dẫn đều dẫn điện. điện tử chất
bán dẫn nhận được năng lượng (thường dưới dạng nhiệt năng) điện thì các tử
thể bứt khỏi kết trở (dẫn điện) đến ra liên các nguyên tử thành electron tự do
đây lại xuất hiện một niệm mới trống cũng tưởng tượng khái là lỗ cái này thì dễ
nếu giả bạn một xẻng đất (điện tử) bạn lại nền một sử các xúc thì các sẽ để trên cái
hố cái này chính là hố lỗ trống.
- các nào Như vậy bạn đã hiểu thế lỗ trống lẽ cảm nhận của các bạn lỗ
trống định chẳng chuyển được thực này vẻ cố di tế làm sao nó di
chuyển được tuy nhiên chúng ta xem di thể như chuyển được bằng
cách tưởng tượng bạn lấp trống đấy lỗ bằng một xẻng đất cạnh trống bên lỗ ban
đầu mất trống mới xuất hiện xẻng đất vừa đã đi trong khi lỗ xúc lên coi thể
như đầ lỗ trống chuyển di từ vị trí u sang vị hỏi trí hai. Tóm giáo viên lại nếu
hạt điện dẫn điện dẫn nhắm mắt trả lời: mang nào gây ra tính trong bán t
“Điện tửlỗ trống”. có di không? 100% là có. Lỗ trống chuyển được
GV: Tr c - ần Thiên Đứ http://ductt111.wordpress.com V2011
- Phân bán loại dẫn để phân bán loại dẫn người thườ ta ng chia làm hai loại:
Bán dẫn tinh khiết: nghe tên cũng đã biết đây loại dẫn tạp bán không
chất tức nếu chất dẫn khiết đấy được tại bán tinh Si thì trong không tồn
những nguyên khác (trong thì không bao có bán hoàn toàn tố thực tế giờ dẫn
tinh 100% làm gì có cái gì khiết hoản hảo đâu o.o)
Bán dẫn tạp chất: gồm hai n p loại phụ thuộc loại vào tạp chất pha
vào nguyên nhóm 5 ta thu nếu tạp chất tử thuộc (thừa điện tử) sẽ được
bán n nguyên nhóm 3 ( dẫn loại nếu tạp chất tử thuộc thiếu điện tử tức
ta thu bán p. Trong bán trên thì thừa lỗ trống) sẽ được dẫn lại mỗi loại dẫn
hạt điện (điện hoặc trống) chiếm tử lỗ đa số thì hạt đó gọi hạt bản
hạt lại hạt còn không Tóm bản. lại:
o Bán n: dẫn loại ne >> np (điện tửhạt bản)
o Bán p: dẫn loại np >> ne (lỗ trống hạt bản)
- bán khá hai chính là Ứng dụng của dẫn đa dạng, nhưng ứng dụng phổ biến nhất
chế tạo diode và transitor. chính là lý do mà sao bài thí Đó tại nghiệm này trung tập
nghiên hai cứu đặc bản của thiết tính hai bị này.
a. Diode
- Diode thành khi cho hai bán p và bán n xúc được tạo dẫn loại dẫn loại tiếp với
nhau khi xúc nhau thì ra? ai trong chúng ta tiếp với điều sẽ xảy Chắc cũng
đều biết đến hiện tượng khuếch vực nồng vực tán khí từ khu độ cao sang khu
nồng thấp. với hạt điện cũng tương tự, dẫn loại tiếp độ Đối các khi cho bán n xúc
với dẫn loại lệch nồng hạt bán p thì do chênh độ điệnlỗ trống sẽ khuếch tán từ
miền p (miền nồng trống (miền nồng độ lỗ tự do cao) sang miền n độ lỗ
trống thấp) tự do trong khi điện tử sẽ khuếch tán từ miền n (miền nồng độ
điện tử tự do cao) sang miền p (miền nồng điện thấp) độ tử tự do .
- Tuy nhiên quá trình tán này không ra lâu. Sau gian khuếch xảy được một thời
khuếch vực hiện mất điện nhiều vực tán khu n phát mình tử quá trong khi khu p
phát ra mình hiện lỗ trống của cứ chạy đi đâu mất thế hàng rào một
được thiết lập: điện lại một miền điện dương mất điện tử) tử bỏ để đi mang (vì
trong khi mang âm (vì lỗ trống bỏ đi để lại miền điện mất trống) một điện lỗ
trường sẽ được hình thành để ngăn cản dòng tán khuếch xuất hiện thêm dòng
mới của điện bản dưới dụng của điện trường dòng trôi các tích không tác
dòng trôi dòng tán thái cân thì sẽ ngược chiều với khuếch trạng bằng động Ikt
= Itr (miền điện tích âm tích nhau thành miền điện dương kết hợp với tạo
GV: Tr c - ần Thiên Đứ http://ductt111.wordpress.com V2011
vùng tích không gian hay vùng nghèo điện do ít trong vùng này nên hạt điện
gọi là vùng nghèo thôi ).
- Chú ý: có bán n có rất nhiều bạn nghĩ dẫn loại nhiều điện tử tự do thì bình thường
sẽ mang âm, còn bán p mang Chúng ta điện dẫn loại sẽ điện dương. phải hiểu
điện trống đây điện trống (tức thể chuyển tửlỗ tử lỗ tự do là có di trong
khối dẫn) chứ tổng điện của khối dẫn bán tích bán luôn trung hòa (vì các nguyên tố
cấu thành lên bán chất dẫn đều trạng chẳng nhẽ thái trung hòa sự ghép nối
của phần các tử trung hòa thành mang very sai . lại một phần tử điện lầm)
- Hình 1 mô tán hình thành vùng tích không gian. tả chế khuếch điện Đường
màu đỏ đường biểu diễn nồng trống đường đường biểu độ lỗ màu xanh
diễn nồng điện tử. thấy nồng trống giảm dần miền độ Dễ độ lỗ sẽ khi sang n
nồng điện giảm độ tử dần khi sang p. Ta miền thấy tồn tại một hiệu điện thế nội
(ΔV giữa built-in) hai . miền p n
Hình 1. giáp p-n Tiếp
- Bây giờ nếu đặt hiệu điện thế vào giáp p-n thì ra? tiếp điều sẽ xảy dễ thấy
có hai trường hợp xảy ra là:
GV: Tr c - ần Thiên Đứ http://ductt111.wordpress.com V2011
Phân cực thuận: miền nối với cực miền nối với cực p +, n
Phân cực ngược: miền nối với cực miền nối với cực p -, n +
Hình 2. Phân cực thuận
Quá trình phân ta vào cực thuận nghĩa đặt một điện trường lớn ngược
chiều với điện trường tiếp (điện trường khuếch xúc trong vùng nghèo) dòng tán
sẽ lớn nghĩa điện lại (giống hẹp khoảng vùng nghèo tích bị co như ta thu
cách hai thì bức tường lượng người nhảy qua được bức tường đó sẽ tăng lên)
điện trở của lớp tiếp giảm giáp pn
Hình 3. Phân cực ngược
Quá trình phân ta vào cùng cực thuận nghĩa đặt một điện trường lớn chiều
với điện trường tiếp (điện trường được xúc trong vùng nghèo) vùng nghèo sẽ
mở rộng khiến hạt điện rất thể chuyển được điện cho các mang khó có di qua
GV: Tr c - ần Thiên Đứ http://ductt111.wordpress.com V2011
trở tiếp giáp p-n lớn
Như vậy thấy trường hợp cực thuận điện chạy ta trong phân thì dòng qua diode
trong khi phân thì do nên không có dòng qua diode cực ngược điện trở lớn chạy
chỉ chạy một chiều đây chỉnh lưu của (chỉnh cho dòng theo chính tính diode
lưu nghĩa chỉ chạy cho qua theo một chiều).
- Diode chúng ta quan tâm Đối với tới đường đặc trưng Vôn Ampe thông qua
đường đặc trưng biết được chất lượng của Vôn Ampe chúng ta thể Diode
cái này thì các kỹ điện tử hay sau này vật nếu muốn học lên cao thì nữa
đều phải nắm vững. chế cực ngược nửa phải trục Nửa trái là độ phân bên I
chế cực thuận. cực ngược tại một hiệu điện thế độ phân Chú ý trong vùng phân tồn
gọi hiệu điện thế đánh thủng đây gọi kiểu tức nước vỡ bờ, con giun xéo
lắm cũng quằn. Nếu tiếp tục tăng hiệu điện thế cực ngược lớn ta cứ phân quá
(vặn sướng cho tay) thì diode sẽ bị ngỏm củ ngay . tỏi
Hình 4. Đường đặc trưng của V-A Diode
b. Transistor:
- Transistor là bán 3 bán khác dụng cụ dẫn được tổ hợp từ miền dẫn độ dẫn điện
nhau, trong đó miền giữa nhỏ (cỡ loại độ dày rất vài micro mét) hai
npn pnp
- Transistor thường miền ứng với mỗi miền cực có ba là ba
Miền (miền giữa) cực Base base (cực gốc)
Miền Emitter Emitter phát) cực (cực
Miền Collector Cực Collector góp) (cực
GV: Tr c - ần Thiên Đứ http://ductt111.wordpress.com V2011
Hình 5. Sơ đồ cấu tạo của transistot npn
Dễ có hai giáp pn trong thấy tiếp mỗi một transistor.
- thì transistor nào thì Cấu tạo đơn giản như vậy, nhưng hoạt động của như thế
nhiều bạn vẫn (mặc học thời chắc học chơi còn hồ đã qua từ phổ thông, ít
nhiều kiến thức cũng rơi rụng nhiều hoạt động nên khá ). Để transistor thì theo
sách xúc BE phân còn CB phân hướng dẫn lớp tiếp phải cực thuận, phải cực
ngược nhưng nhiều bạn lại nhớ cực thuận khi các không cái nào phân cái nào
phân khi giáo viên liên làm nào bi cực ngược nhất bị hỏi tục thế giờ? Chẳng
nhẽ lựa chọn phương rủi. nhớ nhất gắn với án 50% 50% khá may Cách dễ
một đó. nhớ hoạt động của thường nhớ khẩu quyết câu nói nào Để transistor tôi
sau: Tý Chưa Biết Nghịch tiếp thuận, tiếp BETCBN (BE: giáp BE, T: CB:
xúc CB, N: ngược quá dễ nhớ giờ nhầm). và không bao
- Nhưng đến đây nếu hỏi tại cực thuận cực giáo viên sao BE phân còn CB phân
ngược rất rất nhiều bạn mắt chớp chớp miệng đớp đớp vọng trợ thì hi sự giúp
của đồng đội. đồng đội cũng chả sủa hơn mấy. Chẳng Nhìn sang thì sáng mình
nhẽ lại bảo bảo trả lời kiểu đấy định vườn. bạn phải sách thế thì xác về Các
nhớ bản chất của hai quá trình phân cực thuận ngược.
Phân làm dòng cực thuận: tăng khuếch tán.
Phân cực ngược: tăng làm dòng trôi
Khi BE phân dòng phun cực thuận sẽ một điện tử từ miền miền (đây E sang B
chính do ta E anh phát, phun). Khi người gọi miền tiếng nghĩa
GV: Tr c - ần Thiên Đứ http://ductt111.wordpress.com V2011
các trung B t B thì điện tử đến tập tại miền vấn đề bắt đầu xuất hiện, miền chật
hẹp, điện trở suất lại lớn điện rất khăn việc chuyển cực nên các tử khó trong di tới
B dòng khá Tình hình B khá IB nhỏ. đang rất căng thẳng, điện tử dồn về miền
nhiều cực lại rất giải quyết trạng tắc nghẽn trong khi qua B ít làm sao để tình
này lúc này cánh C cách phân xúc của sẽ được mở bằng cực ngược lớp tiếp
CB(chú ý là phân cực ngược chứ lỡ tay mà phân thì cực thuận điện tử từ miền lại C
dồn tiếp miền đông lại đông hơn). Đang tắc nghẽn xuất hiện về B đã càng thì
của hiểm thoát thế là các kéo nhau qua cánh C không chen điện tử ạt cổng chứ cố
vào B t >> ta xây công cổng như rước nữa. Kết quả IC IB người đã dựng thức
thể hiện mối quan hệ giữa sự thay đổi của ICIB là:
Trong thay đó β một số rất lớn, được gọi hệ số khuếch đại dễ thấy IB đổi
một lượng rất nhỏ cũng khiến đổi một lượng lớn đây đặc cho thay IC chính
tính khuếch đại của transistor.
- Khi nghiên transistor ta quan tâm = cứu người thường đến đường đặc trưng IC
f(IB) tính gọi đường đặc truyền đạt của transistor. này có Đường dạng:
Hình 6. tính transistor Đặc truyền đạt của
Ta này có hai chính là OM tính do là thấy đường miền (khuếch đại tuyến đường
thẳng dốc) (chế điện trở rất nhỏ) vậy và MN độ bão hòa khi đó CE như ranh
giới giữa miền điểm tại lớn điện trở hai này chính M, M sự thay đổi về của
CE nên ta có thể sử transistor dụng như một tắc đóng ngắt điện. công
3.2. Quá trình đo cần chú ý:
GV: Tr c - ần Thiên Đứ http://ductt111.wordpress.com V2011
- Hình máy chúng ta hành thí vẽ dưới đây hệ tiến nghiệm. nghiệm Bộ thí
gồm dây vôn ampe nhiên không diode điện trở, nối, kế, kế tất thể thiếu được
và transitor
Hình 7. thí sát tính diode và transistor Bộ nghiệm khảo chất
- thao tác Mọi lắp mạch, mạch đều phải được tiến tháo nh khi đấu đã tắt nguồn
(không bao giờ được đấu điện sống)
a. diode Đối với phần
-
Hình 8a. Phân cực thuận
Hình 8b. Phân cực ngược
- Trong sát tính diode các làm hai sát phần khảo đặc của bạn sẽ phải phần khảo
diode khi phân và khi phân VA. cực thuận cực ngược để vẽ đường đặc trưng Mạch
bài này thì chú ý là phân cho a vào kí cũng dễ mắc cần mắc cực thuận đúng (dự
hiệu định đâu miền đâu miền vọng chắc trên diode để xác p n (cái này hi ai
GV: Tr c - ần Thiên Đứ http://ductt111.wordpress.com V2011
cũng biết). nhớ đừng điện trở bảo vệ, chọn hợp Ngoài ra quên thang đo cho phù
(Vôn 10V, ampe A2 10mA). kế kế
- Khi xong mắc mạch nhớ mời giáo viên ra tra ok thì kiểm đo tiếp
- phân các khi U thì I Còn Đối với mạch cực thuận bạn sẽ thấy tăng cũng sẽ tăng.
khi phân thì U các không I nào tôi cực ngược tăng bạn sẽ thấy tăng thế lần
hướng dẫn cũng bạn giơ biểu kiến rất hồn mạch vấn tay phát ý hùng đề em
vặn mãi kim ampe quay chẳng thấy lộ kiến thức nắm chưa đây gọi
không còn ra nguy đã biết lại tỏ hiểm
b. Transistor:
- bài này thì vô cùng Mạch phức tạp, mắc cẩn không thận là hi sinh. Ngoài ra các
bạn cũng kiểm nên tra các xúc xem chỗ tiếp chắc chắn chưa.
Hình 9. sát đồ mạch khảo tôi nhìn còn hoa *_* đến thấy cả mắt
- Tuy nhiên, không có gì khó việc chỉ sợ mình không Chúng ta liều. cứ mắc theo
thứ tự sau:
B1: thô Đấu trước đấu điện trở và transitor vào Chú ý khi trước. đấu
transistor ý không là E lên trên và C phải để dễ xuống dưới. Trên transistor
đều hiệu cực rồi ghi ký các nên các bạn cứ thế thôi. lắp
B2: Ampe và vôn Bắt đầu đấu kế kế vào không quá khó. chắc đến nỗi
Nhớ là Vôn kế luôn vào CE và ý đấu để đến cực một chút.
B3: dây vào Đấu nguồn mạch mời kiểm thế giáo viên tra là xong
Đừng giờ hục bao đấu phải tất từ sang trái, nhiên là đấu kiểu đấy không
sao các nhưng sẽ khiến bạn loạn mắc mạch phức bị khi tạp.
GV: Tr c - ần Thiên Đứ http://ductt111.wordpress.com V2011
- Về số liệu để tra kiểm số liệu chuẩn bạn phải tới không thì các để ý giá trị
I IB C của từng trường hợp đo. thường thường đều Thông IB cách nhau kiểu
thì IC bão hòa cũng phải đều cách nhau.
4. Xử số liệu:
- Bài thí này liên quan xác ô sai nghiệm tới đồ thị định số vẽ đồ thị (nhớ
chú thích kích ô sai ô sai dài thước đơn vị của số, một cạnh của số độ bằng
2xΔU 2xΔI bằng còn ΔU ΔI bao nhiêu thì tự túc phúc hạnh
bài này lỗi
ô sai nên các số rất nặng bạn phải rất chú ý.
-
5. Báo cáo (chú ý mang tính tham mẫu: số liệu chỉ chất khảo đồ thị chỉ
dạng chứ phải thị chuẩn không đồ copy nguyên thì 100% bài) nếu bị trả lại
GV: Tr c - ần Thiên Đứ http://ductt111.wordpress.com V2011
Dưới đây là đồ thị chuẩn của bài này với đầy đủ ô sai số.
CHÚC MỌI NGƯỜI HỌC TỐT ^_^

Preview text:

GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
HƯỚNG DẪN THÍ NGHIỆM BÀI 6
1. Tên bài: Khảo sát đặc tính của Diode và Transistor 2. Nhận xét:
- Trong các bài thí nghiệm vật lý 3 thì có lẽ bài thí nghiệm này là “imba” nhất bởi
không những lý thuyết thì dài (có nghĩa là câu hỏi rất nhiều và đa dạng  ko nắm
vững thì xác định đi) mà mạch mắc thì lại phức tạp (có nghĩa là rất dễ mắc sai,
hoặc rơi vào tình trạng confusion sau khi nhìn thấy mạch  khá nhiều nhóm đã
phải dừng chân tại bài này). Có lẽ một điều an ủi nằm ở khâu xử lý số liệu khá là
cơ bản  may mắn nhất trong đợt này có lẽ là các bạn thuộc nhóm nào mà được miễn bài này .
- Để xử lý gọn bài này đề nghị các bạn đọc kỹ phần hướng dẫn tới đây  nó sẽ
cung cấp cho các bạn những kiến thức cơ bản nhất để trả lời những câu hỏi kiểm
tra ban đầu (trả lời gần hết chứ gặp hỏi xoáy thì chỉ có giáo sư xoay mới trả lời được thôi  ).
3. Giải quyết:
3.1. Kiến thức cần nắm vững:
- Bài này liên quan tới những kiến thức cơ bản của chất bán dẫn  ta sẽ phải tìm
hiểu xem liệu chất bán dẫn là gì và nó có ý nghĩa gì khiến cho chúng ta phải nghiên
cứu. Câu trả lời quá đơn giản: “Chất bán dẫn là những chất mà vừa dẫn điện vừa
không dẫn điện” (tóm lại là nửa nạc nửa mỡ, xăng pha nhớt  very simple ).
- Vậy khi nào nó dẫn điện khi nào nó không dẫn điện? Ở điều kiện bình thường thì
đa phần các chất bán dẫn đều không dẫn điện. Tuy nhiên, khi các điện tử trong chất
bán dẫn nhận được năng lượng (thường dưới dạng nhiệt năng) thì các điện tử có
thể bứt ra khỏi liên kết các nguyên tử và trở thành electron tự do (dẫn điện)  đến
đây lại xuất hiện một khái niệm mới là lỗ trống  cái này thì cũng dễ tưởng tượng
nếu giả sử các bạn xúc một xẻng đất (điện tử) thì các bạn sẽ để lại trên nền một cái
hố  cái hố này chính là lỗ trống.
- Như vậy các bạn đã hiểu thế nào là lỗ trống  có lẽ cảm nhận của các bạn là lỗ
trống này có vẻ là cố định chẳng di chuyển được vì thực tế làm sao mà nó di
chuyển được   tuy nhiên chúng ta có thể xem như nó di chuyển được bằng
cách tưởng tượng bạn lấp lỗ trống đấy bằng một xẻng đất bên cạnh  lỗ trống ban
đầu đã mất đi trong khi lỗ trống mới xuất hiện ở xẻng đất vừa xúc lên  có thể coi
như lỗ trống di chuyển từ vị trí đầu sang vị trí hai. Tóm lại là nếu giáo viên có hỏi
hạt mang điện nào gây ra tính dẫn điện trong bán dẫn thì nhắm mắt mà trả lời:
“Điện tử và lỗ trống”. Lỗ trống có di chuyển được không?  100% là có.
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
- Phân loại bán dẫn  để phân loại bán dẫn người ta thường chia làm hai loại:
Bán dẫn tinh khiết: nghe tên cũng đã biết đây là loại bán dẫn không có tạp
chất tức là nếu chất bán dẫn tinh khiết là Si thì trong đấy không được tồn tại
những nguyên tố khác (trong thực tế thì không bao giờ có bán dẫn hoàn toàn
tinh khiết 100%  làm gì có cái gì hoản hảo đâu o.o)
 Bán dẫn tạp chất: gồm có hai loại n và p  phụ thuộc vào loại tạp chất pha
vào  nếu tạp chất là nguyên tử thuộc nhóm 5 (thừa điện tử) ta sẽ thu được
bán dẫn loại n và nếu tạp chất là nguyên tử thuộc nhóm 3 (thiếu điện tử tức
là thừa lỗ trống) ta sẽ thu được bán dẫn lại p. Trong mỗi loại bán dẫn trên thì
hạt điện (điện tử hoặc lỗ trống) chiếm đa số thì hạt đó gọi là hạt cơ bản và
hạt còn lại là hạt không cơ bản. Tóm lại:
o Bán dẫn loại n: ne >> n
p (điện tử là hạt cơ bản)
o Bán dẫn loại p: np >> ne (lỗ trống là hạt cơ bản)
- Ứng dụng của bán dẫn khá đa dạng, nhưng hai ứng dụng phổ biến nhất chính là
chế tạo diode và transitor. Đó chính là lý do mà tại sao bài thí nghiệm này tập trung
nghiên cứu hai đặc tính cơ bản của hai thiết bị này. a. Diode
- Diode được tạo thành khi cho hai bán dẫn loại p và bán dẫn loại n tiếp xúc với
nhau  khi tiếp xúc với nhau thì điều gì sẽ xảy ra? Chắc ai trong chúng ta cũng
đều biết đến hiện tượng khuếch tán khí từ khu vực có nồng độ cao sang khu vực có
nồng độ thấp. Đối với các hạt điện cũng tương tự, khi cho bán dẫn loại n tiếp xúc
với bán dẫn loại p thì do chênh lệch nồng độ hạt điện mà lỗ trống sẽ khuếch tán từ
miền p (miềnnồng độ lỗ trống tự do cao) sang miền n (miềnnồng độ lỗ
trống tự do thấp) trong khi điện tử sẽ khuếch tán từ miền n (miềnnồng độ
điện tử tự do cao) sang miền p (miềnnồng độ điện tử tự do thấp).
- Tuy nhiên quá trình khuếch tán này không xảy ra được lâu. Sau một thời gian
khuếch tán khu vực n phát hiện mình mất điện tử nhiều quá trong khi khu vực p
phát hiện ra là lỗ trống của mình cứ chạy đi đâu mất  thếmột hàng rào
được thiết lập: điện tử bỏ đi để lại một miền mang điện dương (vì mất điện tử)
trong khi lỗ trống bỏ đi để lại miền mang điện âm (vì mất lỗ trống)  một điện
trường sẽ được hình thành để ngăn cản dòng khuếch tán  xuất hiện thêm dòng
mới là dòng trôi của các điện tích không cơ bản dưới tác dụng của điện trường 
dòng trôi sẽ ngược chiều với dòng khuếch tán  ở trạng thái cân bằng động thì Ikt
= Itr
(miền điện tích âm và miền điện tích dương kết hợp với nhau và tạo thành
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
vùng điện tích không gian hay vùng nghèo do ít hạt điện trong vùng này nên
gọi là vùng nghèo thôi ).
- Chú ý: có rất nhiều bạn nghĩ bán dẫn loại n có nhiều điện tử tự do thì bình thường
nó sẽ mang điện âm, còn bán dẫn loại p sẽ mang điện dương. Chúng ta phải hiểu là
điện tử và lỗ trống ở đây là điện tử và lỗ trống tự do (tức là có thể di chuyển trong
khối bán dẫn) chứ tổng điện tích của khối bán dẫn luôn trung hòa (vì các nguyên tố
cấu thành lên chất bán dẫn đều ở trạng thái trung hòa mà chẳng nhẽ sự ghép nối
của các phần tử trung hòa lại thành một phần tử mang điện  very sai lầm) .
- Hình 1 mô tả cơ chế khuếch tán và hình thành vùng điện tích không gian. Đường
màu đỏ là đường biểu diễn nồng độ lỗ trống và đường màu xanh là đường biểu
diễn nồng độ điện tử. Dễ thấy là nồng độ lỗ trống sẽ giảm dần khi sang miền n và
nồng độ điện tử giảm dần khi sang miền p. Ta thấy tồn tại một hiệu điện thế nội
(ΔV built-in) giữa hai miền pn.
Hình 1. Tiếp giáp p-n
- Bây giờ nếu đặt hiệu điện thế vào tiếp giáp p-n thì điều gì sẽ xảy ra?  dễ thấy
có hai trường hợp xảy ra là:
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
 Phân cực thuận: miền p nối với cực +, miền n nối với cực –
 Phân cực ngược: miền p nối với cực -, miền n nối với cực +
Hình 2. Phân cực thuận
Quá trình phân cực thuận có nghĩa là ta đặt vào một điện trường lớn và ngược
chiều với điện trường tiếp xúc (điện trường trong vùng nghèo)  dòng khuếch tán
sẽ lớn  có nghĩa là vùng nghèo điện tích bị co lại (giống như ta thu hẹp khoảng
cách hai bức tường thì lượng người nhảy qua được bức tường đó sẽ tăng lên) 
điện trở của lớp tiếp giáp pn giảm
Hình 3. Phân cực ngược
Quá trình phân cực thuận có nghĩa là ta đặt vào một điện trường lớn và cùng chiều
với điện trường tiếp xúc (điện trường trong vùng nghèo)  vùng nghèo sẽ được
mở rộng  khiến cho các hạt mang điện rất khó có thể di chuyển qua được  điện
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011 trở tiếp giáp p-n lớn
Như vậy ta thấy trong trường hợp phân cực thuận thì có dòng điện chạy qua diode
trong khi phân cực ngược thì do điện trở lớn nên không có dòng chạy qua diode 
chỉ cho dòng chạy theo một chiều  đây chính là tính chỉnh lưu của diode (chỉnh
lưu có nghĩa là chỉ cho chạy qua theo một chiều).
- Đối với Diode chúng ta quan tâm tới đường đặc trưng Vôn – Ampe  thông qua
đường đặc trưng Vôn – Ampe mà chúng ta có thể biết được chất lượng của Diode
 cái này thì các kỹ sư điện tử hay vật lý sau này nếu muốn học lên cao nữa thì
đều phải nắm vững. Nửa trái là ở chế độ phân cực ngược và nửa bên phải trục I là
chế độ phân cực thuận. Chú ý trong vùng phân cực ngược tồn tại một hiệu điện thế
gọi là hiệu điện thế đánh thủng  đây gọi là kiểu tức nước vỡ bờ, con giun xéo
lắm cũng quằn. Nếu mà ta cứ tiếp tục tăng hiệu điện thế phân cực ngược quá lớn
(vặn cho sướng tay) thì diode sẽ bị ngỏm củ tỏi ngay .
Hình 4. Đường đặc trưng V-A của Diode b. Transistor:
- Transistor là dụng cụ bán dẫn được tổ hợp từ 3 miền bán dẫn có độ dẫn điện khác
nhau, trong đó miền ở giữa có độ dày rất nhỏ (cỡ vài micro mét)  có hai loại là npnpnp
- Transistor thường có ba miền ứng với mỗi miền là ba cực
 Miền Base (miền ở giữa) – cực base (cực gốc)
 Miền Emitter – cực Emitter (cực phát)
 Miền Collector – Cực Collector (cực góp)
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
Hình 5. Sơ đồ cấu tạo của transistot npn
 Dễ thấy có hai tiếp giáp pn trong mỗi một transistor.
- Cấu tạo thì đơn giản như vậy, nhưng hoạt động của transistor như thế nào thì
nhiều bạn vẫn còn mơ hồ (mặc dù đã học qua từ thời phổ thông, chắc học ít chơi
nhiều nên kiến thức cũng rơi rụng khá nhiều  ). Để transistor hoạt động thì theo
sách hướng dẫn là lớp tiếp xúc BE phải phân cực thuận, còn CB phải phân cực
ngược  nhưng nhiều khi các bạn lại không nhớ là cái nào phân cực thuận cái nào
phân cực ngược nhất là khi bị giáo viên hỏi liên tục  làm thế nào bi giờ? Chẳng
nhẽ lựa chọn phương án 50% 50%  khá may rủi. Cách nhớ dễ nhất là gắn với
một câu nói nào đó. Để nhớ hoạt động của transistor tôi thường nhớ khẩu quyết
sau: Tý Chưa Biết Nghịch  BETCBN (BE: tiếp giáp BE, T: thuận, CB: tiếp
xúc CB, N: ngược quá dễ nhớ và không bao giờ nhầm).
- Nhưng đến đây nếu giáo viên hỏi tại sao BE phân cực thuận còn CB phân cực
ngược thì rất rất nhiều bạn mắt chớp chớp miệng đớp đớp và hi vọng sự trợ giúp
của đồng đội. Nhìn sang đồng đội thì cũng chả sáng sủa hơn mình là mấy. Chẳng
nhẽ lại bảo sách bảo thế  trả lời kiểu đấy thì xác định là về vườn. Các bạn phải
nhớ bản chất của hai quá trình phân cực thuận và ngược.
 Phân cực thuận: làm tăng dòng khuếch tán.
 Phân cực ngược: làm tăng dòng trôi
Khi BE phân cực thuận sẽ có một dòng điện tử phun từ miền E sang miền B (đây
chính là lý do mà người ta gọi là miền E – tiếng anh có nghĩa là phát, phun). Khi
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
các điện tử đến tập trung tại miền B thì vấn đề bắt đầu xuất hiện, miền B thì chật
hẹp, điện trở suất lại lớn nên các điện tử rất khó khăn trong việc di chuyển tới cực
B  dòng IB khá nhỏ. Tình hình đang rất là căng thẳng, điện tử dồn về miền B khá
nhiều trong khi qua cực B lại rất ít  làm sao để giải quyết tình trạng tắc nghẽn
này  lúc này cánh của C sẽ được mở bằng cách phân cực ngược lớp tiếp xúc
CB(chú ý là phân cực ngược chứ lỡ tay mà phân cực thuận thì điện tử từ miền C lại
dồn về tiếp miền B  đã đông lại càng đông hơn). Đang tắc nghẽn thì xuất hiện
của thoát hiểm thế là các điện tử ồ ạt kéo nhau qua cánh cổng C chứ không cố chen
vào cổng B như trước nữa. Kết quả là IC >> IB và người ta đã xây dựng công thức
thể hiện mối quan hệ giữa sự thay đổi của ICIB là:
Trong đó β là một số rất lớn, được gọi là hệ số khuếch đại  dễ thấy là IB thay đổi
một lượng rất nhỏ cũng khiến cho IC thay đổi một lượng lớn  đây chính là đặc
tính khuếch đại của transistor.
- Khi nghiên cứu transistor người ta thường quan tâm đến đường đặc trưng IC =
f(IB)  gọi là đường đặc tính truyền đạt của transistor. Đường này có dạng:
Hình 6. Đặc tính truyền đạt của transistor
Ta thấy đường này có hai miền chính là OM (khuếch đại tuyến tính  do là đường
thẳng dốc) và MN (chế độ bão hòa  khi đó điện trở CE rất nhỏ)  như vậy ranh
giới giữa hai miền này chính là ở điểm M, tại M có sự thay đổi lớn về điện trở của
CE nên ta có thể sử dụng transistor như một công tắc đóng ngắt điện.
3.2. Quá trình đo cần chú ý:
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
- Hình vẽ dưới đây là hệ máy mà chúng ta tiến hành thí nghiệm. Bộ thí nghiệm
gồm có điện trở, dây nối, vôn kế, ampe kế và tất nhiên không thể thiếu được diode và transitor
Hình 7. Bộ thí nghiệm khảo sát tính chất diode và transistor
- Mọi thao tác lắp mạch, tháo mạch đều phải được tiến hành khi đấu đã tắt nguồn
(không bao giờ được đấu điện sống) a. Đối với phần diode -
Hình 8a. Phân cực thuận
Hình 8b. Phân cực ngược
- Trong phần khảo sát đặc tính của diode các bạn sẽ phải làm hai phần là khảo sát
diode khi phân cực thuận và khi phân cực ngược để vẽ đường đặc trưng VA. Mạch
bài này thì cũng dễ mắc và cần chú ý là mắc phân cực thuận cho đúng (dựa vào kí
hiệu trên diode để xác định đâu là miền p đâu là miền n (cái này hi vọng chắc ai
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
cũng biết). Ngoài ra nhớ đừng quên điện trở bảo vệ, chọn thang đo cho phù hợp
(Vôn kế 10V, ampe kế A2 10mA).
- Khi mắc xong mạch nhớ mời giáo viên ra kiểm tra  ok thì đo tiếp
- Đối với mạch phân cực thuận các bạn sẽ thấy khi tăng U thì I cũng sẽ tăng. Còn
khi phân cực ngược thì tăng U các bạn sẽ không thấy I tăng  thế mà lần nào tôi
hướng dẫn cũng có bạn giơ tay phát biểu ý kiến rất hùng hồn là mạch có vấn đề em
vặn mãi mà chẳng thấy kim ampe quay  lộ rõ kiến thức nắm chưa rõ  đây gọi
là đã không biết lại còn tỏ ra nguy hiểm  b. Transistor:
- Mạch bài này thì vô cùng phức tạp, mắc không cẩn thận là hi sinh. Ngoài ra các
bạn cũng nên kiểm tra các chỗ tiếp xúc xem chắc chắn chưa. Hình 9.
đồ mạch khảo sát đến tôi nhìn còn thấy hoa cả *_* mắt
- Tuy nhiên, không có việc gì khó chỉ sợ mình không liều. Chúng ta cứ mắc theo thứ tự sau:
 B1: Đấu thô trước  đấu điện trở và transitor vào trước. Chú ý khi đấu
transistor phải để ý không là dễ E lên trên và C xuống dưới. Trên transistor
đều ghi ký hiệu các cực rồi nên các bạn cứ thế mà lắp thôi.
 B2: Bắt đầu đấu Ampe kế và vôn kế vào  chắc không đến nỗi quá khó.
Nhớ là Vôn kế luôn đấu vào CE và để ý đến cực một chút.
 B3: Đấu dây nguồn vào mạch  mời giáo viên kiểm tra  thế là xong
 Đừng bao giờ hì hục đấu từ phải sang trái, tất nhiên là đấu kiểu đấy không
sao nhưng nó sẽ khiến các bạn bị loạn khi mắc mạch phức tạp.
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
- Về số liệu  để kiểm tra số liệu có chuẩn không thì các bạn phải để ý tới giá trị
IBIC của từng trường hợp đo. Thông thường IB thường cách đều nhau  kiểu gì
thì IC bão hòa cũng phải cách đều nhau.
4. Xửsố liệu:
- Bài thí nghiệm này có liên quan tới đồ thị  xác định ô sai số  vẽ đồ thị (nhớ
chú thích kích thước và đơn vị của ô sai số, một cạnh của ô sai số có độ dài bằng
2xΔU và 2xΔI còn ΔU và ΔI bằng bao nhiêu thì tự túc hạnh phúc  bài này lỗi
ô sai số là rất nặng nên các bạn phải rất chú ý. -
5. Báo cáo
mẫu: (chú ý là số liệu chỉ mang tính chất tham khảođồ thị chỉ
dạng chứ không phảiđồ thị chuẩn nếu copy nguyên thì 100% bị trả lại bài)
GV: Trần Thiên Đức - http://ductt111.wordpress.com V2011
Dưới đây là đồ thị chuẩn của bài này với đầy đủ ô sai số.
CHÚC MỌI NGƯỜI HỌC TỐT ^_^