








Preview text:
22:54, 08/01/2026
Imipramine - Thực Hành và Đặc Tính Hóa Học - Studocu Imipramine
1. Cách điều chế
- Cho dung dịch Imipramine (85 g, được tạo trước từ Imipramine hydrochloride -90 g,
natri hydroxit -18 kg trong nước, 60 -100 mL) trong etyl axetat vào hỗn hợp axit Pamoi
(32,4 g) trong etyl axetat (250 mL) đựng trong bình cầu đáy tròn sạch, thêm dung dịch
Imipramine (85 g, được tạo trước từ Imipramine hydrochloride -90 g, natri hydroxit -18
kg trong nước, 60 -100 mL) trong etyl axetat, duy trì nhiệt độ dưới 50°C trong 3-4 giờ.
- Sau khi thêm hoàn toàn, khuấy hỗn hợp phản ứng ở nhiệt độ phòng trong khoảng 12- giờ.
- Lọc và rửa hỗn hợp màu vàng tươi thu được bằng etyl axetat (400 mL) rồi sấy khô đ
thu được Imipramine Pamoate (76 g, 96%) dưới dạng sản phẩm tinh thể màu vàng tươi.
2. CTCT, tên khoa học, biệt dược - CTHH: 22:54, 08/01/2026
Imipramine - Thực Hành và Đặc Tính Hóa Học - Studocu - CTPT: C 19 H 24 N 2 22:54, 08/01/2026
Imipramine - Thực Hành và Đặc Tính Hóa Học - Studocu
3. Tính chất vật lý - Chất rắn - Trắng đến trắng ngà - Không mùi - Điểm sôi: 160 °C
- Điểm nóng chảy: 174,5 °C
- Độ hòa tan: 18,2 mg/L (ở 24 °C)
4. Tính chất hóa học
- Imipramine là một dibenzoazepine , là 5H-dibenzo[b,f]azepine được thay thế bằng
nhóm 3-(dimethylamino)propyl ở nguyên tử nitơ . Nó có vai trò là chất ức chế hấp thu
adrenergic, chất ức chế EC 3.4.21.26 (prolyl oligopeptidase) và thuốc chống trầm cảm.
Imipramine có nguồn gốc từ hydride của 5H-dibenzo[b,f]azepine .
+ Có tính base yếu do chứa nhóm amin bậc ba → tạo muối với acid.
+ Tan trong dung môi hữu cơ, tan trong acid loãng, ít tan trong nước.
+ Bị oxy hoá chậm khi gặp không khí, ánh sáng.
+ Phản ứng với thuốc thử nhóm amin cho sản phẩm đặc trưng.
+ Không có nhóm phenol hay carboxyl, nên không phản ứng với kiềm mạnh.
5. Phương pháp định tính
a. Tính chất cảm quan và độ tan
- Tính chất: Bột kết tinh trắng hoặc gần như trắng, không mùi. - Độ tan: + Ít tan trong nước,
+ Tan trong ethanol 96%, chloroform, ether,
+ Dễ tan trong dung dịch acid loãng (do tạo muối). b. Nhiệt độ nóng chảy 22:54, 08/01/2026
Imipramine - Thực Hành và Đặc Tính Hóa Học - Studocu
- Khoảng 94 – 96 °C, đặc trưng cho Imipramine base.
c. Phổ hồng ngoại (IR Spectroscopy)
- So sánh phổ IR của mẫu thử với phổ chuẩn của Imipramine (base). 22:54, 08/01/2026
Imipramine - Thực Hành và Đặc Tính Hóa Học - Studocu
- Các vạch đặc trưng: dao động N–H (amine), C–N, và nhân thơm (benzene).
- Hai phổ phải trùng khớp về vị trí và cường độ các đỉnh hấp thu chính.
d. Sắc ký lớp mỏng (TLC) - Pha tĩnh: Silica gel.
- Pha động: chloroform : methanol : amoniac (90 : 10 : 1).
- Phát hiện: Đèn UV 254 nm.
- Kết quả đạt: Vết chính của dung dịch thử có Rf trùng với dung dịch chuẩn Imipramin
e. Phản ứng hoá học (tính base yếu)
- Hòa tan mẫu trong dung môi hữu cơ, thêm một giọt acid loãng (ví dụ HCl 0,1M) →
hoàn toàn và tạo dung dịch trong suốt, chứng tỏ là base hữu cơ (amin bậc ba).
- Khi trung hoà lại bằng NaOH → tách ra kết tủa base không tan.
6. Phương pháp định lượng
a. Chuẩn độ acid–base (phương pháp phi nước)
- Nguyên tắc: Imipramine là base yếu → chuẩn độ trong môi trường khan (ví dụ dung
môi acetic anhydride hoặc hỗn hợp glacial acetic acid).
- Dung dịch chuẩn: Acid perchloric 0,1 M.
- Chỉ thị: Crystal violet hoặc đo điện thế.
- Phản ứng: Imipramine + HClO → ₄ ₄ Imipramine·HClO - Tính toán: 1 mL HClO 0,1
₄ M ≡ 31,66 mg Imipramine (base).
b. Phương pháp quang phổ UV–Vis - Dung môi: Methanol.
- Bước sóng hấp thu cực đại (λmax): khoảng 251 nm.
- Nguyên tắc: Đo độ hấp thu của mẫu so với dung dịch chuẩn → tính theo định luật B Lambert. 22:54, 08/01/2026
Imipramine - Thực Hành và Đặc Tính Hóa Học - Studocu
c. Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) - Cột: C18 (pha đảo).
- Pha động: Methanol : dung dịch đệm phosphat (pH 3,0) = 70 : 30.
- Tốc độ dòng: 1,0 mL/phút. 22:54, 08/01/2026
Imipramine - Thực Hành và Đặc Tính Hóa Học - Studocu
- Phát hiện: UV ở bước sóng 251 nm.
- Định lượng: So sánh diện tích pic của mẫu thử và chuẩn → tính hàm lượng Imipramin
7. Tác dụng của thuốc
- Imipramin là thuốc chống trầm cảm 3 vòng. Thuốc có nhiều cơ chế tác dụng: Tác dụn
giống noradrenalin, serotonin, chẹn thần kinh đối giao cảm trung tâm và ngoại biên và
với liều cao ức chế thần kinh alpha giao cảm. Imipramin ức chế tái thu hồi các
monoamin, serotonin và noradrenalin ở các neuron bài tiết monoamin. Tác dụng lên tái
thu hồi noradrenalin được coi là có liên quan đến tác dụng chống trầm cảm của thuốc.
8. Chỉ định
- Trầm cảm nội sinh hoặc không nội sinh.
- Trầm cảm trong loạn dưỡng tăng trương lực cơ. - Trầm cảm tâm căn.
- Trầm cảm hoang tưởng (phối hợp với một thuốc an thần kinh).
- Ðái dầm (ở trẻ em), đái không tự chủ do gắng sức (ở người lớn). Rối loạn lo âu (cơn
hoảng sợ), các vấn đề hành vi ở trẻ em như giảm chú ý, ám ảnh sợ khoảng trống.
9. Chống chỉ định - Quá mẫn với imipramin. - Có thai.
- Suy tim sung huyết, đau thắt ngực, bệnh tim mạch, loạn nhịp tim; dùng đồng thời với
thuốc ức chế monoamin oxydase. 22:54, 08/01/2026
Imipramine - Thực Hành và Đặc Tính Hóa Học - Studocu 22:54, 08/01/2026
Imipramine - Thực Hành và Đặc Tính Hóa Học - Studocu