


















Preview text:
Họ và tên giáo viên: Đoàn Nguyễn Xuân Mai
TÊN BÀI DẠY: HÌNH NÓN
Môn Toán - Lớp 9 - Sách Cánh Diều
Thời gian thực hiện: 2 tiết I. Mục tiêu 1. Về kiến thức
- Mô tả được đường sinh, chiều cao, bán kính đáy của hình nón.
- Tạo lập được hình nón.
- Tính được diện tích xung quanh và thể tích của hình nón.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính diện tích xung quanh, thể tích của hình nón. 2. Về năng lực a. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: trong việc luyện tập và giải quyết các bài tập về nhà, tìm tòi, khám phá.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: trong các bài tập thực hành, vận dụng. b. Năng lực riêng
- Năng lực tư duy và lập luận toán học: thực hiện được các thao tác so sánh, phân
tích, lập luận để tìm các số đo của hình nón.
- Năng lực giải quyết vấn đề toán học: sử dụng được các kiến thức để tính toán
diện tích xung quanh, thể tích hình nón.
- Năng lực giao tiếp toán học: đọc, hiểu, ghi chép được thông tin đề bài. 3. Về phẩm chất
- Chăm chỉ: có ý thức học tập, tích cực tìm tòi, khám phá và sáng tạo, chủ động
xây dựng bài, hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.
- Trung thực: khách quan, công bằng, đánh giá chính xác bài làm của các nhóm.
- Trách nhiệm: hoàn thành công việc mà bản thân được phân công.
II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Đối với GV
- SGK, kế hoạch bài dạy, phiếu đánh giá, Powerpoint trình chiếu.
- Đồ dùng dạy học, giấy bìa, thước thẳng và một số đồ dùng khác. 2. Đối với HS
- Chuẩn bị đầy đủ SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước...).
III. Tiến trình dạy học
Bài học được thực hiện trong 2 tiết: TIẾT 1: HÌNH NÓN
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu
- Gợi động cơ học tập, tạo nhu cầu tìm hiểu về hình nón để giải quyết tình huống trong thực tế cho HS. b) Nội dung
- Câu hỏi mở đầu: “Trong đời sống hàng ngày, chúng ta thường gặp một số vật thể
có dạng hình nón. Vậy hình nón có những đặc điểm gì?” c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện
Nội dung, phương pháp tổ chức
Sản phẩm dự kiến
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Trình chiếu câu hỏi mở đầu.
HS: Lắng nghe và thực hiện yêu cầu của GV.
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Quan sát và chú ý lắng nghe, thảo
luận nhóm, thực hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
* Báo cáo, thảo luận:
GV: Gọi đại diện thành viên trong
- Hình nón có một đỉnh, và có đáy là
nhóm trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ hình tròn,… sung.
* Kết luận, nhận định:
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS, dẫn
dắt vào bài học mới: “Trong bài học
này, chúng ta sẽ tìm hiểu một số yếu tố
cơ bản về hình nón và những vấn đề
thực tiễn gắn với việc tính diện tích, thể tích hình nón.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a) Mục tiêu
- HS nhận biết được đỉnh, chiều cao, đường sinh và bán kính đáy của hình nón.
- HS biết cách tạo lập hình nón. b) Nội dung
- Hoạt động 2.1: Nhận biết về hình nón.
- Hoạt động 2.2: Tạo lập hình nón. c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện
Nội dung, phương pháp tổ chức
Sản phẩm dự kiến Hoạt động 2.1:
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV:
+ Chia lớp thành các nhóm, mỗi bàn là một nhóm.
+ GV phát cho mỗi nhóm một tờ bìa
hình tam giác vuông, HS chuẩn bị băng dính, bút.
+ GV yêu cầu HS: Dán tam giác vuông
với 1 chiếc bút, sao cho 1 cạnh góc
vuông gắn với thân chiếc bút. Sau đó
quay tấm bìa một vòng quanh chiếc bút.
+ GV yêu cầu HS so sánh và nhận xét:
“Khi quay miếng bìa quanh chiếc bút,
sẽ tạo thành hình gì giống với các đồ vật quen thuộc?”
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của GV.
GV: Quan sát các nhóm thảo luận, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Báo cáo thảo luận:
GV: Gọi đại diện thành viên trong
nhóm trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
- Hình tạo ra giống với cái nón.
* Kết luận, nhận định: GV:
+ Ghi nhận câu trả lời của HS, giới
thiệu: “Hình được tạo ra khi quay một
hình tam giác vuông một vòng xung
quanh đường thẳng cố định chứa một
cạnh góc vuông của tam giác đó là hình nón.”
+ GV trình chiếu hình nón và giới thiệu:
Gọi độ dài đường sinh, chiều cao, bán
kính đáy lần lượt là l, h, r, theo định lý
+ GV yêu cầu 1 HS trong lớp phát biểu Pythagore:
lại chú ý về hình nón trong SGK. 2 2
l r h
HS: Phát biểu chú ý trong SGK.
GV: Chốt lại kiến thức. Hoạt động 2.2:
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV:
+ Yêu cầu HS chuẩn bị một tờ giấy bìa
và một đoạn dây mảnh không dãn, kéo, băng dính, bút.
+ GV yêu cầu HS: Cắt một miếng bìa
hình tròn bán kính 3 cm và một đoạn
dây có chiều dài bằng chu vi hình tròn
đó. Sau đó cắt một miếng bìa hình tròn
có bán kính 8 cm, đánh dấu điể m C
trên mép ngoài hình tròn đó; gắn một
đầu đoạn dây vào điểm C và cuốn đoạn
dây xung quanh hình tròn, đánh dấu
đầu mút cuối của đoạn dây là điểm D
trên mép ngoài hình tròn. Xác định
hình quạt tròn CAD. Ghép và dán các
miếng bìa vừa cắt sao cho AD trùng với
AC để được một hình nón.”
+ GV yêu cầu HS thực hiện Ví dụ 1:
Ví dụ 1: Đối với hình nón nhận được, hãy chỉ ra:
a) Một đường sinh của hình nón và tính
độ dài của đường sinh đó.
b) Độ dài bán kính đáy, chiều cao của hình nón.”
+ GV hướng dẫn HS tự đánh giá bản thân theo bảng kiểm. Bảng kiểm Xác nhận Tiêu chí Có Khg
Nhận biết được đỉnh, đường sinh, bán kính
đáy, chiều cao của hình nón.
Tìm được công thức tính
đường sinh khi biết bán kính đáy và chiều cao của hình nón
Tự tạo lập được hình nón. Tính đúng chiều cao, đường sinh, bán kính đáy trong Ví dụ 1.
HS: Lắng nghe và thực hiện yêu cầu của GV.
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thực hiện yêu cầu của GV.
GV: Quan sát, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Báo cáo thảo luận:
- Bản tự đánh giá bản thân.
GV: Gọi 3 bạn trả lời. Các HS khác
- Hình nón tạo lập được: nhận xét, bổ sung.
HS: Trả lời câu hỏi. Ví dụ 1:
a) Một đường sinh của hình nón là đoạ
n AC, suy ra l = 8 cm. b) Bán kính đáy củ
a hình nón r = 3 cm;
Chiều cao của hình nón là: h2 = l2 – r2 2 2
h l r 2 2 h 8 3 h 55 cm
* Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét kết quả và tổng kết lại kiến thức.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu
- Củng cố, ghi nhớ về hình nón.
- Học sinh vận dụng được cách tạo lập hình nón vào thực tiễn. b) Nội dung
Bài tập 1: Trong các vật thể dưới đây, vật thể nào có dạng hình nón?
Bài tập 2: Cho tam giác cân ACD có O là trung điểm cạnh đáy CD. Xét hình nón
được tạo ra khi quay tam giác vuông AOC một vòng xung quanh đường thẳng cố
định chứa cạnh AO của tam giác vuông đó. Quan sát hình 25, hãy chỉ ra: a) Đỉnh của hình nón
b) Hai bán kính đáy của hình nón
c) Chiều cao của hình nón
d) Hai đường sinh của hình nón c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh.
Bài tập 1: Vật thể có dạng hình nón là vật thể ở ý a. Bài tập 2:
a) Đỉnh của hình nón là A.
b) Hai bán kính của hình nón là CO và DO.
c) Chiều cao của hình nón là AO.
d) Hai đường sinh của hình nón là AC và AD. d) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu cả lớp làm cá nhân bài tập 1, bài tập 2 trong SGK
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh thực hiện yêu cầu của giáo viên.
* Báo cáo, thảo luận :
- Giáo viên trình chiếu đáp án, yêu cầu học sinh chấm chéo theo nhóm đôi.
- Học sinh đưa ra các thắc mắc (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- Giáo viên đưa ra nhận xét về đáp án và cách trình bày của học sinh.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu
- Giúp học sinh luyện tập và củng cố lại kiến thức đã học.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học của học sinh.
- Tạo điều cho học sinh mở rộng, phát triển bài toán, vận dụng bài toán vào trong thực tế. b) Nội dung
- Hoạt động vận dụng 1: Chứng minh công thức tính đường sinh qua chiều cao và bán kính của hình nón;
- Hoạt động vận dụng 2: Cắt dán thủ công, tạo hình nón và hình trụ có chiều cao và
bán kính đáy bằng nhau, và mang tới lớp trong tiết học tới. c) Sản phẩm - Bài làm của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Hoạt động vận dụng 1: Giáo viên giao về nhà cho học sinh làm cá nhân.
- Hoạt động vận dụng 2: Giáo viên giao về nhà cho học sinh theo nhóm bàn.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh ghi lại nội dung bài tập về nhà.
- Giáo viên đưa ra một vài gợi ý cho bài tập.
* Báo cáo, thảo luận
- Học sinh đưa ra thắc mắc, câu hỏi về kiến thức và về BTVN (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- Giáo viên tổng kết lại các nhiệm vụ về nhà, yêu cầu của bài tập về nhà. TIẾT 2: HÌNH NÓN
1. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a) Mục tiêu
- Gợi động cơ học tập, tạo nhu cầu tìm hiểu về diện tích xung quanh và thể tích
hình nón trong thực tiễn. b) Nội dung
- Tình huống mở đầu: “Có 2 chiếc ly đựng sinh tố. Ly sinh tố A có chiều cao phần
đựng sinh tố là 8cm, bán kính miệng cốc là 3cm. Ly sinh tố B có chiều cao là 5cm,
bán kính miệng cốc là 4cm. Nếu là em khi đang khát, em sẽ chọn ly sinh tố nào?” c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện
Nội dung, phương pháp tổ chức
Sản phẩm dự kiến
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Yêu cầu HS suy nghĩ tình huống mở đầu.
HS: Lắng nghe và suy nghĩ câu hỏi của GV.
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi.
* Báo cáo, thảo luận:
GV: Gọi 1 vài thành viên trong lớp trả
- HS có thể chọn ly sinh tố A hoặc ly
lời. Cho cả lớp giơ tay sẽ chọn phương sinh tố B. án nào.
* Kết luận, nhận định:
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS, dẫn
dắt vào bài học mới: “Vậy thì để xem
cốc nào chứa nhiều nước hơn, chúng ta
sẽ đến với tiết học ngày hôm nay. Ở
tiết trước chúng ta đã được tìm hiểu về
hình nón, cách tạo lập hình nón. Ở tiết
này, ta sẽ cùng tìm hiểu về diện tích
xung quanh và thể tích của hình nón,
ứng dụng của nó trong thực tiễn.”
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI a) Mục tiêu
- HS tính được diện tích xung quanh và thể tích của hình nón.
- HS vận dụng được kiến thức để giải quyết các bài toán trong thực tế. b) Nội dung
- Hoạt động 2.1: Công thức tính thể tích hình nón.
- Hoạt động 2.2: Diện tích xung quanh của hình nón. c) Sản phẩm
- Câu trả lời của học sinh. d) Tổ chức thực hiện
Nội dung, phương pháp tổ chức
Sản phẩm dự kiến Hoạt động 2.1:
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV:
+ Phát phiếu học tập cho các nhóm.
+ Yêu cầu các nhóm làm như sau: “Từ
hình nón, hình trụ và túi gạo đã chuẩn bị
(2 hình có chiều cao và bán kính đáy
bằng nhau). Đổ đầy gạo vào dụng cụ
hình nón, rồi đổ từ từ số gạo ấy vào
dụng cụ hình trụ. Cứ tiếp tục như vậy
đến khi dụng cụ hình trụ đầy thì dừng lại.”
+ Sau khi thực hành, yêu cầu các nhóm
điền vào phiếu học tập. Phiếu học tập
a) Lượng gạo mà dụng cụ có dạng
hình trụ đựng được gấp khoảng bao
nhiêu lần lượng gạo mà dụng cụ dạng
hình nón đựng được? (làm tròn đến
hàng đơn vị).........................
b) Nhớ lại và nêu công thức tính thể
tích khối trụ đã học:………………
c) Em có dự đoán gì về công thức thể
tích hình nón?...............................
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Thảo luận nhóm, thực hiện yêu cầu của GV.
GV: Quan sát các nhóm thảo luận, hỗ trợ HS nếu cần thiết.
* Báo cáo thảo luận:
GV: Gọi đại diện thành viên trong
- Thể tích của dụng cụ có dạng hình
nhóm trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ
trụ gấp 3 lần thể tích của dụng cụ có sung.
hình nón (có cùng bán kính đáy và
HS: Trả lời câu hỏi. chiều cao).
- Thể tích hình trụ có r là bán kính
đáy, h là chiều cao là:
Vhình trụ = 𝜋𝑟2ℎ
- Thể tích hình nón có r là bán kính
đáy, h là chiều cao là: 1 V 𝜋𝑟2ℎ hình nón = 3
* Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét kết quả và tổng kết lại
kiến thức: “Thể tích của hình nón có thể tính bằng công thức: 1 1 2
V . S.h r h 3 3
trong đó V là thể tích, S là diện tích đáy,
r là bán kính đáy, h là chiều cao của hình nón.” Hoạt động 2.2:
* Chuyển giao nhiệm vụ: GV:
+ Chia lớp thành các nhóm, mỗi bàn là một nhóm.
+ GV yêu cầu HS làm theo các bước
sau: “Từ hình nón mỗi nhóm được phát,
tách rời đáy và cắt dọc theo một đường sinh.”
+ Sau khi thực hành, yêu cầu các nhóm
làm vào phiếu học tập. Phiếu học tập
a) Hình khai triển mặt xung quanh của
hình nón là hình gì?.................
b) Độ dài đường sinh của hình nón
bằng độ dài ……………. của hình
khai triển mặt xung quanh hình nón.
c) Độ dài đường tròn đáy của hình
nón bằng độ dài …………. của hình
khai triển mặt xung quanh hình nón.
d) Tính diện tích hình khai triển mặt
xung quanh hình nón theo bán kính đáy r, đường sinh l.
HS: Lắng nghe và thực hiện yêu cầu của GV.
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Quan sát, thảo luận nhóm, thực
hiện yêu cầu theo dẫn dắt của GV.
* Báo cáo, thảo luận:
GV: Lấy đại diện sản phẩm của nhóm
làm xong nhanh nhất. Đại diện nhóm
thuyết trình bài làm của nhóm. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
a) Hình khai triển mặt xung quanh của
HS: Trả lời câu hỏi.
hình nón là hình quạt tròn.
b) Độ dài đường sinh của hình nón
bằng độ dài bán kính của hình quạt tròn.
c) Độ dài đường tròn đáy của hình nón
bằng độ dài cung tròn của hình quạt tròn.
d) Chu vi đường tròn đáy của hình
nón là 2πr, nên độ dài cung CD là 2πr.
Diện tích hình quạt tròn có bán kính l,
độ dài cung 2πr là: 2𝜋𝑟𝑙 𝑆 = = 𝜋𝑟𝑙 2
Vậy diện tích xung quanh hình nón: 𝑆𝑥𝑞 = 𝜋𝑟𝑙
* Kết luận, nhận định:
GV: Ghi nhận câu trả lời của HS, yêu
- Diện tích xung quanh của hình nón
cầu 1 bạn HS phát biểu lại công thức
bằng nửa tích của chu vi đáy với độ
diện tích xung quanh của hình nón trong dài đườ 1
ng sinh: Sxq = .C.l = πrl, SGK. 2
trong đó Sxq là diện tích xung quanh, r
HS: Phát biểu lại công thức diện tích
là bán kính đáy, l là độ dài đường sinh xung quanh của hình nón. của hình nón.
GV: Lưu ý cho HS: “Tổng của diện tích
xung quanh và diện tích mặt đáy của
hình nón gọi là diện tích toàn phần của
hình nón”. Yêu cầu HS chép lại lưu ý
- Diện tích toàn phần của hình nón dưới dạng công thức.
được tính theo công thức:
HS: Chép lại lưu ý dưới dạng công
Stp = πrl + πr2= πr(l + r), thức.
trong đó Stp là diện tích toàn phần, r là
GV: Nhận xét, tổng kết lại kiến thức.
bán kính đáy, l là độ dài đường sinh của hình nón.
3. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP a) Mục tiêu
- Học sinh áp dụng được những kiến thức về hình nón để giải quyết các bài tập cơ
bản tính diện tích xung quanh, diện tích toàn phần và thể tích của hình nón. b) Nội dung
- Thực hiện Ví dụ 2, Ví dụ 3 (SGK), và câu hỏi ở phần hoạt động mở đầu theo nhóm.
- Đánh giá chéo các nhóm khác. c) Sản phẩm
- Phiếu đánh giá của các nhóm.
- Câu trả lời của học sinh cho các bài tập. d) Tổ chức thực hiện
Nội dung, phương pháp tổ chức
Sản phẩm dự kiến
* Chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Phát giấy A2 yêu cầu các nhóm thực
hiện trả lời bài tập:
+ Ví dụ 2: Cho một hình nón có đường kính
đáy là 8cm và độ dài đường sinh là 10cm. Hỏi
diện tích xung quanh của hình nón đó là bao nhiêu centimét vuông?
+ Ví dụ 3: Cho tam giác ABC vuông tại A và
có AB = 5cm, BC = 13cm. Quay tam giác
vuông ABC một vòng xung quanh đường
thẳng AC ta được hình nón.
a) Tìm độ dài đường cao của hình nón.
b) Thể tích của hình nón đó bằng bao
nhiêu centimét khối? (làm tròn kết quả đế n hàng phần trăm)
+ GV hướng dẫn HS điền phiếu tự đánh giá bản thân. Xác nhận Tiêu chí Đạt Không Tưởng tượ ng và vẽ ra được hình nón khi quay tam giác.
Xác định được bán kính của hình nón.
Tìm được độ dài đường cao của hình nón.
Tính được thể tích của hình nón.
+ GV chiếu lại câu hỏi phần hoạt động mở
đầu và hỏi lại HS: “Có 2 chiếc ly đựng sinh
tố. Ly sinh tố A có chiều cao phần đựng sinh
tố là 8cm, bán kính miệng cốc là 3cm. Ly
sinh tố B có chiều cao là 5cm, bán kính
miệng cốc là 4cm. Nếu là em khi đang khát,
em sẽ chọn ly sinh tố nào?”
HS: Lắng nghe và thực hiện yêu cầu của GV.
* Thực hiện nhiệm vụ:
HS: Quan sát, thảo luận nhóm, thực hiện yêu
cầu theo dẫn dắt của GV.
* Báo cáo, thảo luận:
- Phiếu đánh giá của HS.
HS: Hoạt động nhóm trả lời câu hỏi. Gắn bài - Ví dụ 2: Diện tích xung quanh
làm của nhóm lên bảng. Thực hiện đánh giá của hình nón là:
bài làm của các nhóm khác.
Sxq = πrl = 4.10.π = 40π (cm2)
GV: Cho các nhóm thực hiện nhận xét. - Ví dụ 3:
HS: Thực hiện đánh giá bài làm của các nhóm khác.
a) Áp dụng định lí Pythagore
trong tam giác ABC vuông tại A: BC2 = AC2 + AB2 nên AC2 = BC2 – AB2 = 132 – 52 = 144.
Vậy AC = 12cm, hay độ dài
chiều cao hình nón là 12cm.
b) Thể tích của hình nón là: 1 2
V .5 .12 100 3 3 314,16(cm )
GV: Gọi 2 bạn tính thể tích của ly A và ly B
- Câu hỏi phần mở đầu:
trong phần hoạt động mở đầu. Thể tích ly A là:
HS: 2 bạn thực hiện tính thể tích, các HS còn
1 𝜋.32.8 = 24𝜋 ≈ 75,4 (cm3). 3 lại quan sát, nhận xét Thể tích ly B là: 1 𝜋 80 .42.5 = 𝜋 ≈ 83,78 (cm3). 3 3
Vậy ly B đựng được nhiều nước
hơn ly A, nên ta chọn ly B.
* Kết luận, nhận định:
GV: Nhận xét chung về kết quả của các
nhóm, đưa ra kết luận tổng kết.
4. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu
- Học sinh củng cố, luyện tập về tính diện tích xung quanh, thể tích của hình nón
trong những bài toán thực tiễn. b) Nội dung
- Học sinh hoàn thành vào vở Bài tập 3, Bài tập 4 trong SGK.
Bài tập 3: Phần mái lá của một ngôi nhà có dạng hình nón (không có đáy)
với đường kính đáy khoảng 12 m và độ dài đường sinh khoảng 8,5m. Chi phí để
làm phần mái lá đó là 250 000 đồng/1 m2. Hỏi tổng chi phí để làm toàn bộ phần
mái lá đó là bao nhiêu đồng?
Bài tập 4: Chú hề trên sân khấu thường có trang phục. Mũ của chú hề có
dạng hình nón với các thông số như hình.
a) Để phủ kín mặt ngoài chiếc mũ của chú hề cần bao nhiêu centimét vuông
giấy màu (không tính phần mép dán và làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
b) Hỏi thể tích phần có dạng hình nón của chiếc mũ chú hề bằng bao nhiêu
centimét khối (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)? c) Sản phẩm
- Bài làm trong vở của học sinh.
d) Tổ chức thực hiện
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- Giáo viên giao bài tập về nhà cho lớp.
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh ghi lại nội dung bài tập về nhà.
- Giáo viên đưa ra một vài gợi ý cho bài tập.
* Báo cáo, thảo luận
- Học sinh đưa ra thắc mắc, câu hỏi về kiến thức và về BTVN (nếu có).
* Kết luận, nhận định:
- Giáo viên tổng kết lại các nhiệm vụ về nhà, yêu cầu của bài tập về nhà.