TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
------- -------
BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN KHỞI SỰ KINH DOANH
Đề tài:
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO MÔ HÌNH
CAFE TÔ TƯỢNG – TEART COFFEE
Nhóm: 10
Lớp học phần: 231_CEMG4111_05
Giảng viên hướng dẫn: Vũ Quỳnh Anh
Hà Nội, tháng 10 năm 2023
1
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TÓM TẮT KẾ HOẠCH KINH DOANH................................................7
1.1. Lý do chọn ý tưởng kinh doanh.................................................................................7
1.2. Mô tả cửa hàng...........................................................................................................7
1.3. Phân tích mô hình SWOT..........................................................................................8
1.3.1. Điểm mạnh.............................................................................................................8
1.3.2. Điểm yếu................................................................................................................8
1.3.3. Cơ hội.....................................................................................................................8
1.3.4. Thách thức..............................................................................................................9
CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH........................................................10
2.1. Nghiên cứu thị trường..............................................................................................10
2.1.1. Khách hàng..........................................................................................................10
2.1.2. Đối thủ cạnh tranh...............................................................................................10
2.2. Kế hoạch marketing và bán hàng............................................................................12
2.2.1. Sản phẩm..............................................................................................................12
2.2.2. Giá bán.................................................................................................................13
2.2.3. Địa điểm, phân phối.............................................................................................15
2.2.4. Truyền thông, quảng cáo......................................................................................15
2.2.5. Bán hàng và chăm sóc khách hàng......................................................................16
2.3. Kế hoạch sản xuất và vận hành...............................................................................16
2.3.1. Nguyên vật liệu, hàng hóa, trang thiết bị.............................................................16
2.3.2. Công nghệ và quá trình chế biến..........................................................................17
2.3.3. Bố trí mặt bằng cơ sở kinh doanh........................................................................17
2.3.4. Kế hoạch đạt chất lượng......................................................................................18
2.4. Kế hoạch tài chính....................................................................................................18
2.4.1. Vốn khởi sự..........................................................................................................18
2.4.2. Nguồn vốn............................................................................................................20
2
2.4.3. Ước tính doanh thu, chi phí và lợi nhuận.............................................................21
2.5. Kế hoạch tổ chức và quản lý nhân sự......................................................................26
2.5.1. Xác định nhu cầu về nhân sự................................................................................26
2.6. Tóm tắt kế hoạch kinh doanh với mô hình Canvas...............................................29
KẾT LUẬN......................................................................................................................31
3
Trường Đại học Thương Mại
Nhóm 10
--------------
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----****-----
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1
1. Thời gian và địa điểm họp
- Thời gian: 20h30p –21h10p ngày 20/09/2023
- Địa điểm: Google meet.
2. Thành phần tham dự
- Chủ trì cuộc họp: Phạm Thị Thanh Thảo
- Thành viên: 11/11 người tham gia
3. Nội dung: Lập dàn ý chung bản word của bài thảo luận phân công nhiệm vụ cho
các thành viên
- Sau khi thảo luận thống nhất đề tài, nhóm 10 đã quyết định lựa chọn khởi sự quán
phê tô tượng.
- Nhóm trưởng chủ trì cuộc họp, đưa ra một dàn ý chung cho các thành viên tự nhận phần
việc, những thành viên không tự nhận được công việc sẽ được nhóm trưởng phân công.
- Các thành viên cho biểu quyết, chi tiết phân công nhiệm vụ đã được ghi lại vào danh sách
phân công nhiệm vụ.
4. Biểu quyết
- Số phiếu tán thành: 11/11 phiếu bầu
- Số phiếu phản đối: 0/11 phiếu bầu
Nội dung bài thảo luận tại cuộc họp đã được các thành viên dự họp đồng ý cùng o
biên bản.
Thư ký
Trần Thúy Quỳnh
Nhóm trưởng
Phạm Thị Thanh Thảo
4
Trường Đại học Thương Mại
Nhóm 10
--------------
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
-----****-----
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2
1. Thời gian và địa điểm họp
- Thời gian: 22h00p – 22h40p ngày 04/10/2023
- Địa điểm: Google meet.
2. Thành phần tham dự
- Chủ trì cuộc họp: Phạm Thị Thanh Thảo
- Thành viên: 11/11 người tham gia
3. Nội dung: Họp chỉnh sửa nội dung và hoàn thiện bài thuyết trình
- Sau khi các thành viên hoàn thiện phần việc của bản thân, nhóm đã cùng nhau bàn bạc
lượng và dựa vào các gợi ý được cô đưa ra để chỉnh sửa và hoàn thiện bài thuyết trình, đồng
thời chỉ ra các ưu nhược điểm của mỗi cá nhân nhằm làm cơ sở cho việc phân chia điểm sau
này.
- Kết quả cuối cùng nhóm đạt được đó là hoàn thiện bản WordSlide thuyết trình, bắt đầu
tiến tới phần thuyết trình.
- Nội dung bài thảo luận tại cuộc họp đã được các thành viên dự họp đồng ý cùng vào
biên bản.
Thư ký
Trần Thúy Quỳnh
Nhóm trưởng
Phạm Thị Thanh Thảo
5
DANH SÁCH NHÓM
STT MSV Họ và tên Lớp Phân công công việc
91 22D180194 Liễu Minh Quyết K58H3 Nghiên cứu thị trường + Kế
hoạch tổ chức và quản lý nhân
sự
92 22D180195 Cấn Thị Như Quỳnh K58H1 Kế hoạch tài chính + Khảo sát
+ Powerpoint
93 22D180200 Trần Thúy Quỳnh K58H1 Kế hoạch tổ chức và quản lý
nhân sự + Khảo sát +
Powerpoint
94 22D180201 Nguyễn Hữu Sang K58H5 Kế hoạch tài chính + Mô hình
Canvas
95 22D130181 Đào Thị Thanh Tâm K58E2 Kế hoạch marketing và bán
hàng
96 22D130182 Dương Thị Thu Thảo K58E3 Kế hoạch sản xuất và vận hành
97 22D180213 Phạm Thị Thanh Thảo K58H1 Nghiên cứu thị trường + Mô tả
cửa hàng + Tổng hợp + Thuyết
trình
98 22D180216 Vũ Phương Thảo K58H4 Kế hoạch marketing và bán
hàng
99 22D180217 Vũ Phương Thảo K58H5 Lý do chọn ý tưởng kinh doanh
+ Thuyết trình
100 22D130193 Diêm Thị Thu Thỏa K58E2 Mô hình SWOT + Kết luận
101 22D130194 Hoàng Thị Huyền Thu K58E3 Kế hoạch sản xuất và vận hành
+ Mô hình Canvas
6
CHƯƠNG 1: TÓM TẮT KẾ HOẠCH KINH DOANH
1.1. Lý do chọn ý tưởng kinh doanh
Thực trạng đi uống cafe của giới trẻ hiện nay xu hướng phổ biến ngày càng
tăng lên. Điều này thể được thấy qua sự phát triển của các quán cafe, đặc biệt các
thành phố lớn khu vực đô thị. Cafe đã trở thành một không gian gặp gỡ, làm việc, giải trí
xả stress cho giới trẻ. Họ yêu thích sự đa dạng trong menu của quán cafe, từ các loại
phê thông thường đến các loại đồ uống mới lạ.
Bên cạnh đó, hoạt động giải trí tượng hiện nay cũng trở thành trào lưu của giới trẻ
bởi mang lại niềm vui sự thư giãn, kích thích sự sáng tạo, tập trung của mỗi người.
Khi được trưng bày trong quán cafe, các tác phẩm này không chỉ làm cho không gian trở
nên ấn tượng hơn, còn mang lại cảm giác thẩm mỹ cao cho khách hàng. Ngoài ra, việc
chiêm ngưỡng các bức tượng cũng mang lại niềm vui và truyền cảm hứng cho người xem.
Kết hợp cả 2 ý tưởng kinh doanh trên, nhóm 10 đã đề ra ý tưởng kinh doanh mô hình
Cafe tượng Teart Coffee. Với Teart Coffee, chúng tôi tập trung vào việc mang lại cho
khách hàng một không gian thoải mái với những trải nghiệm thú vị, độc đáo thông qua sự
kết hợp giữa nghệ thuật những món đồ uống đảm bảo vể thẩm mỹ, chất lượng. Tóm lại,
Với ý tưởng kinh doanh Teart Coffee, chúng tôi muốn tạo ra những trải nghiệm độc đáo cho
khách hàng, thúc đẩy tính thẩm mỹ, cũng như cung cấp không gian làm việc, học tập
sáng tạo. Đây một cách để phát triển quán cafe của bạn thành một điểm đến ấn tượng
trong ngành công nghiệp này.
1.2. Mô tả cửa hàng
- Tên cửa hàng: Teart Coffee.
- Hình thức doanh nghiệp: doanh nghiệp tư nhân.
- Cửa hàng có hai mảng chính là kinh doanh đồ uống và dịch vụ tô tượng.
- Thời gian dự kiến đi vào hoạt động: 01/05/2024.
- Địa điểm: Dự kiến mở ở mặt đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Cửa ng được thiết kế với gam màu pastel với tông chủ đạo xanh trắng đem đến sự
nhẹ nhàng, thoải mái với hai không gian tách biệt nhau:
+ Tầng 1, tầng 2: Dành cho khách hàng đến với mục đích vui chơi, giải trí (tô tượng, trò
chuyện,...)
+ Tầng 3: Dành cho khách hàng đến với mục đích học tập và làm việc.
7
- Giá thành: Các loại nước uống có giá dao động từ: 19 – 49k, tượng có giá giao động từ: 15
– 55k.
1.3. Phân tích mô hình SWOT
1.3.1. Điểm mạnh
- Không gian thoáng mát, thoải mái, sáng tạo: Quán luôn ưu tiên không gian xanh, bố trí
theo phong cách trẻ trung phù hợp với thị hiếu khách hàng mục tiêu. n cạnh đó thiết kế
một không gian riêng dùng để thay đổi concept theo dịp đặc biệt (Trung thu, Tết,...).
- Chất lượng, hình thức đồ uống tốt, menu thay đổi đa dạng theo mùa: đảm bảo chất lượng
sản phẩm cốt lõi, sáng tạo thêm để tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh và đáp ứng đầy
đủ yêu cầu của của khách hàng đối với sản phẩm.
- Văn hóa phục vụ tốt: những tiêu chuẩn tối thiểu của khách hàng như cửa hàng sạch sẽ, cốc
chén đồ uống hợp vệ sinh,... những yêu cầu bắt buộc phải có. Nhân viên được đào tạo
theo quy chuẩn 3C: cười, chào, cảm ơn giúp khách hàng cảm nhận hơn những giá trị, lợi
ích nhận được.
- Bắt trend, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng: doanh nghiệp trẻ, luôn đón
đầu những xu hướng mới của giới trẻ, tạo nên sự thu hút, trải nghiệm độc đáo giúp khai thác
lượng khách hàng tiềm năng, khách hàng mới.
- Chính sách giá, xúc tiến bán linh hoạt: Doanh nghiệp phân tích, nghiên cứu thị trường kỹ
lưỡng, đưa ra những chính sách phù hợp với từng giai đoạn bán hàng để đạt được doanh thu,
lợi nhuận lớn nhất có thể.
1.3.2. Điểm yếu
- Tính cạnh tranh cao: Kinh doanh mặt hàng nước uống không còn quá xa lạ. Cafe hay bất
kỳ một loại đồ uống nào đều khả năng bị sao chép. Các đối thủ dễ dàng tham gia vào thị
trường, dễ dàng bắt chước sản phẩm và dịch vụ cung cấp.
- Bất lợi về chi phí: mô hình kinh doanh với những đồ uống và tô tượng nên biên độ giữa chi
phí và lợi nhuận là rất nhỏ. Để có thể kinh doanh có lãi, phải quản lý mọi thứ cực kỳ sát sao,
đặc biệt là giá cả nhập hàng.
- Khó tạo nên được thương hiệu riêng cho doanh nghiệp: Hầu hết các quán cafe đều cung
cấp một số hương vị độc đáo để lôi cuốn khách hàng. Vậy nên, làm thế nào để tạo ra được
thương hiệu riêng là một việc rất khó khăn.
- Khó khăn về thuê mặt bằng: Việc chọn lựa được một mặt bằng đẹp quyết định đến 30
35% khả năng làm thành công của doanh nghiệp. Cần phải cân nhắc các tiêu chí phù hợp
đảm bảo khả năng tiếp cận và tài chính doanh nghiệp.
8
1.3.3. Cơ hội
- Thực hiện các chương trình quảng cáo để gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu thông
qua quảng cáo online (mạng xã hội) hoặc offline (tờ rơi, áp phích).
- Dễ tạo thiện cảm với khách hàng, gia tăng lượng khách hàng thân thiết: kinh doanh cafe
ngoài hướng tới chất lượng đồ uống còn hướng tới việc tạo dựng môi trường thân thiện, tạo
cảm giác ấm cúng cho khách hàng. Vậy nên, việc tạo thiện cảm với khách hàng sẽ giúp cho
quán giữ được lượng khách hàng ổn định và thu hút được khách hàng mới trong khu vực.
- Xây dựng hình bán hàng liên tục, các chương trình xúc tiến bán: Quán thường xuyên
đưa ra các chiến dịch khuyến mãi, giảm giá để thu hút khách hàng.
- Áp dụng công nghệ thông minh vào kinh doanh: linh hoạt sử dụng các phần mềm quản
cửa hàng thay cho sổ sách ghi chép, Thực hiện bán hàng qua các app online, trang page cửa
hàng để tăng doanh thu.
1.3.4. Thách thức
- Khó quản lý đều dòng tiền: quản lý dòng tiền của một quán cafe là rất biến động, vớido
lợi nhuận của quán phụ thuộc vào các dịp kinh doanh, dụ trong tuần, cuối tuần, ngày lễ,
vvv.
- Thị trường nhạy cảm về giá: thức uống một sản phẩm một biên độ giá nhất định
công khai. Nếu quán cung cấp đồ uống không thật sự độc đáo với mức giá quá cao so với
mặt bằng chung của thị trường thì chắc chắn sẽ không thu hút được khách hàng.
- Thách thức từ đối thủ cạnh tranh: các đối thủ cạnh tranh luôn đưa ra những chiến lược thu
hút khách hàng: hạ giá sản phẩm,.... hoặc cạnh tranh không lành mạnh, vậy nên cần phải
quan sát, phân tích đối thủ để có thể đưa ra giải pháp kịp thời cho doanh nghiệp.
9
CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
2.1. Nghiên cứu thị trường
2.1.1. Khách hàng
Khách hàng Nhu cầu
Thu nhập: Mức giá chấp nhận: trên 1,5 triệu 30 100k cho một
buổi cafe/ tô tượng.
Giới tính: Số lượng mua: Tất cả giới tính. 1 đồ uống hoặc 1 đồ uống và
1 tượng/ người.
Độ tuổi: Tập trung vào khách hàng dưới 45
tuổi.
Tần suất mua: 1-3 lần/ tuần.
Nghề nghiệp: Học sinh, sinh viên, dân văn
phòng, freelancer,...
Thời gian mua:
+ Đối với học sinh, sinh viên: những ngày
không có buổi học, các buổi tối, ngày cuối
tuần.
+ Đối với người đi làm, các gia đình: vào
buổi tối hoặc ngày cuối tuần.
tả chung về khách hàng: Đối tượng
khách ng hướng tới thể những bạn
học sinh, sinh viên, những bạn trẻ, các cặp
đôi,.. đến với mục đích chụp ảnh, tụ tập bạn
bè, vui chơi, giải trí hay học tập, thảo luận
nhóm, thể những gia đình con nhỏ
muốn đưa con nhỏ đi chơi vào cuối tuần.
Cũng thể những người đi làm cần tìm
kiếm một không gian thoáng mát để thư
giãn, xả stress, hay để làm việc.
Đặc tính cần thiết của sản phẩm: sản phẩm
đồ uống cần được làm với những nguyên liệu
sạch xuất xứ ràng, hoa quả tươi, đảm
bảo vệ sinh an toàn, được trang trí đẹp, bắt
mắt, hương vị ngon, đậm đà. Tượng cần
đa dạng về loại hình, cọ vẽ nhiều kích cỡ,
màu đẹp (không quá đặc, không quá
loãng). Các sản phẩm phải nhiều mức giá
phù hợp với mọi đối tượng khách hàng.
2.1.2. Đối thủ cạnh tranh
Kinh doanh quán cafe thường mức độ cạnh tranh khá lớn. vậy, việc phân tích
đối thủ kỹ lưỡng, nhanh chóng, chính xác điều rất cần thiết. Việc tìm hiểu được chân
dung đối thủ cạnh tranh khi nghiên cứu thị trường kinh doanh cafe sẽ giúp cho quán cafe của
bạn được hoàn thiện tốt hơn và đưa ra những chính sách phù hợp.
- Một số đối thủ cạnh tranh tại khu vực Cầu Giấy:
10
Le Book Club Cafe Phòng trà Trịnh Ca Luna Tea
Địa điểm Ngõ 91 đường Trần Duy
Hưng, Trung Hòa, Cầu
Giấy
Ngõ 233 Hiệu,
Dịch Vọng, Cầu Giấy
Dương Khuê, phường
Mai Dịch, Cầu Giấy
Sản phẩm - Đồ uống kết hợp với
sách
- nguồn gốc xuất xứ
rõ ràng, được kiểm duyệt
gay gắt, sản phẩm
nhiều size để lựa chọn
- Đồ uống kết hợp với
âm nhạc
- Có nguồn gốc xuất xứ
ràng, được kiểm
duyệt gay gắt, thêm
các nhạc cụ (đàn,
trống,..)
- Đồ uống kết hợp với
bánh các loại sách,
truyện
- Có nguồn gốc xuất xứ
ràng, được kiểm
duyệt gay gắt, các sản
phẩm luôn sạch, tươi
được làm mới mỗi
ngày
- Menu đa dạng
Giá bán - Dao động từ 30-55k - Dao động từ 29-65k - Dao động từ 30-60k
(đối với đồ uống) và từ
25-45k (đối với các
loại bánh)
Dịch vụ
khách hàng
- vấn khách hàng
nhiệt tình
- Hình thức thanh toán
nhanh chóng, tiện lợi
- Phục vụ tận bàn
- vấn khách hàng
nhiệt tình
- Hình thức thanh toán
nhanh chóng, tiện lợi
- Phục vụ tận bàn
- vấn khách hàng
nhiệt tình
- Hình thức thanh toán
nhanh chóng, tiện lợi
- Phục vụ tận bàn
Nhân sự - Đào tạo chủ yếu về thái
độ tôn trọng, cách ứng
xử với khách hàng
- Được đào tạo bài bản,
chuyên nghiệp theo hệ
thống
- Được đào tạo bài bản,
từ khâu vấn, thu
ngân, phục vụ khách
hàng
Phương
thức bán
hàng
- Bán hàng trực tiếp tại
cửa hàng
- Bán hàng trực tiếp tại
cửa hàng
- Bán hàng trực tiếp tại
cửa hàng bán hàng
online qua Shopee
Food
Hoạt động
quảng cáo
- Tự quảng cáo trên các
trang mạng xã hội
- Tự quảng cáo trên các
trang mạng xã hội
- Chạy quảng cáo trên
Facebook, các
11
chương trình khuyến
mãi tại quán trên
Shopee Food
Có thể học
hỏi
- Cách đào tạo nhân viên
về thái độ đối với khách
hàng, cách xây dựng
không gian để học tập và
làm việc
- Cách xây dựng một
môi trường giải trí lành
mạnh, thoải mái cho
khách hàng
- Cách quản lý, đào tạo
nhân viên, thể học
hỏi về các chương trình
khuyến mãi (tặng
voucher cho khách
hàng,...)
2.2. Kế hoạch marketing và bán hàng
2.2.1. Sản phẩm
Sản phẩm cốt lõi
- Sản phẩm cốt lõi nhóm hướng đến loại thức uống làm từ trà cafe, đồng thời xây
dựng các sản phẩm, dịch vụ khác. Đây sẽ nền tảng để thu hút khách hàng điểm để
phân biệt với các đối thủ cạnh tranh.
Sản phẩm cụ thể
- Tên thương hiệu: TEART - Sự kết hợp giữa Tea Art, một không gian kết hợp giữa Trà
Hội họa. Khi được trải nghiệm trong không gian của quán, quý khách sẽ được chìm đắm
trong nghệ thuật, giải tỏa áp lực cuộc sống thưởng thức những ly trà thơm mát. Bên
cạnh đó, thương hiệu cũng thể gần hơn với khách hàng bởi một cái tên dễ gọi, dễ nhớ
dễ ấn tượng.
- Bao bì, thiết kế: Để đánh vào tâm khách hàng, nhóm hướng đến cung cấp các sản phẩm
thân thiện với môi trường như: cốc giấy, cốc thủy tinh, ống hút giấy, ống hút inox, khay màu
inox,... cốc sẽ được thiết kế với tông màu xanh – trắng mang tên thương hiệu Teart Coffee.
- Nhãn hiệu: Tone màu chủ đạo cho nhãn hiệu của quán sẽ xanh - trắng, lấy cảm hứng từ
màu sắc đặc trưng của sản phẩm mà nhóm hướng đến. Màu xanh là màu của lá trà, đặc trưng
cho các sản phẩm về thức uống, đem lại cảm giác tươi mát cho khách hàng. Màu trắng
màu sắc đặc trưng cho các bức tượng, đây là nhóm sản phẩm thứ hai mà Teart hướng đến.
- Chính sách về chất lượng: Quán hướng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm trải
nghiệm khách hàng để đem lại những giá trị tốt nhất.
2.2.2. Giá bán
Quán định giá theo ba tiêu chí: chi phí làm ra sản phẩm, mức giá khách hàng sẵn sàng
chi trả giá bán trung bình của các đối thủ cạnh tranh khác trong khu vực Cầu Giấy. Mặt
12
khác, mức giá còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí mặt
bằng, chi phí quản lý, chi phí marketing và 1 số loại chi phí khác.
BẢNG GIÁ SẢN PHẨM CỦA TEART - COFFEE
SIZE S SIZE M SIZE L
Trà trái
cây
Trà chanh/ trà tắc 19.000 25.000 29.000
Trà đào cam sả 19.000 29.000 39.000
Trà trái cây nhiệt đới 19.000 29.000 39.000
Trà sữa Trà sữa truyền thống 19.000 29.000 39.000
Trà sữa trân châu đường đen 29.000 35.000 45.000
Trà sữa than tre 29.000 35.000 45.000
Trà sữa Hokkaido 29.000 35.000 45.000
Cà phê Cà phê đen 19.000 25.000 35.000
Cà phê nâu 19.000 25.000 35.000
Bạc xỉu 29.000 35.000 39.000
Cacao nóng/đá 19.000 29.000 39.000
Latte/Cappuccino 29.000 35.000 45.000
Nước ép Nước ép cam 25.000 29.000 35.000
Nước ép dứa 25.000 29.000 35.000
Nước ép cà rốt 25.000 29.000 35.000
Nước ép mix 29.000 35.000 39.000
13
Đá xay Cà phê đá xay 29.000 39.000 49.000
Matcha đá xay 29.000 39.000 49.000
Oreo đá xay 29.000 39.000 49.000
Tượng 15.000 35.000 55.000
Khác Hướng dương 15.000
Trân châu đen 5.000
Trân châu trắng 5.000
Định giá thâm nhập thị trường
- Giai đoạn 1 (tuần đầu khai trương): Đưa ra chương trình ưu đãi giảm 20% trên tổng hóa
đơn.
- Giai đoạn 2 (vào thứ 4 trong ba tuần kế tiếp): chương trình ưu đãi giảm 10% trên tổng
hóa đơn.
- Giai đoạn 3 ( khi lượng khách đã ổn định): bán với giá niêm yết.
Định giá lẻ
- Các sản phẩm của cửa hàng sẽ được đưa ra ở các mức giá 19.000, 29.000, 39.000... thay
20.000, 30.000, 40.000... để thu hút người mua bởi khách hàng thường xu hướng tập
trung vào những con số thay vì mức giá cụ thể.
Giá cho chương trình khuyến mãi
- Cửa hàng áp dụng một số chương trình khuyến mãi sau:
+ Miễn phí tô tượng cho trẻ dưới 5 tuổi
+ Freeship cho khách hàng đặt nước uống trong vòng bán kính 3km
+ Làm thẻ thành viên tích lũy điểm, ưu đãi đặc biệt trong ngày sinh nhật (giảm 10-20%)
2.2.3. Địa điểm, phân phối
Địa điểm: Xuân Thủy, Cầu Giấy
14
- Vị trí tiện lợi: Khu vực Xuân Thủy, Cầu Giấy khá nhiều trường đại học xung quanh
như Đại học Thương Mại, Đại học Quốc gia,... và nhiều trường cấp dưới khác nên hội tụ khá
nhiều học sinh, sinh viên trong khu vực.
- Tiềm năng phát triển: Đây khu vực đang phát triển nhanh chóng xung quanh nhiều
trường đại học nên đòi hỏi dịch vụ cao hơn. Không những thế lại một ưu điểm khi mở
quán Teart vừa không gian học tập vừa nơi giải tỏa áp lực học tập sau mỗi giờ học,
giờ làm căng thẳng.
- Chi phí thuê: Đây khu vực có chi phí thuê khá ổn định so với mặt bằng chung. Vậy
nên có thể tìm được một không gian rộng mà vẫn đảm bảo phù hợp với ngân sách.
Phân phối:
- Bán trực tiếp tại quán: Bán trực tiếp cho khách hàng tại quầy. Điều này giúp kiểm soát
chất lượng sản phẩm, tạo mối quan hệ trực tiếp với khách hàng và tạo cơ hội để tương tác và
xây dựng lòng tin.
- Cung cấp qua ứng dụng giao hàng: Xây dựng hệ thống đặt hàng giao hàng thông qua
ứng dụng di động để thuận tiện cho khách hàng. Tạo một ứng dụng riêng hoặc hợp tác với
các ứng dụng giao hàng đang phát triển để cung cấp tận nơi như Grab food, Bae Min, Gojek,
Shopee food,... để giao nước uống đến khách hàng.
2.2.4. Truyền thông, quảng cáo
- Xây dựng page: nhằm giới thiệu quảng quán Teart về không gian với sự kết hợp
giữa TeaArt. Đây cũng là phương tiện để khách hàng thể dễ dàng đánh giá, đóng góp
ý kiến cá nhân và đặt mua sản phẩm
- Xây dựng hình ảnh truyền thông: qua các trang mạnghội như Facebook, Instagram,
Tiktok,... đây những trang mạng hội lượng truy cập lớn nên rất dễ thu hút hiệu
quả cao.
- Trong giai đoạn khai trương sẽ thực hiện một số chương trình sau:
+ Treo băng rôn cửa hàng, phát tờ rơi, thuê thú Mascot khu vực gần các trường xung
quanh quán.
+ Gửi giấy mời khai trương đến các nhà tài trợ, những người có tầm ảnh hưởng trên mạng xã
hội,
2.2.5. Bán hàng và chăm sóc khách hàng
- Đào tạo nhân viên: Đầu vào đào tạo nhân viên về cách phục vụ, lắng nghe, vấn
khách hàng, đồng thời đào tạo về kỹ thuật pha chế, giao tiếp yêu cầu nhân viên thường
xuyên nâng cao kỹ năng của mình.
15
- Chất lượng sản phẩm: Cam kết sử dụng nguyên liệu tươi, sạch, nguồn gốc ràng,
đảm bảo nguyên liệu được chọn lọc kỹ càng để tạo ra hương vị độc đáo thơm ngon cho
khách hàng.
- Menu đa dạng: Một menu đa dạng với nhiều loại đồ uống khác nhau để đáp ứng nhu cầu
và sự lựa chọn phù hợp cho mọi khách hàng.
- Khuyến mãi ưu đãi: Thường xuyên cung cấp các chương trình khuyến mãi ưu đãi
để tri ân khách hàng. Điều này có thể bao gồm giảm giá, phiếu quà tặng, …
- Phản hồi của khách hàng: Tạo khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng, hệ thống phản
hồi liên lạc mở để khách hàng thể chia sẻ ý kiến, góp ý hoặc khiếu nại nhận được
sự giải quyết một cách thoả đáng. Từ đó mang lại dịch vụ tốt nâng niềm tin của khách
hàng
- Chương trình thành viên: Cung cấp một chương trình thành viên để khách hàng thường
xuyên được hưởng những ưu đãi đặc biệt. Khách hàng thể đăng thành viên miễn phí
và nhận điểm thưởng, quà tặng sinh nhật và các ưu đãi độc quyền khác.
2.3. Kế hoạch sản xuất và vận hành
2.3.1. Nguyên vật liệu, hàng hóa, trang thiết bị
Nguyên vật liệu, hàng hoá, trang thiết bị đồ uống
Nguồn nguyên liệu đầu vào
Các nguyên liệu đầu vào được đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và cung ứng ổn định:
- Cà phê: nhà phân phối cà phê Trung Nguyên, Long, King…
- Nước đóng chai: Các siêu thị Metro, BigC, Thành Đô, Coopmart
- Sữa, cacao, chocolate: Các siêu thị Metro, BigC
- Trà gói: Xưởng sản xuất Làng Chè Thái Nguyên( Làng chè truyền thống La Bằng, huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên)
- Trái cây: Công ty hoa quả sạch FUJI FRUIT( Số nhà 24D7, KĐT Đại Kim, Định Công,
Hoàng Mai, Hà Nội)
Vật liệu,trang thiết bị
- Bàn ghế, biển hiệu, điều hoà
- Máy móc, thiết bị pha chế: Máy pha cà phê, máy xay, tủ lạnh, máy ép, ly cốc, khay đựng…
- Đồ trang trí nội thất: Đèn led, đèn điện, lọ hoa, tranh ảnh,...
- Dụng cụ vệ sinh: thùng rác, chổi lau,...
16
- Dụng cụ quản lý: Máy tính tiền, máy order, két đựng tiền,...
Vật liệu, đồ dùng tô tượng
- Tượng: sở sản xuất tượng thạch cao Ngọc Bình ( Số 26 ngõ 56 Đường Quang Đạo,
Mễ Trì, Nam Từ Liêm)
- Dụng cụ tượng: màu, cọ , khay, cốc rửa..: sở sản xuất tượng thạch cao Ngọc Bình
(Số 26 ngõ 56 Đường Lê Quang Đạo, Mễ Trì, Nam Từ Liêm)
2.3.2. Công nghệ và quá trình chế biến
2.3.2.1. Công nghệ
- Sử dụng máy pha chế phê chuyên nghiệp Casadio Undici A1, quá trình pha chế sẽ tiết
kiệm được rất nhiều thời gian
- Máy xay sinh tố, máy ép hoa quả Panasonic
- Máy làm đá viên Scotsman
2.3.2.2. Quá trình chế biến
- Các nguyên liệu được sơ chế cẩn thận, cà phê được bảo quản nhiệt độ lý tưởng 21-25 độ C.
- Trái cây được rửa sạch sẽ, bảo quản lạnh, đảm bảo tươi sạch theo ngày được phục vụ
chế biến theo nhu cầu của khách hàng.
- Phục vụ tiến hành pha chế theo nhu cầu của khách hàng, đúng tỉ lệ pha chế chất lượng
đồ uống.
- Vệ sinh sạch sẽ không gian pha chế, đảm bảo an toàn thực phẩm.
2.3.3. Bố trí mặt bằng cơ sở kinh doanh
- Mặt bằng được thiết kế đảm bảo u cầu, mỹ quan giao thông thuận tiện. Dự án được
đặt ở mặt đường Xuân Thủy, gần các Trường đại học, khu dân cư, khu đô thị...
- Hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông, điện nước tốt.
- Quán được bố trí với 3 tầng:
+ Tầng 1: Không gian rộng rãi, thoáng, là nơi đặt quầy thu ngân, quầy pha chế, order.
+ Tầng 2: Không gian rộng rãi, thoáng mát, được bố trí hệ thống ánh sáng, âm nhạc hài hòa.
+ Tầng 3: Không gian dành cho những khách hàng nhu cầu học tập, làm việc được btrí
hệ thống cây xanh, tạo không gian thư giãn để khách hàng cảm thấy dễ chịu.
2.3.4. Kế hoạch đạt chất lượng
Về sản phẩm
17
- Kiểm tra, xác định kỹ nguồn hàng nhập vào, đến thực tế tận nơi cung cấp để biết rõ hơn về
nguồn gốc, xuất xứ. Lựa chọn kiểm tra kỹ lưỡng nguồn hàng cần thiết đảm bảo chất
lượng, giá cả hợp lý.
- Công tác chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, biết lựa nguyên liệu phù hợp với từng sản phẩm, biết
cách phối màu bắt mắt.
- Kiểm tra lại chất lượng sản phẩm sau khi đã hoàn thành, bảo quản và cất giữ sạch sẽ.
- Ghi thông tin tên sản phẩm, chất liệu và các hướng dẫn sử dụng trước khi mang ra pha chế
- Sử dụng bao bì và dụng cụ thân thiện, bảo vệ môi trường
Về dịch vụ
- Dịch vụ đóng gói: chọn loại túi, giấy, hộp gói thân thiện, bảo vệ môi trường. Giấy gói đẹp,
mẫu mã đa dạng đi kèm với túi đựng, ruy băng, thiệp...
- Miễn phí phủ bóng đối với khách hàng tô tượng.
- Không ngừng đổi mới không gian quán, tạo sự mới mẻ với khách hàng.
- Thiết kế hòm thư góp ý, xem xét những phản hồi tích cực và chưa tích cực của khách hàng
để phát huy những ưu điểm và cải thiện những thiếu sót.
2.4. Kế hoạch tài chính
2.4.1. Vốn khởi sự
Vốn khởi sự
Vốn cố định Số lượng
Mặt bằng kinh doanh 90.000.000
Thuê nhà 3 tầng 60.000.000/3tháng
Sơn sửa 3 tầng 20.000.000
Quầy thu ngân, pha chế 1 tầng 10.000.000
Mua sắm trang thiết bị 146.300.000
Bàn ghế, biển hiệu, điều hòa 41.000.000
Bàn ghế 15 bộ 15.000.000
Biển hiệu 1 cái 5.000.000
Điều hòa 3 cái 21.000.000
Phí khởi sự 3.000.000
18
Máy móc, thiết bị pha chế 72.250.000
Máy pha cà phê 1 máy 30.000.000
Máy xay 1 máy 3.000.000
Tủ lạnh 1 cái 10.000.000
Máy ép 2 cái 4.000.000
Ly cốc, thìa, ống hút inox.. 100 ly,
100 thìa, 100
ống hút inox
13.000.000
Khay bưng 5 cái 250.000
Tủ bảo quản 12.000.000
Đồ trang trí nội thất 10.000.000
Đèn led, đèn điện 30 bóng 6.000.000
Lọ hoa 15 lọ 750.000
Tủ trưng bày 3 cái 3.000.000
Tranh ảnh 10 bức 250.000
Dụng cụ vệ sinh 1.400.000
Thùng rác 6 cái 1.000.000
Chổi, chổi lau nhà 4 cái 400.000
Dụng cụ quản lý 15.500.000
Máy order 1 cái 10.000.000
Camera 5 cái 5.000.000
Két đựng tiền 1 cái 500.000
Vật dụng cho 6 phục vụ, 2
bảo vệ, 2 pha chế
1.900.000
Đồng phục 10 bộ 1.800.000
Bảng tên 8 cái 100.000
Dụng cụ tô tượng 1.250.000
Khay pha màu 30 cái 600.000
Cọ 200 cái 500.000
19
Cốc rửa 30 cái 150.000
Vốn lưu động ( 3 tháng đầu) 221.050.000
Mua nguyên liệu, thành phẩm 59.050.000
Tượng 2100 con 21.600.000
Màu tô 150 chai 3.750.000
Trái cây 100 cân 1.500.000
Trà 60 gói 600.000
Cà phê 90 gói 13.500.000
Sữa 180 hộp 8.100.000
Nguyên liệu khác 10.000.000
Marketing 3.000.000
Lương nhân viên 126.000.000
Quản lý 1 người 24.000.000
Bảo vệ 2 người 12.000.000
Pha chế 2 người 36.000.000
Phục vụ 6 người 54.000.000
Giấy phép đăng kí 1.000.000
Điện nước 15.000.000
Bảo hiểm 12.000.000
Các chi phí khác ( vệ sinh,
vận chuyển,..)
5.000.000
Tổng vốn khởi sự cần thiết 457.350.000
2.4.2. Nguồn vốn
- Vốn tự có: tiền tiết kiệm: 150.000.000đ
- Vốn vay người thân bạn bè: 110.000.000đ
- Vốn vay ngân hàng: 180.000.000đ
2.4.3. Ước tính doanh thu, chi phí và lợi nhuận
BẢNG CHI PHÍ CHO 1 THÁNG
20

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI -------   ------- BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN KHỞI SỰ KINH DOANH Đề tài:
LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH CHO MÔ HÌNH
CAFE TÔ TƯỢNG – TEART COFFEE Nhóm: 10
Lớp học phần: 231_CEMG4111_05
Giảng viên hướng dẫn: Vũ Quỳnh Anh

Hà Nội, tháng 10 năm 2023 1 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TÓM TẮT KẾ HOẠCH KINH DOANH................................................7
1.1. Lý do chọn ý tưởng kinh doanh.................................................................................7
1.2. Mô tả cửa hàng...........................................................................................................7
1.3. Phân tích mô hình SWOT..........................................................................................8
1.3.1. Điểm mạnh.............................................................................................................8
1.3.2. Điểm yếu................................................................................................................8
1.3.3. Cơ hội.....................................................................................................................8
1.3.4. Thách thức..............................................................................................................9
CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH........................................................10
2.1. Nghiên cứu thị trường..............................................................................................10
2.1.1. Khách hàng..........................................................................................................10
2.1.2. Đối thủ cạnh tranh...............................................................................................10
2.2. Kế hoạch marketing và bán hàng............................................................................12
2.2.1. Sản phẩm..............................................................................................................12
2.2.2. Giá bán.................................................................................................................13
2.2.3. Địa điểm, phân phối.............................................................................................15
2.2.4. Truyền thông, quảng cáo......................................................................................15
2.2.5. Bán hàng và chăm sóc khách hàng......................................................................16
2.3. Kế hoạch sản xuất và vận hành...............................................................................16
2.3.1. Nguyên vật liệu, hàng hóa, trang thiết bị.............................................................16
2.3.2. Công nghệ và quá trình chế biến..........................................................................17
2.3.3. Bố trí mặt bằng cơ sở kinh doanh........................................................................17
2.3.4. Kế hoạch đạt chất lượng......................................................................................18
2.4. Kế hoạch tài chính....................................................................................................18
2.4.1. Vốn khởi sự..........................................................................................................18
2.4.2. Nguồn vốn............................................................................................................20 2
2.4.3. Ước tính doanh thu, chi phí và lợi nhuận.............................................................21
2.5. Kế hoạch tổ chức và quản lý nhân sự......................................................................26
2.5.1. Xác định nhu cầu về nhân sự................................................................................26
2.6. Tóm tắt kế hoạch kinh doanh với mô hình Canvas...............................................29
KẾT LUẬN......................................................................................................................31 3
Trường Đại học Thương Mại
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nhóm 10
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- -----****-----
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1
1. Thời gian và địa điểm họp
- Thời gian: 20h30p –21h10p ngày 20/09/2023
- Địa điểm: Google meet.
2. Thành phần tham dự
- Chủ trì cuộc họp: Phạm Thị Thanh Thảo
- Thành viên: 11/11 người tham gia
3. Nội dung: Lập dàn ý chung bản word của bài thảo luận và phân công nhiệm vụ cho các thành viên
- Sau khi thảo luận và thống nhất đề tài, nhóm 10 đã quyết định lựa chọn khởi sự quán cà phê tô tượng.
- Nhóm trưởng chủ trì cuộc họp, đưa ra một dàn ý chung cho các thành viên tự nhận phần
việc, những thành viên không tự nhận được công việc sẽ được nhóm trưởng phân công.
- Các thành viên cho biểu quyết, chi tiết phân công nhiệm vụ đã được ghi lại vào danh sách phân công nhiệm vụ. 4. Biểu quyết
- Số phiếu tán thành: 11/11 phiếu bầu
- Số phiếu phản đối: 0/11 phiếu bầu
Nội dung bài thảo luận tại cuộc họp đã được các thành viên dự họp đồng ý và cùng kí vào biên bản. Thư ký Nhóm trưởng Trần Thúy Quỳnh
Phạm Thị Thanh Thảo 4
Trường Đại học Thương Mại
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nhóm 10
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc -------------- -----****-----
BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 2
1. Thời gian và địa điểm họp
- Thời gian: 22h00p – 22h40p ngày 04/10/2023
- Địa điểm: Google meet.
2. Thành phần tham dự
- Chủ trì cuộc họp: Phạm Thị Thanh Thảo
- Thành viên: 11/11 người tham gia
3. Nội dung: Họp chỉnh sửa nội dung và hoàn thiện bài thuyết trình
- Sau khi các thành viên hoàn thiện phần việc của bản thân, nhóm đã cùng nhau bàn bạc kĩ
lượng và dựa vào các gợi ý được cô đưa ra để chỉnh sửa và hoàn thiện bài thuyết trình, đồng
thời chỉ ra các ưu nhược điểm của mỗi cá nhân nhằm làm cơ sở cho việc phân chia điểm sau này.
- Kết quả cuối cùng nhóm đạt được đó là hoàn thiện bản Word và Slide thuyết trình, bắt đầu
tiến tới phần thuyết trình.
- Nội dung bài thảo luận tại cuộc họp đã được các thành viên dự họp đồng ý và cùng kí vào biên bản. Thư ký Nhóm trưởng Trần Thúy Quỳnh
Phạm Thị Thanh Thảo 5 DANH SÁCH NHÓM STT MSV Họ và tên Lớp
Phân công công việc 91 22D180194 Liễu Minh Quyết K58H3
Nghiên cứu thị trường + Kế
hoạch tổ chức và quản lý nhân sự 92 22D180195 Cấn Thị Như Quỳnh K58H1
Kế hoạch tài chính + Khảo sát + Powerpoint 93 22D180200 Trần Thúy Quỳnh K58H1
Kế hoạch tổ chức và quản lý nhân sự + Khảo sát + Powerpoint 94 22D180201 Nguyễn Hữu Sang K58H5
Kế hoạch tài chính + Mô hình Canvas 95 22D130181 Đào Thị Thanh Tâm K58E2
Kế hoạch marketing và bán hàng 96 22D130182 Dương Thị Thu Thảo K58E3
Kế hoạch sản xuất và vận hành 97 22D180213 Phạm Thị Thanh Thảo K58H1
Nghiên cứu thị trường + Mô tả
cửa hàng + Tổng hợp + Thuyết trình 98 22D180216 Vũ Phương Thảo K58H4
Kế hoạch marketing và bán hàng 99 22D180217 Vũ Phương Thảo K58H5
Lý do chọn ý tưởng kinh doanh + Thuyết trình 100 22D130193 Diêm Thị Thu Thỏa K58E2 Mô hình SWOT + Kết luận 101 22D130194 Hoàng Thị Huyền Thu K58E3
Kế hoạch sản xuất và vận hành + Mô hình Canvas 6
CHƯƠNG 1: TÓM TẮT KẾ HOẠCH KINH DOANH
1.1. Lý do chọn ý tưởng kinh doanh
Thực trạng đi uống cafe của giới trẻ hiện nay có xu hướng phổ biến và ngày càng
tăng lên. Điều này có thể được thấy qua sự phát triển của các quán cafe, đặc biệt là ở các
thành phố lớn và khu vực đô thị. Cafe đã trở thành một không gian gặp gỡ, làm việc, giải trí
và xả stress cho giới trẻ. Họ yêu thích sự đa dạng trong menu của quán cafe, từ các loại cà
phê thông thường đến các loại đồ uống mới lạ.
Bên cạnh đó, hoạt động giải trí tô tượng hiện nay cũng trở thành trào lưu của giới trẻ
bởi nó mang lại niềm vui và sự thư giãn, kích thích sự sáng tạo, tập trung của mỗi người.
Khi được trưng bày trong quán cafe, các tác phẩm này không chỉ làm cho không gian trở
nên ấn tượng hơn, mà còn mang lại cảm giác thẩm mỹ cao cho khách hàng. Ngoài ra, việc
chiêm ngưỡng các bức tượng cũng mang lại niềm vui và truyền cảm hứng cho người xem.
Kết hợp cả 2 ý tưởng kinh doanh trên, nhóm 10 đã đề ra ý tưởng kinh doanh mô hình
Cafe Tô tượng – Teart Coffee. Với Teart Coffee, chúng tôi tập trung vào việc mang lại cho
khách hàng một không gian thoải mái với những trải nghiệm thú vị, độc đáo thông qua sự
kết hợp giữa nghệ thuật và những món đồ uống đảm bảo vể thẩm mỹ, chất lượng. Tóm lại,
Với ý tưởng kinh doanh Teart Coffee, chúng tôi muốn tạo ra những trải nghiệm độc đáo cho
khách hàng, thúc đẩy tính thẩm mỹ, cũng như cung cấp không gian làm việc, học tập và
sáng tạo. Đây là một cách để phát triển quán cafe của bạn thành một điểm đến ấn tượng
trong ngành công nghiệp này.
1.2. Mô tả cửa hàng
- Tên cửa hàng: Teart Coffee.
- Hình thức doanh nghiệp: doanh nghiệp tư nhân.
- Cửa hàng có hai mảng chính là kinh doanh đồ uống và dịch vụ tô tượng.
- Thời gian dự kiến đi vào hoạt động: 01/05/2024.
- Địa điểm: Dự kiến mở ở mặt đường Xuân Thủy, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
- Cửa hàng được thiết kế với gam màu pastel với tông chủ đạo là xanh – trắng đem đến sự
nhẹ nhàng, thoải mái với hai không gian tách biệt nhau:
+ Tầng 1, tầng 2: Dành cho khách hàng đến với mục đích vui chơi, giải trí (tô tượng, trò chuyện,...)
+ Tầng 3: Dành cho khách hàng đến với mục đích học tập và làm việc. 7
- Giá thành: Các loại nước uống có giá dao động từ: 19 – 49k, tượng có giá giao động từ: 15 – 55k.
1.3. Phân tích mô hình SWOT 1.3.1. Điểm mạnh
- Không gian thoáng mát, thoải mái, sáng tạo: Quán luôn ưu tiên không gian xanh, bố trí
theo phong cách trẻ trung phù hợp với thị hiếu khách hàng mục tiêu. Bên cạnh đó thiết kế
một không gian riêng dùng để thay đổi concept theo dịp đặc biệt (Trung thu, Tết,...).
- Chất lượng, hình thức đồ uống tốt, menu thay đổi đa dạng theo mùa: đảm bảo chất lượng
sản phẩm cốt lõi, sáng tạo thêm để tạo sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh và đáp ứng đầy
đủ yêu cầu của của khách hàng đối với sản phẩm.
- Văn hóa phục vụ tốt: những tiêu chuẩn tối thiểu của khách hàng như cửa hàng sạch sẽ, cốc
chén và đồ uống hợp vệ sinh,... là những yêu cầu bắt buộc phải có. Nhân viên được đào tạo
theo quy chuẩn 3C: cười, chào, cảm ơn giúp khách hàng cảm nhận rõ hơn những giá trị, lợi ích nhận được.
- Bắt trend, đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của khách hàng: là doanh nghiệp trẻ, luôn đón
đầu những xu hướng mới của giới trẻ, tạo nên sự thu hút, trải nghiệm độc đáo giúp khai thác
lượng khách hàng tiềm năng, khách hàng mới.
- Chính sách giá, xúc tiến bán linh hoạt: Doanh nghiệp phân tích, nghiên cứu thị trường kỹ
lưỡng, đưa ra những chính sách phù hợp với từng giai đoạn bán hàng để đạt được doanh thu,
lợi nhuận lớn nhất có thể. 1.3.2. Điểm yếu
- Tính cạnh tranh cao: Kinh doanh mặt hàng nước uống không còn quá xa lạ. Cafe hay bất
kỳ một loại đồ uống nào đều có khả năng bị sao chép. Các đối thủ dễ dàng tham gia vào thị
trường, dễ dàng bắt chước sản phẩm và dịch vụ cung cấp.
- Bất lợi về chi phí: mô hình kinh doanh với những đồ uống và tô tượng nên biên độ giữa chi
phí và lợi nhuận là rất nhỏ. Để có thể kinh doanh có lãi, phải quản lý mọi thứ cực kỳ sát sao,
đặc biệt là giá cả nhập hàng.
- Khó tạo nên được thương hiệu riêng cho doanh nghiệp: Hầu hết các quán cafe đều cung
cấp một số hương vị độc đáo để lôi cuốn khách hàng. Vậy nên, làm thế nào để tạo ra được
thương hiệu riêng là một việc rất khó khăn.
- Khó khăn về thuê mặt bằng: Việc chọn lựa được một mặt bằng đẹp quyết định đến 30 –
35% khả năng làm thành công của doanh nghiệp. Cần phải cân nhắc các tiêu chí phù hợp
đảm bảo khả năng tiếp cận và tài chính doanh nghiệp. 8 1.3.3. Cơ hội
- Thực hiện các chương trình quảng cáo để gia tăng mức độ nhận diện thương hiệu thông
qua quảng cáo online (mạng xã hội) hoặc offline (tờ rơi, áp phích).
- Dễ tạo thiện cảm với khách hàng, gia tăng lượng khách hàng thân thiết: kinh doanh cafe
ngoài hướng tới chất lượng đồ uống còn hướng tới việc tạo dựng môi trường thân thiện, tạo
cảm giác ấm cúng cho khách hàng. Vậy nên, việc tạo thiện cảm với khách hàng sẽ giúp cho
quán giữ được lượng khách hàng ổn định và thu hút được khách hàng mới trong khu vực.
- Xây dựng mô hình bán hàng liên tục, các chương trình xúc tiến bán: Quán thường xuyên
đưa ra các chiến dịch khuyến mãi, giảm giá để thu hút khách hàng.
- Áp dụng công nghệ thông minh vào kinh doanh: linh hoạt sử dụng các phần mềm quản lý
cửa hàng thay cho sổ sách ghi chép, Thực hiện bán hàng qua các app online, trang page cửa hàng để tăng doanh thu. 1.3.4. Thách thức
- Khó quản lý đều dòng tiền: quản lý dòng tiền của một quán cafe là rất biến động, với lý do
lợi nhuận của quán phụ thuộc vào các dịp kinh doanh, ví dụ trong tuần, cuối tuần, ngày lễ, vvv.
- Thị trường nhạy cảm về giá: thức uống là một sản phẩm có một biên độ giá nhất định và
công khai. Nếu quán cung cấp đồ uống không thật sự độc đáo với mức giá quá cao so với
mặt bằng chung của thị trường thì chắc chắn sẽ không thu hút được khách hàng.
- Thách thức từ đối thủ cạnh tranh: các đối thủ cạnh tranh luôn đưa ra những chiến lược thu
hút khách hàng: hạ giá sản phẩm,.... hoặc cạnh tranh không lành mạnh, vậy nên cần phải
quan sát, phân tích đối thủ để có thể đưa ra giải pháp kịp thời cho doanh nghiệp. 9
CHƯƠNG 2: LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH
2.1. Nghiên cứu thị trường 2.1.1. Khách hàng Khách hàng Nhu cầu
Thu nhập: trên 1,5 triệu
Mức giá chấp nhận: 30 – 100k cho một buổi cafe/ tô tượng.
Giới tính: Tất cả giới tính.
Số lượng mua: 1 đồ uống hoặc 1 đồ uống và 1 tượng/ người.
Độ tuổi: Tập trung vào khách hàng dưới 45 Tần suất mua: 1-3 lần/ tuần. tuổi.
Nghề nghiệp: Học sinh, sinh viên, dân văn Thời gian mua: phòng, freelancer,...
+ Đối với học sinh, sinh viên: những ngày
không có buổi học, các buổi tối, ngày cuối tuần.
+ Đối với người đi làm, các gia đình: vào
buổi tối hoặc ngày cuối tuần.
Mô tả chung về khách hàng: Đối tượng Đặc tính cần thiết của sản phẩm: sản phẩm
khách hàng hướng tới có thể là những bạn đồ uống cần được làm với những nguyên liệu
học sinh, sinh viên, những bạn trẻ, các cặp sạch có xuất xứ rõ ràng, hoa quả tươi, đảm
đôi,.. đến với mục đích chụp ảnh, tụ tập bạn bảo vệ sinh an toàn, được trang trí đẹp, bắt
bè, vui chơi, giải trí hay học tập, thảo luận mắt, hương vị ngon, đậm đà. Tượng tô cần
nhóm, có thể là những gia đình có con nhỏ đa dạng về loại hình, cọ vẽ nhiều kích cỡ,
muốn đưa con nhỏ đi chơi vào cuối tuần. màu tô đẹp (không quá đặc, không quá
Cũng có thể là những người đi làm cần tìm loãng). Các sản phẩm phải có nhiều mức giá
kiếm một không gian thoáng mát để thư phù hợp với mọi đối tượng khách hàng.
giãn, xả stress, hay để làm việc.
2.1.2. Đối thủ cạnh tranh
Kinh doanh quán cafe thường có mức độ cạnh tranh khá lớn. Vì vậy, việc phân tích
đối thủ kỹ lưỡng, nhanh chóng, chính xác là điều rất cần thiết. Việc tìm hiểu rõ được chân
dung đối thủ cạnh tranh khi nghiên cứu thị trường kinh doanh cafe sẽ giúp cho quán cafe của
bạn được hoàn thiện tốt hơn và đưa ra những chính sách phù hợp.
- Một số đối thủ cạnh tranh tại khu vực Cầu Giấy: 10 Le Book Club Cafe Phòng trà Trịnh Ca Luna Tea Địa điểm
Ngõ 91 đường Trần Duy Ngõ 233 Tô Hiệu, Dương Khuê, phường
Hưng, Trung Hòa, Cầu Dịch Vọng, Cầu Giấy Mai Dịch, Cầu Giấy Giấy Sản phẩm
- Đồ uống kết hợp với - Đồ uống kết hợp với - Đồ uống kết hợp với sách âm nhạc bánh và các loại sách,
- Có nguồn gốc xuất xứ - Có nguồn gốc xuất xứ truyện
rõ ràng, được kiểm duyệt rõ ràng, được kiểm - Có nguồn gốc xuất xứ
gay gắt, sản phẩm có duyệt gay gắt, có thêm rõ ràng, được kiểm
nhiều size để lựa chọn
các nhạc cụ (đàn, duyệt gay gắt, các sản trống,..) phẩm luôn sạch, tươi và được làm mới mỗi ngày - Menu đa dạng Giá bán - Dao động từ 30-55k - Dao động từ 29-65k - Dao động từ 30-60k
(đối với đồ uống) và từ 25-45k (đối với các loại bánh) Dịch vụ
- Tư vấn khách hàng - Tư vấn khách hàng - Tư vấn khách hàng
khách hàng nhiệt tình nhiệt tình nhiệt tình
- Hình thức thanh toán - Hình thức thanh toán - Hình thức thanh toán nhanh chóng, tiện lợi nhanh chóng, tiện lợi nhanh chóng, tiện lợi - Phục vụ tận bàn - Phục vụ tận bàn - Phục vụ tận bàn Nhân sự
- Đào tạo chủ yếu về thái - Được đào tạo bài bản, - Được đào tạo bài bản,
độ tôn trọng, cách ứng chuyên nghiệp theo hệ từ khâu tư vấn, thu xử với khách hàng thống ngân, phục vụ khách hàng Phương
- Bán hàng trực tiếp tại - Bán hàng trực tiếp tại - Bán hàng trực tiếp tại thức bán cửa hàng cửa hàng cửa hàng và bán hàng hàng online qua Shopee Food Hoạt động
- Tự quảng cáo trên các - Tự quảng cáo trên các - Chạy quảng cáo trên quảng cáo trang mạng xã hội trang mạng xã hội Facebook, có các 11 chương trình khuyến mãi tại quán và trên Shopee Food Có thể học
- Cách đào tạo nhân viên - Cách xây dựng một - Cách quản lý, đào tạo hỏi
về thái độ đối với khách môi trường giải trí lành nhân viên, có thể học
hàng, cách xây dựng mạnh, thoải mái cho hỏi về các chương trình
không gian để học tập và khách hàng khuyến mãi (tặng làm việc voucher cho khách hàng,...)
2.2. Kế hoạch marketing và bán hàng 2.2.1. Sản phẩm
Sản phẩm cốt lõi
- Sản phẩm cốt lõi mà nhóm hướng đến là loại thức uống làm từ trà và cafe, đồng thời xây
dựng các sản phẩm, dịch vụ khác. Đây sẽ là nền tảng để thu hút khách hàng và là điểm để
phân biệt với các đối thủ cạnh tranh.
Sản phẩm cụ thể
- Tên thương hiệu: TEART - Sự kết hợp giữa Tea và Art, một không gian kết hợp giữa Trà
và Hội họa. Khi được trải nghiệm trong không gian của quán, quý khách sẽ được chìm đắm
trong nghệ thuật, giải tỏa áp lực cuộc sống và thưởng thức là những ly trà thơm mát. Bên
cạnh đó, thương hiệu cũng có thể gần hơn với khách hàng bởi một cái tên dễ gọi, dễ nhớ và dễ ấn tượng.
- Bao bì, thiết kế: Để đánh vào tâm lý khách hàng, nhóm hướng đến cung cấp các sản phẩm
thân thiện với môi trường như: cốc giấy, cốc thủy tinh, ống hút giấy, ống hút inox, khay màu
inox,... cốc sẽ được thiết kế với tông màu xanh – trắng mang tên thương hiệu Teart Coffee.
- Nhãn hiệu: Tone màu chủ đạo cho nhãn hiệu của quán sẽ là xanh - trắng, lấy cảm hứng từ
màu sắc đặc trưng của sản phẩm mà nhóm hướng đến. Màu xanh là màu của lá trà, đặc trưng
cho các sản phẩm về thức uống, đem lại cảm giác tươi mát cho khách hàng. Màu trắng là
màu sắc đặc trưng cho các bức tượng, đây là nhóm sản phẩm thứ hai mà Teart hướng đến.
- Chính sách về chất lượng: Quán hướng đến việc nâng cao chất lượng sản phẩm và trải
nghiệm khách hàng để đem lại những giá trị tốt nhất. 2.2.2. Giá bán
Quán định giá theo ba tiêu chí: chi phí làm ra sản phẩm, mức giá khách hàng sẵn sàng
chi trả và giá bán trung bình của các đối thủ cạnh tranh khác trong khu vực Cầu Giấy. Mặt 12
khác, mức giá còn bị ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố như: chi phí nguyên vật liệu, chi phí mặt
bằng, chi phí quản lý, chi phí marketing và 1 số loại chi phí khác.
BẢNG GIÁ SẢN PHẨM CỦA TEART - COFFEE SIZE S SIZE M SIZE L Trà trái Trà chanh/ trà tắc 19.000 25.000 29.000 cây Trà đào cam sả 19.000 29.000 39.000 Trà trái cây nhiệt đới 19.000 29.000 39.000 Trà sữa Trà sữa truyền thống 19.000 29.000 39.000
Trà sữa trân châu đường đen 29.000 35.000 45.000 Trà sữa than tre 29.000 35.000 45.000 Trà sữa Hokkaido 29.000 35.000 45.000 Cà phê Cà phê đen 19.000 25.000 35.000 Cà phê nâu 19.000 25.000 35.000 Bạc xỉu 29.000 35.000 39.000 Cacao nóng/đá 19.000 29.000 39.000 Latte/Cappuccino 29.000 35.000 45.000 Nước ép Nước ép cam 25.000 29.000 35.000 Nước ép dứa 25.000 29.000 35.000 Nước ép cà rốt 25.000 29.000 35.000 Nước ép mix 29.000 35.000 39.000 13 Đá xay Cà phê đá xay 29.000 39.000 49.000 Matcha đá xay 29.000 39.000 49.000 Oreo đá xay 29.000 39.000 49.000 Tượng 15.000 35.000 55.000 Khác Hướng dương 15.000 Trân châu đen 5.000 Trân châu trắng 5.000
Định giá thâm nhập thị trường
- Giai đoạn 1 (tuần đầu khai trương): Đưa ra chương trình ưu đãi giảm 20% trên tổng hóa đơn.
- Giai đoạn 2 (vào thứ 4 trong ba tuần kế tiếp): Có chương trình ưu đãi giảm 10% trên tổng hóa đơn.
- Giai đoạn 3 ( khi lượng khách đã ổn định): bán với giá niêm yết. Định giá lẻ
- Các sản phẩm của cửa hàng sẽ được đưa ra ở các mức giá 19.000, 29.000, 39.000... thay vì
20.000, 30.000, 40.000... để thu hút người mua bởi khách hàng thường có xu hướng tập
trung vào những con số thay vì mức giá cụ thể.
Giá cho chương trình khuyến mãi
- Cửa hàng áp dụng một số chương trình khuyến mãi sau:
+ Miễn phí tô tượng cho trẻ dưới 5 tuổi
+ Freeship cho khách hàng đặt nước uống trong vòng bán kính 3km
+ Làm thẻ thành viên tích lũy điểm, ưu đãi đặc biệt trong ngày sinh nhật (giảm 10-20%)
2.2.3. Địa điểm, phân phối
Địa điểm: Xuân Thủy, Cầu Giấy 14
- Vị trí tiện lợi: Khu vực Xuân Thủy, Cầu Giấy có khá nhiều trường đại học xung quanh
như Đại học Thương Mại, Đại học Quốc gia,... và nhiều trường cấp dưới khác nên hội tụ khá
nhiều học sinh, sinh viên trong khu vực.
- Tiềm năng phát triển: Đây khu vực đang phát triển nhanh chóng vì xung quanh có nhiều
trường đại học nên đòi hỏi dịch vụ cao hơn. Không những thế lại là một ưu điểm khi mở
quán Teart vì vừa là không gian học tập vừa là nơi giải tỏa áp lực học tập sau mỗi giờ học, giờ làm căng thẳng.
- Chi phí thuê: Đây là khu vực có chi phí thuê khá là ổn định so với mặt bằng chung. Vậy
nên có thể tìm được một không gian rộng mà vẫn đảm bảo phù hợp với ngân sách. Phân phối:
- Bán trực tiếp tại quán: Bán trực tiếp cho khách hàng tại quầy. Điều này giúp kiểm soát
chất lượng sản phẩm, tạo mối quan hệ trực tiếp với khách hàng và tạo cơ hội để tương tác và xây dựng lòng tin.
- Cung cấp qua ứng dụng giao hàng: Xây dựng hệ thống đặt hàng và giao hàng thông qua
ứng dụng di động để thuận tiện cho khách hàng. Tạo một ứng dụng riêng hoặc hợp tác với
các ứng dụng giao hàng đang phát triển để cung cấp tận nơi như Grab food, Bae Min, Gojek,
Shopee food,... để giao nước uống đến khách hàng.
2.2.4. Truyền thông, quảng cáo
- Xây dựng page: nhằm giới thiệu và quảng bá quán Teart về không gian với sự kết hợp
giữa Tea và Art. Đây cũng là phương tiện để khách hàng có thể dễ dàng đánh giá, đóng góp
ý kiến cá nhân và đặt mua sản phẩm
- Xây dựng hình ảnh truyền thông: qua các trang mạng xã hội như Facebook, Instagram,
Tiktok,... đây là những trang mạng xã hội có lượng truy cập lớn nên rất dễ thu hút và hiệu quả cao.
- Trong giai đoạn khai trương sẽ thực hiện một số chương trình sau:
+ Treo băng rôn ở cửa hàng, phát tờ rơi, thuê thú Mascot ở khu vực gần các trường xung quanh quán.
+ Gửi giấy mời khai trương đến các nhà tài trợ, những người có tầm ảnh hưởng trên mạng xã hội,
2.2.5. Bán hàng và chăm sóc khách hàng
- Đào tạo nhân viên: Đầu tư vào đào tạo nhân viên về cách phục vụ, lắng nghe, tư vấn
khách hàng, đồng thời đào tạo về kỹ thuật pha chế, giao tiếp và yêu cầu nhân viên thường
xuyên nâng cao kỹ năng của mình. 15
- Chất lượng sản phẩm: Cam kết sử dụng nguyên liệu tươi, sạch, có nguồn gốc rõ ràng,
đảm bảo nguyên liệu được chọn lọc kỹ càng để tạo ra hương vị độc đáo và thơm ngon cho khách hàng.
- Menu đa dạng: Một menu đa dạng với nhiều loại đồ uống khác nhau để đáp ứng nhu cầu
và sự lựa chọn phù hợp cho mọi khách hàng.
- Khuyến mãi và ưu đãi: Thường xuyên cung cấp các chương trình khuyến mãi và ưu đãi
để tri ân khách hàng. Điều này có thể bao gồm giảm giá, phiếu quà tặng, …
- Phản hồi của khách hàng: Tạo khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng, hệ thống phản
hồi và liên lạc mở để khách hàng có thể chia sẻ ý kiến, góp ý hoặc khiếu nại và nhận được
sự giải quyết một cách thoả đáng. Từ đó mang lại dịch vụ tốt và nâng niềm tin của khách hàng
- Chương trình thành viên: Cung cấp một chương trình thành viên để khách hàng thường
xuyên được hưởng những ưu đãi đặc biệt. Khách hàng có thể đăng ký thành viên miễn phí
và nhận điểm thưởng, quà tặng sinh nhật và các ưu đãi độc quyền khác.
2.3. Kế hoạch sản xuất và vận hành
2.3.1. Nguyên vật liệu, hàng hóa, trang thiết bị
Nguyên vật liệu, hàng hoá, trang thiết bị đồ uống
Nguồn nguyên liệu đầu vào
Các nguyên liệu đầu vào được đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và cung ứng ổn định:
- Cà phê: nhà phân phối cà phê Trung Nguyên, Long, King…
- Nước đóng chai: Các siêu thị Metro, BigC, Thành Đô, Coopmart
- Sữa, cacao, chocolate: Các siêu thị Metro, BigC
- Trà gói: Xưởng sản xuất Làng Chè Thái Nguyên( Làng chè truyền thống La Bằng, huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên)
- Trái cây: Công ty hoa quả sạch FUJI FRUIT( Số nhà 24D7, KĐT Đại Kim, Định Công, Hoàng Mai, Hà Nội)
Vật liệu,trang thiết bị
- Bàn ghế, biển hiệu, điều hoà
- Máy móc, thiết bị pha chế: Máy pha cà phê, máy xay, tủ lạnh, máy ép, ly cốc, khay đựng…
- Đồ trang trí nội thất: Đèn led, đèn điện, lọ hoa, tranh ảnh,...
- Dụng cụ vệ sinh: thùng rác, chổi lau,... 16
- Dụng cụ quản lý: Máy tính tiền, máy order, két đựng tiền,...
Vật liệu, đồ dùng tô tượng
- Tượng: Cơ sở sản xuất tượng thạch cao Ngọc Bình ( Số 26 ngõ 56 Đường Lê Quang Đạo, Mễ Trì, Nam Từ Liêm)
- Dụng cụ tô tượng: màu, cọ , khay, cốc rửa..: Cơ sở sản xuất tượng thạch cao Ngọc Bình
(Số 26 ngõ 56 Đường Lê Quang Đạo, Mễ Trì, Nam Từ Liêm)
2.3.2. Công nghệ và quá trình chế biến 2.3.2.1. Công nghệ
- Sử dụng máy pha chế cà phê chuyên nghiệp Casadio Undici A1, quá trình pha chế sẽ tiết
kiệm được rất nhiều thời gian
- Máy xay sinh tố, máy ép hoa quả Panasonic
- Máy làm đá viên Scotsman
2.3.2.2. Quá trình chế biến
- Các nguyên liệu được sơ chế cẩn thận, cà phê được bảo quản nhiệt độ lý tưởng 21-25 độ C.
- Trái cây được rửa sạch sẽ, bảo quản lạnh, đảm bảo tươi sạch theo ngày và được phục vụ
chế biến theo nhu cầu của khách hàng.
- Phục vụ tiến hành pha chế theo nhu cầu của khách hàng, đúng tỉ lệ pha chế và chất lượng đồ uống.
- Vệ sinh sạch sẽ không gian pha chế, đảm bảo an toàn thực phẩm.
2.3.3. Bố trí mặt bằng cơ sở kinh doanh
- Mặt bằng được thiết kế đảm bảo yêu cầu, mỹ quan và giao thông thuận tiện. Dự án được
đặt ở mặt đường Xuân Thủy, gần các Trường đại học, khu dân cư, khu đô thị...
- Hệ thống cơ sở hạ tầng, giao thông, điện nước tốt.
- Quán được bố trí với 3 tầng:
+ Tầng 1: Không gian rộng rãi, thoáng, là nơi đặt quầy thu ngân, quầy pha chế, order.
+ Tầng 2: Không gian rộng rãi, thoáng mát, được bố trí hệ thống ánh sáng, âm nhạc hài hòa.
+ Tầng 3: Không gian dành cho những khách hàng có nhu cầu học tập, làm việc được bố trí
hệ thống cây xanh, tạo không gian thư giãn để khách hàng cảm thấy dễ chịu.
2.3.4. Kế hoạch đạt chất lượngVề sản phẩm 17
- Kiểm tra, xác định kỹ nguồn hàng nhập vào, đến thực tế tận nơi cung cấp để biết rõ hơn về
nguồn gốc, xuất xứ. Lựa chọn và kiểm tra kỹ lưỡng nguồn hàng cần thiết đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý.
- Công tác chuẩn bị đầy đủ dụng cụ, biết lựa nguyên liệu phù hợp với từng sản phẩm, biết cách phối màu bắt mắt.
- Kiểm tra lại chất lượng sản phẩm sau khi đã hoàn thành, bảo quản và cất giữ sạch sẽ.
- Ghi thông tin tên sản phẩm, chất liệu và các hướng dẫn sử dụng trước khi mang ra pha chế
- Sử dụng bao bì và dụng cụ thân thiện, bảo vệ môi trường Về dịch vụ
- Dịch vụ đóng gói: chọn loại túi, giấy, hộp gói thân thiện, bảo vệ môi trường. Giấy gói đẹp,
mẫu mã đa dạng đi kèm với túi đựng, ruy băng, thiệp...
- Miễn phí phủ bóng đối với khách hàng tô tượng.
- Không ngừng đổi mới không gian quán, tạo sự mới mẻ với khách hàng.
- Thiết kế hòm thư góp ý, xem xét những phản hồi tích cực và chưa tích cực của khách hàng
để phát huy những ưu điểm và cải thiện những thiếu sót.
2.4. Kế hoạch tài chính 2.4.1. Vốn khởi sự Vốn khởi sự Vốn cố định Số lượng
Mặt bằng kinh doanh 90.000.000 Thuê nhà 3 tầng 60.000.000/3tháng Sơn sửa 3 tầng 20.000.000 Quầy thu ngân, pha chế 1 tầng 10.000.000
Mua sắm trang thiết bị 146.300.000
Bàn ghế, biển hiệu, điều hòa 41.000.000 Bàn ghế 15 bộ 15.000.000 Biển hiệu 1 cái 5.000.000 Điều hòa 3 cái 21.000.000 Phí khởi sự 3.000.000 18
Máy móc, thiết bị pha chế 72.250.000 Máy pha cà phê 1 máy 30.000.000 Máy xay 1 máy 3.000.000 Tủ lạnh 1 cái 10.000.000 Máy ép 2 cái 4.000.000
Ly cốc, thìa, ống hút inox.. 100 ly, 13.000.000 100 thìa, 100 ống hút inox Khay bưng 5 cái 250.000 Tủ bảo quản 12.000.000
Đồ trang trí nội thất 10.000.000 Đèn led, đèn điện 30 bóng 6.000.000 Lọ hoa 15 lọ 750.000 Tủ trưng bày 3 cái 3.000.000 Tranh ảnh 10 bức 250.000 Dụng cụ vệ sinh 1.400.000 Thùng rác 6 cái 1.000.000 Chổi, chổi lau nhà 4 cái 400.000 Dụng cụ quản lý 15.500.000 Máy order 1 cái 10.000.000 Camera 5 cái 5.000.000 Két đựng tiền 1 cái 500.000
Vật dụng cho 6 phục vụ, 2 1.900.000 bảo vệ, 2 pha chế Đồng phục 10 bộ 1.800.000 Bảng tên 8 cái 100.000
Dụng cụ tô tượng 1.250.000 Khay pha màu 30 cái 600.000 Cọ 200 cái 500.000 19 Cốc rửa 30 cái 150.000
Vốn lưu động ( 3 tháng đầu) 221.050.000
Mua nguyên liệu, thành phẩm 59.050.000 Tượng 2100 con 21.600.000 Màu tô 150 chai 3.750.000 Trái cây 100 cân 1.500.000 Trà 60 gói 600.000 Cà phê 90 gói 13.500.000 Sữa 180 hộp 8.100.000 Nguyên liệu khác 10.000.000 Marketing 3.000.000 Lương nhân viên 126.000.000 Quản lý 1 người 24.000.000 Bảo vệ 2 người 12.000.000 Pha chế 2 người 36.000.000 Phục vụ 6 người 54.000.000 Giấy phép đăng kí 1.000.000 Điện nước 15.000.000 Bảo hiểm 12.000.000
Các chi phí khác ( vệ sinh, 5.000.000 vận chuyển,..)
Tổng vốn khởi sự cần thiết 457.350.000 2.4.2. Nguồn vốn
- Vốn tự có: tiền tiết kiệm: 150.000.000đ
- Vốn vay người thân bạn bè: 110.000.000đ
- Vốn vay ngân hàng: 180.000.000đ
2.4.3. Ước tính doanh thu, chi phí và lợi nhuận
BẢNG CHI PHÍ CHO 1 THÁNG 20