



















Preview text:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA MARKETING - QUẢN TRỊ THƯƠNG HIỆU BÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN KHỞI SỰ KINH DOANH
Đề tài: “Xây dựng kế hoạch khởi nghiệp dựa theo kiến thức chương 4”.
Giáo viên hướng dẫn: Vũ Quỳnh Anh
Lớp học phần: 232_CEMG4111_06 Nhóm thực hiện: Nhóm 7 Hà Nội, 03/2024 MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: Ý TƯỞNG KINH DOANH ..................................................................................................... 4
1.1 Tên ý tưởng ......................................................................................................................................... 4
1.2. Lý do chọn ý tưởng ............................................................................................................................ 4
1.3. Mô hình Swot ..................................................................................................................................... 5
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH .......................................................................................... 6
2.1 Đối tượng nghiên cứu tập trung ........................................................................................................ 6
2.1.1. Khách hàng mục tiêu ................................................................................................................ 6
2.1.2. Đối thủ cạnh tranh ..................................................................................................................... 6
2.2. Chiến lược Marketing 4P và bán hàng ............................................................................................ 7
2.2.1. Sản phẩm (Product): .................................................................................................................. 7
2.2.2. Giá cả (Price): ............................................................................................................................. 7
2.2.3. Phân phối (Place): ...................................................................................................................... 8
2.2.4. Xúc tiến thương mại (Promotion): ............................................................................................ 9
2.2.5. Một số hoạt động chăm sóc khách hàng hiệu quả: .................................................................. 9
2.3. Sản xuất, vận hành ..........................................................................................................................10
2.3.1. Nguyên liệu, hàng hóa và trang thiết bị..................................................................................10
2.3.2. Công nghệ và quá trình sản xuất ............................................................................................11
2.3.3. Bố trí mặt bằng .........................................................................................................................11
2.3.4. Kế hoạch đảm bảo chất lượng .................................................................................................12
2.4. Kế hoạch tài chính ...........................................................................................................................13
2.4.1. Vốn cố định ...............................................................................................................................13
2.4.2. Vốn lưu động (3 tháng đầu) .....................................................................................................14
2.4.3. Ước tính khối lượng bán ra .....................................................................................................15
2.4.4. Chi phí .......................................................................................................................................16
2.4.5. Doanh thu ..................................................................................................................................18
2.4.6. Lợi nhuận ..................................................................................................................................19
2.5. Tổ chức và quản lý nhân sự ............................................................................................................19
2.5.1. Xác định nhu cầu về nhân sự ..................................................................................................19
2.5.2. Định hình việc quản lý nhân sự. ..............................................................................................23
Chương 3: Kết Luận ......................................................................................................................................26
3.1. Ưu điểm ............................................................................................................................................26
3.2. Nhược điểm ......................................................................................................................................26
3.3. Phương án phòng trừ nhược điểm .................................................................................................26 2 LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, việc khởi sự kinh doanh không chỉ là một sự thách thức mà
còn là cơ hội đặc biệt để tạo nên những thay đổi tích cực trong cuộc sống và xã hội. Việc
bắt đầu một doanh nghiệp không chỉ đòi hỏi sự nắm bắt rõ ràng về thị trường và kỹ năng
quản lý kinh doanh mà còn đòi hỏi tinh thần sáng tạo, lòng kiên nhẫn và khả năng đối mặt
với những thách thức không ngừng.
Trong bối cảnh nền kinh tế ngày càng biến động và đa dạng, việc tạo ra một ý tưởng
kinh doanh độc đáo và bền vững đôi khi không chỉ là vấn đề của cá nhân mà còn là một
phần quan trọng của sự phát triển toàn cầu. Chính vì vậy, bài thảo luận này sẽ đàm phán về
quá trình khởi sự kinh doanh, nhấn mạnh vào những thách thức và cơ hội mà doanh nhân
phải đối mặt, cũng như những yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của một doanh nghiệp mới.
Nhóm 7 xin chân thành cảm ơn cô Vũ Quỳnh Anh, vì những giờ học quý báu. Nhờ sự
hướng dẫn tận tâm của cô, chúng em đã hiểu sâu hơn về những khái niệm khó khăn và có
thêm động lực để khám phá thị trường kinh doanh. Cảm ơn cô đã truyền đạt kiến thức một
cách rõ ràng và tạo nên môi trường học tốt nhất cho chúng em. 3
CHƯƠNG 1: Ý TƯỞNG KINH DOANH 1.1 Tên ý tưởng
Tên thương hiệu: “SenUs” – mang ý nghĩa: Tinh hoa đất trời hội tụ lại trong sản phẩm
ô mai sen, được chúng tôi trân trọng gửi tới bạn như một món quà chiều, cho một tâm thái
thư giãn, cùng thưởng thức, vãn cảnh, đàm đạo, chuyện trò, mang hơi hướng và hương vị
đậm đà bản sắc truyền thống Việt từ xa xưa.
Logo của SenUs là sự kết hợp của ba yếu tố: “Sen”, “U” và “Us”, mang ý nghĩa kết nối
giữa nhãn hàng, sản phẩm và người tiêu dùng. Nhãn hàng luôn muốn mang đến những sản
phẩm được sản xuất tỉ mỉ, chỉnh chu nhất đến những người đã luôn tin tưởng và lựa chọn nhãn hàng.
1.2. Lý do chọn ý tưởng
Công ty cổ phần SenUs được lấy cảm hứng từ quốc hoa của Việt Nam – hoa sen, sử
dụng các thành phần trong hoa sen cụ thể là hạt sen để sản xuất ô mai sen. Sản phẩm của
SenUs hiểu như một món ăn vặt nhưng có công hiệu như một bài thuốc nam tốt cho sức khỏe.
Từ bao đời nay, đất nước chúng ta được du nhập 1 vị thuốc Đông y thường được gọi là
ô mai và được sử dụng như 1 món ăn vặt. Thức quà này mang lại nhiều lợi ích cả về mặt
tinh thần và thể chất. Phát triển theo bề dày của lịch sử, hàng trăm loại ô mai được sản sinh
với muôn vàn hương vị và kết cấu. Đi liền với nét đẹp ẩm thực, sen luôn là hình ảnh tuyệt
mỹ, gắn liền với giá trị Việt Nam dân dã từ cổ chí kim. Ngày nay, xu hướng tìm về cội
nguồn dân gian cổ xưa của giới trẻ ngày càng tăng cao, việc trở về tìm lại những nét đẹp
hoài cổ, bình lặng đang dần được mở rộng. Nắm bắt được nhu cầu này, dành cho những
ngày muốn tìm lại chốn bình yên trong tâm trí, SenUs mong muốn mang đến cho khách
hàng một sản phẩm ô mai sen, là một sự kết hợp hài hòa giữa những nét đẹp mộc mạc của
Việt Nam dân dã, mang đến một thức quà bổ dưỡng, tăng cường sức khỏe cho người tiêu dùng.
Trong thế kỷ 21 hiện đại, các cửa hàng ô mai xuất hiện ngày càng tấp nập với lịch sử
lâu đời và vô vàn hương vị trộn lẫn. Đối với tập người muốn tìm về những sản phẩm tự
nhiên nhất với những hướng vị được tạo ra hoàn toàn hữu cơ, xuất phát từ thiên nhiên thì
những hương vị ô mai trên lại trở nên thật khó khăn để chọn lựa, bởi ở những loại ô mai 4
trên luôn chứa những lượng đường mía, đường hóa học nhất định, kèm theo là chất bảo
quản để giữ được chất lượng sản phẩm được lâu nhất.
Yếu tố chất lượng sản phẩm được đặt lên hàng đầu, SenUs cho ra mắt sản phẩm ô mai
với những nguyên liệu hoàn toàn xuất phát từ thiên nhiên, những hương vị được tạo ra từ
các chất hữu cơ, tự nhiên nhất, mang lại trải nghiệm sản phẩm ô mai thật khác biệt cho
khách hàng. Ở sản phẩm ô mai này, SenUs giải quyết cho khách hàng những đắn đo về vấn
đề liệu ngày lễ, Tết nên tặng những sản phẩm nào cho người thân mà mẫu và và chất lượng
sản phẩm đều có thể thể hiện được tâm tình của người tặng, SenUs mang đến một bộ sản
phẩm không chỉ gói gọn ở yếu tố thức ăn, thức quà, mà còn là thực phẩm giúp tăng cường
sức khỏe, tăng cường sinh lực, đóng vai trò là một loại thực phẩm chức năng với những lợi
ích được mang lại từ sen. Sử dụng nhiều công nghệ thực phẩm hữu cơ, chất bảo quản lành
tính đến từ thiên nhiên, kết hợp với nét đẹp truyền thống của đất nước Việt Nam, SenUs hy
vọng đây sẽ là một mảnh ghép trong đời sống sinh hoạt của người tiêu dùng. 1.3. Mô hình Swot S (Strengths) W (Weaknesses) O (Oppotunities) T (Threats) - Danh mục sản
- Giá cho mỗi sản phẩm Ngày nay, khách - Rào cản gia nhập thị phẩm: là sản của SenUs cao hơn các
hàng có nhu cầu trường cao hơn đối với phẩm hữu cơ, có
dòng ô mai thông thường tiêu thụ sản những sản phẩm có giá lợi cho sức khoẻ
vì vậy sẽ khó khăn hơn
phẩm chất lượng thành không dành cho
- Mạng lưới phân trong việc đưa sản phẩm và có lợi cho sức đại chúng. phối rộng khắp,
phổ rộng với công chúng khỏe, sản phẩm - Thương hiệu có thể bao gồm các mục tiêu. SenUs hướng gặp rắc rối nếu như
chuỗi siêu thị, cửa - Doanh nghiệp dễ gặp đến vì sức khoẻ
xuất hiện hàng giả hoặc hàng và kênh phải khó khăn khi tìm của người tiêu hàng nhái có giá thành website của nhà cung ứng thay thế dùng => Đây là cạnh tranh hơn nếu SenUs
nếu như một trong số các cơ hội và tiềm
truyền thông của họ ấn
- Thiết bị sản xuất nhà cung ứng nguyên năng để SenUs tượng hơn. hiện đại, dễ dàng liệu rút phân phối phát triển mạnh - Khó khăn hơn trong vận hành
nguyên liệu đầu vào cho mẽ hơn tìm kiếm nhà cung ứng. doanh nghiệp. 5
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH KINH DOANH
2.1 Đối tượng nghiên cứu tập trung
2.1.1. Khách hàng mục tiêu
Ô mai sen tạo nên trên yếu tố cải thiện sức khỏe như một bài thuốc dân gian không chỉ
dừng lại ở một quà ăn vặt. Vì vậy khách hàng mục tiêu mà sản phẩm này hướng đến là
những người cần cải thiện một số vấn đề về sức khỏe như giấc ngủ, chữa an thần, chữa tiêu
chảy kéo dài và bệnh suy dinh dưỡng,.. Sản phẩm giúp người tiêu dùng thêm sự lựa chọn
thay vì sử dụng thuốc tây kéo dài dễ gây các hệ lụy đi kèm khi sử dụng trong một thời gian
dài. Sản phẩm ô mai của SenUs không chỉ có hộp bán lẻ mà còn có các hộp quà để khách
hàng có thể mua tặng cho người thân, bạn bè, đối tác, v.v
• Khách hàng cá nhân: Đối tượng khách hàng chủ yếu: những người đã đi làm và có
thu nhập ổn định (trên 25 tuổi).
• Khách hàng tổ chức: Các nhà bán lẻ, bán buôn, đại lý, siêu thị winmart,....
2.1.2. Đối thủ cạnh tranh
Top công ty đối thủ cạnh tranh trực tiếp của SenUs tại Việt Nam: Ô Mai Hồng Lam • Khách hàng mục tiêu:
o Khách hàng có nhu cầu mua quà tặng cho người thân, bạn bè, đối tác hoặc khách hàng của mình.
o Khách hàng có nhu cầu ăn vặt hoặc bổ sung dinh dưỡng.
o Khách hàng có nhu cầu mua sắm trực tuyến hoặc tại các siêu thị, cửa hàng tiện lợi.
• Giá thành sản phẩm: dao động từ dưới 100.000 VND đến 300.000 VND, tùy thuộc
vào loại quả và hương vị.
• Trọng lượng: có nhiều kích cỡ hộp khác nhau, từ 200g đến 500g.
• Các sản phẩm tiêu biểu: o Ô mai sấu bao tử o Ô mai mơ gừng o Ô mai xí muội chanh
o Ô mai xí muội chua ngọt o Ô mai mận dẻo • Kênh phân phối: 6
o Các cửa hàng trực thuộc thương hiệu Hồng Lam, với 26 cửa hàng trên khắp
cả nước, chủ yếu ở Hà Nội và TP Hồ Chí Minh.
o Các siêu thị và cửa hàng tiện lợi như Aeon, Big C, WinMart, WinMart+, Lotte
Mart, Coopmart, MM Mega Market… trong cả nước.
o Các kênh bán hàng trực tuyến như Shopee, Lazada, Tiki…
2.2. Chiến lược Marketing 4P và bán hàng
2.2.1. Sản phẩm (Product): Về sản phẩm ô mai sen:
• Đảm bảo chất lượng sản phẩm tốt nhất:
o Sử dụng nguyên liệu tự nhiên, an toàn cho sức khỏe: Sen chiếm tới 80% trong
các sản phẩm ô mai sen, bên cạnh đó là các thành phần gia tăng hương vị như
gừng, bột cam thảo, muối tự nhiên.
o Sử dụng các công nghệ nổi bật: công nghệ vi sinh trong bảo quản thực phẩm.
o Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.
• Đa dạng hóa sản phẩm về hương vị, quy cách đóng gói:
o Phát triển các sản phẩm ô mai sen với nhiều hương vị khác nhau như: chua, cay, mặn, ngọt.
o Đóng gói sản phẩm với nhiều quy cách khác nhau để phù hợp với nhu cầu
của khách hàng như: hộp nhỏ, hộp lớn, túi zip, lọ thủy tinh,...
• Phát triển các sản phẩm mới phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng: dành cho người
ăn kiêng, người tiểu đường,…. 2.2.2. Giá cả (Price): Giá bán trực tiếp:
• Đơn giá sản phẩm của hộp bán lẻ: o 150g: 60.000 VNĐ o 300g: 115.000 VNĐ o 500g: 180.000 VNĐ 7
• Đơn giá sản phẩm của gói quà tặng:
o Gói quà tặng gồm 2 hộp: 199.000 VNĐ
o Gói quà tặng gồm 4 hộp: 379.000 VNĐ
Ưu đãi dành cho khách hàng:
• Với hóa đơn trên 400.000đ, khách hàng sẽ được tặng bất kỳ 1 gói trà sen hoặc sen nhài.
• Với hóa đơn trên 600.000đ, khách hàng sẽ được chọn bất kỳ 1 gói trà sen hoặc sen
nhài và được chọn 1 hộp ô mai vị bất kỳ. Giá bán online:
• Đối với Hà Nội và TP HCM: o Giá dịch vụ ship:
▪ Với hóa đơn dưới 400.000 VNĐ khách hàng chi phí vận chuyển là 20.000 VNĐ.
▪ Với hóa đơn trên 400.000 VNĐ khách hàng sẽ được freeship.
• Đối với các tỉnh thành khác
o Thời gian vận chuyển và nhận hàng: từ 3-5 ngày. o Giá dịch vụ ship:
▪ Với hóa đơn dưới 400.000 VNĐ khách hàng chi phí vận chuyển là 35.000 VNĐ.
▪ Với hóa đơn trên 400.000 VNĐ khách hàng sẽ được freeship.
Lưu ý: Các đơn hàng chuyển đi các tỉnh sẽ phải chuyển khoản trước 50% giá trị đơn hàng
với đơn hàng từ 400.000 VNĐ. 2.2.3. Phân phối (Place):
• Phân phối sản phẩm qua các kênh bán lẻ truyền thống như:
o Hợp tác các hệ thống cửa hàng bán lẻ, siêu thị, cửa hàng tiện lợi Winmart,
Aeon, Lotte Mart, BigC, Mega Market,... trên toàn quốc.
• Phân phối sản phẩm qua kênh bán hàng online như:
o Tạo website bán hàng riêng cho sản phẩm. 8
o Bán sản phẩm trên các sàn thương mại điện tử như: Shopee, Lazada, Tiki.
2.2.4. Xúc tiến thương mại (Promotion):
• Quảng cáo sản phẩm trên các kênh truyền thông như:
o Quảng cáo truyền thông (truyền hình, tạp chí, bảng quảng cáo)
o Truyền thông xã hội, tiếp thị trực tuyến (website, blog, email marketing)
o Sự kiện và các trang mạng xã hội như Facebook, Tiktok, Instagram,…
• Tổ chức các chương trình khuyến mãi, sampling:
o Tổ chức các chương trình khuyến mãi như: mua 1 tặng 1, giảm giá, tặng quà.
o Cho khách hàng dùng thử sản phẩm miễn phí tại các cửa hàng, siêu thị.
• Tham gia các hội chợ, triển lãm:
o Tham gia các hội chợ, triển lãm ngành thực phẩm để giới thiệu sản phẩm
đến khách hàng tiềm năng.
o Tổ chức Event & Activation tại trung tâm thương mại
• Hợp tác với người ảnh hưởng (KOL) để quảng bá sản phẩm:
o Hợp tác với người ảnh hưởng trên mạng xã hội để quảng bá sản phẩm đến
người theo dõi của họ.
2.2.5. Một số hoạt động chăm sóc khách hàng hiệu quả:
• Gửi lời cảm ơn đến khách hàng sau khi mua hàng.
• Cung cấp thông tin sản phẩm, hướng dẫn sử dụng sản phẩm.
• Cung cấp các chương trình ưu đãi dành cho khách hàng thân thiết.
• Giải đáp thắc mắc của khách hàng nhanh chóng, hiệu quả.
• Giải quyết các vấn đề hàng hóa có lỗi bằng chính sách đổi trả cho khách hàng. 9
2.3. Sản xuất, vận hành
2.3.1. Nguyên liệu, hàng hóa và trang thiết bị
• Nguyên liệu, hàng hóa:
o Hương liệu tự nhiên bao gồm hạt sen kết hợp với các loại hoa quả tươi sạch.
Hợp tác với MQ International là chuyên gia cung cấp hương liệu thực phẩm tự nhiên cao cấp.
o Hạt sen tươi: được cung cấp từ Công ty TNHH Thương Mại Dịch Vụ
Goodprice Việt Nam (Goodprice.vn) đã đạt giấy chứng nhận ATVSTP, sản
phẩm đạt chuẩn xuất khẩu
o Thực phẩm tươi: được cung cấp từ công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư K.L.E.V.E
Các nguyên liệu khác do công ty mua ngoài nhưng để đảm bảo giá cạnh tranh công ty không công bố công khai. • Trang thiết bị:
o Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố quan trọng quyết định đến chất lượng và
năng suất sản xuất ô mai. SenUs có một hệ thống cơ sở vật chất, kỹ thuật
được trang bị hiện đại, tự động hóa:
o Hệ thống máy móc thiết bị: Hệ thống máy móc thiết bị cần được đầu tư bài
bản, hiện đại để đáp ứng các yêu cầu sản xuất.
Các loại máy móc thiết bị cần cho sản xuất ô mai bao gồm:
• Máy sơ chế nguyên liệu
• Tải tự động và máy trộn • Máy sấy
• Băng chuyền thực phẩm
• Máy đóng gói tự động
Hệ thống xử lý nước thải: Hệ thống xử lý nước thải cần được đầu tư để đảm bảo an
toàn vệ sinh thực phẩm. 10
Hệ thống kiểm soát chất lượng: Cơ sở sản xuất ô mai SenUs cần có hệ thống kiểm soát
chất lượng chặt chẽ để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn.
Thiết bị sản xuất ô mai này có đặc điểm tự động hóa cao, cấu trúc hợp lý, vận hành
thuận tiện và bảo trì thuận tiện. Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại là một trong những yếu tố
quan trọng giúp SenUs nâng cao chất lượng và năng suất sản xuất, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của thị trường.
2.3.2. Công nghệ và quá trình sản xuất
Việc sản xuất ô mai sen cũng như những quá trình sản xuất thực phẩm khác đều cần sự
quản lý, kiểm soát chặt chẽ từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đến lúc hoàn thành để có thể đem
đến cho khách hàng những sản phẩm chất lượng và tốt nhất cho sức khỏe.
Quy trình sản xuất ô mai được thực hiện:
• Chọn quả: Người ta chọn những quả ngon, tươi tốt không bị sâu, dập.
• Rửa sạch và ướp muối: Các loại trái sau đó được rửa sạch, ướp muối.
• Phơi khô và hấp sấy: Sau khi ướp muối, các nguyên liệu được phơi khô và hấp sấy.
• Sao tẩm và chế biến: Sau khi sấy, các nguyên liệu được sao tẩm và chế biến (phơi) thành thành phẩm.
• Đóng gói sản phẩm: Ô mai được phân chia đủ cân đủ lạng theo từng loại sau đó
cho vào lọ đã dán nhãn. Sau khi hoàn thành, từng lốc ô mai mơ được nhập và lưu kho. 2.3.3. Bố trí mặt bằng
• Khu vực lưu trữ sản phẩm:
o Đây là nơi để lưu trữ các nguyên liệu và sản phẩm đã hoàn thành trước khi
giao hàng. Cần đảm bảo khu vực này sạch sẽ và có điều kiện bảo quản phù
hợp để tránh việc sản phẩm bị hỏng hoặc bị ô nhiễm. • Khu vực sơ chế:
o Tiếp nhận nguyên liệu và thực hiện các công đoạn sơ chế ban đầu như làm
sạch, rửa và cắt các nguyên liệu cơ bản. Cần đảm bảo khu vực này có đủ
không gian và thiết bị cần thiết để thực hiện các công đoạn này một cách hiệu quả. 11 • Khu vực chế biến:
o Thực hiện các công đoạn chế biến chính của quy trình sản xuất ô mai như
nấu, pha chế gia vị, và nấu chín. Khu vực này cần được thiết kế sao cho
thoáng đãng, có đủ ánh sáng và thông thoáng để đảm bảo an toàn và vệ sinh thực phẩm. • Khu vực đóng gói:
o Sau khi đóng gói sản phẩm hoàn thiện, cần đảm bảo khu vực này có đủ
không gian để vận hành các dây chuyền đóng gói một cách hiệu quả, đồng
thời cũng cần đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm.
• Khu vực vệ sinh và tiêu hủy:
o Đây là nơi vệ sinh và tiêu hủy các chất thải từ quy trình sản xuất. Cần có
các phương tiện và thiết bị đảm bảo việc xử lý chất thải một cách an toàn và
hợp lý, đồng thời cũng cần đảm bảo vệ sinh khu vực này để tránh ô nhiễm.
2.3.4. Kế hoạch đảm bảo chất lượng
Kế hoạch đảm bảo chất lượng kinh doanh ô mai là một phần quan trọng trong việc duy
trì và nâng cao chất lượng sản phẩm.
Công bố chất lượng ô mai:
• Đối với tất cả các doanh nghiệp, tổ chức sản xuất, nhập khẩu và cung cấp ô mai,
việc công bố chất lượng là cần thiết. Điều này giúp chứng minh rằng sản phẩm đã
được kiểm soát chặt chẽ khỏi các mối nguy vật lý, ô nhiễm, vi sinh vật, và không
chứa các chất hóa học vượt quá mức quy định cho phép, đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng.
• Quản lý chất lượng sản phẩm:
• Lên kế hoạch kiểm thử và thực thi quy trình đảm bảo chất lượng đã đề ra.
• Nghiên cứu và thiết kế sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.
• Phối hợp với các bộ phận liên quan để giám sát và đảm bảo chất lượng sản phẩm.
• Quản lý, phân tích, theo dõi và báo cáo kết quả kiểm thử.
• Hồ sơ công bố chất lượng ô mai:
Cần chuẩn bị các tài liệu sau:
• Bản công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm. 12
• Bản thông tin chi tiết về sản phẩm.
• Kế hoạch kiểm soát chất lượng.
• Kế hoạch giám sát định kỳ.
• Bản kiểm nghiệm mẫu sản phẩm có thời hạn trong vòng 12 tháng. • Nhãn sản phẩm.
• Giấy phép kinh doanh (bản sao y công chứng).
• Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn vệ sinh thực phẩm (bản sao y công chứng) 2.4. Kế hoạch tài chính 2.4.1. Vốn cố định Mặt bằng:
• Thuê một cửa hàng vừa làm trụ sở chính (diện tích ước tính khoảng 60m²) ở
làng nghề hoa sen giấy Thanh Tiên. Nằm dọc theo bờ nam, hạ lưu sông
hương gần ngã ba Sình, làng Thanh Tiên, thuộc xã Phú Mậu, tỉnh Thừa
Thiên Huế. Vốn thu hút nhiều khách du lịch đổ về trải nghiệm du lịch sinh
thái với các “cánh đồng sen bát ngát”, đặt trụ sở ở đấy sẽ dễ dàng thu hút
được sự quan tâm. Dự kiến giá thuê 15 triệu đồng/tháng. Đặt cọc 2 tháng
tiền thuê nhà: 30 triệu đồng
• Nhà xưởng: 300m2 sẽ được đặt tại Huế. Dự kiến giá thuê: 50 triệu đồng/tháng.
Trang thiết bị: Hệ thống máy móc được đầu tư bài bản, hiện đại để đáp ứng các yêu cầu
sản xuất. Các loại máy móc cần cho sản xuất ô mai bao gồm:
• Dây chuyền làm sạch, sơ chế, chế biến và sấy khô: 200 triệu đồng
• Dây chuyền đóng gói và đóng hộp: 30 triệu đồng
Dây chuyền xử lý chất thải: Hệ thống xử lý nước thải cần được đầu tư để đảm bảo an
toàn vệ sinh thực phẩm: 50 triệu đồng.
SenUs cần có hệ thống kiểm soát chất lượng chặt chẽ để sản phẩm đạt tiêu chuẩn: 10 triệu đồng.
Chi phí khởi sự (Nghiên cứu thị trường, phí đăng ký): 30 triệu đồng.
=> Tổng vốn cố định: 400 triệu. 13
2.4.2. Vốn lưu động (3 tháng đầu) Nguyên vật liệu:
• Hạt sen: 100.000 VNĐ/kg • Đường: 20.000 VNĐ/kg • Muối: 5.000 VNĐ/kg
• Gia vị khác: 20.0000 VNĐ/kg
Tổng sản lượng 3 tháng đầu dự kiến: 500kg thành phẩm
=> Tổng tiền nguyên liệu mua vào: 100 triệu đồng
• Điện, nước, wifi: 60 triệu đồng/tháng
• Lương nhân viên: 118 triệu đồng /tháng
• Chi phí vận chuyển: 10 triệu đồng/tháng
• Chi phí marketing: 10 triệu đồng/tháng
=> Tổng vốn lưu động: 694 triệu đồng
=> Tổng vốn khởi sự: 1 tỷ 94 triệu đồng Nguồn vốn:
• Vốn tự có: Sử dụng vốn của chủ sở hữu, tiền tiết kiệm, gia đình và bạn bè
o Ưu điểm: Không cần trả lãi, ràng buộc bởi thời gian và điều kiện vay nợ
o Nhược điểm: Hạn chế về nguồn vốn, ảnh hưởng đến đời sống cá nhân
• Vay vốn ngân hàng: Vietcombank, BIDV, Techcombank,... o Ưu điểm:
▪ Hệ thống chi nhánh ngân hàng trải khắp cả nước, thủ tục vay đơn giản.
▪ Lãi suất vay đa dạng, có thể lựa chọn các gói vay phù hợp với yêu cầu công ty. o Nhược điểm:
▪ Cần có tài sản thế chấp
▪ Lãi suất có thể thay đổi theo thời gian
• Quỹ hỗ trợ khởi nghiệp: Quỹ ươm mầm doanh nghiệp khởi nghiệp, Quỹ ESP,... 14 o Ưu điểm:
▪ Lãi suất cho vay thấp, thủ tục vay vốn đơn giản.
▪ Hỗ trợ tư vấn, đào tạo cho doanh nghiệp mới. o Nhược điểm:
▪ Nguồn vốn hạn chế, điều kiện vay vốn khắt khe, nhiều cạnh tranh.
▪ Doanh nghiệp cần có ý tưởng kinh doanh sáng tạo, tiềm năng cao.
• Các nền tảng gây quỹ cộng đồng: Kickstarter, GoFundMe,.. o Ưu điểm:
▪ Có thể huy động vốn từ nhiều người, tạo dựng mối quan hệ, khách
hàng tiềm năng trong tương lai
▪ Từ việc gây được sự chú ý lớn trong cộng động có thể thu hút được các nhà đầu tư khác o Nhược điểm:
▪ Cần có chiến dịch truyền thông hiệu quả, đặc sắc
▪ Phí huy động vốn trên các nền tảng cộng động tương đối cao
▪ Tỉ lệ thành công thấp
• Vốn chủ sở hữu: 600 triệu đồng o Vốn vay
▪ Người thân, bạn bè: 100 triệu đồng
▪ Ngân hàng: 200 triệu đồng
• Cổ đông góp vốn: 400 triệu đồng
2.4.3. Ước tính khối lượng bán ra Sản phẩm
Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tổng 1 2 3 4 5 6 Hũ omai bán lẻ 2000 3500 1200 1000 900 800 9400 các vị Hộp quà Song liên 1700 5000 1500 1300 600 600 10700 15 Hộp quà Tứ liên 1200 2500 1000 500 500 400 6100 Tổng 4900 11000 3700 2800 2000 1800 26200
Tổng số lượng bán trong 6 tháng 26200
Quy mô thị trường trong 6 tháng 1100000 Thị phần 2.38% 2.4.4. Chi phí Chi phí nhân sự:
(Đơn vị: Triệu đồng) Nhân sự Chi phí Số lượng Tổng 1 tháng Tổng 6 tháng Nhân viên bán hàng 7 4 28 168 Quản lý cửa hàng 15 1 15 80 Kế toán 10 1 10 60 Công nhân 5 10 50 240 Quản lý xưởng 15 1 15 60 Tổng 118 708 Chi phí sinh hoạt:
(Đơn vị: triệu đồng) Chi phí 1 Tháng 6 Tháng Tiền điện 48 288 Tiền internet 2 12 Tiền nước 10 60 16 Tổng 60 360 Chi phí biến đổi:
(Đơn vị: triệu đồng) Chỉ tiêu Thời gian
Tháng 1 Tháng 2 Tháng 3 Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Sinh hoạt phí 60 60 60 60 60 60 Lương nhân viên 118 118 118 118 118 118 Nguyên vật liệu 70 20 10 12 12 20 Tổng 248 198 188 190 190 198
Chi phí sản xuất, kinh doanh: (Đơn vị: nghìn đồng) Chỉ tiêu Thời gian
Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng Tháng 1 2 3 4 5 6 Hũ ô mai Số lượng 2000 3500 1200 1000 900 800 bán lẻ các vị Chi phí biến 30 35 25 20 15 15 đổi/sp Tổng
60000 122500 30000 20000 13500 12000 CFBĐ Hộp quà Số lượng Song liên 170 5000 1500 1300 600 600 Chi phí biến 60 70 55 40 30 30 đổi/sp 17 Tổng
102000 350000 82500 52000 18000 18000 CFBĐ Hộp quà Tứ Số lượng liên 1200 2500 1000 500 500 400 Chi phí biến 100 125 95 50 50 45 đổi/sp Tổng
120000 312500 95000 25000 25000 18000 CFBĐ Tổng CPBĐ
282000 785000 207500 25000 25000 18000 Tổng CPCĐ 65000 65000 65000 65000 65000 65000 Tổng CP
347000 850000 272500 162000 121500 113000 2.4.5. Doanh thu Bảng dự kiến doanh thu: (Đơn vị: nghìn đồng) Chỉ tiêu Thời gian
Tháng Tháng 2 Tháng Tháng Tháng Tháng 1 3 4 5 6 Số lượng 2000 3500 1200 1000 900 800 Hũ ô mai bán Đơn giá 100 100 100 100 100 100 lẻ các vị Doanh
200000 350000 120000 100000 90000 80000 thu (1) Số lượng 1700 5000 1500 1300 600 600 Hộp quà song liên Đơn giá 199 199 199 199 199 199 18 Doanh
338300 995000 298500 258700 119400 119400 thu (2) Số lượng 1200 2500 1000 500 500 400 Hộp quà tứ Đơn giá 379 379 379 379 379 379 liên Doanh
454800 947500 379000 189500 198500 151600 thu (3) Tổng doanh thu
993100 2292500 797500 448200 398900 351000 2.4.6. Lợi nhuận Chi tiết Th 1 Th 2 Th 3 Th 4 Th 5 Th 6 Tổng Tổng doanh thu 993.1 2292.5 797.5 448.2 398.9 351 5281.2 Tổng CPBĐ 282 785 207.5 97 56.5 48 1476 Lợi nhuận gộp 711.1 1507.5 590 351.2 342.4 303 3805.2 Tổng CPCĐ 65 65 65 65 65 65 390 Lợi nhuận ròng 646.1 1442.5 525 286.2 277.4 238 3415.2
2.5. Tổ chức và quản lý nhân sự
2.5.1. Xác định nhu cầu về nhân sự Vị trí công Số Mô tả công việc Các yêu cầu việc lượng Marketing
• Phát triển và triển khai chiến • Kinh nghiệm làm việc
lược tiếp thị và quảng cáo.
trong lĩnh vực tiếp thị và 03 và bán hàng bán hàng. 19
• Tìm kiếm và chăm sóc khách
• Kỹ năng giao tiếp tốt và hàng mới. khả năng thuyết phục.
• Duy trì và phát triển mối quan
• Kiến thức vững về các
hệ với khách hàng hiện tại.
phương tiện tiếp thị trực
• Thực hiện các chiến dịch quảng tuyến.
cáo trực tuyến và offline.
• Sáng tạo, năng động và
• Lập kế hoạch và thực hiện các có tinh thần đội nhóm.
sự kiện quảng bá sản phẩm.
• Quản lý và giám sát quy trình
• Có khả năng lãnh đạo
sản xuất hàng ngày, đảm bảo hoạt và quản lý đội ngũ sản
động diễn ra hiệu quả và đạt được xuất. mục tiêu sản xuất.
• Hiểu biết vững về quy
• Chịu trách nhiệm về chất lượng trình sản xuất và công
sản phẩm và tuân thủ các tiêu nghệ liên quan.
chuẩn an toàn và môi trường.
• Thành thạo các phương Quản lý sản
tiện và công cụ sản xuất 01 xuất hiện đại.
• Giao tiếp mạch lạc và
hiệu quả với các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp. • Khả năng làm việc
nhóm tốt và tương tác với đội ngũ.
• Thực hiện các công đoạn sản • Khả năng làm việc xuất theo quy trình. nhóm.
• Đảm bảo chất lượng sản phẩm
• Sức khỏe tốt và có thể
Công nhân và hiệu suất sản xuất.
làm việc dưới áp lực. 10 sản xuất
• Bảo dưỡng và vận hành máy
• Chăm chỉ và tỉ mỉ trong móc sản xuất. công việc.
• Tham gia vào quá trình kiểm tra và đóng gói sản phẩm. 20