














Preview text:
Tháng 1: Khởi động & R&D (4 Tuần)
Mục tiêu Chính: Hoàn thiện công thức, chốt thiết kế, và ký hợp đồng với đối tác gia công (Co-packer).
1. Hoạt động Trọng tâm: Hoàn thiện Công thức & Thiết kế (Tuần 1-2) Hoạt
động Đầu ra (Deliverables) Ghi chú Vận hành Tinh Chi tiết gọn 1.1.
Chuẩn Công thức Kỹ thuật (Spec Sheet): Định Hợp tác với viện công hóa
Công lượng chính xác (g/viên) của chất xơ rau nghiệp thực phẩm để điều thức
Cuối củ, Pectin, Vitamin C/D, đường, hương chỉnh công thức cho phù cùng liệu. hợp, chính xác
1.2. Thiết kế Bản vẽ/Mẫu thử vật lý của khuôn hình thú Khuôn phải đảm bảo dễ và
Duyệt vui nhộn (Đảm bảo hình dáng không ảnh dàng tách kẹo và không Khuôn
hưởng đến độ đồng đều trọng lượng/hàm bám dính, tối ưu hóa tốc độ lượng). sản xuất. 1.3.
Chốt File In ấn Cuối cùng: Thiết kế bao bì Đảm bảo chất liệu bao bì
Thiết kế Bao (túi/hộp) phải có đủ chỗ cho thông tin chống ẩm, chống ánh sáng bì
minh bạch (hàm lượng, cam kết), QR code tuyệt đối để bảo vệ
truy xuất nguồn gốc (nếu có). Vitamin.
1.4. Đặt mua Lô nhỏ (1-2 kg) nguyên liệu Vitamin C, Dùng cho các mẻ thử
Nguyên liệu Pectin và rau củ nghiền từ các nhà cung nghiệm ban đầu trong Mẫu cấp đã chọn. Tháng 2.
2. Hoạt động Trọng tâm: Lựa chọn và Ký hợp đồng Gia công (Tuần 2-4)
Đây là hoạt động quan trọng nhất, dùng để chi tiêu hiệu quả cho gia công. Hoạt
động Đầu ra (Deliverables)
Ghi chú Vận hành Tinh gọn Chi tiết
2.1. Đánh giá Báo cáo Đánh giá: Thăm và kiểm tra các Bắt buộc: Quan sát trực tiếp
Đối tác (Site nhà máy gia công tiềm năng (đã được gợi quy trình kiểm soát vệ sinh tại Audit)
ý). Xác minh các tiêu chuẩn GMP, ISO khu vực trộn và đổ khuôn.
22000 và kinh nghiệm sản xuất kẹo gốc Pectin/chức năng. 2.2.
Đàm Bảng Báo giá Cuối cùng: Chi phí đơn vị Đảm bảo hợp đồng quy định
phán và Chốt (CPU) cho lô hàng đầu tiên (hơn 2000 rõ về trách nhiệm QC: Nhà CPU
hộp), bao gồm chi phí nhân công và bao máy phải duy trì độ đồng đều bì phụ.
hàm lượng trong suốt quá trình sản xuất.
2.3. Lập Kế Lịch trình Đặt hàng: Lên kế hoạch đặt Liên hệ các nhà cung cấp để
hoạch Mua hàng nguyên liệu thô lớn để nguyên liệu chốt giá và thời gian giao
Nguyên liệu về kịp vào Tháng 3. hàng. Lớn
2.4. Ký Hợp Hợp đồng Gia công Chính thức: Bao Thỏa thuận về thời gian máy đồng
Gia gồm các điều khoản về chất lượng, thời chạy (Machine Time) cho lô công
hạn, trách nhiệm bồi thường nếu lô hàng hàng của VegiBoost. không đạt chuẩn QC.
3. Quản lý Chi phí & Rủi ro trong Tháng 1
● Chi phí dự kiến Tháng 1: Chủ yếu là chi phí R&D (nguyên liệu mẫu, thiết kế), chi
phí đi lại đánh giá đối tác, và chi phí pháp lý/hợp đồng (khoảng 30 - 50 triệu VNĐ).
● Rủi ro: Không tìm được đối tác gia công phù hợp với tiêu chuẩn Pectin + GMP hoặc giá quá cao.
● Kiểm soát: Nếu Rủi ro xảy ra, cần phải linh hoạt đàm phán lại (hoặc tăng MOQ)
Tháng 2: Kiểm định & Thử nghiệm (4 Tuần)
Mục tiêu Chính: Xác minh tính khả Báo cáo Kiểm
thi của công thức (Scale-up) và có được
định Độc lập chính thức.
1. Hoạt động Trọng tâm: Thử nghiệm Công thức & Tối ưu hóa Quy trình (Tuần 5-6) Hoạt
động Đầu ra (Deliverables)
Ghi chú Vận hành Tinh gọn Chi tiết
1.1. Sản xuất Lô sản xuất thử nghiệm nhỏ tại nhà Sử dụng nguyên liệu mẫu đã đặt Mẻ
Thử máy gia công (ví dụ: 50-100 kg hỗn mua trong Tháng 1. Mục đích: nghiệm (Pilot hợp).
Kiểm tra khả năng tương thích Batch)
của nguyên liệu với thiết bị. 1.2.
Thử Báo cáo Quy trình Tối ưu: Xác Kiểm soát chặt chẽ quy trình trộn
nghiệm Quy định nhiệt độ nấu tối ưu, thời gian Vitamin C (rất nhạy cảm với
mô (Scale-up trộn Vitamin, và tốc độ đổ khuôn để nhiệt) để giảm thiểu hao hụt Test)
đảm bảo độ dẻo và hình dạng chuẩn. hoạt chất.
1.3. Kiểm tra Báo cáo QC nội bộ về trọng lượng Cần phải đảm bảo mỗi viên kẹo
Độ Đồng đều từng viên kẹo.
có trọng lượng đồng nhất để 2 Trọng lượng
viên cung cấp chính xác 3g chất xơ.
1.4. Đánh giá Báo cáo thử nếm nội bộ: Kiểm tra vị Mời một nhóm nhỏ phụ Cảm quan
dâu/cam, độ ngọt, và độ dẻo huynh/chuyên gia đánh giá để
(Texture) có dễ ăn, hấp dẫn trẻ em đảm bảo tính hấp dẫn thương không. mại.
2. Hoạt động Trọng tâm: Kiểm định Độc lập và Pháp lý (Tuần 7-8)
Đây là khoản chi cho QC/QA được sử dụng chủ yếu trong tháng này để bảo chứng cho cam kết chất lượng.
Hoạt động Đầu ra (Deliverables) Ghi chú Vận hành Tinh Chi tiết gọn 2.1.
Gửi Chứng nhận COA Độc lập (Từ SGS, Đây là bằng chứng pháp lý
Mẫu Kiểm Vinacontrol): Kiểm tra chính xác hàm lượng cho cam kết của bạn. định
Hàm Chất xơ, Vitamin C, có đạt đúng chuẩn Không thể sản xuất hàng lượng
công thức (3g chất xơ/2 viên) không.
loạt nếu chưa có kết quả đạt chuẩn. 2.2.
Kiểm Báo cáo An toàn: Kiểm tra vi sinh (E.coli, Quan trọng nhất để đảm bảo
tra An toàn Coliform), kim loại nặng (Chì, Thủy ngân), cam kết "Công thức an Thực phẩm
và dư lượng thuốc trừ sâu (do dùng rau củ toàn" và "phụ huynh nghiền). hoàn toàn an tâm". 2.3.
Hoàn Hồ sơ đầy đủ (Kết quả kiểm nghiệm + Công Việc nộp hồ sơ phải tiến
thiện Hồ sơ thức + Thông tin bao bì) sẵn sàng nộp lên cơ hành song song để tiết kiệm Công bố quan quản lý (Cục ATTP).
thời gian, chuẩn bị cho việc bán hàng sau này. 2.4.
Xác Xác nhận cuối cùng về chất lượng của lô Yêu cầu COA của nhà cung
nhận Nguồn nguyên liệu lớn đã đặt hàng sắp về trong cấp cho lô hàng lớn để kiểm cung Tháng 3.
soát chất lượng đầu vào. 3.
Quản lý Rủi ro và Quyết định (Go/No-Go)
● Rủi ro Lớn nhất: Kết quả Kiểm định Độc lập KHÔNG đạt chuẩn (ví dụ: hàm
lượng Vitamin bị hao hụt hoặc chất xơ không đủ).
● Hành động Kiểm soát: Nếu thất bại, phải dừng ngay kế hoạch sản xuất lớn và quay
lại bước 1.2 (Tối ưu hóa Quy trình) để điều chỉnh nhiệt độ nấu/thời gian trộn hoạt chất.
● Quyết định Cuối cùng: Kết thúc Tháng 2, bạn phải có quyết định GO/NO-GO (Tiến
hành/Không tiến hành) sản xuất hàng loạt dựa trên Báo cáo Kiểm định Độc lập đạt chuẩn.
Tháng 3: Chuẩn bị Sản xuất Lớn (4 Tuần)
Mục tiêu Chính: Đảm bảo toàn bộ nguyên vật liệu, bao bì và quy trình QC đã sẵn sàng
100% cho việc chạy máy sản xuất thương mại.
1. Hoạt động Trọng tâm: Quản lý Chuỗi Cung ứng & Kiểm soát Đầu vào (Tuần 9-10) Hoạt
động Đầu ra (Deliverables)
Ghi chú Vận hành Tinh gọn Chi tiết 1.1.
Tiếp Báo cáo QC Đầu vào: Nguyên liệu Bắt buộc: Phải thực hiện kiểm tra nhận
và thô (rau củ nghiền, Vitamin, Pectin) nhanh (In-house QC) về cảm quan, Kiểm
tra theo lô hàng lớn đã được giao tới độ ẩm, và đối chiếu COA của nhà
Nguyên liệu kho (của bạn hoặc của đối tác gia cung cấp với yêu cầu của Lớn công).
VegiBoost. Chỉ chấp nhận các lô hàng đạt tiêu chuẩn.
1.2. Quản lý Hệ thống Lưu trữ FIFO: Phân loại Nếu thuê kho gia công, phải xác
Kho & Bảo và lưu trữ nguyên liệu theo tiêu nhận kho của họ đáp ứng tiêu quản
Đặc chuẩn (ví dụ: Vitamin cần điều kiện chuẩn bảo quản hoạt chất. Áp dụng biệt
kiểm soát nhiệt độ/ánh sáng, bột nghiêm ngặt FIFO (First-In,
rau củ cần khô ráo, thoáng mát). First-Out). 1.3.
Tiếp Mẫu Bao bì Được Duyệt Cuối Kiểm tra chất lượng in ấn, màu nhận
và cùng: Lô bao bì đã in ấn (hình thú, sắc, và độ chính xác của thông tin
Kiểm duyệt thông tin dinh dưỡng) được giao tới. dinh dưỡng, đặc biệt là các cam Bao bì Lớn
kết minh bạch để tránh sai sót
pháp lý khi ra thị trường. 2.
Hoạt động Trọng tâm: Thiết lập Quy trình QC tại Nhà máy Gia công (Tuần 11-12)
Đảm bảo rằng đối tác gia công tuân thủ chính xác quy trình đã được tối ưu trong Tháng 2. Hoạt
động Đầu ra (Deliverables)
Ghi chú Vận hành Tinh gọn Chi tiết
2.1. Đào tạo Bảng Đánh giá Nhân sự: Nhân sự Nhấn mạnh quy trình cân đong
Chuyên sâu vận hành (từ nhà máy gia công) được chính xác (để đảm bảo 3g chất
về Sản phẩm đào tạo chuyên biệt về "Critical xơ), quy trình trộn Vitamin (để
Control Points (CCP)" (Điểm kiểm tránh hao hụt nhiệt) và quy trình
soát quan trọng) của VegiBoost. vệ sinh nghiêm ngặt. 2.2.
Xây Checklist QC In-Process (IPC): Phải có người của bạn (hoặc bên dựng
Bảng Bảng kiểm tra chất lượng tại chỗ cho QC độc lập thuê ngoài) giám sát Kiểm
soát từng mẻ nấu: Độ pH, Độ Brix, Nhiệt quá trình này ít nhất trong lô đầu Sản
xuất độ nấu, Trọng lượng viên kẹo. tiên. (IPC)
2.3. Lập Kế Báo cáo Hiệu chuẩn Thiết bị: Nhà Xác nhận OEE (Overall
hoạch Chạy máy gia công phải chạy thử dây Equipment Effectiveness) của
Thử Thiết bị chuyền (Nấu, Trộn, Đổ khuôn, Sấy) dây chuyền trước khi đưa nguyên
bằng nguyên liệu cơ bản để đảm bảo liệu đắt tiền của VegiBoost vào.
không có sự cố kỹ thuật.
2.4. Chốt Kế Lộ trình Logistics: Chốt nhà vận Chuẩn bị sẵn sàng để ngay khi sản hoạch
Vận chuyển, loại phương tiện (ví dụ: xe xuất xong (Tháng 4) là có thể đưa chuyển
Lô có kiểm soát nhiệt độ nếu cần), và hàng ra thị trường ngay. hàng
kho phân phối cuối cùng. 3.
Quyết định "Bật đèn xanh" Sản xuất
Cuối Tháng 3, mọi thứ phải được chốt. Đây là điểm GO/NO-GO thứ hai, dựa trên việc
Nguyên liệu và Quy trình QC đã sẵn sàng 100%.
Tháng 4: Sản xuất Lô hàng Thương mại (4 Tuần)
Mục tiêu Chính: Hoàn thành 100% lô hàng thương mại đầu tiên Initial ( Commercial
Batch) với chất lượng đồng nhất, đúng chuẩn cam kết và sẵn sàng bán ra.
1. Hoạt động Trọng tâm: Thực thi Sản xuất Chính thức (Tuần 13-14)
Hoạt động Chi tiết Nội dung Cần Kiểm soát/Giám sát Mục tiêu Vận hành Cụ thể
1.1. Chuẩn bị Dây Kiểm tra Vệ sinh (Sanitization): Xác Giảm thiểu rủi ro vi chuyền
nhận dây chuyền nấu, trộn, đổ khuôn đã sinh và tạp chất ngay từ (Pre-Production
được làm sạch và khử trùng theo tiêu đầu. Check)
chuẩn GMP trước khi đưa nguyên liệu vào. 1.2. Cân
đong Giám sát việc cân đong từng mẻ nấu Đảm bảo Sai số < 0.1
Chính xác Nguyên (batch), đặc biệt là Bột rau củ nghiền và để duy trì cam kết 3g liệu Thô Vitamin C/D. chất xơ/2 viên kẹo trong mọi mẻ nấu.
1.3. Giám sát Quá Giám sát tự động Nhiệt độ/Thời gian nấu Bảo toàn hoạt tính
trình Nấu và Trộn (để thanh trùng) và nhiệt độ trộn Vitamin tối đa. Hoạt chất
Vitamin (phải dưới ngưỡng làm hỏng hoạt chất).
1.4. Đổ khuôn và Kiểm tra độ lấp đầy khuôn và độ sắc nét Đảm bảo tính thẩm Tạo hình Kẹo dẻo
của hình thú. Quan sát tốc độ đổ khuôn có mỹ (hình thú vui nhộn) đồng đều không. và trọng lượng đồng
nhất của từng viên kẹo. 2.
Hoạt động Trọng tâm: Kiểm soát Chất lượng Liên tục (IPC - In-Process Control) (Tuần 15)
Việc kiểm soát phải diễn ra 24/7 trong suốt thời gian sản xuất (nếu là ca liên tục).
Hoạt động Chi Tần suất Kiểm tra
Tiêu chuẩn Đạt/Không đạt tiết
2.1. Kiểm tra Độ Mỗi mẻ nấu (Batch)
pH và Brix phải nằm trong phạm vi pH và Brix (Độ
đã được xác minh trong Tháng 2 để ngọt)
đảm bảo độ dẻo chuẩn Pectin. 2.2.
Kiểm tra Kiểm tra định kỳ (Hourly Trọng lượng phải nằm trong phạm vi
Trọng lượng và Check) (Ví dụ: Cứ 15 phút dung sai QC ( +- 2%trọng lượng Hình dạng
lấy mẫu ngẫu nhiên 10 viên mục tiêu). kẹo).
2.3. Kiểm tra Độ Sau khi sấy/làm mát
Độ ẩm phải nằm trong ngưỡng an ẩm và Độ Dẻo
toàn để đảm bảo thời hạn sử dụng
(Shelf-life) và không bị chảy/biến dạng.
2.4. Lưu mẫu QC Lấy mẫu đại diện cho từng Lưu trữ mẫu sản phẩm trong điều (Retained Lô sản xuất.
kiện chuẩn để kiểm tra khi có khiếu Sample)
nại hoặc kiểm định độ ổn định (Tháng 6).
3. Hoạt động Trọng tâm: Đóng gói và Phân lô (Tuần 16) Hoạt
động Nội dung Cần Kiểm soát/Giám sát
Mục tiêu Vận hành Cụ thể Chi tiết
3.1. Bao gói Giám sát quy trình đóng gói vào túi/hộp, Đảm bảo bao bì giữ được Cuối cùng
đảm bảo kín khí (Sealing) và không bị chất lượng sản phẩm trong rách/hở.
suốt vòng đời. Kiểm tra tính
chính xác của thông tin lô hàng và HSD.
3.2. Kiểm tra Sử dụng máy kiểm tra trọng lượng tự động Đảm bảo số lượng viên kẹo
Trọng lượng hoặc cân thủ công định kỳ.
(hoặc tổng trọng lượng) Gói/Hộp
đúng với cam kết ghi trên bao bì.
3.3. Lập Báo Báo cáo Chi tiết Sản lượng Cuối cùng Đây là cơ sở để thanh toán
cáo Sản xuất (Final Production Report): Ghi nhận số chi phí gia công và đánh giá Lô hàng
lượng sản phẩm đạt chuẩn, số lượng phế hiệu suất (OEE).
phẩm, và lý do phế phẩm. 3.4.
Gửi Gửi mẫu từ lô hàng thương mại đầu tiên Xác nhận QC độc lập lần
Mẫu Kiểm đến phòng lab độc lập (SGS/Vinacontrol) 2: Củng cố cam kết về hàm định
Lô để xác nhận lần cuối trước khi đưa ra thị lượng Chất xơ/Vitamin cho hàng
trường (Chi phí nằm trong 100 triệu phụ huynh. QC/QA).
4. Mục tiêu và Quyết định Cuối cùng
● KPIs Lớn nhất: Batch Acceptance Rate (Tỷ lệ Lô hàng được chấp nhận QC) phải
đạt 100%. Scrap Rate (Tỷ lệ Phế phẩm) mục tiêu<= 1%.
● Kết thúc Tháng 4: Lô hàng thương mại đầu tiên được đóng gói hoàn chỉnh, lưu kho
an toàn và chờ kết quả QC độc lập cuối cùng (thường mất 1-2 tuần).
Tháng 5: Logistic & Phản hồi (4 Tuần)
Mục tiêu Chính: Đưa sản phẩm đến tay nhà phân phối/điểm bán một cách hiệu quả và bắt
đầu thu thập Phản hồi Vận hành (Operational Feedback) và Chất lượng (Quality Feedback) từ kênh bán hàng.
1. Hoạt động Trọng tâm: Triển khai Logistic & Vận hành (Tuần 17-18)
Hoạt động Chi Đầu ra (Deliverables)
Ghi chú Vận hành Tinh gọn tiết
1.1. Tiếp nhận Báo cáo QC Độc lập Lô hàng: Nếu đạt: Chính thức "Release"
Kết quả QC Độc Kết quả cuối cùng từ mẫu lô hàng lô hàng (cho phép bán ra). Nếu lập Cuối cùng
thương mại (đã gửi đi cuối Tháng không đạt: Dừng phân phối, 4).
khoanh vùng lô hàng và tiến
hành điều tra quy trình ngay lập tức.
1.2. Vận chuyển Báo cáo Giao hàng (Delivery Đảm bảo giữ nguyên điều kiện
đến Kho Phân Note): Chuyển lô hàng đã đóng gói bảo quản (nhiệt độ/độ ẩm) phối
(Pallet) từ nhà máy gia công đến trong suốt quá trình vận chuyển
kho phân phối tập trung (hoặc các để tránh ảnh hưởng đến chất kho vệ tinh). lượng sản phẩm.
1.3. Nhập kho và Cập nhật Hệ thống ERP/WMS: Thiết lập mã vạch/QR code và
Kiểm soát Tồn Đăng ký chính xác số lượng SKU ghi nhận ngày sản xuất (MFD) kho
(Inventory (Stock Keeping Units) sẵn sàng và HSD để theo dõi hàng tồn Control) bán. kho.
1.4. Bắt đầu Giao Đơn hàng Đã Giao Thành Công: Đảm bảo tài liệu kèm theo (như
hàng cho Kênh Sản phẩm bắt đầu được đẩy ra các COA, phiếu công bố) được gửi
Bán lẻ/Phân phối cửa hàng, nhà thuốc, hoặc đối tác đầy đủ cho các đối tác phân E-commerce. phối lớn.
2. Hoạt động Trọng tâm: Thu thập và Phân tích Phản hồi (Tuần 19-20)
Đây là việc thu thập dữ liệu quan trọng để định hình chiến lược trong Tháng 6. tối ưu hóa
Hoạt động Chi Mục tiêu Thu thập
Ứng dụng Phản hồi (Vận tiết hành Tinh gọn)
2.1. Phản hồi Hiệu suất Logistic: Thời gian giao Xác định các điểm nghẽn
Vận hành (Kênh hàng, độ chính xác của đơn hàng, (Bottlenecks) trong chuỗi cung Phân phối)
tình trạng bao bì khi đến tay nhà ứng (ví dụ: khâu đóng pallet,
phân phối (có bị móp méo, rách vận chuyển). hỏng không).
2.2. Phản hồi Cảm quan Sản phẩm: Thu thập ý Dữ liệu trực tiếp để điều chỉnh
Chất lượng (Từ kiến về vị, mùi, độ dẻo, và hình thành phần phụ trợ (chất tạo Người
dùng dạng. Phàn nàn Chất
lượng: Các mùi/màu) hoặc quy trình sấy Cuối)
vấn đề như kẹo bị dính, đổi màu, (để giảm độ ẩm).
hoặc chảy nước (nếu có).
2.3. Theo dõi Kiểm tra các mẫu lưu kho (Retained Xác nhận rằng Hạn sử dụng
"Thử nghiệm Độ Samples) về màu sắc, mùi vị, và (Shelf-life) đã công bố (ví dụ: ổn
định" hàm lượng hoạt chất theo thời gian. 12-18 tháng) là chính xác. (Stability Test)
2.4. Đánh giá Báo cáo chi tiết về Scrap Rate (tỷ Cơ sở để đánh giá lại đối tác
Hiệu suất Đối tác lệ phế phẩm) và On-Time Delivery này hoặc chuẩn bị cho việc Gia công
(giao hàng đúng hạn) của đối tác gia đàm phán giá cho lô hàng tiếp công. theo.
3. Quản lý Chi phí và Rủi ro trong Tháng 5
● Chi phí dự kiến Tháng 5: Chi phí Logistics (vận chuyển, thuê kho), và chi phí
marketing/bán hàng ban đầu (khoảng 50-70 triệu VNĐ).
● Rủi ro: Bao bì bị hư hại trong quá trình vận chuyển làm giảm tính thẩm mỹ của sản phẩm.
● Kiểm soát: Tăng cường lớp bảo vệ (Ví dụ: màng co, hộp carton dày hơn) cho lô hàng
tiếp theo nếu phản hồi về bao bì là tiêu cực.
Tháng 6: Tối ưu hóa & Lập kế hoạch Mở rộng (4 Tuần)
Mục tiêu Chính: Phân tích dữ liệu từ lô hàng đầu tiên, tối ưu hóa quy trình sản xuất, và lập
kế hoạch mua hàng/vận hành cho Quý tiếp theo (6 tháng tiếp theo).
1. Hoạt động Trọng tâm: Phân tích Dữ liệu và Tối ưu hóa (Tuần 21-22) Hoạt
động Đầu ra (Deliverables)
Hành động Tối ưu hóa Cụ thể Chi tiết
1.1. Phân tích Báo cáo Chi phí Đơn vị (CPU) Xác định các điểm lãng phí (ví
Chi phí Thực Cuối cùng: So sánh CPU ước tính dụ: chi phí phế phẩm cao, chi phí tế
(Cost (khoảng 5.000 VNĐ) với chi phí thực nhân công ngoài giờ) để đàm Review)
tế cho lô hàng đầu tiên.
phán giảm giá cho lô sau.
1.2. Phân tích Biểu đồ Kiểm soát Quy trình Nếu trọng lượng không đồng đều,
Dữ liệu QC (Process Control Charts): Phân tích yêu cầu đối tác gia công hiệu Nội bộ
các lỗi QC phổ biến nhất (ví dụ: chỉnh lại máy rót (depositor).
không đồng đều trọng lượng, kẹo
dính khuôn, hình dạng xấu).
1.3. Phân tích Báo cáo Khuyết tật Sản phẩm: Nếu kẹo dính, điều chỉnh lại tỷ lệ
Phản hồi Thị Tổng hợp tất cả các khiếu nại của phủ dầu hoặc thời gian sấy trong trường
khách hàng (nếu có) liên quan đến công thức Pectin.
chất lượng (màu sắc, vị, độ dẻo).
1.4. Kiểm tra Báo cáo Độ ổn định 6 tháng: Kiểm Nếu hàm lượng giảm, cần cân
Độ ổn định tra lại mẫu lưu kho để xem hàm nhắc tăng dư lượng Vitamin Kéo dài
lượng Vitamin C/D có bị giảm theo trong công thức sản xuất thời gian không.
(Over-Dosing) để đảm bảo hàm
lượng vẫn đạt chuẩn đến cuối HSD.
2. Hoạt động Trọng tâm: Lập kế hoạch Mua hàng và Vận hành (Tuần 23-24)
Hoạt động Chi Đầu ra (Deliverables)
Mục tiêu Lập kế hoạch tiết
2.1. Xác định Dự báo Doanh số và Lịch trình Mua Đặt hàng nguyên liệu thô
Nhu cầu Mua hàng: Dựa trên tốc độ bán hàng của (300 triệu VNĐ) với số hàng
Lớn Tháng 5, dự báo nhu cầu cho 3-6 tháng lượng lớn hơn để đạt được (Re-Order tiếp theo.
mức giá tốt hơn (Economy Point) of Scale).
2.2. Đánh giá Hợp đồng Gia công Mới: Đàm phán các Ký hợp đồng đối tác chiến
và Chốt Hợp điều khoản giá dựa trên sản lượng lớn lược với Co-packer đã
đồng Gia công (nếu cần tăng MOQ).
chứng minh được khả năng Dài hạn đáp ứng tiêu chuẩn.
2.3. Lập Kế Chiến lược Tồn kho An toàn (Safety Tránh tình trạng tồn kho quá
hoạch Quản lý Stock): Xác định lượng hàng tồn kho tối nhiều (chi phí vốn cao) hoặc Tồn kho
thiểu cần có để tránh đứt hàng quá ít (mất doanh số).
(Out-of-Stock) trong giai đoạn giao hàng tiếp theo.
2.4. Tổng kết Báo cáo Tổng kết Dự án VegiBoost: Sẵn sàng cho vòng huy động
và Báo cáo Bao gồm chi tiết chi phí (từ 1 tỷ VNĐ), vốn tiếp theo hoặc mở rộng
Vận hành 6 hiệu suất QC, và các bài học rút ra từ lô kênh phân phối. Tháng hàng đầu tiên.
Tổng kết Kết quả 6 Tháng (Roadmap Hoàn thành)
Kết thúc Tháng 6, hoàn thành việc chuyển ý tưởng VegiBoost thành một sản phẩm thương
mại, có cơ sở vững chắc và dữ liệu thực tế để chứng minh chất lượng:
1. Sản phẩm Hiện hữu: Lô hàng thương mại đầu tiên đã được sản xuất và đang bán ra thị trường.
2. Chất lượng Được Kiểm Chứng: Công thức được xác minh bởi Báo cáo QC Độc lập
và tối ưu hóa dựa trên phản hồi thực tế.
3. Chi phí Được Kiểm soát: Ngân sách 1 tỷ VNĐ được sử dụng hiệu quả, và có được
CPU thực tế để định giá và lập kế hoạch tài chính cho tương lai.