















Preview text:
lOMoAR cPSD| 58728417 lOMoAR cPSD| 58728417 Mục lục
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NỘI DUNG HỢP ĐỒNG .............................................. 1
1.1 Giới thiệu công ty ............................................................................................ 1
1.2 Nội dung hợp đồng vận tải ............................................................................. 2
CHƯƠNG 2. LẬP KẾ HOẠCH VẬN TẢI ................................................................. 3
2.1 Khảo sát hàng hóa .......................................................................................... 3
2.1.1 Đặc điểm hàng hóa và đóng gói ......................................................................3
2.1.2 Tính toán trọng lượng, thể tích lô hàng ...........................................................6
2.2 Lựa chọn phương án vận chuyển tối ưu ....................................................... 7
2.2.1 Phương thức vận tải đường biển .....................................................................7
2.2.2 Phương thức vận tải đường bộ ........................................................................8
CHƯƠNG 3: SẮP XẾP LÔ HÀNG TRÊN XE TẢI ................................................ 10
3.1 Bố trí xếp hàng hóa lên xe tải ...................................................................... 10
3.2. Các loại giấy tờ cần thiết khi vận chuyển nội địa ..................................... 13
CHƯƠNG 4. ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ ......... 14
HOẠCH ........................................................................................................................ 14
4.1 Đánh giá kế hoạch......................................................................................... 14
4.2 Giải pháp ....................................................................................................... 14 lOMoAR cPSD| 58728417
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
1.1 Giới thiệu công ty
Công Ty TNHH Thương Mại & Dịch Vụ Vận Tải Miền Trung- MidTrans chuyên
cung cấp các dịch vụ vận tải tuyến miền Trung giao hàng tận nơi, phân bổ hầu hết các
tỉnh thành Bắc Trung Bộ. Dịch vụ chuyển hàng về Thừa Thiên Huế giá rẻ, giao tận nơi
các xã Quảng Điền, Hương Thủy, Phú Vang, Nam Đông,...Công ty cung cấp đa dạng
các loại xe có trọng tải: 8 tấn, 10 tấn, 15 tấn, 20, 25 tấn,... có xe nâng, hạ, hệ thống kho
bãi rộng rãi, nhân viên giám sát chuyên nghiệp. Lĩnh vực vận tải hàng hóa của công ty
bao gồm vận tải đường bộ, vận tải đường biển, vận tải đường sắt, kho vận- phân phối.
Quy trình vận chuyển của Công ty gồm các bước lOMoAR cPSD| 58728417
1.2 Nội dung hợp đồng vận tải
Công ty vận tải MidTrans ký kết hợp đồng vận chuyển trọn gói với cá nhân Nguyễn
Văn An, vận chuyển hàng từ kho của Nguyễn Văn An ở 135 Quốc lộ 1A, thành phố Hồ
Chí Minh đến xã Quảng An, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. Lô hàng bao
gồm 1000 bao gạo loại 10kg, 1000 thùng mì tôm loại 24 gói, 1000 chai nước mắm loại
1 lít, 1000 gói đường loại 1kg, 1000 chai dầu ăn loại 1 lít. Ước tính trọng lượng cả bì
của lô hàng là 15 tấn. Thời hạn vận chuyển lô hàng là 6 ngày. lOMoAR cPSD| 58728417
CHƯƠNG 2. LẬP KẾ HOẠCH VẬN TẢI
2.1 Khảo sát hàng hóa
2.1.1 Đặc điểm hàng hóa và đóng gói
Gạo và đường có một số đặc tính cơ bản giống nhau, điều kiện của môi trường
làm ảnh hưởng tới độ ẩm của gạo và đường. Nếu độ ẩm bên ngoài không cao, gạo,
đường đều sẽ dễ bị tỏa ẩm mạnh, dẫn đến tình trạng hao hụt về trọng lượng từ 1% tới 4% hoặc cao hơn.
Khi độ ẩm của gạo, đường thấp hơn độ ẩm bên ngoài, gạo sẽ nhanh chóng bị mục
hoặc lên men, đường sẽ bị ẩm không đảm bảo chất lượng hàng hóa. Gạo có đặc tính hấp
thụ mạnh những mùi xếp gần chúng.
Do vậy, điều quan trọng nhất khi vận chuyển gạo, đườnglà chuẩn bị thật kỹ hầm
để hàng sạch và tổ chức chất xếp đảm bảo tính thông thoáng tốt.
Phương án đóng gói và vận chuyển đường và gạo:
Đóng 5 bao gạo 10kg trong 1 bao đay 50kg . Đường đóng 50 bịch loại 1 kg trong
dao đay 50kg. Như hình ảnh minh họa lOMoAR cPSD| 58728417
Vận chuyển gạo, đường bằng bao đay sẽ giữ nguyên được hương thơm, chất lượng,
không kéo lê các bao. Có thể sử dụng hệ thống băng chuyền, có bánh lăn và không dùng
móc để tháo dỡ gạo, đường.
Thời gian bốc dỡ gạo, đường nên diễn ra vào thời tiết nắng đẹp. Tuyệt đối không
tháo dỡ gạo khi trời ẩm và mưa. Nếu trong trường hợp mưa phải đảm bảo tuyệt đối
không để nước mưa ngấm vào gạo, đường bằng những biện pháp che đậy cẩn thận.
Phương tiện di chuyển gạo cần đảm bảo thoáng đãng, không mùi và có những biện pháp chống ẩm cho gạo.
Để đảm bảo an toàn cho dầu ăn, nước mắm, mì tôm sẽ được đóng gói trong thùng carton
Đối với dầu ăn, nước mắm đóng 12 chai trong 1 thùng, tổng cộng 2000 chai nước
mắm, dầu ăn sẽ đóng trong 166 thùng mỗi thùng 12 chai, dư 8 chai sẽ đóng gói gộp
nước mắm và dầu ăn trong carton nhỏ hơn.
Hình ảnh minh họa dầu ăn và mắm được đóng gói trong thùng sẽ được kèm tấm
lót vách ngăn để cố định vị trí tránh bị xê dịch khi vận chuyển đường dài lOMoAR cPSD| 58728417 lOMoAR cPSD| 58728417
Đối với mì tôm đóng 24 gói trong 1 thùng carton, vì mì tôm là loại hàng hóa nhẹ
vì vậy khi xếp hàng các loại hàng nặng khác không được xếp chồng lên thùng mì để
tránh hư hỏng mì tôm trong thùng.
2.1.2 Tính toán trọng lượng, thể tích lô hàng
Đối với gạo và đường là hai loại hàng hóa thuộc hàng nặng. Cước phí tính theo
trọng lượng thực tế của hàng hóa vận chuyển (số kilogram), tổng trọng lượng của gạo
và đường 11.000kg = 11 tấn đóng trong bao đay 50 kg kích thước: 58 x 90x16, khoảng 25 CBM.
Còn Dầu ăn, mắm, mì tôm là loại hàng hóa thuộc hàng nhẹ. Cước phí tính theo thể tích của lô hàng:
Thể tích 1000 thùng mì 24 gói : 0,38x0,38x0,12x1000= 17 CBM
Thể tích 1000 chai nước mắm và thể tích 1000 chai dầu ăn sẽ đóng gói trong 1
thùng cùng kích thước: 0,32x0,24x0,35x167= 5 CBM lOMoAR cPSD| 58728417
2.2 Lựa chọn phương án vận chuyển tối ưu
2.2.1 Phương thức vận tải đường biển
Với trọng lượng hàng hóa là 15 tấn không đủ để đi hàng nguyên container, vì thế
sẽ phải ghép hàng quy trình vận chuyển sẽ phức tạp hơn so với đường bộ. Đầu tiên phải
chuyển hàng từ kho cá nhân đến Kho CFS để sắp xếp đóng hàng vào container sau đó
mới cho hàng lên tàu, tàu cập cảng ở Đà Nẵng, hàng hóa tiếp tục vận chuyển đến Kho
CFS để phân loại, cuối cùng mới xếp lên xe tải để vận chuyển đến nơi giao hàng. Đối
với số lượng hàng hóa lớn và cồng kềnh trong hợp đồng này thì sẽ tốn nhiều thời gian
bốc xếp. Quy trình vận chuyển bằng đường biển đối với hàng LCL. Quy trình Thời gian Quãng đường 1 ngày 30 km
Kho cá nhân Nguyễn Văn An đến kho
CFS ( vận chuyển, xếp dỡ hàng hóa) 1 ngày
Bốc xếp hàng lên tàu ở cảng đi-Bến
Nghé/ VICT HCM ( xếp hàng vào container,
vận chuyển, xếp container lên tàu) 2-3 ngày 520 hải lý
Cảng đi Bến Nghé/ VICT HCM - Cảng Tiên Sa, Đà nẵng 1 ngày
Cảng Tiên Sa, Đà Nẵng - Kho CFS (
vận chuyển container về kho CFS bốc dỡ
hàng hóa để phân loại) 1 ngày 150km
Cảng Tiên Sa, Đà nẵng - xã Quảng
Điền(bốc xếp hàng hóa lên xe tải vận chuyển bằng đường bộ)
Thời gian vận chuyển hàng hóa từ Hồ Chí Minh đến Thừa Thiên Huế ước tính 67
ngày. Quy định trong hợp đồng thời gian vận chuyển 6 ngày như vậy phương thức vận
tải bằng đường biển này mang lại rủi ro bị trễ hạn, do đó để tránh tổn thất thiệt hại cho
công ty sẽ không lựa chọn phương thức này vận chuyển. Mặc dù chi phí vận chuyển lOMoAR cPSD| 58728417
phương thức này rẻ hơn nhiều so với đường bộ mang lại lợi nhuận cao hơn cho khách hàng:
Chi phí vận tải từ cảng Bến Nghé, Hồ Chí Minh đến Cảng Tiên Sa, Đà Nẵng: 6.200.000 VNĐ
Chi phí vận tải từ Cảng Tiên Sa, Đà Nẵng đến Huế vận chuyển đường bộ bằng xe tải: 5.000.000 VNĐ
Chi phí lưu kho: 200.00 VNĐ/ngày
Chi phí vệ sinh container : 300.000VNĐ
Chi phí nâng, hạ: 1.000.000 VNĐ Chi phí D/O: 300.000 VNĐ
Chi phí bốc dỡ và 1 số phụ phí khác có thể phát sinh : 4.000.000 VNĐ
Tổng chi phí vận tải theo phương thức đường biển: 17.000.000 VNĐ
2.2.2 Phương thức vận tải đường bộ
Công ty MidTrans cung cấp 2 hình thức dịch vụ là ghép hàng và thuê nguyên chuyến.
Nếu lựa chọn phương thức vận tải đường bộ sẽ là thuê xe nguyên chuyến. Ưu điểm
của thuê nguyên chuyến sẽ vận chuyển với tiến độ nhanh chóng. Cước phí vận chuyển
quãng đường từ Hồ Chí Minh -> Thừa Thiên Huế : 20.000.000 VNĐ chưa bao gồm VAT
10%, Chi phí xếp dỡ ở hai đầu nhận hàng và giao hàng: 3.300.000 VNĐ. Điểm giao
hàng ngoài quốc lộ phụ phí 500.000 VNĐ/ mỗi 20km. Tổng chi phí vận chuyển ước tính
khoảng 24.000.000 VNĐ. Thời gian vận chuyển 1-2 ngày. Tổng thời gian bốc dỡ hàng
hóa vận chuyển đến nơi giao ước tính 3 - 4 ngày.
Nếu lựa chọn phương thức đi hàng ghép với ưu điểm là giá cước vận chuyển sẽ
tiết kiệm hơn so với đi nguyên chuyến tuy nhiên sẽ nhận hàng chậm hơn so vơi thuê
nguyên chuyến vì có thêm thời gian bốc dỡ hàng hóa cho các chủ hàng cùng chuyến.
Cước phí vận chuyển quãng đường từ Hồ Chí Minh -> Thừa Thiên Huế đối với 15 tấn
: 15.750.000 VNĐ chưa bao gồm VAT 10%, Chi phí xếp dỡ ở hai đầu nhận hàng và giao
hàng: 3.300.000 VNĐ. Điểm giao hàng ngoài quốc lộ phụ phí 500.000-800.000 VNĐ. lOMoAR cPSD| 58728417
Tổng chi phí vận chuyển ước tính khoảng 21.000.000 VNĐ. Thời gian vận chuyển 4-5 ngày.
So sánh giữa hai phương thức vận tải lựa chọn phương thức vận tải đường bộ sẽ
được ưu tiên hơn, với thời gian quy định là 6 ngày, vì vậy để đưa ra phương án tốt nhất
cho khách hàng sẽ lựa chọn vận tải đường bộ đi hàng ghép giúp tiết kiệm chi phí nhưng
vẫn đủ với thời gian quy định. lOMoAR cPSD| 58728417
CHƯƠNG 3: SẮP XẾP LÔ HÀNG TRÊN XE TẢI
3.1 Bố trí xếp hàng hóa lên xe tải
Có 2 phương án để sắp xếp lô hàng trong hợp đồng này
Phương án 1, sắp xếp hàng hóa theo 3 tầng
Tầng 1 là gạo và đường là hàng hóa thuộc loại hàng nặng, dầu ăn, mì tôm, nước
mắm là hàng hóa nhẹ vì phương án xếp hàng sẽ đặt đường và gạo nằm dưới trên mặt
sàn xe tải, hàng hóa nhẹ đặt lên trên gạo và đường để đảm bảo an toàn cho quá trình vận
chuyển, tránh trường hợp xếp gạo và đường quá cao vì trong quá trình vận chuyển tránh
trường hợp gạo, đường xê dịch đổ ra khỏi vị trí cố định ở hàng đè lên các hàng hóa nhẹ
gây móp méo hư hỏng hàng hóa.
Tầng 2 là dầu ăn và nước mắm Dầu ăn và nước mắm, với kích thước thùng giống
nhau và trọng lượng gần tương đương nhau, 2 loại hàng hóa này sẽ xếp vì trọng lượng
của dầu ăn và nước mắm nặng hơn thùng mì tôm và khó bị hư hỏng hơn.
Tầng 3 là thùng mì tôm vì mì tôm là loại hàng hóa khô, nhẹ và dễ hư hỏng nếu như
thùng bị móp méo vì vậy xếp ở vị trí cao sẽ an toàn.
Dưới đây là hình ảnh minh họa xếp hàng hóa trong xe tải theo mô phỏng trên phần
mềm sắp xếp trên xe tải 15 tấn kích thước 9.7 x 2.35 x 2.5 m
Hộp màu vàng biểu thị cho gạo và đường, mỗi hộp có trọng lượng 50kg, tổng số
lượng gạo và đường 220 hộp tương đương 220 bao. được sắp xếp nằm ngang bằng
phẳng, xếp cột 1: 5 bao, hàng ngang 4: bao, 10 bao dư sẽ được xếp lên trên phía trong
cùng tạo thành 1 hàng . Như hình ảnh minh họa: lOMoAR cPSD| 58728417
- Hộp màu xanh thể hiện cho thùng dầu ăn và nước mắm sẽ được xếp nằm trên bao gạo và bao đường. lOMoAR cPSD| 58728417
- Hộp màu xanh lá biểu thị cho thùng mì tôm. Các vị trí còn lại xếp thùng mì phía
trên, 1 hàng có 6 thùng mì tôm, 1 cột có 7 thùng mì, số lượng dư cứ tiếp tiệp xếp lên hàng trên. lOMoAR cPSD| 58728417
Phương án 2, sắp xếp theo thứ tự từ phải qua trái: nghĩa là sẽ xếp lần lượt từ gạo,
đường vì hai hàng có trọng lượng nặng nên ưu tiên xếp phía bên trong cùng, sau đó đến
thùng nước mắm, dầu ăn, cuối cùng đến thùng mì tôm. Dưới đây là hình ảnh minh họa:
Tuy nhiên đối với phương án này sẽ gặp nhiều rủi ro hơn khi di chuyển bằng đường
bộ, do địa hình đồi núi, có thể dẫn đến xê dịch rơi đổ hàng hóa trong quá trình vận
chuyển, tuy nhiên phương án này có ưu điểm tiết kiệm diện tích hơn phương án 1.
3.2. Các loại giấy tờ cần thiết khi vận chuyển nội địa
Khi vận tải trong nước bằng đường bộ cần phải chuẩn bị 1 số loại giấy tờ:
- Biên bản giao nhận hay còn gọi là vận đơn hóa đơn: đây chính là căn cứ để xác
minh hàng hóa đã được đơn vị vận chuyển tiếp nhận và chuyển đến người nhận.
- Hợp đồng vận chuyển ; nhằm dễ dàng xác minh được quyền hạn và trách nhiệm
của đơn vị vận chuyển.
- Giấy tờ chứng minh kinh doanh vận tải bao gồm như giấy tờ xe (bảo hiểm xe,
đăng ký xe,…); giấy tờ của chủ phương tiện (giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh);
giấy tờ của người điều khiển phương tiện,… lOMoAR cPSD| 58728417
- Giấy tờ đi đường : giấy tờ được cấp cho xe kinh doanh vận tải hàng hóa, cho từng
chuyến hàng, chuyến xe hoặc được sử dụng làm chứng từ cho phương tiện vận chuyển.
CHƯƠNG 4. ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ HOẠCH
4.1 Đánh giá kế hoạch
Kế hoạch vận tải bằng đường bộ sẽ giúp giao hàng đúng thời hạn tuy nhiên có
không ít rủi ro khi vận chuyển bằng phương thức này:
Thứ nhất, đây là loại hàng hóa khô, vì vậy vấn đề về thời tiết và độ ẩm rất quan
trọng trong quá trình vận chuyển, nếu gặp thời tiết xấu như mưa, bão gây ra ẩm móc hư hỏng hàng hóa.
Thứ hai, vận chuyển đường bộ đi qua nhiều tỉnh, quãng đường dài hơn 1000km,
vấn đề về an toàn giao thông cần đáng chú ý, ngoài ra địa hình qua nhiều đồi núi cũng
là những mối đe dọa rủi ro tiềm ẩn. 4.2 Giải pháp
Thứ nhất, Thường xuyên kiểm tra, theo dõi diễn biến thời tiết để ứng phó kịp thời
với thời tiết xấu cũng như phòng tránh hiệu quả, chuẩn bị, lập kế hoạch và định tuyến lại tốt hơn.
Thứ hai, bố trí tài xế lái xe có đầy đủ bằng cấp và kinh nghiệm đi tuyến đường dài
để đảm bảo an toàn giao thông, đảm bảo an toàn cả tính mạng những người trên chuyến,
bảo quản an toàn tài sản của Công ty và khách hàng là xe , hàng hóa.