TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA
-------- --------
ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN
Đề tài:
TRÊN CƠ SỞ NHẬN THỨC CÁC VẤN ĐỀ VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ THEO
QUAN ĐIỂM CỦA C. MÁC (NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, PHƯƠNG PHÁP SẢN
XUẤT, V.V…), HÃY ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MỘT DOANH
NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤTANH (CHỊ) BIẾT
Nhóm: 3
Lớp học phần: 231_RLCP1211_12
Người hướng dẫn: Hoàng Văn Mạnh
Hà Nội, tháng 10 năm 2023
1
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Chương
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
2
LỜI MỞ ĐẦU
Karl Marx, một trong những nhà triết học nhà kinh tế hàng đầu của thế kỷ XIX,
đã để lại một di sản vĩ đại về triết học xã hội và quan điểm về xã hội công bằng. Trong
cuộc sống sự nghiệp của mình, ông đã nghiên cứu sâu rộng về cấu hội,
hình kinh tế, quan hệ sản xuất. Một trong những khái niệm quan trọng nhất của
Marx là "giá trị thặng dư," một khía cạnh quan trọng trong lý thuyết kinh tế của ông.
Giá trị thặng dư, theo quan điểm của Karl Marx, đề cập đến sự chênh lệch giữa giá
trị của lao động công nhân đóng góp vào sản xuấtgiá trị thực sự của sản phẩm
cuối cùng. Theo Marx, giá trị thặngy chủ yếu được chuyển đổi thành lợi nhuận
cho tầng lớp sản, trong khi công nhân thường chỉ nhận được mức lương bản để
duy trì cuộc sống hàng ngày. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu sự chia rẽ xã
hội và bất bình đẳng kinh tế.
Trong đề tài nghiên cứu này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về khái niệm giá trị thặng
dư theo quan điểm của Karl Marx. Chúng ta sẽ xem xét cơ sở lý thuyết của ông, những
yếu tố tạo nên giá trị thặng dư, cũng như cách nó ảnh hưởng đến xã hội và kinh tế hiện
đại. Bằng cách làm sự liên quan giữa giá trị thặng dư hiện thực hội, chúng ta
có thể đánh giá được tầm quan trọng và hậu quả của nó trong thế giới đương đại.
Chúng ta cũng sẽ xem xét những vấn đề liên quan, như cách công nghiệp hóa, toàn
cầu hóa các biến đổi trong cấu sản xuất đã thay đổi cách giá trị thặng được
tạo ra phân phối trong hội ngày nay. Cuối cùng, đề tài này sẽ cố gắng đưa ra
những suy nghĩ về cách sử dụng quan điểm của Marx về giá trị thặng dư để hiểu và đối
phó với các thách thức kinh tế và xã hội hiện đại.
3
Chương 1. Tổng quan lý thuyết
1. Khái niệm giá trị thặng dư theo Karl Marx
Giá trị thặng bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động (người lao
động làm thuê) tạo ra thuộc về nhà bản (người mua hàng hóa sức lao động).
đại diện cho phần của giá trị sản phẩm không được trả lại cho công nhân dưới dạng
lương làm việc thay vào đó được sử dụng để tạo ra lợi nhuận cho sản hoặc tầng
lớp tư sản.
2. Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Để tiến hành sản xuất, nhà bản phải mua sức lao động liệu sản xuất. Vì
liệu sản xuất sức lao động do nhà tư bản mua, nên trong quá trình sản xuất, người
công nhân
Bằng lao động cụ thể của mình, công nhân sử dụng các liệu sản xuất chuyển
giá trị của chúng o sản phẩm; bằng lao động trừu tượng, công nhân tạo ra giá trị
mới lớn hơn giá trị sức lao động, phần lớn hơn đó được gọi là giá trị thặng dư.
Giá trị hàng hóa (W) được sản xuất ra gồm hai phần: giá trị những liệu sản xuất
hao phí được lao động cụ thể bảo tồn và chuyển vào sản phẩm (giá trị cũ, ký hiệu c) và
giá trị mới (v+m) do lao động trừu tượng của công nhân tạo ra (lớn hơn giá trị hàng
hóa sức lao động). Phần giá trị mới do lao động sống tạo thêm ra ngoài giá trị hàng
hóa sức lao động, được nhà bản thu lấy không trả cho người lao động, được gọi
là giá trị thặng dư (m).
Như vậy, lao động sống là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư.
3. Phương pháp thu được giá trị thặng dư
Hiện có 2 phương pháp chủ yếu để thu được giá trị thặng dư: phương pháp sản xuất
giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối.
3.1. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
phương pháp sản xuất giá trị thặng bằng cách kéo dài thời gian lao động
thặng trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động thời gian lao động tất
yếu không đổi.
Giá trị thặng tuyệt đối giá trị thặng thu được từ việc kéo dài ngày lao động
vượt giới hạn thời gian lao động cần thiết. Ngày lao động kéo dài còn thời gian lao
động cần thiết không đổi dẫn đến thời gian lao động thặng tăng lên. Phương pháp
sản xuất giá trị thặng tuyệt đối chính kéo dài thời gian lao động thặng trong
khi năng suất, giá trị thời gian lao động tất yếu không đổi. sở chung của chế độ
tư bản chủ nghĩa chính là sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối.
Phương pháp sản xuất giá trị thặng tuyệt đối được sử dụng phổ biến trong giai
đoạn đầu chủ nghĩa bản. Đây thời điểm lao động còn trình độ thủ công, năng
suất lao động còn thấp. Lúc này bằng lòng tham hạn, các nhà bản giở mọi thủ
đoạn kéo dài ngày lao động nhằm nâng cao khả năng bóc lột sức lao động công nhân
làm thuê.
Tuy nhiên sức lực con người hạn. Hơn nữa công nhân đấu tranh quyết liệt đòi
rút ngắn ngày lao động nên các nhà bản không thể kéo dài ngày lao động thời
hạn. Nhưng ngày lao động cũng không được rút ngắn đến mức bằng thời gian lao động
tất yếu. Một hình thức khác của phương pháp sản xuất giá trị thặng tuyệt đối chính
tăng cường độ lao động. Bởi tăng cường độ lao động cũng tương tự việc kéo dài
thời gian lao động trong ngày nhưng thời gian lao động cần thiết không đổi.
3.2. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối
4
phương pháp sản xuất giá trị thặng do rút ngắn thời gian lao động tất yếu
bằng cách hạ thấp giá trị sức lao động nhờ đó tăng thời gian lao động thặng lên
trong điều kiện ngày lao động, cường độ lao động không đổi.
Giá trị thặng tương đốigiá trị thặng thu được từ việc rút ngắn thời gian lao
động tất yếu dựa trên sở tăng năng suất lao động. Tăng năng suất lao động hội
mà đầu tiên ngành sản xuất vật phẩm tiêu dùng làm cho giá trị sức lao động giảm
xuống. Từ đó thời gian lao động cần thiết cũng giảm. Khi độ dài ngày lao động không
đổi, thời gian lao động cần thiết giảm sẽ tăng thời gian lao động thặng (thời gian
sản xuất giá trị thặng dư tương đối cho nhà tư bản).
Phương pháp sản xuất giá trị thặng tương đối rút ngắn thời gian lao động tất
yếu bằng cách hạ thấp giá trị sức lao động. Từ đó tăng thời gian lao động thặng lên
trong điều kiện ngày lao động và cường độ lao động không đổi.
4. Công thức tính giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng thể hiện mối quan hệ giữa giá trị thặng chi phí ban
đầu mua sức lao động cần thiết để tạo ra giá trị thặng dư.
Tỷ suất này thể hiện trong một khoảng thời gian lao động nhất định, thể
trong một ngày lao động, phần thời gian lao động thặng dư của người lao động.
Công thức tính tỷ suất giá trị thặng được tính theo tỷ lệ phần trăm giữa thời gian
lao động thặng dư và thời gian lao động tất yếu như sau:
Tỷ suất giá trị thặng dư là:
M’ = M/V * 100%
M’ là tỷ suất giá trị thặng dư
M là giá trị thặng dư và v là tư bản khả biến.
Ngoài ra, còn có một công thức khác là:
M’ = T’/T * 100%
M’ là tỷ suất giá trị thặng dư
T’ là thời gian lao động thặng dư
t là thời gian lao động cần thiết.
Tỷ suất giá trị thặng phản ánh sự khai thác sử dụng nhân công, phản ánh quy
mô giá trị thặng dư mà chủ sở hữu tư liệu có thể thu được.
5. Bản chất của giá trị thặng dư
5.1. Giá trị thặng dư là kết quả của sức lao động miệt mài
Các nhà bản làm giàu, thu lợi nhuận dựa trên sở thuê mướn người lao động.
Lúc này, người lao động làm thuê để bán sức lao động của mình đổi lấy tiền công.
Dưới sự kiểm soát chặt chẽ của các nhà bản, các ông chủ, người lao động cũng
được xem như những yếu tố sản xuất khác. Và nhà sử dụng lao động luôn tìm cách sử
dụng sao cho tạo ra nhiều sản phẩm nhất thể. Người lao động có thể phải làm thêm
giờ, họ có thể phải làm tăng lên về sản lượng hơn so với mức quy định, …
5.2. Toàn bộ các sản phẩm tạo ra thuộc sở hữu của nhà tư bản
Các hàng hóa, sản phẩm được tạo ra trong quá trình người lao động sản xuất, thuộc
toàn quyền sở hữu của nhà bản, của các ông chủ; chứ không phải của người công
nhân. Người công nhân trước khi tham gia vào quá trình sản xuất, họ được nhà bản
giao ước, và trả công đúng bằng giá trị hàng hóa sức lao động.
Vì vậy tất cả hàng hóa người lao động tạo đều của nhà tư bản, phần giá trị
thặng dư sẽ bị nhà tư bản chiếm đoạt.
5
Trong xã hội tư bản trước đây, người lao động bị áp bức, và được trả tiền công rất rẻ
mạt; trong khi đó nhà bản thì không ngừng giàu do giá trị thặng dư. Điều này
hình thành nên quan hệ bóc lột, và sự bất công sâu sắc trong xã hội.
Nhà bản bóc lột sức lao động của người lao động cho bản thân họ. Sự bóc lột
càng diễn ra nhiều, thì giá trị thặng dư được tạo ra càng tăng cao. Tạo nên sự phân hóa
giữa giàu nghèo cùng sâu sắc trong hội. Người giàu ngày càng giàu lên họ
chiếm đoạt được nhiều giá trị thặng dư, còn người nghèo vẫn hoàn nghèo công sức
lao động của họ quá đỗi rẻ mạt.
6. Ý nghĩa của giá trị thặng dư
Từ việc nghiên cứu Học thuyết giá trị thặng của C. Mác, chúng ta thấy ít nhất
các vấn đề lớn trong giai đoạn phát triển hiện nay của đất nước như sau:
Một là, trong thời kỳ quá độ nền kinh tế nước ta, trong một chừng mực nào đó,
quan hệ bóc lột chưa thể bị xóa bỏ ngay, sạch trơn theo cách tiếp cận giáo điều
cứng cũ. Càng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần chúng ta càng thấy rõ, chừng
nào quan hệ bóc lột còn có tác dụng giải phóng sức sản xuất và thúc đẩy lực lượng sản
xuất phát triển, thì chừng đó chúng ta còn phải chấp nhận sự hiện diện của nó.
Hai là, Trong thực tế nền kinh tế thị trường định hướng hội chủ nghĩa nước ta
hiện nay, mọi phương án tìm cách định lượng rành mạch, máy móc và xơ cứng về mức
độ bóc lột trong việc hoạch định các chủ trương chính sách, cũng như thái độ phân
biệt đối xử với tầng lớp doanh nhân mới đều xa rời thực tế không thể thực hiện
được. Điều có sức thuyết phục hơn cả hiện nay là quan hệ phân phối phải được thể chế
hóa bằng luật lấy luật m công cụ sở để điều chỉnh các hành vi hội nói
chung, còn cả hành vi bóc lột nói riêng. Ai chấp hành đúng pháp luật thì được
hội thừa nhận tôn vinh theo phương châm: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công
bằng, văn minh.
Ba là, trong quản hội thì phải kiểm soát chặt chẽ thu nhập nhân, thu nhập
doanh nghiệp để, một mặt, chống thất thu thuế, mặt khác, bảo đảm sự công bằng trong
phân phối thông qua Nhà nước bằng các “kênh” phân phối lại điều tiết thu nhập
xã hội. Thiết nghĩ, đây một hướng tiếp cận vấn đề bóc lột giúp chúng ta tránh được
những nhận thức giáo điều, phi biện chứng về quan hệ bóc lột, cũng như việc vận dụng
trong một giai đoạn lịch sử cụ thể của việc giải phóng sức sản xuất, tạo động lực
phát triển kinh tế và chủ động hội nhập thành công với nền kinh tế quốc tế.
Bốn là, Đường lối chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước mỗi khi được thể
chế hóa thành luật và các bộ luật thì chẳng những góp phần xây dựng Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa, mà còn phải bảo vệ những quyền chính đáng của người lao
động lẫn người sử dụng lao động bằng luật và bằng các chế tài thật cụ thể mới bảo
đảm công khai, minh bạch và bền vững. Những mâu thuẫn về lợi ích trong quá trình
sử dụng lao động là một thực tế, việc phân xử các mâu thuẫn ấy như thế nào để tránh
những xung đột không cần thiết cũng lại là một yêu cầu cấp thiết hiện nay, thể hiện
trong bản chất của chế độ mới. Bảo vệ được những quyền lợi chính đáng, những
quyền lợi được luật pháp bảo vệ, của tất cả các bên trong quan hệ lao động là một
bảo đảm cho việc vận dụng một cách hợp lý quan hệ bóc lột trong điều kiện hiện
nay, đồng thời cũng là những đóng góp cơ bản nhất cho cả quá trình hoàn thiện và
xây dựng mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam.
6
Chương 2. Áp dụng thực tế
1. Giới thiệu chung về doanh nghiệp Vinamilk
Tên công ty: Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam – Vinamilk
Tên tiếng anh: Việt Nam Dairy Products Joint Stock Company
Tên viết tắt: Vinamilk
Trụ sở chính: 10 Tân trào, Phường Tân Phú, Quận 7, TP. Hồ Chính Minh
Website: www.vinamilk.com.vn
Email: vinamilk@vinamilk.com.vn
Vốn điều lệ: 10.006.413.990.000 đồng
1.1. Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Theo giấy phép kinh doanh công ty được phép kinh doanh các ngành nghề như sau:
Sản xuất bánh, sữa đậu nành, nước giải khát, sữa bột và các sản phẩm từ
Thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, nguyên liệu, vật tư hóa chất.
Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, cà phê - rang-
xay- phin- hòa tan
- Chăn nuôi, trồng trọt, các hoạt động hỗ trợ chăn nuôi, trồng trọt.
- Dịch vụ sau thu hoạch.
- Xử lý hạt giống để nhân giống
1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng mang tầm vóc thế giới trong lĩnh vực thực phẩm và
thức uống, nơi tất cả mọi người đặt trọn niềm tin vào sản phẩm an toàn dinh
dưỡng.
Sứ mệnh: Mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng giá trị nhất bằng tất cả sự
trân trọng, tình yêu và có trách nhiệm với cuộc sống.
Giá trị cốt lõi: Liêm chính, trung thực trong ứng xử trong tất cả các giao dịch.
Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp. Tôn trọng Công ty, tôn trọng đối tác. Hợp
tác trong sự tôn trọng. quan
Công hãng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp các bên liên khác. Bộ Quy
tắc Ứng xử và các quy chế, chính sách, quy định của Công ty.
Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức
2. Thực trạng của doanh nghiệp Vinamilk
2.1. Nhìn chung
2.2. Các vấn đề hạn chế
Doanh nghiệp Vinamilk một trong những công ty hàng đầu trong ngành công
nghiệp sữa thực phẩm tại Việt Nam. Tuy nhiên, như mọi doanh nghiệp khác,
Vinamilk cũng đối diện với một số hạn chế. Dưới đây một số dụ về những hạn
chế tiềm ẩn của Vinamilk:
1. Phụ thuộc vào thị trường nội địa: Mặc dù Vinamilk đã sự mở rộng về quốc tế,
tuy nhiên, phần lớn doanh thu của Vinamilk vẫn đến từ thị trường trong nước. Việc tập
trung quá mức vào một thị trường cụ thể thể làm tăng rủi ro do ảnh hưởng từ biến
động kinh tế và chính sách trong nước.
2. Cạnh tranh khốc liệt: Ngành công nghiệp sữa thực phẩm một ngành sự
cạnh tranh mạnh mẽ. Vinamilk phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh trực tiếp
gián tiếp, bao gồm các công ty trong nước quốc tế. Điều này thể tạo áp lực lên
giá cả, lợi nhuận và chất lượng sản phẩm của Vinamilk.
7
3. Rủi ro nguồn nguyên liệu: Vinamilk đang phụ thuộc vào nguồn cung cấp nguyên
liệu từ nông dân những nguồn khác trên toàn quốc. Nhưng sự biến động trong giá
thành và chất lượng nguyên liệu thể ảnh hưởng đến quá trình sản xuất lợi nhuận
của Vinamilk.
4. Tiềm năng rủi ro liên quan đến thương hiệu: Vinamilk là một thương hiệu lớn
quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam. Tuy nhiên, với sự phát triển công nghệ
thông tin truyền thông, các vụ việc tiêu cực thể nhanh chóng lan truyền gây
ảnh hưởng đến hình ảnh uy tín của Vinamilk. Sự quản bảo vệ thương hiệu
một thách thức liên tục cho doanh nghiệp.
5. Quản chuỗi cung ứng phức tạp: Vinamilk phải quản một chuỗi cung ứng
phức tạp để đảm bảo việc cung cấp nguyên liệu, sản xuất phân phối sản phẩm.
Những khó khăn trong việc quản được áp dụng từ nhà cung cấp đến khách hàng
thể gây ra sự gián đoạn và ảnh hưởng đến hiệu suất của Vinamilk.
6. Sự thay đổi trong thị hiếu yêu cầu của người tiêu dùng: Xu hướng sở thích
của người tiêu dùng thể thay đổi theo thời gian. Điều này đòi hỏi Vinamilk phải
luôn cải tiến đáp ứng nhanh chóng với nhu cầu thị trường mới để duy trì mở
rộng thị phần.
3. Đề xuất giải pháp phát triển
Dưới đây là một số giải pháp cho các hạn chế mà Vinamilk đang gặp phải:
3.1. Hạn chế Phụ thuộc vào thị trường nội địa
Mở rộng thị trường xuất khẩu: Vinamilk cần tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu,
đặc biệt các thị trường tiềm ng như Trung Quốc, Mỹ, châu Âu, ... Vinamilk cần
chú trọng xây dựng thương hiệu và phát triển hệ thống phân phối tại các thị trường này
để tăng cường khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị phần.
Đẩy mạnh đầu tư vào các thị trường mới: Vinamilk cần đẩy mạnh đầu tư vào các thị
trường mới, đặc biệt các thị trường đang phát triển với tốc độ nhanh chóng.
Vinamilk cần nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường nhu cầu của người tiêu dùng tại các
thị trường này để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.
Đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài: Vinamilk thể hợp tác với
các doanh nghiệp nước ngoài để mở rộng thị trường xuất khẩu. Sự hợp tác này sẽ giúp
Vinamilk tận dụng được lợi thế của các đối tác giảm thiểu rủi ro khi thâm nhập thị
trường mới.
3.2. Cạnh tranh khốc liệt
Tăng cường chất lượng sản phẩm: Vinamilk cần tiếp tục đầu vào nghiên cứu
phát triển sản phẩm để nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của người tiêu dùng.
Đổi mới quy trình sản xuất: Vinamilk cần đổi mới quy trình sản xuất để nâng cao
hiệu quả sản xuất, giảm giá thành và tăng khả năng cạnh tranh.
Đẩy mạnh hoạt động marketing: Vinamilk cần đẩy mạnh hoạt động marketing để
nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu các sản phẩm của doanh
nghiệp.
3.3. Rủi ro Nguồn nguyên liệu
Đa dạng hóa nguồn nguyên liệu: Vinamilk cần đa dạng hóa nguồn nguyên liệu để
giảm thiểu rủi ro khi phụ thuộc vào một nguồn nguyên liệu duy nhất. Vinamilk thể
tìm kiếm các nguồn nguyên liệu mới từ các quốc gia khác nhau hoặc hợp tác với các
doanh nghiệp chăn nuôi để đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định.
8
Tăng cường dự trữ nguyên liệu: Vinamilk cần tăng cường dự trữ nguyên liệu để
đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu trong trường hợp giá cả biến động hoặc xảy ra
thiên tai, dịch bệnh.
3.4. Tiềm năng rủi ro liên quan đến thương hiệu
Tăng cường bảo vệ thương hiệu: Vinamilk cần tăng cường bảo vệ thương hiệu bằng
cách đăng bản quyền, nhãn hiệu các biện pháp khác. Vinamilk cũng cần chú
trọng xây dựng hình ảnh thương hiệu tích cực trong tâm trí người tiêu dùng.
Nâng cao chất lượng dịch vụ: Vinamilk cần nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Điều này sẽ giúp Vinamilk xây dựng được mối
quan hệ tốt đẹp với khách hàng và giảm thiểu rủi ro liên quan đến thương hiệu.
3.5. Quản lý chuỗi cung ứng
Tăng cường tự chủ chuỗi cung ứng: Vinamilk cần tăng cường tự chủ chuỗi cung
ứng bằng cách đầu vào các trang trại, nhà máy hệ thống phân phối. Điều này sẽ
giúp Vinamilk giảm thiểu rủi ro chủ động hơn trong việc đáp ứng nhu cầu của thị
trường.
Tối ưu hóa chuỗi cung ứng: Vinamilk cần tối ưu hóa chuỗi cung ứng để giảm chi
phí và tăng hiệu quả. Điều này có thể được thực hiện bằng cách áp dụng các công nghệ
mới, cải tiến quy trình và hợp tác với các đối tác.
3.6. Sự thay đổi trong thị hiếu và yêu cầu của người tiêu dùng
Đẩy mạnh nghiên cứu phát triển sản phẩm: Vinamilk cần tiếp tục nghiên cứu
phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng.
Các sản phẩm mới cần được nghiên cứu kỹ lưỡng về chất lượng, dinh dưỡng, hương
vị, giá cả, ... để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng cạnh tranh
được với các sản phẩm của các doanh nghiệp khác.
Tăng cường hoạt động truyền thông: Vinamilk cần ng cường hoạt động truyền
thông để nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về các sản phẩm mới. Vinamilk cần
chú trọng xây dựng các thông điệp truyền thông phù hợp với thị hiếu nhu cầu của
người tiêu dùng.
Với những giải pháp phù hợp, Vinamilk sẽ thể vượt qua các hạn chế tiếp tục
phát triển bền vững, trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu thế giới trong
lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa.
9
Qua đề tài “……..”ta có thể thấy được Giá trị thặng dưmột khái niệm quan trọng
trong lĩnh vực sản xuất, có vai trò to lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp và nền
kinh tế. Doanh nghiệp cần áp dụng giá trị thặng một cách hợp bền vững để
đảm bảo lợi ích của người lao động và xã hội.
Khi áp dụng giá trị thặng vào trong sản xuất, doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn
đề như: bóc lột người lao động hành vi vi phạm pháp luật đạo đức hội, đảm
bảo lợi ích của người lao động, tăng giá trị thặng một cách bền vững.dụ, trong
một công ty nếu người lao động không được đảm bảo lợi ích thì họ sẽ không có động
lực lao động, dẫn đến giảm năng suất, hiệu quả sản xuất dần đến giảm giá trị
thặng dư. Cũng như trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng biện pháp tăng cường độ
lao động để tăng giá trị thặng dư, thì cần lưu ý không được bóc lột người lao động
doanh nghiệp cần đảm bảo thời gian làm việc hợp lý, không được ép buộc người lao
động làm việc quá sức.
Tóm lại, giá trị thặng một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực sản xuất, ý
nghĩa to lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp nền kinh tế. Mức độ giá trị
thặng doanh nghiệp tạo ra thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp tạo ra nhiều giá trị thặng dư thì hiệu quả hoạt động càng cao. Do
đó, đề tài đã phân tích ý nghĩa của giá trị thặng dư trong lĩnh vực sản xuất và từ đó đưa
ra một số giải pháp nhằm cải thiện các hạn chế phát triển cho doanh nghiệp
Vinamilk.
10
TÀI LIỆU THAM KHẢO
11

Preview text:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA -------- -------- ĐỀ TÀI THẢO LUẬN
HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN Đề tài:
TRÊN CƠ SỞ NHẬN THỨC CÁC VẤN ĐỀ VỀ GIÁ TRỊ THẶNG DƯ THEO
QUAN ĐIỂM CỦA C. MÁC (NGUỒN GỐC, BẢN CHẤT, PHƯƠNG PHÁP SẢN
XUẤT, V.V…), HÃY ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN MỘT DOANH
NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC SẢN XUẤT MÀ ANH (CHỊ) BIẾT Nhóm: 3
Lớp học phần: 231_RLCP1211_12
Người hướng dẫn: Hoàng Văn Mạnh Hà Nội, tháng 10 năm 2023 1 MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU Chương KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO 2 LỜI MỞ ĐẦU
Karl Marx, một trong những nhà triết học và nhà kinh tế hàng đầu của thế kỷ XIX,
đã để lại một di sản vĩ đại về triết học xã hội và quan điểm về xã hội công bằng. Trong
cuộc sống và sự nghiệp của mình, ông đã nghiên cứu sâu rộng về cơ cấu xã hội, mô
hình kinh tế, và quan hệ sản xuất. Một trong những khái niệm quan trọng nhất của
Marx là "giá trị thặng dư," một khía cạnh quan trọng trong lý thuyết kinh tế của ông.
Giá trị thặng dư, theo quan điểm của Karl Marx, đề cập đến sự chênh lệch giữa giá
trị của lao động mà công nhân đóng góp vào sản xuất và giá trị thực sự của sản phẩm
cuối cùng. Theo Marx, giá trị thặng dư này chủ yếu được chuyển đổi thành lợi nhuận
cho tầng lớp tư sản, trong khi công nhân thường chỉ nhận được mức lương cơ bản để
duy trì cuộc sống hàng ngày. Nó đóng vai trò quan trọng trong việc hiểu sự chia rẽ xã
hội và bất bình đẳng kinh tế.
Trong đề tài nghiên cứu này, chúng ta sẽ tìm hiểu chi tiết về khái niệm giá trị thặng
dư theo quan điểm của Karl Marx. Chúng ta sẽ xem xét cơ sở lý thuyết của ông, những
yếu tố tạo nên giá trị thặng dư, cũng như cách nó ảnh hưởng đến xã hội và kinh tế hiện
đại. Bằng cách làm rõ sự liên quan giữa giá trị thặng dư và hiện thực xã hội, chúng ta
có thể đánh giá được tầm quan trọng và hậu quả của nó trong thế giới đương đại.
Chúng ta cũng sẽ xem xét những vấn đề liên quan, như cách công nghiệp hóa, toàn
cầu hóa và các biến đổi trong cơ cấu sản xuất đã thay đổi cách giá trị thặng dư được
tạo ra và phân phối trong xã hội ngày nay. Cuối cùng, đề tài này sẽ cố gắng đưa ra
những suy nghĩ về cách sử dụng quan điểm của Marx về giá trị thặng dư để hiểu và đối
phó với các thách thức kinh tế và xã hội hiện đại. 3
Chương 1. Tổng quan lý thuyết
1. Khái niệm giá trị thặng dư theo Karl Marx
Giá trị thặng dư là bộ phận giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động (người lao
động làm thuê) tạo ra và thuộc về nhà tư bản (người mua hàng hóa sức lao động). Nó
đại diện cho phần của giá trị sản phẩm không được trả lại cho công nhân dưới dạng
lương làm việc mà thay vào đó được sử dụng để tạo ra lợi nhuận cho tư sản hoặc tầng lớp tư sản.
2. Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Để tiến hành sản xuất, nhà tư bản phải mua sức lao động và tư liệu sản xuất. Vì tư
liệu sản xuất và sức lao động do nhà tư bản mua, nên trong quá trình sản xuất, người công nhân
Bằng lao động cụ thể của mình, công nhân sử dụng các tư liệu sản xuất và chuyển
giá trị của chúng vào sản phẩm; và bằng lao động trừu tượng, công nhân tạo ra giá trị
mới lớn hơn giá trị sức lao động, phần lớn hơn đó được gọi là giá trị thặng dư.
Giá trị hàng hóa (W) được sản xuất ra gồm hai phần: giá trị những tư liệu sản xuất
hao phí được lao động cụ thể bảo tồn và chuyển vào sản phẩm (giá trị cũ, ký hiệu c) và
giá trị mới (v+m) do lao động trừu tượng của công nhân tạo ra (lớn hơn giá trị hàng
hóa sức lao động). Phần giá trị mới do lao động sống tạo thêm ra ngoài giá trị hàng
hóa sức lao động, được nhà tư bản thu lấy mà không trả cho người lao động, được gọi
là giá trị thặng dư (m).
Như vậy, lao động sống là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư.
3. Phương pháp thu được giá trị thặng dư
Hiện có 2 phương pháp chủ yếu để thu được giá trị thặng dư: phương pháp sản xuất
giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối.
3.1. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối
Là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư bằng cách kéo dài thời gian lao động
thặng dư trong khi năng suất lao động, giá trị sức lao động và thời gian lao động tất yếu không đổi.
Giá trị thặng dư tuyệt đối là giá trị thặng dư thu được từ việc kéo dài ngày lao động
vượt giới hạn thời gian lao động cần thiết. Ngày lao động kéo dài còn thời gian lao
động cần thiết không đổi dẫn đến thời gian lao động thặng dư tăng lên. Phương pháp
sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối chính là kéo dài thời gian lao động thặng dư trong
khi năng suất, giá trị và thời gian lao động tất yếu không đổi. Cơ sở chung của chế độ
tư bản chủ nghĩa chính là sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối.
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối được sử dụng phổ biến trong giai
đoạn đầu chủ nghĩa tư bản. Đây là thời điểm lao động còn ở trình độ thủ công, năng
suất lao động còn thấp. Lúc này bằng lòng tham vô hạn, các nhà tư bản giở mọi thủ
đoạn kéo dài ngày lao động nhằm nâng cao khả năng bóc lột sức lao động công nhân làm thuê.
Tuy nhiên sức lực con người có hạn. Hơn nữa vì công nhân đấu tranh quyết liệt đòi
rút ngắn ngày lao động nên các nhà tư bản không thể kéo dài ngày lao động vô thời
hạn. Nhưng ngày lao động cũng không được rút ngắn đến mức bằng thời gian lao động
tất yếu. Một hình thức khác của phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối chính
là tăng cường độ lao động. Bởi vì tăng cường độ lao động cũng tương tự việc kéo dài
thời gian lao động trong ngày nhưng thời gian lao động cần thiết không đổi.
3.2. Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối 4
Là phương pháp sản xuất giá trị thặng dư do rút ngắn thời gian lao động tất yếu
bằng cách hạ thấp giá trị sức lao động nhờ đó tăng thời gian lao động thặng dư lên
trong điều kiện ngày lao động, cường độ lao động không đổi.
Giá trị thặng dư tương đối là giá trị thặng dư thu được từ việc rút ngắn thời gian lao
động tất yếu dựa trên cơ sở tăng năng suất lao động. Tăng năng suất lao động xã hội
mà đầu tiên là ở ngành sản xuất vật phẩm tiêu dùng làm cho giá trị sức lao động giảm
xuống. Từ đó thời gian lao động cần thiết cũng giảm. Khi độ dài ngày lao động không
đổi, thời gian lao động cần thiết giảm sẽ tăng thời gian lao động thặng dư (thời gian
sản xuất giá trị thặng dư tương đối cho nhà tư bản).
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối là rút ngắn thời gian lao động tất
yếu bằng cách hạ thấp giá trị sức lao động. Từ đó tăng thời gian lao động thặng dư lên
trong điều kiện ngày lao động và cường độ lao động không đổi.
4. Công thức tính giá trị thặng dư
Tỷ suất giá trị thặng dư thể hiện mối quan hệ giữa giá trị thặng dư và chi phí ban
đầu mua sức lao động cần thiết để tạo ra giá trị thặng dư.
Tỷ suất này thể hiện rõ trong một khoảng thời gian lao động nhất định, có thể là
trong một ngày lao động, phần thời gian lao động thặng dư của người lao động.
Công thức tính tỷ suất giá trị thặng dư được tính theo tỷ lệ phần trăm giữa thời gian
lao động thặng dư và thời gian lao động tất yếu như sau:
Tỷ suất giá trị thặng dư là: M’ = M/V * 100%
M’ là tỷ suất giá trị thặng dư
M là giá trị thặng dư và v là tư bản khả biến.
Ngoài ra, còn có một công thức khác là: M’ = T’/T * 100%
M’ là tỷ suất giá trị thặng dư
T’ là thời gian lao động thặng dư
t là thời gian lao động cần thiết.
Tỷ suất giá trị thặng dư phản ánh sự khai thác sử dụng nhân công, và phản ánh quy
mô giá trị thặng dư mà chủ sở hữu tư liệu có thể thu được.
5. Bản chất của giá trị thặng dư
5.1. Giá trị thặng dư là kết quả của sức lao động miệt mài
Các nhà tư bản làm giàu, thu lợi nhuận dựa trên cơ sở thuê mướn người lao động.
Lúc này, người lao động làm thuê để bán sức lao động của mình đổi lấy tiền công.
Dưới sự kiểm soát chặt chẽ của các nhà tư bản, các ông chủ, người lao động cũng
được xem như những yếu tố sản xuất khác. Và nhà sử dụng lao động luôn tìm cách sử
dụng sao cho tạo ra nhiều sản phẩm nhất có thể. Người lao động có thể phải làm thêm
giờ, họ có thể phải làm tăng lên về sản lượng hơn so với mức quy định, …
5.2. Toàn bộ các sản phẩm tạo ra thuộc sở hữu của nhà tư bản
Các hàng hóa, sản phẩm được tạo ra trong quá trình người lao động sản xuất, thuộc
toàn quyền sở hữu của nhà tư bản, của các ông chủ; chứ không phải của người công
nhân. Người công nhân trước khi tham gia vào quá trình sản xuất, họ được nhà tư bản
giao ước, và trả công đúng bằng giá trị hàng hóa sức lao động.
Vì vậy tất cả hàng hóa mà người lao động tạo đều là của nhà tư bản, và phần giá trị
thặng dư sẽ bị nhà tư bản chiếm đoạt. 5
Trong xã hội tư bản trước đây, người lao động bị áp bức, và được trả tiền công rất rẻ
mạt; trong khi đó nhà tư bản thì không ngừng giàu có do giá trị thặng dư. Điều này
hình thành nên quan hệ bóc lột, và sự bất công sâu sắc trong xã hội.
Nhà tư bản bóc lột sức lao động của người lao động cho bản thân họ. Sự bóc lột
càng diễn ra nhiều, thì giá trị thặng dư được tạo ra càng tăng cao. Tạo nên sự phân hóa
giữa giàu và nghèo vô cùng sâu sắc trong xã hội. Người giàu ngày càng giàu lên vì họ
chiếm đoạt được nhiều giá trị thặng dư, còn người nghèo vẫn hoàn nghèo vì công sức
lao động của họ quá đỗi rẻ mạt.
6. Ý nghĩa của giá trị thặng dư
Từ việc nghiên cứu Học thuyết giá trị thặng dư của C. Mác, chúng ta thấy rõ ít nhất
các vấn đề lớn trong giai đoạn phát triển hiện nay của đất nước như sau:
Một là, trong thời kỳ quá độ nền kinh tế ở nước ta, trong một chừng mực nào đó,
quan hệ bóc lột chưa thể bị xóa bỏ ngay, sạch trơn theo cách tiếp cận giáo điều và xơ
cứng cũ. Càng phát triển nền kinh tế nhiều thành phần chúng ta càng thấy rõ, chừng
nào quan hệ bóc lột còn có tác dụng giải phóng sức sản xuất và thúc đẩy lực lượng sản
xuất phát triển, thì chừng đó chúng ta còn phải chấp nhận sự hiện diện của nó.
Hai là, Trong thực tế nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta
hiện nay, mọi phương án tìm cách định lượng rành mạch, máy móc và xơ cứng về mức
độ bóc lột trong việc hoạch định các chủ trương chính sách, cũng như có thái độ phân
biệt đối xử với tầng lớp doanh nhân mới đều xa rời thực tế và không thể thực hiện
được. Điều có sức thuyết phục hơn cả hiện nay là quan hệ phân phối phải được thể chế
hóa bằng luật và lấy luật làm công cụ và cơ sở để điều chỉnh các hành vi xã hội nói
chung, mà còn cả hành vi bóc lột nói riêng. Ai chấp hành đúng pháp luật thì được xã
hội thừa nhận và tôn vinh theo phương châm: dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh.
Ba là, trong quản lý xã hội thì phải kiểm soát chặt chẽ thu nhập cá nhân, thu nhập
doanh nghiệp để, một mặt, chống thất thu thuế, mặt khác, bảo đảm sự công bằng trong
phân phối thông qua Nhà nước và bằng các “kênh” phân phối lại và điều tiết thu nhập
xã hội. Thiết nghĩ, đây là một hướng tiếp cận vấn đề bóc lột giúp chúng ta tránh được
những nhận thức giáo điều, phi biện chứng về quan hệ bóc lột, cũng như việc vận dụng
nó trong một giai đoạn lịch sử cụ thể của việc giải phóng sức sản xuất, tạo động lực
phát triển kinh tế và chủ động hội nhập thành công với nền kinh tế quốc tế.
Bốn là, Đường lối chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước mỗi khi được thể
chế hóa thành luật và các bộ luật thì chẳng những góp phần xây dựng Nhà nước pháp
quyền xã hội chủ nghĩa, mà còn phải bảo vệ những quyền chính đáng của người lao
động lẫn người sử dụng lao động bằng luật và bằng các chế tài thật cụ thể mới bảo
đảm công khai, minh bạch và bền vững. Những mâu thuẫn về lợi ích trong quá trình
sử dụng lao động là một thực tế, việc phân xử các mâu thuẫn ấy như thế nào để tránh
những xung đột không cần thiết cũng lại là một yêu cầu cấp thiết hiện nay, thể hiện
trong bản chất của chế độ mới. Bảo vệ được những quyền lợi chính đáng, những
quyền lợi được luật pháp bảo vệ, của tất cả các bên trong quan hệ lao động là một
bảo đảm cho việc vận dụng một cách hợp lý quan hệ bóc lột trong điều kiện hiện
nay, đồng thời cũng là những đóng góp cơ bản nhất cho cả quá trình hoàn thiện và
xây dựng mô hình kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam. 6
Chương 2. Áp dụng thực tế
1. Giới thiệu chung về doanh nghiệp Vinamilk
Tên công ty: Công ty Cổ Phần Sữa Việt Nam – Vinamilk
Tên tiếng anh: Việt Nam Dairy Products Joint Stock Company Tên viết tắt: Vinamilk
Trụ sở chính: 10 Tân trào, Phường Tân Phú, Quận 7, TP. Hồ Chính Minh Website: www.vinamilk.com.vn
Email: vinamilk@vinamilk.com.vn
Vốn điều lệ: 10.006.413.990.000 đồng
1.1. Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Theo giấy phép kinh doanh công ty được phép kinh doanh các ngành nghề như sau:
Sản xuất bánh, sữa đậu nành, nước giải khát, sữa bột và các sản phẩm từ
Thực phẩm công nghệ, thiết bị phụ tùng, nguyên liệu, vật tư hóa chất.
Sản xuất, mua bán rượu, bia, đồ uống, thực phẩm chế biến, chè uống, cà phê - rang- xay- phin- hòa tan
- Chăn nuôi, trồng trọt, các hoạt động hỗ trợ chăn nuôi, trồng trọt. - Dịch vụ sau thu hoạch.
- Xử lý hạt giống để nhân giống
1.2. Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
Tầm nhìn: Trở thành biểu tượng mang tầm vóc thế giới trong lĩnh vực thực phẩm và
thức uống, nơi mà tất cả mọi người đặt trọn niềm tin vào sản phẩm an toàn và dinh dưỡng.
Sứ mệnh: Mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng giá trị nhất bằng tất cả sự
trân trọng, tình yêu và có trách nhiệm với cuộc sống.
Giá trị cốt lõi: Liêm chính, trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch.
Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp. Tôn trọng Công ty, tôn trọng đối tác. Hợp
tác trong sự tôn trọng. quan
Công hãng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên khác. Bộ Quy
tắc Ứng xử và các quy chế, chính sách, quy định của Công ty.
Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức
2. Thực trạng của doanh nghiệp Vinamilk 2.1. Nhìn chung
2.2. Các vấn đề hạn chế
Doanh nghiệp Vinamilk là một trong những công ty hàng đầu trong ngành công
nghiệp sữa và thực phẩm tại Việt Nam. Tuy nhiên, như mọi doanh nghiệp khác,
Vinamilk cũng đối diện với một số hạn chế. Dưới đây là một số ví dụ về những hạn
chế tiềm ẩn của Vinamilk:
1. Phụ thuộc vào thị trường nội địa: Mặc dù Vinamilk đã có sự mở rộng về quốc tế,
tuy nhiên, phần lớn doanh thu của Vinamilk vẫn đến từ thị trường trong nước. Việc tập
trung quá mức vào một thị trường cụ thể có thể làm tăng rủi ro do ảnh hưởng từ biến
động kinh tế và chính sách trong nước.
2. Cạnh tranh khốc liệt: Ngành công nghiệp sữa và thực phẩm là một ngành có sự
cạnh tranh mạnh mẽ. Vinamilk phải đối mặt với nhiều đối thủ cạnh tranh trực tiếp và
gián tiếp, bao gồm các công ty trong nước và quốc tế. Điều này có thể tạo áp lực lên
giá cả, lợi nhuận và chất lượng sản phẩm của Vinamilk. 7
3. Rủi ro nguồn nguyên liệu: Vinamilk đang phụ thuộc vào nguồn cung cấp nguyên
liệu từ nông dân và những nguồn khác trên toàn quốc. Nhưng sự biến động trong giá
thành và chất lượng nguyên liệu có thể ảnh hưởng đến quá trình sản xuất và lợi nhuận của Vinamilk.
4. Tiềm năng rủi ro liên quan đến thương hiệu: Vinamilk là một thương hiệu lớn và
quen thuộc với người tiêu dùng Việt Nam. Tuy nhiên, với sự phát triển công nghệ
thông tin và truyền thông, các vụ việc tiêu cực có thể nhanh chóng lan truyền và gây
ảnh hưởng đến hình ảnh và uy tín của Vinamilk. Sự quản lý và bảo vệ thương hiệu là
một thách thức liên tục cho doanh nghiệp.
5. Quản lý chuỗi cung ứng phức tạp: Vinamilk phải quản lý một chuỗi cung ứng
phức tạp để đảm bảo việc cung cấp nguyên liệu, sản xuất và phân phối sản phẩm.
Những khó khăn trong việc quản lý được áp dụng từ nhà cung cấp đến khách hàng có
thể gây ra sự gián đoạn và ảnh hưởng đến hiệu suất của Vinamilk.
6. Sự thay đổi trong thị hiếu và yêu cầu của người tiêu dùng: Xu hướng và sở thích
của người tiêu dùng có thể thay đổi theo thời gian. Điều này đòi hỏi Vinamilk phải
luôn cải tiến và đáp ứng nhanh chóng với nhu cầu thị trường mới để duy trì và mở rộng thị phần.
3. Đề xuất giải pháp phát triển
Dưới đây là một số giải pháp cho các hạn chế mà Vinamilk đang gặp phải:
3.1. Hạn chế Phụ thuộc vào thị trường nội địa
Mở rộng thị trường xuất khẩu: Vinamilk cần tiếp tục mở rộng thị trường xuất khẩu,
đặc biệt là các thị trường tiềm năng như Trung Quốc, Mỹ, châu Âu, ... Vinamilk cần
chú trọng xây dựng thương hiệu và phát triển hệ thống phân phối tại các thị trường này
để tăng cường khả năng cạnh tranh và chiếm lĩnh thị phần.
Đẩy mạnh đầu tư vào các thị trường mới: Vinamilk cần đẩy mạnh đầu tư vào các thị
trường mới, đặc biệt là các thị trường đang phát triển với tốc độ nhanh chóng.
Vinamilk cần nghiên cứu kỹ lưỡng thị trường và nhu cầu của người tiêu dùng tại các
thị trường này để xây dựng chiến lược kinh doanh phù hợp.
Đẩy mạnh hợp tác với các doanh nghiệp nước ngoài: Vinamilk có thể hợp tác với
các doanh nghiệp nước ngoài để mở rộng thị trường xuất khẩu. Sự hợp tác này sẽ giúp
Vinamilk tận dụng được lợi thế của các đối tác và giảm thiểu rủi ro khi thâm nhập thị trường mới.
3.2. Cạnh tranh khốc liệt
Tăng cường chất lượng sản phẩm: Vinamilk cần tiếp tục đầu tư vào nghiên cứu và
phát triển sản phẩm để nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng.
Đổi mới quy trình sản xuất: Vinamilk cần đổi mới quy trình sản xuất để nâng cao
hiệu quả sản xuất, giảm giá thành và tăng khả năng cạnh tranh.
Đẩy mạnh hoạt động marketing: Vinamilk cần đẩy mạnh hoạt động marketing để
nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu và các sản phẩm của doanh nghiệp.
3.3. Rủi ro Nguồn nguyên liệu
Đa dạng hóa nguồn nguyên liệu: Vinamilk cần đa dạng hóa nguồn nguyên liệu để
giảm thiểu rủi ro khi phụ thuộc vào một nguồn nguyên liệu duy nhất. Vinamilk có thể
tìm kiếm các nguồn nguyên liệu mới từ các quốc gia khác nhau hoặc hợp tác với các
doanh nghiệp chăn nuôi để đảm bảo nguồn nguyên liệu ổn định. 8
Tăng cường dự trữ nguyên liệu: Vinamilk cần tăng cường dự trữ nguyên liệu để
đảm bảo nguồn cung cấp nguyên liệu trong trường hợp giá cả biến động hoặc xảy ra thiên tai, dịch bệnh.
3.4. Tiềm năng rủi ro liên quan đến thương hiệu
Tăng cường bảo vệ thương hiệu: Vinamilk cần tăng cường bảo vệ thương hiệu bằng
cách đăng ký bản quyền, nhãn hiệu và các biện pháp khác. Vinamilk cũng cần chú
trọng xây dựng hình ảnh thương hiệu tích cực trong tâm trí người tiêu dùng.
Nâng cao chất lượng dịch vụ: Vinamilk cần nâng cao chất lượng dịch vụ để đáp ứng
nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Điều này sẽ giúp Vinamilk xây dựng được mối
quan hệ tốt đẹp với khách hàng và giảm thiểu rủi ro liên quan đến thương hiệu.
3.5. Quản lý chuỗi cung ứng
Tăng cường tự chủ chuỗi cung ứng: Vinamilk cần tăng cường tự chủ chuỗi cung
ứng bằng cách đầu tư vào các trang trại, nhà máy và hệ thống phân phối. Điều này sẽ
giúp Vinamilk giảm thiểu rủi ro và chủ động hơn trong việc đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Tối ưu hóa chuỗi cung ứng: Vinamilk cần tối ưu hóa chuỗi cung ứng để giảm chi
phí và tăng hiệu quả. Điều này có thể được thực hiện bằng cách áp dụng các công nghệ
mới, cải tiến quy trình và hợp tác với các đối tác.
3.6. Sự thay đổi trong thị hiếu và yêu cầu của người tiêu dùng
Đẩy mạnh nghiên cứu và phát triển sản phẩm: Vinamilk cần tiếp tục nghiên cứu và
phát triển sản phẩm mới để đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của người tiêu dùng.
Các sản phẩm mới cần được nghiên cứu kỹ lưỡng về chất lượng, dinh dưỡng, hương
vị, giá cả, ... để đảm bảo đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và cạnh tranh
được với các sản phẩm của các doanh nghiệp khác.
Tăng cường hoạt động truyền thông: Vinamilk cần tăng cường hoạt động truyền
thông để nâng cao nhận thức của người tiêu dùng về các sản phẩm mới. Vinamilk cần
chú trọng xây dựng các thông điệp truyền thông phù hợp với thị hiếu và nhu cầu của người tiêu dùng.
Với những giải pháp phù hợp, Vinamilk sẽ có thể vượt qua các hạn chế và tiếp tục
phát triển bền vững, trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu thế giới trong
lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sữa và các sản phẩm từ sữa. 9
Qua đề tài “……..”ta có thể thấy được Giá trị thặng dư là một khái niệm quan trọng
trong lĩnh vực sản xuất, có vai trò to lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp và nền
kinh tế. Doanh nghiệp cần áp dụng giá trị thặng dư một cách hợp lý và bền vững để
đảm bảo lợi ích của người lao động và xã hội.
Khi áp dụng giá trị thặng dư vào trong sản xuất, doanh nghiệp cần lưu ý một số vấn
đề như: bóc lột người lao động là hành vi vi phạm pháp luật và đạo đức xã hội, đảm
bảo lợi ích của người lao động, tăng giá trị thặng dư một cách bền vững. Ví dụ, trong
một công ty nếu người lao động không được đảm bảo lợi ích thì họ sẽ không có động
lực lao động, dẫn đến giảm năng suất, hiệu quả sản xuất và dần đến là giảm giá trị
thặng dư. Cũng như trong trường hợp doanh nghiệp sử dụng biện pháp tăng cường độ
lao động để tăng giá trị thặng dư, thì cần lưu ý không được bóc lột người lao động mà
doanh nghiệp cần đảm bảo thời gian làm việc hợp lý, không được ép buộc người lao
động làm việc quá sức.
Tóm lại, giá trị thặng dư là một khái niệm quan trọng trong lĩnh vực sản xuất, có ý
nghĩa to lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp và nền kinh tế. Mức độ giá trị
thặng dư mà doanh nghiệp tạo ra là thước đo hiệu quả hoạt động sản xuất của doanh
nghiệp. Doanh nghiệp tạo ra nhiều giá trị thặng dư thì hiệu quả hoạt động càng cao. Do
đó, đề tài đã phân tích ý nghĩa của giá trị thặng dư trong lĩnh vực sản xuất và từ đó đưa
ra một số giải pháp nhằm cải thiện các hạn chế và phát triển cho doanh nghiệp Vinamilk. 10 TÀI LIỆU THAM KHẢO 11