



















Preview text:
1. Các khái niệm (thuật ngữ then chốt), Phân loại thị trường 1.1, Khái niệm :
- Thị trường: là sự tương tác giữa người mua và người bán nhằm thực hiện sự
trao đổi hàng hóa và dịch vụ.
- Cấu trúc thị trường: là khái niệm chỉ cách thức tổ chức của thị trường.
- Tiêu chí phân loại cấu trúc thị trường:
+ Số lượng người bán và người mua
+ Bản chất của sản phẩm + Sức mạnh thị trường
+ Rào cản gia nhập thị trường + Cạnh tranh phi giá
1.2 Các thuật ngữ then chốt:
- Perfect Competition: Cạnh tranh hoàn hảo
- Break-even Point : Điểm hòa vốn
- Shut-down Point: Điểm đóng cửa
- Market Power: Sức mạnh thị trường
- Producer Surplus (PS) : Thặng dư nhà sản xuất
- Consumer Surplus (CS): Thặng dư người tiêu dùng
- Net Social Benefit (NSB): Lợi ích xã hội ròng
VD: Thị trường rau muống là thị trường cạnh tranh hoàn hảo: 1.
Có nhiều người mua và bán rau muống 2.
Rau muống là sản phẩm đồng nhất: mớ rau ở hàng này và hàng khác đều giống nhau 3.
Thông tin là hoàn hảo: những người bán biết rõ giá bán của nhau, họ cũng biết đặc
điểm của những người hay mua ở chợ, thậm chí còn tạo mối quan hệ quen biết với họ. 4.
Việc gia nhập thị trường khá đơn giản, người bán sẽ lấy hàng ở chợ đầu mối với số
vốn không tới 1tr đồng; tới cuối ngày hôm đó người bán đã thu hồi đủ vốn cùng với số
tiền lãi. Ngày hôm sau người bán có thể thôi không bán rau nữa để chuyển sang bán
cafe, bán cafe được 1 tháng thấy thua lỗ lại quay lại bán rau. PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG
- Thị trường độc quyền
- Thị trường độc quyền nhóm
- Thị trường cạnh tranh độc quyền
-Thị trường cạnh tranh hoàn hảo
2. Đặc điểm của thị trường, hãng cạnh tranh hoàn hảo
2.1. Đặc điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo :
a. Có nhiều người mua và bán độc lập nhau
Sản lượng của họ là tương đối nhỏ so với lượng cung trên thị trường, chính vì vậy mà
họ không thể tác động tới giá của thị trường. Tham gia vào thị trường này các hãng
sản xuất là người “chấp nhận giá” sẵn có trên thị trường. Mỗi hãng đều có thể bán
toàn bộ sản lượng của mình ở mức giá “chấp nhận” đó. Hay nói cách khác đường cầu
đối với hãng cạnh tranh hoàn hảo là một đường nằm ngang.
b. Sản phẩm là hoàn toàn đồng nhất
Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo, sản phẩm của hãng phải giống nhau để đảm bảo
cho việc người mua không cần quan tâm đến việc họ sẽ phải mua của ai. c. Thông tin là hoàn hảo
Tức là mọi hành vi của người mua và người bán đều được phản ánh đầy đủ trên thị
trường. Như vậy, mọi thông tin về sản phẩm, giá cả đều được người mua biết rõ.
d. Việc gia nhập và rút ra khỏi thị trường là tự do
Lợi nhuận kinh tế là động lực, sức hút mạnh mẽ đối với những ai muốn gia nhập thị
trường. Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo không có trở ngại đáng kể đối với việc
này. Khi càng nhiều nhà sản xuất tham gia vào thị trường, lợi nhuận kinh tế sẽ giảm
xuống và tiến dần đến số 0 và các nhà sản xuất lại có xu hướng rút ra khỏi trị trường
này. Đối với thị trường cạnh tranh hoàn hảo việc xâm nhập và rút ra khỏi thị trường là tự do.
2.2, Đặc điểm của hãng cạnh tranh hoàn hảo:
a. Quy mô rất nhỏ so với thị trường
b. Không có sức mạnh thị trường: Hãng cạnh tranh hoàn hảo là hãng chấp nhận giá: Pd = P*
c. Đối với hãng cạnh tranh hoàn hảo: MR=(TR)’Q=P
3. Tính chất của thị trường cạnh tranh hoàn hảo và hệ quả : 3.1 Tính chất :
-Tính chất cạnh tranh giúp các chủ thể sản xuất nỗ lực hơn trong việc hoàn
thiện mình bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm và chất lượng phục vụ.
Đồng thời, tính chất cạnh tranh còn được thể hiện qua mức giá cạnh tranh của
sản phẩm hay nhu cầu của người tiêu dùng.
-Tính chất hoàn hảo của thị trường được thể hiện qua sự tính toán sao cho mang
đến các lợi ích cho nền kinh tế nói chung và các đối tượng tham gia vào thị trường nói riêng.
-Tính chất hoàn hảo giúp cho nguồn cung trên thị trường luôn được vận hành
hiệu quả và các nhu cầu của người tiêu dùng luôn được đáp ứng đủ.
➢Mối quan hệ cung cầu tác động lẫn nhau đi lên, từ đó mang đến hiệu quả và
phát triển bền vững cho nền kinh tế. Mô hình này đưa ra những tác động và hệ
quả lý tưởng, để tiến đến các phát triển bền vững cho nền kinh tế, cần phải có
những đặc trưng phản ánh từ mô hình cạnh tranh hoàn hảo. 3.2 Hệ quả : - Về kinh tế:
+ Dẫn đến hiệu quả kinh tế cao khi những tác động chỉ nhằm thúc đẩy phát
triển theo hướng tích cực.
+ Tính hoàn hảo giúp cho những tác động xấu không tồn tại, từ đó sản
xuất hay kinh doanh đều phát triển, các nhu cầu được đáp ứng hiệu quả.
=> Từ đó, chất lượng cuộc sống được nâng cao, phản ánh bộ mặt của nền kinh tế.
- Về khoa học kỹ thuật :
+ Cạnh tranh giúp khoa học kỹ thuật tiến bộ được ứng dụng trong sản xuất,
từ đó mở rộng quy mô sản xuất và kinh doanh.
+ Giúp tính toán sao cho đem lại lợi nhuận tối đa cho nhà sản xuất
=> Đảm bảo chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao trên thị trường.
4. Đường cầu và Doanh thu cận biên : 4.1 Đường cầu :
➢Hãng CTHH không có sức mạnh thị trường, là người “chấp nhận giá”. Hãng
không thể bán với giá cao hơn mức giá trên thị trường và không có lý do để bán
với mức giá thấp hơn mức giá thị trường. Nếu hãng bán với giá cao hơn sẽ không
ai mua sản phẩm của hãng, vì sản phẩm của các hãng cũng giống hệt và người
tiêu dùng sẽ mua của hãng khác. Khi hãng bán giá thấp hơn vì số lượng cung ứng
của hãng là rất nhỏ so với cầu thị trường. Hãng bán với giá thấp hơn sẽ bị thiệt,
lợi nhuận giảm. Hãng phải hoạt động tại mức giá được ấn định trên thị trường
nhưng hãng có thể bán bất cứ mức sản lượng nào mà hãng muốn ở mức giá thị
trường. Do đó như chúng ta đã phân tích từ mối quan hệ giữa giá và doanh thu
biên. Đường cầu của hãng là đường cầu nằm ngang và trùng với đường
doanh thu biên và doanh thu bình quân như đồ thị.
-Mức giá được xác định ở đây là mức giá cân bằng của thị trường. Do hãng
CTHH là hãng chấp nhận giá thị trường.
-Đường cầu của một hãng cạnh tranh chấp nhận giá là đường nằm ngang
hay hoàn toàn co giãn ở mức giá được xác định bởi điểm giao của các đường
cung và đường cầu thị trường. Vì doanh thu cận biên bằng với giá của một
hãng cạnh tranh, nên đường cầu cũng đồng thời là đường doanh thu cận
biên (nghĩa là D = MR). Các hãng chấp nhận giá có thể bán mọi thứ họ muốn ở
mức giá thị trường. Mỗi đơn vị được bán thêm sẽ làm tăng tổng doanh thu
thêm một lượng bằng với giá bán. 4.2 Doanh thu cận biên :
-Doanh thu cận biên (marginal revenue) là phần doanh thu tăng thêm do bán
thêm một đơn vị sản phẩm. Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo, các doanh
nghiệp đối mặt với đường cầu nằm ngang (độ dốc đường cầu = 0) tại mức giá thị
trường (doanh thu cận biên = giá cả) . MR= P
CM : MR = TR'(Q) = (Q.P*)' theo Q = (Q.P)' theoQ = P
5. Quyết định sản xuất của hãng cạnh tranh trong ngắn hạn (.) (sản lượng, đường
cung, thặng dư sản xuất )
5.1. Lợi nhuận của hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn
- Lợi nhuận của hãng cạnh tranh hoàn hảo: Trong ngắn hạn là phần chênh lệch
giữa giá và tổng chi phí bình quân nhân với mức sản lượng 𝜋 = TR - TC = P*Q - ATC*Q 𝜋 = (P – ATC)*Q
- Đối với hãng cạnh tranh hoàn hảo, như chúng ta đã phân tích trong thị trường
CTHH là hãng chấp nhận giá và sản lượng bán ra không phụ thuộc vào giá. Nên
đối với hãng CTHH giá và doanh thu cận biên trùng nhau. Do đó, để tối đa hóa
lợi nhuận trong ngắn hạn, hãng CTHH sẽ lựa chọn sản xuất ở mức sản lượng Q theo nguyên tắc:
𝜋max = (TR – TC) max <=> MR = MC hay P = MC
5.2. Điểm hòa vốn và điểm đóng cửa của hãng cạnh tranh hoàn hảo a, P = ATCmin
- Khi giá thị trường P0 = ATCmin ta xác định được mức sản lượng trên thị trường là Q* .
- Doanh thu của hãng cạnh tranh hoàn hảo là: TR = P x Q*
- Tổng chi phí của hãng là: TC = ATC x Q*
=> 𝜋 = TR – TC = (P-ATC)*Q
Có Q luôn dương và P=ATC min nên => Lợi nhuận mà hãng thu được bằng 0 hay hãng hòa vốn.
Vậy điểm điểm hòa vốn với mức giá thị trường P0 = ATCmin Mà ATCmin khi ATC = MC = P
Vậy hãng hòa vốn khi mức giá thị trường P0 = ATCmin. Qo b, P > ATCmin
- Khi giá thị trường P0 > ATCmin, ta xác định được mức sản lượng trên thị trường là Q* .
- Doanh thu của hãng cạnh tranh hoàn hảo là: TR = P x Q* = S1 Tổng chi phí của hãng là TC = ATC x S2 -𝜋 = S1 - S2 > 0
-Vậy lợi nhuận mà hãng thu được (khi giá thị trường P0 > ATCmin) là dương hay
hãng kinh doanh có lãi, tức là hãng có lợi nhuận kinh tế dương Lợi nhuận c, AVCmin < P0 < ATCmin
- Khi giá thị trường AVCmin < P0 < ATCmin, ta xác định được mức sản lượng trên thị trường là Q* .
- Doanh thu của hãng cạnh tranh hoàn hảo là: TR = P × Q* = S1
Tổng chi phí của hãng là TC = ATC × Q* = S2
𝜋 = TR – TC = S1 - S2 < 0
- Vậy khi giá thị trường AVCmin < P0 < ATCmin thì hãng bị lỗ.
Trong trường hợp này, hãng vẫn tiếp tục sản xuất để tối thiểu hóa lỗ. Doanh thu khi sản
xuất tại mức sản lượng Q* bằng * OP EQ 0 S bù đắp được cho toàn bộ chi phí biến đổi
và một phần chi phí cố định. Hãng sẽ tiếp tục sản xuất để mức lỗ là nhỏ nhất và hãng
chỉ bị thua lỗ một phần chi phí cố định. Trong trường hợp này, hãng tối đa hóa lợi nhuận
hàm ý phải tối thiểu hóa thua lỗ d, P <= AVCmin
- Giả sử giá thị trường P <= AVCmin, ta xác định được mức sản lượng trên thị trường là Q* .
- Doanh thu của hãng cạnh tranh hoàn hảo là: TR = Pđ/c × Qđ/c = S1 .
- Tổng chi phí của hãng là TC = ATC × Qđ/c = S2
- Nhìn vào hình thì S1< S2 hay doanh thu < tổng chi phí sản xuất nên hàng chịu lỗ
- Chúng ta bắt đầu từ P=AVCmin thì hãng lỗ toàn bộ chi phí cố định FC thì hãng
bắt đầu tính đến việc đóng cửa. Vì thế P=AVCmin là điểm đóng cửa của hãng,
còn khi Pphần của chi phí biến đổi. Hãng càng sản xuất càng thua lỗ
=> Trong trường hợp này, hãng nên đóng cửa sản xuất
5.3 Đường cung của hãng cạnh tranh hoàn hảo trong ngắn hạn
- Đường cung của hãng cạnh tranh hoàn hảo cho biết hãng sẽ sản xuất bao nhiêu
sản phẩm ở mỗi mức giá.
- Là đường chi phí cận biên MC nằm trên điểm đóng cửa trong ngắn hạn (tức là
điểm chi phí biến đổi bình quân tối thiểu hay trên điểm AVCmin)
- Xét một hãng cạnh tranh hoàn hảo quyết định mức sản lượng cung ứng cho thị
trường như thế nào? Vì hãng cạnh tranh là người chấp nhận giá nên MR = P. Tại
bất kỳ mức giá nào cho trước, sản lượng tối đa hóa lợi nhuận của hãng cạnh tranh
hoàn hảo cũng được xác định bởi giao điểm của đường giá cả và đường chi phí cận biên.
+ Với mức giá P1: ta có P = MC tại A: sản lượng Q1.
+ Với mức giá P2: ta có P = MC tại B: sản lượng Q2.
- Điểm A và B phản ánh tùy thuộc vào mức giá trên thị trường là bao nhiêu hãng
sẽ sẵn sàng cung ứng tại mỗi mức giá. Điểm A, B hay các điểm nằm trên MC
phản ánh lượng hàng hóa mà hãng sẵn sàng cung ứng với từng mức giá.
- Tuy nhiên, hãng chỉ sản xuất tại điểm hãng đóng cửa trở lên, tức giá tại mức giá
P < AVCmin thì sản lượng tối đa hóa lợi nhuận = 0. Do đó, cung của hãng cạnh
tranh hoàn hảo xuất phát từ điểm hãng đóng cửa. Vậy đường cung của hãng cạnh
tranh hoàn hảo là 1 phần đường MC tính từ điểm đóng cửa trở lên (đường cung
của hãng cạnh tranh hoàn hảo là đường màu đỏ) d 5.4 Thặng dư sản xuất
- Thặng dư sản xuất (PS): Phản ánh sự chênh lệch giữa lợi ích biên (P) và chi phí biên
(MC) của nhà sản xuất PS = TR – VC và 𝜋 = PS – FC
- Lợi ích ròng của xã hội = Thặng dư tiêu dùng + Thặng dư sản xuất
- Khi thị trường cạnh tranh hoàn hảo đạt trạng thái cân bằng thì lợi ích ròng của xã hội đạt tối đa
- Khi có bất kì sự can thiệp nào làm thị trường không đạt trạng thái cân bằng thì lợi ích
ròng của xã hội không đạt tối đa và xuất hiện phần mất không (DWL)
6. Quyết định sản lượng của hãng cạnh tranh trong dài hạn (đọc thêm) -
Trong ngắn hạn các hãng thu được lớn nhuận kinh tế lớn hơn sẽ không tạo động lực cho các
hãng khác gia nhập ngành để tìm kiếm lợi nhuận đó. Khi có sự gia nhập thị trường sẽ làm tăng
cung và giá giảm xuống, tức là doanh thu và lợi nhuận giảm do các hãng phải giảm sản lượng .
Khi cung tăng thì giá giảm do đó các hãng thu được lợi nhuận kinh tế bằng không, khi đó hãng
không có động cơ để gia nhập thị trường nên cân bằng cạnh tranh trong dài hạn xuất hiện . Điều
kiện cân bằng của hãng : MC=ATC=P -
Do chấp nhận giá thị trường nên đòi hỏi hãng cạnh tranh hoàn hảo phải tối ưu hóa chi phí bình
quân thấp nhất trong dài hạn tức là đạt hiệu quả sản xuất (ATCmin).
7. Đường cung trong dài hạn (.) ( Đọc thêm ) -
Để xác định đường cung trong dài hạn, chúng ta giả định rằng các công nghệ sản xuất sẵn có.
Sản lượng tăng bằng cách có nhiều đầu vào hơn chứ không phải bằng đổi mới. Để đơn giản
cũng giả định rằng các điều kiện của thị trường đầu vào sản xuất không đổi khi ngành mở rộng hoặc thu hẹp.
8. Tác động của chính phủ khi can thiệp vào thị trường. (.)
●Chính phủ có thể can thiệp vào thị trường qua bốn con đường:
○Gía trần: Pc (Ceiling Price) ○Gía sàn: Pf (Floor Price) ○Thuế: t (Tax)
○Trợ cấp: tr (Transfer Payment - thu nhập chuyển giao) hoặc s (Subsidy) 8.1. Gía trần ●Khái niệm:
○Gía tối đa do chính phủ quy định buộc thị trường phải chấp nhận
○Pc <=Pcb (nhỏ hơn giá cân bằng) (do giá cân bằng hiện tại là quá cao làm
ảnh hưởng tiêu cực tới người tiêu dùng)
●Mục đích: Bảo vệ người tiêu dùng
●Hậu quả: Gây thiếu hụt hàng hóa và tổn thất phúc lợi xã hội
●Biện pháp khắc phục: Cung ứng toàn bộ lượng thiếu hụt bằng chi tiêu của chính phủ: G = Pc. deltaQ ○VD:
■Quỹ bình ổn giá xăng dầu -> Chính phủ lập quỹ bình ổn
■Doanh nghiệp bán xăng dầu với mức giá do chính phủ quy định
■Chính phủ dùng quỹ của mình để bù đắp vào giá, để các doanh
nghiệp cung ứng đủ mức mà xã hội mong muốn
■VD: Gía thị trường là 25k, giá cphu đưa ra là 23k -> cứ một lít
xăng đc bán ra thị trường cphu sẽ bù vào 2k ●Đồ thị: 8.2. Gía sàn ●Định nghĩa:
○Gía tối thiểu chính phủ quy định buộc thị trường phải chấp nhận\
○Pf >Pcb (cao hơn giá cân bằng)
●Mục đích: Bảo vệ người sản xuất, cung ứng
●Hậu quả: Gây dư thừa hàng hóa và tổn thất phúc lợi xã hội
○VD1: Đồng bằng sông Cửu Long là vựa lúa lớn nhất cả nước. Vào thời
điểm thu hoạch, giá lúa gạo rất thấp. Các doanh nghiệp thu mua lúa gạo
cấu kết với nhau ép người nông dân bán với mức giá rất thấp, thấp tới nỗi
không thể bù đắp được chi phí sản xuất và ngày công lao động. Nếu người
dân ĐBSCL không trồng lúa nữa -> sẽ xảy ra khủng hoảng lương thực lớn.
-> Buộc lòng chính phủ phải can thiệp: đưa ra một mức giá cao hơn mức
giá cân bằng, đảm bảo người nông dân phải có lãi
○VD2: Người lao động không có tổ chức nào đứng ra gây áp lực cho người sử dụng lao động
→ người lao động bị bất lợi
→ phải có giá sàn (mức tiền lương tối thiểu)
●Biện pháp: Thu mua toàn bộ lượng dư thừa bằng chi tiêu của chính phủ: G= Pf.deltaQ 8.3 Thuế
- Khái niệm : Nhiều quốc gia sử dụng hạn ngạch và biểu thuế nhập khẩu để giữ
cho giá trong nước của một sản phẩm cao hơn các mức giá thế giới.
- Mục đích : Làm cho ngành công nghiệp trong nước được hưởng lợi nhuận cao
hơn so với tự do thương mại.
- Hậu quả : cái giá mà xã hội phải trả cho sự bảo hộ này có thể sẽ cao ( do số mất
của người tiêu dùng lớn hơn số được của người sản xuất) - 8.4 Trợ cấp
- Khái niệm : Khi chính phủ ấn định một mức giá Ps và mua bất kỳ một mức sản
lượng cần thiết để giữ giá thị trường ở mức đó.
- Mục đích : nâng P của một số sản phẩm sao cho các nhà sản xuất sản phẩm đó
nhận được doanh thu cao hơn.
- Ví dụ với đồ thị trên :
+ Tại mức giá Ps, lượng cầu D của người tiêu dùng giảm còn Q1
nhưng cung S tăng lên thành Q2. Để giữ mức giá đó và tránh sự tồn
kho của nhà sản xuất thì Chính phủ phải mua phần dư thừa. Như
vậy, chính phủ đã bổ sung D của mình vào D của người tiêu dùng
để người sản xuất có thể bán toàn bộ lượng hàng muốn bán tại mức giá Ps.
9. Các ví dụ về thị trường cạnh tranh hoàn hảo ở Việt Nam và Thế Giới.
Bạn có thể dễ dàng lấy ví dụ cho thị trường này ngay trong ngành nông sản, với việc kinh doanh các
mặt hàng ít tính cạnh tranh như gạo, thịt gia cầm, gia súc,… ở nước ta hiện nay.
Ví dụ điển hình đó là các quầy bán thịt lợn ở các khu chợ truyền thống, luôn có rất
nhiều người bán và người mua tập trung. Hàng hóa có sự đồng nhất, mức giá tương
đồng, người mua hay người bán đều nắm rõ mức giá tại khu vực của mình. Người bán
không có sự cạnh tranh về giá thành, người mua không bị “dắt mũi”. Các thông tin bán
hàng hóa rất hoàn hảo, người mua lẫn người bán còn hiểu cả về đặc điểm cả nhau khi giao dịch.
Ví dụ tiếp theo chính là sự cạnh tranh giữa hai hệ thống siêu thị lớn tại nước ta là BigC
và Coopmart. Cả hay cùng bán các nhóm sản phẩm do cùng một đơn vị cung cấp, mức
giá thì gần như không có sự khác biệt. Thậm chí, không có nhiều điểm để phân biệt sản
phẩm, hàng hóa giữa hai cái tên này. Từ đó, hình thành nên một cơ chế cạnh tranh hoàn
hảo trên thị trường, ở đó người tiêu dùng đều có thể dễ dàng đưa ra sự lựa chọn cho mình.
10. Câu hỏi về thị trường cạnh tranh hoàn hảo.
*Một số bài tập tính toán
Bài 1: Lợi nhuận của hãng cạnh tranh hoàn hảo
Bài 2: Quyết định tối đa hóa lợi nhuận
Bài 3: Phương trình đường cung của thị trường Giải
SABCD = AB.BC=(P - ATC 1).Q1=1π
SAEFG = AE.EF=(P - ATC 2).Q2=2 π
Tại mức sản lượng Q1thì P = MC ( tối đa hóa lợi nhuận ) => 1> π 2π => Chọn ý 1
Bài 2: Một hãng cạnh tranh hoàn hảo có hàm chi phí biến đổi trung bình là AVC = 2Q + 4
1. Viết phương trình biểu diễn hàm cung của hãng.Tại mức sản lượng nào hãng phải đóng cửa sản xuất
2. Khi giá bán sản phẩm là 24$ thì hãng bị lỗ 150$.Tính chi phí cố định
3. Tìm mức giá và sản lượng hòa vốn của hãng ? Khi giá thị trường là 40$, quyết định
của hãng sẽ như thế nào ? Giải 1.VC = AVC.Q = 2Q2+ 4Q P = MC = VC’ = 4Q + 4
- Hãng đóng cửa sản xuất khi P ≤ AVCmin
Với Q ≥ 0, AVCmin = 4 tại Q = 0
2.P = MC => 24 = 4Q +4 => Q = 5
π = -150 = ( P – ATC ).Q = ( P – AVC – AFC ). Q
P = 24, Q = 5 => AFC = 40 => FC = 200
3. Hãng hòa vốn tại: P = ATCmin ATC = AVC + AFC = 2Q + 4 + 200 𝑄
ATCmin khi ATC = MC => 4Q + 4 = 2Q + 4 + 200 𝑄 => Q = 10, P = 44
- Ta có: ATCmin > P = 40 > AVCmin nên hãng tiếp tục sản xuất với mức sản lượng Q = 9
Bài 3: Giả sử có 1000 hãng giống hệt nhau,mỗi hãng có đường chi phí cận biên ngắn
hạn là MC = Q – 5. Viết phương trình đường cung của thị trường Giải
Phương trình đường cung của hãng: P = MC = Q – 5 => Q = P + 5
Phương trình đường cung của thị trường:
Qs= 1000.( P + 5 ) = 1000P + 5000
*Một số câu hỏi trắc nghiệm lý thuyết
Câu 1: Trong dài hạn, lợi nhuận kinh tế của các doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo có xu hướng giảm dần vì:
A.Hiệu suất giảm theo quy mô
B.Chính phủ điều tiết chặt chẽ hơn
C.Lợi nhuận kinh tế tạo động cơ cho các doanh nghiệp mới gia nhập vào ngành
D.Cầu giảm do người tiêu dùng thay thế bằng hàng hóa khác Đáp án : C
Giải thích: Doanh nghiệp cạnh tranh hoàn hảo trong dài hạn sẽ tăng sản lượng và làm
cho lợi nhuận tăng khi doanh nghiệp mở rộng quy mô. Doanh nghiệp thu được lợi nhuận
kinh tế dương có nghĩa đây là khoản lợi nhuận cao khác thường. Lợi nhuận cao sẽ kích
thích các nhà đầu tư chuyển dịch tài nguyên sang ngành đó, tức là có sự gia nhập ngành
của những doanh nghiệp mới. Do có sự nhập ngành nên sản lượng của ngành tăng lên,
làm cho đường cung dịch sang phải. Giá cân bằng thị trường sẽ giảm. Mặt khác,số lượng
dn trong ngành tăng lên làm tăng cầu về các đầu vào. Điều đó làm tăng giá các đầu vào và
sản xuất sẽ đắt đỏ hơn. Tổng hợp lại, sự nhập ngành của các dn mới sẽ làm giảm lợi
nhuận của các doanh nghiệp trong ngành. Lợi nhuận kinh tế của các doanh nghiệp sẽ
giảm dần đến bằng không. Khi đó sẽ không còn động cơ nhập ngành của các doanh nghiệp mới nữa
Câu 2: Điều nào dưới đây không phải là những quyết định mà hãng cạnh tranh hoàn hảo đưa ra:
A. nên ở lại hay rời bỏ ngành
B. nên sản xuất hay ngừng sản xuất tạm thời
C. Nếu quyết định sản xuất thì sản xuất bao nhiêu
D. Nên đặt giá nào cho sản phẩm Đáp án : D
Giải thích: Vì họ không cạnh tranh thông qua giá và cũng không có ý định đánh
bại những đối thủ của mình thông qua doanh số.Người tham gia vào thị trường tự
xác định các lợi ích có thể nhận về. Phản ánh thông qua những quan tâm và tiến
hành giao dịch trên thị trường. Và tuân thủ theo giá cả đang phản ánh trên thị
trường. Đơn giản bởi nếu họ tác động hay điều chỉnh giá cả. Họ có thể chính là
người bị thiệt khi không tìm được lợi nhuận giao dịch. Hoặc tự tạo ra những rào
cản cho khả năng hay nhu cầu của họ.
Câu 3: Trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo:
A.Doanh nghiệp lớn nhất ấn định giá
B.Người bán quyết định giá
C.Người mua quyết định giá
D.Không ai quyết định giá Đáp án : D
Giải thích: Thị trường cạnh tranh hoàn hảo không có người sản xuất hay người
tiêu dùng nào có quyền hay khả năng khống chế được thị trường, làm ảnh hưởng
đến giá cả. Tính chất hoàn hảo giúp cho các nguồn cung trên thị trường luôn được
thể hiện với hiệu quả. Các nhu cầu cũng được đáp ứng. Mối quan hệ cung cầu cứ
thế tác động lẫn nhau đi lên. Từ đó mang đến hiệu quả và phát triển bền vững cho nền kinh tế. *Câu hỏi thường gặp
1. Ưu điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo là gì ?
- Người tiêu dùng được đảm bảo rằng họ sẽ không bị tính phí cao hơn mức giá bình
thường để mua sản phẩm hàng hóa dịch vụ. Bởi trong thị trường này, người bán không
thể tác động đến giá của sản phẩm
- Đối với thị trường cạnh tranh hoàn hảo,đơn vị cung cấp sản phẩm ít khi hoặc hầu như
không cần quan tâm đến việc quảng cáo. Vì nếu giá và chất lượng là đồng đều nhất thì
lượng tiêu thụ sản phẩm sẽ ổn định mà không cần bất kỳ tác động nào
2. Nhược điểm của thị trường cạnh tranh hoàn hảo là gì ?
Làm các doanh nghiệp thụ động, không có tính cạnh tranh từ đó làm cho nền kinh tế
không hoặc chậm phát triển. Do các sản phẩm có tính đồng nhất nên doanh nghiệp
không có động lực bổ sung thêm tính năng hay nâng cấp sản phẩm Giải 1.VC = AVC.Q = 2Q2+ 4Q P = MC = VC’ = 4Q + 4
- Hãng đóng cửa sản xuất khi P ≤ AVCmin
Với Q ≥ 0, AVCmin = 4 tại Q = 0
2.P = MC => 24 = 4Q +4 => Q = 5
π = -150 = ( P – ATC ).Q = ( P – AVC – AFC ). Q
P = 24, Q = 5 => AFC = 40 => FC = 200
3. Hãng hòa vốn tại: P = ATCmin ATC = AVC + AFC = 2Q + 4 + 200 𝑄
ATCmin khi ATC = MC => 4Q + 4 = 2Q + 4 + 200 𝑄 => Q = 10, P = 44
- Ta có: ATCmin > P = 40 > AVCmin nên hãng tiếp tục sản xuất với mức sản lượng Q = 9