Như cta đã biết biến đổi khí hậu là vấn đề cấp bách nhất trong thời đại của chúng ta, do đó các chính
phủ, chính quyền thành phố các công ty đang từng ngày đặt ra các mục tiêu về “Net Zero”. Vậy
net zero là gì, hôm nay cta cùng tìm hiểu nhéeeeeeeeee
Net Zero là gì?
Net-zero được hiểu là cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính xuống gần bằng 0 nhất có
thể, với lượng khí thải còn lại được tái hấp thụ từ khí quyển bởi rừng đại dương. Khái niệm này
đề xuất một mức tiêu thụ năng lượng phát thải khí nhà kính sao cho tổng cộng lượng phát thải
được sinh ra bởi một quốc gia hoặc một tổ chức được cân bằng bằng việc loại bỏ hoặc đắp bằng
các biện pháp như trồng cây, sử dụng công nghệ hấp thụ carbon hoặc mua các "giấy chứng nhận
carbon" để hỗ trợ các dự án giảm phát thảinơi khác. Mục tiêu của Net Zerogiảm thiểu tác động
của hoạt động con người lên biến đổi khí hậu và môi trường, đồng thời duy trì sự phát triển kinh tế và
xã hội.
Tại sao net zero lại quan trọng?(tầm quan trọng của netzero)
Tăng cường an ninh lương thực
Thực vật phát triển tốt hơn trong điều kiện khí hậu phù hợp với chúng, do đó nhiệt độ toàn cầu tăng
nhanh rất nguy hiểm. Chính sách Net zero sẽ bền vững hơn cho môi trường, góp phần nâng cao
sức khỏe cây trồng và sản lượng nông nghiệp cao hơn.
Sức khỏe đại dương đc cải thiện
Lượng CO2 tăng cao trong khí quyển làm tăng nhiệt độ đủ để gây hại cho sinh vật biển như cá và các
rạn san thông qua các tác động như axit hóa đại dương thay đổi dòng hải lưu, điều này sẽ đẩy
nhanh mực nước biển dâng. Tác động nghiêm trọng đến lượng carbon hấp thụ vào đại dương các
rạn san hô có thể giảm tới 50% ngay cả khi tình trạng nóng lên toàn cầu giảm nhẹ.
Cuộc sống tốt hơn
Ít khí thải hơn nghĩa không khí ít ô nhiễm hơn, điều này sẽ mang lại cuộc sống tốt hơn.
khoảng 7 triệu người chết ô nhiễm không khí mỗi năm nên việc giảm thiểu ô nhiễm rất quan
trọng.
Hạn chế biến đổi khí hậu
Các hiện tượng thời tiết cực đoan như lụt, hạn hán, nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng cao,
suy giảm đa dạng sinh học là những tác dụng phụ rất phổ biến của biến đổi khí hậu. Việc giảm phát
thải khí nhà kính sẽ góp phần tích cực vào việc cải thiện các kiểu thời tiết và do đó làm giảm quy mô,
thời gian và cường độ của các hiện tượng tàn khốc như vậy.
Thúc đẩy phát triển kinh tế
Chuyển đổi sang nền kinh tế Net Zero mở ra nhiều hội phát triển mới cho các ngành công nghiệp
năng lượng tái tạo, công nghệ xanh, hiệu quả năng lượng. Tạo ra việc làm mới, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế và nâng cao đời sống con người.
Khoa học đã chứng minh, đngăn chặn những tác động tồi tệ nhất của biến đổi khí hậu bảo tồn
một hành tinh thể sống được, sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu cần được giới hạn mức 1,5°C so với
mức thời kỳ tiền công nghiệp. Trái Đất hiện nay đã ấm hơn khoảng 1,1°C so với cuối những năm
1800, trong khi lượng khí thải vẫn tiếp tục tăng lên. Để giữ mức tăng nhiệt độ toàn cầu không vượt
quá 1,5°C như mục tiêu đặt ra trong Thỏa thuận Paris, thế giới cần phải giảm 45% lượng khí thải vào
năm 2030 và đạt net-zero vào năm 2050. Vậy thì …. bên dưới
Thực trạng thực hiện net zero
Việc đưa ra tuyên bố luôn dễ dàng hơn việc thực hiện đạt được những thành quả thực tiễn.
Thêm vào đó việc thực hiện net zero rất đắt đỏ, tính khả thi không cao trong quá trình phối
hợp triển khai.. Mục tiêu của chúng ta đạt được net zero cho đến năm 2050. Vậy Thế giới
có đang đi đúng hướng để đạt net-zero vào năm 2050 hay không?
Câu trả lời là không. Cho đến nay, các chính phủ vẫn chưa hành động đủ để thúc đẩy lộ trình net-
zero như những đã cam kết. Với tiến độ hiện tại của các kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu
quốc gia của tất cả 193 bên tham gia Thỏa thuận Paris, thế giới sẽ chứng kiến phát thải khí nhà
kính tăng khoảng 14 lần vào năm 2030, so với mức năm 2010. Mục tiêu đạt phát thải ròng bằng
0 đòi hỏi tất cả các chính phủ, đặc biệt các quốc gia phát thải lớn nhất, phải tăng cường đáng
kể các Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC), đồng thời thực hiện các bước đi khẩn trương,
táo bạo để giảm lượng khí thải ngay từ bây giờ. Hiệp ước Khí hậu Glasgow kêu gọi tất cả các
quốc gia xem xét lại củng cố các mục tiêu phát triển bền vững 2030 trong NDC của mình
trong năm 2022 nhằm bảo đảm phù hợp với mục tiêu hạn chế tình trạng nóng lên toàn cầu trong
Thỏa thuận Paris.
nhiều giải pháp khác nhau thể được áp dụng tùy thuộc hệ thống sản xuất; điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể, 3 nhóm giải pháp chính:
Chuyển đổi các mô hình canh tác và quản lý sản xuất (Nông nghiệp sinh thái, Nông nghiệp xanh,
Nông nghiệp hữu cơ, Nông nghiệp chính xác, Nông nghiệp thông minh, Nông nghiệp tái
sinh…)chính xác, Nông nghiệp thông minh, Nông nghiệp tái sinh…)
Áp dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật canh tác (Quản chất lượng đất, Giống cây trồng,
Phân bón, Chế độ tưới nước, BVTV)
Chuyển đổi hình tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (Giảm thất thoát lãng phí sản phẩm nông
nghiệp, Chế độ ăn…)
Chuyển đổi các mô hình canh tác và quản lý sản xuất
Các giải pháp chuyển đổi hình canh tác quản sản xuất giúp đồng đồng bộ các quy trình
xử lý, tái sử dụng tài nguyên trong sản xuất nông nghiệp. Tiết kiệm được chi phí đầu tư, bảo vệ
tài nguyên và hệ sinh thái nông nghiệp. Nền nông nghiệp các bon thấp và ít phát thải.
Xem xét các khía cạnh như địa hình, loại đất, thời tiết, sự phát triển của cây trồng để chọn giống
cây, phương pháp chăm sóc thích hợp
Sử dụng công nghệ IoT, cảm biến, AI,… trong quản trang trại nhằm kiểm soát độ ẩm, ánh
sáng, nước, nhiệt độ,… giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên.
Áp dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật canh tác
Sử dụng hợp các loại phân bón, kết hợp sử dụng nhiều loại phân bón, ưu tiên sử dụng phân
bón thiên nhiên, phân bón hữu cơ, hạn chế sử dụng phân khoáng tổng hợp
Áp dụng các kỹ thuật canh tác lúa tiên tiến theo hướng tiết kiệm nước tưới (nông-lộ-phơi...),
thâm canh lúa cải tiến (SRI)
Chuyển đổi mô hình tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang các cây trồng cạn khác (Do lượng phát thải trong cây
trồng cạn thấp nên chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang canh tác các loại cây trồng cạn sẽ
giúp giảm phát thải khí nhà kính)
Cho gia súc ăn các loại thức ăn khác nhau thể làm thay đổi lượng khí thải mê-tan từ động vật
nhai lại. Ví dụ, một lượng lipit (chất béo) nhiều hơn trong chế độ ăn uống có thể làm giảm lượng
khí thải
thêm vi khuẩn vào đất hoặc phân của các động vật nhai lại để giảm lượng oxit nitơ vì một nghiên
cứu gần đây cho thấy vi khuẩn khử nitơ nhất định bổ sung vào đất có thể cắt giảm lượng khí thải
oxit nitơ
(

Preview text:

Như cta đã biết biến đổi khí hậu là vấn đề cấp bách nhất trong thời đại của chúng ta, do đó các chính
phủ, chính quyền thành phố và các công ty đang từng ngày đặt ra các mục tiêu về “Net Zero”. Vậy
net zero là gì, hôm nay cta cùng tìm hiểu nhéeeeeeeeee Net Zero là gì?
Net-zero được hiểu là cắt giảm lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính xuống gần bằng 0 nhất có
thể,
với lượng khí thải còn lại được tái hấp thụ từ khí quyển bởi rừng và đại dương. Khái niệm này
đề xuất một mức tiêu thụ năng lượng và phát thải khí nhà kính sao cho tổng cộng lượng phát thải
được sinh ra bởi một quốc gia hoặc một tổ chức được cân bằng bằng việc loại bỏ hoặc bù đắp bằng
các biện pháp như trồng cây, sử dụng công nghệ hấp thụ carbon hoặc mua các "giấy chứng nhận
carbon" để hỗ trợ các dự án giảm phát thải ở nơi khác. Mục tiêu của Net Zero là giảm thiểu tác động
của hoạt động con người lên biến đổi khí hậu và môi trường, đồng thời duy trì sự phát triển kinh tế và xã hội.
Tại sao net zero lại quan trọng?(tầm quan trọng của netzero)
Tăng cường an ninh lương thực
Thực vật phát triển tốt hơn trong điều kiện khí hậu phù hợp với chúng, do đó nhiệt độ toàn cầu tăng
nhanh là rất nguy hiểm. Chính sách Net zero sẽ bền vững hơn cho môi trường, góp phần nâng cao
sức khỏe cây trồng và sản lượng nông nghiệp cao hơn.
Sức khỏe đại dương đc cải thiện
Lượng CO2 tăng cao trong khí quyển làm tăng nhiệt độ đủ để gây hại cho sinh vật biển như cá và các
rạn san hô thông qua các tác động như axit hóa đại dương và thay đổi dòng hải lưu, điều này sẽ đẩy
nhanh mực nước biển dâng. Tác động nghiêm trọng đến lượng carbon hấp thụ vào đại dương và các
rạn san hô có thể giảm tới 50% ngay cả khi tình trạng nóng lên toàn cầu giảm nhẹ. Cuộc sống tốt hơn
Ít khí thải hơn có nghĩa là không khí ít ô nhiễm hơn, điều này sẽ mang lại cuộc sống tốt hơn. Vì có
khoảng 7 triệu người chết vì ô nhiễm không khí mỗi năm nên việc giảm thiểu ô nhiễm là rất quan trọng.
Hạn chế biến đổi khí hậu
Các hiện tượng thời tiết cực đoan như lũ lụt, hạn hán, nóng lên toàn cầu, mực nước biển dâng cao,
suy giảm đa dạng sinh học là những tác dụng phụ rất phổ biến của biến đổi khí hậu. Việc giảm phát
thải khí nhà kính sẽ góp phần tích cực vào việc cải thiện các kiểu thời tiết và do đó làm giảm quy mô,
thời gian và cường độ của các hiện tượng tàn khốc như vậy.
Thúc đẩy phát triển kinh tế
Chuyển đổi sang nền kinh tế Net Zero mở ra nhiều cơ hội phát triển mới cho các ngành công nghiệp
năng lượng tái tạo, công nghệ xanh, hiệu quả năng lượng. Tạo ra việc làm mới, thúc đẩy tăng trưởng
kinh tế và nâng cao đời sống con người.
Khoa học đã chứng minh, để ngăn chặn những tác động tồi tệ nhất của biến đổi khí hậu và bảo tồn
một hành tinh có thể sống được, sự gia tăng nhiệt độ toàn cầu cần được giới hạn ở mức 1,5°C so với
mức thời kỳ tiền công nghiệp. Trái Đất hiện nay đã ấm hơn khoảng 1,1°C so với cuối những năm
1800, trong khi lượng khí thải vẫn tiếp tục tăng lên. Để giữ mức tăng nhiệt độ toàn cầu không vượt
quá 1,5°C như mục tiêu đặt ra trong Thỏa thuận Paris, thế giới cần phải giảm 45% lượng khí thải vào
năm 2030 và đạt net-zero vào năm 2050. Vậy thì …. bên dưới
Thực trạng thực hiện net zero
Việc đưa ra tuyên bố luôn dễ dàng hơn việc thực hiện và đạt được những thành quả thực tiễn.
Thêm vào đó là việc thực hiện net zero rất đắt đỏ, tính khả thi không cao trong quá trình phối
hợp và triển khai.. Mục tiêu của chúng ta là đạt được net zero cho đến năm 2050. Vậy Thế giới
có đang đi đúng hướng để đạt net-zero vào năm 2050 hay không?
Câu trả lời là không. Cho đến nay, các chính phủ vẫn chưa hành động đủ để thúc đẩy lộ trình net-
zero như những gì đã cam kết. Với tiến độ hiện tại của các kế hoạch ứng phó biến đổi khí hậu
quốc gia của tất cả 193 bên tham gia Thỏa thuận Paris, thế giới sẽ chứng kiến phát thải khí nhà
kính tăng khoảng 14 lần vào năm 2030, so với mức năm 2010. Mục tiêu đạt phát thải ròng bằng
0 đòi hỏi tất cả các chính phủ, đặc biệt là các quốc gia phát thải lớn nhất, phải tăng cường đáng
kể các Đóng góp do quốc gia tự quyết định (NDC), đồng thời thực hiện các bước đi khẩn trương,
táo bạo để giảm lượng khí thải ngay từ bây giờ. Hiệp ước Khí hậu Glasgow kêu gọi tất cả các
quốc gia xem xét lại và củng cố các mục tiêu phát triển bền vững 2030 trong NDC của mình
trong năm 2022 nhằm bảo đảm phù hợp với mục tiêu hạn chế tình trạng nóng lên toàn cầu trong Thỏa thuận Paris.
Có nhiều giải pháp khác nhau có thể được áp dụng tùy thuộc hệ thống sản xuất; điều kiện tự
nhiên, kinh tế - xã hội cụ thể, 3 nhóm giải pháp chính:
Chuyển đổi các mô hình canh tác và quản lý sản xuất (Nông nghiệp sinh thái, Nông nghiệp xanh,
Nông nghiệp hữu cơ, Nông nghiệp chính xác, Nông nghiệp thông minh, Nông nghiệp tái
sinh…)chính xác, Nông nghiệp thông minh, Nông nghiệp tái sinh…)
Áp dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật canh tác (Quản lý chất lượng đất, Giống cây trồng,
Phân bón, Chế độ tưới nước, BVTV)
Chuyển đổi mô hình tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp (Giảm thất thoát lãng phí sản phẩm nông nghiệp, Chế độ ăn…)
Chuyển đổi các mô hình canh tác và quản lý sản xuất
Các giải pháp chuyển đổi mô hình canh tác và quản lý sản xuất giúp đồng đồng bộ các quy trình
xử lý, tái sử dụng tài nguyên trong sản xuất nông nghiệp. Tiết kiệm được chi phí đầu tư, bảo vệ
tài nguyên và hệ sinh thái nông nghiệp. Nền nông nghiệp các bon thấp và ít phát thải.
Xem xét các khía cạnh như địa hình, loại đất, thời tiết, sự phát triển của cây trồng để chọn giống
cây, phương pháp chăm sóc thích hợp
Sử dụng công nghệ IoT, cảm biến, AI,… trong quản lý trang trại nhằm kiểm soát độ ẩm, ánh
sáng, nước, nhiệt độ,… giúp tối ưu hóa việc sử dụng tài nguyên.
Áp dụng các giải pháp khoa học kỹ thuật canh tác
Sử dụng hợp lý các loại phân bón, kết hợp sử dụng nhiều loại phân bón, ưu tiên sử dụng phân
bón thiên nhiên, phân bón hữu cơ, hạn chế sử dụng phân khoáng tổng hợp
Áp dụng các kỹ thuật canh tác lúa tiên tiến theo hướng tiết kiệm nước tưới (nông-lộ-phơi...),
thâm canh lúa cải tiến (SRI)
Chuyển đổi mô hình tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang các cây trồng cạn khác (Do lượng phát thải trong cây
trồng cạn thấp nên chuyển đổi đất trồng lúa kém hiệu quả sang canh tác các loại cây trồng cạn sẽ
giúp giảm phát thải khí nhà kính)
Cho gia súc ăn các loại thức ăn khác nhau có thể làm thay đổi lượng khí thải mê-tan từ động vật
nhai lại. Ví dụ, một lượng lipit (chất béo) nhiều hơn trong chế độ ăn uống có thể làm giảm lượng khí thải
thêm vi khuẩn vào đất hoặc phân của các động vật nhai lại để giảm lượng oxit nitơ vì một nghiên
cứu gần đây cho thấy vi khuẩn khử nitơ nhất định bổ sung vào đất có thể cắt giảm lượng khí thải oxit nitơ (