Sách KSNB
BT 4 trang 177
1. Khiếm khuyết của KSNB trong chu trình tính chi trả tiền lương. Các sai
phạm thể xảy ra do khiếm khuyết:
-Khiếm khuyết: Chỉ duy nhất An quyền truy cập phần mềm máy tính để sửa
chữa, điều chỉnh thông tin hay xóa tên các nhân viên không còn làm việc.
=> An thể tạo nhân viên ảo, thay đổi mức lương, hoặcSai phạm thể xảy ra:
điều chỉnh thông tin để hưởng lợi nhân không bị phát hiện.
-Khiếm khuyết: An tính lương dựa trên bảng chấm công do các bộ phận sử dụng
lao động cung cấp không bước kiểm tra, soát xét lại bảng chấm công.
=>Sai phạm thể xảy ra: Các bộ phận sử dụng lao động thể lợi dụng điều này để
khai khống số giờ làm việc, tăng số giờ làm thêm hoặc thêm nhân viên o để trục lợi.
-Khiếm khuyết: Kế toán trưởng- Hiền chỉ đối chiếu tổng tiền lương trên bảng tính
lương so với tổng số tiền trên các séc không đối chiếu chi tiết với sổ cái liên quan.
=>Sai phạm thể xảy ra: Nếu sai sót hoặc gian lận trong việc tính lương, điều này
thể không bị phát hiện kịp thời.
2.Đề xuất các hoạt động kiểm soát cần thiết để hạn chế khiếm khuyết:
-Không để một nhân duy nhất toàn quyền truy cập chỉnh sửa dữ liệu lương.
Việc thay đổi thông tin nhân viên trên phần mềm tính lương phải được báo cáo phê
duyệt bởi cấp quản trước khi cập nhật vào hệ thống. Hệ thống phần mềm nên ghi
nhận lịch sử chỉnh sửa để theo dõi các thay đổi quan trọng.
-Thường xuyên kiểm tra, soát xét lại bảng chấm công. Đối chiếu bảng chấm công với
dữ liệu từ hệ thống chấm công điện tử để xác minh tính chính xác của giờ làm việc.
Hoặc thể chọn ngẫu nhiên một số hồ nhân viên để kiểm tra xem quá trình đối
chiếu lương được thực hiện đúng quy trình, thủ tục hay không.
-Kế toán trưởng phải thường xuyên đối chiếu bảng lương với sổ cái liên quan để phát
hiện xử kịp thời các sai sót hoặc chênh lệch phát sinh.
BT 8 trang 179
1+2. Yếu kém trong thông tin truyền thông của hệ thống KSNB rủi ro
yếu kém này gây ra
-Yếu kém: Thông tin thiếu tính chính xác đầy đủ:
+ Một số phiếu nhập kho bị thất lạc hoặc ghi chép thiếu thông tin chi tiết
- : Sai lệch dữ liệu kế toán, tồn kho ảo, nguy thất thoát hàng hóa Rủi ro
- Các thông tin mua hàng, tồn trữ trả tiền không được truyền thông kịpYếu kém:
thời cho bộ phận kế toán kho hàng:
+ Thủ kho lập phiếu nhập kho nhưng thường chỉ gửi thông tin cho bộ phận kế
toán sau từ 3-5 ngày
+ Kế toán không nhận được hóa đơn hoặc các chứng từ liên quan kịp thời từ bộ
phận mua hàng đúng hạn
+ Thông tin các bộ phận khác không đầy đủ hoặc bị chậm trễ
-Rủi ro:
+ Chênh lệch số liệu tồn kho thực tế với sổ sách kế toán
+ Chậm thanh toán, mất uy tín với nhà cung cấp, thể bị phạt hoặc mất ưu đãi
+ Báo cáo tài chính nội bộ không chính xác hoặc không kịp thời dẫn đến quyết
định tài chính sai lầm
- Không sự liên kết cập nhật thông tin giữa các bộ phận bán hàng,Yếu kém:
kho mua hàng:
+ Bộ phận bán hàng không cập nhật tình trạng tồn kho chính xác từ kho
+ Thông tin về các đơn đặt hàng lớn không thông báo sớm cho bộ phận mua hàng
-Rủi ro:
+ Nhận đơn hàng khi không đủ hàng, mất uy tín với khách hàng
+ Hàng hóa không đủ cung cấp, mất hội bán hàng
3.Biện pháp cải thiện hệ thống thông tin truyền thông
- Triển khai phần mềm quản kho kế toán tích hợp:giúp đồng bộ dữ liệu giữa kho,
kế toán bán hàng theo thời gian thực. Thay lập phiếu nhập kho giấy, thể sử
dụng hệ thống điện tử để nhập thông tin ngay khi hàng được nhận, giúp giảm nguy
thất lạc chứng từ.
-Công ty cũng cần thiết lập quy trình truyền thông ràng: yêu cầu thủ kho gửi thông
tin nhập kho ngay trong ngày (hoặc trong vòng 24 giờ) để bộ phận kế toán dữ liệu
cập nhật kịp thời.Bộ phận mua hàng cũng cần cung cấp hóa đơn chứng từ liên quan
cho kế toán trong vòng 48 giờ để tránh tình trạng thanh toán chậm. Bộ phận bán hàng
phải thông báo ngay cho bộ phận mua hàng khi đơn hàng lớn để kế hoạch nhập
hàng hợp lý.
-Tăng cường kiểm soát giám sát quy trình để đảm bảo tính chính xác của thông tin
BT 10 trang 182
1+2. Yếu kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ, đặt biệt chức năng giám sát v
phân tích các rủi ro tiềm tàng những yếu kém này thể gây ra đối với công t
-Yếu kém: Không bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập, chuyên môn phù hợp => Việc
kiểm tra, giám sát các quy trình đánh giá hiệu quả của kiểm soát nội bộ không được
thực hiện một cách chuyên sâu thường xuyên.
-Rủi ro: Nguy không phát hiện được các sai phạm hoặc bất thường trong quá trình
vận hành báo cáo tài chính => gia tăng rủi ro gian lận, lạm dụng tài chính vi
phạm quy định pháp lý, ảnh hưởng đến sự minh bạch độ tin cậy của các báo cáo tài
chính.
-Yếu kém: Quy trình kiểm hàng tồn kho chỉ được thực hiện định kỳ hàng năm
không sự đối chiếu với số liệu kế toán, đồng thời thiếu việc kiểm thường xuyên.
Việc giám sát tình trạng hàng tồn kho cũng không được thực hiện liên tục
-Rủi ro: Thất thoát hoặc hỏng hàng tồn kho không được phát hiện kịp thời dẫn đến
ghi nhận sai giá trị hàng tồn kho làm sai lệch báo cáo tài chính
-Yếu kém: Không quy trình giám sát định kỳ về tình trạng tài sản cố định bảo
dưỡng tài sản. Một số tài sản đã hỏng nhưng vẫn được ghi nhận trên sổ sách không
sự kiểm tra thực tế.
-Rủi ro: Ghi nhận tài sản không còn giá trị trên sổ sách làm sai lệch báo cáo tài chính,
tạo ra hội cho việc lạm dụng hoặc tham ô tài sản không bị phát hiện
-Yếu kém: Thiếu quy trình giám sát chặt chẽ đối với các giao dịch tài chính thiếu
bộ phận kiểm toán để phát hiện sai phạm kịp thời
-Rủi ro: Gặp rủi ro tài chính lớn do tiền bị rút ra không sự kiểm soát, ảnh
hưởng đến tình hình tài chính, mất uy tín của công ty làm yếu đi hệ thống kiểm soát
nội bộ, tạo hội cho gian lận tiếp tục xảy ra.
3. Đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện chức năng giám sát của hệ thống kiểm
soát nội bộ tại công ty ABC.
- Thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập, chuyên môn phù hợp, trách
nhiệm giám sát, kiểm tra tính tuân thủ các quy trình đánh giá hiệu quả của hệ thống
kiểm soát nội bộ. Bộ phận này cần có quyền tiếp cận toàn bộ tài liệu dữ liệu để
đánh giá kiểm tra.
-Thiết lập quy trình kiểm hàng tồn kho định kiểm thường xuyên: kiểm
hàng tồn kho (ít nhất mỗi quý) đối chiếu với số liệu kế toán kiểm thường xuyên
(hàng ngày hoặc hàng tuần). Áp dụng công nghệ quản kho tự động để kiểm tra tồn
kho theo thời gian thực giám sát tình trạng hàng hóa.
-Xây dựng quy trình giám sát tài sản cố định: kiểm tra thực tế tài sản cố định định kỳ,
bảo dưỡng tài sản ghi nhận kịp thời các tài sản hỏng hoặc không còn s dụng
được.
-Tăng cường giám sát giao dịch tài chính kiểm soát chứng từ: yêu cầu tất cả các
giao dịch tài chính phải được phê duyệt bởi nhiều bộ phận hoặc giám đốc. Các chứng
từ liên quan cần được kiểm tra định kỳ.
tả đánh giá nguyên tắc 2, 3, 4 của Môi trường kiểm soát được thiết kế
kế vận hành hữu hiệu tại Vinamilk.
Nguyên tắc 2: HĐQT thể hiện sự độc lập với người quản đảm nhiệm chức
năng giám sát việc thiết kế vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ.
Quyền hạn trách nhiệm của HĐQT
Được quy định tại trang 43 Điều 8 trong Quy chế nội bộ về quản trị công ty . Cụ thể
Điều 8. Vai trò, quyền nghĩa vụ của Hội đồng quản trị, trách nhiệm của thành viên
Hội đồng quản trị.
8.1. Hội đồng quản trị quan quản công ty, toàn quyền thực hiện quyền
nghĩa vụ của Công Ty, trừ các quyền nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng
cổ đông.
8.2. Quyền nghĩa vụ của Hội đồng quản trị được quy định tại Điều 22 Điều lệ Công
Ty.
8.3. Các thành viên Hội đồng quản trị quyền yêu cầu Tổng Giám đốc, các Giám
Đốc Điều Hành cung cấp thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh
doanh của Công Ty của các đơn trị trong Công Ty, với điều kiện việc cung cấp
thông tin đó phải phục vụ cho mục đích thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Hội
đồng quản trị việc cung cấp thông tin đó phải được thông báo bằng văn bản cho
Chủ tịch Hội đồng Quản trị Chủ tịch Uỷ ban trực thuộc Hội đồng quản trị thành
viên Hội đồng quản trị yêu cầu thành viên. Yêu cầu phải được lập bằng văn bản
trong đó nêu do yêu cầu, mục đích sử dụng thông tin, kèm theo cam kết sử dụng
đúng mục đích bảo mật các thông tin, tài liệu được cung cấp văn bản yêu cầu
phải được gởi cho Tổng Giám đốc trước ít nhất 24 giờ. Người quản được yêu cầu
phải cung cấp kịp thời, đầy đủ chính xác thông tin, tài liệu theo yêu
cầu của thành viên Hội đồng quản trị.
8.4. Trường hợp thành viên Hội đồng quản trị sử dụng sai mục đích hoặc tiết lộ/làm lộ
thông tin, thành viên đó sẽ phải chịu toàn bộ nhân về các thiệt hại Công Ty phải
gánh chịu
=> Vinamilk văn bản quy định quyền hạn trách nhiệm của HĐQT => đáp ứng
keypoint 1
Độc lập chuyên môn phù hợp
Thành viên HĐQT chức vụ, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm: Trang 26-28 Báo o
thường niên của vinamilk năm 2023
STT Thành viên HĐQT Chức vụ
1 Ông Nguyễn Hạnh Phúc Chủ tịch HĐQT độc lập
Chủ tịch Ủy ban Nhân sự
Thành viên Ủy ban Lương thưởng
2 Mai Kiều Liên Thành viên HĐQT điều hành
Chủ tịch Ủy ban Chiến lược
Thành viên Ủy ban Nhân sự
Tổng Giám đốc
3 Ông Alain Xavier Cany Thành viên HĐQT không điều hành
Thành viên Ủy ban Chiến lược
Thành viên Ủy ban Kiểm toán
4 Đặng Thị Thu Thành viên HĐQT không điều hành
Thành viên Ủy ban Chiến lược
Thành viên Ủy ban Nhân sự
5 Ông Đỗ Hùng Thành viên HĐQT độc lập
Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán
6 Ông Michael Chye Hin Fah Thành viên HĐQT không điều hành
Thành viên Ủy ban Kiểm toán
Thành viên Ủy ban Lương thưởng
7 Ông Thành Liêm Thành viên HĐQT điều hành
Thành viên Ủy ban Chiến lược
Giám đốc Điều hành Tài chính Kiêm Kế toán
trưởng
8 Ông Lee Meng Tat Thành viên HĐQT không điều hành
Thành viên Ủy ban Chiến lược
Thành viên Ủy ban Nhân sự
9 Ông Hoàng Ngọc Thạch Thành viên HĐQT không điều hành
Thành viên Ủy ban Kiểm toán
Thành viên Ủy ban Lương thưởng
10 Tiêu Yến Trinh Thành viên HĐQT độc lập
Chủ tịch Ủy ban Lương thưởng
Về tính độc lập của HĐQT với Ban điều hành
+ Chủ tịch HĐQT Ông Nguyễn Hạnh Phúc không tổng giám đốc thành
viên độc lập. Mai Kiều Liên tổng giám đốc. => Tách biệt giữa chủ tịch
HĐQT Tổng giám đốc
+ HĐQT của Vinamilk hiện nay bao gồm 2 thành viên điều hành 8 thành viên
không điều hành. => Đảm bảo yêu cầu về số lượng thành viên độc lập theo quy
định hiện hành 8/10 = 4/5 > 1/3
=> Vinamilk HĐQT độc lập với Ban điều hành
Về tính độc lập của Ủy Ban Kiểm toán với Ban điều hành
Ông Alain Xavier Cany, Ông Đỗ Hùng, Ông Michael Chye Hin Fah, Ông Hoàng
Ngọc Thạch thành viên của Ủy Ban kiểm toán đều thành viên không điều hành =>
Tất cả thành viên của Ủy Ban kiểm toán thành viên không điều hành
=> Vinamilk Ủy Ban kiểm toán độc lập với Ban điều hành
Về trình độ chuyên môn:
Ủy Ban kiểm toán
Chủ tịch Ủy Ban kiểm toán Ông Đỗ Hùng trình độ chuyên môn:
-Cử nhân Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Tài chính - Kế toán Nội (nay
Học viện Tài chính).
-Chứng chỉ Quản Tài chính công, Chứng chỉ Kế toán, Kiểm toán.
-Chứng chỉ Chương trình Ủy ban Kiểm toán chuyên sâu được cấp bởi các tổ chức
nước ngoài
=> Đáp ứng trưởng Ban kiểm toán kiến thức về tài chính- kế toán
Các thành viên còn lại của Ủy Ban Kiểm toán đều có kiến thức về tài chính- kế toán,
chuyên môn phù hợp nhiều kinh nghiệm:
-Ông Michael Chye Hin Fah Thạc Kinh doanh (loại Xuất sắc) Cử nhân Kinh
doanh (loại Xuất sắc) chuyên ngành Tài chính Kế toán, Đại học Massey, New
Zealand.
- Ông Hoàng Ngọc Thạch Cử nhân chuyên ngành kế toán - Đại học Thương mại
Nội
-Ông Alain Xavier Cany nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản doanh
nghiệp tại nhiều tổ chức tài chính. Trong hơn 30 năm từ 1969 đến 2000, ông trải qua
nhiều vị trí quản cấp cao tại tổ chức tài chính Credit Commercial de France
Banque Worms tại Pháp Hồng Kông
HĐQT (trang 84 )BCTN
Tập thể HĐQT của Công ty sở hữu các quan điểm, chuyên môn, kỹ năng, ng lực đa
dạng phù hợp để đóng vai trò chèo lái giám sát Công ty hiệu quả. Theo đánh giá
của Công ty, HĐQT của Vinamilk đã hội đủ các điều kiện về năng lực chuyên
nghiệp như sự đa dạng về kiến thức, kinh nghiệm quản trị, điều hành tại doanh nghiệp
phù hợp với yêu cầu của Công ty
=> Vinamilk HĐQT độc lập chuyên môn phù hợp => Đáp ứng keypoint 2
Giám sát của HĐQT (Trang 90 )BCTN
- NGUYÊN TẮC 7.1:HĐQT đảm bảo sự tích hợp giữa chiến lược, rủi ro, kiểm soát
giám sát hiệu quả trong hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty. Mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty đều phải được Ban Điều hành HĐQT xem xét tới yếu
tố rủi ro liên quan
-NGUYÊN TẮC 7.2: HĐQT đã thành lập chức năng kiểm toán nội bộ để đảm bảo
khách quan vấn độc lập nhằm gia tăng giá trị cải tiến hoạt động của Công ty
thông qua Phòng Kiểm toán nội bộ
+ Trong đó, Ủy ban Kiểm toán giám sát chức năng Kiểm toán Nội bộ về chuyên
môn, đảm bảo rằng Kiểm toán Nội bộ đủ vị thế, quyền hạn, nguồn lực, đảm
bảo tính độc lập, khách quan chuyên nghiệp của Kiểm toán Nội bộ.
+ Công ty thành lập Phòng Kiểm toán Nội bộ (“KTNB”) làm đơn vị độc lập để
hỗ trợ HĐQT thông qua UBKT bằng cách đánh giá nâng cao hiệu quả quản
rủi ro, kiểm soát nội bộ quy trình quản trị.
-NGUYÊN TẮC 7.3: HĐQT cũng đã thành lập một chức năng tuân thủ, Phòng Kiểm
soát Nội bộ Quản Rủi ro, như tuyến phòng vệ thứ 2 với vị trí quyền hạn cần
thiết.
=> Đảm bảo việc thực hiện giám sát hệ thống KSNB: HĐQT trách nhiệm giám
sát việc thiết kế, triển khai thực hiện KSNB của nhà quản => Đáp ứng
keypoint 3
=> Vinamilk đáp ứng đủ 3 keypoint của nguyên tắc 2 đang được áp dụng hoạt
động hiệu quả
Nguyên tắc 3: Dưới sự giám sát của HĐQT, nhà quản xây dựng cấu, các cấp
bậc báo cáo, cũng như phân định trách nhiệm quyền hạn phù hợp cho việc
thực hiện các mục tiêu
●Xác định cấu tổ chức cấp bậc báo cáo
cấu tổ chức
-Theo vị trí địa lý:
+ 3 Chi nhánh: Chi nhánh Nội, Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh Cần Thơ
- Theo loại hình hoạt động + vị trí địa lý:
+ Phòng khám An Khang
+ Kho vận: nghiệp kho vận Hồ Chí Minh, nghiệp kho vận Nội
-Theo chức năng + vị trí địa + Dòng sản phẩm: Nhà máy sữa Tiên Sơn; Nhà máy
sữa Nghệ An; Nhà máy sữa Lam Sơn; Nhà máy sữa Đà Nẵng; Nhà máy sữa Bình
Định; Nhà máy sữa Dielac; Nhà máy Sữa bột Việt Nam; Nhà máy Nước giải khát Việt
Nam; Nhà máy Sữa Việt Nam; Nhà máy sữa Sài Gòn; Nhà máy sữa Trường Thọ; Nhà
máy sữa Thống Nhất; Nhà máy sữa Cần Thơ
-Theo hình thức pháp lý:
Công ty con liên kết- phân theo vị trí địa trong ngoài nước; phân theo dòng
sản phẩm: đường, sữa, dừa, chăn nuôi,....
Cấp bậc báo cáo
Công ty vinamilk 3 tuyến phòng vệ
Phân định quyền hạn trách nhiệm
-Quyền hạn, trách nhiệm của HĐQT, Ủy Ban Kiểm Toán, Tổng Giám Đốc đều được
nêu trong QUY CHẾ NỘI BỘ VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
=> phân định quyền hạn trách nhiệm
Giới hạn việc ủy quyền
=> Vinamilk đáp ứng đủ 2 keypoint của nguyên tắc 3 đang được áp dụng hoạt
động hiệu quả
Nguyên tắc 4: Đơn vị thể hiện sự cam kết về việc thu hút nhân lực thông qua
tuyển dụng, phát triển giữ chân các nhân năng lực phù hợp để đạt được
mục tiêu
Chính sách thông lệ về nguồn nhân lực
- Hướng dẫn, quy định ràng về tuyển dụng : trên web vinamilk. Tuyển dụng
-Điều 35. Công nhân viên công đoàn trong điều lệ của công ty
1. Tổng Giám đốc phải lập kế hoạch để Hội đồng quản trị thông qua các vấn đề liên
quan đến việc tuyển dụng, cho người lao động thôi việc, lương, bảo hiểm hội, phúc
lợi, khen thưởng kỷ luật đối với người lao động Giám đốc Điều Hành.
-Chính sách lương thưởng & phúc lợi công bằng, cạnh tranh (Đọc thêm trang 62 Báo
cáo phát triển bền vững): Quy định về Tiền lương Tiền thưởng: Chính sách tiền
lương tiền thưởng được xây dựng một cách công bằng, minh bạch khuyến khích
sự cống hiến của nhân viên. Toàn bộ nhân viên, bất kể cấp bậc từ nhân viên mới đến
cấp quản cao nhất lãnh đạo cấp cao, đều được chi trả thù lao theo Quy chế Tiền
lương, tiền thưởng của Công ty. Điều này đảm bảo tính nhất quán công bằng trong
việc trả lương, thưởng cho tất cả mọi người
Cam kết về năng lực
-Yêu cầu năng lực ràng trong việc tuyển dụng:HỌC VẤN & CHUYÊN NGÀNH,
KINH NGHIỆM, KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN & CÁC KỸ NĂNG, CÁC YÊU
CẦU KHÁC.( trên web vinamilk)Tuyển dụng
- Đầu phát triển nguồn nhân lực-Đọc thêm trang 58 Báo cáo phát triển bền vững
Vinamilk áp dụng các hình thức đào tạo đa dạng, linh hoạt, phù hợp từng đối tượng
nội dung, bao gồm đào tạo bên trong, bên ngoài, trực tiếp, trực tuyến, ngắn hạn, dài
hạn. Công ty hỗ trợ toàn bộ chi phí đào tạo cho nhân viên đáp ứng điều kiện về đối
tượng, mục tiêu, nội dung ngân sách. Với mục tiêu phát triển năng lực bền vững,
hoạt động đào tạo được thực hiện liên tục, tạo điều kiện cho nhân viên học tập nâng
cao không ngừng.
Thu hút, phát triển giữ chân các nhân năng lực
-Chiến lược thu hút giữ chân nhân tài của Vinamilk (Trang 65-67 )BCTN
-Ủy ban Lương thưởng đã soát xét đề xuất cho HĐQT phê duyệt việc điều chỉnh
chính sách lương thưởng cho Ban Điều hành nhân viên theo hướng tiệm cận với
chính sách đãi ngộ trên thị trường lao động, nhằm đảm bảo sức cạnh tranh trong tuyển
dụng, thu hút giữ chân nhân tài. Ủy ban đã tham mưu cho HĐQT thông qua mức
thưởng năm 2022 cho Ban điều hành.(Trang 37 )BCTN
Lên kế hoạch chuẩn bị cho việc kế nhiệm
-Ủy ban Nhân sự đã tham mưu cho HĐQT xây dựng Chương trình Xây dựng nguồn
lực kế hoạch kế nhiệm các vị trí do HĐQT quản , tổ chức, hướng dẫn cho Ban
Điều hành thực hiện. Ủy ban Nhân sự cũng xem xét, đánh giá trình HĐQT phê
chuẩn việc bổ nhiệm Quyền GĐĐH Phát triển Vùng Nguyên liệu thay cho GĐĐH
nghỉ hưu. (Trang 37 )BCTN
-Với sự vấn của tập đoàn vấn nhân sự hàng đầu thế giới đến từ Mỹ, Công ty đã
triển khai chương trình Kế hoạch Nhân s Kế thừa cho Công ty từ nhiều năm nay
sẵn sàng đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty. HĐQT đã ban hành nghị quyết số
02/ NQ-CTS.HĐQT/2023 ngày 13/01/2023 nhằm cụ thể hóa việc xây dựng nguồn
nhân lực kế hoạch kế nhiệm đối với các vị trí chủ chốt của Công ty. Theo đó, tối
thiểu 02 ứng viên tiềm năng cho mỗi vị trí chủ chốt kế nhiệm trong chương trình
(Trang 82 )BCTN
-HĐQT cam kết việc giám sát thực hiện chính sách của Công ty một cách nghiêm
túc, khách quan minh bạch. Chính sách này bao gồm việc tìm kiếm, đào tạo, phát
triển đội ngũ nhân sự kế thừa cấp Ban Điều nh cấp quản chủ chốt khác của
Công ty. (Trang 82 )BCTN
=> Vinamilk đáp ứng đủ 4 keypoint của nguyên tắc 4 đang được áp dụng hoạt
động hiệu quả
=> Nguyên tắc 2, 3, 4 của Môi trường kiểm soát được thiết kế kế vận hành hữu
hiệu tại Vinamilk.

Preview text:

Sách KSNB
BT 4 trang 177
1. Khiếm khuyết của KSNB trong chu trình tính chi trả tiền lương. Các sai
phạm thể xảy ra do khiếm khuyết:
-Khiếm khuyết: Chỉ duy nhất cô An có quyền truy cập phần mềm máy tính để sửa
chữa, điều chỉnh thông tin hay xóa tên các nhân viên không còn làm việc.
=> Sai phạm thể xảy ra: Cô An có thể tạo nhân viên ảo, thay đổi mức lương, hoặc
điều chỉnh thông tin để hưởng lợi cá nhân mà không bị phát hiện.
-Khiếm khuyết: Cô An tính lương dựa trên bảng chấm công do các bộ phận sử dụng
lao động cung cấp mà không có bước kiểm tra, soát xét lại bảng chấm công.
=>Sai phạm thể xảy ra: Các bộ phận sử dụng lao động có thể lợi dụng điều này để
khai khống số giờ làm việc, tăng số giờ làm thêm hoặc thêm nhân viên ảo để trục lợi.
-Khiếm khuyết: Kế toán trưởng- cô Hiền chỉ đối chiếu tổng tiền lương trên bảng tính
lương so với tổng số tiền trên các séc mà không đối chiếu chi tiết với sổ cái liên quan.
=>Sai phạm thể xảy ra: Nếu có sai sót hoặc gian lận trong việc tính lương, điều này
có thể không bị phát hiện kịp thời.
2.Đề xuất các hoạt động kiểm soát cần thiết để hạn chế khiếm khuyết:
-Không để một cá nhân duy nhất có toàn quyền truy cập và chỉnh sửa dữ liệu lương.
Việc thay đổi thông tin nhân viên trên phần mềm tính lương phải được báo cáo và phê
duyệt bởi cấp quản lý trước khi cập nhật vào hệ thống. Hệ thống phần mềm nên ghi
nhận lịch sử chỉnh sửa để theo dõi các thay đổi quan trọng.
-Thường xuyên kiểm tra, soát xét lại bảng chấm công. Đối chiếu bảng chấm công với
dữ liệu từ hệ thống chấm công điện tử để xác minh tính chính xác của giờ làm việc.
Hoặc có thể chọn ngẫu nhiên một số hồ sơ nhân viên để kiểm tra xem quá trình đối
chiếu lương có được thực hiện đúng quy trình, thủ tục hay không.
-Kế toán trưởng phải thường xuyên đối chiếu bảng lương với sổ cái liên quan để phát
hiện và xử lý kịp thời các sai sót hoặc chênh lệch phát sinh.
BT 8 trang 179
1+2. Yếu kém trong thông tin truyền thông của hệ thống KSNB rủi ro
yếu kém này gây ra
-Yếu kém: Thông tin thiếu tính chính xác và đầy đủ:
+ Một số phiếu nhập kho bị thất lạc hoặc ghi chép thiếu thông tin chi tiết
- Rủi ro: Sai lệch dữ liệu kế toán, tồn kho ảo, nguy cơ thất thoát hàng hóa - Yếu kém: Các
thông tin mua hàng, tồn trữ và trả tiền không được truyền thông kịp
thời cho bộ phận kế toán và kho hàng:
+ Thủ kho lập phiếu nhập kho nhưng thường chỉ gửi thông tin cho bộ phận kế toán sau từ 3-5 ngày
+ Kế toán không nhận được hóa đơn hoặc các chứng từ liên quan kịp thời từ bộ phận mua hàng đúng hạn
+ Thông tin các bộ phận khác không đầy đủ hoặc bị chậm trễ -Rủi ro:
+ Chênh lệch số liệu tồn kho thực tế với sổ sách kế toán
+ Chậm thanh toán, mất uy tín với nhà cung cấp, có thể bị phạt hoặc mất ưu đãi
+ Báo cáo tài chính nội bộ không chính xác hoặc không kịp thời dẫn đến quyết định tài chính sai lầm - Yếu kém: Không
có sự liên kết và cập nhật thông tin giữa các bộ phận bán hàng, kho và mua hàng:
+ Bộ phận bán hàng không cập nhật tình trạng tồn kho chính xác từ kho
+ Thông tin về các đơn đặt hàng lớn không thông báo sớm cho bộ phận mua hàng -Rủi ro:
+ Nhận đơn hàng khi không đủ hàng, mất uy tín với khách hàng
+ Hàng hóa không đủ cung cấp, mất cơ hội bán hàng
3.Biện pháp cải thiện hệ thống thông tin truyền thông
- Triển khai phần mềm quản lý kho và kế toán tích hợp:giúp đồng bộ dữ liệu giữa kho,
kế toán và bán hàng theo thời gian thực. Thay vì lập phiếu nhập kho giấy, có thể sử
dụng hệ thống điện tử để nhập thông tin ngay khi hàng được nhận, giúp giảm nguy cơ thất lạc chứng từ.
-Công ty cũng cần thiết lập quy trình truyền thông rõ ràng: yêu cầu thủ kho gửi thông
tin nhập kho ngay trong ngày (hoặc trong vòng 24 giờ) để bộ phận kế toán có dữ liệu
cập nhật kịp thời.Bộ phận mua hàng cũng cần cung cấp hóa đơn và chứng từ liên quan
cho kế toán trong vòng 48 giờ để tránh tình trạng thanh toán chậm. Bộ phận bán hàng
phải thông báo ngay cho bộ phận mua hàng khi có đơn hàng lớn để có kế hoạch nhập hàng hợp lý.
-Tăng cường kiểm soát và giám sát quy trình để đảm bảo tính chính xác của thông tin
BT 10 trang 182
1+2. Yếu kém trong hệ thống kiểm soát nội bộ, đặt biệt chức năng giám sát v
phân tích các rủi ro tiềm tàng những yếu kém này thể gây ra đối với công t
-Yếu kém: Không có bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập, chuyên môn phù hợp => Việc
kiểm tra, giám sát các quy trình và đánh giá hiệu quả của kiểm soát nội bộ không được
thực hiện một cách chuyên sâu và thường xuyên.
-Rủi ro: Nguy cơ không phát hiện được các sai phạm hoặc bất thường trong quá trình
vận hành và báo cáo tài chính => gia tăng rủi ro gian lận, lạm dụng tài chính và vi
phạm quy định pháp lý, ảnh hưởng đến sự minh bạch và độ tin cậy của các báo cáo tài chính.
-Yếu kém: Quy trình kiểm kê hàng tồn kho chỉ được thực hiện định kỳ hàng năm và
không có sự đối chiếu với số liệu kế toán, đồng thời thiếu việc kiểm kê thường xuyên.
Việc giám sát tình trạng hàng tồn kho cũng không được thực hiện liên tục
-Rủi ro: Thất thoát hoặc hư hỏng hàng tồn kho không được phát hiện kịp thời dẫn đến
ghi nhận sai giá trị hàng tồn kho làm sai lệch báo cáo tài chính
-Yếu kém: Không có quy trình giám sát định kỳ về tình trạng tài sản cố định và bảo
dưỡng tài sản. Một số tài sản đã hỏng nhưng vẫn được ghi nhận trên sổ sách mà không
có sự kiểm tra thực tế.
-Rủi ro: Ghi nhận tài sản không còn giá trị trên sổ sách làm sai lệch báo cáo tài chính,
tạo ra cơ hội cho việc lạm dụng hoặc tham ô tài sản mà không bị phát hiện
-Yếu kém: Thiếu quy trình giám sát chặt chẽ đối với các giao dịch tài chính và thiếu
bộ phận kiểm toán để phát hiện sai phạm kịp thời
-Rủi ro: Gặp rủi ro tài chính lớn do tiền bị rút ra mà không có sự kiểm soát, ảnh
hưởng đến tình hình tài chính, mất uy tín của công ty làm yếu đi hệ thống kiểm soát
nội bộ, tạo cơ hội cho gian lận tiếp tục xảy ra.
3. Đề xuất các giải pháp cụ thể để cải thiện chức năng giám sát của hệ thống kiểm
soát nội bộ tại công ty ABC.
- Thành lập bộ phận kiểm toán nội bộ độc lập, có chuyên môn phù hợp, có trách
nhiệm giám sát, kiểm tra tính tuân thủ các quy trình và đánh giá hiệu quả của hệ thống
kiểm soát nội bộ. Bộ phận này cần có quyền tiếp cận toàn bộ tài liệu và dữ liệu để đánh giá và kiểm tra.
-Thiết lập quy trình kiểm kê hàng tồn kho định và kiểm kê thường xuyên: kiểm kê
hàng tồn kho (ít nhất mỗi quý) đối chiếu với số liệu kế toán và kiểm kê thường xuyên
(hàng ngày hoặc hàng tuần). Áp dụng công nghệ quản lý kho tự động để kiểm tra tồn
kho theo thời gian thực và giám sát tình trạng hàng hóa.
-Xây dựng quy trình giám sát tài sản cố định: kiểm tra thực tế tài sản cố định định kỳ,
bảo dưỡng tài sản và ghi nhận kịp thời các tài sản hư hỏng hoặc không còn sử dụng được.
-Tăng cường giám sát giao dịch tài chính và kiểm soát chứng từ: yêu cầu tất cả các
giao dịch tài chính phải được phê duyệt bởi nhiều bộ phận hoặc giám đốc. Các chứng
từ liên quan cần được kiểm tra định kỳ.
tả đánh giá nguyên tắc 2, 3, 4 của Môi trường kiểm soát được thiết kế
kế vận hành hữu hiệu tại Vinamilk.
Nguyên tắc 2: HĐQT thể hiện sự độc lập với người quản đảm nhiệm chức
năng giám sát việc thiết kế vận hành hệ thống kiểm soát nội bộ.
● Quyền hạn trách nhiệm của HĐQT
Được quy định tại trang 43 Điều 8 trong Quy chế nội bộ về quản trị công ty . Cụ thể
Điều 8. Vai trò, quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị, trách nhiệm của thành viên Hội đồng quản trị.
8.1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền thực hiện quyền và
nghĩa vụ của Công Ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
8.2. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị được quy định tại Điều 22 Điều lệ Công Ty.
8.3. Các thành viên Hội đồng quản trị có quyền yêu cầu Tổng Giám đốc, các Giám
Đốc Điều Hành cung cấp thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động kinh
doanh của Công Ty và của các đơn trị trong Công Ty, với điều kiện là việc cung cấp
thông tin đó phải phục vụ cho mục đích thực hiện nhiệm vụ của các thành viên Hội
đồng quản trị và việc cung cấp thông tin đó phải được thông báo bằng văn bản cho
Chủ tịch Hội đồng Quản trị và Chủ tịch Uỷ ban trực thuộc Hội đồng quản trị mà thành
viên Hội đồng quản trị có yêu cầu là thành viên. Yêu cầu phải được lập bằng văn bản
trong đó nêu rõ lý do yêu cầu, mục đích sử dụng thông tin, kèm theo cam kết sử dụng
đúng mục đích và bảo mật các thông tin, tài liệu được cung cấp và văn bản yêu cầu
phải được gởi cho Tổng Giám đốc trước ít nhất 24 giờ. Người quản lý được yêu cầu
phải cung cấp kịp thời, đầy đủ và chính xác thông tin, tài liệu theo yêu
cầu của thành viên Hội đồng quản trị.
8.4. Trường hợp thành viên Hội đồng quản trị sử dụng sai mục đích hoặc tiết lộ/làm lộ
thông tin, thành viên đó sẽ phải chịu toàn bộ cá nhân về các thiệt hại mà Công Ty phải gánh chịu
=> Vinamilk có văn bản quy định rõ quyền hạn và trách nhiệm của HĐQT => đáp ứng keypoint 1
Độc lập chuyên môn phù hợp
Thành viên HĐQT chức vụ, trình độ chuyên môn, kinh nghiệm: Trang 26-28 Báo cáo
thường niên của vinamilk năm 2023 STT Thành viên HĐQT Chức vụ 1 Ông Nguyễn Hạnh Phúc
Chủ tịch HĐQT độc lập
Chủ tịch Ủy ban Nhân sự
Thành viên Ủy ban Lương thưởng 2 Bà Mai Kiều Liên
Thành viên HĐQT điều hành
Chủ tịch Ủy ban Chiến lược
Thành viên Ủy ban Nhân sự Tổng Giám đốc 3 Ông Alain Xavier Cany
Thành viên HĐQT không điều hành
Thành viên Ủy ban Chiến lược
Thành viên Ủy ban Kiểm toán 4 Bà Đặng Thị Thu Hà
Thành viên HĐQT không điều hành
Thành viên Ủy ban Chiến lược
Thành viên Ủy ban Nhân sự 5 Ông Đỗ Lê Hùng
Thành viên HĐQT độc lập
Chủ tịch Ủy ban Kiểm toán 6 Ông Michael Chye Hin Fah
Thành viên HĐQT không điều hành
Thành viên Ủy ban Kiểm toán
Thành viên Ủy ban Lương thưởng 7 Ông Lê Thành Liêm
Thành viên HĐQT điều hành
Thành viên Ủy ban Chiến lược
Giám đốc Điều hành Tài chính Kiêm Kế toán trưởng 8 Ông Lee Meng Tat
Thành viên HĐQT không điều hành
Thành viên Ủy ban Chiến lược
Thành viên Ủy ban Nhân sự 9 Ông Hoàng Ngọc Thạch
Thành viên HĐQT không điều hành
Thành viên Ủy ban Kiểm toán
Thành viên Ủy ban Lương thưởng 10 Bà Tiêu Yến Trinh
Thành viên HĐQT độc lập
Chủ tịch Ủy ban Lương thưởng
Về tính độc lập của HĐQT với Ban điều hành
+ Chủ tịch HĐQT Ông Nguyễn Hạnh Phúc không là tổng giám đốc và là thành
viên độc lập. Bà Mai Kiều Liên là tổng giám đốc. => Tách biệt giữa chủ tịch HĐQT và Tổng giám đốc
+ HĐQT của Vinamilk hiện nay bao gồm 2 thành viên điều hành và 8 thành viên
không điều hành. => Đảm bảo yêu cầu về số lượng thành viên độc lập theo quy
định hiện hành 8/10 = 4/5 > 1/3
=> Vinamilk có HĐQT độc lập với Ban điều hành
Về tính độc lập của Ủy Ban Kiểm toán với Ban điều hành
Ông Alain Xavier Cany, Ông Đỗ Lê Hùng, Ông Michael Chye Hin Fah, Ông Hoàng
Ngọc Thạch thành viên của Ủy Ban kiểm toán đều là thành viên không điều hành =>
Tất cả thành viên của Ủy Ban kiểm toán là thành viên không điều hành
=> Vinamilk có Ủy Ban kiểm toán độc lập với Ban điều hành
Về trình độ chuyên môn:
Ủy Ban kiểm toán
Chủ tịch Ủy Ban kiểm toán Ông Đỗ Lê Hùng có trình độ chuyên môn:
-Cử nhân Tài chính - Kế toán, Trường Đại học Tài chính - Kế toán Hà Nội (nay là Học viện Tài chính).
-Chứng chỉ Quản lý Tài chính công, Chứng chỉ Kế toán, Kiểm toán.
-Chứng chỉ Chương trình Ủy ban Kiểm toán chuyên sâu được cấp bởi các tổ chức nước ngoài
=> Đáp ứng trưởng Ban kiểm toán có kiến thức về tài chính- kế toán
Các thành viên còn lại của Ủy Ban Kiểm toán đều có kiến thức về tài chính- kế toán,
chuyên môn phù hợp và nhiều kinh nghiệm:
-Ông Michael Chye Hin Fah là Thạc sĩ Kinh doanh (loại Xuất sắc) và Cử nhân Kinh
doanh (loại Xuất sắc) chuyên ngành Tài chính – Kế toán, Đại học Massey, New Zealand.
- Ông Hoàng Ngọc Thạch là Cử nhân chuyên ngành kế toán - Đại học Thương mại Hà Nội
-Ông Alain Xavier Cany có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý doanh
nghiệp tại nhiều tổ chức tài chính. Trong hơn 30 năm từ 1969 đến 2000, ông trải qua
nhiều vị trí quản lý cấp cao tại tổ chức tài chính Credit Commercial de France và
Banque Worms tại Pháp và Hồng Kông
HĐQT (trang 84 BCTN)
Tập thể HĐQT của Công ty sở hữu các quan điểm, chuyên môn, kỹ năng, năng lực đa
dạng và phù hợp để đóng vai trò chèo lái và giám sát Công ty hiệu quả. Theo đánh giá
của Công ty, HĐQT của Vinamilk đã hội đủ các điều kiện về năng lực và chuyên
nghiệp như sự đa dạng về kiến thức, kinh nghiệm quản trị, điều hành tại doanh nghiệp
và phù hợp với yêu cầu của Công ty
=> Vinamilk có HĐQT độc lập và có chuyên môn phù hợp => Đáp ứng keypoint 2
● Giám sát của HĐQT (Trang 90 BCTN)
- NGUYÊN TẮC 7.1:HĐQT đảm bảo sự tích hợp giữa chiến lược, rủi ro, kiểm soát và
giám sát hiệu quả trong hệ thống kiểm soát nội bộ của Công ty. Mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty đều phải được Ban Điều hành và HĐQT xem xét tới yếu tố rủi ro có liên quan
-NGUYÊN TẮC 7.2: HĐQT đã thành lập chức năng kiểm toán nội bộ để có đảm bảo
khách quan và tư vấn độc lập nhằm gia tăng giá trị và cải tiến hoạt động của Công ty
thông qua Phòng Kiểm toán nội bộ
+ Trong đó, Ủy ban Kiểm toán giám sát chức năng Kiểm toán Nội bộ về chuyên
môn, đảm bảo rằng Kiểm toán Nội bộ có đủ vị thế, quyền hạn, nguồn lực, đảm
bảo tính độc lập, khách quan và chuyên nghiệp của Kiểm toán Nội bộ.
+ Công ty thành lập Phòng Kiểm toán Nội bộ (“KTNB”) làm đơn vị độc lập để
hỗ trợ HĐQT thông qua UBKT bằng cách đánh giá và nâng cao hiệu quả quản
lý rủi ro, kiểm soát nội bộ và quy trình quản trị.
-NGUYÊN TẮC 7.3: HĐQT cũng đã thành lập một chức năng tuân thủ, Phòng Kiểm
soát Nội bộ và Quản lý Rủi ro, như là tuyến phòng vệ thứ 2 với vị trí và quyền hạn cần thiết.
=> Đảm bảo việc thực hiện giám sát hệ thống KSNB: HĐQT trách nhiệm giám
sát việc thiết kế, triển khai thực hiện KSNB của nhà quản => Đáp ứng keypoint 3
=> Vinamilk đáp ứng đủ 3 keypoint của nguyên tắc 2 đang được áp dụng hoạt
động hiệu quả
Nguyên tắc 3: Dưới sự giám sát của HĐQT, nhà quản xây dựng cấu, các cấp
bậc báo cáo, cũng như phân định trách nhiệm quyền hạn phù hợp cho việc
thực hiện các mục tiêu
●Xác định cấu tổ chức cấp bậc báo cáo
cấu tổ chức -Theo vị trí địa lý:
+ 3 Chi nhánh: Chi nhánh Hà Nội, Chi nhánh Đà Nẵng, Chi nhánh Cần Thơ
- Theo loại hình hoạt động + vị trí địa lý: + Phòng khám An Khang
+ Kho vận: Xí nghiệp kho vận Hồ Chí Minh, Xí nghiệp kho vận Hà Nội
-Theo chức năng + vị trí địa lý + Dòng sản phẩm: Nhà máy sữa Tiên Sơn; Nhà máy
sữa Nghệ An; Nhà máy sữa Lam Sơn; Nhà máy sữa Đà Nẵng; Nhà máy sữa Bình
Định; Nhà máy sữa Dielac; Nhà máy Sữa bột Việt Nam; Nhà máy Nước giải khát Việt
Nam; Nhà máy Sữa Việt Nam; Nhà máy sữa Sài Gòn; Nhà máy sữa Trường Thọ; Nhà
máy sữa Thống Nhất; Nhà máy sữa Cần Thơ -Theo hình thức pháp lý:
Công ty con và liên kết- phân theo vị trí địa lý trong và ngoài nước; phân theo dòng
sản phẩm: đường, sữa, dừa, chăn nuôi,....
Cấp bậc báo cáo
Công ty vinamilk có 3 tuyến phòng vệ
● Phân định quyền hạn trách nhiệm
-Quyền hạn, trách nhiệm của HĐQT, Ủy Ban Kiểm Toán, Tổng Giám Đốc đều được
nêu rõ trong QUY CHẾ NỘI BỘ VỀ QUẢN TRỊ CÔNG TY
=> Có phân định quyền hạn trách nhiệm
● Giới hạn việc ủy quyền
=> Vinamilk đáp ứng đủ 2 keypoint của nguyên tắc 3 đang được áp dụng hoạt
động hiệu quả
Nguyên tắc 4: Đơn vị thể hiện sự cam kết về việc thu hút nhân lực thông qua
tuyển dụng, phát triển giữ chân các nhân năng lực phù hợp để đạt được mục tiêu
● Chính sách thông lệ về nguồn nhân lực
- Hướng dẫn, quy định rõ ràng về tuyển dụng : Tuyển dụng trên web vinamilk.
-Điều 35. Công nhân viên và công đoàn trong điều lệ của công ty
1. Tổng Giám đốc phải lập kế hoạch để Hội đồng quản trị thông qua các vấn đề liên
quan đến việc tuyển dụng, cho người lao động thôi việc, lương, bảo hiểm xã hội, phúc
lợi, khen thưởng và kỷ luật đối với người lao động và Giám đốc Điều Hành.
-Chính sách lương thưởng & phúc lợi công bằng, cạnh tranh (Đọc thêm trang 62 Báo
cáo phát triển bền vững): Quy định về Tiền lương và Tiền thưởng: Chính sách tiền
lương và tiền thưởng được xây dựng một cách công bằng, minh bạch và khuyến khích
sự cống hiến của nhân viên. Toàn bộ nhân viên, bất kể cấp bậc từ nhân viên mới đến
cấp quản lý cao nhất và lãnh đạo cấp cao, đều được chi trả thù lao theo Quy chế Tiền
lương, tiền thưởng của Công ty. Điều này đảm bảo tính nhất quán và công bằng trong
việc trả lương, thưởng cho tất cả mọi người
● Cam kết về năng lực
-Yêu cầu năng lực rõ ràng trong việc tuyển dụng:HỌC VẤN & CHUYÊN NGÀNH,
KINH NGHIỆM, KIẾN THỨC CHUYÊN MÔN & CÁC KỸ NĂNG, CÁC YÊU
CẦU KHÁC.( Tuyển dụng trên web vinamilk)
- Đầu tư và phát triển nguồn nhân lực-Đọc thêm trang 58 Báo cáo phát triển bền vững
Vinamilk áp dụng các hình thức đào tạo đa dạng, linh hoạt, phù hợp từng đối tượng và
nội dung, bao gồm đào tạo bên trong, bên ngoài, trực tiếp, trực tuyến, ngắn hạn, dài
hạn. Công ty hỗ trợ toàn bộ chi phí đào tạo cho nhân viên đáp ứng điều kiện về đối
tượng, mục tiêu, nội dung và ngân sách. Với mục tiêu phát triển năng lực bền vững,
hoạt động đào tạo được thực hiện liên tục, tạo điều kiện cho nhân viên học tập và nâng cao không ngừng.
● Thu hút, phát triển giữ chân các nhân năng lực
-Chiến lược thu hút và giữ chân nhân tài của Vinamilk (Trang 65-67 BCTN )
-Ủy ban Lương thưởng đã soát xét và đề xuất cho HĐQT phê duyệt việc điều chỉnh
chính sách lương thưởng cho Ban Điều hành và nhân viên theo hướng tiệm cận với
chính sách đãi ngộ trên thị trường lao động, nhằm đảm bảo sức cạnh tranh trong tuyển
dụng, thu hút và giữ chân nhân tài. Ủy ban đã tham mưu cho HĐQT thông qua mức
thưởng năm 2022 cho Ban điều hành.(Trang 37 BCTN)
● Lên kế hoạch chuẩn bị cho việc kế nhiệm
-Ủy ban Nhân sự đã tham mưu cho HĐQT xây dựng Chương trình Xây dựng nguồn
lực và kế hoạch kế nhiệm các vị trí do HĐQT quản lý, và tổ chức, hướng dẫn cho Ban
Điều hành thực hiện. Ủy ban Nhân sự cũng xem xét, đánh giá và trình HĐQT phê
chuẩn việc bổ nhiệm Quyền GĐĐH Phát triển Vùng Nguyên liệu thay cho GĐĐH cũ nghỉ hưu. (Trang 37 BCTN)
-Với sự tư vấn của tập đoàn tư vấn nhân sự hàng đầu thế giới đến từ Mỹ, Công ty đã
triển khai chương trình Kế hoạch Nhân sự Kế thừa cho Công ty từ nhiều năm nay và
sẵn sàng đáp ứng nhu cầu phát triển của Công ty. HĐQT đã ban hành nghị quyết số
02/ NQ-CTS.HĐQT/2023 ngày 13/01/2023 nhằm cụ thể hóa việc xây dựng nguồn
nhân lực và kế hoạch kế nhiệm đối với các vị trí chủ chốt của Công ty. Theo đó, tối
thiểu 02 ứng viên tiềm năng cho mỗi vị trí chủ chốt kế nhiệm trong chương trình (Trang 82 BCTN)
-HĐQT cam kết việc giám sát và thực hiện chính sách của Công ty một cách nghiêm
túc, khách quan và minh bạch. Chính sách này bao gồm việc tìm kiếm, đào tạo, phát
triển đội ngũ nhân sự kế thừa ở cấp Ban Điều hành và cấp quản lý chủ chốt khác của Công ty. (Trang 82 BCTN)
=> Vinamilk đáp ứng đủ 4 keypoint của nguyên tắc 4 đang được áp dụng hoạt
động hiệu quả
=> Nguyên tắc 2, 3, 4 của Môi trường kiểm soát được thiết kế kế và vận hành hữu hiệu tại Vinamilk.